Tải bản đầy đủ (.docx) (85 trang)

BÀI tập lớn THIẾT kế hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO NHÀ máy LUYỆN KIM ĐEN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (910.88 KB, 85 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
====o0o====

BÀI TẬP LỚN
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHO NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mạnh Duy
MSSV
: 20191800
Lớp
: TĐH-15 K64
Mã lớp
: 113184

Hà Nội, 2021


CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY LUYỆN KIM ĐEN
1.1.

Vai trị và vị trí địa lý
Nghành luyện kim đen là nghành công nghiệp nặng mang tầm quan trọng
trong sự phát triển chung của nền kinh tế nước ta, nó đóng vai trị quan trọng cung
cấp ngun liệu cho các ngành khác như : cơ khí chế tạo , giao thơng , xây dựng …
Hơn nữa chúng ta có thể dựa vào lượng tiêu thụ gang thép trên đầu người mà biết
được tiềm lực phát triển của một nền kinh tế đang phát triển cụ thể như nước ta.
Với đặc điểm về cơng nghệ có nhiều khí bụi nên nhà máy luyện kim thường
được bố trí ở những nơi xa thành phố , xa khu dân cư . Nhà máy luyện kim đen mà
em được giao nhiệm vụ thiết kế có quy mơ khá lớn với 7 phân xưởng , một trạm


bơm và một ban quản lý.

Bảng 1 : Phụ tải của nhà máy luyện kim
TT

Tên phân xưởng

Công suất đặt (kW) Loại hộ tiêu thụ

1

Phân xưởng (PX) luyện gang

4000

I

2

PX lị Martin

3500

I

3

PX máy cán phơi tấm

2000


I

4

PX cán nóng

2800

I

5

PX cán nguội

3000

I

6

PX tơn

2500

I

7

PX sửa chữa cơ khí


theo tính tốn

III

8

Trạm bơm

1000

I

9

Ban Quản lý và phịng thí nghiệm

320

III

10

Chiếu sáng phân xưởng

Theo diện tích


Hình 1. Sơ đồ mặt bằng nhà máy luyện kim đen



1.2.

Danh sách thiết bị phân xưởng

Bảng 2 . Danh sách thiết bị của PXSCCK
TT

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22

23
24
25
26
27
28
29
30
31

Tên phân xưởng

SL

Nhãn máy

Bộ phận máy công cụ
Máy tiện ren
1
I6I6
Máy tiện tự động
3
T-IM
Máy tiện tự động
2
2A-62
Máy tiện tự động
2
I615M
Máy tiện tự động

1
Máy tiện revonve
1
IA-I8
Máy phay vạn năm
2
678M
Máy phay ngang
1
Máy phay đứng
2
6K82
Máy phay đứng
1
6K-12
Máy mài
1
Máy bào ngang
2
7A35
Máy xọc
4
Ш3A
Máy xọc
1
7417
Máy khoan vạn năng
1
A135
Máy doa ngang

1
2613
Máy khoan hướng tâm
1
4522
Máy mài phẳng
2
CK-371
Máy mài tròn
1
3153M
Máu mài trong
1
3A24
Máy mài dao cắt gọt
1
3628
Máy mài sắc vạn năng
1
3A-64
Máy khoan bàn
2
HC-12A
Máy ép kiểu trục khuỷu
1
K113
Tấm cữ (đánh dấu)
1
Tấm kiểm tra
1

Máy mài phá
1
3M634
Cưa tay
1
Cưa máy
1
872
Bàn thợ nguội
7
Bộ phận nhiệt luyện
Lị điện kiểu buồng
1
H-30

Pđm (kW)
1 máy
Tồn bộ
5
5
14
6
2
2
3
2
14
7
2
9

8
3
5
5
2
9
6
3
3
1
1
2
3
1
2
30


TT
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42

43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
2.

