Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
M ỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN 4
I. Giới thiệu dự án đầu tư…………………………………………………………………… 4
1. Giới thiệu dự án đầu tư…………………………………………………………………… 4
2. Mô tả sơ bộ dự án…………………………………………………………………………… 4
II. Căn cứ pháp quy về quản lý đầu tư………………………………………………………… 4
1. Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư…………………………………………………… 4
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng……………………………………………………… 5
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG……………………………………………… 8
I. Nghiên cứu thị trường……………………………………………………………………… 8
1. Tổng quan về kinh tế Việt Nam năm 2012 và dự báo kinh tế vĩ mô năm 2013……………… 8
1.2. Tổng quan về kinh tế năm 2012 …………………………………………………………… 8
1.3. Dự báo kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2013………………………………………………… 9
II. Một số thách thức đối với kinh tế Việt Nam năm 2013…………………………………… 12
III. Tổng quan ngành công nghiệp giấy Việt Nam…………………………………………… 14
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN………………………………… 17
I. Sự cần thiết phải đầu tư……………………………………………………………………… 17
1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư…………………………………………………………………… 17
2. Tổng quan thị trường ngành giấy năm 2013 và dự báo năm 2014…………………………… 18
2. Sự cần thiết phải đầu tư……………………………………………………………………… 21
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG……………………………………………………. 22
I. Mô tả địa điểm xây dựng…………………………………………………………………… 22
1. Vị trí địa lý tỉnh Bình Định………………………………………………………………… 22
2. Vị trí địa lý khu dự án……………………………………………………………………… 22
3. Điều kiện tự nhiên chung của khu vực dự án……………………………………………… 22
3.1. Địa hình………………………………………………………………………………… 22
3.2. Khí hậu……………………………………………………………………………………. 22
3.3. Tài nguyên rừng…………………………………………………………………………… 23
3.4. Hiện trạng sử dụng đất…………………………………………………………………… 23
3.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật………………………………………………………………… 23
3.6. Nhận xét chung về hiện trạng vị trí đầu tư dự án………………………………………… 23
CHƯƠNG V: QUY MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN…………………………………………… 25
I. Phạm vi và thế mạnh của dự án……………………………………………………………… 25
II. Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng……………………………………………………. 25
1. Công suất nhà máy………………………………………………………………………… 25
CHƯƠNG VI: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH, SỬ DỤNG LAO ĐỘNG VÀ PHƯƠNG ÁN THI
CÔNG CÔNG TRÌNH…………………………………………………………………… 27
I. Phương án hoạt động và sử dụng người lao động…………………………………………… 27
II. Tiến độ thực hiện…………………………………………………………………………… 28
1. Tiến độ của dự án…………………………………………………………………………… 28
2. Giải pháp thi công xây dựng………………………………………………………………. 28
2.1. Phương án thi công……………………………………………………………………… 28
2.2. Sơ đồ tổ chức thi công……………………………………………………………………. 28
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 1
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
2.3. Hạ tầng kỹ thuật…………………………………………………………………………… 29
3. Hình thức quản lý dự án…………………………………………………………………… 30
CHƯƠNG VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG……………………………… 32
I. Đánh giá tác động môi trường………………………………………………………………. 32
1. Giới thiệu chung……………………………………………………………………………. 32
1.2. Các quy định và các hướng dẫn môi trường……………………………………………… 32
1.3. Điều kiện tự nhiên……………………………………………………………………… 33
2. Tác động của dự án đến môi trường……………………………………………………… 33
3. Nguồn gây ra ô nhiễm ……………………………………………………………………. 33
II. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường………………………………………………………. 34
1. Ảnh hưởng đến chất lượng không khí……………………………………………………. 34
2. Ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt…………………………………………………… 34
3. Ảnh hưởng đến giao thông……………………………………………………………… 35
4. Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng…………………………………………………… 35
III. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường………………………. 35
1. Giảm thiểu lượng chất thải………………………………………………………………… 35
2. Thu gom và xử lý chất thải………………………………………………………………… 35
CHƯƠNG VIII: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ DỰ ÁN………………………………………. 38
I. Cơ sở tổng mức đầu tư……………………………………………………………………… 38
II. Nội dung tổng mức đầu tư…………………………………………………………………. 38
1. Chi phí xây dựng và lắp đặt………………………………………………………………… 39
2. Chi phí thiết bị……………………………………………………………………………… 39
3. Chi phí quản lý dự án………………………………………………………………………. 39
4. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng…………………………………………………………… 39
5. Chi phí khác……………………………………………………………………………… 40
6. Dự phòng chi phí…………………………………………………………………………… 40
7. Lãi vay trong thời gian xây dựng…………………………………………………………… 40
CHƯƠNG IX: VỐN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN…… ………………………………………. 44
I. Nguồn vốn đầu tư của dự án………………………………………………………………… 44
II. Nguồn vốn thực hiện dự án………………………………………………………………… 44
III. Phương án hoàn trả vốn vay………………………………………………………………. 46
CHƯƠNG X: HIỆU QUẢ KINH TẾ - TÀI CHÍNH……………………………………… 47
I. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán…………………………………………………… 47
II. Tính toán chi phí…………………………………………………………………………… 47
III. Doanh thu từ dự án……………………………………………………………………… 50
IV. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án…………………………………………………………… 51
V. Đánh giá ảnh hưởng kinh tế - xã hội………………………………………………………. 54
1. Hiệu quả kinh tế……………………………………………………………………………. 54
2. Lợi ích xã hội………………………………………………………………………………. 54
CHƯƠNG XI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………………… 55
1. Kết luận…………………………………………………………………………………… 55
2. Kiến nghị………………………………………………………………………………… 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤC LỤC ………………………………………………………………………………. 57
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 2
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 3
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
I. Giới thiệu dự án đầu tư:
1.
Giới
thiệu
chủ
đầu
tư:
- Tên Công Ty: Cổ phần Sài Gòn – Bình Định
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4100656667
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế, do cục thuế cấp ngày: 17/8/2007.
- Trụ sở công ty: Số 189 đường Lê Hồng Phong, Tỉnh Bình Định
- Đại diện pháp luật công ty: Lương Phương Đông.
Chức vụ: Giám đốc công ty.
- Điện Thoại: 0563.821465.
2.Mô
tả
sơ
bộ
dự án
:
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy Sài Gòn – Bình
Định.
- Địa điểm: Xã Mỹ Châu, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định.
- Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
II. Căn cứ pháp lý hình thành dự án:
1.
Các
văn
bản
pháp
quy
về
quản
lý
đầu
tư:
-
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội
nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Nhà ở 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của
Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
- Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
- Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc
Hội nước CHXHCN Việt Nam;
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 4
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về việc
Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính
Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui
định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ
về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi
trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của
Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
- Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc
công bố định mức dự toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động
môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về việc
Quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về việc
Quản lý chất lượng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày
18/04/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định
2009/2004/NĐ-CP;
- Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo
Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Các văn bản khác của Nhà nước liên quan đến lập Tổng mức đầu tư,
tổng dự toán và dự toán công trình
2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng:
2.1. Các tiêu chuẩn Việt Nam:
Dự án đầu tư xây dựng Nhà máythực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn,
quy chuẩn chính như sau:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);
- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);
- TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 5
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
- TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió
theo TCVN 2737 -1995;
- TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất;
- TCXD 45-1978: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
- TCVN 5760-1993: Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt
và sử dụng;
- TCVN 5738-2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622-1995: PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;
- TCVN-62:1995: Hệ thống PCCC chất cháy bột, khí;
- TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ
thống chữa cháy;
- TCVN 6305.1-1997: (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO
6182.2-93);
- TCVN 4760-1993: Hệ thống PCCC - Yêu cầu chung về thiết kế;
- TCXD 33-1985: Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu
chuẩn thiết kế;
- TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ
thuật;
- TCXD 51-1984: Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình -
Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXD 188-1996 : Nước thải đô thị -Tiêu chuẩn thải;
- TCVN 4474-1987: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;
- TCVN 4473:1988: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;
- TCVN 5673:1992: Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên
trong;
- TCVN 4513-1998: Cấp nước trong nhà;
- TCVN 6772: Tiêu chuẩn chất lượng nước và nước thải sinh hoạt;
- TCVN 188-1996 : Tiêu chuẩn nước thải đô thị;
- TCVN 5502: Đặc điểm kỹ thuật nước sinh hoạt;
- TCVN 5687-1992: Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí -
sưởi ấm;
- TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;
- 11TCN 19-84: Đường dây điện;
- 11TCN 21-84: Thiết bị phân phối và trạm biến thế;
- TCVN 5828-1994: Đèn điện chiếu sáng đường phố - Yêu cầu kỹ thuật
chung;
- TCXD 95-1983: Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công
trình dân dụng;
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 6
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
- TCXD 25-1991: Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công
trình công cộng;
- TCXD 27-1991: Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình
công cộng;
- TCVN-46-89: Chống sét cho các công trình xây dựng;
- EVN : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 7
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG
I. Nghiên cứu thị trường:
1. Tổng quan về kinh tế Việt Nam năm 2012 và dự báo kinh tế vĩ mô
năm 2013:
Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm trong khi nhiều chỉ tiêu sau
2 năm thực hiện vẫn còn thấp so với mức đề ra cho cả nhiệm kỳ. Mục tiêu tổng
quát là tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; kiềm chế lạm phát ở mức thấp, tăng
trưởng kinh tế cao hơn năm 2012.
