ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
PHẠM HƯƠNG LY
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG, CHĂM SĨC VÀ PHỊNG TRỪ
SÂU BỆNH HẠI CÁC LOÀI LAN RỪNG TẠI VƯỜN LAN HỒ NÚI CỐC
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chun ngành
: Nơng Lâm kết hợp
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
PHẠM HƯƠNG LY
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT GÂY TRỒNG, CHĂM SĨC VÀ PHỊNG TRỪ
SÂU BỆNH HẠI CÁC LOÀI LAN RỪNG TẠI VƯỜN LAN HỒ NÚI CỐC
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Nông Lâm kết hợp
Lớp
: K46 - NLKH
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2014 - 2018
Giáo viên hướng dẫn
: ThS. Nguyễn Văn Mạn
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, các số liệu và kết quả thực hiện trình bày trong khóa luận là quá trình theo
dõi, điều tra tại cơ sở thực tập hoàn toàn trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2018
Xác nhận của giáo viên HD
Xác nhận của người viết cam đoan
ThS. Nguyễn Văn Mạn
Phạm Hương Ly
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp là nội dung rất quan trọng đỗi với mỗi sinh viên
trước lúc ra trường. Giai đoạn này vừa giúp sinh viên kiểm tra, hệ thống lại
những kiến thức lý thuyết và làm quen với công tác nghiên cứu khoa học,
cũng như vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn sản xuất.
Để đạt được mục tiêu đó, được sự nhất trí của ban chủ nhiệm khoa Lâm
Nghiệp trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực tập tốt
nghiệp với đề tài: “Nghiên cứu kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và phịng trừ
sâu bệnh hại các loại lan rừng: Hài lơng (Paphiopedilum hirsutissimum),
Hồng thảo hoa vàng (Dendrobium chrysanthum), Tục đoạn mềm
(Pholidota chinensis) tại vườn lan Hồ Núi Cốc.”
Để hồn thành khóa luận này tơi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cơ giáo trong và ngồi khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn
chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Mạn đã giúp đỡ
tôi trong suốt q trình làm đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc đến các thầy cơ trong khoa Lâm
Nghiệp, gia đình, bạn bè đặc biệt là thầy giáo ThS. Nguyễn Văn Mạn đã
giúp đỡ tơi hồn thành khóa luận này.
Trong suốt q trình thực tập, mặc dù đã rất cố gắng để hồn thành tốt
bản khóa luận, nhưng do thời gian và kiến thức bản thân còn hạn chế. Vì vậy
bản khóa luận này khơng tránh khỏi những thiếu sót. Vậy tơi rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý chân thành của các thầy cơ và tồn thể các bạn để khóa luận
tốt nghiệp của tơi được hồn thiện hơn.
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Ngun, ngày tháng 6 năm 2018
Sinh viên
Phạm Hương Ly
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tổng hợp sự sinh trưởng của thân Hoàng Thảo hoa vàng .............. 48
Bảng 4.2 Tổng hợp sự sinh trưởng của lá Hài Lông ....................................... 49
Bảng 4.3 Tổng hợp sự sinh trưởng của lá Tục Đoạn mềm ............................. 50
Bảng 4.4 Tổng hợp sự sinh trưởng của lá Hoàng Thảo hoa vàng .................. 52
Bảng 4.5 Tổng hợp sự sinh trưởng của chồi mới Hoàng Thảo hoa vàng ....... 53
Bảng 4.6 Tổng hợp sự sinh trưởng của hoa Hài Lông .................................... 55
Bảng 4.7 Tổng hợp sự sinh trưởng của hoa Tục Đoạn mềm .......................... 57
Bảng 4.8 Tổng hợp bệnh hại lá ở lan Hài Lông .............................................. 59
Bảng 4.9 Tổng hợp sâu hại lá ở lan Hài Lông ................................................ 60
Bảng 4.10 Tổng hợp bệnh hại lá ở Tục Đoạn Mềm........................................ 61
Bảng 4.11 Tổng hợp sâu hại lá ở Tục Đoạn Mềm .......................................... 62
Bảng 4.12 Tổng hợp bệnh hại lá ở Hoàng Thảo hoa vàng ............................. 62
Bảng 4.13 Tổng hợp sâu hại lá ở Hoàng Thảo hoa vàng ................................ 63
iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Sự sinh trưởng của thân cây Hồng Thảo hoa vàng ....................... 48
Hình 4.2: Sự tăng trưởng của lá cây Hài Lơng ............................................... 49
Hình 4.3: Động thái ra lá lan Hài lơng ............................................................ 51
Hình 4.4: Sự tăng trưởng của lá cây Tục Đoạn mềm...................................... 51
Hình 4.5: Động thái ra lá lan Tục đoạn mềm .................................................. 51
Hình 4.6: Sự tăng trưởng của lá cây Hoàng Thảo hoa vàng ........................... 52
Hình 4.7: Động thái ra lá lan Hồng Thảo hoa vàng ...................................... 54
Hình 4.8: Sự tăng trưởng của chồi non Hồng Thảo hoa vàng ...................... 54
Hình 4.9: Tổng hợp bệnh hại lá ở lan Hài Lơng ............................................. 59
Hình 4.10: Tổng hợp sâu hại lá ở lan Hài Lông .............................................. 60
Hình 4.11: Tổng hợp bệnh hại lá ở lan Tục Đoạn mềm ................................. 61
Hình 4.12: Tổng hợp sâu hại lá ở lan Tục Đoạn mềm .................................... 62
Hình 4.13: Tổng hợp bệnh hại lá ở Hồng Thảo hoa vàng ............................. 63
Hình 4.14: Tổng hợp sâu hại lá ở Hoàng Thảo hoa vàng ............................... 64
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU.......................................................................................... 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn ........................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................ 4
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ....................................................... 4
