Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Giáo trình Hoa cây cảnh (Nghề: Bảo vệ thực vật - Cao đẳng): Phần 2 - Trường Cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (695.73 KB, 42 trang )

Chương 4
MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT HOA
Mục đích của chương: hiểu thêm một số biện pháp kỹ thuật tác động thích
hợp trong việc canh tác và bảo quản hoa.
5.1 Kỹ thuật tỉa cành, tạo tán
- Bấm ngọn: nhằm tạo ra nhiều nhánh, từ đó làm cơ sở cho việc nhiều bông
- Tỉa những cành chết, cành yếu, cành đâm vào trong, hoặc đâm xéo vào cành
khác từ đó tạo sự thơng thống giúp cho cây trồng hạn chế sâu bệnh hại.
- Tỉa nụ nhằm giúp cho cây tập trung dinh dưỡng nuôi nụ, nuôi hoa. Do đó
hoa sẽ to và đẹp
- Tỉa lá để tạo dáng cây bonsai
5.2 Một số ứng dụng của chất điều hòa sinh trưởng trong nghề trồng hoa
* Kích thích sự ra rễ trong giâm cành
Cành giâm cây hoa hồng Nhung có số rễ, chiều dài rễ và tỉ lệ ra rễ và sống cao
nhất khi giâm cành khoảng 30 ngày tuổi và có xử lý 1.000 ppm NAA hoặc xử lý
1.000 ppm IBA.
*Kích thích ra hoa nhiều và đẹp (cúc, hồng, cẩm chướng, thược dược...)
Hỗn hợp Gibberellin và các chất vi lượng làm cho cuống hoa to và dài ra, làm
cho cây nhiều nụ, hoa và ra hoa tập trung. Một gói chế phẩm pha với 8 lít nước
hay 4-5 lít nước được sử dụng đối với cây hoa thân mềm hay cây hoa thân cứng.
Dùng chế phẩm kích thích ra lá phát chồi (phun vào thời kỳ cây non và thời kỳ
trước khi cắt bán 5-7 ngày).
* Kích thích rụng lá
Phun KClO3 vào lá, trước rằm tháng chạp bốn ngày với nồng độ 2‰ để kích
thích rụng lá hoặc phun Thiourea vào lá, trước rằm tháng chạp 5 ngày với nồng
độ 2% để kích thích rụng lá mai.
* Xử lý hoa lâu tàn
Phun NAA 20 ppm để giữ hoa mai lâu hơn. Thời gian hoa nở kéo dài hơn 3
ngày.

42




* Xử lý cho hoa loa kèn ra hoa trái vụ
Hoa loa kèn trồng tháng 9-10 âm lịch cho hoa tháng 4 năm sau, để tăng giá
trị của hoa cần thực hiện các bước như sau:
- Phá bỏ tính ngủ nghỉ để rút ngắn thời gian nằm trong đất (từ trồng đến lúc mọc
45-50 ngày). Dùng dung dịch Gibberellin 10-15 mg/lít, phun ướt đẫm hoặc
ngâm củ hoa, sau đó cho vào sọt đem xử lý lạnh trong một thời gian nhất định.
- Khi cây hoa phát triển cao 10 cm thì phun chế phẩm ra lá phát chồi, cứ ngày
phun một lần.
- Khi cây chuẩn bị ra hoa có thể phun chế phẩm kích thích ra hoa.
5.3 Thu hoạch, đóng gói, bảo quản hoa
5.3.1 Thu hoạch
Trước khi thu hoạch hoa, cây cảnh phải lập được kế hoạch tiêu thụ các sản
phẩm hoa, cây cảnh như: địa điểm, khoảng cách vận chuyển và thời gian tiêu thụ.
* Xác định giai đoạn thu hoa thích hợp
Hoa, cây cảnh là một sản phẩm đặc biệt. Giá trị của chúng phụ thuộc nhiều
vào thời kỳ thu hoạch để bán. Các sản phẩm hoa, cây cảnh lúc bán phải đảm bảo
các yêu cầu thẩm mỹ người tiêu dùng. Do đó quyết định thời điểm thu hoa để bán
có ý nghĩa quan trọng, góp phần nâng cao giá trị của hoa. Kinh nghiệm đối với thị
trường thu, bán ngay có thể thu hoạch hoa theo Bảng 5.1
Bảng 5.1: Thời điểm thu hoạch hoa thích hợp để bán ngay ra thị trường
STT

Tên hoa

Giai đoạn nở hoa

1


Hồng

Hai cánh hoa đầu tiên bắt đầu nở ra

2

Cúc

Cánh tràng phía ngồi xòe hết

3

Cẩm chướng

Nở 1/2 hoa

4

Lay ơn

1 - 5 búp xuất hiện màu

5

Lan

3 - 4 ngày sau khi hoa nở

6


Huệ

Các hoa trong chùm bắt đầu nở

7

Đồng tiền

Hàng bên ngoài hoa xuất hiện màu

8

Loa kèn

Hầu hết búp hoa xuất hiện màu
43


9

Anthurium

Cánh mo nở đầy đủ

Thời điểm thu hoạch của tất cả các loại hoa đảm bảo nguyên tắc:
- Thu hoạch vào ngày nắng ráo, không mưa, thu hoạch vào buổi sáng.
- Đảm bảo cho hoa nở đúng lúc tuỳ theo từng giống loài
- Trước khi thu hoạch từ 20-30 ngày tiến hành các biện pháp kỹ thuật đặc biệt
như:
+ Làm cỏ sạch sẽ, phịng trừ sâu bệnh, bón phân, đảm bảo chất dinh dưỡng

đầy đủ. Có thể phun một số hoá chất kéo dài tuổi thọ của hoa như MH, Cuferon
(dần xuất của MH) nồng độ 200 ppm để phun cho hoa trước khi cắt 2-3 ngày, có
thể kéo được 10-20 ngày.
+ Dùng SADH 500ppm, QC (Hydroquinon cirat) 30-500ppm phun cho cành
lá và cuống hoa.
+ Dung dịch cắm hoa: Nitrat bạc, K2MnO4, CuSO4: 0,5g/lít nước, đường
10g/lít nước. Cắm ngập 5cm cành vào dung dịch đã pha thì sẽ kéo dài được thời
gian tươi của hoa.
Ví dụ: Thời gian thu hái đối với hoa Đồng tiền có ảnh hưởng rất lớn tới độ bền
của hoakhi cắm bình. Thời gian thu hái thích hợp nhất là khi cuống hoa đứng
thẳng, các cánh hoa ngoài mở phẳng ra. Cây lấy hoa đang ở tình trạng sinh trưởng
mạnh. Trong ngày, thời điểm cải hoa tốt nhất là vào sáng sớm và chiều mát, lúc
này cuống hoa chứa đầy nước, tránh cắt vào lúc cây bị héo hoặc ban đêm lúc hoa
ở trạng thái nửa khép. Cách thu hái và lấy tay cầm gốc cuống hoa bẻ nghiêng cho
gãy tại chỗ sát gốc cuống hoa (phần tiếp xúc giữa gốc cuống hoa và thân).
Bảng 5.2. Tiêu chuẩn phân cấp hoa Đồng tiền
Chỉ tiêu

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Sự cân đối giữa hoa, Rất cân đối, không Tương đối cân Bình
thường
cánh và lá
cong, gãy
đối, khơng cong, khơng
cong,

gãy
gãy
Hình dáng, màu sắc Hình dáng màu sắc Hình dáng màu Hình dáng màu
hoa
hoa rất đẹp, đúng sắc hoa rất đẹp, sắc hoa bình
giống
đúng giống
44


thường,
giống

đúng

Sâu bệnh

Khơng có vết sâu Có vết sâu bệnh Có vết nhưng
bệnh
nhưng khơng có khơng nghiêm

trọng

Khuyết tật

Khơng gãy, dập,
khơng cong queo,
khơng phai màu,
biến dạng, bụi bẩn,
khơng có đốm,

khơng có vết cháy,
vết thuốc trừ sâu,
cho phép 3% hoa
có khuyết tật nhẹ

Khơng gãy, dập,
khơng cong vênh
rõ, khơng có vết
bẩn, khơng có
đốm, khơng có vết
cháy, vết thuốc trừ
sâu, cho phép 5%
hoa có khuyết tật
nhẹ.

