Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 11000 tại xã tân dương, huyện bảo yên, tỉnh lào cai

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.47 MB, 77 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
---------------------------

PHAN VĂN BÌNH
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TỒN
ĐẠC ĐIỆN TỬ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 31 TỶ LỆ
1:1000 TẠI XÃ, TÂN DƯƠNG HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN – 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUN


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

PHAN VĂN BÌNH
ỨNG DỤNG CƠNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TỒN
ĐẠC ĐIỆN TỬ CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ SỐ 31 TỶ LỆ
1:1000 TẠI XÃ, TÂN DƯƠNG HUYỆN BẢO YÊN, TỈNH LÀO CAI

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý đất đai

Lớp

: K46 - QLĐĐ - N04

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thùy Linh


THÁI NGUYÊN - 2018


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến
thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty trách nhiệm hữ
hạn Việt Map, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng cơng nghệ tin
học và phương pháp tồn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ
lệ 1:1000 tại xã, Tân Dương Huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là cô giáo ThS. Nguyễn Thùy Linh, người đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty trách nhiệm
hưu hạn Việt Máp đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cơ giáo,
đóng góp của bạn bè để bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Phan Văn Bình



ii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thơng số phân mảnh bản đồ ......................... 12
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ......................................................... 14
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ ............................ 23
Bảng 4.1. Bảng hiện trạng sử dụng đất năm 2016 ......................................... 41
Bảng 4.2. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 45
Bảng 4.3. Số liệu điểm gốc ............................................................................. 46


iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

CSDL

Cơ sở dữ liệu

BĐĐC

Bản đồ địa chính

CP

Chính Phủ


HN-72

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72

LC

Lào Cai



Quyết định

QL

Quốc lộ

TCĐC

Tổng cục Địa chính

TNMT

Tài nguyên & Mơi trường

TT

Thơng tư

UBND


Ủy ban nhân dân

UTM

Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000


iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger.................................................................. 9
Hình 2.2: Phép chiếu UTM. ............................................................................ 10
Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo máy tồn đạc điện tử ................................................ 17
Hình 2.4. Trình tự đo....................................................................................... 19
Hình 2.5. Sơ đồ quy trình cơng nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ......................... 21
Hình 2.6: Giao diện của phần mềm Gcadas .................................................... 27
Hình 2.7: Chức năng của cơng cụ Hệ thống ................................................... 27
Hình 2.8: Chức năng Nhập kết quả đo đạc bản đồ ......................................... 28
Hình 2.9: Chức năng Tạo Topology cho bản đồ ............................................. 28
Hình 2.10: Chức năng của Menu Bản đồ tổng ................................................ 29
Hình 2.11: Chức năng của Menu Bản đồ địa chính ........................................ 29
Hình 2.12: Chức năng của Menu Hồ sơ thửa đất ............................................ 29
Hình 2.13: Chức năng của cơng cụ Hồ sơ địa chính....................................... 30
Hình 2.14: Chức năng của Menu Biên giới, địa giới ...................................... 31
Hình 2.15: Chức năng của Menu Cơ sở đo đạc .............................................. 31
Hình 2.16: Chức năng của Menu Giao thơng ................................................. 31
Hình 2.17: Chức năng của Menu Thủy hệ ...................................................... 32

Hình 2.18: Chức năng của Tạo khoanh đất ..................................................... 33
Hình 2.19: Chức năng tạo Bản đồ hiện trạng sử dụng đất .............................. 33
Hình 2.20: Chức năng của Cơng cụ ................................................................ 34
Hình 2.21. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm gcadas ....... 35
Hình 4.1. Kết quả đo một số điểm chi tiết ngày 15/04/2018 .......................... 49
Hình 4.2: Màn hình lam việc của south Changen ........................................... 50
Hình 4.3: Số liệu sau khi trút từ máy toàn dạc điện tử ................................... 50


v
Hình 4.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Fomat
(320350300B) đưa về dạng cột....................................................................................50
Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn
Meas File.tcm để lưu phai ở đạng đuôi tcm ................................................... 51
Hình 4.6: lưu file ở đạng đi tcm ................................................................. 51
Hình 4.7: Phần mềm tính tốn số liệu ............................................................. 52
Hình 4.8: File số liệu sau khi được xử lý ........................................................ 52
Hình 4.9: Khởi động khóa Gcadas và kết lơi có sở dữ liệu ............................ 53
Hình 4.10: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng ........................ 53
Hình 4.11: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo .............................................. 54
Hình 4.12: Đặt tỷ lệ bản đồ ............................................................................. 54
Hình 4.13: Trút điểm lên bản vẽ ..................................................................... 55
Hình 4.14: Tìm đường dẫn để lấy số liệu........................................................ 55
Hình 4.15: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ....................................................... 56
Hình 4.16: Tạo topology cho bản đồ............................................................... 57
Hình 4.17: Chọn lớp tham gia tính diện tích ................................................... 57
Hình 4.18: Tính diện tích ................................................................................ 58
Hình 4.19: Chọn lớp tính diện tích.................................................................. 58
Hình 4.20: Vẽ nhãn thửa quy chủ ................................................................... 59
Hình 4.21: Chọn hàng và cột theo tương ứng ................................................. 59

