CÔNG TY TNHH NHẬT MINH PHÚ THỌ
BÁO CÁO
KẾT QUẢ XÂY DỰNG MƠ HÌNH TRỒNG CHUỐI TÂY THÁI LAN
XEN CANH GỪNG
Dự án: XÂY DỰNG MƠ HÌNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG CHUỐI TÂY THÁI LAN XEN CANH CÂY DƯỢC LIỆU THEO
HƯỚNG HÀNG HÓA TẠI HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Mã số: 04/DA-KHCN.PT/2019
Tổ chức chủ trì: Cơng ty TNHH Nhật Minh Phú Thọ
Chủ nhiệm dự án: Triệu Thị Lệ Giang
Phú Thọ, 2021
1
CÔNG TY TNHH NHẬT MINH PHÚ THỌ
KẾT QUẢ XÂY DỰNG MƠ HÌNH TRỒNG CHUỐI TÂY THÁI LAN
XEN CANH GỪNG
Dự án: XÂY DỰNG MƠ HÌNH ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
TRỒNG CHUỐI TÂY THÁI LAN XEN CANH CÂY DƯỢC LIỆU THEO
HƯỚNG HÀNG HÓA TẠI HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Mã số: 04/DA-KHCN.PT/2019
Chủ nhiệm dự án: Triệu Thị Lệ Giang
Người chủ trì thực hiện mơ hình: Triệu Thị Lệ Giang
Chủ nhiệm dự án
(ký tên)
Cơ quan chủ trì dự án
(ký tên và đóng dấu)
Triệu Thị Lệ Giang
Nguyễn Trung Kiên
Phú Thọ, 2021
2
1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng mô hình áp dụng biện pháp kỹ thuật trồng chuối tây
Thái Lan xen canh cây dược liệu theo hướng hàng hóa tại huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ.
- Mã số: 04/DA-KHCN.PT/2019.
- Cấp quản lý: Cấp tỉnh
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 6/2019 đến hết tháng 10/2020
- Chủ nhiệm dự án:
Họ và tên: Triệu Thị Lệ Giang
Năm sinh: 1989
Trình độ chun mơn: Kỹ sư Nơng học
- Tổ chức chủ trì:
Tên tổ chức chủ trì dự án: Cơng ty TNHH Nhật Minh Phú Thọ
Địa chỉ: Khu Núi Voi, TT Phong Châu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Họ và tên thủ trưởng cơ quan: Nguyễn Trung Kiên
Số tài khoản: 42110000310141, tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt
Nam, chi nhánh Phú Thọ.
2. Đặt vấn đề
Việc sản xuất nông nghiệp quy mô vừa và lớn, sử dụng hiệu quả diện tích
đất canh tác bằng cách trồng trọt luân canh hoặc xen canh là xu thế tất yếu trong
bối cảnh diện tích đất sản xuất nơng nghiệp ngày một thu hẹp. Thêm vào đó, do
đặc điểm yêu cầu về điều kiện ngoại cảnh, một số lồi cây dược liệu có thể sinh
trưởng, phát triển và cho năng suất cao trong điều kiện trồng dưới tán cây trồng
khác như Gừng, sâm Ngọc Linh, Bò khai, Sả….
Trồng xen canh giúp người sản xuất nâng cao giá trị trên đơn vị diện tích
đất, sử dụng hiệu quả quỹ đất và nâng cao giá trị kinh tế. Giảm rủi ro khi trồng
chuyên canh một loại cây trồng.
Cây chuối tây Thái lan đã được nghiên cứu và khẳng định cho năng suất
cao (50-60 tấn/ha), cây phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng của các
tỉnh khu vực phía bắc trong đó có tỉnh Phú Thọ.
Mơ hình trồng chuối tây Thái Lan xen canh gừng, sả đã được thực hiện tại
một số tỉnh như Thái Nguyên, Bắc Giang, Tiền Giang và mang lại hiệu quả kinh
tế cao cho người sản xuất.
