TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
----------------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1
Đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC CƠNG CỤ MÀ NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ
TRƯỜNG TIỀN TỆ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 VÀ
GIAI ĐOẠN 2020-2021
Nhóm: 4
Lớp học phần: 2223MAEC0111
Người hướng dẫn: Lương Nguyệt Ánh
Hà Nội, tháng 4 năm 2022
Trang | 1
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
STT
Họ và tên
Nhiệm vụ
28
Nguyễn Thị Diệu
29
Nguyễn Đại Đức
Cc công c m NHNN s dng giai đoạn
2020-2021
Lm powerpoint, lm video
30
Nguyễn Minh Đức
Thuyết trình, cc biện php v đề xuất
31
Lê Mỹ Dung
Thư ký, cơ sở lý thuyết, t>ng hợp word
32
Phạm Thị Thùy Dương
33
Trần Thị Thùy Dương
34
Phạm Thị Duyên
ThBc trạng tiền tê C
ViêtCNam giai đoạn
2015 – 2019 v giai đoạn 2020- 2021
NhHng thnh công v hạn chế cIa cc
công c m NHNN s dng
Cc công c m NHNN s dng giai đoạn
H Mai Giang
2015 – 2019
NhLm trưởng, lMi mở đầu, cc công c m
35
36
Nguyễn Thị Hương Giang
NHNN s dng giai đoạn 2020- 2021, tLm
tNt pp, thuyết trình
Cc cơng c m NHNN s dng giai đoạn
2015 – 2019
MỤC LỤC
LỜI NUI ĐẦU..........................................................................................................4
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ..................................5
1.1. Một số lý thuyết chung về thị trưMng tiền tệ...................................................5
Trang | 2
1.1.1.Thị trường tiền tệ......................................................................................5
1.1.2. Cầu tiền....................................................................................................6
1.1.3.Cung tiền...................................................................................................7
1.1.4. Cân bằng thị trường tiền tệ......................................................................8
1.1.5. Chính sách tiền tệ...................................................................................10
1.2. Cc biện php m Ngân hng Trung ương s dng để điều tiết thị trưMng
tiền tệ....................................................................................................................10
1.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở........................................................................10
1.2.2.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ()...........................................................................11
1.2.3. Lãi suất chiết khấu.................................................................................11
1.2.4. Các công cụ khác...................................................................................12
CHƯƠNG 2: THXC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIÊZT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊZ GIAI ĐOẠN
2015 -2019 VÀ GIAI ĐOẠN 2020 - 2021.............................................................12
2.1. ThBc trạng tiền tệ tại ViêtCNam giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 2021......................................................................................................................12
2.1.1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam...............................................................12
2.1.2. Thị trường tiền tệ Việt Nam....................................................................13
2.2. Cc biện php m ngân hng nh nước VN s dng để điều tiết thị trưMng
tiền tệ....................................................................................................................17
2.2.1. Giai đoạn 2015 – 2019...........................................................................17
2.2.2. Giai đoạn 2020 – 2021...........................................................................24
2.3. NhHng thnh công v hạn chế cIa cc công c m NHNN s dng để điều
tiết thị trưMng tiền têởCViêtCNam giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 –
2021......................................................................................................................32
CHƯƠNG 3: CÁC BIÊZN PHÁP VÀ ĐỀ XU\T NH]M NÂNG CAO HIÊZU
QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊZ TẠI
VIÊZT NAM C^A NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG..............................................34
3.1.Định hướng cơ bản........................................................................................34
Trang | 3
3.2.Hoàn thiện thể chế pháp luật ngân hàng và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật.......................................................................................................................35
3.3.Phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mơ
khác......................................................................................................................36
3.4. Ổn định tiền tệ, tài chính...............................................................................37
3.5.Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng.........................38
3.6. Tăng cường đảm bảo an ninh, an tồn trong thanh tốn điện tử và thanh
toán thẻ.................................................................................................................39
LỜI NUI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trưMng, để kiểm sot v điều tiết tiền tệ, ngân hng trung ương cc
nước thưMng s dng hệ thống cc công c như dB trH bNt buộc, ti cấp vốn, nghiệp v thị
trưMng mở. Đối với Việt Nam, hệ thống cc công c kiểm sot v điều tiết tiền tệ đã được
hình thnh v pht triển cùng với qu trình đ>i mới hệ thống ngân hng.
Xuất pht từ thBc tiễn Việt Nam, ngân hng nh nước đã thBc hiện việc kiểm sot, điều
tiết tiền tệ thông qua việc s dng cc cơng c trBc tiếp như: hạn mức tín dng, lãi suất, tỷ
gi, đồng thMi thiết lập v bước đầu s dng cc công c gin tiếp như dB trH bNt buộc, ti
cấp vốn, ngiệp v thị trưMng mở. Tăng cưMng phạm vi v hiệu quả điều tiết, kiểm sot thị
trưMng tiền tệ cIa ngân hng nh nước l mc tiêu đặt ra trong qu trình cải cch hệ thống
ngân hng Việt Nam. Viê cCnghiên cứu cc công c m Ngân hng Nh nước ViêtCNam s
dng để điều tiết thị trưMng sc chd ra được nhHng ưu điểm ceng như mă
t cfn
C hạn chế cIa
cc giải php, từ đL tìm ra được hướng đi đgng đNn cho thị trưMng tiền tênước
C nh trong
thMi điểm hiênCnay.
Với đề ti “Phân tích các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng để điều
tiết thị trường tiền tệ trong giai đoạn 2015 – 2019 và giai đoạn 2020 – 2021”, nhLm 4
hy vjng cL thể tìm hiểu sâu hơn về cc công c m ngân hng nh nước đã s dng
đểđiều tiết thị trưMng tiền têceng
C như nhHng mătCtích cBc, hạn chế cfn tồn tại. Từ đL nêu
ra cc giải php, đề xuất nhkm nâng cao hiê uCquả trong công tc quản lý, điều hnh cIa
ngân hng Viê tCNam.
Đối tượng v phạm vi nghiên cứu: Cc công c m Ngân hng Nh nước Viê tCNam s
dng trong giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020- 2021.
Phương php nghiên cứu: thu thâ pCsố liê u,
C t>ng hợp, phân tích v đnh gi.
NhLm 4 chgng em xin chân thnh cảm ơn cô Lương NguyêtClnh – Giảng viên bô Cmôn
Kinh tế hjc Vn mơ I đã tânCtình hướng dpn chgng em trong suốt qu trình hjc tâ p,
C tìm
Trang | 4
hiểu, thảo luâ nCv xây dBng đề ti. Chgng em mong rkng cL thể nhânCđược nhHng lMi
nhânCxqt, đnh gi cIa cơ sau khi trình by đề ti thảo l nCđể bi lm cIa chgng em được
hon thiênChơn trong nhHng lần tới.
Bài thlo lnZ gnm 3 nơiZ dung chính:
Chương 1: Lý thuyết về thị trưMng tiền tê C
Chương 2: ThBc trạng cc công c Ngân hng Nh nước Viê tCNam s dng để điều
tiết thị trưMng tiền têgiai
C đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 – 2021
Chương 3: Cc biênCphp v đề xuất nhkm nâng cao hiê uCquả s dng cc công c
điều tiết thị trưMng tiền tê tại
C ViêtCNam cIa Ngân hng Trung ương
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
1.1. Một số lý thuyết chung về thị trường tiền tệ
1.1.1.Thị trường tiền tệ
Thị trưMng tiền tệ: L thị trưMng vốn ngNn hạn, nơi diễn ra cc hoạt động cIa cung v
cầu về vốn ngNn hạn. Vốn ngNn hạn bao gồm cả giấy tM cL gi ngNn hạn, cL kì hạn tức l
mua bn nhHng mLn nợ ngNn hạn rIi ro thấp, tính thanh khoản cao.
NhHng đặc điểm chính cIa thị trưMng tiền tệ đL l:
Thị trưMng tiền tệ không cL quy định c thể v không chịu sB gim st cIa bất kỳ
cơ quan, t> chức no.
Thị trưMng tiền tệ mang tính ton cầu hLa, giao dịch quy mô quốc tế thông qua
mạng internet l chI yếu.
