BÀI 4: XÂY TRỤ LIỀN TƯỜNG
Mã bài: MĐ 25-04
Giới thiệu: Trong q trình thi cơng các cơng trình do những bức tường có
chiều dài lớn do vậy người ta tiến hành xây các trụ kết hợp với tường tạo độ ổn
định vững chắc cho tường vì trụ làm nhiệm vụ chịu lực. Do vậy trụ liền tường là
cấu kiện hết sức quan trong trong các cơng trình.
Mục tiêu:
- Mơ tả được cấu tạo, trình bày được các yêu cầu kỹ thuật của trụ liền
tường.
- Trình bày được phương pháp xây trụ liền tường.
- Đọc được bản vẽ, xây được trụ liền tường đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Tự giác trong học tập, hợp tác tốt khi thực tập theo nhóm.
- Tn thủ thực hiện vệ sinh cơng nghiệp, có ý thức tiết kiệm vật liệu và
bảo quản dụng cụ thực tập
Nội dung của bài:
1. Cấu tạo trụ gạch liền tường
1.1. Cấu tạo trụ liền tường 110 (hình 25-82)
Hình 25 – 82: Trụ 220 x 220 liền tường 110
1.2. Cấu tạo trụ liền tường 220 (hình 25-83)
Hình 25 – 83: Trụ liền tường 220
2. Các yêu cầu kỹ thuật.
2.1. Yêu cầu chung về chất lượng đối với khối xây
64
Khối xây trụ phải đúng hình dáng, vị trí, kích thước, thẳng đúng vng góc
các lớp xây phải ngang bằng.
2.2. Các yêu cầu kỹ thuật riêng của khối xây trụ liền tường.
Yêu cầu kỹ thuật của trụ liền tường tương tự như trụ độc lập TDCN, chỉ
khác ở điểm: Gạch xây ở phần trụ phải được câu vào phần tường để trụ liên kết
với tường thanh một khối xây thống nhất.
3. Trình tự và phương pháp xây trụ liền tường
3.1. Vệ sinh mặt móng (Hoặc sàn)
- Đọc bản vẽ: Đọc bản vẽ mặt bằng để biết vị trí, kích thước phần nhô ra
khỏi tường, khoảng cách của các trụ (L).
- Vệ sinh vị trí xây tường và trụ
3.2. Vạch dấu xác định đường bao kích thước trụ.
- Vạch dấu tim trụ: Vị trí của tường 105 đã được xác định bởi mỏ ở hai đầu
(xem MĐ 18-05), việc còn lại là vạch dấu tim trụ. Căn cứ vào khoảng cách các
trụ (L), đo để vạch dấu tim.
- Vạch dấu giới hạn 2 mặt bên trụ: Từ tim đo sang 2 bên, mỗi bên bằng 110
để vạch dấu giới hạn 2 mặt bên trục ( hình 25-84)
Hình 25 – 84: Vạch dấu tim và dấu giới hạn 2 mặt bên trụ
3.3. Xây 3 lớp gạch làm chuẩn:
- Xây lớp thứ nhất: Lớp thứ nhất được xây câu ngay vào phần tường. Căn
cứ vào 2 dấu giới hạn để xây; 2 mép ngoài của 2 viên gạch trùng với vạch giới
hạn; phần nhơ ra khỏi mép trong tường tới mép ngồi trụ là 115 ( hình 25-85)
Hình 25 – 85
65
3.4. Xây lớp thứ tư trở lên (Kiểm tra theo 3 lớp chuẩn, theo 3 phương pháp).
Từ lớp thứ tư trở lên có thể dựng thước cữ theo 3 lớp chuẩn để xây.
Thông thường cao độ thiết kế của tường và trụ như nhau, khi xây gần tới
cốt đỉnh trụ phải kiểm tra cao độ, độ ngang bằng, có biện pháp điêu chỉnh chiều
dày mạch vữa để không bị nhỡ lớp xây.
4. Các sai phạm khi xây trụ liền tường
4.1 Trụ không liên kết tốt với tường.
- Xây không đúng cấu tạo khối xây trụ liền tường
- Các viên xây dật mớm, trùng mạch.
- Cách khắc phục : Phải xây đúng cấu tạo khối xây các viên xây phải gối ít nhất
là ¼ chiều dài viên gạch và khơng xây trùng mạch.
4.2. Khơng kiểm tra thường xun trong q trình xây.
- Lệch về thẳng đúng, ngang bằng, phẳng mặt khối xây
- Cách khắc phục: Trong quá trình xây phải thường xuyên kiểm tra thẳng đứng,
ngang bằng, mặt phẳng và thấy sai phải tiến hành sửa ngay.
CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1. Vẽ cấu tạo trụ 220X220 liền tường 105; trụ 335X335 liền tường
220.
Câu 2. Hãy trình bày phương pháp xây trụ 220×220 liền tường 105.
TRẢ LỜI CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1. Vẽ cấu tạo trụ 220X220 liền tường 105; trụ 335X335 liền tường
220.
Cấu tạo trụ liền tường 105
Trụ 220 x 220 liền tường 110
Cấu tạo trụ liền tường 220
66
Trụ liền tường 220
Câu 2: Xây trụ 220x335 liền tường 105
1. Công việc chuẩn bị: Đọc bản vẽ. vệ sinh vị trí chân trụ và tường.
Vạch dấu xác định tim trụ. Vạch dấu giới hạn hai mặt bên trụ.
2. Trình tự xây: Dựa vào cấu tạo và vạch dấu giới hạn trụ để xây lớp
thứ nhất. Xây lớp thứ hai, ba thẳng đứng và phẳng với lớp thứ nhất. Áp
thước cữ theo ba lớp chuẩn để xây lớp thứ tư trở lên.
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài 1: Xây trụ 220 liền tường 105
Đề bài: Xây trụ liền tường có thiết kế như hình vẽ sau (hình 25-86 )
Hình 25-86
67
a. Mô tả kỹ thuật bài tập:
Đọc bản vẽ chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Lấy dấu xác định kích
thước trụ và tường. Xây trụ và tường theo đúng trình tự, đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.
b. Bố trí luyện tập:
- Phân cơng luyện tập: 1 hs xây 1 trụ liền tường
- Thời gian luyện tập 7 giờ
- Số lần thực hiện: 2 (3,5 giờ/lần)
- Khối lượng: 0,09m3/hs/lần
c. Vật liệu dụng cụ trang thiết bị để thực hiện bài tập.
TT
1
Vật liệu, dụng cụ,
trang thiết bị
Đơn
Số
vị lượng/hs
Vật liệu
- Gạch chỉ
- Vữa vơi cát đen
viên
lít
55/1
30/1
Kt 60×105×220 loại A
Mác 4
Dụng cụ:
- Dao xây
- Quả dọi
- Thước tầm
cái
quả
cái
1/1
1/1
1/1
- Thước cữ
cái
2/1
cái
cái
cuộn
cái
cái
cái
2/1
1/1
1/1
1/1
2/4
1/4
1 lưỡi (bằng thép)
Thép 0,2kg
Dài 1,2m, gỗ thơng
hoặc nhơm hộp
Có vạch dấu chiều
dày lớp xây trên thước
Sắt 6 ÷ 8
Thép, cạnh dài ≥ 30cm
Nilon dài 15m
Bằng tơn 1,5 ly
Bằng sắt mũi trịn
Thùng sắt bánh cao su
cái
cái
đơi
bộ
1/4
1/15
1/1
2/1
Nhãn MAKITA
100 lít
Giày vải
TCVN
2
- Kẹp giữ thước
- Thước vuông
- Dây xây
- Hộc đựng vữa
- Xẻng trộn vữa
- Xe rùa (cút kít)
3
Đặc tính
Trang thiết bị
- Máy cắt gạch cầm
tay
- Máy trộn vữa
- Giày bảo hộ
- Quần áo bảo hộ lao
động
Màu trắng
68
Ghi
chú
- Kính bảo hộ
- Khẩu trang
Vải mềm
Bài 2. Xây trụ 220 × 335 liền tường 105
Đề bài Xây trụ liền tường có thiết kế như hình vẽ sau (hình 25-87 )
Hình 25-87
a. Mơ tả kỹ thuật bài tập:
Đọc bản vẽ chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Lấy dấu xác định kích
thước trụ và tường. Xây trụ và tường theo đúng trình tự, đảm bảo các yêu cầu kỹ
thuật.
b. Bố trí luyện tập:
- Phân cơng luyện tập: 1 hs xây 1 trụ liền tường
- Thời gian luyện tập 7 giờ
- Số lần thực hiện: 2 (3,5 giờ/lần)
- Khối lượng: 0,11m3/hs/lần
c. Vật liệu dụng cụ trang thiết bị để thực hiện bài tập.