Với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế hộ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, phát triển kinh tế nơng
nghiệp định hướng sản xuất hàng hố phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hóa,
1
hiện đại hóa nơng nghiệp nơng thơn; Tỉnh Phú Thọ hết sức quan tâm phát triển
kinh tế hộ gia đình gắn với phát triển sản xuất nơng nghiệp hàng hố.
Cây chuối được chính quyền và người dân quan tâm đầu tư phát triển.
Huyện Lâm Thao cũng đã tập chung phát triển nông nghiệp đặc biệt là nông
nghiệp định hướng sản xuất hàng hoá.
Bên cạnh những lợi thế về định hướng phát triển, hỗ trợ cơng nghệ, kỹ
thuật từ phía nhà nước đối với sản xuất nông nghiệp. Người nông dân vẫn còn
lối sản xuất kinh nghiệm, việc ứng dụng các quy trình kỹ thuật cịn ít, thiếu bài
bản. Việc tiếp cận cũng như ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nơng nghiệp cịn hạn chế. Vì vậy, cần có mơ hình điểm để người dân có cơ
sở tiếp cận và học hỏi từ đó giúp người dân hiểu và chủ động ứng dụng vào mơ
hình của gia đình, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.
Trên cơ sở Quyết định phê duyệt và Hợp đồng thực hiện dự án, Tổ chức
chủ trì đã nghiêm túc triển khai các nội dung dự án. Đơn vị chủ trì đã triển khai
nội dung “Xây dựng mơ hình trồng chuối tây Thái Lan xen canh cây gừng”
nhằm đánh giá hiệu quả trồng xen canh cây dược liệu dưới tán cây chuối làm đa
dạng sinh học, nâng cao hiệu quả trên đơn vị diện tích. Làm cơ sở để đánh giá
hiệu quả kinh tế và khuyến cáo nhân rộng mơ hình.
3. Nội dung triển khai
3.1. Cách tiếp cận
Xuất phát từ thông tin trao đổi, thảo luận với các chuyên gia, từ các tài
liệu kết quả nghiên cứu khoa học đã đưa ra các kỹ thuật trồng xen canh của một
số giống cây trồng.
Từ quy trình kỹ thuật trồng chuối tây thái làn và quy trình trồng gừng do
trung tâm ứng dụng và thông tin khoa học công nghệ cung cấp.
Từ thực tế sản xuất, khả năng đầu tư và trình độ nhận thức của người dân
tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phương pháp
- Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu; ứng dụng thực tế sản xuất.
- Phương pháp khảo sát, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
vùng dự án từ đó lựa chọn được địa điểm triển khai thực hiện xây dựng mơ hình.
- Theo dõi mơ hình trên cơ sở sử dụng phương pháp bố trí thí nghiệm
đồng ruộng (bố trí thí nghiệm theo kiểu ngẫu nhiên hồn tồn - RCBD)
- Phương pháp phân tích định tính
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.
3.3. Các chỉ tiêu theo dõi
3.3.1. Theo dõi trên cây chuối
2
- Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
+ Tỷ lệ sống, chết (%): đếm tổng số cây sống, chết sau 30ngày trồng
+ Số lá hữu hiệu (lá): Đếm số lá xanh trên cây
+ Chiều cao cây khi trỗ hoa (m): đo từ mặt đất đến giao điểm của 2 lá cuối
(chỗ khít của các bẹ lá trên ngọn).
+ Số nải/buồng (nải): Đếm số nải trên buồng
+ Khối lượng buồng tươi (kg): Cắt bỏ sát cuống buồng phía nải gốc và 15
cm trên nải đầu.
- Các chỉ tiêu sâu bệnh hại
+ Xác định tỷ lệ sâu bệnh hại, mức độ hại trên vườn chuối theo phương
pháp của ngành Bảo vệ thực vật. Xác định bằng cách quan sát trực tiếp trên
đồng ruộng, tính tốn số lượng và mức độ gây hại.