Tên phân xưởng
Lò điện kiểu đứng
Lò điện kiểu bể
Bể điện phân
Thiết bị phun cát
Thùng xói rửa

Thùng tơi
Máy nén
Tấm kiểm tra
Tủ điều khiển lị điện
Bể tơi
Bể chứa

SL

Nhãn máy

1
Ц-25
1
B-20
1
Пb21
1
331
1
1
2
1
1
ЗЛ-0576
1
1
Bộ phận sửa chữa
Máy tiện ren
2

IK620
Máy tiện ren
1
1A-62
Máy tiện ren
1
1616
6П80
Máy phay ngang
1
Máy phay vạn năng
1
578
Máy phay răng
1
5Д32
Máy xọc
1
7417
Máy bào ngang
2
Máy mài tròn
1
Máy khoan đứng
1
Búa khí nén
1
Пb-412
Quạt
2

Lị tăng nhiệt
1
Thùng tơi
1
Máy biến áp hàn
1
CTЗ24
Máy mài phá
1
3T-634
Khoan điện
1
П-54
Máy cắt
1
872
Tấm cữ ( đánh dấu )
1
Thùng xói rửa
1
Bàn thợ nguội
3
Giá kho
2
-

Pđm (kW)
1 máy
Toàn bộ
25

30
10
10
7
5
3
3
3
3
8
7
2
10
2
24KVA
3
1
2
-


TT
65
66
67
68
69
70

Tên phân xưởng


SL

Nhãn máy

Bộ phận sửa chữa điện
Bàn nguội
3
Máy cuốn dây
1
Bàn thí nghiệm
1
Bể tắm có đốt nóng
1
Tủ xấy
1
Khoan bàn
1
HC-12A

Pđm (kW)
1 máy
Tồn bộ
1
1
15
4
2
1


1.3. Diễn giải u cầu thiết kế
1.3.1. Thơng số ban đầu
1. Phụ tải điện của nhà máy (Hình 1 và Bảng 1)
2. Phụ tải điện của phân xưởng sửa chữa cơ khí (Hình 2 và Bảng 2)
3. Điện áp nguồn: Uđm = 22kV hoặc 35kV
4. Dung lượng ngắn mạch về phía hạ áp của trạm biến áp khu vực: 350
MVA


5. Đường dây cung cấp điện cho nhà máy: Dùng dây nhôm lõi thép
(AC) đặt treo trên không
6. Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy: 12 km
7. Công suất của nguồn điện: Vô cùng lớn
8. Nhà máy làm việc: 3 ca, Tmax = 4000 giờ
1.3.2. Số liệu phụ tải
-

Bảng 1 và Hình 1 cho số liệu tổng quan của phụ tải tồn nhà
máy bao gồm vị trí, diện tích, cơng suất đặt và yêu cầu cung
cấp điện của các phân xưởng trong nhà máy. Tỷ lệ xích trên
Hình 1 cho phép tính chính xác kích thước thực tế của các
phân xưởng để từ đó tính diện tích của chúng.

-

Bảng 2 và Hình 2 cho số liệu của phụ tải trong phân xưởng sửa chữa cơ
khí.

-


Thời gian sử dụng cơng suất lớn nhất của phụ tải nhà máy : Tmax = 4000
giờ

1.3.3. Số liệu liên kết với nguồn
-

Điện áp liên kết với nguồn : Cho biết điện áp của các lưới hệ
thống ở lân cận vị trí nhà máy cần thiết kế cung cấp điện. Khi
thiết kế cần phải chọn cấp điện áp để liên kết HTCCĐ của
nhà máy với lưới hệ thống.

-

Khoảng cách và loại đường dây nối từ lưới hệ thống (trạm
biến áp trung gian) đến nhà máy. Khoảng cách và công suất
phụ tải cho phép sơ bộ lựa chọn cấp điện áp liên kết với
nguồn điện.

-

Công suất ngắn mạch của hệ thống điện tại phía hạ áp của
trạm biến áp trung gian (tại nơi kết nối giữa lưới hệ thống với
nhà máy. Mục đích để đi tính ngắn mạch và lựa chọn thiết bị
điện.

1.3.4. Yêu cầu thiết kế cung cấp điện
-

Xác định phụ tải tính tốn của phân xưởng sửa chữa cơ khí và tồn
nhà máy.


-

Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy.