2.2 Tổng quan về các loài lan............................................................................ 5
2.2.1 Đặc điểm sinh thái .................................................................................... 5
2.2.2 Đặc điểm phân bố ..................................................................................... 6
2.2.3 Đặc điểm hình thái ................................................................................... 7
2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ................................... 11
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 11
2.3.2 Nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................................... 17
2.4 Tổng quan về khu vực ............................................................................... 34
2.4.1 Vị trí địa lý ............................................................................................. 34
2.4.2 Điều kiện địa hình .................................................................................. 34
2.4.3 Điều kiện khí hậu thời tiết ...................................................................... 35
2.4.4 Về đất đai thổ nhưỡng ............................................................................ 35
vi
2.4.5 Về tài nguyên - khoáng sản .................................................................... 35
2.4.6 Kết cấu hạ tầng ....................................................................................... 35
2.4.7 Nguồn nhân lực ...................................................................................... 36
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................. 37
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 37
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................. 37
3.3 Nội dung khóa luận ................................................................................... 37
3.4 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 37
3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp ..................................................................... 37
3.4.2 Phương pháp nội nghiệp ........................................................................ 42
PHẦN 44: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC ............................................................. 44
4.1 Kỹ thuật trồng 3 loài lan............................................................................ 44
4.1.1 Kỹ thuật trồng lan Hài lông (Paphiopedilum hirsutissimum) ................ 44
4.1.2 Kỹ thuật trồng Tục đoạn mềm (Pholidota chinensis) ............................ 44
4.1.3 Kỹ thuật trồng lan Hoàng thảo hoa vàng (Dendrobium chrysanthum) ....... 45
4.2 Các bước chăm sóc lan.............................................................................. 45
4.2.1 Tưới nước ............................................................................................... 45
4.2.2 Bón phân dung dịch ............................................................................... 46
4.2.3 Bón phân ................................................................................................ 47
4.3 Khả năng sinh trưởng, sâu, bệnh hại và phòng trừ sâu bệnh hại cho lan . 47
4.3.1 Khả năng sinh trưởng và phát triển thân ................................................ 47
4.3.2 Khả năng sinh trưởng và phát triển lá của 3 loài ................................... 48
4.3.3 Khả năng sinh trưởng và phát triển hoa và quả ..................................... 54
4.3.4 Tình hình sâu bệnh hại 3 lồi lan nghiên cứu ........................................ 58
4.3.4.1 Sâu bệnh hại lá ở lan Hài Lông ........................................................... 58
4.3.4.2 Sâu bệnh hại lá ở lan Tục Đoạn Mềm ................................................. 60
vii
4.3.4.3 Sâu bệnh hại lá ở lan Hoàng thảo hoa vàng ........................................ 60
4.4 Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, bảo tồn các lồi lan ............. 64
4.4.1 Đề xuất các biện pháp gây trồng và chăm sóc lan Hài lông .................. 64
4.4.2 Đề xuất các biện pháp gây trồng và chăm sóc lan Tục đoạn mềm ........ 65
4.4.3 Đề xuất các biện pháp gây trồng và chăm sóc lan Hoàng thảo hoa vàng. . 65
PHẦN 5: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ ............................................................. 66
5.1 Kết luận ..................................................................................................... 66
5.2 Kiến nghị ................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 68
PHỤ LỤC
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Khơng điệu đà như hoa huệ, không rực rỡ như hoa hồng, hoa lan mang
trong mình một vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng rất riêng, chính nhờ có vẻ đẹp ấy
mà lồi hoa lan khơng chỉ được coi là lồi hoa q hiếm trên thế giới mà ngay
cả ở Việt Nam loài hoa này cũng mang lại một giá trị kinh tế rất cao. Trước
đây hoa lan được coi là hình ảnh tượng trưng cho các bậc vua chúa, vương giả
và ngày nay nó chính là niềm tự hào của người dân Việt Nam trong mắt bạn
bè, du khách quốc tế. Hoa lan khơng những đẹp về màu sắc cịn đẹp cả về
hình dáng.
Màu sắc thắm tươi, đủ vẻ, từ trong như ngọc, trắng như ngà, êm mượt
như nhung, mịn màng như phấn, tím sậm, đỏ nhạt, nâu, xanh, vàng, tía cho
đến chấm phá, loang, sọc, vằn thẩy đều khơng thiếu.
Hình dáng đa dạng phong phú, mỗi thứ hoa lại có một dị biệt hác
thường. Hoa lan có loại cánh trịn, có loại cánh dài nhọn hoắt, có loại cụp vào,
có loại xịe ra có những đường chun xếp, vịng vèo, uốn éo, có loại có râu, có
vịi cuốn, có những hoa giống như con bướm, con ong. Hoa lan có những
bơng nhỏ nhưng cũng có bụi lan rất lớn và nặng.