- Sử dụng phương pháp đánh giá chung của Viện Bảo vệ thực vật để điều
tra: tiến hành điều tra 5 cây/ơ thí nghiệm, các cây phân bố theo đường chéo góc
trong ơ thí nghiệm cơ sở (thí nghiệm đánh giá hiệu lực của thuốc BVTV). Đánh
giá mức độ phổ biến được tính theo cơng thức tỷ lệ phần trăm của sâu hại hoặc
bệnh hại.
- Về bệnh hại: Xác định qua triệu chứng điển hình để xác định các bệnh hại
- Đánh giá tỷ lệ bệnh (%) theo cơng thức:
Trong đó: C% là tỷ lệ cây hoặc lá, hoặc quả bị hại;
a là tổng số cây hoặc lá, hoặc quả bị hại;
N là tổng số cây hoặc lá, hoặc quả điều tra;
- Cấp bệnh hại lá:
Cấp 1: nhỏ hơn 1% diện tích lá bị hại;
Cấp 3: 1 - 5% diện tích lá bị hại;
Cấp 5: lớn hơn 5 - 25% diện tích lá bị hại;
Cấp 7: lớn hơn 25 - 50% diện tích lá bị hại;
Cấp 9: lớn hơn 50% diện tích lá bị hại.
- Đánh giá mật độ sâu hại (Md) theo công thức:
Md = Tổng số sâu hại bắt gặp/đơn vị điều tra
3.3.2. Các chỉ tiêu theo dõi trên cây gừng
- Theo dõi sinh trưởng, phát triển: Định kỳ thu thập 1 tháng 1 lần
+ Tỷ lệ sống (%): số cây hiện còn và số cây được trồng ban đầu
3
Trong đó: N là số cây hiện tại trong ơ theo dõi; N0 là số cây trồng ban đầu
+ Khả năng đẻ nhánh: Đếm số nhánh trên khóm
+ Số củ/khóm (củ): đếm số củ trên một khóm
+ NSLT (tấn/ha): Số khóm/m2×Số củ/khóm×trọng lượng củ (g)×10.000
m2/100.000(g).
+ Năng suất mơ hình (tấn/ha): Sau khi thu hoạch tiến hành tính trọng
lượng từng ơ trong từng thí nghiệm.
- Theo dõi sâu bệnh hại
Mức độ nhiễm sâu bệnh: theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh ở các thời kỳ
để biết được mức độ gây hại của sâu, bệnh, từ đó đưa ra phương pháp phịng trừ
thích hợp: Sâu đục thân, Sâu cuốn lá, Rệp sáp, Ốc sên, bệnh Cháy lá, bệnh thối
vàng, thối xanh...
Đánh giá tác hại của sâu bệnh hại theo QCVN 01-38: 2010 BNN&PTNT
3.3.3. Phân tích hiệu quả kinh tế
Sử dụng phương pháp phân tích hiệu quả kinh tế của cây trồng để phân
tích theo các tiêu chí sau:
Tổng giá trị thu nhập (GR) = năng suất × giá bán;
Tổng chi phí lưu động (TVC) = chi phí vật tư + chi phí lao động + chi phí
năng lượng + lãi suất vốn đầu tư;
Lợi nhuận (RVAC) = GR - TVC;
Tỷ suất lãi so với vốn đầu tư = RVAC/TVC
3.4 Giống
Tên giống
Chỉ tiêu kỹ thuật
Cây giống chuối
- Tên giống: Chuối tây Thái Lan
- Tuổi cây 5 tháng tuổi (tính từ khi vào bầu ươm).
- Chiều cao: ≥ 95 cm
- Số lá: 5-7 lá
- Quy cách bầu: 12×18cm
- Tỷ lệ đồng đều ≥95%
- Cây khỏe, không sâu bệnh
Củ giống gừng
- Tên giống: Giống gừng trâu
- Khối lượng hom củ: 40-60gr
- Chiều dài hom củ: 2,5-5,0 cm
- Củ chắc khỏe, không nhiễm bệnh
4
3.5. Địa điểm
Địa điểm xây dựng mơ hình: Khu Đường, xã Vĩnh Lại, huyện Lâm Thao,
tỉnh Phú Thọ.
