Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
•
•
•
Nguyễn Hồng Lỉnh
BIẺU HIỆN TRÌ HỖN TRONG HỌC TẬP
CỦA SINH VIÊN
Chuyên ngành : Tâm lí học
Mã số
: 8310401
LUẬN VẢN THẠC sĩ TÂM LÍ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. MAI HIÈN LÊ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2021
U
□
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự
hướng dẫn của TS. Mai Hiền Lê.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kì cơng trình nào.
Nguyễn Hồng Linh
LỜI CÁM ƠN
Đê hoàn thành đê tài luận văn “Biêu hiện trì hỗn trong học tập của sinh
viên” cũng như chương trình cao học khóa 30.1, tác giả xin gửi lời chân thành
cảm ơn đến:
Phòng Sau Đại học và Khoa Tâm lý học đã chấp thuận và tạo điều kiện
cho tác giả tiến hành thực hiện đề tài. Đồng thời gửi đến các bạn sinh viên cùng
quý thầy cô của trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, đã nhiệt tình
giúp đỡ và hỗ trợ tác giả khảo sát nhằm phục vụ cho đề tài nghiên cún.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Tiến sĩ Mai
Hiền Lê đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tâm, góp ý xây dựng từng bước nghiên
cứu trong suốt quá trình tác giá thực hiện đề tài. Tiến sĩ đã luôn động viên, úng
hộ và hỗ trợ tối đa về nhiều mặt để tác giả có thể hoàn thành được đề tài này.
Và xin gửi lời cám ơn đến gia đình và người thân, đặc biệt là ba mẹ đã
luôn cố vũ, động viên, là nguồn động lực mạnh mẽ giúp tác giả vượt qua được
những khó khăn và hồn thành nhiệm vụ trọn vẹn.
Do thời gian và điều kiện hạn chế nên đề tài chỉ được thực hiện trong
phạm vi nghiên cứu nhất định với mong muốn mở ra một hướng nghiên cứu
mới và thực sự cần thiết. Mọi ý kiến đánh giá, nhận xét từ Hội đồng sẽ là những
thông tin quý báu để tác giả có thể rút kinh nghiệm cho những lần nghiên cứu
sau.
Học viên
Nguyễn Hồng Linh
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
Chương l.cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIẺU HIỆN TRÌ HOÃN TRONG
HỌC TẬP........................................................................................ 7
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu................................................................ 7
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề biểu hiện trì hỗn ớ nước ngồi....... 7
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu ở Việt Nam.................................................. 15
1.2. Cơ sở lý luận.............................................................................................. 22
1.2.1. Khái niệm trì hỗn............................................................................ 22
1.2.2. Khái niệm biểu hiện trì hỗn............................................................ 27
1.2.3. Sự tác động của trì hỗn................................................................... 29
1.2.4. Một số đặc điểm tâm lý của thanh niên sv.....................................35
1.2.5. Khái niệm hoạt động học tập.......................................................... 38
1.2.6. Đặc điểm của HĐHT của sV.......................................................... 40
1.2.7. Khái niệm trì hỗn trong học tập của sv.........................................42
1.2.8. Biểu hiện trì hỗn trong học tập cùa sinh viên............................... 43
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trì hỗn của sinh viên.................... 47
1.3.1. Các yếu tố chủ quan......................................................................... 47
1.3.2 Các yếu tố khách quan...................................................................... 49
Tiểu kết Chương 1............................................................................................ 53
Chương 2. KẾT QUẢ THựC TRẠNG BIẾU HIỆN TRÌ HỖN
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHĨ HỒ CHÍ MINH................................................ 55
2.1. Tố chức nghiên cứu thực trạng về biểu hiện trì hỗn trong học tập cùa
sinh viên trường ĐHSP TPHCM...................................................................... 55
2.1.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng về biểu hiện trì hỗn trong học
tập của sinh viên trường ĐHSP TPHCM......................................................... 55
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................. 55
2.1.3. Vài nét về khách thể nghiên cứu...................................................... 58
2.2. Thực trạng biểu hiện trì hoãn trong học tập của sinh viên các trường
đại học tại Thành phố Hồ Chí Minh................................................................. 60
2.2.1. Biểu hiện trì hoãn trong học tập của sv ở mặt nhận thức............. 60
2.2.2. Biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mặt thái độ.................. 63
2.2.3. Biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mặt hành vi................. 66
2.3. Sự tác động của biểu hiện trì hỗn trong học tập đến sv........................ 76
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv....... 79
2.5. Một số biện pháp hạn chế biểu hiện trì hỗn trong học tập của sV....... 83
2.5.1. về phía học viên............................................................................... 85
2.5.2. về phía nhà trường........................................................................... 86
Tiểu kết Chương 2............................................................................................ 87
KÉT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 93
PHỤ LỤC...................................................................................................... PL1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÉT TẮT
STT
Viết đầy đủ
Viết tắt
1
Sinh viên
sv
2
Kỳ năng
KN
3
Quản lý thời gian
QLTG
4
Tính tích cưc
•
TTC
5
Đại học Sư phạm
ĐHSP
6
Nhà nghiên cứu
NNC
7
Điểm trung bình
ĐTB
8
Nhân
• thức
NT
9
Thái đơ•
TĐ
10
Hành vi
HV
11
Số thứ tư•
STT
12
Giảng viên
GV
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Cách quy điểm các câu hỏi có ba mức độ lựa chọn..................... 57
Bảng 2.2.
Cách quy điểm trung bình các câu hỏi có ba mức độ lựa chọn
....................................................................................................... 57
Bảng 2.3.
Khái quát về khách thể nghiên cứu.............................................. 59
Bảng 2.4.
Biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mặt nhận thức........... 60
Bảng 2.5.
Biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mặt thái độ................ 63
Bảng 2.6.
Biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mật hành vitrước
khi thực hiện nhiệm vụ................................................................ 66
Bảng 2.7.
Biếu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mặt hành vi trong
khi thực
hiện
nhiệm
vụ
•
•
•
• ................................................................ 69
Bảng 2.8.
Biểu hiện trì hỗn trong học tập của sv ở mặt hành vi khi gần
đến thời hạn
của nhiệm
vụ• học
tập
•
ẽ
•
• 1 .............................................. 72
Bảng 2.9.
Các ảnhhưởng của biểu hiện trìhỗn trong học tậpđến sv....... 76
Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hưởng đếnbiểu hiện trì hỗn trong học tập
của sv...........................................................................................79
Bảng 2.11. Một số biện pháp hạn chế biểu hiện trì hoãn trong học tập
của sv........................................................................................... 83
DANH MỤC BIÊU ĐÔ
Biểu đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện các ảnh hưởng của biểu hiện trì hỗn trong học
tập đến sv.................................................................................... 77
Biểu đồ 2.2. Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trì hỗn trong
học tập của sv............................................................................. 81
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện một số biện pháp hạn chế biểu hiện trì hỗn trong
học tập của sv............................................................................. 85
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hoạt động sống của con người ngày càng diễn biến theo hướng chuyên
sâu hơn, mở rộng hơn các ngành nghề, lĩnh vực bởi sự phát triển khơng ngừng
của xã hội. Trong đó hoạt động học tập là hoạt động được chú ý và dành được
sự quan tâm của các nhà nghiên cứu vì hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo
trong sự hình thành và phát triển tâm lý của con người. Theo GS.TS. Dương
Thiệu Tống: “Giáo dục ngày nay đã trở thành một khoa học vì nó thề hiện chức
năng xã hội của khoa học và khẳng định tính có mục đích trong mục đích hoạt
động của nó". Dưới góc độ Tâm lý học, theo tác giả Lê Văn Hồng: “Hoạt động
học là hoạt động đặc thù của con người, được điều khiên bởi mục đích tự giác
là lĩnh hội những tri thức, giá trị, kỹ năng, kỹ xảo, những phương thức hành vi
và những dạng hoạt động nhất định". Bắt nguồn từ những nhu cầu thực tiễn,
giáo dục luôn ngày càng vươn lên và đạt những thành tựu đáng kể để phục vụ
cho xã hội.
Hoạt động học tập nghề nghiệp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi sinh
viên. Đe có tri thức chun mơn cao và trình độ nghiệp vụ vững vàng trong
nghề nghiệp thì địi hỏi sinh viên ngay từ khi học trong trường đại học phải
thích ứng được với hoạt động học tập và hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề
nghiệp. Và trong q trình học tập đó, bên cạnh những yếu tổ thuận lợi thì sv
cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức. Thực tế cho thấy trong
những năm gần đây, sv gặp nhiều khó khăn trong sắp xếp thời gian lên kế
hoạch học tập, học không hiểu bài, vừa học vừa làm,... Từ những điều trên có
thể làm sv chán nản việc học và dẫn đến biểu hiện trì hỗn trong học tập .
Vì mức độ phổ biến cùng với những hệ quả tiêu cực của trì hỗn, hiện
nay có nhiều nghiên cứu đã được tiến hành nhằm tìm ra nguyên nhân hay tiền
đề cùa biểu hiện trì hỗn theo các cách tiếp cận khác nhau, ở nhiều lĩnh vực
2
khác nhau như trong công việc, kinh doanh, và đặc biệt là trong học tập...Đặc
biệt là trong giáo dục, đã có những đề tài nghiên cún có liên quan nhàm hạn
chế trì hỗn trong học tập cảu sinh viên như kỳ năng thiết lập mục tiêu, kỹ năng
quản lý thời gian,... cũng được nghiên cứu khá nhiều trong giáo dục. Với mong
muốn được nghiên cứu sâu hơn ở lĩnh vực này cũng như hướng đến sv có nhận
thức đúng đắn, thông qua các yếu tố ảnh hưởng nhằm đưa ra những biện pháp
hỗ trợ cụ thể cho sinh viên. Từ những cơ sở trên, đề tài “Biểu hiện trì hỗn
trong học tập cùa sinh viên” được xác lập.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng biểu hiện trì hỗn trong học tập của sinh viên. Xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến biểu hiện trên. Trên cơ sở đó, đề xuất một số
biện pháp nhằm hạn chế biểu hiện trì hoãn trong học tập của các bạn sv.
3. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
3.1. ĐỐI tượng
Biểu hiện trì hoãn trong học tập của sinh viên.
3.2. Khách thể
Khách thể chính: Sinh viên tại trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí
Minh.
Khách thể bổ trợ: Các giảng viên cùa trường.
3.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Giới hạn đối tượng: Nghiên cứu biểu hiện trì hỗn trong hoạt động học
tập của sinh viên, cụ thể là trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giảng viên
giao và có thời hạn nộp bài.
Giói hạn khách thể: Sinh viên năm nhất và năm ba trường đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ 10/2020 đến 4/2021.
3
4. Giả thut nghiên cứu
Thực trạng biểu hiện trì hỗn của sinh viên trong học tập, có sự khác biệt
giữa sinh viên năm đầu và năm ba.
Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến biếu hiện trì hỗn trong học tập
cùa sinh viên nhưng lập kế hoạch học tập là nguyên nhân chính.
Có nhiều biện pháp hồ trợ cho sinh viên hạn chế biểu hiện trì hỗn trong
học tập nhưng biện pháp quản lý thời gian là biện pháp chính.