Thị trưMng ny tồn tại trong cc phfng giao dịch tiền tệ, trong cc ngân hng nh
nước v ngân hng thương mại trên ton thế giới.
Thị trưMng l nơi trung gian giHa ngưMi vay v bên cho vay l cc ngân hng
thương mại.
Thị trưMng tiền tệ chI yếu thBc hiện giao dịch mua bn nhHng công c ti chính cL
thMi gian đo hạn trong vfng 1 năm, luân chuyển vốn ngNn hạn
Cc công c cIa thị trưMng tiền tệ cL tính thanh khoản cao, mang lại lợi tức, lãi
suất, lợi nhuận cho nh đầu tư.
Nghiệp v cơ bản cIa thị trưMng tiền tệ l quyền chjn kỳ hạn, đo hạn, hon đ>i…
Trang | 5
1.1.2. Cầu tiền
Cầu tiền (LP): Cầu tiền l lượng tiền cần để đp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh
tế.
L lượng tiền m mji ngưMi muốn nNm giH dưới dạng tiền mặt v tiên gi khơng kì hạn
tại cc ngân hng thương mại nhkm đp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế.
Cc loại cầu tiền:
LP1: cầu về số dư tiền hoạt động – tiền được s dng lm phương tiện trao đ>i .
LP2: cầu về số dư tiền nhn rỗi – nhu cầu tiền phc v cho mc đích đầu cơ.0
LP: t>ng cầu về số dư tiền
LP= LP1+LP2
Hm cầu tiền:
LP = + Ky – hr
Trong đL:
LP: mức cầu tiền thBc tế.
: cầu tiền tB định
Y: thu nhập quốc dân
r: lãi suất thBc
k: hệ số phản nh sB nhạy cảm cIa cầu tiền với thu nhập
h: hệ số phản nh sB nhạy cảm cIa cầu tiền với lãi suất.
Cc yếu tố tc động đến cầu tiền:
Lãi suất: Lãi suất lm cho cầu tiền giảm v ngược lại.
Thu nhập quốc dân (Y): Thu nhập quốc dân Y tăng gigp chi tiêu tăng lm cho cầu tiền
tăng v ngược lai.
Tần suất ngưMi dân được chi trả thu nhập: Tần suất thấp thì cầu tiền cao do mji ngưMi
cần giH tiền để đảm bảo việc được chi trả cho đến kì được chi trả thu nhập tiếp theo.
Nhân tố khc: mùa v trong năm (chẳng hạn mji ngưMi cần số dư tiền nhiều hơn vo
dịp Tết Nguyên Đn để đp ứng nhu cầu chi tiêu gia tăng trong dịp ny), tình hình kinh
tế - xã hội, cầu về c> phiếu, tri phiếu,...
ph thuộc vo: tỷ suất lợi nhuận trên ti sản, kỳ vjng về gi cIa chứng khon hay cc
ti sản khc, nhu cầu đầu cơ v tỷ gi hối đoi.
Đồ thị cầu tiền:
Trang | 6
r
A
r1
B
r2
LP
0
M1
M2
Lượng tiền
1.1.3.Cung tiền
Cung tiền đo lưMng t>ng số tiền trong nền kinh tế tại một thMi điểm c thể. DBa vo
mức độ thanh khoản cIa cc loại tiền hiện cL trong nền kinh tế, cung tiền được phân
thnh ,, v .
Cung tiền mặt (): Bao gồm ton bộ gi trị cIa lượng tiền giấy v tiền kim loại đang lưu
hnh trong nền kinh tế. Đây l loại tiền cL khả năng thanh khoản cao nhất (cfn gji l
tính thanh khoản hay tính lfng cao).
Cung tiền giao dịch (): Bao gồm tiền mặt () v tiền gi (D) trong ti khoản tại cc
NHTM được ghi s> hoặc viết sqc để thanh ton.
=+D
Cung tiền rộng (): Bao gồm t>ng lượng tiền giao dịch v cc khoản gi tiết kiệm cL kỳ
hạn () tại cc NHTM.
=+
Cung tiền ti chính (): Bao gồm tiền rộng cộng với cc loại ti sane ti chính khc như
c> phiếu, tri phiếu, giấy xc nhận ti sản hHu hình cL gi trị, cc chấp nhận thanh ton
cIa ngân hng...
+ Cc loại ti sản ti chính khc
Cung tiền l khối lượng tiền sẵn sng cho việc thBc hiện cc giao dịch trong nền kinh
tế. Cung tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hnh trong dân chgng ) v cc khoản tiền gi
khơng kì hạn tại cc ngân hng thương mại (D).
MS=+D
Cần phân biệt:
Trang | 7
Cung tiền danh nghna : L t>ng lượng (gi trị) tiền sẵn sng cho cc giao dịch hiện cL
(MS)
Cung tiền thBc: thể hiện sức mua cIa tiền (MS/P).
Đường cung tiền:
Nếu gji MS l cung tiền danh nghna, P l mức gi thì MS/P l cung về số dư tiền thBc
(mức cung tiền thBc).
Giả định cung tiền thBc tế l cố định ta cL:
MS/P =
Lãi suất
ĐưMng
cung tiền
thBc
MS/P =
Lượng tiền
1.1.4. Cân bằng thị trường tiền tệ
Cân bkng thị trưMng tiền tệ: L trạng thi tại đL lượng cung tiền thBc bkng cầu tiền thBc.
MS/P = LP
Điểm cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ được xc định tại giao điểm cIa đưMng cung tiền
v đưMng cầu tiền (điểm E). Tại E xc định được mức lãi suất tại đL mức cung tiền thBc
bkng mức cầu tiền thBc v bkng Mo, khi đL gji l mức lãi suất cân bkng cIa thị trưMng
tiền tệ.
Trạng thi cân bkng ny đạt được thông qua nhHng thay đ>i về lãi suất. Tại bất kỳ gi trị
no cIa lãi suất r khc thị trưMng tiền tệ sc không cân bkng v thị trưMng sc cL sB điều
chdnh để trở lại trạng thi cân bkng tại lãi suất. Thật vậy, tại cc mức lãi suất lớn hơn lãi
suất , mức cung tiền thBc sc lớn hơn mức cầu tiền thBc, trên thị trưMng tiền tệ mji ngưMi
sc cL số dư tiền lớn hơn so với nhu cầu cIa hj, hay cfn gji l thị trưMng tiền tệ dư cung
tiền. Khi đL, mji ngưMi s dng số tiền dư ny để mua c> phiếu, tri phiếu v cc ti sản
khc, lm tăng cầu về cc loại ti sản ny v lm giảm lãi suất. Tại cc mức lãi suất nhỏ
hơ lãi suất sc cL sB gia tăng cầu về số dư tiền, khi đL mức cung tiền thBc sc nhỏ hơn mức
cầu tiền thBc, thị trưMng tiền tệ sc trong trạng thi dư cầu tiền. Khi đL, một phần ti sản ti
chính khc sc được chuyển sang tiền giao dịch, lm tăng cung về cc loại ti sản ti chính
v lãi suất tăng.
Trang | 8
Lãi suất
MS/P
Eo
LP
Mo
0
Lượng tiền
Trạng thi cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ
1.1.5. Chính sách tiền tệ
Chính sch tiền tệ: L chính sch kinh tế vn mơ cIa Chính phI được thBc hiện bởi
NHTW. Chính sch tiền tệ liên quan đến quản lí về mức cung tiền v lãi suất được Chính
phI cIa một quốc gia s dng nhkm đạt được cc mc tiêu kinh tế vn mô như tăng trưởng,
lạm pht, ...
Chính sch tiền tệ được đưa ra hướng tới cc mc tiêu như cc chính sch khc l mc
tiêu kinh tế vn mô cơ bản như đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vHng, gi cả >n định,
thất nghiệp thấp, cân bkng cn cân thanh ton quốc tế v mc tiêu chính được xc định l
>n định gi cả v lạm pht. Ngoi ra, chính sch tiền tệ cfn được thiết kế nhkm để duy trì
sB >n định cIa hệ thống ti chính v cc t> chức ti chính.