69
TT
1
Vật liệu, dụng cụ,
trang thiết bị
Đơn
Số
vị lượng/hs
Vật liệu
- Gạch chỉ
- Vữa vơi cát đen
viên
lít
70/1
40/1
Kt 60×105×220 loại A
Mác 4
Dụng cụ:
- Dao xây
- Quả dọi
- Thước tầm
cái
quả
cái
1/1
1/1
1/1
- Thước cữ
cái
2/1
cái
cái
cuộn
cái
cái
cái
2/1
1/1
1/1
1/1
2/4
1/4
1 lưỡi (bằng thép)
Thép 0,2kg
Dài 1,2m, gỗ thơng
hoặc nhơm hộp
Có vạch dấu chiều
dày lớp xây trên thước
Sắt 6 ÷ 8
Thép, cạnh dài ≥ 30cm
Nilon dài 15m
Bằng tơn 1,5 ly
Bằng sắt mũi trịn
Thùng sắt bánh cao su
cái
cái
đơi
bộ
1/4
1/15
1/1
2/1
Nhãn MAKITA
100 lít
Giày vải
TCVN
2
- Kẹp giữ thước
- Thước vng
- Dây xây
- Hộc đựng vữa
- Xẻng trộn vữa
- Xe rùa (cút kít)
3
Đặc tính
Trang thiết bị
- Máy cắt gạch cầm
tay
- Máy trộn vữa
- Giày bảo hộ
- Quần áo bảo hộ
lao
động
- Kính bảo hộ
- Khẩu trang
Màu trắng
Vải mềm
70
Ghi
chú
Bài 3. Xây trụ 335 × 335 liền tường 220
Đề bài: Xây trụ liền tường có thiết kế như hình vẽ sau (hình 25-88)
Hình 25-88
a. Mơ tả kỹ thuật bài tập:
Đọc bản vẽ chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Lấy dấu xác định kích
thước trụ và tường. Xây trụ và tường theo đúng trình tự, đảm bảo các u cầu kỹ
thuật.
b. Bố trí luyện tập:
- Phân cơng luyện tập: 2 nhóm học sinh xây 1 trụ liền tường
- Thời gian luyện tập 7 giờ
- Số lần thực hiện: 2 (3,5 giờ/lần)
- Khối lượng: 0,13m3/hs/lần
c. Vật liệu dụng cụ trang thiết bị để thực hiện bài tập.
TT
1
Vật liệu, dụng cụ, trang Đơn
Số
thiết bị
vị lượng/hs
Vật liệu
71
Đặc tính
Ghi
chú
- Gạch chỉ
- Vữa vơi cát đen
viên
lít
80/1
45/1
Kt 60×105×220 loại A
Mác 4
Dụng cụ:
- Dao xây
- Quả dọi
- Thước tầm
cái
quả
cái
1/1
1/1
1/1
- Thước cữ
cái
2/1
cái
cái
cuộn
cái
cái
cái
2/1
1/1
1/1
1/1
2/4
1/4
1 lưỡi (bằng thép)
Thép 0,2kg
Dài 1,2m, gỗ thơng
hoặc nhơm hộp
Có vạch dấu chiều
dày lớp xây trên thước
Sắt 6 ÷ 8
Thép, cạnh dài ≥ 30cm
Nilon dài 15m
Bằng tôn 1,5 ly
Bằng sắt mũi trịn
Thùng sắt bánh cao su
cái
cái
đơi
bộ
1/4
1/15
1/1
2/1
Nhãn MAKITA
100 lít
Giày vải
TCVN
2
- Kẹp giữ thước
- Thước vuông
- Dây xây
- Hộc đựng vữa
- Xẻng trộn vữa
- Xe rùa (cút kít)
3
Trang thiết bị
- Máy cắt gạch cầm tay
- Máy trộn vữa
- Giày bảo hộ
- Quần áo bảo hộ lao
động
- Kính bảo hộ
- Khẩu trang
Màu trắng
Vải mềm
72
BÀI 5: XÂY MĨNG
Mã bài: MĐ 25-05
Giới thiệu: Trong cơng trình móng là bộ phận quan trọng trong cơng trình vì nó
đỡ tồn bộ tải trọng của cơng trình truyền xuống. Móng là bộ phận quan trong
quyết định đến sự bền vững của cơng trình do vậy xây phải đúng cấu tạo, đúng
vị trí, đúng kích thước.
Mục tiêu:
- Mơ tả được cấu tạo móng gạch.
- Trình bày được phương pháp xây móng.
- Đọc được bản vẽ móng.
- Xây được móng gạch đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Hợp tác tốt với nhóm để tiến hành cơng việc.
- Tn thủ các quy định an toàn lao động khi làm việc dưới hố móng.