5. Nhiệm vụ nghiên cún
Xây dựng cơ sở lý luận về các vấn đề biểu trì hỗn, biểu hiện trì hỗn
trong học tập, đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá biểu hiện trì hỗn trong
học tập, các yếu tố ảnh hưởng đến trì hỗn trong học tập.
Bên cạnh đó, khảo sát thực trạng biểu hiện trì hỗn trong học tập của sinh
viên năm nhất và năm ba cúa trường đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng.
Đề xuất một số biện pháp cải thiện biểu hiện trì hỗn trong học tập của
sinh viên.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp luận
6.1.1. Quan điểm hệ thống
Đề tài nghiên cứu biểu hiện trì hỗn trong học tập của sinh viên trường
đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh được xem xét một cách có hệ thống,
tồn diện, trong trạng thái vận động và phát triển cua ba mặt nhận thức, thái độ,
hành vi để từ đó đưa ra được một kết quả nghiên cứu khoa học cụ thề, rõ ràng
cũng như góp phần hạn chế biểu hiện trì hỗn trong học tập của sinh viên.
6.1.2. Quan điểm duy vật biện chứng
Đe tài nghiên cứu xem xét đối tượng nghiên cứu theo nguyên lý cơ bản
của phép duy vật biện chứng đó là nguyên lý về mối liên hệ. Biểu hiện trì hỗn
trong học tập khơng tồn tại riêng lẽ mà ln chịu sự chi phối bới các yểu tố
4
khác như năm học, chương trình học,... có mơi quan liên hệ mật thiêt với biêu
hiện trì hỗn trong học tập, chúng tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau.
6.1.3. Quan điểm thực tiễn
Biểu hiện trì hỗn trong học tập là vấn đề quan trọng cần quan tâm hiện
nay. Việc nghiên cứu đề tài xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Đe kiểm tra những
giả thuyết đã nêu cần dựa trên khảo sát thực tiễn. Thực tiễn là tiêu chuẩn để
kiểm tra chân lí.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
6.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nội dung: Nghiên cửu những vấn đề lý luận có liên quan đến trì hỗn,
biểu hiện trì hỗn, hậu quả của biểu hiện trì hỗn, những yếu tố ảnh hưởng và
biện pháp hạn chế biểu hiện trì hỗn.
- Mục đích:
Thu thập, xử lý, chọn lọc và khái quát hóa những vấn đề lý luận căn bản,
những kết quà nghiên cứu ở trong nước và ngoài nước về biểu hiện trì hỗn.
Xây dựng các khái niệm cốt lõi của đề tài.
- Cách thức: các phương pháp phân tích, tống hợp, khái qt hóa và hệ
thống hóa lý thuyết đế làm rõ cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
6.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiền:
6.2.2.1. Phương pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi
a. Nội dung:
Xây dựng phiếu điều tra bằng các câu hỏi mở. Xây dựng phiếu khảo sát
với các câu hỏi có nhiều sự lựa chọn, dựa trên kết quả cùa phiếu điều tra bằng
các câu hỏi mờ.
b. Mục đích:
Đây là phương pháp chính của đề tài, nhằm khảo sát về nhận thức, thái
độ, hành vi cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng biểu hiện trì hỗn
5
trong học tập của sinh viên.
c, Cách thực hiện:
Phương pháp điều tra bằng bảng hói được thực hiện qua ba giai đoạn:
Giai đoạn 1:
Khách thể nghiên cứu chính cùa đề tài là sv Đại học năm 1 và năm 3.
NNC tham khảo ý kiến chuyên gia kết hợp với cơ sở lý luận đã xác lập để xây
dựng bảng hỏi bằng các câu hỏi mở.
Giai đoạn 2:
Sau khi xây dựng xong, phát thừ nghiệm trên một số sv để lấy phản
hồi. Tổng hợp kết quả bảng hỏi và gửi đến chun gia nhằm đóng góp ý kiến
về phương diện ngơn ngữ, nội dung và hình thức thiết kế, từ đó hình thành bảng
khảo sát chính thức.
Giai đoạn 3:
Tiến hành phát phiếu khảo sát chính thức trên khách thề được chọn.
6.2.2.2. Phương phảp phỏng vấn
a. Nội dung:
Xây dựng câu hỏi phỏng vấn dựa trên cơ sở kết quả phiếu khảo sát chính
thức và tiến hành phỏng vấn với giảng viên, sv.
b. Mục đích:
Thu thập thêm thơng tin một cách trực tiếp từ giảng viên, sv để làm rõ
thực trạng biểu hiện trì hỗn của sinh viên. Thơng tin này được dùng để kiểm
tra độ trung thực của kết quả phiếu khảo sát và làm sáng tỏ kết quả khảo sát.
c. Cách thực hiện:
Giai đoạn 1:
Xây dựng câu hởi phỏng vấn dựa trên cơ sở kết quả phiếu khảo sát.
Giai đoạn 2:
Tiến hành phỏng vấn.
6
6.2.2.3. Phương pháp xử lý sô liệu
a. Nội dung:
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 25 để nhập, xử lí thống kê và kiểm
tra ý nghĩa như: tính tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình cộng, kiếm nghiệm T-
Test làm cơ sở đề bình luận số liệu thu được từ phương pháp điều tra thực tế.
b. Mục đích:
9
Xử lý các thông tin thu được từ bảng điều tra bằng câu hỏi mở, phiếu khảo
sát bằng các câu hỏi có nhiều sự lựa chọn và bảng hỏi phỏng vấn.
c. Cách thực hiện:
Giai đoạn 1:
Nhập dữ liệu đã thu được từ bảng hởi vào SPSS.
Giai đoạn 2:
Xừ lý thống kê và kiểm tra ý nghĩa.