Hương lan thơm ngát, dịu dàng, thoang thoảng, ngọt ngào, thanh cao,
vương giả. Hoa lan nếu được nuôi giữ ở nhiệt độ và ẩm độ thích hợp có thể
giữ được ngun hương, nguyên sắc từ 2 tuần lễ cho đến 2 tháng, có những
bơng lâu đến 4 tháng, có những giống nở hoa liên tiếp quanh năm.
Cũng giống như một số quốc gia khác trên thế giới, ở Việt Nam hoa
phong lan có sự đa dạng về hình dáng, màu sắc cũng như chủng loại. Các nhà
khoa học dựa trên đặc điểm của các loài lan mà phân chia chúng thành hai
2
nhóm lớn là phong lan và địa lan. Phong lan là loài hoa sống được nhờ vào
các thân cây ẩm ướt ở trên núi cao hoặc trong rừng, còn địa lan là loài hoa
sống nhờ đất ẩm ướt ở bờ suối, sườn núi, dưới mặt đất hay ở tán từng…
Hoa lan là cây cảnh được nhiều người ưa chuộng và có hiệu quả kinh tế
cao trong sản xuất kinh doanh ở Việt Nam hiện nay. Nếu phát triển hoa lan
hợp lý, đồng bộ, không chỉ đáp ứng cho nhu cầu chuyển đổi cơ cấu cây trồng
theo hướng hiệu quả, bền vững, đủ sản phẩm cho tiêu thụ tại chỗ mà còn cung
cấp sản phẩm hoa, giống cho thị trường nội địa và nước ngồi.
Để tìm hiểu một số kỹ thuật trồng và chăm sóc hoa lan trong điều kiện
sinh cảnh tự nhiên ở huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên phục vụ cơng tác bảo
tồn và phát triển các lồi Lan rừng, tơi nghiên cứu khóa luận: “Nghiên cứu
kỹ thuật gây trồng, chăm sóc và phịng trừ sâu bệnh hại các loại lan
rừng: Hài lơng (Paphiopedilum hirsutissimum), Hồng thảo hoa vàng
(Dendrobium chrysanthum), Tục đoạn mềm (Pholidota chinensis) tại
vườn lan Hồ Núi Cốc.”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được kỹ thuật gây trồng các loai lan: Hài lơng (Paphiopedilum
hirsutissimum), Hồng thảo hoa vàng (Dendrobium chrysanthum), Tục đoạn
mềm (Pholidota chinensis).
Đánh giá được mức sinh trưởng của Hài lơng (Paphiopedilum
hirsutissimum), Hồng thảo hoa vàng (Dendrobium chrysanthum), Tục đoạn
mềm (Pholidota chinensis).
Đề xuất các biện pháp gây trồng, chăm sóc, phịng trừ sâu bệnh hại cho 3
loài lan nghiên cứu.
3
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về khả
năng sinh trưởng và ra hoa của hài lơng, hồng thảo hoa vàng và tục đoạn mềm.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu
về hoa.
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Giúp tôi hiểu thêm về đặc điểm sinh thái của các loài lan được nghiên cứu.
Ứng dụng được kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
Kết quả đề tài góp phần giải quyết yêu cầu thực tế sản xuất của các hộ
nông dân, các doanh nghiệp trồng hoa lan để lựa chọn các biện pháp kỹ thuật
tốt nhất để ni trồng các lồi lan.
Tạo tiền đề thúc đẩy nghề trồng hoa lan ở Thái Nguyên, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
4
Phần 2
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Về cơ sở sinh học
Việc nghiên cứu đối với bất kỳ loài cây rừng nào chúng ta cũng cần phải
nắm rõ được đặc điểm sinh học của từng loài lan. Việc hiểu rõ hơn về đặc tính
sinh học của lồi giúp chúng ta có những biện pháp tác động phù hợp và kịp
thời, sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lý và bảo vệ hệ
động thực vật quý hiếm, từ đó giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về thiên nhiên
sinh vật một cách khái quát hơn.
Cơ sở thực tiễn
Đối với phong lan: Không để cho nắng trời trực tiếp chiếu vào, đặc biệt
"kỵ" với nắng quái chiều và gió tây (gió Lào).
Chú ý phun tưới (tốt nhất là phun sương mù nhân tạo) cho toàn bộ cây và
giá thể theo kinh nghiệm "2 ướt - 1 khơ" trong ngày, đó là vào các thời điểm
trước bình minh và sau hồng hôn. Lượng nước vừa đủ để làm mát cây, ướt rễ
và dự trữ.
Đối với địa lan: Chăm sóc như đối với phong lan, cần chú ý đảm bảo đất
nền tơi xốp, nhiều màu ở thể hữu cơ đang hoai mục là tốt nhất. Nên bổ sung
từ 10-20% vụn gỗ mục (cả vỏ), 10-20% (theo khối lượng tổng thể) các mẫu
than gỗ nhỏ, luôn ẩm (nhưng không ướt sũng) để nhử rễ ăn ra (gọi là hồ rễ).
Tránh gió khơ, nóng lùa qua phần nổi của cây. Làm mát đất bằng phun tưới
nước loang theo bóng tán. Cần loại bỏ ngay những lá già để ngăn chặn sâu
bệnh bội nhiễm, tỉa các cành khô, rễ đã hết chức năng hấp thụ hơi nước và
cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm nuôi cây.
