Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Thảo luận nhóm TMU PHÂN TÍCH các CÔNG cụ mà NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM sử DỤNG để điều TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN tệ TRONG GIAI đoạn 2015 – 2019 và GIAI đoạn 2020 2021

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.08 MB, 42 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
----------------

ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ 1

Đề tài:

PHÂN TÍCH CÁC CƠNG CỤ MÀ NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC VIỆT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ
TRƯỜNG TIỀN TỆ TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2019 VÀ
GIAI ĐOẠN 2020-2021
Nhóm: 4
Lớp học phần: 2223MAEC0111
Người hướng dẫn: Lương Nguyệt Ánh

Hà Nội, tháng 4 năm 2022

Trang | 1


BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ

STT

Họ và tên

Nhiệm vụ

28



Nguyễn Thị Diệu

29

Nguyễn Đại Đức

Cc công c m NHNN s dng giai đoạn
2020-2021
Lm powerpoint, lm video

30

Nguyễn Minh Đức

Thuyết trình, cc biện php v đề xuất

31

Lê Mỹ Dung

Thư ký, cơ sở lý thuyết, t>ng hợp word

32

Phạm Thị Thùy Dương

33

Trần Thị Thùy Dương


34

Phạm Thị Duyên

ThBc trạng tiền tê C
ViêtCNam giai đoạn
2015 – 2019 v giai đoạn 2020- 2021
NhHng thnh công v hạn chế cIa cc
công c m NHNN s dng
Cc công c m NHNN s dng giai đoạn

H Mai Giang

2015 – 2019
NhLm trưởng, lMi mở đầu, cc công c m

35

36

Nguyễn Thị Hương Giang

NHNN s dng giai đoạn 2020- 2021, tLm
tNt pp, thuyết trình
Cc cơng c m NHNN s dng giai đoạn
2015 – 2019

MỤC LỤC
LỜI NUI ĐẦU..........................................................................................................4

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ..................................5
1.1. Một số lý thuyết chung về thị trưMng tiền tệ...................................................5

Trang | 2


1.1.1.Thị trường tiền tệ......................................................................................5
1.1.2. Cầu tiền....................................................................................................6
1.1.3.Cung tiền...................................................................................................7
1.1.4. Cân bằng thị trường tiền tệ......................................................................8
1.1.5. Chính sách tiền tệ...................................................................................10
1.2. Cc biện php m Ngân hng Trung ương s dng để điều tiết thị trưMng
tiền tệ....................................................................................................................10
1.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở........................................................................10
1.2.2.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ()...........................................................................11
1.2.3. Lãi suất chiết khấu.................................................................................11
1.2.4. Các công cụ khác...................................................................................12
CHƯƠNG 2: THXC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIÊZT NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊZ GIAI ĐOẠN
2015 -2019 VÀ GIAI ĐOẠN 2020 - 2021.............................................................12
2.1. ThBc trạng tiền tệ tại ViêtCNam giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 2021......................................................................................................................12
2.1.1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam...............................................................12
2.1.2. Thị trường tiền tệ Việt Nam....................................................................13
2.2. Cc biện php m ngân hng nh nước VN s dng để điều tiết thị trưMng
tiền tệ....................................................................................................................17
2.2.1. Giai đoạn 2015 – 2019...........................................................................17
2.2.2. Giai đoạn 2020 – 2021...........................................................................24
2.3. NhHng thnh công v hạn chế cIa cc công c m NHNN s dng để điều
tiết thị trưMng tiền têởCViêtCNam giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 –
2021......................................................................................................................32

CHƯƠNG 3: CÁC BIÊZN PHÁP VÀ ĐỀ XU\T NH]M NÂNG CAO HIÊZU
QUẢ SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊZ TẠI
VIÊZT NAM C^A NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG..............................................34
3.1.Định hướng cơ bản........................................................................................34

Trang | 3


3.2.Hoàn thiện thể chế pháp luật ngân hàng và nâng cao hiệu quả thực thi pháp
luật.......................................................................................................................35
3.3.Phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ mơ
khác......................................................................................................................36
3.4. Ổn định tiền tệ, tài chính...............................................................................37
3.5.Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, giám sát ngân hàng.........................38
3.6. Tăng cường đảm bảo an ninh, an tồn trong thanh tốn điện tử và thanh
toán thẻ.................................................................................................................39

LỜI NUI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trưMng, để kiểm sot v điều tiết tiền tệ, ngân hng trung ương cc
nước thưMng s dng hệ thống cc công c như dB trH bNt buộc, ti cấp vốn, nghiệp v thị
trưMng mở. Đối với Việt Nam, hệ thống cc công c kiểm sot v điều tiết tiền tệ đã được
hình thnh v pht triển cùng với qu trình đ>i mới hệ thống ngân hng.
Xuất pht từ thBc tiễn Việt Nam, ngân hng nh nước đã thBc hiện việc kiểm sot, điều
tiết tiền tệ thông qua việc s dng cc cơng c trBc tiếp như: hạn mức tín dng, lãi suất, tỷ
gi, đồng thMi thiết lập v bước đầu s dng cc công c gin tiếp như dB trH bNt buộc, ti
cấp vốn, ngiệp v thị trưMng mở. Tăng cưMng phạm vi v hiệu quả điều tiết, kiểm sot thị
trưMng tiền tệ cIa ngân hng nh nước l mc tiêu đặt ra trong qu trình cải cch hệ thống
ngân hng Việt Nam. Viê cCnghiên cứu cc công c m Ngân hng Nh nước ViêtCNam s
dng để điều tiết thị trưMng sc chd ra được nhHng ưu điểm ceng như mă
t cfn

C hạn chế cIa
cc giải php, từ đL tìm ra được hướng đi đgng đNn cho thị trưMng tiền tênước
C nh trong
thMi điểm hiênCnay.
Với đề ti “Phân tích các công cụ mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng để điều
tiết thị trường tiền tệ trong giai đoạn 2015 – 2019 và giai đoạn 2020 – 2021”, nhLm 4
hy vjng cL thể tìm hiểu sâu hơn về cc công c m ngân hng nh nước đã s dng
đểđiều tiết thị trưMng tiền têceng
C như nhHng mătCtích cBc, hạn chế cfn tồn tại. Từ đL nêu
ra cc giải php, đề xuất nhkm nâng cao hiê uCquả trong công tc quản lý, điều hnh cIa
ngân hng Viê tCNam.
Đối tượng v phạm vi nghiên cứu: Cc công c m Ngân hng Nh nước Viê tCNam s
dng trong giai đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020- 2021.
Phương php nghiên cứu: thu thâ pCsố liê u,
C t>ng hợp, phân tích v đnh gi.
NhLm 4 chgng em xin chân thnh cảm ơn cô Lương NguyêtClnh – Giảng viên bô Cmôn
Kinh tế hjc Vn mơ I đã tânCtình hướng dpn chgng em trong suốt qu trình hjc tâ p,
C tìm

Trang | 4


hiểu, thảo luâ nCv xây dBng đề ti. Chgng em mong rkng cL thể nhânCđược nhHng lMi
nhânCxqt, đnh gi cIa cơ sau khi trình by đề ti thảo l nCđể bi lm cIa chgng em được
hon thiênChơn trong nhHng lần tới.
Bài thlo lnZ gnm 3 nơiZ dung chính:
 Chương 1: Lý thuyết về thị trưMng tiền tê C
 Chương 2: ThBc trạng cc công c Ngân hng Nh nước Viê tCNam s dng để điều
tiết thị trưMng tiền têgiai
C đoạn 2015 – 2019 v giai đoạn 2020 – 2021

 Chương 3: Cc biênCphp v đề xuất nhkm nâng cao hiê uCquả s dng cc công c
điều tiết thị trưMng tiền tê tại
C ViêtCNam cIa Ngân hng Trung ương

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ
1.1. Một số lý thuyết chung về thị trường tiền tệ
1.1.1.Thị trường tiền tệ
Thị trưMng tiền tệ: L thị trưMng vốn ngNn hạn, nơi diễn ra cc hoạt động cIa cung v
cầu về vốn ngNn hạn. Vốn ngNn hạn bao gồm cả giấy tM cL gi ngNn hạn, cL kì hạn tức l
mua bn nhHng mLn nợ ngNn hạn rIi ro thấp, tính thanh khoản cao.
NhHng đặc điểm chính cIa thị trưMng tiền tệ đL l:


Thị trưMng tiền tệ không cL quy định c thể v không chịu sB gim st cIa bất kỳ
cơ quan, t> chức no.