7
Chương 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỂU HIỆN TRÌ HỖN
TRONG HỌC TẬP
1.1. Tống quan về vấn đề nghiên cún
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu Vẩn đề biểu hiện trì hỗn ở nước ngồi
Vì để đạt được mục tiêu, mọi người phải có đủ động lực và khả năng để
thực hiện các hành động cần thiết. Tuy nhiên, không phải lúc nào con người
cũng có thể hồn thành cơng việc hay nhiệm vụ một cách suôn sẻ và trôi chảy.
Khi bị ảnh hưởng bởi những yếu tố như thiếu động lực, mục tiêu đề ra vượt quá
khả năng hay việc quản lý thời gian của bản thân khơng tốt,... đều có thể dẫn
đến sự trì hỗn của con người. Trì hỗn xuất hiện sẽ gây ra những hậu quả tiêu
cực như chậm tiến độ so với kế hoạch đã đề ra, con người dễ rơi vào trạng thái
căng thẳng trong quá trình làm việc khi thời hạn tới gần, thậm chí khơng thế
hồn thành cơng việc đúng hạn. Vì vậy, biểu hiện trì hỗn ln thu hút sự quan
tâm của các nhà nghiên cứu.
Theo một sổ quan điểm cho rằng biểu hiện trì hỗn có liên quan mật thiết
trong các nền văn hóa được cơng nghiệp hóa. Một nền văn hóa đề cao việc tuân
thủ lịch trình, kế hoạch của cá nhân hoặc doanh nghiệp. Philip DeSimone đã
chỉ ra rằng sự trì hoãn trở thành một khái niệm nổi bật hơn khi xã hội trở nên
cơng nghiệp hóa hơn. Mặc dù một số nhà nghiên cứu đã lập luận rằng sự trì
hỗn là một hiện tượng hiện đại, nhung nhũng từ ngữ và khái niệm tương tự
liên quan đến sự trì hỗn đã tồn tại trong suốt lịch sử. Người Ai Cập cổ đại đã
sử dụng những từ liên quan đến sự trì hỗn để mơ tả cả biếu hiện hữu ích và
biểu hiện có hại. Nhũng biểu hiện hữu ích chính là tránh những công việc không
cần thiết, biết sắp xếp thời gian cho những hoạt động phù hợp còn những biểu
hiện có hại dùng đề miêu tả sự lười biếng, ngăn cản khả năng hoàn thành các
mục tiêu quan trọng. Từ điển tiếng Anh Oxford nói rằng từ trì hỗn thường
8
được sừ dụng vào đâu thê kỷ 17, đê mô tả các tình hng trong đó mọi người
chọn
hỗn lại các hành vi của họ.
• cách chủ động
•
• Sự• trì hỗn bắt đầu được
• sử
dụng như một phương tiện chỉ ra những hậu quả tiêu cực của việc phung phí
thời gian trước thời hạn hoàn thành nhiệm vụ hoặc mục tiêu nào đó vào giữa
thế kỷ 18, trùng với sự xuất hiện của nền Cách mạng Cơng nghiệp. Do đó, xu
hướng biểu hiện trì hỗn đã tồn tại trong rất nhiều năm nhưng được quan tâm
hơn cả khi xã hội
đã
• đặt
• ưu tiên cao cho sự• tn thủ lịch
• trình hay kế hoạch
•
được đề ra.
Một loạt các lĩnh vực khác lặp lại chủ đề này và chỉ ra rằng biểu hiện trì
hỗn là mối nguy hiểm, về kinh tế, Akerlof (1991), Donoghue và Rabin (1999)
coi việc chần chừ, chậm trễ trong việc tiết kiệm hưu trí có thế xem là một hình
thức của sự trì hỗn, đó là việc mà nhiều người bắt đầu chuẩn bị cho những
năm cuối đời của họ q muộn. Trong lĩnh vực chính trị, sự trì hỗn đã được
sử dụng để mơ tả cả các quyết định của Tổng thong (Farnham, 1997; Kegley,
1989) và các hoạt động ngân hàng của các quốc gia (Hà Lan, 2001), trong đó
khi các quyết định quan trọng bị trì hỗn thì có kết quả thảm hại. Một số người
cứu đã chỉ ra rằng người có tính trì hỗn là người có mức độ tận tâm thấp (Mann,
2016) , động lực bên trong thấp (Bumam, Komarraju, Hamel, & Nadler, 2014),
thiếu khả năng tự kiếm soát (Schouwenburg, Lay, Pychyl, & Ferrari, 2004).
Bên cạnh đó, mức độ tri hỗn cũng chịu ảnh hưởng của đặc điểm cơng việc như
tính hấp dẫn (Ackerman & Gross, 2005), mức độ khó (Steel, 2007), tính hợp lý
(N. A. Milgram, Dangour, & Ravi, 1992). Các nghiên cứu trên được theo cách tiếp
cận mơi trường hoặc tình huống trong nghiên cứu ngun nhân hay tiền đề của trì
hỗn (Nguyễn Ngọc Quang, Lã Thị Thủy Tiên, Phan Thị Mai, Ninh Thùy Dung,
2017) .
Giáo dục ở bậc đại học là cái nôi nuôi dưỡng những thế hệ thừa kế và
phát triển nghề nghiệp trong tương lai nên việc nghiên cứu trong lĩnh vực này
khá được chú trọng với hàng loạt bài nghiên cứu về hoạt động học tập. Các nhà
9
nghiên cứu đặc biệt chú trọng đên những nguyên nhân gây ra những ảnh hưởng
tiêu cực đối với hoạt động học tập cũng như dẫn đến thành tích học tập kém ở
sinh viên. Và một trong những nguyên nhân đó là sự trì hỗn trong học tập. Do
đó, có rất nhiều bài nghiên cứu về thực trạng, nguyên nhân, tác hại và biện pháp
khắc phục trì hỗn trong học tập của sinh viên đã được thực hiện.