Năm 2012 được coi là một trong những năm kinh tế thế giới gặp nhiều
khó khăn. Cuộc khủng hoảng nợ công ở châu Âu tiếp tục sa lầy mà lối thoát thì
chưa thực sự rõ ràng, kinh tế Mỹ, Nhật Bản đều không mấy khả quan. Các nền
kinh tế mới nổi như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil đều không còn giữ được
phong độ tăng trưởng lạc quan như khoảng 3 – 5 năm trước.
Nhìn chung là tăng trưởng kinh tế chậm lại, thất nghiệp tăng cao, sức mua
hạn chế, nợ công nhiều hơn. Đã có một số chuyên gia cao cấp ở một số lĩnh vực
đưa ra dự báo về kinh tế thế giới năm 2013 và đều nhận định là không mấy khả
quan so với năm 2012, thậm chí còn có một số dự báo cho rằng khủng hoảng
kinh tế thế giới sẽ lên tới đỉnh điểm vào năm 2013.
Dự báo của Quỹ tiền tệ quốc tế thì cho rằng tăng trưởng kinh tế của Mỹ
và Nhật Bản thấp hơn năm 2012 còn đối với Trung Quốc và các nước ASEAN
thì chỉ tăng cao hơn một chút. Quan hệ về đầu tư và xuất nhập khẩu của các
nước với Việt Nam về cơ bản chưa có gì khởi sắc.
1.2. Tổng quan về kinh tế năm 2012
Đối với Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012 là ưu tiên kiềm
chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý
gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất
lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Kết quả thực hiện trong 9
tháng đầu năm 2012 được thể hiện ở một số điểm dưới đây:
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) - lạm phát đã giảm mạnh so với
năm 2011 (đặc biệt trong hai tháng 6 và 7 có mức tăng trưởng âm). So với tháng
12 năm 2011. chỉ số CPI 9 tháng đầu năm 2012 tăng khoảng 5%.
Tỷ giá hối đoái ít thay đổi.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 8
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Thị trường vàng không ổn định, tăng giảm bất thường.
Mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm.
Cán cân thanh toán quốc tế trong 9 tháng ước thặng dư khoảng8 tỷ USD.
Lao động, việc làm trong 9 tháng đầu năm 2012 ước giải quyết được
khoảng 1.165 nghìn lao động, tăng khoảng 3,3% so với cùng kỳ năm 2011 và
đạt 72,8% kế hoạch năm 2012.
Số doanh nghiệp mới thành lập trong khoảng 10 tháng đầu năm 2012 đạt
hơn 46.000 doanh nghiệp (giảm khoảng 12% so với cùng kỳ năm 2011.
Số doanh nghiệp đã giải thể và dừng hoạt động trong 9 tháng đầu năm 2012 là
hơn 35.483 doanh nghiệp (tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2011).
Thu NSNN tính đến 15 tháng 8 năm 2012 đạt 418 nghìn tỷ đồng (56,5%
dự toán, tăng 1,7% so cùng kỳ 2011)
Chi NSNN tính đến 15 tháng 8 năm 2012 đạt 534 nghìn tỷ đồng (59,1%
dự toán tăng 18,6% so cùng kỳ 2011).
Tổng đầu tư xã hội ước 9 tháng đầu năm 2012 đạt 708,6 nghì tỷ đồng,
bằng 35,2% GDP và tăng 8,6% so cùng kỳ năm 2011.
Xuất khẩu 9 tháng 2012 ước đạt 82 tỷ USD (tăng 16,4% so cùng kỳ năm
2011). Nhập khẩu ước đạt 82,5 tỷ USD (tăng 5% so cùng kỳ năm 2011). Như
vậy nhập siêu khoảng 0,5 tỷ USD.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký trong 8 tháng đầu năm 2012 đạt 8,5
tỷ USD, bằng 66,1% cùng kỳ năm 2011. Đầu tư trực tiếp thực hiện 8 tháng đầu
năm 2012 đạt 7,28 tỷ USD, bằng 99,7% cùng kỳ năm 2011.
Như vậy, so với mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 6 - 6,5% thì năm 2012 sẽ
là năm thứ hai liên tiếp Việt Nam không đạt kế hoạch như đã dự kiến.
Từ đó, có thể tạm nhận xét rằng các chính sách kiềm chế lạm phát và ổn
định kinh tế vĩ mô về cơ bản có phát huy tác dụng, mức lạm phát đã giảm và
kinh tế vĩ mô giữ được ở mức khá ổn định trong tầm ngắn hạn. Mức lạm phát cả
năm có nhiều khả năng kiềm chế được ở mức một chữ số. Tuy nhiên, nếu xét về
trung và dài hạn thì kinh tế vĩ mô vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, khó
lường.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 9
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
1.3. Dự báo kinh tế vĩ mô Việt Nam năm 2013:
Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch 5 năm trong khi nhiều chỉ tiêu sau
2 năm thực hiện vẫn còn thấp so với mức đề ra cho cả nhiệm kỳ. Mục tiêu tổng
quát là tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô; kiềm chế lạm phát ở mức thấp, tăng
trưởng kinh tế cao hơn năm 2012.
Các chỉ tiêu chủ yếu được đề ra là tổng sản phẩm trong nước tăng khoảng
5,5%. Kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 10%. Tỷ lệ nhập siêu khoảng 8%. Bội
chi ngân sách Nhà nước không quá 4,8% GDP. Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI)
khoảng 7 – 8%. Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 30% GDP. Bảo
đảm an toàn nợ công. Cố gắng bảo đảm các chỉ tiêu về việc làm, giảm tỷ lệ hộ
nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ môi
trường.
Diễn biến kinh tế Việt Nam năm 2013 là một trong những năm không dễ
dự báo nếu chỉ căn cứ vào những diễn biến tình hình thực tế của năm 2012 và
các yếu tố tác động khác sẽ diễn ra trong thời gian sắp tới.
Đã có nhiều ý kiến dự báo kinh tế vĩ mô năm 2013. Song theo dự báo của
chúng tôi thì mức tăng trưởng còn tiếp tục gặp khó khăn, nhiều khả năng mức
tăng trưởng kinh tế chỉ đạt ở mức 4 – 5%.
Nếu phân tích và đánh giá một cách toàn cục thì những khó khăn kinh tế
hiện nay về cơ bản là do sự tích tụ những mâu thuẫn kéo dài từ nhiều năm, vì thế
mà việc tìm kiếm các giải pháp để cùng đồng thời thoả mãn cả mục tiêu trước
mắt lẫn lâu dài thật sự không đơn giản. Cần phải có một cách nhìn đại cục, dài
hạn để giải quyết vấn đề.
Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn ẩn chứa những nguồn lực lớn. Nếu Nhà
nước có chính sách khai thác tốt, các mục tiêu về tăng trưởng và ổn định kinh tế
vĩ mô sẽ có nhiều khả năng sáng sủa hơn. Đó là luợng kiều hối từ nước ngoài
chuyển về cho thân nhân trong nước ước tính khoảng trên 10 tỷ USD vẫn được
dự báo tiếp tục chuyển về ngay cả trong lúc kinh tế thế giới còn gặp nhiều khó
khăn.
Mặt khác, theo một số ước tính có cơ sở khoa học thì lượng vàng trong
dân còn khá lớn. Theo tính toán bước đầu, lượng vàng nhập khẩu ròng của Việt
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 10
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Nam trong 20 năm (tính từ năm 1990 đến năm 2011) vào khoảng 500 tấn, tương
đương 28 tỷ USD theo thời giá hiện nay.
Ngoài ra còn lượng vàng được tích luỹ dưới nhiều hình thức như vàng nữ
trang, vàng miếng từ nhiều đời nay trong mọi tầng lớp nhân dân, chắc chắn
tổng giá trị tính bằng USD của khối dự trữ vàng trong dân hiện nay không dưới
40 tỷ USD.
Thực sự là trong bối cảnh nguồn vốn khan hiếm hiện nay của đất nước, nếu
chính sách đối với vàng đúng đắn thì nguồn lực này có thể ví như một phao cứu
sinh đối với thời điểm hiện nay. Tiềm năng tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô
của năm 2013 có rất nhiều khả năng bị phụ thuộc đáng kể vào cách thức triển
khai trên thực tế việc thực hiện “đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền
kinh tế”. Xét về bản chất, đây chính là nhiệm vụ mang tính dài hạn và năm 2013
Nhà nước cần có lộ trình triển khai từng bước sao cho hợp lý và khoa học hơn.
Dự báo việc xử lý nợ xấu ngân hàng trong năm 2013 sẽ nhanh chóng có
được giải pháp hiệu quả. Công ty mua bán nợ cần có sự tham gia của các chuyên
gia kinh tế, không nên khép kín trong hệ thống tài chính tiền tệ.Nợ xấu của các
tổ chức tín dụng hiện nay đã ở mức cao nhất trong nhiều năm trở lại đây
(khoảng 8,6%). Tuy nhiên, quá trình tái cơ cấu và xử lý nợ xấu sẽ phải lường
đón những phản ứng phụ phát sinh, ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế và tăng
trưởng tín dụng năm 2013.
Đi đôi với đó là việc tái cấu trúc các tập đoàn, doanh nghiệp Nhà nước để
các doanh nghiệp sản xuất có được sức cạnh tranh, có công nghệ tiên tiến, có lao
động lành nghề - đây chính là giải pháp dài hạn mà Nhà nước đang đặc biệt
quan tâm từ nay sang năm 2013.
Việc mua bán, sáp nhập, tái cơ cấu toàn bộ hệ thống ngân hàng nhằm
minh bạch và lành mạnh hoá hệ thống cũng là chủ đề được rất nhiều chuyên gia
kinh tế quan tâm và dự báo sẽ được triển khai mạnh mẽ trong năm 2013.
Đối với thị truờng bất động sản thì dự báo vẫn tiếp tục trầm lắng và chưa
tìm được hướng đi rõ ràng trong năm 2013. Vì vậy, trong năm 2013 và những
năm tiếp theo để giúp thị trường bất động sản phát triển cần phối hợp đồng bộ
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 11
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
nhiều giải pháp, trong đó ngành Ngân hàng cần tập trung vào một số nội dung :
Giải quyết bài toán kỳ hạn của luồng vốn đầu tư cho bất động sản.
Nhu cầu về nhà ở cho 89 triệu người dân Việt Nam là rất lớn, tuy nhiên
cầu có khả năng thanh toán theo mặt bằng giá bất động sản hiện nay là hạn chế,
vì vậy cần có sự hỗ trợ từ các nguồn tài chính khác cho người dân.
Nhu cầu vốn cho các nhà đầu tư và nguời mua nhà trên thị trường thường
có thời hạn dài, trong khi đó, các ngân hàng lại thiếu các nguồn vốn dài hạn để
đáp ứng cho các nhu cầu này, do đó cần có những công cụ tài chính để chuyển
các khoản vốn tài trợ ngắn hạn thành vốn trung, dài hạn. Các công cụ mà các
nước thường áp dụng là thành lập các Quỹ tiết kiệm về nhà ở và hình thành Cơ
quan tái thế chấp nhà ở quốc gia.
Đối với thị trường chứng khoán thì trong năm 2013 vẫn tiếp tục trầm lắng
và gặp nhiều khó khăn, chưa có hướng đi rõ ràng vì hầu hết các doanh nghiệp
đang gặp rất nhiều khoa khăn. Có thể nói đây chính là mảng tối nhất trong kinh
tế vĩ mô Việt Nam năm 2013.
Có thể nói cho dù gặp rất nhiều khó khăn và khối lượng công việc phải
làm trong năm 2013 đang còn rất lớn. Nhưng nhìn chung về trung, dài hạn thì cơ
hội tiến hành tái cấu trúc nền kinh tế đang ở thời điểm chín muồi. Có những cơ
sở để hy vọng và tin tưởng rằng năm 2013 sẽ là năm tuy còn gặp rất nhiều khó
khăn về mọi mặt, song cũng là năm cả nước vượt khó đi lên, mở ra thời kỳ tăng
trưởng mới trong một mô hình tăng trưởng kinh tế mới.
II. Một số thách thức đối với kinh tế Việt Nam năm 2013:
Tại hội thảo Kinh tế Việt Nam 2013 và những thách thức do Viện Kinh tế
tài chính, Học viện tài chính vừa tổ chức, các chuyên gia kinh tế “điểm mặt”
những thách thức chủ yếu mà kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt trong năm
2013 như: tốc độ tăng trưởng tiềm năng có nguy cơ giảm sút, nợ xấu, hàng tồn
kho cao đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản, doanh nghiệp tiếp tục đối mặt với
khó khăn…
Theo chuyên gia kinh tế, PGS.TS Ngô Trí Long, các yếu tố tăng trưởng
tiềm năng có nguy cơ suy giảm dần do năng lực sản xuất bị giới hạn bởi năng
suất lao động thấp và công nghệ lạc hậu. Cùng với đó, sau thời gian dài thắt chặt
điều kiện tín dụng do lo ngại nợ xấu tăng cao và kiềm chế lạm phát, nhiều doanh
nghiệp đã ngừng sản xuất và phá sản, điều này khiến cho khả năng sản xuất hiện
tại và trong tương lai của nền kinh tế bị ảnh hưởng mạnh.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 12
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Các chính sách kích thích tài khóa với quy mô lớn để giúp cho nền kinh tế
tăng trưởng cao, sẽ chủ yếu dẫn đến lạm phát trong dài hạn do nền kinh tế đã ở
quanh mức tăng trưởng tiềm năng của nó.
Về vấn đề nợ xấu, mặc dù chưa có một bức tranh chính xác về thực trạng
nợ xấu ngân hàng tại Việt Nam nhưng vấn đề này đang rất đáng lo ngại, vượt xa
những báo động của Ngân hàng Nhà nước. Đây được cho là cục máu đông, điểm
nghẽn của nền kinh tế. Các chuyên gia cho rằng nếu không giải quyết được nợ
xấu thì không thể tái cơ cấu các ngân hàng thương mại. Theo Ths. Dương
Hoàng Lan Chi, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, nợ xấu hiện đang tác
động tiêu cực đến việc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế cũng như tính an
toàn, hiệu quả kinh doanh của chính các ngân hàng. Chính vì vậy, hạ thấp nợ
xấu, thông thoáng các thủ tục cho vay vốn sẽ là những giải pháp hiệu quả để
khơi thông nền kinh tế vốn đang vô cùng khó khăn hiện nay.