Hình 4.22: Gán nhãn cho tờ bản đồ ................................................................ 60
Hình 4.23: Gán thơng tin từ nhãn................................................................... 60
Hình 4.24: Vẽ nhã thửa tự động ...................................................................... 61
Hình 4.25: Sau khi vẽ nhãn thửa ..................................................................... 61


vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................. 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ....................................................................................... 4
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính ............................................................ 4
2.1.2. Tính chất, vai trị của bản đồ địa chính ........................................... 4
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính ................................................................ 4
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính ............................ 5
2.1.5. Cơ sở tốn học của bản đồ địa chính .............................................. 8
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính ............... 11
2.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 16
2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay ....................... 16
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính ......... 16
2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc .................... 16
2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa........................................................ 22

2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính ................................................ 22
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ ... 22
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ .................................................. 24


vii
2.5. Đo vẽ chi tiết ........................................................................................ 24
2.5.1. Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết ............................... 24
2.5.2. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết .......................................... 25
2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính . 25
2.6.1. Phần mềm MicroStation V8i......................................................... 25
2.6.2. Phần mềm Gcadas ......................................................................... 26
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 36
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 36
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 36
3.3. Nội dung ............................................................................................... 36
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 37
3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp ............................................................ 37
3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động ............................ 37
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 39
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Xã Tân Dương ....................... 39
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 39
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................... 40
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Xã Tân Dương ........................ 41
4.2.1. Hiện trạng quỹ đất ......................................................................... 41
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai .............................................................. 42
4.2.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính . 43
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính ........................................... 44
4.3.1. Cơng tác ngoại ngiệp ..................................................................... 44

4.3.2. Công tác nội nghiệp ...................................................................... 46
4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i,
Gcadas ......................................................................................................... 48


viii
4.4.1. Đo vẽ chi tiết ................................................................................. 48
4.4.2. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ
địa chính .................................................................................................. 49
4.4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu .............................................. 62
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 63
5.1. Kết luận ................................................................................................ 63
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
PHỤ LỤC


1

PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống, đất đai đóng vai trị là tư liệu sản xuất đặc biệt không
thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày, với các hoạt động sản xuất công
nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác
động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm
giảm dần tính bền vững của đất đai. Ngồi ra hiện tượng xói mịn đất, thối
hố đất và sa mạc hố ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu
nói chung và Việt Nam nói riêng. Ngồi ra đất đai còn là thành quả cách
mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta. Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và

cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả
nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang
ngày một rõ rệt như hiện nay.
Cơng tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là những cơng việc chính của cơng tác quản lý Nhà
nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trương
lớn của Đảng và Nhà nước, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa
chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Lào Cai nói riêng. Để quản lý đất đai
một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao,
cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hồn chỉnh theo
quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho
cơng tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính


2

mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Lào Cai, Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Map đã tổ chức khảo
sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc, chỉnh lý bản đồ
địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tại xã Tân Dương, Huyện
Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho tồn khu vực xã Tân Dương, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty trách
nhiêm hữu hạn Viêt Map với sự hướng dẫn của cô giáo ThS. Nguyễn Thùy

Linh em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng cơng nghệ tin học và
phương pháp tồn đạc điện tử chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:1000
tại xã Tân Dương, Huyện Bảo Yên, Tỉnh Lào Cai”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khảo sát đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội nhằm phục vụ
chô công tác đo đạc được thuận lợi
- Tìm hiểu về tình hình quản lí và sử dụng đất đai trên địa bàn xã
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính
- Thực hiện đo vẽ chi tiết và ứng dụng phần mềm Microstation v8,
Gcadas và máy tồn đạc thành lập bản đồ địa chính tờ số 31 tỉ lệ 1:1000 tại xã
Tân Dương, huện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc


3

- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy tồn đạc điện tử trong
cơng tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho cơng tác quản lý Nhà
nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo
cơng nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường.