Khơng có các
vết gãy, dập,
khơng
cong
queo, thơi màu,
biến dạng, bụi
bẩn, khơng có
đốm, khơng có
vết cháy, cho
phép 10% hoa
có khuyết tật
nhẹ

Chiều dài (cm)


< 40

40 - 50

50

Đường kính (cm)

10 - 13

> 13 - 15

> 15 - 18

Đặng Văn Đơng và cs, 2003
5.3.2 Đóng gói
Nếu đưa hoa đi bán ở xa, hoa cần được đóng gói cẩn thận để đảm bảo khơng
khơ, héo, dập nát trong quá trình vận chuyển. Mỗi loại hoa khác nhau được đóng
gói theo phương pháp khác nhau. Thường hoa được đóng gói trong bao carton
theo kích thước Bảng 5.3
Bảng 5.3: Các kích thước bao carton sử dụng trong đóng gói hoa
Loại hộp

Chiều dài (cm)

Chiều rộng (cm)

Chiều cao (cm)

A


100

40

10

B

100

40

14

C

100

40

19

45


D

120


50

15

Ví dụ: Hoa Đồng Tiền là loại hoa to, cuống dài nên cần phải có cách bao gói
đặc biệt. Nếu bảo quản thời gian ngắn hoặc cự ly vận chuyển gần thể xử lý bảo
quản khô, cắm hoa vào bao nhận hình phễu, bao lại cho vừa vặn, bao kín hoa chú
ý khơng làm cho cánh hoa gãy. Q trình bảo quản vận chuyển phải giữ cho đoạn
gốc (có màu nâu đỏ) dài 3-6cm, cứ 10 hoa bó thành một bó rồi đóng thùng vận
chuyển. Vận chuyển đường dài thì cho hoa vào thùng giấy bìa cứng dài 60 - 70cm,
rộng 40cm, trên nắp khoan 50 lỗ nhỏ thành 5 hàng, đường kính lỗ khoảng 2cm.
Sau khi xử lý, bảo quản, đóng thùng để vận chuyển thơng thường mỗi thùng 50
bó chia làm 5 lớp.
5.3.3 Bảo quản
Hoa thu hoạch tốt nhất vào buổi sáng hoặc vào cuối buổi chiều. Không nên
thu hoa vào buổi trưa. Hoa cần được thu đúng vào thời kỳ thu hoạch. Thời kỳ thu
hoạch của hoa tùy thuộc vào loài, giống hoa và việc xử lý hoa sau thu hoạch (như
thu để bán ngay, hay thu vận chuyển đi xa mới bán,...).
Sau khi cắt hoa, hoa vẫn cịn sống, nhưng hoa sẽ nhanh chóng thối nếu hoa
khơng được xử lý cẩn thận. Các lồi hoa khác nhau được xử lý bằng cách thức
khác nhau, các loài hoa sẽ tươi lâu, bền hơn nếu hoa được ngâm trong nước. Một
số nguyên nhân và hướng khắc phục để hoa được tươi lâu trình bày ở Bảng 5.4
Bảng 5.4: Những nguyên nhân và hướng khắc phục để hoa cắt được tươi lâu
Nguyên nhân làm hoa héo nhanh

Hướng khác phục

1. Hoa hô hấp mạnh làm hết dinh
dưỡng dự trữ trong cành hoa và lá
mang hoa


- Hạ nhiệt độ để giảm hơ hấp

2. Hết dinh dưỡng dự trữ

- Chăm sóc tốt cây mẹ để cành hoa
cắt có nhiều chất dự trữ.

- Dùng các chất kìm hãm hơ hấp bộc
phát do Etylen, dùng chất hấp thụ
Etylen

- Hoa có khả năng hút đường, vitamin
là ngun liệu trực tiếp của hơ hấp.
Có thể cung cấp bổ sung sau khi cắt.

46


3. Hoa bốc hơi nước mạnh dẫn đến
nhanh héo và cánh hoa bị táp

- Thay nước sạch hàng ngày

4. Vi khuẩn nấm gây hại vẻ đẹp thẩm
mỹ hoặc làm tắc mạnh dẫn

- Thay nước sạch hàng ngày

- Cắt lại vết cắt thông dẫn.


- Dùng chất kháng khuẩn, kháng nấm

5. Sức sống của hoa kém so với các bộ - Chăm sóc cây mang hoa, hoa khỏe,
phận khác
thu hoạch hoa đúng tuổi
- Trưng bày cả cây

Axit citric và các hóa chất khác pha thêm vào nước làm giảm pH xuống 3-3,5.
Hóa chất được dùng rộng rãi để giữ hoa STS (Silver thiosulphate). Hóa chất có
tác dụng ức chế một số ảnh hưởng có hại của khí Ethylen. Bó hoa có thể rửa bằng
thuốc tẩy để trừ diệt các loại vi khuẩn có hại.
Hoa cắt thỉnh thoảng “ốm”, có nghĩa là đưa nhúng vào dung dịch chữa bệnh
có đường 8-24h (phụ thuộc vào loại hoa). Dung dịch bao gồm thuốc diệt khuẩn.
Nó có thể diệt các vi khuẩn có hại. Nếu thêm chất điều hòa sinh trưởng vào dung
dịch cắm hoa sẽ có tác dụng làm hoa lá giữ được lâu hơn.
Sau khi thu hoạch, đưa hoa vào giữ lạnh càng sớm càng tốt. Có thể dùng hệ
thống điều hịa lạnh để hạ nhiệt độ xuống. Độ ẩm có thể giữ cao. Mức độ giữ nhiệt
độ phụ thuộc vào loại hoa. Như hoa cẩm chướng có thể giữ nhiệt độ từ 0-30C. Ở
nhiệt độ đó, hoa giữ được 3-4 tuần. Hoa lay ơn giữ ở nhiệt độ 3-100C, hoa có thể
giữ được 7-8ngày.
Các loại hoa, đặc biệt là hoa ôn đới như hoa hồng, có thể giữ lạnh trong cả
q trình vận chuyển và thời gian bán hoa. Có thể dùng xe lạnh để vận chuyển,
phịng lạnh để đóng gói. Cửa hàng hoa thường có buồng lạnh để giữ hoa trong
suốt quá trình bán (Bảng 5.5)
Bảng 5.5: Thời gian tối đa giữ hoa trong kho lạnh
Loại hoa

Nhiệt độ kho (0oC)


Thời gian giữ tối đa
(tuần)

1. Hồng

0,5 - 3

2

2. Cúc

1

3
47


3. Cẩm chướng

0–1

16 - 24

4. Lay ơn

4

4

5. Loa kèn


1

6

6. Anthurium

4

13

 Dung dịch giữ hoa
Hoa giữ được tươi lâu nếu hoa được cắm trong dung dịch giữ hoa. Hiện nay
trên thị trường hoa có bán các dung dịch giữ hoa như trong Bảng 5.6
Bảng 5.6: Một số dung dịch giữ hoa tươi thông dụng
Loại hoa