Không nên dùng NPK - loại dùng cho cây hoa màu, cây lương thực để
bón cho lan. Để cây tươi lâu, đẹp bền, hoa sai thắm màu, hương đậm có thể
5
thúc cho lan (phun tưới toàn bộ giá thể) với nước gạo mới vo, nước ngâm tro
hoai và rắc xỉ than (nguồn phân vi lượng tổng hợp). Nếu có điều kiện lấy
bông (hoặc vải cotton) nhúng vào dung dịch glycerin 10-15% cuốn vào cổ rễ
để giữ ẩm cho cây.
Kỹ thuật chăm sóc lan ra hoa:
Cây sau khi ra hoa nếu không đáp ứng độ ẩm sẽ khiến rễ, lá teo nhăn lại
rất khó hồi phục. Nếu mới trồng, nên tưới phân số 1 (phân nhiều đạm) hay
phân số 2 (phân trung hịa đạm và NPK) nồng độ 1- 2g/lít nước. Trung bình
nên tưới nước cho cây hai lần/ngày, tưới vào buổi sáng sớm và buổi chiều
mát. Làm đúng như vậy thì cây sẽ ra hoa.
2.2 Tổng quan về các lồi lan
2.2.1 Đặc điểm sinh thái
Hoa là nguồn tài nguyên, là vẻ đẹp tôn quý của thiên nhiên ban tặng cho
con người, cùng với sự phát triển về kinh tế, xã hội nghề trồng hoa và thú vui
chơi hoa trong những năm gần đây dần đi theo chiều sâu, thưởng thức những
lồi hoa có chất lượng cao và có giá trị kinh tế lớn. Trong các loài hoa, hoa
lan đang là nhu cầu của nhiều thị trường trong và ngoài nước.
- Đặc điểm thực vật
Họ Lan (Orchidaceae) là một họ thực vật có hoa, thuộc bộ Lan Orchidales,
lớp thực vật một lá mầm.
Lan thuộc vào lồi hoa đơng đảo với khoảng 750 loài và hơn 25.000
giống nguyên thủy và khoảng một triệu giống đã được lai giống nhân tạo hay
thiên tạo, hoa lan (Orchidaceae) là một lồi hoa đơng đảo vào bậc thứ nhì sau
hoa cúc (Asteraceae).
Người ta thường gọi lầm tất cả các loại hoa lan là phong lan. Hoa lan
mọc ở các điều kiện, giá thể khác nhau và được chia làm 4 loại:
1. Epiphytes: Phong lan bám vào cành hay thân cây gỗ đang sống.
6
2. Terestrials: Địa lan mọc dưới đất.
3. Lithophytes: Thạch lan mọc ở các kẽ đá.
4. Saprophytes: Loại lan mọc trên lớp rêu hay gỗ mục.
Đối với các loài lan (phong lan và địa lan), hầu như từ trước tới nay, người dân
mới biết đến chúng là những loài được sử dụng làm cây cảnh trang trí ở các hộ
gia đình mà chưa biết rằng trong số hàng ngàn loài lan đã phát hiện có một số
lồi cịn có tác dụng cung cấp các hoạt chất sinh học làm nguyên liệu chế biến
thuốc và thực phẩm chức năng. Trong số những lồi đó người ta đã phát hiện
trong lan Thạch hộc tía và lan kim tuyến có chứa một loại hoạt chất để sản xuất
thuốc chữa ung thư. Chính vì vậy, giá thị trường hiện nay lên tới 7 triệu
đồng/kg lan Thạch hộc tía.
2.2.2 Đặc điểm phân bố
- Phân bố
Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bố
nhiều nơi trên thế giới. Gần như có mặt trong mọi môi trường sống, ngoại trừ
các sa mạc và sơng băng. Phần lớn các lồi được tìm thấy trong khu vực nhiệt
đới, chủ yếu là châu Á, Nam Mỹ và Trung Mỹ. Chúng cũng được tìm thấy tại
các vĩ độ cao hơn vòng Bắc cực, ở miền nam Patagonia và thậm chí trên đảo
Macquarie, gần với châu Nam Cực. Nó chiếm khoảng 6–11% số lượng lồi
thực vật có hoa.
Theo Helmut Bechtel (1982) [13], hiện nay trên thế giới có hơn 750 lồi lan
rừng, gồm hơn 25.000 giống được xác định, chưa kể một số lượng khổng lồ Lan
lai khơng thể thống kê chính xác số lượng. Lan rừng phân bố trên thế giới gồm 05
khu vực:
+ Vùng nhiệt đới Châu Á gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe,
Ceologyne, Cymbidium, Dendrobium, Paphiopedilum, Phaius, Phalaenopsis,
Vanda, Anoectochillus…
7
+ Vùng nhiệt châu Mỹ gồm các giống: Brassavola, Catasetum, Cattleya,
Cynoches, Pleurothaillis, Stanhopea, Zygopetalum, Spathoglottis.