Nội dung của bài:
1. Chức năng làm việc và cấu tạo
1.1. Chức năng làm việc của móng
Móng là bộ phận dưới cùng của nhà, nằm dưới mặt đất thiết kế, là kết
cấu chịu lực của nhà, móng có nhiệm vụ truyền tải trọng của ngơi nhà xuống nền
móng. Vì vậy khi thiết kế, thi cơng móng phải chú ý đảm bảo kiên cố; ổn định,
bền lâu và kinh tế.
1.2. Cấu tạo móng gạch
Móng có tiết diện lớn dần về phía dưới để giảm ứng xuất;
Móng gồm có 03 bộ phận:
- Tường móng ( Cổ móng): là bộ phận trung gian truyền tải trọng từ tường
nhà xuống tảng móng và chống lại lực đạp của đát nền. Chiều rộng tường móng
thường lớn hơn tường nhà mỗi phía từ 5 – 6 cm.
- Tảng móng ( thân móng): Là bộ phận chịu lực chính của móng, có hình
giật cấp trên nhỏ dưới to. Tảng móng nằm dưới mặt đất thiết kế.
- Đế móng ( Đệm móng): Là phần dưới cùng của móng, có tác dụng tạo
mặt phẳng cho đáy móng và có nhiệm vụ phân bố đều áp lực xuống nền móng.
Đế móng nằm dưới mặt đất tự nhiên ≥ 500 để chống trượt.
Lớp đệm đáy móng thường làm bằng bê tơng gạch vỡ hoặc bê tông đá
4x6 vữa XM mác 50# dày 100- 150. Tại nơi có nền đất tốt thì thay lớp này bằng
lớp cát mịn san phẳng đầm chặt dày 50.(hình 25-89).
73
3
2
1
50÷100
50÷100
Hình 25-89: Cấu tạo chung của móng
1. Lớp lót; 2. Tảng móng; 3. Tường móng
- Cấu tạo móng gạch đối xứng.
- Các cấp móng theo chiều cao đi với nhau theo từng cặp (Tính từ dưới lên)
140; 70. Bề rộng các cấp móng(tính từ trên xuống dật theo các cấp 335; 450;
565; 680… (hình 25-90)
Hình 25-90: Cấu tạo móng gạch đối xứng
- Cấu tạo móng gạch khơng đối xứng
Các cấp móng theo chiều cao đi với nhau theo từng cặp (tính từ dưới
lên) 210; 140. Bề rộng các cấp móng (tính từ trên xuống) giống như móng đối
74
xứng. Móng khơng đối xứng được xây ở vị trí khe lún hoặc ở vị trí hai cơng
trình riêng biệt tiếp giáp nhau (hình 25-91).
Hình 25-91: Cấu tạo móng gạch không đối xứng
2. Các yêu cầu kỹ thuật
2.1 Yêu cầu về vật liệu
- Dùng gạch chỉ đặc có mác ≥75 để xây móng.
- Dùng vữa xi măng cát mác 50÷75 để xây móng. Móng xây ở nơi khơ ráo,
cho nhà thấp tầng (≤3 tầng) có thể xây bằng vữa tam hợp mác 25÷50.
2.2. u cầu về chất lượng khối xây
Ngồi các yêu cầu kỹ thuật của khối xây nói chung, khối xây móng cịn
phải đạt được các u cầu sau:
- Khơng được để mỏ nanh, mỏ hốc khi xây móng.
- Khi xây không được để chiều cao giữa các tường móng chênh nháu q
1,2m (đề phịng lún khơng đều).
- Phải để đúng, chính xác các lỗ chứa sẵn trong than móng. Các lỗ có kích
thước lớn phải đặt lanh tơ ở phía trên hoặc xây vỉa, xây cuốn.
3. Phương pháp xây móng
3.1. Phương pháp xây móng gạch đối xứng
3.1.1. Cơng việc chuẩn bị
- Đọc bản vẽ:
● Đọc bản vẽ mặt bằng để biết được vị trí và tên các trục móng.
● Đọc bản vẽ chi tiết móng để nắm được cấu tạo của từng trụ móng.
75
● Đọc các bản vẽ liên quan khác (cấp, thoát nước) để nắm được vị trí, kích
thước các lỗ chờ.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, hiện trường.
● Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ xây, dụng cụ kiểm tra như xây các bộ phận
khác. Chuẩn bị thêm xẻng cán ngắn để rải vữa xây (vì tường móng rộng) để tăng
năng suất lao động.
● Khơng dùng gạch có cường độ thấp để xây móng. Khi vận chuyện vật
liệu chú ý khơng để cho thành hố móng bị sạt lở.