-

Thiết kế mạng điện hạ áp động lực cho PXSCCK

CHƯƠNG 2 : XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TỐN CHO NHÀ MÁY
2.1. Tổng quan các phương pháp xác định phụ tải tính tốn và phạm vi ứng


dụng
2.1.1. Phương pháp xác định PTTT theo hệ số nhu cầu (Knc)và cơng suất đặt
(Pđ).
Một cách gần đúng có thể lấy

Pđ = Pđm
Ptt = Knc .
Qtt = Ptt.tg
Stt = = Ptt /Cos
Khi đó

Ptt = Knc .
Trong đó
- Pđi, Pđmi : Công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i (kW)
- Ptt, Qtt, Stt : Công suất tác dụng, phản kháng và tồn phần tính tốn cảu nhóm
thiết bị (kW, kVAR, kVA)
- n : Số thiết bị trong nhóm

- Knc : Hệ số nhu cầu cảu nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu
Phương pháp này ưu điểm là đơn giản, thuận tiện. Nhược điểm là kém
chính xác, khơng xét được chế độ vận hành của các phụ tải, chỉ dùng trong tính
tốn sơ bộ khi biết số liệu rất ít về phụ tải như Pđ và tên phụ tải.
2.1.2. Phương pháp xác định PTTT theo hệ số cực đại (Kmax) và công suất trung
bình (Ptb).
Cơng thức tính :

Ptt = Kmax.Ksd.
Trong đó :
- n : Số thiết bị trong nhóm
- Pđmi : Cơng suất định mức thiết bị thứ I trong nhóm
- Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ
Kmax = f(nhq , Ksd )
- nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng cơng
suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính tốn của nhóm
phụ tải thực tế.( Gồm có các thiết bị có cơng suất và chế độ làm việc khác nhau )
Cơng thức nhq như sau :

nhq =
Trong đó :
- Pđm : Công suất định mức thiết bị thứ i
- n : số thiết bị trong nhóm


Khi n lớn thì việc xác định nhq theo phương pháp trên khá phức tạp do đó có
thể xác định nhq một cách gần đúng theo cách sau :
+ Khi thỏa mãn điều kiện :
m= ≤3


và Ksd 0,4 thì lấy nhq = n
Trong đó Pđm min , Pđm max là công suất định mức bé nhất và lớn nhất của các
thiết bị trong nhóm
+ Khi m 3 và Ksd 0,2 thì nhq có thể xác định theo cơng thức sau :

nhq =
+ Khi m 3 và Ksd 0,2 thì nhq được xác định theo trình tự như sau :
• Tính n1 : số thiết bị có cơng suất 0,5Pđm max
• Tính P1 : tổng cơng suất của n1 thiết bị trên :

P1 =
Tính : n*=

P*=
P=

Dựa vào n*, P* tra bảng xác định được nhq* = f(n*,P*)
Tính

nhq = nhq*.n
Cần chú ý là nếu trong nhóm có thiết bị tiêu thụ điện làm việc ở chế độ ngắn
hạn lặp lại thì quy đổi về chế độ dài hạn khi tính nhq theo cơng thức :

Pqđ = Pđm.
Kd : hệ số đóng điện tương đối phần trăm
Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha.
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp 3 pha :

Pqd = 3.Pđmfa max
+ Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp dây :


Pqd = .Pđm
Chú ý : khi số thiết bị hiệu quả bé hơn 4 thì có thể dùng phương pháp đơn
giản sau để xác định phụ tải tính tốn :
+ Phụ tải tính tốn của nhóm thiết bị gồm số thiết bị là 3 hay ít hơn có
thể lấy bằng cơng suất danh định của nhóm thiết bị đó :

Ptt =
+ Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị
hiệu quả nhỏ hơn 4 thí có thể xác định phụ tải tính tốn theo cơng thức :

Ptt =
Với Kt là hệ số tải
Phương pháp này có thể xét đến cách chế độ làm việc của phụ tải nên kết quả
tính tốn chính xác hơn. Sử dụng khi có số liệu chi tiết của phụ tải.
2.1.3. Phương pháp xác định PTTT theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích.
Cơng thức tính :

Ptt = po.F


Trong đó :
- po : cơng suất phụ tải trên một đơn vị diện tich sản xuất (W/m2). Giá trị po được tra
trong sổ tay
- F : Diện tích sản xuất (m2)
Phương pháp này kém chính xác, chỉ sử dụng để xác định sơ bộ phụ tải có
đặc điểm là phân bố tương đối đều trên một diện tích rộng.