Thị trưMng tiền tệ mang tính ton cầu hLa, giao dịch quy mô quốc tế thông qua
mạng internet l chI yếu.



Thị trưMng ny tồn tại trong cc phfng giao dịch tiền tệ, trong cc ngân hng nh
nước v ngân hng thương mại trên ton thế giới.



Thị trưMng l nơi trung gian giHa ngưMi vay v bên cho vay l cc ngân hng
thương mại.




Thị trưMng tiền tệ chI yếu thBc hiện giao dịch mua bn nhHng công c ti chính cL
thMi gian đo hạn trong vfng 1 năm, luân chuyển vốn ngNn hạn



Cc công c cIa thị trưMng tiền tệ cL tính thanh khoản cao, mang lại lợi tức, lãi
suất, lợi nhuận cho nh đầu tư.



Nghiệp v cơ bản cIa thị trưMng tiền tệ l quyền chjn kỳ hạn, đo hạn, hon đ>i…

Trang | 5


1.1.2. Cầu tiền
Cầu tiền (LP): Cầu tiền l lượng tiền cần để đp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh
tế.
L lượng tiền m mji ngưMi muốn nNm giH dưới dạng tiền mặt v tiên gi khơng kì hạn
tại cc ngân hng thương mại nhkm đp ứng nhu cầu giao dịch trong nền kinh tế.
Cc loại cầu tiền:
LP1: cầu về số dư tiền hoạt động – tiền được s dng lm phương tiện trao đ>i .
LP2: cầu về số dư tiền nhn rỗi – nhu cầu tiền phc v cho mc đích đầu cơ.0
LP: t>ng cầu về số dư tiền
LP= LP1+LP2
Hm cầu tiền:
LP = + Ky – hr

Trong đL:
 LP: mức cầu tiền thBc tế.
 : cầu tiền tB định
 Y: thu nhập quốc dân
 r: lãi suất thBc
 k: hệ số phản nh sB nhạy cảm cIa cầu tiền với thu nhập
 h: hệ số phản nh sB nhạy cảm cIa cầu tiền với lãi suất.
Cc yếu tố tc động đến cầu tiền:
 Lãi suất: Lãi suất lm cho cầu tiền giảm v ngược lại.
 Thu nhập quốc dân (Y): Thu nhập quốc dân Y tăng gigp chi tiêu tăng lm cho cầu tiền
tăng v ngược lai.
 Tần suất ngưMi dân được chi trả thu nhập: Tần suất thấp thì cầu tiền cao do mji ngưMi
cần giH tiền để đảm bảo việc được chi trả cho đến kì được chi trả thu nhập tiếp theo.
 Nhân tố khc: mùa v trong năm (chẳng hạn mji ngưMi cần số dư tiền nhiều hơn vo
dịp Tết Nguyên Đn để đp ứng nhu cầu chi tiêu gia tăng trong dịp ny), tình hình kinh
tế - xã hội, cầu về c> phiếu, tri phiếu,...
 ph thuộc vo: tỷ suất lợi nhuận trên ti sản, kỳ vjng về gi cIa chứng khon hay cc
ti sản khc, nhu cầu đầu cơ v tỷ gi hối đoi.
Đồ thị cầu tiền:

Trang | 6


r
A

r1

B


r2

LP
0

M1

M2

Lượng tiền

1.1.3.Cung tiền
Cung tiền đo lưMng t>ng số tiền trong nền kinh tế tại một thMi điểm c thể. DBa vo
mức độ thanh khoản cIa cc loại tiền hiện cL trong nền kinh tế, cung tiền được phân
thnh ,, v .
 Cung tiền mặt (): Bao gồm ton bộ gi trị cIa lượng tiền giấy v tiền kim loại đang lưu
hnh trong nền kinh tế. Đây l loại tiền cL khả năng thanh khoản cao nhất (cfn gji l
tính thanh khoản hay tính lfng cao).
 Cung tiền giao dịch (): Bao gồm tiền mặt () v tiền gi (D) trong ti khoản tại cc
NHTM được ghi s> hoặc viết sqc để thanh ton.
=+D
 Cung tiền rộng (): Bao gồm t>ng lượng tiền giao dịch v cc khoản gi tiết kiệm cL kỳ
hạn () tại cc NHTM.
=+
 Cung tiền ti chính (): Bao gồm tiền rộng cộng với cc loại ti sane ti chính khc như
c> phiếu, tri phiếu, giấy xc nhận ti sản hHu hình cL gi trị, cc chấp nhận thanh ton
cIa ngân hng...
+ Cc loại ti sản ti chính khc
Cung tiền l khối lượng tiền sẵn sng cho việc thBc hiện cc giao dịch trong nền kinh
tế. Cung tiền tệ bao gồm tiền mặt đang lưu hnh trong dân chgng ) v cc khoản tiền gi

khơng kì hạn tại cc ngân hng thương mại (D).
MS=+D
Cần phân biệt:

Trang | 7


Cung tiền danh nghna : L t>ng lượng (gi trị) tiền sẵn sng cho cc giao dịch hiện cL
(MS)
Cung tiền thBc: thể hiện sức mua cIa tiền (MS/P).
Đường cung tiền:
Nếu gji MS l cung tiền danh nghna, P l mức gi thì MS/P l cung về số dư tiền thBc
(mức cung tiền thBc).
Giả định cung tiền thBc tế l cố định ta cL:
MS/P =

Lãi suất
ĐưMng
cung tiền
thBc

MS/P =

Lượng tiền

1.1.4. Cân bằng thị trường tiền tệ
Cân bkng thị trưMng tiền tệ: L trạng thi tại đL lượng cung tiền thBc bkng cầu tiền thBc.
MS/P = LP
Điểm cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ được xc định tại giao điểm cIa đưMng cung tiền
v đưMng cầu tiền (điểm E). Tại E xc định được mức lãi suất tại đL mức cung tiền thBc

bkng mức cầu tiền thBc v bkng Mo, khi đL gji l mức lãi suất cân bkng cIa thị trưMng
tiền tệ.
Trạng thi cân bkng ny đạt được thông qua nhHng thay đ>i về lãi suất. Tại bất kỳ gi trị
no cIa lãi suất r khc thị trưMng tiền tệ sc không cân bkng v thị trưMng sc cL sB điều
chdnh để trở lại trạng thi cân bkng tại lãi suất. Thật vậy, tại cc mức lãi suất lớn hơn lãi
suất , mức cung tiền thBc sc lớn hơn mức cầu tiền thBc, trên thị trưMng tiền tệ mji ngưMi
sc cL số dư tiền lớn hơn so với nhu cầu cIa hj, hay cfn gji l thị trưMng tiền tệ dư cung
tiền. Khi đL, mji ngưMi s dng số tiền dư ny để mua c> phiếu, tri phiếu v cc ti sản
khc, lm tăng cầu về cc loại ti sản ny v lm giảm lãi suất. Tại cc mức lãi suất nhỏ
hơ lãi suất sc cL sB gia tăng cầu về số dư tiền, khi đL mức cung tiền thBc sc nhỏ hơn mức
cầu tiền thBc, thị trưMng tiền tệ sc trong trạng thi dư cầu tiền. Khi đL, một phần ti sản ti
chính khc sc được chuyển sang tiền giao dịch, lm tăng cung về cc loại ti sản ti chính
v lãi suất tăng.