● Bắc cầu để vận chuyển vật liệu vào các trí móng bên trong. Chuẩn bị máy
bơm để đề phịng móng bị ngập khi trời mưa to…
- Kiểm tra cao độ lớp lót: Căn cứ vào cốt ± 0.0 của cơng trình, căng dây, đo
từ dây xuống để kiểm tra, nếu có sai sót phải xử lý.
- Vệ sinh sạch bề mặt đáy móng ( lớp lót).
- Xác định tim móng: Dựa vào các cọc tim trụ ngang, dọc để căng dây. Từ
giao điểm của 2 dây, dùng dọi để xác định điểm giao nhau đó trên mặt lớp lót.
● Từ các điểm giao nhau ở các góc, căng dây vạch các đường tim trụ ở góc
móng, đồng thời truyền các tim trục vào thành hố móng ( hình 25-92).
3.1.2. Trình tự xây
- Xây tảng móng: Tảng móng gồm nhiều cấp có bề rộng khác nhau, chúng
ta tiến hành xây cho từng cấp móng theo trình tự sau:
● Xác định bề rộng cấp móng: Dựa vào vạch tim trục trên lớp lót và kích
thước thiết kế để xác định cho cấp móng dưới cùng. Các cấp bên trên dựa vào
vạch tim trên thành hố móng để xác định ( hình 25-93)
76
● Xây mỏ: Dựa vào đường giới hạn để xây mỏ ở các góc móng.
● Xây đoạn móng bên trong mỏ: Căng dây theo các mỏ để xây.
● Các cấp móng bên trên cũng được làm tương tự như trên.
- Xây tường móng : Tiến hành theo trình tự : Xác định bề mặt rộng tường
móng ở mặt trên cấp tảng móng trên cùng, sau đó xây mỏ và xây đoạn tường
bên trong mỏ. Khi xây cần chú ý để các lỗ chờ theo quy định.
3.2. Phương pháp xây móng gạch không đối xứng
3.2.1. Công việc chuẩn bị
- Đọc bản vẽ:
● Đọc bản vẽ mặt bằng để biết được vị trí và tên các trục móng.
● Đọc bản vẽ chi tiết móng để nắm được cấu tạo của từng trụ móng.
● Đọc các bản vẽ liên quan khác (cấp, thốt nước) để nắm được vị trí, kích
thước các lỗ chờ.
- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, hiện trường.
● Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ xây, dụng cụ kiểm tra như xây các bộ phận
khác. Chuẩn bị thêm xẻng cán ngắn để rải vữa xây (vì tường móng rộng) để tăng
năng suất lao động.
● Khơng dùng gạch có cường độ thấp để xây móng. Khi vận chuyện vật
liệu chú ý khơng để cho thành hố móng bị sạt lở.
● Bắc cầu để vận chuyển vật liệu vào các trí móng bên trong. Chuẩn bị máy
bơm để đề phịng móng bị ngập khi trời mưa to…
- Kiểm tra cao độ lớp lót: Căn cứ vào cốt ± 0.0 của cơng trình, căng dây, đo
từ dây xuống để kiểm tra, nếu có sai sót phải xử lý.
- Vệ sinh sạch bề mặt đáy móng ( lớp lót).
77
- Xác định tim móng: Dựa vào các cọc tim trụ ngang, dọc để căng dây. Từ
giao điểm của 2 dây, dùng dọi để xác định điểm giao nhau đó trên mặt lớp lót.
● Từ các điểm giao nhau ở các góc, căng dây vạch các đường tim trụ ở góc
móng, đồng thời truyền các tim trục vào thành hố móng
3.2.2. Trình tự xây.
Xây móng khơng đối xứng có cách làm tương tự như xây móng đối xứng,
chỉ có khác ở các điểm sau:
- Móng khơng đối xứng chỉ dật cấp ở một phía.
- Số lượng lớp xây của từng cấp móng khác với móng đối xứng vì vậy cần
xem kỹ bản vẽ chi tiết móng để đặt cấp cho đúng.
- Để khe lún theo đúng quy định của thiết kế ở 2 móng khơng đối xứng xây
tiếp giáp nhau ( hỡnh 25-94)
Khe lún
Vữa XM chống ẩm
mác 75 dày 20
Lát nỊn
1
1
Hình 25-94: Khe lún tại hai móng khơng đối xứng xây giáp nhau
4. Các lỗi và cách khắc phục
- Quên để lỗ chờ.
- Không khống chế được cao độ thiết kế của từng lớp móng.
- Móng bị lệch tim.
Tất cả các sai phạm trên đều do chủ quan vì vậy yêu cầu khi xây móng cần
xem kỹ bản vẽ và cẩn thận làm đúng trình tự.