2.2.


Xác định phụ tải tính tốn của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Phân xưởng Sửa chữa cơ khí là phân xưởng số 7 trong sơ đồ mặt bằng
nhà máy. Trong phân xưởng có 70 thiết bị, cơng suất của các thiết bị rất
khác nhau, thiết bị có cơng suất lớn nhất là 30 kW ( Lò điện kiểu buồng và
Lò điện kiểu bể) song có những thiết bị có cơng suất rất nhỏ ( 1 kW). Các
thiết bị có chế độ làm việc dài hạn. Những đặc điểm này cần được quan
tâm khi phân nhóm phụ tải, xác định phụ tải tính tốn và lựa chọn phương
án thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng.

2.2.1. Trình tự xác định phụ tải tính tốn theo phương pháp và
2.2.1.1. Phân nhóm phụ tải
Trong một phân xưởng thường có nhiều thiết bị có cơng suất và chế độ
làm việc khác nhau, muốn xác định phụ tải tính tốn được chính xác cần
phải phân nhóm thiết bị điện. Việc phân nhóm thiết bị điện cần tuân theo
các nguyên tắc sau:
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc tương tự nhau
- Tổng cơng suất định mức của các nhóm phụ tải nên xấp xỉ nhau, hơn nữa
tổng số phụ tải của các nhóm cũng nên xấp xỉ nhau và nên trong khoảng 8
đến 12 phụ tải.