Trang | 8


Lãi suất

MS/P

Eo
LP

Mo
0
Lượng tiền
Trạng thi cân bkng cIa thị trưMng tiền tệ

1.1.5. Chính sách tiền tệ

Chính sch tiền tệ: L chính sch kinh tế vn mơ cIa Chính phI được thBc hiện bởi
NHTW. Chính sch tiền tệ liên quan đến quản lí về mức cung tiền v lãi suất được Chính
phI cIa một quốc gia s dng nhkm đạt được cc mc tiêu kinh tế vn mô như tăng trưởng,
lạm pht, ...
Chính sch tiền tệ được đưa ra hướng tới cc mc tiêu như cc chính sch khc l mc
tiêu kinh tế vn mô cơ bản như đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vHng, gi cả >n định,
thất nghiệp thấp, cân bkng cn cân thanh ton quốc tế v mc tiêu chính được xc định l
>n định gi cả v lạm pht. Ngoi ra, chính sch tiền tệ cfn được thiết kế nhkm để duy trì
sB >n định cIa hệ thống ti chính v cc t> chức ti chính.
Trên thBc tế, cc mc tiêu trên đây khơng thể đồng thMi đạt được, vì vậy sc cL sB đnh
đ>i giHa cc mc tiêu ny. Chẳng hạn giHa mc tiêu kiểm sot lạm pht v tăng trưởng
kinh tế, ở nhHng thMi kỳ tăng trưởng cao thì thưMng đi liền với lạm pht v ngược lại khi
chống lạm pht thì thưMng lm suy giảm tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, cc nh hoạch định
chính sch phải cân nhNc khi lBa chjn mc tiêu ưu tiên.
1.2. Các biện pháp mà Ngân hàng Trung ương sử dụng để điều tiết thị trường tiền tệ.
1.2.1. Nghiệp vụ thị trường mở.
NHTW cL thể s dng nghiệp v thị trưMng mở (OMO – Open Market Operation) để
tc động lên cơ sở tiền cIa nền kinh tế, từ đL lm thay đ>i mức cung tiền. Nghiệp v thị
trưMng mở l nghiệp v mua hoặc bn cc giấy tM cL gi ngNn han (gji chung l tri
phiếu) cIa NHTW.
Theo đL, cc loại giấy tM cL gi được phqp mua bn trong nghiệp v thị trưMng mở bao
gồm:

Trang | 9


- Tín phiếu kho bạc hoạc cIa NHTW.
- Tri phiếu Chính phI, bao gồm:







Tín phiếu Kho bạc
Tri phiếu Kho bạc
Tri phiếu cơng trình Trung ương
Cơng tri xây dBng T> quốc
Tri phiếu Chính phI do Ngân hng Pht triển Việt Nam được ThI tướng Chính
phI chd định pht hnh.

Hoạt động cIa thị trưMng mở l công c quan trjng nhất cIa chính sch tiền tệ.
Nghiệp v ny l nhân tố quyết định đối với nhHng thay đ>i trong lượng tiền cơ sở.
Việc mua hoặc bn tri phiếu trên thị trưMng mở lm tăng hoặc giảm lượng tiền cơ sở,
do đL lm tăng, giảm cung tiền. Khi NHTW mua tri phiếu Chính phI trên thị trưMng
mở, NHTW sc thu về tri phiếu Chính phI, đồng thMi sc cL một lượng tiền được
NHTW đưa ra thị trưMng v lm tăng lượng tiền cơ sở. Hoạt động ny được gji l hoạt
động bơm tiền vo trong lưu thông cIa NHTW v lm tăng cung tiền. Ngược lại, khi
NHTW bn tri phiếu Chính phI trên thị trưMng mở, NHTW sc pht hnh tri phiếu
Chính phI vo công chgng, đồng thMi sc thu tiền về NHTW v lm giảm lượng tiền cơ
sở. Hoạt động ny được gji l hoạt động rgt tiền ra khỏi trong lưu thông cIa NHTW v
lm giảm cung tiền.
Với hoạt động cIa thị trưMng mở, NHTW đã chI động điều tiết được khối tiền trong
lưu thông m không gây xo trộn NHTM. Tuy nhiên công c ny sc không pht huy tc
dng hiệu quả cIa nL nếu như thị trưMng tri phiếu không pht triển.
1.2.2.Tỷ lệ dự trữ bắt buộc ()
Tỷ lệ dB trH bNt buộc: l tỷ lệ dB trH tối thiểu m cc NHTM phải duy trì theo quy
định cIa NHTW. Tỷ lệ dB trH bNt buộc () tc động đến MS thông qua số nhân tiền tệ
DB trH bNt buộc l công c nhkm đảm bảo thanh khỏa cho NHTM, đồng thMi l công
c để NHTW tc động đến khối lượng tiền cIa nên kinh tế thông qua số nhân tiền tệ.

Khi tỷ lệ dB trH bNt buộc tăng cc ngân hng phải dB trH nhiều hơn, do đL cho vay ít
hơn từ mỗi đơn vị tiền tệ m cc ngân hng nhận được dưới dạng tiền gi. Kết quả l,
tỷ lệ dB trH bNt buộc cIa cc ngân hng tăng lên thì độ lớn cIa số nhân tiền giảm. Khi
đL, với cùng một lượng tiền cơ sở ban đầu, nếu số nhân tiền giảm thì lượng cung tiền
giảm.
 Như vậy, để tăng mức cung tiền thì NHTW khơng nhất thiết phải pht hnh thêm
tiền m cL thể giảm td lệ dB trH bNt buộc, ngược lại để giảm mức cung tiền thì tăng td lệ
dB trH bNt buộc.

Trang | 10


1.2.3. Lãi suất chiết khấu.
Lãi suất chiết khấu: l mức lãi suất NHTW quy định đối với cc NHTM khi cho
NHTM vay tiền.
Việc vay tiền cIa NHTM từ NHTW được gji l vay chiết khấu. Khi không đI dB trH
bNt buộc, NHTM phải vay tiền cIa NHTW để đảm bảo qu trình lưu thơng tiền tệ được
thơng suốt. Tình huống ny cL thể xảy ra do cc NHTM đã cho vay qu nhiều hoặc do
cL qu nhiều cc khoản tiền được rgt ra. Khi NHTW cho một ngân hng vay tiền hệ
thống ngân hng sc cL nhiều dB trH hơn v hj cL thể tạo ra nhiều tiền hơn.
Tc động cIa lãi suất chiết khấu đến cung tiền được thBc hiện đồng thMi qua cả lượng
tiền cơ sở MB v số nhân tiền tệ . Khi NHTW tăng lãi suất chiết khấu, cc NHTM phải
trả gi cao hơn cho cc khoản vay từ NHTW, NHTM vay NHTW ít hơn v tăng dB trH
b> sung. Khi đL tỷ lệ dB trH thBc tế cIa cc NHTM tăng lm hạn chế khả năng tạo tiền
cIa cc NHTM (số nhân tiền tệ giảm) v do đL cung tiền (MS) giảm. Ngược lại khi
NHTW giảm lãi suất chiết khấu sc lm cung tiền tăng.
1.2.4. Các công cụ khác
Ngoi ra, NHTW cL thể s dng công c khc để điều tiết mức cung tiền như hạn
mức tín dng, cc quy định về lãi suất như lãi suất ti cấp vốn, lãi suất ti chiết khấu,...


CHƯƠNG 2: THXC TRẠNG CÁC CÔNG CỤ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIÊZT
NAM SỬ DỤNG ĐỂ ĐIỀU TIẾT THỊ TRƯỜNG TIỀN TÊ Z GIAI ĐOẠN 2015 -2019
VÀ GIAI ĐOẠN 2020 - 2021
2.1. Thực trạng tiền tệ tại Viê Zt Nam giai đoạn 2015 – 2019 và giai đoạn 2020 - 2021
2.1.1. Hệ thống ngân hàng Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam l Cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phI, l ngân hng
Trung ương cIa nước CHXHCN Việt Nam. Theo Luật Ngân hng Nh nước Việt Nam
năm 2010, Ngân hng Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang bộ cIa Chính phI, l Ngân
hng trung ương cIa nước Cộng hfa Xã hội ChI nghna Việt Nam. Ngân hng Nh nước
thBc hiện chức năng quản lý nh nước về tiền tệ, hoạt động ngân hng v ngoại hối; thBc
hiện chức năng Ngân hng trung ương về pht hnh tiền, ngân hng cIa cc t> chức tín
dng v cung ứng dịch v tiền tệ cho Chính phI. Hoạt động cIa Ngân hng Nh nước
nhkm >n định gi trị đồng tiền; bảo đảm sB an ton hoạt động ngân hng v hệ thống cc
t> chức tín dng; bảo đảm sB an ton, hiệu quả cIa hệ thống thanh ton quốc gia; gLp
phần thgc đẩy pht triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chI nghna.