5. An tồn lao động khi xây móng
5.1. An tồn trong khâu vận chuyển vật liệu
- Không xếp vật liệu nhiều và gần mép hố móng để tránh bị sạt lở vách đất,
gây tai nạn.
78
- Không trực tiếp ném gạch và hắt vữa xuống hố móng.
5.2. An tồn trong q trình xây
- Cần có biện pháp chống sạt lở thành hố móng trong quá trình xây.
- Khơng đi lại trên cấp móng mới xây xong sẽ làm hỏng mạch khối xây.
Trong trường hợp cần di chuyển phải bắc ván để đi lại.
CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1. Vẽ cấu tạo móng gạch đối xứng và không đối xứng?
Câu 2. Hãy nêu các yêu cầu kỹ thuật của móng gạch?
Câu 3. Hãy trình bày phương pháp xây móng gạch đối xứng?
Câu 4. Hãy nêu các quy định an tồn lao động khi xây móng?
TRẢ LỜI CÂU HỎI KIỂM TRA KIẾN THỨC
Câu 1. Vẽ cấu tạo móng gạch đối xứng và khơng đối xứng?
Cấu tạo móng gạch đối xứng
79
Cấu tạo móng gạch khơng đối xứng
Câu 2: Các u cầu kỹ thuật của móng gạch:
Trình bày rõ các u cầu về vật liệu (gạch, vữa). Trình bày rõ các yêu cầu
về chất lượng khối xây nói chung và các yêu cầu kỹ thuật riêng của khối ây
móng.
Câu 3: Phương pháp xây móng gạch đối xứng.
1. Cơng việc chuẩn bị: Đọc bản vẽ (bản vẽ mặt bằng, chi tiết và bản
vẽ liên quan khác). Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu hiện trường: Chuẩn bị dụng
cụ xây và dụng cụ kiểm tra. Bắc cầu vận chuyển vật liệu vào các trục
móng bên trong. Kiểm tra cao độ lớp lót móng. Vệ sinh mặt lớp lót móng.
Xác định trục tim ngang dọc của móng.
2. Trình tự xây: Dựa vào tim trục ngang, dọc để xác định bề rộng
của cấp móng thứ nhất. Xây mỏ và đoạn bên trong mỏ của cấp móng thứ
nhất. Xác định bề rộng và xây các cấp móng tiếp theo. Xác định bề dày
tường móng và xây tường móng.
Câu 4: Quy định an tồn lao động khi xây móng:
Khơng xếp vật liệu nhiều và gần mép hố móng để tránh sạt lở vách đất.
Không trực tiếp ném gạch và hắt vữa xuống hố móng. Cần có biện pháp chống
sạt lở vách đất. Khơng đi lại trên cấp móng mới xây.
80
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Bài tập 1: Xây móng gạch đối xứng
Đề bài: Xây móng gạch đối xứng theo hình vẽ sau (hình 25-95 )
Hình 25 - 95
a. Mơ tả kỹ thuật bài tập.
- Đọc bản vẽ, chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Vạch dấu xác định
kích thước và xây từng cấp móng theo đúng trình tự đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
b. Bố trí luyện tập:
- Phân cơng luyện tập: Nhóm 4 học sinh
- Thời gian luyện tập: 11 giờ.
- Số lần thực hiện: 2 lần (5,5 giờ một lần).
- Khối lượng: 0,27m3/học sinh/lần.
- Địa điểm luyện tập: Xưởng học thực hành xây.
c. Vật liệu, dụng cụ, trong thiết bị để thực hiện bài tập:
TT
Vật liệu, dụng cụ,
trang thiết bị
1
2
1
Vật liệu
- Gạch chỉ
- Vữa vôi cát đen
Đơn
Số
vị lượng/hs
Đặc tính
Ghi
chú
6
3
4
5
viên
lít
160/1
95/1
Kt 60×105×220 loại A
Mác 4
81
2
3
Dụng cụ:
- Dao xây
- Quả dọi
- Thước tầm
cái
quả
cái
1/1
1/4
2/4
- Thước rút
- Dây xây
- Hộc đựng vữa
- Xẻng trộn vữa
- Xe rùa (cút kít)
cái
cuộn
cái
cái
cái
1/4
1/1
1/1
1/2
1/4
1 lưỡi (bằng thép)
Thép 0,2kg
Dài 1,2m, gỗ thơng
hoặc nhơm hộp
Sắt dài 3m
Nilon dài 15m
Bằng tôn 1,5 ly
Bằng sắt mũi trịn
Thùng sắt bánh cao su
Cái
cái
đơi
bộ
1/4
1/15
1/1
2/1
Nhãn MAKITA
Dung tích 100 lít
Giày vải
TCVN
cái
1/1
Vải mềm
Trang thiết bị
- Máy cắt gạch cầm
tay
-Máy trộn vữa
- Giày bảo hộ
- Quần áo bảo hộ lao
động
- Khẩu trang
Bài tập 2: Xây móng gạch khơng đối xứng
Đề bài: Xây móng gạch khơng đối xứng theo hình vẽ sau (hình 25-96 )
Hình 25 - 96
a. Mơ tả kỹ thuật bài tập.