-

Các thiết bị trong cùng một nhóm nên ở gần nhau.
Các bảng phân chia theo nhóm

Nhóm 1
S
T
T


Tên thiết bị

Số

ợn
g

1

Máy tiệm ren

1

2

Máy tiện tự động

3

3

Máy tiện tự động

2

4

Máy tiện tự động


2

5

Máy tiện tự động

1

6

Máy tiện Rêvonve

1

7

Máy phay vạn năng

2

8
Ʃ

Máy phay ngang

1
13

Pđm(kW)
Nhã

n
máy
I6I6
TTIM
2A62
I615
M
IAI8
678
M
-

Tồ
n
bộ

K
í
hi

u

5

1

5

15


2

1
4

28

3

6

12

4

2

2

5

2

2

6

3

6


7

2

2
72

8

1
m
á
y
5

Nhóm 2
Pđm(kW)
S
T
T

Tên thiết bị

Số
lượ
ng

1


Máy phay đứng

2

2

Máy phay đứng

1

Nhã
n
máy

1
m
á
y

6K8
2
6K12T

1
4

T
o
à
n

b

2
8

7

7

K
í
hi

u

9
1
0


3

Máy mài

1

4

Máy bào ngang


2

5

Máy xọc

1

6

Máy khoan vạn năng

1

7

Máy doa ngang

1

8

Máy khoa hướng tâm

1

Ʃ

7A3
5

741
7
A13
5
261
3
452
2

2

2

9

1
8

3

3

5

5

5

5


2

2

1
1
1
2
1
4
1
5
1
6
1
7

7
0

10

Nhóm 3
S
T
T

Tên thiết bị

Số


ợn
g

1

Máy xọc

4

2

Máy mài phẳng

2

3

Máy mài tròn

1

4

Máy mài trong

1

5


Máy mài dao cắt gọt

1

6

Máy mài sắc vạn
năng

1

7

Máy khoan bàn

2

8

Máy ép kiểu trục
khuỷu

1

9

Máy mài phá

1


Pđm(kW)
Nhã
n
máy
III3
A
CK371
315
3M
3A2
4
362
8
3A64
HC12A
K11
3
3M
634

1
m
á
y

Tồ
n
bộ

8


32

9

18

6

6

3

3

3

3

1

1

1

2

2

2


3

3

K
í
hi

u
1
3
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
7



1
0
1
1

Cưa tay

1

-

1

1

Cưa máy

1

872

2

2

Ʃ

16

2

8
2
9

73

Nhóm 4
Pđm(kW)
S
T
T

Tên thiết bị

Số
lượ
ng

1

Lị điện kiểu buồng

1

2

Lị điện kiểu đứng

1


3

Lị điện kiểu bể

1

4

Bể điện phân

1

Ʃ

Nhã
n
máy

H30
II25
B20
Πb2
1

1
m
áy
3
0
2

5
3
0
1
0

4

T

n
b

3
0
2
5
3
0
1
0
9
5

K
í
hi
ệu
3
1

3
2
3
3
3
4

Nhóm 5
S
T
T

Tên thiết bị

S


ợn
g

1

Máy tiện ren

2

2

Máy tiện ren


1

3

Máy tiện ren

1

Nh
ãn

y
K6
20
1A62
161
6

Pđm(kW)
1
m
á
y

To
àn
bộ

1
0


20

7

7

5

5

K
í
h
i

u
4
3
4
4
4
5


4

Máy phay ngang

1



80Г

3

3

5

Máy phay vạn năng

1

578

3

3

6

Máy phay răng

1

3

3


7

Máy xọc

1

3

3

8
.
4

8.4

8

Máy biến áp hàn(cos=0.35)

1

Ʃ


32
741
7
CT
324


4
6
4
7
4
8
4
9
5
7

52.
4

9

Nhóm 6
Pđm(kW)
T
o
à
n
b

1
6

S
T

T

Tên thiết bị

Số

ợn
g

1

Máy bào ngang

2

8

2

Máy mài trịn

1

7

7

3

Máy khoan đứng


1

2

2

4

Búa khí nén

1

1
0

1
0

5

Quạt

2

2

4

6


Máy mài phá

1

3

3

7

Khoan điện

1

1

1

Nhã
n
máy

Πb412

3т634
Π54

1
m

á
y

K
í
hi

u
5
0
5
1
5
2
5
3
5
4
5
8
5
9


8

Máy cắt

Ʃ


1

872

2

2

6
0

4
5

10

Nhóm 7
S
T
T

Tên thiết bị

Số

ợn
g

1


Bàn nguội

2

Pđm(kW)
Nhã
n
máy

1
m
á
y

Tồ
n
bộ

3

1

3

Máy cuốn dây

1

1


1

3

Bàn thí nghiệm

1

1
5

15

4

Bể tắm có đốt nóng

1

4

4

5

Tủ xấy

1

2


2

6

Khoan bàn

1

1

1

Ʃ

HC12A

8

2.2.1.2.

K
í
h
iệ
u
6
5
6
6

6
7
6
8
6
9
7
0

26

Xác định phụ tải tính tốn thành phần động lực của các nhóm
phụ tải

a. Tính tốn cho nhóm 1: Số liệu phụ tải của nhóm 1 cho trong bảng 2.2
Pđm(kW)
S
T
T
1

Tên thiết bị

Số

ợn
g

Nh
ãn


y

Máy tiệm ren

1

I6I

1
m
á
y

To
àn
bộ

5

5

K
í
h
i

u
1



2

Máy tiện tự động

3

3

Máy tiện tự động

2

4

Máy tiện tự động

2

5

Máy tiện tự động

1

6

Máy tiện Rêvonve

1


7

Máy phay vạn năng

2

8
Ʃ

Máy phay ngang

1
13

6
TTIM
2A62
I61
5M
IAI8
678
M
-

5

15

2


1
4

28

3

6

12

4

2

2

5

2

2

6

3

6


7

2

2
72

8

Bảng 1. Phụ tải nhóm 1

Chọn hệ số sử dụng và hệ số cơng suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:
 Tổng số thiết bị của nhóm: n=13
 Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: =14 kW.
 Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: =2 kW.
Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng =7kW là =2.
= = 0,15.
= 2.14 =28 (kW)
= 72 (kW)
= = 0,39
Tra bảng ta được: = 0,654. Do đó có =0,654.13=8,507. Hay =9.
Với và =9 ta có: =1,9.
 =1,9.0,2.72=27,36 (kW)
 =.tan=27,36. = 36,48 (kVAr)