Trên thBc tế, cc mc tiêu trên đây khơng thể đồng thMi đạt được, vì vậy sc cL sB đnh
đ>i giHa cc mc tiêu ny. Chẳng hạn giHa mc tiêu kiểm sot lạm pht v tăng trưởng
kinh tế, ở nhHng thMi kỳ tăng trưởng cao thì thưMng đi liền với lạm pht v ngược lại khi
chống lạm pht thì thưMng lm suy giảm tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, cc nh hoạch định
chính sch phải cân nhNc khi lBa chjn mc tiêu ưu tiên.
1.2. Các biện pháp mà Ngân hàng Trung ương sử dụng để điều tiết thị trường tiền tệ.
1.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở.
NHTW cL thể s dng nghiệp v thị trưMng mở (OMO – Open Market Operation) để
tc động lên cơ sở tiền cIa nền kinh tế, từ đL lm thay đ>i mức cung tiền. Nghiệp v thị
trưMng mở l nghiệp v mua hoặc bn cc giấy tM cL gi ngNn han (gji chung l tri
phiếu) cIa NHTW.
Theo đL, cc loại giấy tM cL gi được phqp mua bn trong nghiệp v thị trưMng mở bao
gồm:
Trang | 9
- Tín phiếu kho bạc hoạc cIa NHTW.
- Tri phiếu Chính phI, bao gồm:
Tín phiếu Kho bạc
Tri phiếu Kho bạc
Tri phiếu cơng trình Trung ương
Cơng tri xây dBng T> quốc
Tri phiếu Chính phI do Ngân hng Pht triển Việt Nam được ThI tướng Chính
phI chd định pht hnh.
Hoạt động cIa thị trưMng mở l công c quan trjng nhất cIa chính sch tiền tệ.
Nghiệp v ny l nhân tố quyết định đối với nhHng thay đ>i trong lượng tiền cơ sở.
Việc mua hoặc bn tri phiếu trên thị trưMng mở lm tăng hoặc giảm lượng tiền cơ sở,
do đL lm tăng, giảm cung tiền. Khi NHTW mua tri phiếu Chính phI trên thị trưMng
mở, NHTW sc thu về tri phiếu Chính phI, đồng thMi sc cL một lượng tiền được
NHTW đưa ra thị trưMng v lm tăng lượng tiền cơ sở. Hoạt động ny được gji l hoạt
động bơm tiền vo trong lưu thông cIa NHTW v lm tăng cung tiền. Ngược lại, khi
NHTW bn tri phiếu Chính phI trên thị trưMng mở, NHTW sc pht hnh tri phiếu
Chính phI vo công chgng, đồng thMi sc thu tiền về NHTW v lm giảm lượng tiền cơ
sở. Hoạt động ny được gji l hoạt động rgt tiền ra khỏi trong lưu thông cIa NHTW v
lm giảm cung tiền.
Với hoạt động cIa thị trưMng mở, NHTW đã chI động điều tiết được khối tiền trong
lưu thông m không gây xo trộn NHTM. Tuy nhiên công c ny sc không pht huy tc
dng hiệu quả cIa nL nếu như thị trưMng tri phiếu không pht triển.
1.2.2.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ()
Tỷ lệ dB trH bNt buộc: l tỷ lệ dB trH tối thiểu m cc NHTM phải duy trì theo quy
định cIa NHTW. Tỷ lệ dB trH bNt buộc () tc động đến MS thông qua số nhân tiền tệ
DB trH bNt buộc l công c nhkm đảm bảo thanh khỏa cho NHTM, đồng thMi l công
c để NHTW tc động đến khối lượng tiền cIa nên kinh tế thông qua số nhân tiền tệ.
Khi tỷ lệ dB trH bNt buộc tăng cc ngân hng phải dB trH nhiều hơn, do đL cho vay ít
hơn từ mỗi đơn vị tiền tệ m cc ngân hng nhận được dưới dạng tiền gi. Kết quả l,
tỷ lệ dB trH bNt buộc cIa cc ngân hng tăng lên thì độ lớn cIa số nhân tiền giảm. Khi
đL, với cùng một lượng tiền cơ sở ban đầu, nếu số nhân tiền giảm thì lượng cung tiền
giảm.
Như vậy, để tăng mức cung tiền thì NHTW khơng nhất thiết phải pht hnh thêm
tiền m cL thể giảm td lệ dB trH bNt buộc, ngược lại để giảm mức cung tiền thì tăng td lệ
dB trH bNt buộc.
Trang | 10
1.2.3. Lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu: l mức lãi suất NHTW quy định đối với cc NHTM khi cho
NHTM vay tiền.
Việc vay tiền cIa NHTM từ NHTW được gji l vay chiết khấu. Khi không đI dB trH
bNt buộc, NHTM phải vay tiền cIa NHTW để đảm bảo qu trình lưu thơng tiền tệ được
thơng suốt. Tình huống ny cL thể xảy ra do cc NHTM đã cho vay qu nhiều hoặc do
cL qu nhiều cc khoản tiền được rgt ra. Khi NHTW cho một ngân hng vay tiền hệ
thống ngân hng sc cL nhiều dB trH hơn v hj cL thể tạo ra nhiều tiền hơn.
Tc động cIa lãi suất chiết khấu đến cung tiền được thBc hiện đồng thMi qua cả lượng
tiền cơ sở MB v số nhân tiền tệ . Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu, cc NHTM phải
trả gi cao hơn cho cc khoản vay từ NHTW, NHTM vay NHTW ít hơn v tăng dB trH
b> sung. Khi đL tỷ lệ dB trH thBc tế cIa cc NHTM tăng lm hạn chế khả năng tạo tiền
cIa cc NHTM (số nhân tiền tệ giảm) v do đL cung tiền (MS) giảm. Ngược lại khi
NHTW giảm lãi suất chiết khấu sc lm cung tiền tăng.
1.2.4. Các công cụ khác
Ngoi ra, NHTW cL thể s dng công c khc để điều tiết mức cung tiền như hạn
mức tín dng, cc quy định về lãi suất như lãi suất ti cấp vốn, lãi suất ti chiết khấu,...
CHƯƠNG 2: THXC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIÊZT
NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊ Z GIAI ĐOẠN 2015 -2019
VÀ GIAI ĐOẠN 2020 - 2021
2.1. Thực trạng tiền tệ tại Viê Zt Nam giai đoạn 2015 – 2019 và giai đoạn 2020 - 2021
2.1.1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam l Cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phI, l ngân hng
Trung ương cIa nước CHXHCN Việt Nam. Theo Luật Ngân hng Nh nước Việt Nam
năm 2010, Ngân hng Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang bộ cIa Chính phI, l Ngân
hng trung ương cIa nước Cộng hfa Xã hội ChI nghna Việt Nam. Ngân hng Nh nước
thBc hiện chức năng quản lý nh nước về tiền tệ, hoạt động ngân hng v ngoại hối; thBc
hiện chức năng Ngân hng trung ương về pht hnh tiền, ngân hng cIa cc t> chức tín
dng v cung ứng dịch v tiền tệ cho Chính phI. Hoạt động cIa Ngân hng Nh nước
nhkm >n định gi trị đồng tiền; bảo đảm sB an ton hoạt động ngân hng v hệ thống cc
t> chức tín dng; bảo đảm sB an ton, hiệu quả cIa hệ thống thanh ton quốc gia; gLp
phần thgc đẩy pht triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chI nghna.
Trang | 11
ChI thể tham gia trên Thị trưMng tiền tệ Việt Nam Nam chI yếu l cc Ngân hng
thương mại v cc t> chức tín dng. NHNN với tư cch l quản lý Thị trưMng tiền tệ
không trBc tiếp tham gia để kiếm lợi nhuận m chd tc động để kiểm sot v quản lý Thị
trưMng tiền tệ. Tham gia thị trưMng tiền tệ Việt Nam hiện nay gồm cL 4 ngân hng 100%
vốn nh nước, 31 ngân hng thương mại c> phần, 9 ngân hng 100% vốn nước ngoi, 2
ngân hng liên doanh, 2 ngân hng chính sch v 1 ngân hng hợp tc xã.