4


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo Mục 4 Điều 3 Luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính
xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận (Luật
đất đai 2013)[8].
2.1.2. Tính chất, vai trị của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực
hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi
đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
- Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất.
- Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải
quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực
quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
- Bản đồ số địa chính có nội dung thơng tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thơng tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong


5


máy tính. Trong đó các thơng tin khơng gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, cịn
thơng tin thuộc tính sẽ được mã hố.
- Bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
+ Bản đồ địa chính: Là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính (Nguyễn
Thị Kim Hiệp 2006)[7].
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một sơ yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ
địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta
cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đường cong. Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với
đường gấp khúc và các đường cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của
nó và đưa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa được giới hạn bởi một
đường bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử
dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia khơng ổn định, có các khu được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất


6


phụ hay đơn vị tính thuế.
Lơ đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sơng ngịi. Đất đai được chia
lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng).
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lơ đất. Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
Thơn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư, cộng đồng người cùng
sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự
kết hợp mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thơn, bản, tổ dân
phố. Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức
năng quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình
(Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006)[7].
2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính và các điểm khống chế
đo vẽ có chơn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.


7


- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ
chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa
điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn
phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục
đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần
phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Cơng trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đơ thị thì trên từng thửa đất cịn phải
thể hiện chính xác ranh giới các cơng trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
làm việc, ...Các cơng trình được xây dựng theo mép tường phía ngồi. Trên vị
trí cơng trình cịn biểu thị tính chất cơng trình như gạch nhà, nhà bê tơng, nhà
nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã
hội, doanh trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ
chính xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các cơng trình cấu
cống trên đường và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thơng giao
thơng là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ
hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thơng sơng ngịi, kênh mương, ao
hồ,... Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5



8

mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu
vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thốt nước cơng cộng. Sơng ngịi,
kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng.
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao
thế, bảo vệ đê điều.
Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao (Nguyễn Thị Kim Hiệp 2006)[7].
2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên tồn lãnh thổ phải là một hệ thống thống
nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ
thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ. Trong
khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh
hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho
bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và
đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình
sau(Lê Văn Thơ 2009) [10].


9

2.1.5.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger


Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo.
2.1.5.2. Phép chiếu UTM


10

Hình 2.2: Phép chiếu UTM.
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 6 0 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,5 0 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
lợi hơn trong công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện
liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã cơng bố và
đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:

- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Cơng Nghệ Địa chính,
đường Hồng Quốc Việt, Hà Nội.


11

Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh
hoặc thành phố khơng cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km,
trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt.
Hiện nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một
kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục
từ 1030 đến 1090 (Lê Văn Thơ 2009) [10].
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
2.1.6.1. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi
của mảnh bản đồ địa chính
“ Bản đồ địa chính được phân mảnh cơ bản theo nguyên tắc một mảnh
bản đồ địa chính cơ sở là một mảnh bản đồ địa chính. Kích thước khung của
mảnh bản đồ địa chính lớn hơn mảnh bản đồ địa chính cơ sở từ 10cm - 20cm.
Bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:500 được phân mảnh theo nguyên tắc: Chia
mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ơ vng, mỗi ơ vng có kích
thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:500 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngồi thực địa. Các ơ
vng được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500
bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự

ơ vng trong ngoặc đơn” (Gáo trình bản đồ địa chính 2006)
- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính
cấp tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ; mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ
tự của mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã
(sau đây gọi là số thứ tự tờ bản đồ).
Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết
trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn; thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ


12

trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước,
các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ.
Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì
được đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất
trong đơn vị hành chính cấp xã đó (Bộ Tài Ngun và Mơi Trường 2008)
[3].
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thơng số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ

Cơ sở
để chia
mảnh

1:25000
1:10000
1:5000
1:2000
1:1000

1:500
1:200

Khu đo
1:25000
1:10000
1:5000
1:2000
1:2000
1:2000

Kích
Diên
thước Kích thước
tích
Ký hiệu
Ví dụ
bản vẽ thực tế (m) đo vẽ thêm vào
(cm)
(ha)
48*48 12000*12000 14400
25-340 493
60*60 6000*6000 3600
10-334 499
60*60 3000*3000
900
331.502
50*50
100*100
100

149
331.502-9
50*50
500*500
25
A,b,c,d
311.502-9-d
50*50
250*250
6,25 (1)..(16) 331.502-9-(16)
50*50
100*100
1,0
14100
331 502-9-100