Hướng nghiên cứu thứ nhất: Thực trạng biểu hiện trì hỗn trong học
tập.
Trong một nghiên cứu về sự trì hỗn học tập từ Đại học Vermont, xuất
bản năm 1984, kết quả chỉ ra 46% đối tượng cho rằng họ "luôn luôn" hoặc "gần
như luôn ln" trì hỗn việc viết bài, khoảng 30% báo cáo việc chần chừ học
bài và làm bài tập hàng tuần (lần lượt là 28% và 30%). Gần một phần tư các
đối tượng báo cáo rằng sự chần chừ là một vấn đề đối với họ khi liên quan đến
các nhiệm vụ tương tự. Tuy nhiên, có đến 65% chỉ ra rằng họ muốn giảm sự trì
hỗn khi viết bài,và khoảng 62% chỉ ra điều tương tự khi học bài kiểm tra và
55% khi làm bài tập hàng tuần.
Trong một nghiên cứu được thực hiện trên các sinh viên đại học "The
Procrastination of Everyday Life" (Milgram, Sroloff, & Rosenbaum, 1988), sự
trì hoãn được chứng minh là lớn hơn ở với các nhiệm vụ mà sinh viên cảm thấy
khó chịu hoặc bị áp đặt so với những nhiệm vụ mà sinh viên tin rằng họ thiếu
các kỳ năng cần thiết để hoàn thành.
Nghiên cứu "The Personal, Career, and Learning Skills Needs of College
Students" (Gallagher, Golin, & Kelleher, 1992) cho thấy, khoảng 75% tự coi
mình là người trì hỗn và 52% sinh viên được khảo sát chỉ ra rằng họ cần sự
giúp đỡ về sự trì hỗn từ mức trung bình đến mức cao.
Nghiên cửu của Muszynski và Akamatsu từ 1991 về học viên tâm lý học
lâm sàng cấp tiến sĩ, đã đưa ra kết luận rằng các yếu tố nhận thức và tình câm
liên quan đến sự trì hỗn có thể dẫn đến chậm trễ hoặc thậm chí thất bại trong
việc hồn thành luận án của họ. Trong một cuộc khảo sát năm 1997, giáo sư
10
Kathy Green, tiên sĩ giáo dục của Đại học Denver, đã phát hiện ra răng sự trì
hỗn là một trong những lý do hàng đầu khiến học viên tiến sĩ khơng hồn
thành luận án của họ (New Directions for Higher Education Vol. 1,997, No.
99) (Novotney, 2010).
Sự trì hỗn của sinh viên tốt nghiệp trong hoạt động đọc sách ở mức độ
lớn hơn so với sinh viên đại học mặc dù sinh viên tốt nghiệp có khả năng đọc
sách gần như gấp 3,5 lần so với sinh viên đại học được minh họa bới nghiên
cứu của tác giả Onwuegbuzie (2004). Tuy nhiên, Onwuegbuzie lưu ý rằng có
đến 65% đến 75% sinh viên tốt nghiệp trong nghiên cứu của ông muốn giảm
sự trì hỗn của họ đối với các nhiệm vụ này. Bên cạnh đó, sinh viên đại học
nhận thấy rằng xu hướng chần chừ là một rào cản đối với thành công học tập
của họ (Jiao, DaRos-Voseles, Collins, & Onwuegbuzie, January 2011).
Một nghiên cứu khác cũng được thực hiện vào năm 2004 của tác giả
Klingsieck “Procrastination”, chỉ ra 70% sinh viên đại học tự xếp mình là người
trì hỗn trong khi một nghiên cứu năm 1984 cho thấy chỉ có 50% sinh viên sẽ
trì hỗn một cách thường xun và coi đó là một vấn đề lớn trong cuộc sống
của họ.
Một phân tích tống hợp năm 2007 của nhà tâm lý học Đại học Calgary,
Tiến sĩ Piers Steel báo cáo rằng 80% đến 95% sinh viên đại học trì hỗn, đặc
biệt khi nói đến việc thực hiện khóa học của họ (New Directions for Higher
Education Vol. 1,997, No. 99). Hơn nữa, một số nghiên cứu phân tích tổng
hợp cũng trong năm 2007 của Steel cho thấy, sự chần chừ có liên quan tiêu
cực đến điểm trung bình chung, điểm thi cuối kỳ và điểm bài tập.
Joseph Ferrari, tiến sĩ tâm lý học cùa Đại học DePaul nói rằng một số
sinh viên thực sự có thể nghĩ rằng họ cảm thấy hồi hộp khi trì hỗn việc học
và tin rằng họ sẽ làm việc tốt nhất dưới áp lực, mặc dù điều đó khơng được
đưa ra trong dữ liệu thực nghiệm. "Các sinh viên dường như chỉ nhớ lại một
11
lần mà có lẽ phải đợi đến phút cuối cùng mới thực hiện và được đền đáp với
điểm số tốt, nhung họ qn mất chín lần khác khi điều đó khơng xảy ra",
Ferrari nói. (Novotney, 2010)
Hướng nghiên cứu thứ hai: Ngun nhân ảnh hưởng đến biểu hiện
trì hỗn trong học tập
Nghiên cửu của Goode (2008) chỉ ra rằng có khoảng 70% số sinh viên
có biểu hiện trì hỗn, nhiều hon hẳn con số được ghi nhận ở toàn dân (20%).