+ Châu Phi gồm các giống: Lissochilus, Polystachiya, Ansellia, Disa…
+ Châu Úc gồm các giống: Bulbophyllum, Calanthe, Cymbidium,
Dendrobium, Eria, Phaius, Pholidota, Sarchochilus…
+ Vùng ôn đới của Châu Âu, Bắc Mỹ và Đông Bắc Châu Á gồm các
giống: Cypripedium, Orchis, Spiranthes…
Danh sách dưới đây liệt kê gần đúng sự phân bố của họ Orchidaceae:
Nhiệt đới châu Mỹ: 250 - 270 chi
Nhiệt đới châu Á: 260 - 300 chi
Nhiệt đới châu Phi: 230 - 270 chi
Châu Đại Dương: 50 - 70 chi
Châu Âu và ôn đới châu Á: 40 - 60 chi
Bắc Mỹ: 20 - 25 chi
2.2.3 Đặc điểm hình thái
Lan rừng Việt Nam – Nguồn gốc, đặc điểm thực vật học đã được rất
nhiều tác gia để cập đến. Có thể tóm tắt đặc điểm thực vật học của lan rừng
Việt Nam theo tiêu trí chính sau:
Rễ
Rễ lan có 2 nhiệm vụ:
- Hút nước và chất bổ dưỡng để nuôi cây.
- Giữ cho cây bám vào trên cành cây, hốc đá hay dưới đất.
Nếu rễ quá ít, cây sẽ không đủ nước, không bám cành cây hốc đá đươc,
hoa sẽ không nhiều và không đẹp. Nếu rễ không mọc được, bị thối, bị bệnh
hay bi chết, cây sẽ thiếu nước, thiếu chất bổ dưỡng cây sẽ còi cọc và sẽ chết
dần chết mòn.
8
hân tích cho kỹ rễ chia ra làm 5 phần: lõi rễ, thân rễ, vỏ rễ, lông rễ và
đầu rễ.
Đầu rễ có nhiệm vụ hút nước và chất bổ dưỡng để nuôi cây. Nếu vật
liệu nuôi trồng khô ráo, rễ sẽ mọc dài ra để tìm nước. Trái lại lúc nào cũng có
sẵn nước ở bên, rễ sẽ khơng mọc thêm ra. Ngay cả nhưng giống lan cần tưới
nhiều như Vanda, Renanthera chẳng hạn, cũng nên đợi một vài giờ sau cho
khơ rễ rồi mới tưới.
Nếu tình trạng sũng nước kéo dài ngày này qua ngày khác, rễ sẽ bị thối.
Rễ bị thối khơng có gì để hút nước, lá cũng có thể thấm nước nhưng khơng đủ
để ni cây cho nên lá bị nhăn nheo, thân, bẹ cây bị tóp lại. Chúng ta cũng
đừng nhầm lẫn giữa thối rễ và tưới không đủ nước. Nếu tưới không đủ, cây sẽ
bị cằn cỗi và không tăng trưởng đúng mức. Những loại lan có lá dài và mềm
như Oncidium, Brassia hay Odontoglossum… khi thiếu nước lá sẽ có triệu
chứng chun xếp lại.
Rễ lan cần ẩm chứ khơng ướt và có khơng khí chuyển động quanh rễ.
Nhìn vào rễ có thể biết ngay việc tưới nước và bón phân ra sao. Nếu rễ có
mầu trắng, cứng và đầu rễ có mầu xanh là tốt, cịn nếu tưới q nhiều chỉ có
một vài rễ tốt, số cịn lại mềm nhũn và có mầu nâu.
Bón phân quá mạnh hoặc quá nhiều sẽ làm cho rễ cháy xám lại. Vì vậy
nên bón phân rất lỗng và thưa khơng nên bón bằng phân viên, phân hột vì
chúng ta khơng thể kiểm sốt được liều lượng.
Muốn quan sát tình trạng của rễ ra sao, nhiều người dùng loại chậu
nhựa trong suốt để dễ dàng quan sát.
Đầu rễ của lan rất dễ bị tổn thương và rất dễ gãy khi chúng ở ngoài chậu.
Hầu hết rễ lan thường phải nằm yên trong chậu, nhưng theo bản năng
chúng thường hướng về phía có khơng khí và nước nên thường mọc tràn ra
9
miệng chậu và tiếp tục phát triển thì có thể lơ lửng hay bám vào bất kỳ bề mặt
nào mà chúng chạm tới.
Rễ không được kết cấu thường xuyên mà theo từng năm, nhú ra từ gốc
một khoảng thời gian sau khi mọc chồi mới. Tương tự như thế, lá rụng sau 1
hay vài năm, do đó rễ chết tự nhiên và được thay thế bằng rễ từ chồi mới.
Thân
Lan có 2 loại thân đa thân và đơn thân. Ở các lồi lan sống phụ có
nhiều đoạn phình lớn thành củ giả (giả hành) đó là bộ phận giữ trử nước và
các chất dinh dưỡng để nuôi cây khi điều kiện gặp khô hạn khi sống bám trên
cao. Củ giả hành đa dạng, hình cầu hay thn dài xếp sát nhau hay rải rác đều
đặn hoặc hình trụ xếp chồng chất thành một thân giả, cấu tạo củ giả, gồm
nhiều mơ mềm chứa đầy dịch nhầy phía ngồi là lớp biểu bì, với vách tế bào
dày, nhẵn bóng bảo vệ để trách sự mất nước do mặt trời hun nóng. Đa số củ
giả đều xanh bóng để làm nhiệm vụ quang hợp cùng với lá.
Lá
Hầu hết các loài phong lan là cây tự dưỡng, nó phát trển đầy đủ hệ thống
lá, hình dạng của lá thay đổi rất nhiều, từ loại lá mọng nước đến loại lá phiến
mỏng phiến lá trải rộng hay gấp lại theo các gân vịng cung, hay chỉ gấp lại
theo hình chữ v. Màu sắc lá thường xanh bóng, nhưng có trường hợp hai mặt
lá khác nhau.