Điều kiện thực hiện: Mơ hình được triển khai trên diện tích đất bằng
phẳng, cải tạo từ chân ruộng lúa cao, hiệu quả thấp.
3.6. Thời gian và nội dung thực hiện
- Thời gian: Từ tháng 5 năm 2019
- Nội dung thực hiện: Xây dựng mơ hình; theo dõi, đánh giá tình hình sinh
trưởng, phát triển, một số sâu bệnh hại chính trên cây chuối và cây gừng.
4. Kết quả thực hiện
4.1. Thiết kế mơ hình
4.1.1. Thơng tin cơ bản mơ hình
Căn cứ vào yêu cầu điều kiện ngoại cảnh, yêu cầu dinh dưỡng của giống,
căn cứ vào địa hình thực tế. Tổ thực hiện dự án đã tư vấn, thiết kế vườn mô hình
để có hiệu quả cao nhất. Chăm sóc cây trong mơ hình theo quy trình kỹ thuật đã
được cung cấp.
- Diện tích: 40.000m2 (4,0ha)
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 05 năm 2019
- Địa điểm: Khu Đường, xã Vĩnh Lại, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
- Địa hình: Bằng phẳng, cải tạo từ chân ruộng lúa cao, hiệu quả thấp,
thuận tiện cho tưới tiêu.
- Loại đất: Đất phù sa
- Giống: Giống chuối tây Thái Lan, gừng trâu.
- Mật độ trồng: chuối tây: 2.000 cây/ha; gừng: 3.000 cây/ha
- Quy trình áp dụng: Quy trình trồng chuối tây Thái Lan; Quy trình trồng gừng.
4.1.2. Thiết kế mơ hình
Tổ thực hiện đã tiến hành thiết kế, phân lô sản xuất với tổng diện tích mơ
hình 5,0 ha. Được chia làm 2 khu sản xuất đáp ứng các yêu cầu về đi lại, thuận
tiện chăm sóc và bảo vệ mơ hình.
- Khu A: Thực hiện mơ hình trồng chuối tây thái lan xen canh gừng với
diện tích 3,0ha (375m×80m). Lơ đất được chia thành 75 luống, bề mặt luống
rộng 4,0m, giữa các luống có rãnh nước rộng 1,0 m.
5
- Khu B: Diện tích 2,0 ha (310m×65m) được chia làm 2 lơ tương ứng với
2 mơ hình, mỗi mơ hình có diện tích 1,0 ha. Lơ đất được chia thành 62 luống, bề
mặt luống rộng 4,0m, giữa các luống có rãnh nước rộng 1,0 m.
SƠ ĐỒ THIẾT KẾ TỔNG THỂ MƠ HÌNH
KHU A
KHU B
- Kiểu luống: lên luống theo lối đắp mơ, kiểu luống đơi.
+ Kích thước luống: chiều rộng mặt luống 4,0m; chiều cao luống so với
mặt phẳng chung 0,5m.
+ Kích thước rãnh tưới tiêu: sâu 0,8m, vách bên mương (mặt bên của
luống) có độ nghiêng (tà ly) 30-45 độ để tránh sạt lở.
Đến tháng 5/2019, tổ thực hiện đã tiến hành thiết kế tổng thể, phân lô,
luống và thiết kế chi tiết cho từng mơ hình đảm bảo theo u cầu của dự án. Các
mơ hình được thiết kế thuận lợi cho cơng tác chăm sóc, bảo vệ và thu hoạch.
Tổng diện tích của mơ hình thiết kế là 5,0 ha, với diện các tiểu mơ hình
như sau:
+ Mơ hình trồng chuối tây thái lan xen gừng có diện tích 4,0ha
+ Mơ hình trồng chuối tây thái lan xen sả có diện tích 1,0ha
6
4.2. Xây dựng mơ hình
4.2.1. Xây dựng mơ hình
Trên cơ sở thiết kế mơ hình, các kỹ thuật được tiếp nhận, tổ thực hiện tiến
hành triển khai xây dựng mô hình như sau:
- Cải tạo hệ thống mương, rãnh theo thiết kế
- Lên luống theo lối đắp mô với chiều rộng luống 4,0m, chiều dài luống
theo chiều dài ô đất.