b. Tính tốn cho nhóm 2: Số liệu phụ tải của nhóm 2 cho trong bảng 2.3.
S

T
T

Tên thiết bị

Số

ợn
g

Nhã
n

y

Pđm(kW)
1
m
á

T
o
à

K
í
h
i



6K
82
6K12T

1
4

n
b

2
8

7

7

-

2

2

9

1
8

3


3

5

5

5

5

2

2

y
1

Máy phay đứng

2

2

Máy phay đứng

1

3

Máy mài


1

4

Máy bào ngang

2

5

Máy xọc

1

6

Máy khoan vạn
năng

1

7

Máy doa ngang

1

8


Máy khoa hướng
tâm

1

Ʃ

7A
35
741
7
A1
35
261
3
452
2

10

7
0

Bảng 2. Phụ tải nhóm 2

Chọn hệ số sử dụng và hệ số công suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:
 Tổng số thiết bị của nhóm: n=10.
 Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: =14kW.
 Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: =2kW.

Số thiết bị có cơng suất lớn hơn hoặc bằng =7kW là =5.
= = 0,5.
=14.2+7.1+9.2= 53 (kW)
=70 (kW)
= =0,76.
Tra bảng ta được: = 0,748 . Do đó có =0,748.10=7,48. Hay =8.
Với và =8 ta có: =1,93.
 =1,93.0,2.70=27,02(kW)
 =.tan=27,02. = 36,03 (kVAr)




u
9
1
0
1
1
1
2
1
4
1
5
1
6
1
7



c. Tính tốn cho nhóm 3: Số liệu phụ tải của nhóm 3 cho trong bảng 2.4

S
T
T

Tên thiết bị

S



n
g

1

Máy xọc

4

2

Máy mài phẳng

2

3


Máy mài tròn

1

4

Máy mài trong

1

5
6

Máy mài dao cắt
gọt
Máy mài sắc vạn
năng

1
1

Pđm(kW)
Nh
ãn

y
III3
A
CK
371

315
3M
3A
24
362
8
3A
-64
HC
12
A
K1
13
3M
634

1
m
á
y

To
àn
bộ

8

32

9


18

6

6

3

3

3

3

1

1

1

2

2

2

3

3


7

Máy khoan bàn

2

8

Máy ép kiểu trục
khuỷu

1

9

Máy mài phá

1

Cưa tay

1

-

1

1


Cưa máy

1

872

2

2

1
0
1
1
Ʃ

1
6
Bảng 3. Phụ tải nhóm 3

Chọn hệ số sử dụng và hệ số cơng suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:
 Tổng số thiết bị của nhóm: n=16.
 Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: =9kW.
 Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: =1kW.

73

K
í

h
i

u
1
3
1
8
1
9
2
0
2
1
2
2
2
3
2
4
2
7
2
8
2
9


Số thiết bị có cơng suất lớn hơn hoặc bằng =4,5kW là =7.
= = 0,4375.

=56 (kW)
=73 (kW)
= = 0,77.
Tra bảng ta được: = 0,644. Do đó có =0,644.16=10,304. Hay =11.
Với và =11 ta có: =1,85.
 =1,85.0,2.73=27,01 (kW)
 =.tan=27,01. = 36,01 (kVAr)



d. Tính tốn cho nhóm 4: Số liệu phụ tải của nhóm 4 cho trong bảng 2.5
Pđm(kW)
S
T
T

Tên thiết bị

Số

ợn
g

1

Lị điện kiểu buồng

1

2


Lò điện kiểu đứng

1

3

Lò điện kiểu bể

1

4

Bể điện phân

1

Ʃ

Nhã
n

y
H30
II25
B20
Πb
21

1

m
á
y
3
0
2
5
3
0
1
0

4
Bảng 4. Phụ tải nhóm 4

Chọn hệ số sử dụng và hệ số cơng suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:
 Tổng số thiết bị của nhóm: n=4.
 Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: =30kW.
 Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: =10kW.
Số thiết bị có cơng suất lớn hơn hoặc bằng =15kW là =3.
= = 0,75.