Trong khi đó, hàng tồn kho sản phẩm cao cũng là vấn đề được hầu hết các
chuyên gia đặt ra như vấn đề đáng lo ngại nhất đến sự trì trệ của nền kinh tế.
Theo ông Vũ Vinh Phú, Chủ tịch Hội Siêu thị Hà Nội, tồng cầu xã hội giảm, tồn
kho tăng đã làm cho nền kinh tế rơi vào khó khăn trước mắt cũng như lâu dài.
Trong khi đó, sức sản xuất lại giảm sút mạnh thể hiện qua chỉ số sản xuất công
nghiệp trong quý 1 chỉ tăng 4,9%. Những ngành có tồn kho cao nhất là sản xuất
xe có động cơ tăng 147,3%, sản xuất giường, tủ, bàn ghế 144,9%, sản xuất hóa
chất và sản phẩm hóa chất 142%, sản xuất và chế biến thực phẩm 102,3%. Dẫn
giải thêm về vấn đề này, TS Nguyễn Ngọc Tuyến, Viện trưởng Viện Kinh tế tài
chính cho biết, tỷ lệ giá trị hàng tồn kho so với giá trị sản xuất hàng tháng của
toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo từ tháng 7-2012 đến cuối tháng 2-2013
luôn ở mức cao khoảng 69-93%, trong khi đó tỷ lệ tồn kho ở mức an toàn trong
điều kiện sản xuất và tiêu thụ bình thường phải là 65%.
Trong khi đó, nguồn lực doanh nghiệp có hạn, sức mua thấp, điều kiện
sản xuất của các doanh nghiệp bị thu hẹp đang là trở ngại của nền kinh tế. Các
doanh nghiệp năm 2012 phá sản, doanh nghiệp còn lại hoạt động chỉ 30-40%
công suất vì lượng tồn kho nhiều, sức mua thấp. Trong quý 1-2013 số doanh
nghiệp phá sản bằng số doanh nghiệp mới thành lập, theo các chuyên gia, đây là
thách thức không nhỏ của nền kinh tế.
Ngoài ra, chuyên gia Ngô Trí Long còn nhấn mạnh đến thách thức do
niềm tin về nền kinh tế đang bị suy giảm. Điều này được thể hiện nhà đầu tư
không đưa vốn, người tiêu dùng cũng không sẵn sàng chi tiêu, nên tổng cầu và
tổng cung năm 2013 khó cải thiện. “Năm 2013 là năm niềm tin của thị trường
bị giảm sút nghiêm trọng, muốn xúc tiến thương mại đầu tư trước hết các chính
sách phải lấy lại niềm tin cho thị trường. Với thị trường bất động sản, khủng
hoảng niềm tin còn đáng sợ hơn rất nhiều… Do vậy, cần tạo dựng niềm tin nền
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 13
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
kinh tế nói chung và đặc biệt là niềm tin của thị trường bất động sản để duy trì
đà phục hồi của nền kinh tế”- ông Long nhấn mạnh.
Các chuyên gia đều chung nhận định rằng, nếu không có những giải pháp
hữu hiệu, kịp thời thì những thách thức trên sẽ là cản trở lớn cho tăng trưởng và
phát triển kinh tế năm 2013. Trước những nhận định đó, hầu hết các chuyên gia
đều đưa ra dự báo tăng trưởng kinh tế của cả năm 2013 chỉ đạt mức tương
đương năm 2012 hoặc thậm chí thấp hơn. Xuất khẩu cũng không có biến động
nhiều và cũng chỉ tương đương mức của năm 2012. Thu ngân sách Nhà nước
trong trường hợp khả quan nhất chỉ có thể đạt mức dự toán.
III.
Tổng
quan
ngành
công
nghiệp
giấy
Việt
Nam:
Sau khi có phần chững lại vào cuối năm 2011 và 2012, sự tăng trưởng
công suất trên thị trường giấy và bột giấy Việt Nam đã bắt đầu một lịch trình
mới. Phản ánh sự cải thiệ trong nền kinh tế, sản lượng giấy và tiêu 14hon nội địa
theo báo cáo đã tăng đáng kể, tới mức mà nguồn cung nhiên liệu khan hiếm
đang bắt đầu trở thành một trở ngại.
Theo Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam (VPPA), năm 2012, khoảng
500.000 tấn công suất đã đi vào hoạt động ở Việt Nam, chủ yếu là các máy xeo
nhỏ. Và nhiều dự án mở rộng công suất mới cũng sẽ đưa vào hoạt động trong
khoảng thời gian từ nay ddeensd năm 2015 có thể thay đổi tình hình cung cấp
bột hiện tại, do nhiều dự án tập trung sản xuất bột. Có một số dự án bị tạm
ngưng do khủng hoảng tài chính toàn cầu, đã được triển khai trở lạ hoặc có lịch
trình mới và còn nhiều dự án khác chưa công bố.
Một số dự án thuộc các công ty lớn như Vinapaco, Tân Mai,…sẽ làm cho
công suất của những công ty này tăng lên gấp bội so với công suất hiện tại và ta
sẽ chứng kiến sản lượng bột tăng lên đáng kể. Việc này cũng có thể tác động đến
sự bất hợp lý giữa công nghiệp xuất khẩu dăm mảnh của Việt Nam đang đâm
chồi nảy lộc và sự phụ thuộc tiếp tục vào các sản phẩm bột và giấy nhập khẩu.
VPPA đã công bố những 14hong tin rất đáng hoan nghênh về các công ty
nhỏ hơn. Nhà máy bột Phương Nam, một nhà máy mới ở Long An, dự kiến khởi
động vào đầu năm nay sau nhiều lần trì hoãn, vẫn trong quá trình thực hiện đầu
tư. Nhà máy bột phi gỗ tẩy trắng này có công suất 100.000 tấn/năm do Andritz
cung cấp, sử dụng đay làm nguyên liệu và sản lượng của nhà máy nhằm thay thế
cho bột nhập khẩu mà các nhà sản xuất giấy in/viết trong nước đang sử dụng, dự
kiến sẽ khởi động vào năm 2013. An Hòa, đang xây dựng một nhà máy mới ở
tỉnh Tuyên Quang, phía Bắc Việt Nam, cũng đang triển khai kế hoạch đưa vào
hoạt động một máy xeo giấy tráng phấn chuyên dụng, công suất 130.000
tấn/năm và một dây chuyền bột gỗ keo tẩy trắng 130.000 tấn/năm. Theo VPPA,
dây chuyền một này sẽ khởi động vào tháng 11/2013. VPPA cũng cho hay Công
ty Cổ phần giấy Bãi bẰNG (Không phải nhà máy Bãi Bằng của Vinapaco) đang
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 14
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
lắp đặt một máy xeo mới ở thị trấn Phong Câu, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.
Máy xeo đa nhiệm đã qua sử dụng của Nhật công suất 50.000 tấn/năm, có thể
sản xuất một lượng nhỏ bột gỗ tẩy trắng.
Bộ công thương cho biết, để khắc phục sự mất cân đối nhu cầu giữa sản
xuất bột giấy và chế biến giấy; đồng thời tăng cường năng lực sản suất, ngành
giấy đang khẩn trương triển khai xây dựng để sớm đưa vào hoạt động nhà máy
bột giấy Phương Nam, Nhà máy bột và giấy An Hoà, nhà máy giấy Kontum, nhà
máy giấy Tân Mai – miền Đông của công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai, nhà máy
giấy và bột Thanh Hóa….