Thành phần dung dịch

Cách dùng

1. Hồng

1)200g/l Su + 400mg/l HQS

Nhúng, ngâm 12 giờ

2﴿ 50g/l Su + 200mg/l HQS

Cắm vào dung dịch


3﴿ 50g/l Su + 1ml/l Physan

Cắm vào dung dịch

1﴿ 50g/l Su + 600mg/l AgNO3

Nhúng vào 30 phút

2﴿ 50g/l Su + 200mg/l HQS

Cắm vào dung dịch

3﴿ 50g/l Su + 4ml/l Physan

Cắm vào dung dịch

2. Cúc

3. Cẩm chướng 1﴿ 50g/l Su + 3ml/l Physan

Nhúng, ngâm 24 giờ

2﴿ 50g/l Su + 1ml/l Physan

Cắm vào dung dịch

4. Lay ơn

50g/l Su + 200mg/l HQS


Cắm vào dung dịch

5. Đồng tiền

50g/l Su + 30mg/l AgNO3

Cắm vào dung dịch

6. Dendrobium 40g/l Su + 225mg/l HQC + 30mg/l
AgNO3

Cắm vào dung dịch

7. Oncibium

Cắm vào dung dịch

50g/l Su + 300mg/l HQC + 5mg/l CCC

48


8. Anthurium

1﴿ 679,56 mg/l AgNO3

Nhúng, ngâm 40
phút


2﴿ 194,78 mg/l COCl2

Cắm vào dung dịch

3﴿ 2% Ethanol

Cắm vào dung dịch

Ghi chú: HQS: 8 -hydroxyquinoline sulphate; HQC: 8 -hydroxyquinoline
citrate; CCC: Chlormequat; Su: Sucrose.
Ví dụ:
+ Bảo quản hoa cúc đồng tiền
Trong trường hợp không tiêu thụ ngay thì đặt trong kho lạnh 1-20C có thể giữ
được hoa tươi khoảng 2 tuần, để giữ được hoa tươi cần phải dùng dung dịch bảo
quản
Phương pháp bảo quản như sau: Ngâm cuống hoa cắt vào dung dịch Nitrat bạc
nồng độ 120mg/lít trong 20 phút, dùng dung dịch axit citric (nồng độ 150mg/1ít)
để điều chỉnh pH của dung dịch trong phạm vi từ 3,5 - 3,7.
Pha chế dung dịch bảo quản:
Muối 8 - Hyđroxyl Furin sunfat: 300mg/lít
- Muối Natri benzen methylic 300mg/lít.
- AminHyđroxyl Acetic: 1x10

-4
-4

- 3,4,5 Trichlorua phenoxyl aciticacid 1x10 . Ngồi ra mỗi lít dung dịch thêm 20g
đường saccaroza
+ Bảo quản hoa Hồng
Muốn cành hồng tươi lâu, thì cắt cành khi nụ hoa cịn mềm, tốt nhất là khi 2

cánh hoa gần cuống mới nở ra. Cần giữ lại một số lá trên cành cung cấp dinh
dưỡng cho hoa nở sau khi cắt, không để lá tiếp xúc với nước. Người ta có thể sử
dụng một số hóa chất để kéo dài tuổi thọ của hoa, ngăn chặn tác hại của vi khuẩn
và trung hòa độ pH trong nước như: 1 lít nước + 2 thìa canh nước chanh + 1 thìa
canh đường + 1/2 thìa canh chất tẩy sạch (bleach) hoặc 1 thìa canh đường + 1 thìa
cà phê dấm. Khi thấy cành hồng bị héo (nụ gục xuống) thì ngâm cả cành hồng
vào trong nước lạnh để cho cành hồng tươi trở lại, khi cắm hồng trong nước ấm
thì cành hồng sẽ mau nở hơn. Không vận chuyển hồng cùng với các loại hoa trái
bởi vì hồng rất mẫn cảm với etylen tỏa ra từ các loại hoa trái này.
49


CÂU HỎI ƠN TẬP
1.
2.
3.
4.
5.

Mục đích của việc tỉa cây tạo tán là gì?
Nêu những ứng dụng về chất điều hịa sinh trưởng trên hoa cây cảnh?
Trình bày những điều cần lưu ý khi thu hoạch hoa?
Tại sao cần phải bảo quản hoa?
Những biện pháp bảo quan hoa chủ yếu là gì?

50


Chương 5
KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOẠI CÂY TRỒNG CHÍNH

Mục đích của chương: biết được một số kỹ thuật trồng những loại hoa phổ
biến.
6.1 Kỹ thuật trồng hoa cúc đồng tiền
Đồng tiền là lồi hoa có màu sắc tươi sáng phong phú, đa dạng với đầy đủ các
loại mầu từ đỏ, cam, vàng, trắng, phấn hồng, tím... trên bơng hoa có thể có một
màu đơn hoặc nhiều màu xen kẽ. Hoa to, cuống cứng là loại hoa lý tưởng để làm
hoa bó, hoa lẵng và cắm hoa nghệ thuật. Ngồi ra, đồng tiền cũng có thể trồng
trong chậu để chơi hoa thời gian dài khi đặt trong phòng làm việc, phịng khách
rất phù hợp.
Đồng tiền là một loại hoa có sản lượng và giá trị cao, ở điều kiện thích hợp có
thể ra hoa quanh năm, tỷ lệ cành cắt và tỷ lệ hoa thương phẩm (có chất lượng tốt)
cao, hình dáng hoa cân đối, hài hịa, giá trị thẩm mỹ cao, tươi lâu là một trong 10
loại hoa được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Đồng tiền ra hoa quanh năm thích
nghi rộng nên hiện nay được trồng ở nhiều nước trên thế giới. Ở Trung Quốc, Hoa
đồng tiền cịn có tên là Phu lang và thường được dùng trang trí cho xe hoa và
phịng cưới.
6.1.1 Giống
Theo Đặng Văn Đơng năm 2003 thì hiện nay ở nước ta có khoảng trên 30
giống hoa đồng tiền, trong đó hiện nay trong sản xuất thường trồng các giống
đồng tiền do Hà Lan lai tạo, nhưng do các cơ sở của Trung Quốc nhân giống bằng
nuôi cấy mô tế bào.
- Giống Thanh Tú Giai nhân (F123)
Là giống có nguồn gốc từ Hà Lan, hoa kép màu cánh sen, nhị màu xanh, đường
kính 12- 15cm. Cánh hoa ngồi hình thìa, có 3 lớp, tiếp đến là một lớp cánh nhỏ
hơn, hơi uốn cong vào phía trong Cuống hoa dài 45-50cm, lá dài màu xanh đậm.
Năng suất 50- 60 hoa/khóm/năm
- Giống Thảo nguyên nhiệt đới (F125)
Là giống có nguồn gốc từ Hà Lan, cánh hoa màu đỏ tươi, nhị màu đen, bao
quanh nhị là lớp nhuỵ màu trắng. Cánh hoa gồm 3 lớp, đường kính hoa từ 1112cm. Lá ngắn, cây sinh trưởng, phát triển khoẻ, năng suất hoa cao (55-60
hoa/khóm/năm)

51


- Giống Kim hoa sơn
Là giống có nguồn gốc từ Trung Quốc, hoa có 2 màu, lớp cánh ngồi màu
vàng đỏ, nhị màu đen, đường kính hoa 13-14cm. Cuống hoa dài 40-45cm, lá hơi
tròn, màu xanh đậm, cây sinh trưởng phát triển trung bình, năng suất hoa 45-50
hoa/khóm/năm.
- Giống n Hưng (F160)
Là giống có nguồn gốc từ Trung Quốc. Hoa màu đỏ nhung, có nhiều lớp cánh
xếp xít nhau, nhị màu xanh. Cuống hoa dài 50-55cm, sinh trưởng khoẻ, năng suất
trung bình 50-55 hoa/khóm/năm.
Ngồi các giống trên hiện nay cịn rất nhiều các giống có nhiều màu sắc khác
nhau tạo nên một tập đoàn hoa đồng liền rất phong phú.
6.1.2 Mật độ, khoảng cách
Đồng tiền kép phát triển khỏe, lá rộng to nên trồng hàng kép (một luống trồng
2 hàng), khoảng cách 30 x 25cm, với khoảng cách này mật độ sẽ là 60.000 cây/ha.
Trồng đóng tiền phải trồng nổi, cổ rễ cao bằng so với mặt đất, nếu trồng sâu cây
phát triển chậm hay bị thối thân.
6.1.3. Nước tưới
Đối với cây hoa đồng tiền nên tưới nước vừa đủ, tốt nhất lắp đặt hệ thống tưới
nhỏ giọt vào giữa 2 hàng cây mỗi ngày tưới 1 - 2 giờ.
6.1.4 Bón thúc
Hoa đồng tiền mẫn cảm với phân bón, phân bón càng đầy đủ hoa càng đẹp,
màu sắc đậm, lâu tàn. Tuy nhiên cần bón cân đối N:P:K theo tỷ lệ 1:2:2. Liều
lượng phân thương phẩm bón thúc một lần cho 1 ha: 20kg đạm, 40kg lân, 40 kg
kali, định kỳ 15 - 20 ngày bón 1 lần.
Ngồi việc bón phân qua rễ cần phun thêm phân bón lá như Komic, Thiên
Nông...
6.1.5 Ngắt bỏ lá già