T
o
à
n
b

3

0
2
5
3
0
1
0
9
5

K
í
h
i

u
3
1
3
2
3
3
3
4


=30+25+30= 85 (kW)
= 95 (kW)
= = 0,89.
Tra bảng ta được: = 0,86. Do đó có =0,86.4=3,44 < 4.

Với và =4 ta có: =2,55.
 = 0,9.95 = 85,5 (kW)
 =.tan=85,5. = 113,715 (kVAr)



e. Tính tốn cho nhóm 5: Số liệu phụ tải của nhóm 5 cho trong bảng 2.6

S
T
T

Tên thiết bị

S

l
ư

n
g

1

Máy tiện ren

2

2


Máy tiện ren

1

3

Máy tiện ren

1

4

Máy phay ngang

1

5

Máy phay vạn năng

1

6

Máy phay răng

1

7


Máy xọc

1

8

Máy biến áp
hàn(cos=0.35)

Ʃ

1
9

Pđm(kW)

K
í
h
i

u

Nh
ãn

y

1


K6
20
1A
62
16
16

80
Г
57
8

32
74
17
CT
32
4

1
0

20

4
3

7

7


4
4

5

5

4
5

3

3

4
6

3

3

3

3

3

3


8
.
4

8.
4

m
á
y

T

n
bộ

52
.4

4
7
4
8
4
9
5
7


Bảng 5. Phụ tải nhóm 5


Chọn hệ số sử dụng và hệ số cơng suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:

Tổng số thiết bị của nhóm: n=9.

Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: =10kW.

Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: =3kW.
Số thiết bị có cơng suất lớn hơn hoặc bằng =5kW là =5.
= = 0,625.
= 40,4 (kW)
= 52,5 (kW)
= = 0,77
Tra bảng ta được: = 0,871. Do đó có =0,871.9= 7,846. Hay = 8.
Với và =8 ta có: =1,9.
 =1,9.0,2.52,4 =19,912 (kW)
 =.tan=19,912 . = 26,55 (kVAr)



f. Tính tốn cho nhóm 6: Số liệu phụ tải của nhóm 6 cho trong bảng 2.7

Pđm(kW)
T
o
à
n
b


1
6

S
T
T

Tên thiết bị

Số

ợn
g

1

Máy bào ngang

2

8

2

Máy mài trịn

1

7


7

3

Máy khoan đứng

1

2

2

4

Búa khí nén

1

1
0

1
0

5

Quạt

2


2

4

6

Máy mài phá

1

3

3

Nhã
n
máy

Πb412

3т-

1
m
á
y

K
í
hi


u
5
0
5
1
5
2
5
3
5
4
5


7

Khoan điện

1

8

Máy cắt

1

Ʃ

634

Π54
872

1

1

2

2

8
5
9
6
0

4
5

10
Bảng 6. Phụ tải nhóm 6

Chọn hệ số sử dụng và hệ số công suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:
 Tổng số thiết bị của nhóm: n=10.
 Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: = 10kW.
 Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: = 1kW.
Số thiết bị có cơng suất lớn hơn hoặc bằng =5kW là =4.
= = 0,4.

= 8.2+7+10 =38 (kW)
= 45 (kW)
= = 0,84.
Tra bảng ta được: = 0,526. Do đó có =0,526.10=5,26. Hay =6.
Với và =6 ta có: =2,3.
 =2,3.0,2.45=20,7 (kW)
 =.tan=20,7. = 27,6 (kVAr)



g. Tính tốn cho nhóm 7: Số liệu phụ tải của nhóm 7 cho trong bảng 2.8.

S
T
T

Tên thiết bị

S


ợn
g

1

Bàn nguội

2


Máy cuốn dây

Pđm(kW)
Nh
ãn

y

1
m
á
y

To
àn
bộ

3

1

3

1

1

1

K

í
h
i

u
6
5
6
6


3

Bàn thí nghiệm

1

1
5

15

4

Bể tắm có đốt nóng

1

4


4

5

Tủ xấy

1

2

2

1

1

6

Khoan bàn

HC
12
A

1

Ʃ

8


6
7
6
8
6
9
7
0

26

Bảng 7. Phụ tải nhóm 7

Chọn hệ số sử dụng và hệ số cơng suất cos=0,6.
Từ bảng ta có:
 Tổng số thiết bị của nhóm: n=8.
 Cơng suất lớn nhất của thiết bị trong nhóm: = 15kW.
 Cơng suất nhỏ nhất của thiết bị trong nhóm: = 1kW.