Từ đầu năm đến nay, gần như giá nhiên liệu giấy được điều chỉnh tăng
theo chu kỳ 15 ngày hoặc 1 tháng/lần và đẩy giá bột nguyên liệu giấy ở mức cao
kỷ lục. So với cuối năm 2012, giá bột giấy cao cấp đã tăng khoảng 30% và hiện
ở mức 1000-1050 USD/tấn; gá giấy OCC (giấy loại – giấy nhiên liệu làm bao
bì) là 500 USD/ tấn. Nếu như thời điểm cuối năm 2012, giá các loại giấy vụn thu
mua vào khoảng 1500 – 2.000 đồng/kg thì đến thời điểm này tăng lên 3000 –
3.500 đồng/kg; giá nhập khẩu giấy cùng loại này khoảng 7.000 đồng/kg.
Các doanh nghiệp sản xuất giấy công nghiệp hiện đang lâm vào hoàn
cảnh khó khăn trước tốc độ tăng của giá nguyên liệu giấy.
Theo Hiệp hội giấy Việt Nam, sự biến động mạnh giữa tỷ giá USD và
VND trong thời gian qua là nguyên nhân chính làm tăng giá nhiên liệu giấy
nhập khẩu. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp sử dụng nguồn nguyên liệu giấy còn
phải đối mặt với việc tăng lương nhân công, tăng giá các nguyên liệu phụ phẩm,
than, dầu, đặc biệt là điện, nước. Cúng theo Hiệp hội giấy, hiện nay các doanh
nghiệp sản xuất trong nước còn bị áp lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước
ngoài đầu tư tại Việt Nam (chiếm khoảng 30% thị phần) về đầu ra sản phẩm và
của việc mua nguyên liệu đầu vào.
Mặt khác, hiện nay khoảng 72% nguyên liệu sản xuất giấy là sản phẩm
giấy loại. Trên thực tế, lượng giấy loại thu gom để tái sản xuất giấy trong nước
chr chiếm 35%, số còn lại phải nhập khẩu. Những nghịch lý trong chính sách
thuế áp dụng cho mặt hàng giấy loại được xem là nguyên nhân chính dẫn đến
tình trạng lượng hàng nhập siêu lớn. Bởi theo quy định, giá nhập khẩu giấy loại
được áp dụng mức thuế là 0%, như vậy khi mua nguồn nguyên liệu này để sản
xuất, các doanh nghiệp chỉ phải đóng thuế giá trị gia tăng (VAT). Còn với nguồn
hàng trong nước, nếu ngừi bán không có hóa đơn (mà nguồn hàng này hiện
chiếm tỷ trọng khá lớn) thì doanh nghiệp sản xuất phải đóng 3% (thuế thu nhập
cho người bán lẻ) và cộng trên phần thuế VAT theo quy định.
Trước tình cảnh tăng giá 15liên tục của nguồn nguyên liệu, các doanh
nghiệp ngành giấy phải điều chỉnh tăng giá sản phẩm với các loại giấy in, giấy
viết, giấy in báo từ 5 – 20%, tùy theo loại và thương hiệu. Theo mức giá bán lẻ
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 15
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
tại các nhà sách, cửa hàng kinh doanh văn phòng phẩm trên thị trường, giá tập
viết các loại tăng từ 5-15%; các loại sổ tay tăng từ 10-20%, vào khoảng 300-
2.000 đồng/cuốn; các loại giấy in (loại giấy A4) tăng 15-20% đồng/gram, hiện
có giá bán 80.000 – 90.000 đồng/gram, tùy theo loại. Tuy nhiên, nếu tính ra giá
thành sản phẩm tăng không quá lớn, khaongr vài trăm đến vài đồng/sản phẩm
nên thực tế không ảnh hưởng đến sức tiêu thụ. Thị trường sách và văn phòng
phẩm bắt đầu vào mùa cao điểm, theo 16hong tin từ phía các nhà cung cấp, thời
gian tới giá các sản phẩm này tiếp tục điều chỉnh tăng.
Giới sản xuất giấy công nghiệp cũng đang lâm vào hoàn cảnh khó khăn
trước tốc độ tăng của giá nguyên liệu giấy. Gía nguyên liệu tăng, giá thành sản
phẩm cũng được điều chỉnh tăng theo nhưng vẫn không thể bù lỗ. Sự khan hiếm
và tăng giá của nguồn nguyên liệu giấy điều khiến công suất của nhà máy hiện
chỉ đạt khoảng 50% so với trước đây. Việc hoạt động không ổn định này công ty
phải chịu tăng thêm nhiều khoản phí, đưa giá thành sản xuất tăng như không
chạy hết công suất lò hơi và nhiều nhân công lao động đã nghỉ việc. Đây là mối
lo ngại lớn nhất bởi khi vào mùa sản xuất cao điểm hoặc thị trường nguyên liệu
ổn định việc tìm kiếm người lao động khá khó khăn. So với cuối năm ngoái, sản
phẩm giấy xeo đã được điều chỉnh tăng 70-80%, với mức tăng này có thể bù đắp
được chi phí đầu vào. Riêng sản phẩm bao bì hiện doanh nghiệp đang gặp lỗ do
chỉ tăng được 10-20%, với số tăng này chưa bằng một nửa so với mức tăng của
nguồn nguyên liệu đầu vào.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 16
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ DỰ ÁN
I. Sự cần thiết phải đầu tư:
1. Mục tiêu nhiệm vụ đầu tư:
Bình Định là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển, do địa bàn có hệ thống
giao thông khá đồng bộ.
Dựa trên các cơ sở phân tích về điều kiện kinh tế, xã hội, điều kiện chung
của khu vực cũng như trên cơ sở các văn bản pháp lý có liên quan. Việc đầu tư
dự án xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy có tính khả thi cao bới các yếu tố sau:
Thực hiện chiến lược phát triển đô thị, tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với
quy hoạch và chủ trương, chính sách chung, góp phần vào việc phát triển kinh tế
của khu vực, của tỉnh nhà đặc biệt là ngành công nghiệp giấy.
Thống nhất quản lý về quy hoạch và xây dựng, phát triển nền kinh tế đồng
bộ với tiến trình phát triển tổng thể của tỉnh Bình Định. Đồng thời dự án còn
đóng góp cho xxa hội, cho nền kinh tế tỉnh nhà một nền công nghiệp tiêu thụ
không những một lượng lớn cây lá tràm cho các huyện lân cận nhà máy của tỉnh
nhà mà còn giúp người nông dân không còn lo lắng về đầu ra cho việc trồng cây
lá tràm.
Theo khảo sát trong nhưng năm gần đây, nền nông lâm nghiệp của nước
ta gặp nhiều khó khăn. Nhiều người nông dân đã khai phá rừng để trồng cây
tràm theo khuyến khích chủ trương của tỉnh. Tuy nhiên hiện nay cây lá tràm lại
mất giá khiến nhiều người nông dân lao đao, kèm theo đó là bão liên miên khiến
họ lo lắng vì sợ cây bị ngã…Do đó việc xây dựng nhà máy đối với chủ đầu tư là
một nhiệm vụ cấp thiết và cần phải thực hiện ngay không chỉ là quyền lợi của
chủ đầu tư trong việc khai thác dự án mà còn giúp những người nông dân cải
thiện đời sống, từng bước thoát nghèo.
Xét thấy tại khu vực Bình Định tuy đã có một số nhà máy sản xuất bột
giấy nhưng những lo lắng, trăn trở lo âu về đầu ra cho sản phẩm cây keo và cây
bạch đàn chưa được giải quyết thỏa đáng vì giá cả của sản phẩm đầu ra còn quá
thấp khiến người nông dân chán nản, nhiều hộ gia đình đã phá bỏ nhiều hecta
keo và bạch đàn để trồng sắn. Tuy nhiên thị trường giấy và bột giấy trong những
năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực. Nước ta đang trong quá trình nâng
cao công suất sản xuất bột giấy để dần loại bỏ hàng nhập khẩu và bắt đầu vào
năm nay. Hiện nay, Việt Nam vẫn đang cố gắng để đáp ứng nhu cầu trong nước
và do đó vẫn còn nhiều cơ hội đang mở ra trước mặt cho các nhà sản xuất cũng
như kinh doanh trong thời gian đến. Những điều kiện thuận lợi để đầu tư tại Việt
Nam bao gồm lợi thế về địa lý, hệ thống chính trị và xã hội ổn định, tài nguyên
rừng, nước và lao động dồi dào. Tuy nhiên rủi ro và thách thức cũng tồn tại song
song như cải cách hành chính chậm, nạn tham nhũng tồn tại, cơ sở hạ tầng yếu
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 17
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
kém và nhiều quy định khắt khe về môi trường là những rào cản cho nhưng
doanh nghiệp ở Việt Nam. Bên cạnh đó, các công ty bột giấy Việt Nam cũng
đang trong giai đoạn tái cấu trúc nhằm phát triển bền vững.