Hoa
Cấu trúc của một đóa hoa lan thực là độc nhất vơ nhị trong số các
lồi thực vật có hoa. Hoa lan tiêu biểu có 3 cánh phía ngồi, 3 cánh phía trong
và một trụ nhụy hoa ở giữa (gynostemium, bao gồm tiểu nhị đực – stamens,
gắn liền với nhụy cái – pistil).
Phía ngồi cùng là 3 cánh đài, trong đó một cánh đài phía trên hay
phía sau của hoa gọi là lá đài lý và hai cánh đài ở 2 bên gọi là lá đài cạnh. Ba
10
cánh đài giống nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc. Hầu hết các giống
lan, lá đài có cùng kích thước và giống như cánh hoa. Tuy nhiên, trong một số
giống, lá đài lý trở nên to lớn và lòe loẹt, 2 lá đài cạnh thấp ở hai bên đôi khi
hợp nhất lại thành ra một, và trong những giống khác tất cả 3 lá đài hợp nhất
thành kết cấu hình chng chung quanh hoa. Trong một vài giống, các lá đài
hoàn toàn lấn áp hoa thật.
Nằm kề bên trong và xen kẽ với 3 cánh đài là 3 cánh hoa. Cánh hoa bảo
vệ bao bọc nụ hoa. So với 2 cánh hoa hai bên sườn, cánh hoa phía dưới cịn
lại gọi là cánh mơi. Cánh mơi đơi khi đặc biệt to lớn khác hẳn với 2 cánh kia.
Cánh môi thường sặc sỡ, viền cánh hoa dợn sóng hoặc dưới dạng một cái túi,
trang hoàng với những cái mũ mào (như mào gà), những cái đuôi, cái sừng,
những nốt màu, những cái lông,… Cánh môi quyết định giá trị thẩm mỹ của
hoa lan. Trong một số trường hợp, cánh môi cịn là một cái bẫy dụ dỗ các cơn
trùng giúp thụ phấn.
Cơ quan sinh sản của hoa lan kết hợp thành một trụ đơn khơng giống
hình dạng tiểu nhị đực/túi phấn và nhuỵ cái nướm như các loại hoa khác. Đây
là đặc điểm để nhận dạng đầu tiên của hoa lan. Ở trên đầu của trụ hoa là bao
phấn bao gồm nhiều hạt phấn gọi là túi phấn. Phía dưới túi phấn là nhuỵ cái,
một shallow, vách thường ẩm ướt nơi mà hạt phấn rơi vào thụ tinh. Có một bộ
phận nhỏ đó là vịi nhuỵ có tác động rào cản bảo vệ ngăn chận tự thụ phấn của
chính hoa này. Để ngăn chận việc tự thụ phấn, một số lồi chúng có hoa đực
và hoa cái riêng rẽ.
Cấu tạo hoa lan.
- Lá đài: Mặc dù chúng giống như cánh hoa, chúng thực sự tơ điểm cho
phần cịn lại của nụ hoa. Thường 3 lá đài có kích thước bằng nhau.
- Cánh hoa: Hoa ln ln có 3 cánh hoa. Hai cánh “bình thường”, và
cánh thứ ba trở thành một cấu trúc đặc biệt gọi là cánh môi.
11
- Cánh mơi hay Cánh dưới: Cánh hoa thấp phía dưới của hoa Lan. Hoa
dùng cánh này để cung cấp một “bãi đáp” dành cho những côn trùng thụ phấn.
- Trụ nhụy:
Một cấu trúc giống ngón tay, đó là bộ phận sinh dục của hoa.
Đầu nhuỵ (nhụy cái) và phấn hoa (nhị đực) ở dưới đầu nắp bao phấn (nắp).
Quả lan: Sự tạo quả của hoa lan trong tự nhiên rất khó do cấu tạo đặc
biệt của hoa và thường phải nhờ côn trùng. Quả lan thuộc loại quả nang, thời
gian tạo quả đến khi quả chín kéo dài. Đối với Cattleya phải từ 12 đến 14
tháng, Vanda 18 tháng hoặc hơn, Cypripedium 1 năm, Dendrobium từ 9 tới
15 tháng. Khi chín quả nở ra theo 3 đến 6 đường nứt dọc mảnh vỏ cịn dính
lại với nhau ở phía đỉnh và phía gốc.
Hạt lan: Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ty. Hạt cấu tạo bởi một khối chưa
phân hóa, trên một mạng lưới nhỏ xốp chứa đầy khơng khí. Phải trải qua 2 –
18 tháng hạt mới chín. Hạt muốn nẩy mầm trong tự nhiên phải có sự cộng
sinh của nấm Phizotonia ni dưỡng.
2.3 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Những nghiên cứu về lan
Cây hoa lan được biết đến đầu tiên từ năm 2800 trước công nguyên, trải
qua lịch sử phát triển lâu dài, đến nay ở nhiều quốc gia đã lai tạo, nhân nhanh
được giống mới đem lại kinh tế cao. Chính vì vậy, việc nghiên cứu và sản
suất hoa lan trên thế giới ngày càng được quan tâm, chú ý nhiều hơn, đặc biệt
nhất là Thái lan.