2.1.2. Thị trường tiền tệ Việt Nam
a. Cung tiền trên thị trường tiền tê N
Viê tNNam
Giai đoạn 2015-2019
Trang | 12
Trong giai đoạn 2015-2019, lượng cung tiền được ngân hng nh nước điều chdnh một
cch linh hoạt v phù hợp với tình hình thị trưMng tiền tệ trong nước. Tốc độ tăng trưởng
tín dng v t>ng phương tiện thanh ton qua cc năm hầu như đều đạt chd tiêu đề ra, thậm
chí l vượt mức đng kể. Cung tiền v tín dng được điều tiết thận trjng nhkm kiểm sot
chặt chc để đảm bảo mc tiêu >n định vn mô.
Trong giai đoạn 4 năm, NHNN đã có những động thái mang tính thận trọng hơn nếu
xét theo tăng trưởng tín dụng hay cung tiền so với cùng kỳ. Trong 6 thng, tăng trưởng
trung bình cIa cả M2 v tín dng đều châm hơn so với cùng kỳ (đều thấp hơn khoảng
3%) v tiền cơ sở (M0) – bao gồm tiền mặt v dB trH trong ngân hng chd tăng khoảng 6%
– so với mức tăng khoảng 20% vo năm 2018.
Trang | 13
Giai đoạn 2020-2021
Đại dịch Covid n> ra gây ảnh hưởng nghiêm trjng tới thị trưMng ti chính- tiền tệ nước
nh. Tuy nhiên, Bm st cc chd đạo cIa Đảng, Nh nước, ngay từ đầu năm, NHNN đã
chI động, quyết liệt, chd đạo hệ thống t> chức tín dng (TCTD) triển khai đồng bộ, hiệu
quả cc giải php điều hnh CSTT, phối hợp chặt chc cc chính sch vn mơ khc nhkm
kiểm sot lạm pht, >n định kinh tế vn mô, đồng thMi triển khai hng loạt cc giải php hỗ
trợ, tho gỡ khL khăn, đồng hnh với doanh nghiệp v ngưMi dân; phù hợp với đặc thù v
tính chất cấp bch cIa tình hình trong nước. Theo đL, từ thng 9/2020 tín dng đã tăng trở
lại C thể, tính đến ngy 22/12, tín dng đối với nền kinh tế tăng 12,68% so cuối năm
2020, tăng 14,57% so cùng kỳ năm 2020. Như vậy, chd gần một thng, tăng trưởng tín
dng đã tăng thêm 2,58 điểm %, tương ứng với quy mơ tín dng được “bơm” thêm ra nền
kinh tế l hơn 237 nghìn tỷ đồng.
b. Cầu tiền trên thị trường tiền tê NViêtNNam
Giai đoạn 2015-2019
Theo cc chuyên gia, nền kinh tế vn mô >n định v tăng trưởng trong thMi gian qua đã
kqo theo sB gia tăng cIa nhu cầu tín dng. Tín dng trong thMi gian ny cL xu hướng tập
trung ở cc lnnh vBc ưu tiên, đặc biệt l ngnh nông nghiệp. năm 2016, Về cơ cấu, khoảng
80% vốn tín dng đã v đang được đưa vo sản xuất kinh doanh. Ngoi ra, tín dng vo
Trang | 14
cc lnnh vBc rIi ro ceng đã được kiểm sot chậm lại, như tăng trưởng tín dng vo bất
động sản chd bkng một na so với năm 2015.
Giai đoạn 2020-2021
Cầu về tiền trong giai đoạn 2020- 2021 giảm xuống cBc mạnh do tc động tiêu cBc cIa
dịch covid. Chính phI đã đưa ra rất nhiều chính sch nhkm thgc đẩy nhu cầu tín dng cIa
ngưMi dân. Ngy 13/3/2020, Ngân hng Nh nước ban hnh Thông tư 01/2020/TTNHNN, tạo cơ sở php lý để cc t> chức tín dng thBc hiện cc giải php tho gỡ khL
khăn về vốn vay cho khch hng như cơ cấu lại thMi hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí, giH
nguyên nhLm nợ v tiếp tc cho vay mới để thBc hiện cc dB n sản xuất - kinh doanh cL
hiệu quả. Để tạo điều kiện hơn nHa cho cc t> chức tín dng v khch hng vay vốn.
Ví d như vo năm 2020, Ngân hng Nh nước ban hnh cc thông tư quy định việc ti
cấp vốn 16.000 tỷ đồng với lãi suất 0%/năm để hỗ trợ Ngân hng Chính sch xã hội cho
ngưMi s dng lao động gặp khL khăn về ti chính vay trả lương cho ngưMi lao động.
c. Lãi suất trên thị trường tiền tê NViêtNNam
Tại Việt Nam, lãi suất cơ bản vpn tồn tại, tuy nhiên trên thBc tế, NHNN điều hnh thị
trưMng tiền tệ chI yếu thông qua cc lãi suất trong cc giao dịch giHa NHNN với cc
NHTM. Bao gồm: lãi suất ti chiết khấu, lãi suất ti cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm
trong thanh ton điện t liên ngân hng v cho vay bù đNp thiếu ht vốn trong thanh ton
bù trừ, lãi suất OMO v lãi suất tín phiếu. Trong đL, lãi suất chính sch cIa NHNN Việt
Nam l lãi suất ti cấp vốn v lãi suất ti chiết khấu.
Giai đoạn 2015-2019
Với nền tảng kinh tế vn mơ trong nước tích cBc như hiện nay, trong giai đoạn 2015-2019
lãi suất về cơ bản diễn biến >n định, được hỗ trợ bởi cc yếu tố tích cBc như thanh khoản
hệ thống được đảm bảo, cL dư thừa, tín dng tăng phù hợp với chd tiêu định hướng. Ngoi
ra, xu hướng ngân hng trung ương cc nước khơng cfn theo đu>i chính sch tiền tệ thNt
chặt như giai đoạn trước nên gigp giảm p lBc cho lãi suất trong nước. Trong giai đoạn
ny, lãi suất liên tc duy trì ở mức thấp v cL xu hướng giảm nhkm hỗ trợ tăng trưởng
kinh tế v kiểm sot lạm pht.
Trang | 15
Thông qua biểu đồ trên, cL thể thấy lãi suất chính sch cIa NHNN Việt Nam trong giai
đoạn 2015-2019 tương đối >n định so với giai đoạn trước. C thể l từ năm 2015 đến nay,
NHNN ceng mới chd cL hai lần điều chính giảm lãi suất chính sch với t>ng cộng l 0,5%.
NHNN giảm lãi suất chiết khấu thì cc NHTM cL thể giảm tỷ lệ dB trH tiền mặt v do vậy
số nhân tiền tệ tăng lên dpn đến tăng lượng cung tiền, đồng thMi gigp giảm thiểu nhHng
bất lợi cIa suy giảm tăng trưởng kinh tế từ bên ngoi, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh
doanh, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo >n định kinh tế vn mô.
Giai đoạn 2020-2021
Ngay khi dịch bệnh bùng pht trong năm 2020, NHNN đã 3 lần giảm lãi suất điều hnh
với mức giảm 1,5 - 2%/năm, l một trong nhHng ngân hng trung ương (NHTW) giảm lãi
suất điều hnh mạnh nhất khu vBc. Trong năm 2021, NHNN duy trì cc mức lãi suất thấp
ny, kết hợp điều hnh thanh khoản dồi do trên thị trưMng tiền tệ. Kết quả l, đến cuối
thng 11/2021, lãi suất huy động v cho vay VND bình quân cIa TCTD giảm tương ứng
khoảng 0,51%/năm v 0,81%/năm so với cuối năm 2020 sau khi đã giảm khoảng 1%/năm
trong năm 2020. Lãi suất cho vay bình quân đối với cc lnnh vBc ưu tiên theo chI trương
cIa Chính phI l 4,3%/năm (thấp hơn mức trần quy định l 4,5%/năm) nhkm hỗ trợ giảm
chi phí vay vốn cIa doanh nghiệp, ngưMi dân.