N
h
ó
m

1


Số thiết bị có cơng suất lớn hơn hoặc bằng =7.5kW là =1.
= = 0,1.
= 15 (kW)
= 26 (kW) => = = 0,58.
Tra bảng ta được: = 0,27. Do đó có =0,27.8=2,1<4.
= 0,9.26 = 23,4 (kW)
=.tan=23,4. = 31,12 (kVAr)

P


7
2

K
n

1
3

n

d

c
o
s

0

.
2

0
.
6

9

s

h
q

P

Q

S

I

t

t

t

t


K

t

t

t

t

m

(
k
W
)

(
k
V
A
)

(
A
)

4
5
.

6

6
9
.
2

a
x

1
.
9

2
7
.
3

(
k
V
A
r
)
3
6
.
4



2

3

7
0

7
3

4

9
5

5

5
2
.
4

6

7

4
5


2
6

8

1
.
9
3

0
.
6

1
1

1
.
8
5

0
.
6

3
.
4
4

<
4

1
0

0
.
2

0
.
6

1
6

0
.
2

4

0
.
2

9

0

.
2

0
.
6

1
0

0
.
2

8

0
.
2

8

1
.
9

0
.
6


6

2
.
3

0
.
6

2
.
1
<
4

6
2
7
.
0
2
2
7
.
0
1

8
3

6
.
0
3
3
6
.
0
1

8
5
.
5
0

1
1
4

1
9
.
9
1
2
0
.
7
0

2
3
.
4
0

Bảng 8. Tổng hợp kết quả tính tốn phụ tải các nhóm

2.2.1.3. Xác định phụ tải tính tốn của tồn PXSCCK
a. Xác định phụ tải tổng hợp của toàn PXSCCK
Ta có:
= và =
Chọn =0,8. Khi đó ta có:
 = 0,8.= 184,72 (kW)
 = 0,8.= 246,008 (kVAr)

2
6
.
5
5
2
7
.
6
3
1
.
1
2


0
4
5
.
0
4
4
5
.
0
1
1
4
2
.
2
7
3
3
.
1
9
3
4
.
5
0
3
8

.
9
4

8
6
8
.
4
3
6
8
.
3
9
2
1
6
.
1
6
5
0
.
4
2
5
2
.
4

2
5
9
.
1
6


b. Xác định phụ tải chiếu sáng của PXSCCK
Phụ tải chiếu sáng của PXSCCK được xác định theo công thức: = .S
Trong đó:

: suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích (W/m2)

S: diện tích của phân xưởng được chiếu sáng (m2)
Hệ thống chiếu sáng dùng đèn sợi đốt (cosφ =1 => tanφ =0 ) và tra bảng
có = 15 (W/m2)
Đo và tính diện tích của PXSCCK, ta có F = 1175(m2)
Suy ra:
=15.1175=17625 (W) = 17,625 (kW)
=0 (kVAr)
= = 17,625 (kVA)
c. Xác định PTTT của PXSCCK
Phụ tải phân xưởng sửa chữa cơ khí được tính như sau:
=+=17,625 + 184,72 = 202,345 (kW)
== 246,008 (kVAr)
=== 318,53 (kVA)
Dịng điện tính tốn:
= 483,96 (A)
Cos = 0,64

2.3.

Xác định phụ tải tính tốn các phân xưởng cịn lại

TT

Tên phân xưởng

Cơng
suất
đặt(k
W)

1
2
3
4
5
6

PX luyện gang
PX lị Martin
PX máy cám phơi tấm
PX cán nóng
PX cán nguội
PX tơn

7

PX sửa chữa cơ khí


8

Trạm bơm

4000
3500
2000
2800
3000
2500
Theo
tính
tốn
1000

9

Ban Quản lý và Phịng Thí nghiệm

320

Lo
ại
hộ
tiêu
thụ
I
I
I

I
I
I
III
I
III


×