Trang | 11


ChI thể tham gia trên Thị trưMng tiền tệ Việt Nam Nam chI yếu l cc Ngân hng
thương mại v cc t> chức tín dng. NHNN với tư cch l quản lý Thị trưMng tiền tệ
không trBc tiếp tham gia để kiếm lợi nhuận m chd tc động để kiểm sot v quản lý Thị
trưMng tiền tệ. Tham gia thị trưMng tiền tệ Việt Nam hiện nay gồm cL 4 ngân hng 100%
vốn nh nước, 31 ngân hng thương mại c> phần, 9 ngân hng 100% vốn nước ngoi, 2
ngân hng liên doanh, 2 ngân hng chính sch v 1 ngân hng hợp tc xã.
2.1.2. Thị trường tiền tệ Việt Nam
a. Cung tiền trên thị trường tiền tê N
Viê tNNam
Giai đoạn 2015-2019


Trang | 12


Trong giai đoạn 2015-2019, lượng cung tiền được ngân hng nh nước điều chdnh một
cch linh hoạt v phù hợp với tình hình thị trưMng tiền tệ trong nước. Tốc độ tăng trưởng
tín dng v t>ng phương tiện thanh ton qua cc năm hầu như đều đạt chd tiêu đề ra, thậm
chí l vượt mức đng kể. Cung tiền v tín dng được điều tiết thận trjng nhkm kiểm sot
chặt chc để đảm bảo mc tiêu >n định vn mô.
Trong giai đoạn 4 năm, NHNN đã có những động thái mang tính thận trọng hơn nếu
xét theo tăng trưởng tín dụng hay cung tiền so với cùng kỳ. Trong 6 thng, tăng trưởng
trung bình cIa cả M2 v tín dng đều châm hơn so với cùng kỳ (đều thấp hơn khoảng
3%) v tiền cơ sở (M0) – bao gồm tiền mặt v dB trH trong ngân hng chd tăng khoảng 6%
– so với mức tăng khoảng 20% vo năm 2018.

Trang | 13


Giai đoạn 2020-2021
Đại dịch Covid n> ra gây ảnh hưởng nghiêm trjng tới thị trưMng ti chính- tiền tệ nước
nh. Tuy nhiên, Bm st cc chd đạo cIa Đảng, Nh nước, ngay từ đầu năm, NHNN đã
chI động, quyết liệt, chd đạo hệ thống t> chức tín dng (TCTD) triển khai đồng bộ, hiệu
quả cc giải php điều hnh CSTT, phối hợp chặt chc cc chính sch vn mơ khc nhkm
kiểm sot lạm pht, >n định kinh tế vn mô, đồng thMi triển khai hng loạt cc giải php hỗ
trợ, tho gỡ khL khăn, đồng hnh với doanh nghiệp v ngưMi dân; phù hợp với đặc thù v
tính chất cấp bch cIa tình hình trong nước. Theo đL, từ thng 9/2020 tín dng đã tăng trở
lại C thể, tính đến ngy 22/12, tín dng đối với nền kinh tế tăng 12,68% so cuối năm
2020, tăng 14,57% so cùng kỳ năm 2020. Như vậy, chd gần một thng, tăng trưởng tín
dng đã tăng thêm 2,58 điểm %, tương ứng với quy mơ tín dng được “bơm” thêm ra nền
kinh tế l hơn 237 nghìn tỷ đồng.
b. Cầu tiền trên thị trường tiền tê NViêtNNam

Giai đoạn 2015-2019
Theo cc chuyên gia, nền kinh tế vn mô >n định v tăng trưởng trong thMi gian qua đã
kqo theo sB gia tăng cIa nhu cầu tín dng. Tín dng trong thMi gian ny cL xu hướng tập
trung ở cc lnnh vBc ưu tiên, đặc biệt l ngnh nông nghiệp. năm 2016, Về cơ cấu, khoảng
80% vốn tín dng đã v đang được đưa vo sản xuất kinh doanh. Ngoi ra, tín dng vo

Trang | 14


cc lnnh vBc rIi ro ceng đã được kiểm sot chậm lại, như tăng trưởng tín dng vo bất
động sản chd bkng một na so với năm 2015.
Giai đoạn 2020-2021
Cầu về tiền trong giai đoạn 2020- 2021 giảm xuống cBc mạnh do tc động tiêu cBc cIa
dịch covid. Chính phI đã đưa ra rất nhiều chính sch nhkm thgc đẩy nhu cầu tín dng cIa
ngưMi dân. Ngy 13/3/2020, Ngân hng Nh nước ban hnh Thông tư 01/2020/TTNHNN, tạo cơ sở php lý để cc t> chức tín dng thBc hiện cc giải php tho gỡ khL
khăn về vốn vay cho khch hng như cơ cấu lại thMi hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí, giH
nguyên nhLm nợ v tiếp tc cho vay mới để thBc hiện cc dB n sản xuất - kinh doanh cL
hiệu quả. Để tạo điều kiện hơn nHa cho cc t> chức tín dng v khch hng vay vốn.
Ví d như vo năm 2020, Ngân hng Nh nước ban hnh cc thông tư quy định việc ti
cấp vốn 16.000 tỷ đồng với lãi suất 0%/năm để hỗ trợ Ngân hng Chính sch xã hội cho
ngưMi s dng lao động gặp khL khăn về ti chính vay trả lương cho ngưMi lao động.
c. Lãi suất trên thị trường tiền tê NViêtNNam
Tại Việt Nam, lãi suất cơ bản vpn tồn tại, tuy nhiên trên thBc tế, NHNN điều hnh thị
trưMng tiền tệ chI yếu thông qua cc lãi suất trong cc giao dịch giHa NHNN với cc
NHTM. Bao gồm: lãi suất ti chiết khấu, lãi suất ti cấp vốn, lãi suất cho vay qua đêm
trong thanh ton điện t liên ngân hng v cho vay bù đNp thiếu ht vốn trong thanh ton
bù trừ, lãi suất OMO v lãi suất tín phiếu. Trong đL, lãi suất chính sch cIa NHNN Việt
Nam l lãi suất ti cấp vốn v lãi suất ti chiết khấu.
Giai đoạn 2015-2019
Với nền tảng kinh tế vn mơ trong nước tích cBc như hiện nay, trong giai đoạn 2015-2019

lãi suất về cơ bản diễn biến >n định, được hỗ trợ bởi cc yếu tố tích cBc như thanh khoản
hệ thống được đảm bảo, cL dư thừa, tín dng tăng phù hợp với chd tiêu định hướng. Ngoi
ra, xu hướng ngân hng trung ương cc nước khơng cfn theo đu>i chính sch tiền tệ thNt
chặt như giai đoạn trước nên gigp giảm p lBc cho lãi suất trong nước. Trong giai đoạn
ny, lãi suất liên tc duy trì ở mức thấp v cL xu hướng giảm nhkm hỗ trợ tăng trưởng
kinh tế v kiểm sot lạm pht.

Trang | 15


Thông qua biểu đồ trên, cL thể thấy lãi suất chính sch cIa NHNN Việt Nam trong giai
đoạn 2015-2019 tương đối >n định so với giai đoạn trước. C thể l từ năm 2015 đến nay,
NHNN ceng mới chd cL hai lần điều chính giảm lãi suất chính sch với t>ng cộng l 0,5%.
NHNN giảm lãi suất chiết khấu thì cc NHTM cL thể giảm tỷ lệ dB trH tiền mặt v do vậy
số nhân tiền tệ tăng lên dpn đến tăng lượng cung tiền, đồng thMi gigp giảm thiểu nhHng
bất lợi cIa suy giảm tăng trưởng kinh tế từ bên ngoi, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh
doanh, hỗ trợ tăng trưởng kinh tế, đảm bảo >n định kinh tế vn mô.
Giai đoạn 2020-2021
Ngay khi dịch bệnh bùng pht trong năm 2020, NHNN đã 3 lần giảm lãi suất điều hnh
với mức giảm 1,5 - 2%/năm, l một trong nhHng ngân hng trung ương (NHTW) giảm lãi
suất điều hnh mạnh nhất khu vBc. Trong năm 2021, NHNN duy trì cc mức lãi suất thấp
ny, kết hợp điều hnh thanh khoản dồi do trên thị trưMng tiền tệ. Kết quả l, đến cuối
thng 11/2021, lãi suất huy động v cho vay VND bình quân cIa TCTD giảm tương ứng
khoảng 0,51%/năm v 0,81%/năm so với cuối năm 2020 sau khi đã giảm khoảng 1%/năm
trong năm 2020. Lãi suất cho vay bình quân đối với cc lnnh vBc ưu tiên theo chI trương
cIa Chính phI l 4,3%/năm (thấp hơn mức trần quy định l 4,5%/năm) nhkm hỗ trợ giảm
chi phí vay vốn cIa doanh nghiệp, ngưMi dân.