Thái Lan có lịch sử nghiên cứu và lai tạo phong lan cách đây khoảng 130
năm (Arjan Germy, 2005), hiện nay là nước đứng đầu về xuất khẩu hoa phong
lan trên thế giới (kể cả cây giống và hoa lan cắt cành) trong đó các giống
phong lan thuộc chi lan Hoàng Thảo Dendrobium chiếm 80%.
12
Cây lan biết đến đầu tiên ở Trung Quốc là Kiến lan (được tìm ra đầu tiên
ở Phúc Kiến) đó là Cymbidium ensifonymum là một loài bán địa lan. Ở
Phương Đông, lan được chú ý đến bởi vẻ đẹp duyên dáng của lá và hương
thơm tuyệt vời của hoa. Vì vậy trong thực tế lan được chiêm ngưỡng trước
tiên là lá chứ không phải màu sắc của hoa (quan niệm thẩm mỹ thời ấy
chuộng tao nhã chứ không ưa phô trương sặc sỡ).
Lan đối với người Trung Hoa hay Lan đối với người Nhật, tượng trưng
cho tình yêu và vẻ đẹp, hương thơm tao nhã, tất cả thuộc về phái yếu, quý
phái và thanh lịch như có người đã nói “Mùi hương của nó tỏa ra trong sự yên
lặng và cô đơn”. Khổng Tử đề cao lan là vua của những lồi cây cỏ có hương
thơm. Phong trào chơi phong lan và địa lan ở Trung Quốc phát triển rất sớm,
từ thế kỷ thứ V trước cơng ngun đã có tranh vẽ về phong lan còn lưu lại từ
thời Hán Tông.
Ở châu Âu bắt đầu để ý đến phong lan từ thế kỷ thứ 18, sau Trung Quốc
đến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời bấy giờ mà phong lan đã
đi khắp các miền của địa cầu. Lúc đầu là Vanny sau đó đến Bạch Cập, Hạc
Đính rồi Kiến Lan... lan chính thức ra nhập vào ngành hoa cây cảnh trên thế
giới hơn 400 năm nay.
Địa lan (Cymbidium) hay còn gọi Thổ lan là một loại hoa lan khá phổ
thơng, vì hội đủ điều kiện: có nhiều hoa, to đẹp, đủ màu sắc và lâu tàn, rất
thơng dụng cho việc trang trí trưng bày. Hiện nay nước Mỹ có nhiều vườn địa
lan dùng cho kỹ nghệ cắt bông như Gallup & Tripping ở Santa Barbara nhưng
cũng phải nhập hàng triệu đô la mỗi năm từ các nước Âu Châu và Á châu để
cung ứng cho thị trường trong nước.
13
Trước năm 1930, nước Mỹ khơng có nhiều giống lan và cũng khơng có
nhiều người thích chơi lan hay vườn lan. Nói riêng về California thì chỉ có 2-3
vườn lan ở Oakland và San Francisco, nhưng chỉ dùng cho kỹ nghệ cắt bơng,
khơng có bán cây. Lúc bấy giờ các vườn lan chỉ có Cát lan (Cattleya) hay địa lan
(Cymbidium) nhưng cũng khơng có nhiều giống lan hay hoa đẹp, những giống
này được nhập cảng từ nước Anh.
Nước Anh là nơi nghiên cứu và lưu trữ hồ sơ những loài thảo mộc hay
bông hoa, tất cả tên tuổi của những lồi thào mộc hay bơng hoa đều được đăng ký
và lưu trữ ở Anh Quốc. Sau năm 1930 địa lan mới được nhập cảng vào nƣớc Mỹ
nhưng rất giới hạn. Lúc bấy giờ địa lan rất đắt giá, giá tính từng củ một, dù củ
khơng có lá, hay củ có lá giá cả cũng khơng khác biệt bao nhiêu. Có nhiều l oại,
một củ với giá có thể tới 800 đơ la, vào thời đó 800 đơ là mua được một chiếc xe
hơi mới tinh. Một cây địa lan tên Cym. ros anna ‘pinkie’ được bán đấu giá 2.500
đô la và có người mua với giá 2.600 đơ la. (Dẫn theo Phạm Cường - Thursday
November 1, 2007 - 07:42am (PDT).
Những nghiên cứu về gây trồng lan
Theo tạp chí (Chinese Cymbidium History Part 1),hiện nay tại Mỹ đã có
những nghiên cứu về cây địa lan ở một số khâu kỹ thuật sau:
+ Nghiên cứu giá thể (môi trường) trồng:
Mỗi một điều kiện khác nhau có thể dùng các giá thể khác nhau:
Ở vùng có nhiệt độ mơi trường thấp (650 F ban ngày và 450 F ban
đêm)với độ ẩm trung bình có thể thêm vỏ cây linh sam và đá bọt biển (peclit
thơ) vào hỗn hợp trên. Hỗn hợp này có nhiều tác dụng nhất cho khí hậu lạnh
vào mùa đơng và ấm nóng vào mùa hè vì vỏ cây giúp giữ lại lượng ẩm đáng
kể trong hỗn hợp.
14
Ở điều kiện khí hậu khơ có thể tăng thêm rêu và rong biển chúng sẽ làm
sự thoát ẩm diễn ra chậm lại. Nhýng cần sử dụng cẩn thận khi thêm rong (rêu)
vì sự tưới nước thường xuyên sẽ dẫn đến thừa ẩm, úng làm bộ rễ thối rữa, cây
dễ bị bệnh và chết...