Nhiều năm qua, nhiều dự án đã được hoàn thành và sắp đến nhiều dự án
được đưa vào hoạt động. Quy mô của dự án đầu tư ngày càng lớn, thường từ
50.000 tấn/năm đến trên 300.000 tấn/năm. Các dự án đầu tư ở Việt Nam đã và
đang sư dụng các thiết bị tiên tiến của các công ty hàng đầu thế giới trong sản
xuất cúng như trong xử lý chất thải. Vật tư, hóa chất của các công ty hàng đầu
thế giới cũng đang được sử dụng ở Việt Nam.
Công ty Cổ phần Sài Gòn – Bình Định cũng không ngoại lệ, là công ty
hoạt động trong ngành sản xuất bột giấy, chúng tôi nhận thấy nhu cầu của thị
trường ngày càng nhiều mà sản phẩm đầu ra còn hạn chế do việc thieus hụt trong
thị trường nguyên liệu đầu vào. Mà cây keo, cây lá tràm còn chưa được khai thác
đúng mức ở người nông dân, các vùng miền núi. Chính vì lẽ trên, công ty Cổ
phần Sài Gòn – Bình Định nhận thấy cần xây dựng một nhà máy sản xuất bột
giấy tại miền trung là cần thiết.
Do đó, để xúc tiến việc thành lập và đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột
giấy. Công ty Cổ phần Sài Gòn – Bình Định đã hoàn thiện báo cáo đầu tư dự án.
Dự kiến sơ bộ về phương án kinh doanh cũng như kế hoạch hoàn vốn và trả lãi
ngân hàng, trình lãnh đạo tỉnh Bình Định cùng các sơ, ban ngành để nhất trí chủ
trương. Đầu tư xây dựng dự án sẽ đóng góp một phần nhỏ phúc lợi an sinh cho
xã hội nói chung, cho tỉnh Bình Định nói riêng.
2. Tổng quan thị trường ngành giấy năm 2013 và dự báo năm 2014:
Mở đầu cho năm 2013 là hàng loạt các thông tin nóng về các dự án đầu tư
nước ngoài như: dự án của Tập đoàn Siam Cement (Thái Lan) sản xuất giấy bao
bì công nghiệp công suất ban đầu 220.000 tấn/năm sẽ sản xuất thương mại vào
2015, Dự án lớn nhất từ trước đến nay với tổng mức đầu tư lên đến 1,2 tỷ USD
của Tập đoàn Lee & Man (Trung Quốc) bao gồm sản xuất bột kraft không tẩy và
giấy bao bì công nghiệp. Rồi sau đó không lâu tại diễn đàn Đầu tư, Thương mại
và Du lịch Việt Nam ở Seoul, Hàn Quốc, Công ty cổ phần Bột giấy Nghệ An và
Tập đoàn Samsung đã ký thoả thuận hợp tác xây dựng nhà máy sản xuất bột
giấy ở Nghệ An trị giá 240 triệu USD. Rồi đến Tập đoàn Sojitz (Nhật Bản) vừa
đề xuất dự án đầu tư nhà máy sản xuất bột công suất 600.000 tấn/năm với tổng
mức đầu tư dự kiến 1,2 tỷ USD tại Đà Nẵng. Nâng Tổng mức vốn đầu tư FDI đã
được cấp phép vào khoảng 1,45 tỷ dollar chiếm 7,14% tổng vốn đầu tư ngước
ngoài vào Việt Nam. Bên cạnh đó, các nhà đầu tư trong nước cũng đang gấp rút
chuẩn bị xây dựng các kế hoạch đầu tư mới và nâng cấp khả năng sản xuất bột
giấy và giấy các loại như TCT Giấy Việt Nam, Công Ty Cổ Phần Giấy Tân Mai,
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 18
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Công Ty Giấy Sài Gòn, Nhà Máy Bột Giấy Phương Nam, Công Ty Cổ Phần An
Bình,….và hàng loạt các dự án khác đang trong quá trình thai ngén khác.
Năm 2013 cũng là năm mà tình hình giá cả nguyên liệu đầu vào tăng lên
một cách chóng mặt:
- Bột gỗ mềm nhập khẩu tăng 10% - 15% tương đương 70 – 90USD/tấn,
bột gỗ cứng nhập khẩu tăng 20% - 28% tương đương 120 – 160USD/tấn.
- Giấy vụn giấy OCC nhập khẩu tăng 35 - 40% tương đương 105 –
110USD/tấn, ONP nhập khẩu tăng 30 - 35% tương đương 55 – 60USD/tấn, giấy
vụn hỗn hợp nhập khẩu tăng 50 - 55% tương đương 75 – 80USD/tấn.
- Giá vận chuyển tăng từ 7 – 10%, Hóa chất, giá điện,giá than tăng đều
tăng
Bên cạnh sự tăng giá vùn vụt là sự thiếu hụt nguồn bột một cách trầm
trọng mà nguyên nhân chính là sự khan hiếm nguồn gỗ. Chính vì điều này đã
làm cho sản xuất giấy trong nước gặp vô vàn khó khăn, các doanh nghiệp lớn thì
chạy đôn chạy đáo để mong ký hợp đồng và chờ ngày giao bột, còn các doanh
nghiệp trung bình và nhỏ thì chỉ biết cắt giảm công suất hoặc sử dụng loại bột có
phẩm cấp thấp hơn để cung ứng cho các hợp đồng dài hạn. Tổng lượng bột giấy
nhập khẩu năm 2013 đạt xấp xỉ 126.17 nghìn tấn, với trị giá 82,29 triệu USD,
giảm 11,58% về lượng nhưng tăng 1,19% về trị giá so với năm 2012 phần nào
đã đánh giá chính xác khó khăn trên. Năm 2013, các nhà sản xuất bột giấy trong
nước đã tăng cường khai thác tối đa công suất sản xuất bột giấy trong nước, ước
tính trong năm 2013 sản xuất bột giấy các loại trong nước tăng 13,78% tương
đương 102,945 tấn.
Tuy đầu vào gặp rất nhiều khó khăn với nguyên liệu đầu vào, nhưng do
nhu cầu tiêu dùng tăng cao (ước tính tăng khoảng 13,6% so với năm 2006 tương
đương khoảng trên 1,7 triệu tấn giấy các loại) nên các nhà sản xuất trong nước
đã nỗ lực tăng sản xuất bằng cách sử dụng tối đa nguyên liệu tự sản xuất, thay
đổi phối chế,…Sản xuất giấy các loại ước đạt 1,127 triệu tấn tăng 17,57% so với
2006.
So với năm 2012, Tổng lượng nhập khẩu giấy các loạt năm 2013 đạt trên
832 nghìn tấn tăng 8%, trong đó giấy in báo đạt trên 55 nghìn tấn. Tổng kim
ngạch nhập khẩu giấy năm 2013 đạt 598,7 triệu USD, tăng 25,9% so với năm
2012 và tăng 65,19% so với năm 2011.