Trang | 16



2.2. Các biện pháp mà ngân hàng nhà nước VN sử dụng để điều tiết thị trường tiền
tệ
2.2.1. Giai đoạn 2015 – 2019
a. Nghiệp vụ thị trường mở
- Thị trưMng tri phiếu:
Trong giai đoạn 2015 - 2019, khối lượng pht hnh TPCP đạt trên 230 nghìn tỷ
đồng/năm, tăng 55% so với bình quân giai đoạn 2009 - 2014, trong đL 93% khối lượng
pht hnh l di hạn, cL kỳ hạn từ 5 năm trở lên. Theo đL, thị trưMng TPCP đã trở thnh
kênh huy động vốn trung v di hạn chI yếu cIa Chính phI tại thị trưMng trong nước.
Từ năm 2015, Kho bạc Nh nước bNt đầu pht hnh tri phiếu theo lô lớn, gLp phần
nâng cao chất lượng hng hLa TPCP trên thị trưMng ti chính. Số lượng mã tri phiếu đã
giảm từ mức khoảng 300 mã năm 2009 xuống cfn 170 mã năm 2019, quy mơ bình quân
cIa cc mã tăng khoảng 9 lần lên khoảng gần 6.000 tỷ đồng, trong đL đã cL một số mã cL
quy mô lên mức 10.000 - 12.000 tỷ đồng.
Khối lượng giao dịch TPCP tăng dần qua cc năm. Hiện nay ở mức khoảng gần 9.000 tỷ
đồng/phiên, tăng mạnh so với mức dưới 1.000 tỷ đồng/phiên giai đoạn 2009 - 2011. Cc
thông tin về giao dịch tri phiếu được công khai để phc v việc lBa chjn tri phiếu cIa
nh đầu tư.
Về lãi suất tri phiếu cL sB thay đ>i trong từng năm, c thể:
- Lợi suất tri phiếu tăng trong năm 2015. Theo thống kê cIa Bloomberg, lợi suất cc kỳ
hạn 1 năm, 2 năm, 3 năm, 5 năm, 7 năm v 10 năm lần lượt kết thgc năm ở mức 4,974%
(+21,4 bps yoy), 5,312% (+27,2 bps yoy), 5,82% (+60 bps yoy), 6,625% (+39,5 bps
yoy), 6,95% (+15 bps yoy) v 7,175% (-5,5 bps yoy)
-Lãi suất pht hnh TPCP năm 2016 cL xu hướng giảm mạnh ở tất cả cc kỳ hạn (bình
quân từ 0,02% - 1,3%/năm) qua đL tiết kiệm chi phí huy động vốn cho NSNN.
-Lãi suất pht hnh TPCP bình quân năm 2017 đạt 5,98%
-Lãi suất pht hnh tri phiếu Chính phI năm 2018 cL xu hướng giảm ở tất cả cc kỳ hạn;
tại thMi điểm cuối năm 2018, lãi suất pht hnh kỳ hạn 5 năm l 4,2%/năm; kỳ hạn 10
năm l 5,1%/năm; kỳ hạn 15 năm l 5,3%/năm. So với thMi điểm cuối năm 2017, lãi suất

pht hnh tại thMi điểm cuối năm 2018 giảm từ 0,18% đến 0,98% đối với tất cả cc kỳ
hạn. Lãi suất pht hnh bình quân năm 2018 l 4,71%/năm, thấp hơn 1,27%/năm so với
mức 5,98%/năm cIa năm 2017.
-Lãi suất pht hnh tri phiếu Chính phI năm 2019 cL xu hướng giảm ở tất cả cc kỳ hạn.
Tại thMi điểm cuối năm 2019, lãi suất pht hnh kỳ hạn 5 năm l 2%/năm; kỳ hạn 10 năm
l 3,48%/năm; kỳ hạn 15 năm l 3,65%/năm, kỳ hạn 20 năm l 4,02%/năm; kỳ hạn 30
năm l 4,55%/năm. Lãi suất pht hnh bình quân năm 2019 l 4,51%/năm, thấp hơn
0,2%/năm so với mức 4,71%/năm cIa năm 2018.

Trang | 17


Hình thức pht hnh tri phiếu: Sở giao dịch chứng khon t> chức đấu thầu tri phiếu:
+ Tri phiếu pht hnh theo hình thức đấu thầu hoặc bảo lãnh:
Ngy t> chức pht hnh tri phiếu l ngy thứ tư trong tuần pht hnh.
Thanh ton tiền mua tri phiếu l ngy lm việc liền kề ngy pht hnh.
Sở giao dịch chứng khon t> chức đấu thầu tri phiếu.
+ Tri phiếu pht hnh theo phương thức riêng lẻ.
Căn cứ vo phương n pht hnh tri phiếu theo phương thức riêng lẻ được Bộ Ti
chính chấp thuận, Kho bạc Nh nước được thơng bo thMi gian pht hnh v t> chức theo
quy định cIa Thông tư số 111/2018/TT-BTC.
Ngy thanh ton tiền mua tri phiếu l ngy nh đầu tư mua tri phiếu tại Kho bạc Nh
nước hoặc ngy nh đầu tư chuyển tiền mua tri phiếu vo ti khoản do Kho bạc Nh
nước chd định.
Gi bn tri phiếu chính phI:
Gi bn một (01) tri phiếu không thanh ton lãi định kỳ đối với trưMng hợp pht hnh lần
đầu v trưMng hợp pht hnh b> sung:
GG= MG x 1(1+Lt)aE+t-1
Trong đL:
GG: Gi bn 01 tri phiếu;

MG: Mệnh gi tri phiếu;
a: Số ngy kể từ ngy thanh ton tiền mua tri phiếu đến ngy thanh ton tiền lãi kế tiếp
theo định gi;
E: Số ngy trong kì trả lãi theo giả định khi việc thanh ton xảy ra;
t: Số kỳ trả lãi giả định kể từ ngy thanh ton tiền mua đến ngy tri phiếu đo hạn;
Lt: Lãi suất pht hnh cho chI sở hHu tri phiếu;
- Hiê uCquả cIa nghiêpCv thị trưMng mở:
Sau một thMi gian hoạt động, hoạt động nghiệp v thị trưMng mở đã đạt được nhHng kết
quả như sau:
- Thứ nhất, cc cơ chế v quy trình OMO (Thị trưMng mở) đã được không ngừng cải
tiến v hon thiện:

Trang | 18


+ NHNN đã sa đ>i, b> sung v hon thiện khuôn kh> php lý cho hoạt động v pht
triển cIa nghiệp v thị trưMng mở như việc ban hnh Thông tư số 42/2015/TT-NHNN
ngy 31/12/2015 quy định về hoạt động nghiệp v thị trưMng mở, Quy trình nghiệp v thị
trưMng mở số 01/QT-NHNN ngy 27/4/2016, Quyết định số 11/QĐ-NHNN ngy
06/1/2010 về danh mc giấy tM cL gi được s dng trong cc giao dịch cIa NHNN v
một số văn bản sa đ>i, b> sung khc... Với việc không ngừng nghiên cứu, kịp thMi b>
sung, sa đ>i cc cơ chế, quy chế v quy trình kỹ thuật, nghiệp v thị trưMng mở đã từng
bước trở thnh công c điều tiết tiền tệ linh hoạt, hiệu quả v an ton đối với cc TCTD
(T> chức tín dng). Việc cải tiến thI tc đấu thầu, triển khai đấu thầu qua mạng, thBc hiện
thanh ton ngay trong ngy đấu thầu, cc TCTD cL thể được hỗ trợ kịp thMi về vốn khả
dng nhkm đảm bảo khả năng thanh ton, đặc biệt trong cc dịp gip Tết, NHNN đã thBc
hiện nghiệp v thị trưMng mở hng ngy với khối lượng giao dịch lớn, gLp phần tích cBc
trong việc duy trì >n định tiền tệ v an ton hệ thống.
+ Quy trình thanh ton từng bước được rgt ngNn. Từ thanh ton sau 2 ngy kể từ ngy
đấu thầu (T+2) năm 2000, đến nay việc thanh ton được thBc hiện ngay trong ngy đấu