Do đâu mà tỉ lệ sinh viên có biểu hiện trì hỗn lại lớn như vậy? Câu trả lời
này có lẽ phụ thuộc vào tùng trường hợp cụ thế, tuy nhiên, tựu chung lại, có
hai lí do chính gây ra hiện tượng này. Nguyên nhân thứ nhất là kết quả học
tập. Nhiều người nghĩ rằng việc trì hỗn là tác nhân ảnh hường tới kết quả
học tập chứ không phải ngược lại, nhưng một vài nhà nghiên cứu đã chỉ ra
rằng cả hai đối tượng trên đều có ảnh hưởng đến nhau (Knaus, 1998; Owens
and Newbegin 1997). Những sinh viên có kết q trên lóp khơng tốt có thể
sẽ sinh ra tâm lí chán nản, mất động lực học tập, từ đó hình thành biểu hiện
trì hỗn trong việc làm bài tập bới việc này không đem lại hứng thú cho
họ. Một nguyên nhân khác dẫn đến biểu hiện xấu này là do sinh viên thiếu
tính kỉ luật cá nhân. Biểu hiện thuờng thấy của điều này là sự tự thỏa hiệp
với bản thân, điển hình là những câu nói "Nốt chương truyện này thôi", "Nốt
ván game này thôi", "Nằm thêm một lúc nữa thơi". (Goode, 2017)
Bên cạnh đó, có thêm một số lý giải cho sự trì hỗn. Theo các nhà
nghiên cứu (Ferrari, Johnson, & McCown, 1995), có một số biến dạng nhận
thức lớn dẫn đến sự trì hỗn trong học tập. Sinh viên có xu hướng:
- Đánh giá quá cao thời gian họ còn lại đế thực hiện các nhiệm vụ.
- Đánh giá quá cao động lực họ sẽ có trong tương lai.
- Đánh giá thấp thời gian cần có để hồn thành một số hoạt động nhất định.
12
Hướng nghiên cứu thứ ba: Những tác hại của biêu hiện trì hỗn
trong học tập
Sự chần chừ cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của học
sinh. Trong một nghiên cứu năm 2007, nhà tâm lý học thuộc Đại học bang
Florida Dianne, Tiến sĩ M. Tice và Tiến sĩ Roy F. Baumeister, đã kiểm tra sự
trì hỗn giữa các sinh viên trong một lớp tâm lý học. Họ phát hiện ra rằng
vào đầu học kỳ, những người trì hỗn báo cáo căng thẳng thấp hơn và ít bệnh
tật hơn những người khơng trì hỗn, nhưng vào cuối học kỳ, những người trì
hỗn đã báo cáo căng thẳng cao hơn và nhiều bệnh tật hon (Dianne M Tice;
RoyF. Baumeister, 1997).
Sự trì hỗn khơng chì ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng tự thực hiện
một công việc nào đó, mà cịn làm mất tập trung, tăng tính bốc đồng, mất sự
tự kiểm soát và hành vi tổ chức của sinh viên. Nó làm cho sinh viên lười
biếng và thụ động, đồng thời phát triển xu hướng trì hỗn trong họ; hoặc họ
cảm thấy do dự trong việc thực hiện các sáng kiến hoặc sợ hãi để bắt đầu một
công việc hoặc một nhiệm vụ. Các nhà nghiên cứu khác nhau đã tim thấy
một số vấn đề chính và phụ liên quan đến sự trì hỗn trong học tập, ví dụ
thành tích học sinh thấp và các vấn đề về thể chất và tâm lý gia tăng (Ferrari
& Pychyl (2008), lo lắng (Lay, 1995; Onwuegbuzie 2004), sự bất thường,
nhầm lẫn và thiếu trách nhiệm (Rivait 2007). Pychyl (2008) nói rằng sự trì
hỗn xuất hiện như một thái độ hoặc đặc điếm hành vi thường liên quan đến
thiểu kỹ năng giao tiếp, chiến lược học tập không phù hợp, thành tích thấp,
bài tập nhàm chán hoặc khỏ khăn, lịch trình học tập khơng có kế hoạch, cách
học khơng phù hợp, các lý do lừa dối, lo lắng và căng thắng cảm xúc, suy
nghĩ phi lý, tự kiểm soát thấp hơn và dẫn đến chậm trễ. Ferrari (2001) và
Pychyl (2008) tuyên bố rằng sinh viên chần chừ khi họ không thể thiết lập
tốc độ học tập đế đáp ứng kỳ vọng hiệu suất cao trong một khóa học. Một số
13
sinh viên dường như đã quen với việc trì hỗn trong học tập của họ. Tương
tự như vậy, Goode (2008) khắng định rằng thời gian hoàn thành nhiệm vụ
dài hơn, nhiều thời gian giải trí và các hoạt động ngoại khóa cũng là những
yếu tố ảnh hưởng đến sự trì hoãn. Ederer, O'Callaghan & Asoolann, (2008)
đã kết luận rằng sự chần chừ ở mức độ cao khiến sinh viên không thế điều
tiết và tổ chức hoạt động học tập, khiến họ chán nản, lo lắng và căng thẳng.
Akinsola, Telia, & Telia, (2007) đã tìm thấy mức độ chần chừ trong học tập
ngang nhau giữa các học sinh nam và nữ với tác động đáng kể đến thành tích
của họ trong mơn Tốn. Williams, Stark và Foster(2008) đã tìm thấy mối
quan hệ giữa xu hướng trì hỗn và căng thẳng trong học tập giữa các sinh
viên. Kết quả chỉ ra, sự gia tăng khả năng tự kiểm soát bản thân đã làm giảm
sự trì hỗn.