Trang | 16
2.2. Các biện pháp mà ngân hàng nhà nước VN sử dụng để điều tiết thị trường tiền
tệ
2.2.1. Giai đoạn 2015 – 2019
a. Nghiệp vụ thị trường mở
- Thị trưMng tri phiếu:
Trong giai đoạn 2015 - 2019, khối lượng pht hnh TPCP đạt trên 230 nghìn tỷ
đồng/năm, tăng 55% so với bình quân giai đoạn 2009 - 2014, trong đL 93% khối lượng
pht hnh l di hạn, cL kỳ hạn từ 5 năm trở lên. Theo đL, thị trưMng TPCP đã trở thnh
kênh huy động vốn trung v di hạn chI yếu cIa Chính phI tại thị trưMng trong nước.
Từ năm 2015, Kho bạc Nh nước bNt đầu pht hnh tri phiếu theo lô lớn, gLp phần
nâng cao chất lượng hng hLa TPCP trên thị trưMng ti chính. Số lượng mã tri phiếu đã
giảm từ mức khoảng 300 mã năm 2009 xuống cfn 170 mã năm 2019, quy mơ bình quân
cIa cc mã tăng khoảng 9 lần lên khoảng gần 6.000 tỷ đồng, trong đL đã cL một số mã cL
quy mô lên mức 10.000 - 12.000 tỷ đồng.
Khối lượng giao dịch TPCP tăng dần qua cc năm. Hiện nay ở mức khoảng gần 9.000 tỷ
đồng/phiên, tăng mạnh so với mức dưới 1.000 tỷ đồng/phiên giai đoạn 2009 - 2011. Cc
thông tin về giao dịch tri phiếu được công khai để phc v việc lBa chjn tri phiếu cIa
nh đầu tư.
Về lãi suất tri phiếu cL sB thay đ>i trong từng năm, c thể:
- Lợi suất tri phiếu tăng trong năm 2015. Theo thống kê cIa Bloomberg, lợi suất cc kỳ
hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm v 10 năm lần lượt kết thgc năm ở mức 4,974%
(+21,4 bps yoy), 5,312% (+27,2 bps yoy), 5,82% (+60 bps yoy), 6,625% (+39,5 bps
yoy), 6,95% (+15 bps yoy) v 7,175% (-5,5 bps yoy)
-Lãi suất pht hnh TPCP năm 2016 cL xu hướng giảm mạnh ở tất cả cc kỳ hạn (bình
quân từ 0,02% - 1,3%/năm) qua đL tiết kiệm chi phí huy động vốn cho NSNN.
-Lãi suất pht hnh TPCP bình quân năm 2017 đạt 5,98%
-Lãi suất pht hnh tri phiếu Chính phI năm 2018 cL xu hướng giảm ở tất cả cc kỳ hạn;
tại thMi điểm cuối năm 2018, lãi suất pht hnh kỳ hạn 5 năm l 4,2%/năm; kỳ hạn 10
năm l 5,1%/năm; kỳ hạn 15 năm l 5,3%/năm. So với thMi điểm cuối năm 2017, lãi suất
pht hnh tại thMi điểm cuối năm 2018 giảm từ 0,18% đến 0,98% đối với tất cả cc kỳ
hạn. Lãi suất pht hnh bình quân năm 2018 l 4,71%/năm, thấp hơn 1,27%/năm so với
mức 5,98%/năm cIa năm 2017.
-Lãi suất pht hnh tri phiếu Chính phI năm 2019 cL xu hướng giảm ở tất cả cc kỳ hạn.
Tại thMi điểm cuối năm 2019, lãi suất pht hnh kỳ hạn 5 năm l 2%/năm; kỳ hạn 10 năm
l 3,48%/năm; kỳ hạn 15 năm l 3,65%/năm, kỳ hạn 20 năm l 4,02%/năm; kỳ hạn 30
năm l 4,55%/năm. Lãi suất pht hnh bình quân năm 2019 l 4,51%/năm, thấp hơn
0,2%/năm so với mức 4,71%/năm cIa năm 2018.
Trang | 17
Hình thức pht hnh tri phiếu: Sở giao dịch chứng khon t> chức đấu thầu tri phiếu:
+ Tri phiếu pht hnh theo hình thức đấu thầu hoặc bảo lãnh:
Ngy t> chức pht hnh tri phiếu l ngy thứ tư trong tuần pht hnh.
Thanh ton tiền mua tri phiếu l ngy lm việc liền kề ngy pht hnh.
Sở giao dịch chứng khon t> chức đấu thầu tri phiếu.
+ Tri phiếu pht hnh theo phương thức riêng lẻ.
Căn cứ vo phương n pht hnh tri phiếu theo phương thức riêng lẻ được Bộ Ti
chính chấp thuận, Kho bạc Nh nước được thơng bo thMi gian pht hnh v t> chức theo
quy định cIa Thông tư số 111/2018/TT-BTC.
Ngy thanh ton tiền mua tri phiếu l ngy nh đầu tư mua tri phiếu tại Kho bạc Nh
nước hoặc ngy nh đầu tư chuyển tiền mua tri phiếu vo ti khoản do Kho bạc Nh
nước chd định.
Gi bn tri phiếu chính phI:
Gi bn một (01) tri phiếu không thanh ton lãi định kỳ đối với trưMng hợp pht hnh lần
đầu v trưMng hợp pht hnh b> sung:
GG= MG x 1(1+Lt)aE+t-1
Trong đL:
GG: Gi bn 01 tri phiếu;
MG: Mệnh gi tri phiếu;
a: Số ngy kể từ ngy thanh ton tiền mua tri phiếu đến ngy thanh ton tiền lãi kế tiếp
theo định gi;
E: Số ngy trong kì trả lãi theo giả định khi việc thanh ton xảy ra;
t: Số kỳ trả lãi giả định kể từ ngy thanh ton tiền mua đến ngy tri phiếu đo hạn;
Lt: Lãi suất pht hnh cho chI sở hHu tri phiếu;
- Hiê uCquả cIa nghiêpCv thị trưMng mở:
Sau một thMi gian hoạt động, hoạt động nghiệp v thị trưMng mở đã đạt được nhHng kết
quả như sau:
- Thứ nhất, cc cơ chế v quy trình OMO (Thị trưMng mở) đã được không ngừng cải
tiến v hon thiện:
Trang | 18
+ NHNN đã sa đ>i, b> sung v hon thiện khuôn kh> php lý cho hoạt động v pht
triển cIa nghiệp v thị trưMng mở như việc ban hnh Thông tư số 42/2015/TT-NHNN
ngy 31/12/2015 quy định về hoạt động nghiệp v thị trưMng mở, Quy trình nghiệp v thị
trưMng mở số 01/QT-NHNN ngy 27/4/2016, Quyết định số 11/QĐ-NHNN ngy
06/1/2010 về danh mc giấy tM cL gi được s dng trong cc giao dịch cIa NHNN v
một số văn bản sa đ>i, b> sung khc... Với việc không ngừng nghiên cứu, kịp thMi b>
sung, sa đ>i cc cơ chế, quy chế v quy trình kỹ thuật, nghiệp v thị trưMng mở đã từng
bước trở thnh công c điều tiết tiền tệ linh hoạt, hiệu quả v an ton đối với cc TCTD
(T> chức tín dng). Việc cải tiến thI tc đấu thầu, triển khai đấu thầu qua mạng, thBc hiện
thanh ton ngay trong ngy đấu thầu, cc TCTD cL thể được hỗ trợ kịp thMi về vốn khả
dng nhkm đảm bảo khả năng thanh ton, đặc biệt trong cc dịp gip Tết, NHNN đã thBc
hiện nghiệp v thị trưMng mở hng ngy với khối lượng giao dịch lớn, gLp phần tích cBc
trong việc duy trì >n định tiền tệ v an ton hệ thống.