2012 2013 % 2013/2012 Tỷ trọng 2013
NHẬP KHẨU 768,482 832,553 108% 100%
Giấy in báo 39 55 141% 7%
Giấy in,viết 114,951 130,342 113% 16%
Giấy làm lớp mặt các tông
sóng 162,354 170 105% 20%
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 19
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Giấy làm lớp giữa các tông
sóng 135,675 150 111% 18%
Giấy tráng phấn 154,433 146,711 95% 18%
Giấy tissue 400 500 - -
Giấy vàng mã - - - -
Giấy khác 161,669 180 111% 22%
Dự báo năm 2014:
Với xu hướng bảo vệ môi trường toàn cầu bằng cách giảm thiểu các
nguồn gây ô nhiễm (đóng cửa các nhà máy giấy có công suất nhỏ, gây ô nhiễm)
và cắt giảm lượng rừng bị khai thác ngày càng nhiều (bằng nhiều hình thức như:
cấm khai thác, khai thác có điều kiện – trồng mới, tăng thuế khai thác gỗ,…tại
các nước có nền công nghiệp giấy phát triển. Trong năm 2014, Tại Châu Âu sẽ
cắt giảm khoảng: 3.5 triệu tấn bột giấy và giấy, tại Trung Quốc sẽ cắt giảm
khoảng 1.06 triệu tấn. Dự báo trong năm 2014, thị trường ngành giấy thế giới sẽ
tăng 2 – 2,2% thấp hơn năm 2013 (sản xuất giấy các loại đạt 393 triệu tấn) 0,68
– 0,88% tương đương khoảng 400 – 401 triệu tấn. Lượng tiêu thụ giấy toàn cầu
cũng sẽ xấp xỉ với tổng lượng sản xuất, nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ: sự
liên kết điều chỉnh lượng giấy sản xuất cung cấp cho thị trường tại Bắc Mỹ, sự
cắt giảm sản lượng sản xuất tại Châu Âu, sự tăng tiêu dùng tại Mỹ và sự phát
triển bung nổ của thị trường Ấn Độ và sự ảnh hưởng của Chính Sách Cải Cách –
Phát Triển Công Nghiệp Giấy Trung Quốc.
Ước tính trong năm 2014, lượng bột giấy mới tham gia vào thị trường sẽ
vào khoảng 4,5 – 4,8 triệu tấn (trong đó hơn 85% là bột gỗ cứng) và vẫn thấp
hơn so với nhu cầu khoảng 3,5 triệu tấn. Như vậy, cùng với sự căng thẳng của
các yếu tố như: nguồn gỗ khan hiến từ Indonesia, Scandinavia, tăng thuế xuất
khẩu gỗ tại Nga, sự tăng giá của nhiên liệu, hóa chất, vận chuyển. Giá bột gỗ
cứng sẽ tăng khoảng 50 – 60 USD/tấn trong 9 tháng đầu năm (chủ yếu trong
Qúy I & II), và có xu hưóng giảm 10 – 20USD/tấn vào Qúy IV. Giá bột gỗ mềm
sẽ tăng khoảng 20 – 30 USD/tấn trong 9 tháng đầu năm (chủ yếu trong Qúy I &
II), và có xu hướng giảm 10 – 20USD/tấn vào Qúy IV.
Đối với thị trường giấy Việt Nam, do ảnh hưởng chung của mức giá trên
thị trường toàn cầu và tình hình nguyên nhiên liệu đầu vào tăng (đặc biệt giá
than có thể tăng từ 90 – 110%) cao trong năm 2014. Giá giấy in báo được dự
báo sẽ tăng từ 12 – 15% tương đương từ 1,2 – 1,5 triệu/tấn các đợt tăng giá chủ
yếu trong Qúy I, đặc biệt trong Qúy II sẽ tăng cao do ảnh hưởng của Olympic
Bắc Kinh và in sách giáo khoa. Giá giấy in, giấy viết sẽ tăng từ 20 – 25%, các
đợt tăng giá sẽ tập trung chủ yếu trong 9 tháng đầu năm. Giá giấy bao bì sẽ tăng
từ 15 – 20% trong cả 4 Quý. Giá giấy vụn các loại sẽ tăng từ 10 – 12% trong 02
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 20
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Qúy đầu năm và sẽ giảm trong Qúy IV. Giá giấy ram văn phòng các loại sẽ tăng
từ 10 – 12%, đặc biệt giá tập vở sẽ tăng rất cao khoảng từ 25 – 30%.
Tổng lượng tiêu dùng trong nước ước đạt trên 2 triệu tấn, tiêu dùng bình
quan đầu người sẽ đạt trên 24kg/người (mức tiêu dùng trung bình thế giới là
59kg/người), tăng trưởng so với năm 2013 khoảng 16,85%.
2014
%
2013/2013 Tỷ trọng 2013
TIÊU DÙNG 2066473 1,1685 100%
Giấy in báo 115000 1,0748 6%
Giấy in,viết 451000 1,2345 22%
Giấy làm lớp mặt các tông
sóng 590000 1,1591 29%
Giấy làm lớp giữa các tông
sóng 431673 1,1827 21%
Giấy tráng phấn 222800 1,1591 11%
Giấy tissue 43000 1,075 0,0208
Giấy vàng mã 13000 1,3 0,0063
Giấy khác 200000 1,1111 10%
Tiêu dùng Kg/người/năm 24
2. Sự cần thiết phải đầu tư:
Bên cạnh các nguồn nhiên liệu như than, điện, nước, hóa chất, xăng dầu,
chi phí vận chuyển….lần lượt được điều chỉnh tăng cao. Hiện nay, các doanh
nghiệp trong ngành giấy cũng đang phải đối mặt với giá nguyên liệu giấy tăng
mạnh. Để đối phó với thực trạn này, các ngành sản xuất sử dụng nguồn nguyên
liệu giấy buộc phải tăng giá sản phẩm và tìm mọi cách để duy trì sản lượng đầu
và bình ổn giá.
Hiện nay, nguồn nguyên liệu giấy sản xuất trong nước phụ thuộc lớn vào
nguồn nhập khẩu, chiếm gần 2/3. Số còn lại, các doanh nghiệp tự sản xuất. Tuy
nhiên, do nhập khẩu khoảng 50% nguyên liệu cho việc tự sản xuất này nên sản
xuất giấy trong nước ngày càng khó khăn. Theo dự đoán của các ngành hữu
quan, đây là một trong những nguyên nhân góp phần tiếp tục đẩy giá tăng cao
trong thời gian đến.
Hiện đang bước vào mùa kinh doanh cao điểm nên các doanh nghiệp
ngành giấy không thể giảm năng suất sản xuất. Hầu hết các doanh nghiệp đều
khẳng định, nếu giá nguyên liệu giấy vẫn tiếp tục căng thẳng thì việc tiếp tục
điều chỉnh giá sản phẩm từ giấy tăng trong thời gian đến là khó tránh khỏi dù
doanh nghiệp luôn nêu cao tinh thần tiết kiệm chi phí sản xuất, chấp nhận giảm
lợi nhuận.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 21
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
Đứng trước tình hình căng thẳng của thị trường giấy và bột giấy như hiện
nay thì việc xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy là cần thiết.
CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
I.
Mô
tả
địa
điểm
xây
dựng:
1.
Vị
trí
địa
lý
tỉnh
Bình Định:
Bình Định là tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ Việt Nam, có tổng
diện tích tự nhiên 6.025km2, bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, nam giáp tỉnh Phú Yên,
tây giáp tỉnh Gia Lai, đông giáp Biển Đông, cách Thủ đô Hà Nội 1.065km, cách
Thành phố Hồ Chí Minh 686km, cách Thành phố Đà Nẵng 300km, cách Cửa
khẩu Quốc tế Bờ Y (tỉnh Kon Tum) qua Lào 300km. Là 1 trong 5 tỉnh của Vùng
kinh tế trọng điểm Miền Trung (cùng với Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng
Nam, Quảng Ngãi).
2.
Vị
trí
địa
lý
khu
vực
dự án
:
Nhà máy sản xuất được đặt tại Cụm Công nghiệp 2 - tỉnh Bình Định.
Vị trí của dự án có nhiều điểm thuận lợi:
- Nằm gần vùng nguyên liệu.
- Nằm gần vùng nguyên liệu xây dựng.
- Phát triển hạ tầng thuận lợi.
3.
Điều
kiện
tự
nhiên
chung
của
khu
vực
dự án
:
3.1.