82
- Đọc bản vẽ, chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị. Vạch dấu xác định
kích thước và xây từng cấp móng theo đúng trình tự đảm bảo u cầu kỹ thuật.
b. Bố trí luyện tập:
- Phân cơng luyện tập: Nhóm 4 học sinh
- Thời gian luyện tập: 11 giờ.
- Số lần thực hiện: 2 lần (5,5 giờ một lần).
- Khối lượng: 0,27m3/học sinh/lần.
- Địa điểm luyện tập: Xưởng học thực hành xây.
c. Vật liệu, dụng cụ, trong thiết bị để thực hiện bài tập:
TT
Vật liệu, dụng cụ,
trang thiết bị
1
2
1
2
3
Đơn
Số
vị lượng/hs
Đặc tính
Ghi
chú
6
3
4
5
Vật liệu
- Gạch chỉ
- Vữa vơi cát đen
viên
lít
160/1
95/1
Kt 60×105×220 loại A
Mác 4
Dụng cụ:
- Dao xây
- Quả dọi
- Thước tầm
cái
quả
cái
1/1
1/4
2/4
- Thước rút
- Dây xây
- Hộc đựng vữa
- Xẻng trộn vữa
- Xe rùa (cút kít)
cái
cuộn
cái
cái
cái
1/4
1/1
1/1
1/2
1/4
1 lưỡi (bằng thép)
Thép 0,2kg
Dài 1,2m, gỗ thông
hoặc nhôm hộp
Sắt dài 3m
Nilon dài 15m
Bằng tôn 1,5 ly
Bằng sắt mũi trịn
Thùng sắt bánh cao su
Cái
cái
đơi
bộ
1/4
1/15
1/1
2/1
Nhãn MAKITA
Dung tích 100 lít
Giày vải
TCVN
cái
1/1
Vải mềm
Trang thiết bị
- Máy cắt gạch cầm
tay
-Máy trộn vữa
- Giày bảo hộ
- Quần áo bảo hộ lao
động
- Khẩu trang
83
BÀI 6: XÂY BẬC TAM CẤP, BẬC CẦU THANG
Mã bài: MĐ 25-6
Giới thiệu: Tam cấp, bậc cầu thang là bộ phận giao thông giữa các không gian
khác nhau trong công trình như từ sân đi lên nhà hay từ tầng 1 lên tầng 2…
Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo của bậc tam cấp, bậc cầu thang.
- Trình bày được các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xây bậc tam cấp,
bậc cầu thang.
- Xây được bậc tam cấp, bậc cầu thang đạt yêu cầu kỹ thuật.
- Cẩn thận, chính xác khi đo, vạch dấu chia bậc.
Nội dung của bài:
1. Cấu tạo bậc tam cấp, bậc cầu thang
1.1. Cấu tạo bậc tam cấp
Cốt nền nhà thường được làm cao hơn đất thiên nhiên, vì vậy cần xây
bậc tam cấp để thuận tiện cho việc lên xuống. Số lượng bậc tùy thuộc vào chiều
cao của cốt nền (±0.0). Chiều cao mỗi bậc 15÷20cm, mặt bậc rộng 25÷35cm.
- Bậc tam cấp dật ba phía (hình 25-97).
Hình 25 – 97: Tam cấp dật 3 phía
- Bậc tam cấp dật 1 phía (hình 25-98).
84
Hình 25 – 98: Tam cấp dật 3 phía
1.2. Cấu tạo bậc cầu thang
Để đi lại được dễ dàng, bậc thang có chiều cao 15÷18cm, chiều rộng
25÷30cm.
2. Các u cầu kỹ thuật của bậc tam cấp, bậc cầu thang
2.1. Yêu cầu về vật liệu
- Xây bậc bằng vữa xi măng cát hoặc vữa tam hợp mác 75÷50.
- Dùng gạch có chất lượng tốt để xây. Dùng gạch đặc để xây bậc tam cấp
không trát.