(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường 2013)[3]
2.1.6.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính
“Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công
tác quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn
của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của
từng vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho
phù hợp, khơng nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa
chính cùng tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính
ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật
độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt


13


là Mt, được xác định bằng số lượng thửa đất chia cho tổng diện tích (ha) của
các thửa đất.
a. Tỷ lệ 1:200 được áp dụng đối với đất thuộc nội thị của đơ thị loại đặc
biệt có Mt ≥ 60.
b. Tỷ lệ 1:500 được áp dụng đối với khu vực có Mt ≥ 25 thuộc đất đơ thị,
đất khu đơ thị, đất khu dân cư nơng thơn có dạng đơ thị; Mt ≥ 30 thuộc đất khu
dân cư còn lại.
c. Tỷ lệ 1:1000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Khu vực có Mt ≥ 10 thuộc đất khu dân cư.
- Khu vực có Mt ≥ 20 thuộc đất nơng nghiệp có dạng thửa hẹp, kéo dài;
đất nơng nghiệp trong phường, thị trấn, xã thuộc các huyện tiếp giáp quận và
các xã thuộc thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.
- Khu vực đất nơng nghiệp tập trung có Mt ≥ 40.
d. Tỷ lệ 1:2000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Khu vực có Mt ≥ 5 thuộc khu vực đất nơng nghiệp.
- Khu vực có Mt < 10 thuộc đất khu dân cư.
e. Tỷ lệ 1:5000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Khu vực có Mt ≤ 1 thuộc khu vực đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi
trồng thủy sản, đất làm muối, đất nơng nghiệp khác.
- Khu vực có Mt ≥ 0,2 thuộc khu vực đất lâm nghiệp.
f. Tỷ lệ 1:10000 được áp dụng đối với các trường hợp sau:
- Đất lâm nghiệp có Mt < 0,2.
- Đất chưa sử dụng, đất có mặt nước có diện tích lớn trong trường hợp
cần thiết đo vẽ để khép kín phạm vi địa giới hành chính.
g. Các thửa đất nhỏ, hẹp, đơn lẻ thuộc các loại đất khác nhau phân bố
xen kẽ trong các khu vực quy định tại các điểm a, b, c và d được lựa chọn đo
vẽ cùng tỷ lệ với loại đất các khu vực tương ứng” (Bộ Tài Nguyên và Môi



14

Trường 2014) [4].
2.1.6.3. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể
phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ giấy được coi
là độ chính xác của tỷ lệ bản đồ.
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
STT

Tỷ lệ bản đồ

Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ (m)

1

1/200

0,05

2

1/500

0,07

3

1/1000


0,15

(Nguồn: Thông tư sô 25/2014/TT-BTNMT)[4]
2.1.6.4. Nội dung của bản đồ địa chính
“Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy
trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao
nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính, các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp
Cần thể hiện chính xác đường địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện,
xã các mốc giới hành chính, các điểm ngoặt của đường địa giới.
Khi đường địa giới hành chính cấp thấp trùng với đường địa giới hành
chính cấp cao hơn thì biểu thị đường địa giới hành chính cấp cao nhất. Các
đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu trữ trong cơ
quan Nhà nước.


15

- Ranh giới thửa đất
Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Ranh giới thửa đất
được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc
hoặc đường cong.
- Loại đất
Tài nguyên đất trước đây được tiến hành phân loại và thể hiện 6 loại
đất chính là đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng, đất ở đô thị,

đất ở nông thôn và đất chưa sử dụng (nay là 3 nhóm: đất nông nghiệp, đất
phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng). Trên bản đồ địa chính cần phân loại
đến từng thửa đất theo mục đích sử dụng.
- Cơng trình xây dựng trên đất
Khi đo vẽ bản đồ tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư đặc biệt là khu vực đô thị
thì trên từng thửa đất cịn phải thể hiện chính xác ranh giới các cơng trình
xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc… Các cơng trình cịn biểu thị tính
chất cơng trình như nhà gạch, nhà bê tơng, nhà nhiều tầng…
- Ranh giới sử dụng đất
Trên bản đồ thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử
dụng đất của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội…
- Hệ thống giao thông
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng,
ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới, các cơng trình cầu cống trên đường và tính chất con đường.
Giới hạn thể hiện giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn
0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ 1 nét
theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác
các rãnh thốt nước cơng cộng. Sơng ngịi, kênh mương phải ghi chú tên
riêng và hướng dòng chảy.
- Địa vật quan trọng.
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.


×