thầu (T+0). Hệ thống thanh ton điện t liên ngân hng cIa NHNN đưa vo vận hnh từ
thng 5/2003 đã tạo điều kiện cho cc giao dịch trên thị trưMng liên ngân hng v OMO
được thanh, quyết ton tức thMi, đp ứng kịp thMi nhu cầu vốn cIa cc TCTD. Tần suất
giao dịch ceng được từng bước tăng cưMng từ 10 ngy/phiên trong thMi gian bNt đầu hoạt
động lên 1 tuần/phiên trong năm 2001, 2 phiên/tuần năm 2002. Từ thng 11/2004 hoạt
động OMO đã thBc hiện định kỳ 3 phiên/tuần, gLp phần điều tiết kịp thMi vốn khả dng
cIa TCTD.
+ ThI tc đấu thầu ngy cng được cải tiến. Nhất l từ ngy 15/12/2004, NHNN đã bNt
đầu p dng công nghệ trang Web trong giao dịch OMO, cho phqp thnh viên kết nối trBc
tuyến với NHNN, không phải đầu tư my chI, tiết kiệm chi phí đầu tư khi tham gia
nghiệp v ny. Điều ny đã tạo điều kiện thu hgt thêm thnh viên tham gia thị trưMng, qua
đL nâng cao vai trf điều tiết cIa công c ny.
- Thứ hai, OMO được kết hợp chặt chc v đồng bộ với cc công c khc nhkm pht tín
hiệu điều hnh CSTT (Chính sch tiền tệ) v thBc hiện mc tiêu CSTT.
+ Từ 2015-2019, việc NHNN mua bn GTCG (Giấy tM cL gi) thông qua OMO đã gLp
phần điều tiết linh hoạt vốn khả dng cIa cc TCTD theo mc tiêu CSTT trong từng thMi
kỳ. Nhất l trong thMi điểm cc TCTD gặp khL khăn về vốn khả dng, OMO đã được kết
hợp s dng đồng bộ với cc công c CSTT khc như nghiệp v hon đ>i ngoại tệ,
nghiệp v cho vay cầm cố để hỗ trợ kịp thMi cho cc TCTD đảm bảo khả năng thanh ton,
gLp phần duy trì >n định tiền tệ v thBc hiện mc tiêu CSTT.
+ Thông qua việc t>ng hợp, phân tích cc thơng tin về khối lượng, lãi suất đặt thầu v
trgng thầu trong cc phiên giao dịch OMO ceng cL thể đưa ra cc nhận định về vốn khả
dng cIa cc TCTD, ceng như xu hướng lãi suất thị trưMng.

Trang | 19


+ Trong điều kiện NHNN điều hnh bkng cc công c tiền tệ gin tiếp như hiện nay,
việc dB bo trước cc diễn biến cIa thị trưMng để cL quyết định phù hợp v kịp thMi về
việc điều chdnh cc công c CSTT ngy cng đLng vai trf quan trjng. Bkng việc theo dõi,

dB bo thưMng xuyên vốn khả dng cIa cc TCTD, NHNN đã nNm bNt được cc diễn biến
về vốn cIa cc TCTD để đưa ra cc quyết định điều hnh OMO v điều hnh CSTT nLi
chung.
- Thứ ba, hoạt động OMO đã gLp phần pht triển thị trưMng tiền tệ, hỗ trợ cc TCTD s
dng vốn cL hiệu quả.
+Thơng qua hoạt động OMO, tính thanh khoản cIa cc GTCG do cc TCTD nNm giH
được tăng cưMng. Điều ny gLp phần thgc đẩy hoạt động cIa thị trưMng sơ cấp, gigp cho
cc TCTD yên tâm hơn khi đầu tư vo cc tri phiếu di hạn cIa Chính phI, khuyến
khích cc hoạt động mua bn lại tri phiếu chính phI.
+ Nhiều TCTD không chd coi việc đầu tư vo tri phiếu chính phI l hình thức đầu tư an
ton m cfn l hình thức dB trH thanh khoản cL hiệu quả cao. Khi cần thiết để đảm bảo
khả năng thanh ton, cc TCTD cL thể s dng cc GTCG trong cc giao dịch OMO ceng
như cc nghiệp v thị trưMng tiền tệ nLi chung, tạo điều kiện cho cc TCTD điều chdnh cơ
cấu đầu tư theo hướng tăng tỷ suất đầu tư, giảm thiểu rIi ro trong hoạt động kinh doanh.
+ Qua theo dõi, phân tích cc kết quả hoạt động OMO được công bố rộng rãi trên cc
phương tiện thông tin, cc TCTD cL thể tham khảo về diễn biến thị trưMng để quyết định
việc tham gia cc hoạt động thị trưMng tiền tệ, nNm bNt tín hiệu về định hướng điều hnh
CSTT cIa NHNN để cL hướng cân đối nguồn vốn thích hợp.
- Thứ tư, cơng tc phân tích, dB bo vốn khả dng cIa cc TCTD lm cơ sở cho việc
quyết định giao dịch OMO ngy cng được tăng cưMng.
+ Bộ phận quản lý vốn khả dng đã p dng phương php dB bo vốn khả dng, thu
thập thông tin, khai thc tối đa cc nguồn thông tin khc, thưMng xuyên trao đ>i với cc
TCTD nhất l cc NHTM để nNm bNt diễn biến thị trưMng, qua đL giảm sai số khi dB bo,
đp ứng yêu cầu ngy cng pht triển cIa công c ny.
+ NHNN đã khai thc thông tin về vốn khả dng qua mạng. Thông tin về vốn khả dng
cIa cc TCTD đã được phản nh ton diện v kịp thMi. Cc thnh viên OMO đã cL sB
quan tâm, chg trjng hơn đối với việc theo dõi, phân tích v dB bo luồng vốn, thBc hiện
quản lý vốn ngy cng hiệu quả hơn để cL thể tăng cưMng tham gia cc nghiệp v thị
trưMng tiền tệ, nhất l nghiệp v OMO.
b. Dự trữ bắt buộc

Trong điều kiện thị trưMng tiền tệ >n định, lạm pht được kiểm sot, giai đoạn 20152019 ngân hng Nh nước tiếp tc duy trì ở mức thấp cc tỷ lệ dB trH bNt buộc đối với
tiền gi bkng VND v giH nguyên tỷ lệ dB trH bNt buộc bkng ngoại tệ. Trong đL, đối với
tiền gi bkng VND, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 3% p dng với tiền gi khơng kì hạn v cL kì

Trang | 20


hạn dưới 12 thng; 1% p dng với tiền gi cL kì hạn 12 thng trở lên. Đối với tiền gi
bkng ngoại tệ, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 8% p dng với tiền gi khơng kì hạn v cL kì hạn
dưới 12 thng; 6% p dng vơi tiền gi cL kì hạn 12 thng trở lên. Đối với tiền gi cIa
cc t> chức tín dng ở nước ngoi, tỷ lệ dB trH bNt buộc l 1%.
Tuy nhiên, theo hướng điều chdnh đã được quy định trong Luật cc t> chức tín dng sa
đ>i, b> sung năm 2017, gNn với qu trình ti cơ cấu hệ thống dB kiến giảm kh mạnh cho
một số trưMng hợp cL lượng tiền gi lớn, cùng một số trưMng hợp được loại trừ. Theo đL,
NHNN dB kiến điều chdnh theo hướng:
- NhHng đối tượng sc không p dng quy định về dB trH bNt buộc gồm t> chức tín dng
được kiểm sot đặc biệt, t> chức tín dng chưa khai trương hoạt động, t> chức tín
dng cL quyết định thanh lý ti sản, hoặc giải thể, hoặc chấm dứt hoạt động, hoặc thu
hồi giấy phqp hoạt động cIa cấp cL thẩm quyền.
NhLm đối tượng ny hiện cL Ngân hng Đông l (đặt vo diện kiểm sot đặc biệt từ
năm 2015 v tiến hnh ti cơ cấu) v 3 NHTM m NHNN mua lại với gi 0 đồng.
- NhLm đối tượng được giảm tỷ lệ dB trH bNt buộc l nhHng trưMng hợp tham gia hỗ trợ
ti cơ cấu hệ thống.
Trên cơ sở quy định tại Luật số 17/2017/QH14, cc t> chức tín dng hỗ trợ sc được
giảm 50% tỷ lệ dB trH bNt buộc đối với tất cả cc loại tiền gi.
Ở quy định ny, t> chức tín dng hỗ trợ l t> chức tín dng được chd định tham gia
quản trị, kiểm sot, điều hnh, hỗ trợ t> chức v hoạt động cIa t> chức tín dng được
kiểm sot đặc biệt.
Trong nhHng năm qua, nhLm đối tượng ny bao gồm Ngân hng Ngoại thương
(Vietcombank), Ngân hng Công thương (Vietinbank), Ngân hng Đầu tư v Pht triển