Hoa đồng tiền sau khi trồng 5 tháng sẽ ra hoa, khi đó sẽ có tranh chấp dinh
dưỡng giữa sinh trưởng dinh dưỡng và sinh trưởng sinh thực. Nếu lá quá nhiều,
qua tốt thì hoa ra ít hoặc chất lượng kém. Nếu ít lá hoặc lá xấu thì lá khơng đủ sức
ni hoa, thiêu dinh dưỡng hoa sẽ ít hoặc cuống hoa ngắn. Vào thời kỳ ra hoa nếu
bón đạm quá nhiều lá to rậm rạp, các nụ phía dưới khơng đủ ánh sáng sẽ trở thành
"nụ ẩn". Vì vậy trong suốt quá trình sinh trưởng mỗi tháng cần định kỳ ngắt bỏ lá
52


già, hạn chế sinh trưởng quá mạnh làm cho cây chuyển sang giai đoạn sinh trưởng
sinh thực được thuận lợi, đồng thời cịn làm cho ruộng thơng thống hơn, ánh sáng
đầy đủ hơn và giảm được sâu bệnh.
Số lá, số nụ và số cành hoa của mỗi cây cần có tỷ lệ hợp lý. Để đảm bảo cho
1 nụ phát dục bình thường, ra hoa cần phải có 5 lá cơng năng cung cấp dinh dưỡng.
Cây trong 1 năm có 3-4 nhánh cần từ 15-20 lá cơng năng, có như vậy mới đảm
bảo được trong 1 tháng vào lúc hoa rộ có thể được 5-6 hoa, cây 2-3 năm tuổi số
lá cần có là 20-25 lá mới đảm bảo được trong 1 tháng hoa rộ có 7-8 hoa.
Ngắt bỏ lá già khơng đơn giản là ngắt bỏ lá phía ngồi mà cần phải xem cây
cụ thể để quyết định. Nói chung trước hết ngát bỏ lá bị sâu bệnh, lá vàng, căn cứ
vào số lá và số nụ để tính toán số lá để lại và số lá cần ngắt bỏ. Số lá thừa cần phải
ngắt bỏ trên từng nhánh của mỗi cây, trước hết ngắt bỏ lá chờm lên nhau, lá che
lấp, chen chúc với nụ.
Những nụ già nhiều cũng cần ngắt bỏ bớt. Số hoa để lại trên cây cũng càn xem
xét cụ thể. Hoa quá nhiều tuy lãng được sản lượng nhưng do không đủ dinh dưỡng
hoa nhỏ, cuống ngắn, số hoa dị dạng nhiều, tỷ lệ hoa thương phẩm ít. Nếu khi cây
ra nụ cây vẫn gày yếu hoặc nụ q nhiều thì có thể ngắt bớt nụ Ngắt nụ xấu, giữ
nụ tốt, những nụ để lại cũng cần có mức độ phát triển khác nhau làm cho ra hoa
theo thứ tự, đảm bảo cung ứng đều dặn cho thị trường.
Mùa hè nhiệt độ cao ảnh hướng đến ra hoa, chất lượng tương đối thấp, giá cả
thấp, ít người mua nên phải khống chế sự ra hoa để tích luỹ dinh dưỡng cho cây

đến mùa Đơng có hoa đẹp.
6.1.6 Trồng lại
Hoa đồng tiền cho hoa rộ vào năm thứ hai, thứ ba, lúc này chất lượng hoa đẹp.
Tuỳ theo giống khác nhau môi cây mỗi năm có thể cho 40-80 hoa, sau đó giảm
dần. Nói chung trồng trong nhà ngon có thể được 4 năm thì phải trồng lại, chăm
sóc tốt có thể kéo dài hơn.
6.1.7 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ
- Sâu hại:
Đồng tiền thường có các loại sâu hại như: Bọ phấn trắng, rệp nhảy, nhện chân
tơ, nhện đỏ, bọ trĩ… Biện pháp phòng trừ chung nhất là: Vặt bỏ lá già, lá bị bệnh,
nụ, hoa bị hại để tiêu hủy, làm cỏ vườn sạch sẽ, sử dụng thuốc hóa học để diệt trừ
sâu bệnh.
- Bệnh hại:
53


Nguồn nấm là mối nguy hiểm nhất với hoa Đồng tiền, có một số bệnh như:
bệnh đốm lá, phấn trắng, nấm hạch, mốc tro, thối gốc.
Biện pháp phòng trừ: Tiêu độc đất trước khi trồng, thường xuyên kiểm tra
đồng ruộng, vặt bỏ lá già, nhờ bỏ cây bị bệnh, tiêu độc đất nơi cây bị bệnh hoặc
thay bằng đất khác. Sử dụng thuốc hóa học để trừ nấm bệnh (Đặng Văn Đông và
cs, 2003)
6.2 Kỹ thuật trồng hoa hồng
6.2.1 Các giống phổ biến trong sản xuất
Hiện nay, hồng có rất nhiều giống có nguồn gốc từ nhiều nước trên thế giới di
thực vào nước ta theo 2 con đường vào Đà Lạt và vào miền Nam nước ta rồi phổ
biến khắp cả nước, hoặc các Viện nghiên cứu ở miền Bắc (Viện Rau quả hoa,
Viện Di truyền,...) trực tiếp nhập nội tập đoàn giống ở các nước Hà Lan, Pháp,
Trung Quốc để nghiên cứu và khu vực hóa các giống có triển vọng ở các vùng
trồng hoa truyền thống, và đưa vào trồng thử nghiệm ở các vùng trồng hoa theo

công nghệ mới cho thu nhập cao.
Những giống hồng địa phương dần bị thay thế do chúng có nhiều nhược điểm
cành ngắn, hoa bé, chóng tàn như các giống hồng bạch, hồng đỏ. Những giống
hồng địa phương đã bị thoái hóa tuy hiện nay phẩm chất hoa khơng đáp ứng được
những yêu cầu khắt khe của người trồng và người tiêu dùng về năng suất, chất
lượng hoa, nhưng dù sao các giống này cũng vẫn cần được bảo tồn tính đa dạng
sinh học của chúng.
Các giống hoa hồng trồng phổ biến và có triển vọng hiện nay được tổng kết

trình bày qua Bảng 6.1
Bảng 6.1: Một số giống hoa hồng đang trồng phổ biến hiện nay
Tên giống hoa

Màu sắc hoa

ĐK
hoa

Đặc điểm sinh trưởng phát triển

(cm)
1. Đỏ Pháp

Đỏ nhung

6-11

Cành ít gai, ST khỏe, thích hợp khí
hậu miền Bắc


2. Đỏ Ý

Đỏ tươi

Hoa to

Thích hợp khí hậu ở Đà Lạt, Sapa

54


3. Trắng Mỹ

Trắng trong

Cành dài 60-80cm, sinh trưởng
khỏe, trồng được ở nhiều vùng.

4. Phấn hồng Tầu
(TQ)

Phấn hồng

Cành dài 80-100cm, nhiều cành, ít
gai, sinh trưởng khỏe, NS cao

5. VR1

Đỏ tươi


6. VR2

Đỏ thẫm

Các giống này có đặc điểm sinh
trưởng phát triển khỏe, chống chịu
sâu bệnh tốt, màu sắc đẹp và hấp dẫn

7. VR6

Trắng viền đỏ

8. VR9

Trắng kem

Giống hoa hồng nổi tiếng trên thế giới
9. Macolin Sargent
HT

Đỏ tươi ửng
hồng

10. The Mac
Cartney Rose HT

Đỏ thẫm

12


Mùi thơm ngát, sinh trưởng phát
triển khỏe, chống chịu sâu bệnh tốt,
màu sắc đẹp và hấp dẫn

11. Sophia

Phấn hồng

12

Cành dài 60-80cm, sinh trưởng
khỏe, năng suất đạt 160-180
hoa/m2/năm.

12. Gold Emblem

Vàng da cam

10

Cành dài 50-60cm, sinh trưởng
khỏe, đạt 120 hoa/m2/năm.