+ Quy trình thanh ton từng bước được rgt ngNn. Từ thanh ton sau 2 ngy kể từ ngy
đấu thầu (T+2) năm 2000, đến nay việc thanh ton được thBc hiện ngay trong ngy đấu
thầu (T+0). Hệ thống thanh ton điện t liên ngân hng cIa NHNN đưa vo vận hnh từ
thng 5/2003 đã tạo điều kiện cho cc giao dịch trên thị trưMng liên ngân hng v OMO
được thanh, quyết ton tức thMi, đp ứng kịp thMi nhu cầu vốn cIa cc TCTD. Tần suất
giao dịch ceng được từng bước tăng cưMng từ 10 ngy/phiên trong thMi gian bNt đầu hoạt
động lên 1 tuần/phiên trong năm 2001, 2 phiên/tuần năm 2002. Từ thng 11/2004 hoạt
động OMO đã thBc hiện định kỳ 3 phiên/tuần, gLp phần điều tiết kịp thMi vốn khả dng
cIa TCTD.
+ ThI tc đấu thầu ngy cng được cải tiến. Nhất l từ ngy 15/12/2004, NHNN đã bNt
đầu p dng công nghệ trang Web trong giao dịch OMO, cho phqp thnh viên kết nối trBc
tuyến với NHNN, không phải đầu tư my chI, tiết kiệm chi phí đầu tư khi tham gia
nghiệp v ny. Điều ny đã tạo điều kiện thu hgt thêm thnh viên tham gia thị trưMng, qua
đL nâng cao vai trf điều tiết cIa công c ny.
- Thứ hai, OMO được kết hợp chặt chc v đồng bộ với cc công c khc nhkm pht tín
hiệu điều hnh CSTT (Chính sch tiền tệ) v thBc hiện mc tiêu CSTT.
+ Từ 2015-2019, việc NHNN mua bn GTCG (Giấy tM cL gi) thông qua OMO đã gLp
phần điều tiết linh hoạt vốn khả dng cIa cc TCTD theo mc tiêu CSTT trong từng thMi
kỳ. Nhất l trong thMi điểm cc TCTD gặp khL khăn về vốn khả dng, OMO đã được kết
hợp s dng đồng bộ với cc công c CSTT khc như nghiệp v hon đ>i ngoại tệ,
nghiệp v cho vay cầm cố để hỗ trợ kịp thMi cho cc TCTD đảm bảo khả năng thanh ton,
gLp phần duy trì >n định tiền tệ v thBc hiện mc tiêu CSTT.
+ Thông qua việc t>ng hợp, phân tích cc thơng tin về khối lượng, lãi suất đặt thầu v
trgng thầu trong cc phiên giao dịch OMO ceng cL thể đưa ra cc nhận định về vốn khả
dng cIa cc TCTD, ceng như xu hướng lãi suất thị trưMng.
Trang | 19
+ Trong điều kiện NHNN điều hnh bkng cc công c tiền tệ gin tiếp như hiện nay,
việc dB bo trước cc diễn biến cIa thị trưMng để cL quyết định phù hợp v kịp thMi về
việc điều chdnh cc công c CSTT ngy cng đLng vai trf quan trjng. Bkng việc theo dõi,
dB bo thưMng xuyên vốn khả dng cIa cc TCTD, NHNN đã nNm bNt được cc diễn biến
về vốn cIa cc TCTD để đưa ra cc quyết định điều hnh OMO v điều hnh CSTT nLi
chung.
- Thứ ba, hoạt động OMO đã gLp phần pht triển thị trưMng tiền tệ, hỗ trợ cc TCTD s
dng vốn cL hiệu quả.
+Thơng qua hoạt động OMO, tính thanh khoản cIa cc GTCG do cc TCTD nNm giH
được tăng cưMng. Điều ny gLp phần thgc đẩy hoạt động cIa thị trưMng sơ cấp, gigp cho
cc TCTD yên tâm hơn khi đầu tư vo cc tri phiếu di hạn cIa Chính phI, khuyến
khích cc hoạt động mua bn lại tri phiếu chính phI.
+ Nhiều TCTD không chd coi việc đầu tư vo tri phiếu chính phI l hình thức đầu tư an
ton m cfn l hình thức dB trH thanh khoản cL hiệu quả cao. Khi cần thiết để đảm bảo
khả năng thanh ton, cc TCTD cL thể s dng cc GTCG trong cc giao dịch OMO ceng
như cc nghiệp v thị trưMng tiền tệ nLi chung, tạo điều kiện cho cc TCTD điều chdnh cơ
cấu đầu tư theo hướng tăng tỷ suất đầu tư, giảm thiểu rIi ro trong hoạt động kinh doanh.
+ Qua theo dõi, phân tích cc kết quả hoạt động OMO được công bố rộng rãi trên cc
phương tiện thông tin, cc TCTD cL thể tham khảo về diễn biến thị trưMng để quyết định
việc tham gia cc hoạt động thị trưMng tiền tệ, nNm bNt tín hiệu về định hướng điều hnh
CSTT cIa NHNN để cL hướng cân đối nguồn vốn thích hợp.
- Thứ tư, cơng tc phân tích, dB bo vốn khả dng cIa cc TCTD lm cơ sở cho việc
quyết định giao dịch OMO ngy cng được tăng cưMng.
+ Bộ phận quản lý vốn khả dng đã p dng phương php dB bo vốn khả dng, thu
thập thông tin, khai thc tối đa cc nguồn thông tin khc, thưMng xuyên trao đ>i với cc
TCTD nhất l cc NHTM để nNm bNt diễn biến thị trưMng, qua đL giảm sai số khi dB bo,
đp ứng yêu cầu ngy cng pht triển cIa công c ny.
+ NHNN đã khai thc thông tin về vốn khả dng qua mạng. Thông tin về vốn khả dng
cIa cc TCTD đã được phản nh ton diện v kịp thMi. Cc thnh viên OMO đã cL sB
quan tâm, chg trjng hơn đối với việc theo dõi, phân tích v dB bo luồng vốn, thBc hiện
quản lý vốn ngy cng hiệu quả hơn để cL thể tăng cưMng tham gia cc nghiệp v thị
trưMng tiền tệ, nhất l nghiệp v OMO.
b. Dự trữ bắt buộc
Trong điều kiện thị trưMng tiền tệ >n định, lạm pht được kiểm sot, giai đoạn 20152019 ngân hng Nh nước tiếp tc duy trì ở mức thấp cc tỷ lệ dB trH bNt buộc đối với
tiền gi bkng VND v giH nguyên tỷ lệ dB trH bNt buộc bkng ngoại tệ. Trong đL, đối với
tiền gi bkng VND, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 3% p dng với tiền gi khơng kì hạn v cL kì
Trang | 20
hạn dưới 12 thng; 1% p dng với tiền gi cL kì hạn 12 thng trở lên. Đối với tiền gi
bkng ngoại tệ, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 8% p dng với tiền gi khơng kì hạn v cL kì hạn
dưới 12 thng; 6% p dng vơi tiền gi cL kì hạn 12 thng trở lên. Đối với tiền gi cIa
cc t> chức tín dng ở nước ngoi, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 1%.
Tuy nhiên, theo hướng điều chdnh đã được quy định trong Luật cc t> chức tín dng sa
đ>i, b> sung năm 2017, gNn với qu trình ti cơ cấu hệ thống dB kiến giảm kh mạnh cho
một số trưMng hợp cL lượng tiền gi lớn, cùng một số trưMng hợp được loại trừ. Theo đL,
NHNN dB kiến điều chdnh theo hướng:
- NhHng đối tượng sc không p dng quy định về dB trH bNt buộc gồm t> chức tín dng
được kiểm sot đặc biệt, t> chức tín dng chưa khai trương hoạt động, t> chức tín
dng cL quyết định thanh lý ti sản, hoặc giải thể, hoặc chấm dứt hoạt động, hoặc thu
hồi giấy phqp hoạt động cIa cấp cL thẩm quyền.
NhLm đối tượng ny hiện cL Ngân hng Đông l (đặt vo diện kiểm sot đặc biệt từ
năm 2015 v tiến hnh ti cơ cấu) v 3 NHTM m NHNN mua lại với gi 0 đồng.
- NhLm đối tượng được giảm tỷ lệ dB trH bNt buộc l nhHng trưMng hợp tham gia hỗ trợ
ti cơ cấu hệ thống.