2.2. Yêu cầu về chất lượng khối xây
- Bậc phải được xây đúng kích thước thiết kế cao và rộng đều nhau. (hình
25-99)
85
- Các cạnh bậc thẳng, mặt bậc ngang bằng.
- Lớp gạch ở mặt bậc (lớp trên cùng) xây quay ngang.
3. Phương pháp xây bậc tam cấp
3.1. Xây bậc tam cấp ba phía
- Cơng việc chuẩn bị
- Đọc bản vẽ để biết vị trí, kích thước bậc, số lượng bậc.
- Kiểm tra vị trí xây bậc :
● Kiểm tra độ cao, độ ngang bằng nền.
● Kiểm tra độ cao, độ ngang bằng của lớp bê tơng lót bậc. Độ cao từ nền
tới bê tơng lót bậc phải bằng tổng chiều cao của các bậc, nếu bị sai lệch phải có
biện pháp xử lý.
- Vệ sinh sạch bề mặt lớp bê tông lót bậc.
- Trình tự xây
- Kẻ đường bao xác định kích thước bậc thứ nhất:
● Xác định điểm giữa O của bậc. Từ O đo sang hai phía, mỗi phía bằng ½
kích thước chiều dài bậc để xác định điểm A, B.
● Từ A, B kẻ hai đường thẳng đứng AA1, BB1 vào tương móng.
● Chia chiều cao các bậc trên hai đường AA1, BB1.
86
● Kẻ A1C và B1D bằng kích thước của bậc thứ nhất và vng góc với
tường móng.
● Kẻ đường CD sẽ được hình chữ nhật A1CDB1 là đường bao kích thước
bậc thứ nhất (hình 25-100).
Hình 25 – 100: Tam cấp dật 3 phía
- Xây bậc thứ nhất :
● Lớp thứ nhất dây dọc gạch theo đường bao, xây các viên góc trước để
căng dây xây các viên bên trong.
● Lớp thứ hai xây quay ngang gạch, mặt trên của hai viên số một trùng với
điểm A2, B2 (là ác điểm chia chiều cao bậc). Lấy ngang bằng khi xây hai viên
góc số 2 ở phía ngồi. Căng dây cữ để xây các viên bên trong (hình 25-101).
- Xây bậc thứ hai:
Việc lấy dấu xác định đường bao vào trình tự xây cũng như bậc thứ nhất.
Để không làm long mạch vữa ở bậc thứ nhất phải lót ván để xây bậc thứ hai.
87
Hình 25 – 101: Xây bậc thứ nhất
3.2. Xây bậc tam cấp một phía
- Cơng việc chuẩn bị
Cơng việc chuẩn bị cũng tương tự như công tác chuẩn bị xây bậc tam cấp ba
phía.
- Trình tự xây
Phương pháp xây bậc tam cấp dật một phía cũng tương tự như bậc tam
cấp dật ba phía, chỉ khác ở điểm sau:
Khi vạch đường bao kích thước cho bậc thứ hai chỉ cần đo từ mép ngồi
bậc thứ nhất vào phía trong một đoạn bằng chiều rộng bậc để vạch đường bao.
4. Trình tự và phương pháp xây bậc cầu thang
4.1. Công việc chuẩn bị
- Đọc bản vẽ mặt bằng, mặt cắt để biết kích thước chiều cao, chiều rộng của
đợt thang, biết số lượng mặt bậc, thành bậc.
- Kiểm tra cụ thể kích thước thực tế của cầu thang đã thi cơng, xem có bị
sai lệch khơng để có biện pháp điều chỉnh khi chia bậc.
- Vạch dấu xác định kích thước bậc trên tường buồng thang:
* Từ B dựng đường thẳng đứng BY, từ A dựng đường nằm ngang Ax gặp
BY tại O.
* Đo khoảng cách BO, AO.
* Chia BO cho số chiều cao bậc (thành bậc) AO cho số mặt bậc (chiều rộng
bậc), đánh dấu cá điểm 1’, 2’, 3’… và 1”, 2”, 3”…
* Từ 1’, 2’, 3’ kẻ các đường nằm ngang, từ 1”, 2”, 3”… kẻ các đường thẳng
đứng cắt đường nằm ngang tại 1,2,3… là vị trí các mũi bậc cần xây (hình 25102).
- Vạch dấu xác định kích thước bậc trên cốn thang: tại các vị trí mũi bậc đã
xác định trên tường buồng thang, dùng dây đặt vng góc với tường buồng
thang, điều chỉnh cho dây ngang bằng. Chỗ tiếp xúc giữa dây với cốn thang là vị
trí mũi bậc tương ứng trên cốn thang (việc này phải kết hợp 2 người làm).
88