(BIDV) lần lượt tham gia hỗ trợ ti cơ cấu tại DongA Bank, CB Bank, Ocean Bank v
GP Bank, bkng việc hỗ trợ thanh khoản, c nhân sB quản trị điều hnh, hợp tc kinh
doanh, …
Như vậy, cL nghna l song song với việc giảm tỷ lệ DTBB cho cc Ngân hng ti cơ cấu
hệ thống v miễn p dng DTBB với cc t> chức tín dng yếu kqm, NHNN sc phải hy
sinh một nguồn thu tiềm năng lớn m rốt cuộc cL thể b> sung vo ngân sch.
c. Lãi suất chiết khấu
Trong công cuộc điều hnh lãi suất, giai đoạn 2015 – 2019, NHNN đã điều chdnh giảm
2 lần cc mức lãi suất điều hnh với t>ng mức giảm l 0,5%/năm, tạo điều kiện cho cc
TCTD tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp từ NHNN. C thể:
- Năm 2015: Diễn biến lạm pht thấp, thị trưMng ngoại tệ biến động phức tạp, nên
chính sch lãi suất đã được điều chdnh linh hoạt để cIng cố vị thế cIa Việt Nam, gigp
gLp phần giải tỏa p lBc lên tỷ gi.

Trang | 21


C thể, cc mức lãi suất điều hnh được giH nguyên so với năm 2014: 6,5%/năm đối
với lãi suất ti cấp vốn; 4,5%/năm đối với lãi suất ti chiết khấu; 7,5%/năm đối với lãi
suất cho vay qua đêm trong thanh ton điện t liên ngân hng.
Cc mức lãi suất tiền gi: 1%/năm đối với tiền gi không kỳ hạn v cL kỳ hạn bkng
VND dưới 1 thng; 5,5%/năm đối với tiền gi bkng VND cL kỳ hạn từ một thng đến
dưới 6 thng; đối với tiền gi bkng USD giảm xuống 0%/năm từ thng 9/2015 đối với
t> chức v từ thng 12/2015 đối với c nhân.
Bên cạnh đL, NHNN tiếp tc chd đạo cc TCTD thBc hiện nghiêm tgc cc quy định về
lãi suất, p dng mức lãi suất cho vay hợp lý, chia sẻ khL khăn với khch hng vay,
đảm bảo an ton ti chính trong hoạt động cIa TCTD.
- Năm 2016: Trong bối cảnh lạm pht tăng trở lại, tín dng tăng ngay từ đầu năm, nhu
cầu pht hnh tri phiếu Chính phI lớn, việc >n định được mặt bkng lãi suất l nhiệm
v hết sức khL khăn.

Trên cơ sở bm st diễn biến kinh tế vn mô, thị trưMng tiền tệ, NHNN tiếp tc duy trì
>n định cc mức lãi suất điều hnh như năm 2015, lãi suất liên ngân hng ở mức thấp,
gigp cc TCTD cL thể tiếp cận vốn dễ dng với lãi suất hợp lý trên thị trưMng liên ngân
hng m không phải tăng lãi suất huy động.
Bên cạnh đL, NHNN ceng chd đạo cc TCTD cân đối vốn hợp lý, tiết giảm chi phí,
nâng cao hiệu quả kinh doanh lm giảm lãi suất cho vay.
- Năm 2017: Lạm pht tăng cao hơn mc tiêu nhHng thng đầu năm v p lBc tỷ gi
trên thị trưMng ngoại tệ, NHNN đã nỗ lBc điều hnh chính sch tiền tệ đảm bảo thanh
khoản cho TCTD, duy trì lãi suất liên ngân hng ở mức hợp lý, gLp phần giảm mặt
bkng lãi suất thị trưMng.
Để thgc đẩy tăng trưởng kinh tế, trên cơ sở lạm pht cL xu hướng tăng chậm, hoạt
động cc TCTD cL diễn biến tích cBc, NHNN đã:
+ Giảm 0,25%/năm cc mức lãi suất điều hnh: lãi suất ti cấp vốn từ 6,5%/năm xuống
6,25%/năm; lãi suất ti chiết khấu từ 4,5%/năm xuống 4,25%/năm; lãi suất cho vay
qua đêm trong thanh ton điện t liên ngân hng từ 7,5%/năm xuống 7,25%/năm.
+ Điều chdnh lãi suất cho vay ngNn hạn tối đa bkng VND đối với cc nhu cầu vốn phc
v nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ v vừa,
doanh nghiệp ứng dng công nghệ cao giảm từ 7%/năm xuống 6,5%/năm; lãi suất
cho vay ngNn hạn tối đa bkng VND cIa Quỹ tín dng nhân dân v t> chức ti chính vi
mơ giảm từ 8%/năm xuống 7,5%/năm.
- Năm 2018: Năm 2018, NHNN tiếp tc điều hnh lãi suất phù hợp với diễn biến kinh
tế vn mô, lạm pht v thị trưMng tiền tệ nhkm gLp phần kiểm sot lạm pht theo mc
tiêu, >n định kinh tế vn mô.
ChI trương giảm lãi suất cho vay để thgc đẩy sản xuất kinh doanh đã được qun triệt
ngay từ đầu năm tại nghị quyết 01/NQ-CP cIa Chính phI v Cơng điện 240/CĐ-TTg
cIa ThI tướng Chính phI. Mặt bkng lãi suất cIa cc TCTD về cơ bản >n định, lãi suất
cho vay ph> biến khoảng 6-9%/năm đối với ngNn hạn, 9-11%/năm đối với di hạn.

Trang | 22



Giảm lãi suất l một tín hiệu đng mừng, song vpn l một vấn đề hết sức khL khăn do
nhiều nguyên nhân, trong đL mấu chốt vpn l chưa thể giảm lãi suất huy động để hỗ trợ
giảm lãi suất cho vay.
- Năm 2019: Trên cơ sở đnh gi tình hình kinh tế vn mơ v thị trưMng tiền tệ trong v
ngoi nước, NHTW nhiều nước cL xu hướng cNt giảm lãi suất. Trong nước kinh tế vn
mô >n định, lạm pht được kiểm sot, thị trưMng tiền tệ, ngoại tệ diễn biến >n định.
Từ ngy 16/9/2019, giảm lãi suất ti cấp vốn từ 6,25%/năm xuống 6,0%/năm; lãi suất
ti chiết khấu từ 4,25%/năm xuống 4,0%/năm; lãi suất cho vay qua đêm trong thanh
ton điện t liên ngân hng v cho vay bù đNp thiếu ht vốn trong thanh ton bù trừ cIa
NHNN Việt Nam từ 7,25%/năm xuống 7,0%/năm.
Khi lãi suất điều hnh thấp hơn tc động đến lãi suất huy động, cho vay, cL thể thgc
đẩy đầu tư, tiêu dùng, gia tăng lượng nhập khẩu rfng, đẩy gi trị một số ti sản lên cao,
đặc biệt l ti sản ti chính, tạo đ tăng trưởng, song lại kích thích lạm pht v cầu tín
dng, trong đL cL cả tín dng trong một số lnnh vBc rIi ro như bất động sản.
Nhìn chung giai đoạn 2015-2019, mặt bkng lãi suất được duy trì >n định v giảm dần,
phù hợp với bối cảnh kinh tế trong v ngoi nước, gLp phần >n định kinh tế vn mô v
hỗ trợ tăng trưởng hợp lý.
d. Các công cụ khác