13. White Success

Trắng, nhiều
cánh

12-14


Cành dài 50-60cm, sinh trưởng
khỏe, ít gai

14. Black Dearl

Nụ đen, tím đỏ

Hoa to

Hoa có mùi thơm

15. Blue Ribbon

Xanh tím

Hoa to

Hoa có mùi thơm

16. Moon Shadow

Xanh tím

10-12

Thơm đậm, cây cao 1,2m

Lá xanh bóng, cuống hoa thẳng và
cứng


6.2.2 Chuẩn bị đất
Thời vụ: Phụ thuộc vào thời kỳ giâm hay chiết. Thời vụ giâm vào mùa xuân
(tháng 2-3) và mùa thu (tháng 8-9), sau giâm 1 tháng thì hồng ra rễ và đem trồng.
55


Cây hồng là cây ưa sáng, cho hoa 3-5 năm liên tục, nên chọ đất tốt, thoát nước,
đất phải trảng nắng, đất hơi chua hoặc trung tính.
Cày vỡ đất phơi ải cho khô, bừa cho nhỏ đất, dọn sạch cỏ, lên luống rộng 1,21,5m, cao 20-25cm. Sau khi cành chiết, hom giâm ra rễ hoặc đã ra ngôi đủ tiêu
chuẩn thì đem trồng.
Khoảng cách trồng: Tùy thuộc giống, hồng nhung, hồng phấn cây cách cây
40-50cm mật độ khoảng 50.000cây/ha. Đối với giống hồng sinh trưởng yếu như
hồng trắng, hồng cá vàng thì khoảng cách là 30-40cm mật độ 70.000cây/ha.
Sau trồng cần che nắng mưa trong 7ngày, khi cây bén rễ hồi xanh khơng cần
che.
Bón lót trước trồng 7-10ngày, nếu cần trồng nhanh thì cũng phải bón trước
trồng ít nhất 3 ngày. Liều lượng bón cho 1ha như sau: 30 tấn phân chuồng (15-20
tấn phân chim cút) + 300-400kg phân lân super hoặc lân nung chảy Văn Điển +
300-400kg phân KCl, nếu đất chua bón thêm 300- 400kg vơi bột (đất trồng hoa
hồng cần bổ sung thêm đất phù sa hoặc than bùn).
6.2.3 Bón phân
Tùy thuộc tình hình sinh trưởng của cây hoa hồng mà bón. Sau trồng 1-2 tháng
tưới phân hỗn hợp sau đây: 1000kg phân hữu cơ + 150kg phân vi sinh + 100kg
đạm urê + 600lít nước ngâm kỹ trước khi sử dụng ít nhất 1 tháng tưới cho 1ha
hồng. 15ngày tưới 1 lần. Có thể dùng nước ngâm bã mắm rồi pha với tỷ lệ 1/10
để tưới cho hồng rất tốt.
6.2.4 Tỉa nụ, tỉa cành, cắt sửa
Tạo dáng cho tán lá đẹp, cần thường xuyên cắt tỉa những cành nhánh hư khô,
nhánh mọc không cần thiết. Thường 15ngày cắt sửa 1 lần và cắt sao cho tán đều
với cành để hoa phải có ánh sáng.

Tỉa nụ: Tùy số hoa cần để lại mà tỉa nụ. Tỉa bớt các nụ để tập trung dinh dưỡng
cho hoa nở to đúng vào dịp bán.
Đốn phớt: Mỗi năm cần đốn phớt một lần.
Đốn đau: Sau vài ba năm đốn đau một lần (chặt sâu xuống dưới gốc).
Thời gian từ cắt sửa cành đến khi ra nụ và hoa được cắt là 40-50ngày.
Bảo vệ cánh hoa: Khi nụ hồng đã to cần dùng giấy quấn hình tổ sâu chụp lên
che giữ cho cánh hoa khơng bị táp bởi nắng gió và khi hoa nở thì xịe cánh rất
mượt mà.
56


6.2.5 Kỹ thuật điều khiển hồng ra hoa vào dịp tết Nguyên Đán
Muốn hồng có nhiều hoa trong dịp tết Nguyên Đán, vào khoảng cuối tháng 11
âm lịch tiến hành cắt đầu cành sâu xuống từ 4-6 mắt lá tính từ ngọn xuống, các
cành nên có độ chênh lệch nhau khơng nhiều về chiều cao. Trường hợp cây hồng
ít lá, cành thì tiến hành dùng cọc cột các cành phía dưới thấp xuống khoảng 3040ngày thì các tược mới từ gốc sẽ phát triển nhanh và cho hoa. Đối với những
giống cành dài, mới ra hoa thì tiến hành cắt cành trước tết khoảng 40-45ngày. Nếu
muốn tán cây thấp thì tiến hành cắt sâu xuống và thời gian ra hoa sẽ kéo dài hơn
10-15ngày nữa.
6.2.6 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trị
* Sâu xanh (Helicoverpa armigera)
- Phá hại nặng trên lá non, ngọn non, nụ và hoa. Sâu trưởng thành đẻ trứng rải rác
thành từng cụm ở cả hai mặt lá non, ở nụ hoa, đài hoa và hoa.
- Biện pháp phịng trừ: Dùng biện pháp canh tác, ngồi ra có thể dùng các loại
thuốc như Supracide 40 ND liều lượng 1-1,5 lít/ha (10-15ml/bình 8lít). Karate 2,5
EC, Pegasu 500 SC pha 5-7ml/ bình 8lít.
* Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius)
- Phá hại nặng trên lá non, nụ hoa và thường đẻ trứng thành ổ dưới mặt lá.
- Biện pháp phòng trừ: Dùng biện pháp canh tác, bẫy bả chua ngọt để diệt sâu
trưởng thành. Ngồi ra có thể dùng các loại thuốc như Supracide 40 ND liều lượng

1-1,5 lít/ha (10-15ml/bình 8 lít). Karate 2,5 EC, pha 5-7ml/bình 8 lít. Đặc biệt là
chế phẩm vi sinh BT bột thấm nước với liều lượng 1 kg/ha có hiệu quả cao trong
việc phịng chống sâu khoang phá hại hoa.
* Nhện đỏ (Techtranny chus urticae Koch)
Nhện thường cư trú bề mặt dưới của lá và thường chích hút dịch bào trong mơ lá
hồng tạo thành vết hại có màu sáng, dần dần các vết chích liên kết với nhau. Khi
bị nặng lá hồng có màu nâu vàng rồi khô rụng đi. Dùng thuốc trừ nhện đỏ là cần
thiết, có thể dùng thuốc Pegasu 500 SC hoặc Ortus 5 SC với liều lượng 1lít/ha.
* Sâu cuốn lá (Cacoecia micaceana), sâu đo xanh (Phisia sp.) và rệp: đối với
các loại này có thể dùng các loại thuốc như Supracide 40 ND liều lượng 1-1,5
lít/ha (10-15ml/bình 8 lít). Karate 2,5 EC, pha 5-7ml/bình 8 lít.
* Bọ cánh cứng: như bọ dừa nâu, bọ cánh cam, bọ hung, châu chấu, có thể dùng
các loại thuốc như Danitol 10 EC nồng độ 5-10ml/bình phun 8 lít, liều lượng 0,557


1lít/ha, Decis 2,5 EC nồng độ 0,03%. Để trừ các loại bọ xít, bọ trĩ có thể dùng
thuốc PolitrinP 440 EC nồng độ 8-10 ml/bình 8lít hoặc thuốc ofatox 400 EC liều
lượng 1-1,5lít/ha.
* Bệnh đốm đen (Mycosphaerella rosicola)
- Triệu chứng: Vết bệnh thường có dạng hình trịn hoặc bất định, ở giữa có màu
xám nhạt, xung quanh màu đen. Bệnh thường hại trên các lá bánh tẻ, hình thành
ở cả 2 mặt lá. Bệnh nặng hại làm cho lá vàng và rụng hàng loạt. Đây là bệnh hại
chủ yếu trên các giống hồng và hại nặng trên giống hồng vàng Đà Lạt..
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Mycosphaerella rosicola gây ra.
- Phòng trừ: Để tránh bệnh vườn trồng hồng phải thơng thống và khơng bị ngập
úng, làm vệ sinh vườn thường xun. Ngồi ra có thể sử dụng một số loại thuốc
sau Score 250 ND, Zineb 80WP nồng độ 30-50g/ 10lít nước. Hoặc dùng Antracol
70 BHN liều lượng 1,5-2 kg/ha hay pha 20-50g thuốc/bình 8lít nước.
* Bệnh phấn trắng (Sphaerotheca paranosa var. rosae)
- Triệu chứng: Vết bệnh dạng bột phấn màu trắng xám, hình dạng khơng nhất