- Mua sắm, tập kết vật tư sản xuất: phân hữu cơ, phân vô cơ, màng phủ
nông nghiệp, cây giống
- Đào hố, bón lót theo quy trình kỹ thuật
- Trồng cây
+ Mật độ, khoảng cách trồng chuối: 2.000 cây/ha, trồng hàng đôi, hàng
cách hàng 3,0m, cây cách cây 2,0m. Hàng chuối cách mép luống 0,5m.
+ Mật độ, khoảng cách trồng gừng: trồng 2 hàng gừng giữa 2 hàng
ch
uối sao
cho khóm gừng cách gốc chuối tối thiểu 0,5m. Trồng với mật độ 3.000 khóm/ha,
khóm cách khóm 0,5m.
- Chăm sóc: chăm sóc theo quy trình trồng chuối tây thái lan xen canh cây
gừng.
Trong 24 tháng, từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2021 tổ chức chủ trì đã triển
khai mơ hình trồng chuối tây thái lan xen canh cây gừng với tổng diện tích mơ
hình 4,0 ha. Mơ hình triển khai trong 2 năm với 02 vụ sản xuất. Mơ hình đảm
bảo các u cầu về nội dung và tiến độ đề ra.
4.2.2. Theo dõi và đánh giá mơ hình
a. Theo dõi sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất trên cây
chuối
7
Bảng 1 . Sinh trưởng và năng suất chuối
Thời gian
Năm 2019-2020
Năm 2020-2021
4,0
4,0
Cây nuôi cấy mô
Cây chồi
Tỷ lệ sống (%)
100%
-
Chiều cao thân giả khi trỗ hoa (cm)
415,3
421,1
Số lá hữu hiệu (lá)
9,4
9,7
Số nải/buồng (nải)
8,5
8,3
Khối lượng nải (kg)
2,3
2,5
Năng suất lý thuyết (tấn/ha/năm)
39,1
41,5
Năng suất thực thu (tấn/ha/năm)
17,37
30,02
Sản lượng thu hoạch (tấn)
69,47
120,1
Chỉ tiêu
Diện tích mơ hình (ha)
Cây giống
Kết quả theo dõi tại Bảng 1 cho thấy, cây chuối tây thái lan sinh trưởng
tốt, chiều cao cây khi trỗ hoa lần lượt là 415,3cm và 421,1cm, số lá hữu hiệu
trên cây đạt 9,4 và 9,7 lá. Số nải trên buồng lần lượt là 8,5 và 8,3 nải/buồng. Các
chỉ tiêu phù hợp với các kết quả công bố về chỉ tiêu chất lượng của giống chuối
tây thái lan.
Năm thứ nhất (2019-2020), năng suất mơ hình đạt 17,37 tấn/ha (bằng
44,4% so với năng suất lý thuyết), có điều này là do vào tháng 2/2020, khi cây
bước vào giai đoạn thu hoạch, trên địa bàn xảy ra mưa đá gây ảnh hưởng đến
sinh trưởng và năng suất cây trồng trong mơ hình, khiến sản lượng chuối sụt
giảm so với ước tính ban đầu.
Năm thứ 2 (2020-2021), tổ chức chủ trì khắc phục những thiệt hại do
thiên tai gây ra, trồng bổ sung phần diện tích bị thiệt hại đảm bảo diện tích mơ
hình. Năng suất mơ hình đạt 30,02 tấn/ha.
Sâu bệnh là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sinh trưởng và năng suất cây
trồng. Tổ thực hiện tiến hành theo dõi, đánh giá một số sâu bệnh hại chính trên
cây chuối, kết quả thể hiện trong bảng 2.