Trên cơ sở quy định tại Luật số 17/2017/QH14, cc t> chức tín dng hỗ trợ sc được
giảm 50% tỷ lệ dB trH bNt buộc đối với tất cả cc loại tiền gi.
Ở quy định ny, t> chức tín dng hỗ trợ l t> chức tín dng được chd định tham gia
quản trị, kiểm sot, điều hnh, hỗ trợ t> chức v hoạt động cIa t> chức tín dng được
kiểm sot đặc biệt.
Trong nhHng năm qua, nhLm đối tượng ny bao gồm Ngân hng Ngoại thương
(Vietcombank), Ngân hng Công thương (Vietinbank), Ngân hng Đầu tư v Pht triển
(BIDV) lần lượt tham gia hỗ trợ ti cơ cấu tại DongA Bank, CB Bank, Ocean Bank v
GP Bank, bkng việc hỗ trợ thanh khoản, c nhân sB quản trị điều hnh, hợp tc kinh
doanh, …
Như vậy, cL nghna l song song với việc giảm tỷ lệ DTBB cho cc Ngân hng ti cơ cấu
hệ thống v miễn p dng DTBB với cc t> chức tín dng yếu kqm, NHNN sc phải hy
sinh một nguồn thu tiềm năng lớn m rốt cuộc cL thể b> sung vo ngân sch.
c. Lãi suất chiết khấu
Trong công cuộc điều hnh lãi suất, giai đoạn 2015 – 2019, NHNN đã điều chdnh giảm
2 lần cc mức lãi suất điều hnh với t>ng mức giảm l 0,5%/năm, tạo điều kiện cho cc
TCTD tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp từ NHNN. C thể:
- Năm 2015: Diễn biến lạm pht thấp, thị trưMng ngoại tệ biến động phức tạp, nên
chính sch lãi suất đã được điều chdnh linh hoạt để cIng cố vị thế cIa Việt Nam, gigp
gLp phần giải tỏa p lBc lên tỷ gi.
Trang | 21
C thể, cc mức lãi suất điều hnh được giH nguyên so với năm 2014: 6,5%/năm đối
với lãi suất ti cấp vốn; 4,5%/năm đối với lãi suất ti chiết khấu; 7,5%/năm đối với lãi
suất cho vay qua đêm trong thanh ton điện t liên ngân hng.
Cc mức lãi suất tiền gi: 1%/năm đối với tiền gi không kỳ hạn v cL kỳ hạn bkng
VND dưới 1 thng; 5,5%/năm đối với tiền gi bkng VND cL kỳ hạn từ một thng đến
dưới 6 thng; đối với tiền gi bkng USD giảm xuống 0%/năm từ thng 9/2015 đối với
t> chức v từ thng 12/2015 đối với c nhân.
Bên cạnh đL, NHNN tiếp tc chd đạo cc TCTD thBc hiện nghiêm tgc cc quy định về
lãi suất, p dng mức lãi suất cho vay hợp lý, chia sẻ khL khăn với khch hng vay,
đảm bảo an ton ti chính trong hoạt động cIa TCTD.
- Năm 2016: Trong bối cảnh lạm pht tăng trở lại, tín dng tăng ngay từ đầu năm, nhu
cầu pht hnh tri phiếu Chính phI lớn, việc >n định được mặt bkng lãi suất l nhiệm
v hết sức khL khăn.
Trên cơ sở bm st diễn biến kinh tế vn mô, thị trưMng tiền tệ, NHNN tiếp tc duy trì
>n định cc mức lãi suất điều hnh như năm 2015, lãi suất liên ngân hng ở mức thấp,
gigp cc TCTD cL thể tiếp cận vốn dễ dng với lãi suất hợp lý trên thị trưMng liên ngân
hng m không phải tăng lãi suất huy động.
Bên cạnh đL, NHNN ceng chd đạo cc TCTD cân đối vốn hợp lý, tiết giảm chi phí,
nâng cao hiệu quả kinh doanh lm giảm lãi suất cho vay.
- Năm 2017: Lạm pht tăng cao hơn mc tiêu nhHng thng đầu năm v p lBc tỷ gi
trên thị trưMng ngoại tệ, NHNN đã nỗ lBc điều hnh chính sch tiền tệ đảm bảo thanh
khoản cho TCTD, duy trì lãi suất liên ngân hng ở mức hợp lý, gLp phần giảm mặt
bkng lãi suất thị trưMng.
Để thgc đẩy tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở lạm pht cL xu hướng tăng chậm, hoạt
động cc TCTD cL diễn biến tích cBc, NHNN đã:
+ Giảm 0,25%/năm cc mức lãi suất điều hnh: lãi suất ti cấp vốn từ 6,5%/năm xuống
6,25%/năm; lãi suất ti chiết khấu từ 4,5%/năm xuống 4,25%/năm; lãi suất cho vay
qua đêm trong thanh ton điện t liên ngân hng từ 7,5%/năm xuống 7,25%/năm.
+ Điều chdnh lãi suất cho vay ngNn hạn tối đa bkng VND đối với cc nhu cầu vốn phc
v nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ v vừa,
doanh nghiệp ứng dng công nghệ cao giảm từ 7%/năm xuống 6,5%/năm; lãi suất
cho vay ngNn hạn tối đa bkng VND cIa Quỹ tín dng nhân dân v t> chức ti chính vi
mơ giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm.
- Năm 2018: Năm 2018, NHNN tiếp tc điều hnh lãi suất phù hợp với diễn biến kinh
tế vn mô, lạm pht v thị trưMng tiền tệ nhkm gLp phần kiểm sot lạm pht theo mc
tiêu, >n định kinh tế vn mô.
ChI trương giảm lãi suất cho vay để thgc đẩy sản xuất kinh doanh đã được qun triệt
ngay từ đầu năm tại nghị quyết 01/NQ-CP cIa Chính phI v Cơng điện 240/CĐ-TTg
cIa ThI tướng Chính phI. Mặt bkng lãi suất cIa cc TCTD về cơ bản >n định, lãi suất
cho vay ph> biến khoảng 6-9%/năm đối với ngNn hạn, 9-11%/năm đối với di hạn.
Trang | 22
Giảm lãi suất l một tín hiệu đng mừng, song vpn l một vấn đề hết sức khL khăn do
nhiều nguyên nhân, trong đL mấu chốt vpn l chưa thể giảm lãi suất huy động để hỗ trợ
giảm lãi suất cho vay.
- Năm 2019: Trên cơ sở đnh gi tình hình kinh tế vn mơ v thị trưMng tiền tệ trong v
ngoi nước, NHTW nhiều nước cL xu hướng cNt giảm lãi suất. Trong nước kinh tế vn
mô >n định, lạm pht được kiểm sot, thị trưMng tiền tệ, ngoại tệ diễn biến >n định.
Từ ngy 16/9/2019, giảm lãi suất ti cấp vốn từ 6,25%/năm xuống 6,0%/năm; lãi suất
ti chiết khấu từ 4,25%/năm xuống 4,0%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh
ton điện t liên ngân hng v cho vay bù đNp thiếu ht vốn trong thanh ton bù trừ cIa
NHNN Việt Nam từ 7,25%/năm xuống 7,0%/năm.
Khi lãi suất điều hnh thấp hơn tc động đến lãi suất huy động, cho vay, cL thể thgc
đẩy đầu tư, tiêu dùng, gia tăng lượng nhập khẩu rfng, đẩy gi trị một số ti sản lên cao,
đặc biệt l ti sản ti chính, tạo đ tăng trưởng, song lại kích thích lạm pht v cầu tín
dng, trong đL cL cả tín dng trong một số lnnh vBc rIi ro như bất động sản.
Nhìn chung giai đoạn 2015-2019, mặt bkng lãi suất được duy trì >n định v giảm dần,
phù hợp với bối cảnh kinh tế trong v ngoi nước, gLp phần >n định kinh tế vn mô v
hỗ trợ tăng trưởng hợp lý.
d. Các công cụ khác
- Lãi suất trần
NHNN đã từng bước nới lỏng quy định trần v dần chuyển sang điều hnh lãi suất
theo tín hiệu thị trưMng, đảm bảo phù hợp theo thông lệ quốc tế; mặt bkng lãi suất thị
trưMng >n định, không cL sB cạnh tranh không lnh mạnh giHa cc TCTD như trước.