định. Bệnh thường hại trên ngọn non, chồi non, hình thành ở cả hai mặt lá. Bệnh
nặng hại cả thân cành nụ và hoa, làm biến dạng lá, thân cành khơ, nụ ít, hoa khơng
nở, nếu bệnh nặng có thể gây chết cây. Bệnh thường gây hại trên các giống hồng
Đà Lạt.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Sphaerotheca paranosa var. rosae gây ra.
- Phịng trừ: Có thể sử dụng một số loại thuốc sau Score 250 ND với liều lượng
0,2-0,3 lít/ha. Alvil 5 SC liều lượng 1 lít/ha hoặc Bayfidan 250 EC với nồng độ
4ml thuốc/bình 8 lít. Lượng phun 3-5 bình/ha.
* Bệnh gỉ sắt (Phragmidium)
- Triệu chứng: Vết bệnh dạng ô nổi màu vàng da cam hoặc màu sắt gỉ, vết bệnh
thường xuất hiện phía dưới mặt lá, mặt trên lá mơ bệnh thường mất màu và có
màu xanh bình thường chuyển sang màu vàng nhạt. Bệnh nặng làm cho lá khơ
cháy, dễ rụng, hoa nhỏ và ít, thường bị thay đổi màu sắc, cây còi cọc
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Phragmidium gây ra.
- Phòng trừ: Dọn sạch tàn dư thực vật, sử dụng các loại thuốc sau Score 250 ND
liều lượng 0,2-0,3 lít/ha. Alvil 5 SC liều lượng 1 lít/ha, có thể dùng Peroxin 0,20,4 %.
* Bệnh thán thư (Colletotrichum sp.)
58


- Triệu chứng: Vết bệnh thường có dạng hình trịn nhỏ hình thành từ chồi lá, các
mép lá hoặc ở giữa phiến lá. Ở giữa vết bệnh màu xám nhạt hơi lõm, xung quanh
có viền màu nâu đỏ hoặc màu đen. Trên mơ bệnh giai đoạn về sau thường hình
thành các hạt đen nhỏ li ti là đĩa cành của nấm gây bệnh. Gặp điều kiện ẩm ướt
vết bệnh lan rộng từ 1/3-1/2 lá chét. Bệnh hường hại trên lá bánh tẻ và lá già.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Colletotrichum sp. gây ra.
- Phòng trừ: Dùng thuốc TopsimM 70 ND với nồng độ 5-10g/8 lít nước.
* Bệnh chấm xám (Pestalozia sp.)
- Triệu chứng: Vết bệnh dạng hình bất định hoặc hình trịn màu xám nâu. Trên vết
bệnh thường có cá điểm nhỏ li ti màu xám đen xắp xếp một cách tương đối trật tự

theo đường vân đồng tâm. Vết bệnh thường lan từ mép lá của các lá chét vào trong
phiến lá. Khi gặp thời tiết ẩm ướt, các vết bệnh dễ thối nát và rụng.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Pestalozia sp. gây ra.
- Phòng trừ: Dùng thuốc Daconil 500 SC pha nồng độ 0,2% hoặc Roval 50 WP
với nồng độ 0,15%.
* Bệnh đốm vòng (Cercospora rosae)
- Triệu chứng: Vết bệnh là những đốm nhỏ hình mắt cua, hình trong hơi lõm, ở
giữa màu nâu nhạt, xung quanh có gờ nổi màu nâu đậm. Bệnh thường hại chủ yếu
trên lá bánh tẻ, lá già, nhiều vết chi chít làm lá vàng, chóng rụng.
- Ngun nhân gây bệnh: Do nấm Cercospora rosae gây ra.
- Phòng trừ: Dùng thuốc đặc hiệu TopsimM 70WP và Score 250 ND.
* Bệnh đốm vịng (Alternaria rosae)
- Triệu chứng: Vết bệnh hình trịn hoặc hình bầu dục, màu đen, trên vết bệnh có
các vân đồng tâm khá rõ. Khi gặp thời tiết ẩm ướt, ấm áp trên vết bệnh thường
hình thành một lớp nấm mốc màu đen gồm cành và bào tử phân sinh của nấm gây
bệnh. Bệnh thường hại trên các lá già và lá bánh tẻ, làm lá vàng dễ khô rụng.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Alternaria rosae gây ra.
- Phòng trừ: Sử dụng các loại thuốc chống nấm kể trên.
Ngoài các bệnh hại trên, cây hoa hồng còn bị các bệnh hại do vi khuẩn và bệnh
khảm vàng lá do virus gây ra. Bên cạnh đó cây hoa hồng cũng mắc phải một số
bệnh sinh lý do điều kiện thời tiết bất lợi gây ra

59


6.3 Kỹ thuật trồng hoa lay ơn (Glasdiolus communis Lindl)
6.3.1 Giống
- Lay ơn phấn hồng: Cao và lùn
- Lay ơn đơn trắng, đơn tím, đơn vàng, đơn cá vàng và đơn đỏ
- Lay ơn gạch và lay ơn san hô

- Các loại lay ơn mới.
6.3.2 Chuẩn bị đất
Tùy theo cách trồng mà người ta có thể lên luống hàng đơn hay hàng kép.
Thơng thường để thuận tiện cho chăm sóc người ta thường trồng hàng đơn. Tùy
thuộc kích thước củ, tuổi sinh lý củ (năm đầu hay năm thứ 2, 3) mà bố trí khoảng
cách khác nhau. Sau đây là mật độ, khoảng cách phổ biến nhất:
- Chiều rộng luống 0,9-1,0m, rãnh luống đi lại chăm sóc rộng 0,45m
- Khoảng cách: Hàng cách hàng 25-30cm, cây cách cây 15-20cm. Với khoảng
cách này mật độ trồng 17-27 củ/m2 (kể cả giống dự phòng 20-30 củ/m2)
- Rạch hàng: Dùng cuốc rạch hàng theo chiều ngang của luống theo các khoảng
cách hàng như trên, độ sâu của rạch 10-15cm.
- Nếu trồng theo hàng kép chiều rộng luống thường 1,6m, rãnh luống 0,45m. Đánh
rạch theo chiều dọc của luống, hai hàng đơn cách nhau 0,3m, hai hàng kép cách
nhau 0,6m. Như vậy một luống rạch 4 hàng, cách này khó chăm sóc hơn.
6.3.3 Tưới nước
- Khi khô hạn cây sinh trưởng kém dẫn đến chất lượng hoa giảm, do đó phải
thường xuyên giữ đất ẩm 70-75%. Thường thì cứ 1-2ngày tưới 1 lần.
- Sau trồng 7-10 ngày mầm hoa mọc khỏi mặt đất, thường 1củ giống cho một
mầm nhưng cũng có củ cho 2-3 mầm. Sau trồng 20-25 ngày, loại bỏ bớt mầm,
mỗi
củ chỉ để 1mầm. Khi tỉa, một tay ấn chặt gốc, một tay tỉa mầm, không để long gốc
cây.
6.3.4 - Lượng phân bón
+ Phân hữu cơ hoai mục (phân bắc, phân chuồng, phân gia súc, gia cầm, xác cá
mắm,...đã được ủ hoai mục: 15-20 tấn/ha (1,5-2,0 kg/m2).