8
Bảng 2. Theo dõi sâu bệnh hại trên cây chuối
Mức độ nhiễm
Thời gian
Chỉ tiêu
Năm 2019-2020
Năm 2020-2021
0,5
0,8
Sâu đục thân đốm lửa
Không phát hiện
Không phát hiện
Rệp muội
Không phát hiện
Không phát hiện
Bệnh vàng lá thối thân
Không phát hiện
Không phát hiện
Bệnh đốm lá
Không phát hiện
Cấp 1
Sâu ăn lá (con/m2)
Ghi chú: Cấp 1: nhỏ hơn 1% diện tích lá bị hại; Cấp 3: 1 - 5% diện tích lá bị hại; Cấp 5: lớn hơn 5 - 25% diện
tích lá bị hại; Cấp 7: lớn hơn 25 - 50% diện tích lá bị hại; Cấp 9: lớn hơn 50% diện tích lá bị hại.
Kết quả theo dõi bảng 2 cho thấy, cây chuối tây thái lan có sức sinh trưởng
mạnh, khơng hoặc ít bị xâm nhiễm bởi sâu bệnh hại. Ở cả hai năm theo dõi cây
chỉ bị nhiễm sâu cuốn lá (sâu ăn lá) ở mức độ 0,5-0,8 con/m2. Tổ thực hiện đã
kiểm tra vườn và kịp thời phát hiện xử lý ổ sâu non bằng cách ngắt bỏ và tiêu hủy,
không để sâu sinh sơi phát triển gây hại trên vườn mơ hình.
Ở năm thứ 2, bệnh đốm lá bắt đầu xuất hiện trên vườn mơ hình, tổ thực
hiện tiến hành cắt bỏ và tiêu hủy lá bệnh. Xử lý ổ dịch bằng cách rắc vơi bột,
phun phịng trừ bệnh tồn bộ vườn bằng thuốc hóa học Mancozeb, Dithane.
Trong kỹ thuật trồng xen canh, việc áp dụng kỹ thuật trồng xen canh giúp
tận dụng quỹ đất ở giai đoạn đầu khi cây chưa khép tán, đồng thời giúp giữ ẩm
cho đất, hạn chế cỏ dại, tăng thêm thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên cùng
đơn vị diện tích đất.
Cây gừng được trồng cùng thời gian với trồng chuối, để đánh giá hiệu quả
cây trồng xen mang lại, tổ thực hiện tiến hành theo dõi đánh giá các chỉ tiêu sinh
trưởng và năng suất cây gừng. Kết quả được thể hiện tại Bảng 3
9
Bảng 3. Sinh trưởng và năng suất cây gừng
Thời gian
Năm 2019-2020
Năm 2020-2021
Tỷ lệ sống (%)
90,62
92,1
Số nhánh/khóm (nhánh)
10,3
11,4
Số lá/thân (lá)
23,4
24,8
Chiều cao cây (cm)
60,7
60,2
Khối lượng trung bình khóm (kg)
1,12
1,35
Năng suất lý thuyết (tấn/ha)
3,04
3,73
Năng suất thực thu (tấn/ha)
1,3
3,12
Sản lượng thu hoạch (tấn)
5,2
9,5
Chỉ tiêu
Kết quả theo dõi tại bảng 3 cho thấy cây sinh trưởng tốt, tỷ lệ sống cao ở
cả hai năm lần lượt là 90,62 và 92,1%. Số nhánh/khóm đạt 10,3 và 11,4 nhánh,
chiều cao cây đạt 60,7 cm và 60,2 cm. Cây gừng sinh trưởng tốt, khỏe mạnh, là
tiền đề để cây cho năng suất củ cao.
Năng suất gừng thu hoạch trong hai năm lần lượt là 1,3 và 3,12 tấn/ha.
Với tổng sản lượng thu hoạch đạt 14,7 tấn gừng tươi.
Bảng 4. Tình hình sâu bệnh hại trên cây gừng
Mức độ gây hại
Thời gian
TT
Chỉ tiêu
1
2
Năm 2019-2020
Năm 2020-2021
- Sâu đục thân
Điểm 1
Điểm 3
- Sâu cuốn lá
Điểm 3
Điểm 3
Điểm 3
Điểm 3
Sâu hại (điểm)
Côn trùng, động vật (điểm)
- Ốc sên
3
Bệnh (điểm)
Điểm 3
- Bệnh héo xanh vi khuẩn
Điểm 1
- Bệnh héo vàng
Điểm 1
Ghi chú: Điểm 1: Không bị hại; Điểm 3: Thấp ( 10% phần cây trồng bị hại); Điểm 5: Trung bình (Từ 20-50% của
cây bị hại); Điểm 7: Cao (Từ 50-70% của cây bị hại); Điểm 9: Rất cao (> 70% phần cây trồng bị hại).