Sự chần chừ có thể khơng giới hạn trong bất kỳ giai đoạn tăng trưởng
nào của con người hoặc hiện tượng đặc trưng theo độ tuổi, thay vì được tìm
thấy nhiều hay ít ở tất cả các cá nhân. Tính nhất quán và liên tục của xu hướng
trì hỗn có thể trở thành đặc điểm hành vi của các cá nhân, đặc biệt là sinh
•
7
•
•
viên đại học. Schourwenburg, Lay, Pychyl & Ferrari (2004) đã tìm thấy trong
nghiên cứu của họ rằng hơn 70% sinh viên có hành vi trì hỗn ở Bắc Mỹ.
Tương tự, mức độ chần chừ giữa các sinh viên xuất hiện lớn hơn công chúng
nói chung, được chứng minh bởi nghiên cứu của Goode (2008). Trong đó
phát hiện ra rằng 70% sinh viên đại học và 20% dân số nói chung có xu
hướng trì hỗn trong biểu hiện của họ. Nó có thể phát triển thành thói quen
của một cá nhân với sự gia tăng tuổi tác cùng tần suất mức độ thường xuyên
nhiều. Theo Yaakub (2000) sự trì hỗn và tăng tuổi có mối quan hệ chặt chẽ
hơn; học sinh có xu hướng chần chừ hơn vá trong khi phụ nữ lớn tuổi có
nhiều vấn đề lo lắng hơn (Anthony, 2004).
14
Các vân đê vê thê chât, cảm xúc và tinh thân khác nhau dường như có
liên quan đến sự trì hỗn. Davidson(1995) tìm thấy mối quan hệ tiêu cực giữa
mức độ nhận dạng bản ngã và sự trì hỗn; nó làm giảm niềm tin của sinh viên
và mong muốn hoàn thành nhiệm vụ của họ (Steel, 2007); mang lại tỷ lệ hút
thuốc, uống rượu, bệnh tiêu hóa, mất ngủ và các triệu chứng cảm lạnh và cúm
cao hơn (Adkins và Parker, 1996); làm tăng rất nhiều căng thẳng, lo lắng, và
nồi sợ hãi dẫn đến một cuộc sống khốn khổ với sự xấu hổ và nghi ngờ bản
thân tạo ra, làm tăng sự lo lắng và làm giảm lòng tự trọng (Hoover, 2005);
ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu đã đặt ra (Scher và Nelson, 2002);
và gây ra trầm cảm, gian lận, đạo văn, sử dụng các chất kích thích nhiều hơn
và giảm khả năng duy trì biếu hiện chăm sóc bản thân lành mạnh như tập thế
dục và ăn uống (Hussain & Sultan, 2010).
Hướng nghiên cứu thứ tư: Nghiên cứu về giải pháp khắc phục biểu
hiện trì hoãn trong học tập
Theo Gettinger (1985), kiến thức và kỹ năng của sinh viên trước khi
vào trường đại học có tác động tích cực đến năng lực tự học và khả năng tiếp
thu kiến thức của sinh viên. Glaser (1991), việc thiết kế chương trình đào tạo
theo hướng tối thiếu hóa thời gian dạy trên lớp có tác dụng tối ưu hóa q
trình tự học của sinh viên. Nghiên cứu của Walberg và Tsai (1984), thời gian
sinh viên dành cho tự học có tương quan nghịch với thời gian dự học trên
lớp. Bên cạnh đó, nghiên cứu của Vossensteyn (2009), sinh viên có thời gian
đi làm thêm càng nhiều thì thời gian dành cho học tập càng ít và kết quả học
tập của sinh viên càng kém, dẫn đến sự trì hỗn trong học tập và thậm chí bở
học.
Nhà tâm lý học giáo dục Bruce w. Tuckman, Tiến sĩ đã dành phần lớn
sự nghiệp của mình đế giúp những người trì hỗn học cách làm việc. Là giám
đốc và giáo sư của Trung tâm học tập WE Dennis của Đại học bang Ohio,
15
Tuckman dạy một khóa học vê chiên lược học tập và động lực với 1.000 sinh
viên tham dự mỗi năm. Khóa học dạy cho sinh viên các nguyên tắc và lý
thuyết tâm lý về thành tích, động lực, tự điều chỉnh và xử lý thơng tin. Học
sinh cũng hồn thành một bảng câu hỏi gồm 15 câu về biểu hiện trì hỗn. Sau
đó, họ tìm hiểu về những lý do phổ biến nhất cho sự trì hỗn, bao gồm nồi sợ
thất bại và một số hành động cần thực hiện để đảm bảo đáp ứng thời hạn hoàn
thành mục tiêu của họ. Trong một bài báo, ơng đã trình bày tại vuộc họp
thường niên cùa Hiệp hội Nghiên cứu Giáo dục Hoa Kỳ, Tuckman đã cung
cấp bàng chứng cho thấy những giá trị mà khóa học đem lại. Trong bảy năm,
những sinh viên tham gia lớp học có điểm trung bình cao hơn, thường cao
hơn khoảng 0,5 điểm trong học kỳ sau khóa học. Họ cũng báo cáo tỷ lệ duy
trì đại học và tốt nghiệp cao hơn so với một nhóm các sinh viên khơng tham
gia khóa học. "Nó thực sự tạo ra một sự khác biệt đáng kể" ông nói
(Novotney, 2010).
Như vậy, với bề dày lịch sử nghiên cứu, sự trì hỗn khơng cịn là đề tài
xa lạ đối với mọi người và các lĩnh vực ở nước ngồi, đặc biệt là trong giáo
dục. Khơng chỉ tìm hiểu về thực trạng mà các nhà nghiên cứu cịn tìm hiểu
về ngun nhân ảnh hưởng đến biểu hiện trì hỗn, những tác hại mà nó đem
lại, song song đó các giải pháp hạn chế biếu hiện trì hỗn cũng được đưa ra
trong hoạt động học tập. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của công tác giáo
dục đồng thời cũng chỉ ra sự ảnh hường, tác động của biếu hiện trì hỗn tạo
ra những hệ lụy về thể chất cũng như tinh thần cho học sinh, sinh viên.