Địa hình:
Diện tích dự án khoảng 2 ha. Nhà máy được đặt tại khu công nghiệp 2, có
địa hình tương đối bằng phẳng, nằm gần tuyển giao thông chính của đất nước.
Giups cho vấn đề vận chuyển các sản phẩm từ Miền Trung sang miền Nam – Bắc
được dễ dàng cũng như vận chuyển nhiên liệu đầu vào từ các tỉnh lân cận.
Bình Định nằm ở trung tâm của trục Bắc - Nam (trên cả 3 tuyến Quốc lộ
1A, đường sắt xuyên Việt và đường hàng không nội địa), là cửa ngõ ra biển gần
nhất và thuận lợi nhất của Tây Nguyên, nam Lào, đông bắc Campuchia và Thái
Lan (bằng cảng biển quốc tế Quy Nhơn và Quốc lộ 19). Với sân bay Phù Cát,
việc đi lại giữa Bình Định với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chỉ mất trên 1
giờ. Trong tương lai gần, cảng biển Nhơn Hội thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội được
xây dựng sẽ hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao thông vận tải, tạo cho Bình Định
một lợi thế vượt trội trong giao lưu khu vực và quốc tế.
3.2.
Khí
hậu:
Bình Định có tính chất nhiệt đới ẩm, gió mùa. Nhiệt độ không khí trung
bình năm: ở khu vực miền núi biến đổi 20,1 - 26,1°C; tại vùng duyên hải là
27°C. Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm: tại khu vực miền núi là 22,5
- 27,9% và độ ẩm tương đối 79 – 92%; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung
bình là 27,9% và độ ẩm tương đối 79%. Tổng lượng mưa trung bình năm là
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 22
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
1.751mm, cực đại là 2.658mm, cực tiểu là 1.131mm. Mùa mưa bắt đầu từ tháng
9 – 12; mùa khô kéo dài từ tháng 01 – 8. Cấu tạo địa chất, địa hình, khí hậu làm
cho Bình Định tuy không có đồng bằng rộng lớn nhưng có đồng ruộng phì
nhiêu, đa dạng về sản phẩm nông, lâm, ngư …, nhiều tài nguyên khoáng sản và
tiềm năng thuỷ điện.
3.3.
Tài
nguyên
rừng:
Diện tích đất lâm nghiệp toàn tỉnh hiện có 404.507ha, chiếm 67,52% diện
tích tự nhiên tỉnh, trong đó có rừng là 184.940ha, chiếm 30,8% diện tích tự
nhiên tỉnh. Độ che phủ rừng Bình Định năm 1995 là 45,5%. Diện tích đất lâm
nghiệp không còn rừng là 219.567ha, có khả năng sản xuất nông lâm nghiệp
217.007ha, không có khả năng sản xuất là 2.560ha. Diện tích có khả năng phát
triển rừng ước tính gấp trên 1,5 lần diện tích rừng tự nhiên hiện có ở tỉnh. Đây là
nguồn tiềm năng lớn để phát triển sản xuất lâm nghiệp, trồng rừng phòng hộ
sinh thái, phòng hộ cảnh quan kết hợp với trồng rừng kinh tế, trồng cây công
nghiệp theo phương thức nông lâm kết hợp để tạo nguồn sản phẩm hàng hóa,
đồng thời phát triển trồng rừng phòng hộ chống cát bay ven biển bảo vệ sản xuất
nông nghiệp và cuộc sống nhân dân ven biển.
3.4. Hiện
trạng
sử
dụng
đất:
Khu đất của dự án nằm trong khu công nghiệp 2, có diện tích là 2 ha. Chủ đầu
tư thuê đất với thời gian là 50 năm. Khu đất dự án nằm bên cạnh những công ty khác
trong khu công nghiệp do đó nơi đây tập trung khá nhiều công nhân.
Vị trí khu đất này tự toát lên giá trị và tiềm năng khai thác kinh tế hiệu quả cho
dự án khi đi vào hoạt động.
3.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
3.5.1. Đường giao thông:
Khu vực đầu tư xây dựng nhà máy có trục đường giao thông chính là tuyến
Bắc – Nam. Ngoài ra còn có các tuyến đường giao thông bên trong khu công nghiệp.
3.5.2. Hệ thống thoát nước mặt:
Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra các kênh rạch
quanh khu đất.
3.5.3. Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự
nhiên. Dự án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn độc lập với hệ thống thoát nước mưa.
Hệ thống cống sử dụng có đường kính D200 – D300. Rác thải được thu gom và
chuyển về tập trung.
3.5.4. Hệ thống cấp điện, chiếu sáng công cộng:
Hiện tại khu vực đã có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia, qua rạm 110/220
KV, dự kiến sẽ xây dựng thêm tuyến trung thế theo đường tỉnh lộ và nguồn điện sử
dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 23
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
3.6. Nhận xét chung về hiện trạng vị trí đầu tư dự án:
Dự án đầu tư xây dựng nhà máy của công ty Cổ phần Sài Gòn được đặt tại
cụm công nghiệp 2, tỉnh Bình Định.
Khu vực dự án đã được quy hoạch
đúng với
chức năng của một khu công nghiệp hiện đại, đảm bảo tiêu chuẩn về sản xuất cũng
như vấn đề môi trường cho các công ty đầu tư sản xuất ở đây. Vị trí dự án thuận lợi
về nhiều mặt như gần vùng nguyên liệu, giao thông thông suốt, đảm bảo quá trình
sản xuất và hoạt động của nhà máy.
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 24
Thuyết minh đồ án: Lập Dự án ĐTXDCT: Nhà máy Bột giấy Sài Gòn –
Bình Định
CHƯƠNG V: QUI MÔ CÔNG SUẤT DỰ ÁN
I. Phạm vi và thế mạnh của dự án:
Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột giấy tại khu công nghiệp 2. Để đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường giấy trong nước và nhằm giải quyết
lượng nguyên liệu đầu vào chưa được khai thác đầu tư đúng mức. Như chúng ta
đã biết các vùng lân cận khu công nghiệp hay các huyện lan cận có trồng rất
nhiều cây keo và cây lá tràm. Để khai thác tất cả các thuận lợi của vị trí khu đất
cũng như các tiện ích và mang lại giá trị kinh doanh, thương hiệu công ty chúng
tôi quyết định đầu tư xây dựng nhà máy vào địa điểm nói trên để khai thác triệt
để tìm năng và những thuận lợi vốn có.
II. Mô hình các hạng mục đầu tư xây dựng:
Tổng diện tích xây dựng: 2 ha.
Với tổng diện tích như trên cùng với sự tính toán và năng lực tài chính
chủ đầu tư đầu tư vào các hạng mục như sau:
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng
Đơn vị: 1.000 đồng
STT Hạng mục xây dựng Đơn
vị
Số lượng K. lượng
(1 đ.vị)
Tổng
cộng
01
Xây dựng văn phòng
m²
200 200 200
02
Xây tường cao 2,4m
m²
220.00 220 220
03
Xây dựng nhà xưởng
m²
1,000.00 1,000 1,000
04
Xây dựng hồ xử lý nước thải
m²
500.00 500 500
05
Xây dựng bãi để vật liệu gỗ
m²
700.00 700 700
06
Xây dựng hồ xử lý hóa chất
m²
200.00 200 200
07
Bãi đậu xe
m²
200.00 200 200
08
Phần khối lượng san lấp mặt bằng
m³
1,600.00 1,600 1,600
08
Hệ thống điện 3 pha HT
1.00 1 1
10
Xe cạp
1.00 1 1
11
Hệ thống máy nghiền, máy băm
HT
1.00 1 1
12
Hệ thống cấp, thoát nước HT
1.00 1 1
13
Hệ thống PCCC HT
1.00 1 1
1. Công suất của nhà máy:
Nguyên lý hoạt động của nhà máy:
Nhóm 6 – Khoa QLDA & KTXD – Lớp 32KXPY Trang 25