10
Trong q trình triển khai mơ hình, tổ thực hiện thường xuyên kiểm tra,
kịp thời phát hiện và xử lý sâu bệnh hại trên mơ hình, khơng để sâu bệnh hại
phát sinh gây hại mạnh trên mơ hình.
Năm 2020 và 2021, cây gừng không bị gây hại bởi bệnh héo vàng. Các
loại sâu hại gây hại như sâu đục thân, sâu cuốn lá, ốc sên, bệnh héo xanh vi
khuẩn phát sinh gây hại dưới 10% diện tích lá.
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế mơ hình chuối Tây Thái Lan xen canh cây gừng
(tính cho 1ha)
Đơn vị tính: nghìn đồng
Năm 2020
TT
Nội dung
I
Phần chi
ĐVT
Số
lượng
Đơn
giá
Năm 2021
Thành
tiền
Số
lượng
Đơn
giá
Thành
tiền
116.784
1
Cây giống
(2.000 cây/ha)
chuối
2
Củ
giống
(300kg/ha)
gừng
3
107.284
cây
2.000
16,0
32.000
kg
300,0
30,0
9.000
300,0
70,0
21.000
Phân bón hữu cơ
(25kg/ha × 2.000 cây)
tấn
20
1.500
30.000
20
1.500
30.000
4
Phân đạm (483kg/ha)
kg
483
16
7.728
483
16
7.728
5
Phân Lân (437kg/ha)
kg
437
5
2.185
437
5
2.185
6
Phân Kali (463kg/ha)
kg
463
17
7.871
463
17
7.871
7
Túi bao buồng chuối
cái
2.000
8,0
16.000
2.000
8,0
16.000
8
Công lao động phổ
thông
100
120,0
12.000
150
150,0
22.500
II
Phần thu
công
232.090
318.750
1
Chuối
tấn
17,37
7.000
121.590
30
7.500
225.150
2
Gừng
tấn
1,30
85.000
110.500
3,12
30.000
93.600
III
Hiệu quả kinh tế
115.306
211.466
Tổng thu - Tổng chi
115.306
211.466
Tỷ suất lãi so với vốn đầu tư
0,98
1,97
Từ hiệu quả mơ hình cho thấy, việc trồng xen cây gừng khơng chỉ giúp
tận dụng hiệu quả quỹ đất, nguồn năng lượng tự nhiên (ánh sáng) mà còn giúp
người dân tăng thêm thu nhập trên đơn vị diện tích đất. Sau khi trừ chi phí, trồng
xen cây gừng dưới tan chuối tăng thêm 70-75 triệu đồng/ha. Đây là nguồn thu
đáng kể cho người sản xuất.
Năm 2020, 2021 do ảnh hưởng của dịch Covid 19, mặc dù giá bán chuối
giảm so với những năm trước dẫn đến giảm thu nhập từ trồng chuối. Tuy nhiên,
11
trồng xen canh cây gừng giúp người dân tăng thêm thu nhập, giảm rủi do từ việc
thâm canh 1 loại cây trồng.
5. Kết luận
Trong 24 tháng, từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2021 tổ chức chủ trì đã triển
khai mơ hình trồng chuối tây thái lan xen canh cây gừng với tổng diện tích mơ
hình 4,0 ha. Mơ hình triển khai trong 2 năm với 02 vụ sản xuất. Mơ hình đảm
bảo các yêu cầu về nội dung và tiến độ đề ra. Tổng sản lượng chuối đạt 189,57
tấn, sản lượng gừng đạt 14,7 tấn, lãi dòng sau 2 năm đạt 327 triệu đồng/ha/2
năm
12