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu ở' Việt Nam
Hướng nghiên cứu thứ nhất: Sự tác động của nhu cầu tâm lý, động
lực học tập đến trì hỗn trong học tập.
Vào tháng 05/2017, nghiên cứu khoa học “Mối liên hệ giữa sự thảo mãn
các nhu cầu tâm lý cơ bản, động lực học tập, và trì hỗn học tập ở sinh viên”
đã được báo cáo. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu mối liên hệ
16
giữa sự thỏa mãn các nhu câu tâm lý cơ bản, động lực học tập và trì hỗn học
tập. Đe xem xét các mối liên hệ này, nghiên cứu đã tiến hành các phân tích
tương quan, phân tích hồi quy, phân tích tương quan bán phần và phân tích mơ
hình mạng SEM (Nguyễn Ngọc Quang, Lã Thị Thủy Tiên, Phan Thị Mai, Ninh
Thùy Dung, 2017).
về mặt lý thuyết, kết quà của nghiên cứu này đã góp phần chứng minh cho
giả thuyết của SDT về ảnh hưởng của sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bản
đổi với trì hỗn học tập thông qua động lực học tập, đồng thời chỉ ra những
biến số mới là nguyên nhân hay tiền đề của trì hỗn. Các nghiên cứu trương
tương lai cần xem xét và tìm ra thêm những yếu tố có thể đóng vai trị trung gian
trong mối quan hệ giữa sự thỏa mãn các nhu cầu tâm lý cơ bàn đối với trì hỗn
học tập (Nguyễn Ngọc Quang, Lã Thị Thủy Tiên, Phan Thị Mai, Ninh Thùy
Dung, 2017).
về mặt thực tiễn, các kết quá nghiên cứu này cho thấy để hạn chế trì hỗn
học tập ở sinh viên, nhà trường, giảng viên và các nhà giáo dục cần phải tìm
cách tạo ra một mơi trường học tập trong đó sinh viên được gắn kết với nhau và
gắn kết với giảng viên; tạo điều kiện để sinh viên làm chủ hoạt động học tập
của mình cũng như có những cơ hội để sinh viên được thể hiện năng lực và
được công nhận về năng lực (Nguyễn Ngọc Quang, Lã Thị Thủy Tiên, Phan
Thị Mai, Ninh Thùy Dung, 2017).
Hướng nghiên cứu thứ hai: Những yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến biểu
hiện trì hỗn trong học tập.
Bài báo nghiên cứu “Những yếu tố tâm lí ảnh hưởng đến sự trì hỗn trong
học tập của sinh viên trường đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh” nhằm
xác định các yếu tố tác động đến sự trì hỗn trong học tập của sinh viên. Dựa
trên phân tích tổng hợp của Steel (2007) từ 250 bài báo đã được bình duyệt về
sự trì hỗn (phần lớn trong tâm lí học hoặc một trong những phân ngành của
nó), chúng tơi xây dựng mơ hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố và tiến hành khảo
17
sát trên 237 sv thuộc Trường Đại học Kinh tê Thành phơ Hơ Chí Minh (UEH).
Mơ hình gồm biến phụ thuộc là sự trì hỗn và 7 biến độc lập là: ít tận tâm, lịng
tự trọng thấp, thiếu tự tin vào năng lực bản thân, lo âu, bốc đồng, stress và niềm
tin phi lí. Kết quả đánh giá cơng cụ Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám
phá EFA cho thấy ba yếu tố tác động mạnh nhất đến sự trì hỗn trong học tập
cùa SV UEH là ít tận tâm, stress và bốc đồng. Kết quả nghiên cứu của đề tài
khơng chi giúp các nhà qn lí giáo dục, giảng viên Trường Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) thấu hiểu một số vấn đề tâm lí sv đang
gặp phải, mà cịn góp phần giúp các nhà nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực
tâm lí học tại Việt Nam, nhận diện một số yếu tố tâm lí ảnh hưởng đến sự trì
hỗn trong học tập của sv (Nguyễn Thị Trường Hân; Nguyễn Tú Đình; Chu
Nguyên Bình; Nguyễn Minh Thư; Lê Thị Phước Nhàn; Nguyễn Trung Nguyên,
2021).
Hướng nghiên cứu thứ ba: Một số biện pháp hạn chế biểu hiện trì
hỗn trong học tập.
Bài viết “Vì sao chúng ta hay trì hỗn thực hiện các cơng việc” là bài báo
do tác giả Lê Thành Nhân tổng hợp và lược dịch từ các bài nghiên cứu nước
ngoài. Bài viết đề cập đến khái niệm trì hỗn, tại sao lại trì hỗn, những tác
động tiêu cực của sự trì hỗn và người trì hỗn khác người khơng trì hỗn như
thế nào. Và bài viết cũng nhận định rằng con người hay dùng sự bóp méo nhận
thức đế bào chữa cho sự trì hỗn của bản thân. Do đó, tác giả cũng đưa ra một
số biện pháp nhằm hạn che sự trì hỗn (Lê Thành Nhân (lược dịch và tổng hợp),
2019).
Hay bài viết “ Đừng trì hỗn”, tác giả đã đưa ra những thực trạng dựa từ
các nghiên cứu khoa học về trì hỗn. Như thực trạng có 70% đến 90% sv gặp
khó khăn trong việc đối phó với trì hỗn. Tác giả cũng đưa ra những yếu tố ảnh
hưởng đến trì hỗn và đưa ra những lý do vì sao khơng nên trì hỗn (Ngọc Ánh,
2018).