60


+ Phân vô cơ: 700-800kg urê + 500-700kg super lân + 100-200kg kali clorua/ha

(0,07-0,08kg urê + 0,05-0,07kg super lân + 0,01-0.02kg kali clorua/m2):
+ Các loại phân vi lượng có chứa Cu, Co, Mg, Mn,.. và nước tiểu.
Lưu ý: Không được dùng phân hữu cơ tươi để bón kể cả bón lót và bón thúc
- Cách bón:
+ Bón lót: Tồn bộ phân hữu cơ hoai mục + 3/4 lượng lân + 1/10 lượng đạm urê
+ 1/10 lượng kali clorua. Bón lót trước trồng 7-10ngày, muộn nhất là trước trồng
3ngày. Rắc đều các loại phân trên mặt luống sau đó xới qua một lần rồi mới đánh
rạch.
+ Bón thúc: 1/4 lượng lân còn lại cho vào hố đựng nước tiểu ngâm. Sau khi cây
được khoảng trên dưới 2lá bón thúc lần 1 và 15-20ngày bón thúc lần 2 khi cây
được khoảng trên dưới 4lá, có thể hịa lỗng nước tiểu có ngâm lân để tưới.
Bón thúc đợt 1: 1/10 lượng urê + 1/10 lượng KCl, hịa nước để tưới.
Bón thúc đợt 2: 2/10 lượng urê + 2/10 lượng KCl, hòa nước để tưới.
Sau đó: Cứ như vậy 10-12 ngày bón thúc một lần, bón hết lượng phân cịn lại.
Ngồi ra muốn nâng cao năng suất và chất lượng hoa cũng như chất lượng củ
giống, cần thiết phải sử dụng phân vi lượng, có thể bón trực tiếp qua đất hoặc
phun qua lá. Cây hoa lay ơn có lá mọc thẳng, trên bề mặt có lớp phấn sáp do vậy
khi phun phân qua lá nên hịa thêm chất bám dính. Một số loại phân bón lá có hiệu
quả như Komix loại chuyên phun cho hoa. Đặc biệt hai loại phân: Spray-N-Grow
và Bills perfect fertilizer của Mỹ có hiệu quả rất tốt.
Các giống ngắn ngày lượng đạm thường dùng ít hơn (20-25kg/sào/vụ), các
giống dài ngày (28-30 kg/sào/vụ).
6.3.5 Vun xới
Khi cây được 3 lá tiến hành vun đợt 1. Sau khi cây cao 0,4-0,5m tiến hành vun
đợt 2, đợt vun này cần vun cao để chống đổ cho cây. Qua 2 lần vun lớp đất phủ
trên
mặt luống cao 7-12cm. ở những nơi lộng gió hoặc các giống cao cần cắm cọc hay
căng dây chống đổ cho cây.
6.3.6 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trị


61


Cây hoa lay ơn có nhiều sâu bệnh gây hại. Trong sản xuất cần phải áp dụng
tổng hợp nhiều biện pháp: Biện pháp canh tác, biện pháp thủ công, cơ giới, biện
pháp hóa học, đặc biệt cần chú ý đến các biện pháp sau:
- Biện pháp luân canh cây trồng, tốt nhất là luân canh với cây lúa nước
- Không bón phân tươi, phân phải qua ngâm ủ hoai mục.
- Bón phân phải cân đối các chất NPK. Chú ý khơng bón thừa N
- Đất trồng lay ơn cần được cày bừa, phơi ải kỹ trước lúc trồng. Có thể xử lý đất
bằng thuốc chống nấm trước khi trồng.
- Không dùng phương pháp tưới tràn cho hoa lay ơn.
Bệnh khô vằn (Rhyzoctonia sp. Gladioli)
- Triệu chứng: Vết bệnh lúc đầu chỉ là một chấm xanh tái. Sau đó vết bệnh lan
dần và loang lổ như da hổ vằn. Bệnh thường phát triển từ phía gốc, sau lan dần
lên phía ngọn, làm cho cây khô héo.
- Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Rhyzoctonia sp. Gladioli
- Phòng trừ: Chú trọng các biện pháp canh tác. Dùng thuốc Validacin 500 ND pha
nồng độ 40-50ml thuốc cho 1bình 10lít. Lượng 2-3bình cho 1 sào (500m2)
Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporium sp. F. gladioli)
- Triệu chứng: Bệnh thường xuất hiện ở phần thân giả nằm ở dưới mặt đất. Bệnh
làm cho thân teo tóp hoặc làm cho củ thối nhũn cây không phát triển được hoặc
dị dạng. Tại vết bệnh có phủ một lớp phấn màu hồng.
- Nguyên nhân: Do nấm Fusarium oxysporium sp. F. Gladioli.
- Biện pháp phòng trừ: Áp dụng các biện pháp canh tác. Xử lý đất trước khi trồng
bằng Trichoderma rất tốt. Dùng thuốc hoa học: Alvil, Benlate C pha nồng độ 4050ml/1bình 10lít. Lượng phun 2-3 bình/sào.
Bệnh đốm nâu (Pleospora herbarum)
- Triệu chứng: Bệnh hại trên lá, vết bệnh thường là hình trịn hoặc hình ơvan.
Xung quanh vết bệnh có viền nâu đậm. Khi gặp điều kiện ẩm ướt, bón nhiều N
bệnh sẽ phát triển mạnh.

- Nguyên nhân: Do nấm Pleospora herbarum.
- Phòng trừ: Chú ý biện pháp canh tác.
Bệnh khảm lá do virus

62


- Các giống cũ thối hóa thường bị bệnh nặng, cần được phục tráng lại và cần có
hệ thống sản xuất giống sạch bệnh cho sản xuất.
- Phòng trừ bệnh: Phun thuốc diệt trừ môi giới gây bệnh như rầy.
Sâu xám (Agrotis upsilon F)
- Sâu xám chỉ phá hại ở thời kỳ cây non (từ khi mầm vươn ra khỏi mặt đất đến
giai đoạn đuôi cá). ở vụ xuân sâu thường nhiều hơn. Các ruộng cây trồng trước là
cây màu, khi gặp thời tiết ấm, ẩm sâu xám sẽ phát triển mạnh hơn.
- Phịng trừ: Biện pháp thủ cơng bắt bằng tay (khoảng từ 18h, sâu xám bò lên cắn
đứt ngang thân cây), luân canh với cây lúa (lúa mùa sớm, lúa mùa chính vụ - lay
ơn). Dùng thuốc hóa học Ofatox 50 EC nồng độ 0,2%, phun 1-2 bình thuốc đã
pha cho 1 sào, phun vào lúc 17-18h thì hiệu quả diệt trừ cao.
Sâu khoang ăn lá (Prodenia litura F)
- Sâu khoang hại suốt thời kỳ sinh trưởng của hoa lay ơn, sâu non ăn lá làm giảm
chất lượng hoa, thậm chí làm cho bơng hoa khơng trổ thốt được.
Phịng trừ: Cân bón cân đối NPK, tránh lạm dụng quá nhiều phân đạm. Phát hiện
sớm, phun sâu non khi còn ở tuổi 1-2. Dùng thuốc Ofatox 50 EC, Fastox 50EC
nồng độ pha 0,2%, phun 1-2 bình thuốc đã pha cho 1 sào.
Rầy xanh chích hút nhựa cây (Amrasca biguttula)
Xuất hiện thường xuyên trên đồng ruộng, chích hút nhựa cây, làm cây vàng
úa. Đồng thời rầy xanh còn là đối tượng trung gian truyền bệnh virus cho cây hoa
layơn.
Phòng trừ: Bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali.
Dùng thuốc hóa học: Bassa 50 EC, Trebon 50 ND pha ở nông độ 0,2%, phun 1-2

bình thuốc đã pha cho 1 sào.
6.4 Kỹ thuật trồng hoa huệ
6.4.1 Giống
Cây hoa huệ thuộc họ thuỷ tiên, trơng từa tựa cây tỏi. Hoa huệ có hai giống,
huệ đơn còn gọi là huệ xẻ, cây thấp hoa ngắn và thưa. Huệ kép còn gọi là huệ tứ
diện, cây cao, hoa dày và bông dài hơn.
6.4.2 Cách trồng và mật độ: (trồng cho 1.000m2)