 - Lãi suất trần
NHNN đã từng bước nới lỏng quy định trần v dần chuyển sang điều hnh lãi suất
theo tín hiệu thị trưMng, đảm bảo phù hợp theo thông lệ quốc tế; mặt bkng lãi suất thị
trưMng >n định, không cL sB cạnh tranh không lnh mạnh giHa cc TCTD như trước.
Theo đL trong lần điều chdnh gần nhất, Quyết định số 2415/QĐ-NHNN ngy 18 thng
11 năm 2019 về mức lãi suất tối đa đối với tiền gi bkng VND cIa t> chức:
- Lãi suất tối đa p dng đối với tiền gi không kỳ hạn v cL kỳ hạn dưới 1 thng
giảm từ 1,0%/năm xuống 0,8%/năm; lãi suất tối đa p dng đối với tiền gi cL kỳ hạn từ
1 thng đến dưới 6 thng giảm từ 5,5%/năm xuống 5,0%/năm. Cùng với đL, lãi suất tối
đa p dng đối với tiền gi cL kỳ hạn từ 1 thng đến dưới 6 thng tại quỹ tín dng nhân

dân, t> chức ti chính vi mơ giảm từ 6,0%/năm xuống 5,5%/năm. Riêng lãi suất tiền gi
cL kỳ hạn từ 6 thng trở lên do TCTD ấn định trên cơ sở cung - cầu vốn thị trưMng.
- NHNN ceng quyết định giảm trần lãi suất cho vay ngNn hạn với cc lnnh vBc ưu
tiên, bao gồm nông nghiệp; nông thôn; xuất khẩu; công nghiệp hỗ trợ; doanh nghiệp nhỏ
v vừa; doanh nghiệp ứng dng công nghệ cao. Lãi suất cho vay tối đa cc ngân hng cL
thể giải ngân cho c nhân, doanh nghiệp trong cc lnnh vBc ny sc l 6%/năm, thay vì
6,5% như trước đL. Lãi suất cho vay ngNn hạn tối đa cIa quỹ tín dng nhân dân v t>
chức ti chính vi mơ đối với cc nhu cầu vốn ny ceng sc giảm từ 7,5%/năm xuống
7%/năm.
Như vậy cL thể thấy, động thi hạ trần lãi suất cuối năm 2019 sc l cg hích cho nền
kinh tế. Đây l lần giảm đầu tiên kể từ khi NHNN p trần lãi suất huy động v cho vay

Trang | 23


vo thng 10-2014. Mức giảm 0,5 điểm phần trăm l kh lớn trong một đợt cNt lãi suất
v nL đặc biệt cL ý nghna với nền kinh tế trong giai đoạn cuối năm khi cầu giải ngân tín
dng cho kinh doanh dịp lễ Tết luôn ở mức cao ceng như nền kinh tế sc tiết kiệm được
lượng lớn chi phí vốn từ việc hạ lãi suất thương mại do tín dng vpn l kênh dpn vốn chI
đạo cho nền kinh tế.
Tuy nhiên, đứng từ gLc độ ngân hng thương mại, hj sc thấy bất hợp lý khi mình vừa
phải chịu trần tăng trưởng tín dng, vừa phải giảm lãi suất cho vay. Lợi nhuận ngân hng
trước nay chI yếu từ hoạt động tín dng. Vì vậy, quy mơ cho vay v lãi suất cho vay bị
giới hạn sc ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận cIa mảng kinh doanh truyền thống ny. Ngoi
ra, nhHng lnnh vBc ưu tiên cL cầu tín dng ở mức cao (thể hiện trong đ tăng trưởng dư
nợ ở mức cao) lại cL lãi suất cho vay giảm ceng gây sB bất hợp lý trong cung - cầu vốn,
cng lm giảm lợi nhuận cho ngân hng. Giảm lãi suất thương mại l điều cần thiết để
hỗ trợ tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, giảm lãi suất v bơm tiền (nới lỏng tiền tệ) thưMng
s dng trong bối cảnh t>ng cầu suy yếu. Tăng trưởng cIa Việt Nam nhHng năm qua vpn
duy trì ở mức cao so với mặt bkng thế giới, cầu tín dng cho chi tiêu, đầu tư, sản xuất

không cL dấu hiệu suy giảm. Do đL, việc giảm lãi suất thị trưMng 1 cL thể đẩy mạnh cầu
vốn vo nhHng lnnh vBc rIi ro như bất động sản, chứng khon..., gây nguy cơ bong bLng
ti sản.

Đồ thị: Quy mô pht hnh v lãi suất TPCP (2009-2021)
2.2.2. Giai đoạn 2020 – 2021
a. Nghiệp vụ thị trường mở
- Thị trưMng tri phiếu:

Trang | 24


·
Trong thng 12/2020, Kho bạc Nh nước, Ngân hng Chính sch xã hội v Ngân
hng Pht triển Việt Nam đã t> chức tương ứng 18, 2 v 5 phiên đấu thầu TPCP với t>ng
gi trị gji thầu l 63,325 tỷ đồng, t>ng gi trị trgng thầu l 52,989 tỷ đồng, tỷ lệ trgng thầu
đạt mức 83.7%. Năm 2020, Kho bạc Nh nước pht hnh 333,042.5 tỷ đồng tri phiếu,
tăng 35% so với năm 2019.
·
Trong thng 12/2020, t>ng gi trị giao dịch thông thưMng (Outright) v mua bn lại
(Repo) đối với TPCP, TPCPBL v TPCQĐP đạt 322,673 tỷ đồng, tăng 35% so với thng
11. T>ng kết năm 2020, t>ng gi trị giao dịch Outright v Repo đối với TPCP, TPCPBL
v TPCQĐP đạt 2,504 nghìn tỷ đồng.
·
Tại thMi điểm cuối thng 12 năm 2020, quy mô niêm yết cIa TPCP, TPCPBL v
TPCQĐP l 1,357,410 tỷ đồng.
·
Theo số liệu từ phfng cho gi cc nh tạo lập thị trưMng (Market Makers) cIa
VBMA, lợi suất giao dịch TPCP trung bình thng cIa tất cả cc kỳ hạn giảm so với thng
11, ngoại trừ kỳ hạn 3 năm cL lợi suất tăng 18 điểm.

·
Tính đến ngy 04/01/2021, theo số liệu t>ng hợp trên HNX, trong thng 12, t>ng gi
trị tri phiếu doanh nghiệp được pht hnh theo hình thức riêng lẻ l 20,339 tỷ đồng. T>ng
kết năm 2020, t>ng gi trị tri phiếu doanh nghiệp pht hnh thnh cơng l 368 nghìn tỷ,
tăng 24% so với năm 2019.
·
Từ ngy 01/01/2021, việc pht hnh tri phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thBc hiện theo
quy định tại Luật Chứng khon, Luật Doanh nghiệp, Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngy
31/12/2020 cIa Chính phI quy định về cho bn v giao dịch tri phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ tại thị trưMng trong nước, cho bn tri phiếu doanh nghiệp ra thị trưMng quốc tế
v Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngy 31/12/2020 cIa Chính phI hướng dpn chi tiết thi
hnh một số điều cIa Luật Chứng khon (gồm nội dung quy định về pht hnh tri phiếu
doanh nghiệp ra công chgng). Theo đL, khung php lý về pht hnh TPDN đã cL nhHng
thay đ>i căn bản, c thể:
 Đối với tri phiếu doanh nghiệp pht hnh ra công chgng: được cơ quan quản lý
l Uỷ Ban chứng khon nh nước cấp phqp cho bn; yêu cầu doanh nghiệp bNt
buộc phải cL lãi; đối tượng mua l mji nh đầu tư; từ ngy 01/01/2023 khi cho
bn tri phiếu phải bNt buộc xếp hạng tín nhiệm đối với nhHng đợt pht hnh cL
cL gi trị lớn; tri phiếu sau khi pht hnh được được niêm yết, giao dịch trên thị
trưMng chứng khon.
 Đối với tri phiếu doanh nghiệp pht hnh riêng lẻ: cơ quan quản lý Nh nước
không cấp phqp pht hnh tri phiếu như đối với tri phiếu doanh nghiệp pht
hnh ra công chgng, ngoại trừ việc pht hnh tri phiếu chuyển đ>i, tri phiếu
kèm chứng quyền cIa công ty đại chgng tại thị trưMng trong nước. Đồng thMi,
quy định mới chd cho phqp nh đầu tư chứng khon chuyên nghiệp được mua v
giao dịch tri phiếu doanh nghiệp riêng lẻ; cc đợt cho bn phải được tư vấn bởi

Trang | 25



×