Theo đL trong lần điều chdnh gần nhất, Quyết định số 2415/QĐ-NHNN ngy 18 thng
11 năm 2019 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gi bkng VND cIa t> chức:
- Lãi suất tối đa p dng đối với tiền gi không kỳ hạn v cL kỳ hạn dưới 1 thng
giảm từ 1,0%/năm xuống 0,8%/năm; lãi suất tối đa p dng đối với tiền gi cL kỳ hạn từ
1 thng đến dưới 6 thng giảm từ 5,5%/năm xuống 5,0%/năm. Cùng với đL, lãi suất tối
đa p dng đối với tiền gi cL kỳ hạn từ 1 thng đến dưới 6 thng tại quỹ tín dng nhân
dân, t> chức ti chính vi mơ giảm từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm. Riêng lãi suất tiền gi
cL kỳ hạn từ 6 thng trở lên do TCTD ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trưMng.
- NHNN ceng quyết định giảm trần lãi suất cho vay ngNn hạn với cc lnnh vBc ưu
tiên, bao gồm nông nghiệp; nông thôn; xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp nhỏ
v vừa; doanh nghiệp ứng dng công nghệ cao. Lãi suất cho vay tối đa cc ngân hng cL
thể giải ngân cho c nhân, doanh nghiệp trong cc lnnh vBc ny sc l 6%/năm, thay vì
6,5% như trước đL. Lãi suất cho vay ngNn hạn tối đa cIa quỹ tín dng nhân dân v t>
chức ti chính vi mơ đối với cc nhu cầu vốn ny ceng sc giảm từ 7,5%/năm xuống
7%/năm.
Như vậy cL thể thấy, động thi hạ trần lãi suất cuối năm 2019 sc l cg hích cho nền
kinh tế. Đây l lần giảm đầu tiên kể từ khi NHNN p trần lãi suất huy động v cho vay
Trang | 23
vo thng 10-2014. Mức giảm 0,5 điểm phần trăm l kh lớn trong một đợt cNt lãi suất
v nL đặc biệt cL ý nghna với nền kinh tế trong giai đoạn cuối năm khi cầu giải ngân tín
dng cho kinh doanh dịp lễ Tết luôn ở mức cao ceng như nền kinh tế sc tiết kiệm được
lượng lớn chi phí vốn từ việc hạ lãi suất thương mại do tín dng vpn l kênh dpn vốn chI
đạo cho nền kinh tế.
Tuy nhiên, đứng từ gLc độ ngân hng thương mại, hj sc thấy bất hợp lý khi mình vừa
phải chịu trần tăng trưởng tín dng, vừa phải giảm lãi suất cho vay. Lợi nhuận ngân hng
trước nay chI yếu từ hoạt động tín dng. Vì vậy, quy mơ cho vay v lãi suất cho vay bị
giới hạn sc ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận cIa mảng kinh doanh truyền thống ny. Ngoi
ra, nhHng lnnh vBc ưu tiên cL cầu tín dng ở mức cao (thể hiện trong đ tăng trưởng dư
nợ ở mức cao) lại cL lãi suất cho vay giảm ceng gây sB bất hợp lý trong cung - cầu vốn,
cng lm giảm lợi nhuận cho ngân hng. Giảm lãi suất thương mại l điều cần thiết để
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, giảm lãi suất v bơm tiền (nới lỏng tiền tệ) thưMng
s dng trong bối cảnh t>ng cầu suy yếu. Tăng trưởng cIa Việt Nam nhHng năm qua vpn
duy trì ở mức cao so với mặt bkng thế giới, cầu tín dng cho chi tiêu, đầu tư, sản xuất
không cL dấu hiệu suy giảm. Do đL, việc giảm lãi suất thị trưMng 1 cL thể đẩy mạnh cầu
vốn vo nhHng lnnh vBc rIi ro như bất động sản, chứng khon..., gây nguy cơ bong bLng
ti sản.
Đồ thị: Quy mô pht hnh v lãi suất TPCP (2009-2021)
2.2.2. Giai đoạn 2020 – 2021
a. Nghiệp vụ thị trường mở
- Thị trưMng tri phiếu:
Trang | 24
·
Trong thng 12/2020, Kho bạc Nh nước, Ngân hng Chính sch xã hội v Ngân
hng Pht triển Việt Nam đã t> chức tương ứng 18, 2 v 5 phiên đấu thầu TPCP với t>ng
gi trị gji thầu l 63,325 tỷ đồng, t>ng gi trị trgng thầu l 52,989 tỷ đồng, tỷ lệ trgng thầu
đạt mức 83.7%. Năm 2020, Kho bạc Nh nước pht hnh 333,042.5 tỷ đồng tri phiếu,
tăng 35% so với năm 2019.
·
Trong thng 12/2020, t>ng gi trị giao dịch thông thưMng (Outright) v mua bn lại
(Repo) đối với TPCP, TPCPBL v TPCQĐP đạt 322,673 tỷ đồng, tăng 35% so với thng
11. T>ng kết năm 2020, t>ng gi trị giao dịch Outright v Repo đối với TPCP, TPCPBL
v TPCQĐP đạt 2,504 nghìn tỷ đồng.
·
Tại thMi điểm cuối thng 12 năm 2020, quy mô niêm yết cIa TPCP, TPCPBL v
TPCQĐP l 1,357,410 tỷ đồng.
·
Theo số liệu từ phfng cho gi cc nh tạo lập thị trưMng (Market Makers) cIa
VBMA, lợi suất giao dịch TPCP trung bình thng cIa tất cả cc kỳ hạn giảm so với thng
11, ngoại trừ kỳ hạn 3 năm cL lợi suất tăng 18 điểm.
·
Tính đến ngy 04/01/2021, theo số liệu t>ng hợp trên HNX, trong thng 12, t>ng gi
trị tri phiếu doanh nghiệp được pht hnh theo hình thức riêng lẻ l 20,339 tỷ đồng. T>ng
kết năm 2020, t>ng gi trị tri phiếu doanh nghiệp pht hnh thnh cơng l 368 nghìn tỷ,
tăng 24% so với năm 2019.
·
Từ ngy 01/01/2021, việc pht hnh tri phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thBc hiện theo
quy định tại Luật Chứng khon, Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngy
31/12/2020 cIa Chính phI quy định về cho bn v giao dịch tri phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ tại thị trưMng trong nước, cho bn tri phiếu doanh nghiệp ra thị trưMng quốc tế
v Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngy 31/12/2020 cIa Chính phI hướng dpn chi tiết thi
hnh một số điều cIa Luật Chứng khon (gồm nội dung quy định về pht hnh tri phiếu
doanh nghiệp ra công chgng). Theo đL, khung php lý về pht hnh TPDN đã cL nhHng
thay đ>i căn bản, c thể:
Đối với tri phiếu doanh nghiệp pht hnh ra công chgng: được cơ quan quản lý
l Uỷ Ban chứng khon nh nước cấp phqp cho bn; yêu cầu doanh nghiệp bNt
buộc phải cL lãi; đối tượng mua l mji nh đầu tư; từ ngy 01/01/2023 khi cho
bn tri phiếu phải bNt buộc xếp hạng tín nhiệm đối với nhHng đợt pht hnh cL
cL gi trị lớn; tri phiếu sau khi pht hnh được được niêm yết, giao dịch trên thị
trưMng chứng khon.
Đối với tri phiếu doanh nghiệp pht hnh riêng lẻ: cơ quan quản lý Nh nước
không cấp phqp pht hnh tri phiếu như đối với tri phiếu doanh nghiệp pht
hnh ra công chgng, ngoại trừ việc pht hnh tri phiếu chuyển đ>i, tri phiếu
kèm chứng quyền cIa công ty đại chgng tại thị trưMng trong nước. Đồng thMi,
quy định mới chd cho phqp nh đầu tư chứng khon chuyên nghiệp được mua v
giao dịch tri phiếu doanh nghiệp riêng lẻ; cc đợt cho bn phải được tư vấn bởi
Trang | 25