Người ta đã sử dụng các loại giá thể, mục đích giữ cho rễ cây ẩm song
khơng quá ẩm, rễ cây luôn mát mẻ phát triển tốt...
Môi trường
Lượng ẩm
Lượng
Tần xuất tưới
(giá thể trồng)
được giữ lại
nhiệt
nước
Đá gai bọt biển
Thấp -
Thấp -
Thường xuyên
Cao
Cây dương xỉ
Thấp +
Thấp -
Thường xuyên
Thấp
Vỏ cây thơng
Trung bình +
Thấp +
Trung bình +
Thấp
Thấp -
Cao
Thường xun
Cao
Than hoạt tính
Trung bình
Thấp
Trung bình
Trung bình
Rêu/rong biển
Cao
Thấp
Trung bình
Thấp
Đá
Độ ổn định
+ Nghiên cứu về thay chậu và tách cây:
Phương pháp chính sự sinh sản của Địa lan kiếm châu Á đặc biệt bởi sự
đẻ nhánh. Những chậu cây sâu và rộng sẽ cho một số sự phát triển mới hay là
(thân hành - giả hành), có thể để từ 2-3 năm mới thay giá thể và cho nhiều cây
vào chậu tạo sự sinh sản mới, ở điều kiện này sẽ tạo nhiều cụm hoa. Tuy
nhiên cần lưu ý tới vết cắt khi tách cây phải được sử lý bằng sunfua làm giảm
sự tiếp xúc của virut.
+ Chọn giống (cây khoẻ có nhiều rễ, rễ trắng)
+ Chế độ tưới nước dựa vào các yếu tố:
- Giá thể trồng lan.
- Ẩm độ trong vùng trồng
15
- Theo mùa
- Theo nhiệt độ.
Trong mùa hè - mùa sinh trưởng nên tưới nước 2 lần/tuần, tưới nước từ
miệng chậu sao cho nước qua chậu khoảng 10 giây, có thể dùng bình tưới
phân sau khi tưới nước, cần giữ độ ẩm ở 75%. Khi cây vào thời kỳ nghỉ ngơi
cần tưới ít nước và giữ độ ẩm từ 40-60%. Tưới nước vừa ðủ cây có bộ rễ sinh
trưởng khoẻ và đều đặn...
+ Nghiên cứu về ánh sáng, mùa hè cần độ che phủ khoảng 60-70% ánh
sáng, trong mùa đông có thể giảm 20%. Lá cây tiếp nhận ánh sáng tốt nhất sẽ
xanh, bóng và có độ cong thanh nhã. Màu xanh vàng có thể cho biết là lá quá
thừa ánh sáng, lá bị gãy gập và rụng có thể là ánh sáng yếu.
+ Nghiên cứu về nhiệt độ tới sinh trưởng và phát triển:
Nhiệt độ khác nhau có ảnh hưởng quan trọng đến quá trình ra hoa. Địa
lan Kanran và Gorengi đòi hỏi nhiệt độ ban đêm khoảng 40-500F để bắt đầu
nở hoa, địa lan Sinence cần nhiệt độ 50-600F.
+ Nghiên cứu về bón phân
Khi cây con phát triển cần bón phân 1 lần/tuần, ngừng tưới phân khi cây
chuyển sang giai đoạn nghỉ ngơi.
+ Nghiên cứu về bộ rễ, đánh giá khả nãng sinh trưởng của cây
Mùa xuân là thời gian tốt nhất để kiểm tra bộ rễ, nếu rễ bám quá chặt vào
chậu có thể đập bỏ chậu. Kiểm tra bộ rễ sẽ giúp ta biết được lượng nước tưới,
giá thể trồng và sức khoẻ của cây...
16
* Những nghiên cứu về phòng chống một số bệnh thường gặp của địa lan.
Triệu chứng
(hiện tượng)
Nguyên nhân gây bệnh
- Rễ q nóng
Rễ bị khí sinh
Biện pháp khắc phục
- Tăng sự lưu thông nhiệt trong
- Tưới nước không thường hỗn hợp, dùng chậu gốm
xuyên
- Tưới nước thường xuyên
- Cây thiếu nước
Cây bị rụng lá
Cây khơng có
hoa
- Khơng đủ ánh sáng
Kiểm tra lượng phân bón và số
- Khơng đủ phân bón
lần bón, chuyển cây ra vùng có
- Quá nhiều phân bón
nhiều ánh ság hơn
- Chậu quá lớn
Kiểm tra chế độ bón phân
- Chậu q hẹp
- Bón phân khơng thường
xun
Chồi và hoa bị
rụng
- Độ ẩm thấp
- Giữ độ ẩm khỏang 40-60% vào
- Độ ẩm cao
mùa đông và dưới 80% vào mùa
- Thiếu khơng khí
hè, tăng lượng lưu thơng khơng
- Lượng phân bón nhiều
khí.
- Kiểm tra lượng phân bón.
Hoa bị hố nâu
- Độ ẩm cao
- Kiểm tra độ ẩm
- Hoa dính nhiều nước
- Giảm tưới nước và ko tưới nước
- Côn trùng hại..
vào hoa
- Bắt, diệt cơn trùng
Rễ có đốm nâu - Tưới ít nước
không theo
quy tắc
- Kiểm tra tần xuất tưới nước
- Độ ẩm được giữ lại trong - Tăng thêm hỗn hợp trồng
chậu không nhiều