63


Từ 100kg - 150kg, trước khi trồng phải lặt sạch rễ, các tàn dư thực vật trên củ.
Có thể trồng một loại củ, hoặc nhiều loại củ mà thu hoạch đồng loạt hay từng đợt
tùy ý.
Khoảng cách trồng: mật độ: 20cm x 20cm, cho củ giống nhiều sau này, nhưng
khó chăm sóc; mật độ: 40cm x 40cm, khơng cho củ giống về sau nhiều, nhưng dễ
chăm sóc; trồng sâu 2 - 3cm dưới mặt đất: nếu trồng cạn thì mau cho thu hoạch
bơng, nếu trồng sâu thì chậm cho bơng nhưng cho bông tốt hơn.
6.4.3Tưới nước
Trồng xong phải tưới nước liền, ngày tưới 2 lần, sáng sớm và chiều mát. Trồng
sau 2 tháng bắt đầu xây gù. Từ xây gù đến cắt bơng khoảng 1 tháng; tính hết thời
gian từ xuống giống cho tới thu hoạch khoảng 3 - 5 tháng.
Cây huệ là cây đòi hỏi phải được tưới nước, nếu tưới nước cho huệ bằng cách
dùng tô, chậu nhỏ múc tạt nước từ dưới rãnh tạt ngược lên trên cây huệ thì ngồi
việc cung cấp nước cho cây huệ, nước cịn có tác dụng tạt ướt hết mặt dưới của lá
huệ làm cho nhện đỏ bị rửa trôi.
Không tưới huệ bằng máy bơm nước vì hạt nước rơi xuống mạnh dễ làm rập
gẫy lá huệ, mà cũng không tưới bằng bình tưới có vịi hoa sen, vì cả phương pháp
tưới bằng máy và tưới bằng vòi hoa sen chỉ làm ướt mặt trên của lá huệ mà không
rửa trôi được nhện đang nằm ở mặt dưới của lá.

Để áp dụng cách tưới này khi trồng huệ nên lên liếp (lên mô) rộng khoảng 1,2
m, các liếp cách nhau bằng một cái rãnh rộng khoảng 0,4 m để chứa nước cung
cấp cho việc tạt, tưới huệ.
6.4.4 Bón Phân
+ Bón lót: 25 - 30kg DAP.
+ Bón thúc lần 1: (30 ngày sau khi trồng) 30kg phân DAP + 30kg phân urê.
+ Bón thúc lần 2: (20 - 25 ngày sau lần 1), 15kg urê, phun thêm phân KNO3.
+ Bón thúc lần 3: sau khi thu bơng bón thêm: 15kg phân DAP + 15kg urê.
6.4.5 Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trị
6.4.5.1
Sâu hại
Sâu hại cây hoa huệ không nhiều. Các loại sâu ăn lá và chích hút như cào cào,
bọ cánh cam, bọ trĩ, rệp… gây hại rải rác, loài tác hại phổ biến nhất là Nhện đỏ
(Tetranychus sp.). Biện pháp phịng trừ: Bón phân, tưới nước đầy đủ cho cây, khi
nhện gây hại,không để ruộng khô, phun thuốc đặc trị như Danitol, Nissorun,
Ortus, Sirbon.
64


6.4.5.2

Bệnh hại

Bệnh hại trên lá cây hoa Huệ thường không đáng kể, cá biệt có bệnh cháy lá
do nấm... Các bệnh phổ biến nhất là bệnh thối bẹ, thối gốc và héo xanh.
Bệnh thối bẹ
- Tác nhân: Nấm Rhizoctonia solani- Nhóm Nấm Bất thụ: Mycelia sterilia
- Triệu chứng, tác hại: trên bẹ lá xuất hiện những đốm tròn hoặc bầu dục màu
xanh tái, hơi ướt. Vết bệnh lớn dần, hình dạng thay đổi, màu nâu xám, xung quanh
nâu đậm. Lá bị bệnh biến vàng và héo rũ, cây nhỏ, bông nhỏ, ít hoa. Bệnh ít khi

làm chết cây, chỉ giảm chất lượng chùm hoa.
- Điều kiện phát sinh bệnh: Nấm phát triển dưới dạng sợi và hạch. Sợi nấm trắng
hoặc vàng nhạt, thơ, các nhánh vng góc với nhau. Hạch do sợi nấm liên kết lại,
màu vàng nhạt hoặc nâu, hình bầu dục dẹt, kích thước thay đổi từ 0,5 – 2,0 mm.
Sợi nấm và hạch tồn tại trên cây bệnh và trong đất 1 – 2 năm. Bệnh phát triển
nhiều khi khí hậu nóng, mưa nhiều, ẩm thấp, trồng mật độ dày, bón nhiều phân
đạm.
- Biện pháp phịng trừ: Làm đất kỹ, đất chua cần bón vơi, trồng cây mật độ vừa
phải, khơng bón nhiều phân đạm, loại bỏ lá già và lá bệnh, phun thuốc Anvil,
Monceren, Validacin.

65


Bệnh thối gốc (Bệnh héo vàng)
- Tác nhân: Nấm Fusarium sp- Lớp Nấm Bất toàn : Deuteromycetes
- Triệu chứng, tác hại: Nấm xâm nhập vào gốc cây tạo thành những vết màu nâu.
Nấm chủ yếu ăn sâu vào trong thân, phát triển phá hủy mạch dẫn, hạn chế vận
chuyển nước, chất dinh dưỡng làm cây sinh trưởng kém,lá vàng, cuối cùng cây
chết.Trong đất, nấm cũng phá hại bộ rễ làm cây suy yếu nhanh. Một số cây bị nhẹ
có thể hồi phục nhưng ảnh hưởng chất lượng hoa.
- Điều kiện phát sinh bệnh: Nấm hình thành 2 loại phân sinh bào tử. Phân sinh
bào tử lớn không màu, dài và cong hình lưỡi liềm nhiều vách ngăn. Phân sinh bào
tử nhỏ hình trứng, khơng màu, khơng hoặc có một vách ngăn. Bào tử tồn tại trong
đất tới 1 – 2 năm. Ruộng đất cát, chua, thiếu đạm và lân thường bị bệnh nhiều.
- Biện pháp phòng trừ: Ruộng bị bệnh cần luân canh lúa nước, làm đất kỹ, đất
chua cần bón vơi, bón đủ phân đạm và lân, dùng thuốc gốc Đồng hoặc pha hỗn
hợp thuốc Đồng với Benomyl tưới xuống gốc hạn chế một phần sự phát triển của
nấm.
Bệnh héo xanh (Vi khuẩn Pseudomonas sp.)

- Triệu chứng, tác hại: Cây đang sinh trưởng thì đột ngột héo rũ lá vẫn còn xanh.
Hiện tượng héo xảy ra khi trời nắng, ban đêm cây xanh lại, sau 2 – 3 ngày cây
không hồi phục và chết. Cắt ngang gốc thân cây bệnh thấy mạch dẫn bị nâu, ấn
mạnh gần mặt cắt sẽ tiết dịch vi khuẩn màu trắng đục. Vi khuẩn trong đất xâm
nhập rễ cây, phát triển lên phá hủy mạch dẫn, ngăn cản hấp thu và vận chuyển
nước làm cây bị héo.
- Điều kiện phát sinh bệnh: Vi khuẩn hình gậy ngắn, 2 đầu trịn, 1 – 3 tiêm mao ở
một đầu, gram âm, phát triển thích hợp ở nhiệt độ 30 – 35oC, chết ở 52oC trong
10 phút, pH thích hợp khoảng 6,6. Vi khuẩn tồn tại trong cây bệnh và trong đất
trên 1 năm, là nguồn lan truyền gây bệnh cho cây vụ sau.
- Biện pháp phòng trừ: Làm đất kỹ, phơi ải và bón vơi, khơng để ruộng đọng nước
hoặc quá ẩm, không trồng cây ngay sau mưa, tiêu hủy cây bệnh, luân canh với lúa
nước, phun ngừa bệnh bằng thuốc kháng sinh: Kasugamycin, Streptomycin hoặc
tưới gốc bằng thuốc gốc Đồng.
6.5 Kỹ thuật trồng hoa lan
6.5.1 Giống
Các giống phong lan phổ biến ở Việt Nam
TT Chi lan

Tên loài - Tên khoa học

1

Bạch cập - Bletilla

Lan bạch cập - Bletilla striata (Thumb). Rehb.f

2

Bạch hạc - Thunia


Lan bạch hạc - Thunia alba (Lindl). Rehb.f

66


×