Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

Giáo án Địa lí 10 BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (501.04 KB, 20 trang )

Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc

=> Vì lí do lỡi kĩ tḥt nếu các bạn tải xuống còn thiếu bài có thê
liên hệ qua gmail đê admin gửi lại trọn bộ giáo án cả năm học:
- Giáo án Địa lí lớp 10 (cánh diều) cả năm học bắt đầu từ bài 1 đến
bài 30, phí mỗi bài giáo án 10k nếu mua lẻ, mua trọn bộ cả năm giá
200k!
Gmail LH:


Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: HỆ QUẢ ĐỊA LÍ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CHÍNH CỦA TRÁI ĐẤT

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân tích được hệ quả địa lí các chuyển động chính của Trái Đất: chuyển
động tự quay (sự luân phiên ngày, đêm, giờ trên Trái Đất); chuyển động
quanh Mặt Trời (các mùa trong năm, ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ).
- Liên hệ được thực tế địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời
gian ngày, đêm.
2. Năng lực
Năng lực riêng
1
Địa lí 10



Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí thơng qua việc phân tích hệ quả các
chuyên động chính của Trái Đất: chuyển động tự quay (sự luân phiên ngày
đêm, giờ trên Trái Đất), chuyển động quanh Mặt Trời (các mùa trong năm,
ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ).
- Năng lực tìm hiểu địa lí thơng qua việc sử dụng các cơng cụ địa lí học như
hình vẽ, lược đồ,... để phân tích hệ quả chuyển động của Trái Đất.
- Năng lực vận dụng kiên thức, kĩ năng đã học thông qua việc liên hệ thực tế
địa phương về các mùa trong năm và chênh lệch thời gian ngày đêm.
Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động tìm kiếm thêm từ liệu,
liên hệ kiến thức với đời sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc trao đổi, thảo luận, hợp tác với
các thanh viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ học tập, có trách nhiệm với bản thân và tập thể.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Địa lí 10, Giáo án.
- Một số hình: Chuyển động tự quay quanh trục và hiện tượng ngày đêm luân
phiên trên Trái Đất; Lược đồ các khu vực giờ trên thế giới; Sơ đồ chuyển
động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các mùa tính theo dương lịch ở bán
cầu Bắc; Độ dài ngày đêm ở các vĩ độ vào ngày 22/6 và 22/12.
- Internet; màn hình, máy chiếu, máy tính cùng các phần mềm ứng dụng cần
thiết (nếu có).
- Quả Địa cầu, tranh ảnh.
- Các tài liệu tham khảo khác.
2. Đới với học sinh

2
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
- SGK, SBT Địa lí 10
- Tài liệu, dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được các nhiệm vụ cần giải quyết trong bài.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật dạy học “động não”, đưa ra các câu hỏi gợi mở
cho HS:
+ Có nơi nào trên Trái Đất trong suốt năm toàn ngày hoặc tồn đêm khơng?
+ Tại sao cần phải thống nhất giờ trên toàn thế giới?
+ Tại sao ở nước ta vào mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, vào mùa đơng có đêm
ngắn ngày dài?
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng kĩ thuật dạy học “động não”, đưa ra các câu hỏi gợi mở cho HS:
+ Có nơi nào trên Trái Đất trong suốt năm tồn ngày hoặc tồn đêm khơng?
+ Tại sao cần phải thống nhất giờ trên toàn thế giới?
+ Tại sao ở nước ta vào mùa hạ có ngày dài đêm ngắn, vào mùa đơng có đêm
ngắn ngày dài?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trao đổi với nhau để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đợng và thảo ḷn


3
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
- Đại diện HS trình bày câu trả lời của mình. HS thoải mái bày tỏ suy nghĩ và
khơng nhất thiết trả lời đúng.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương tinh thần đóng góp của HS và dẫn dắt vào bài học: Nằm trong
hệ Mặt Trời, Trái Đất có hai chuyển động chính là chuyển động tự quay quanh trục
và chuyển động quay quanh Mặt Trời. Hai chuyển động này diễn ra đồng thời và
sinh ra những hệ quả. Vậy đó là những hệ quả nào? – Bài 5: Hệ quả địa lí các
chuyển động chính của Trái Đất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt đợng 1: Tìm hiêu hệ quả chuyên động tự quay quanh trục của Trái Đất.
1.1. Sự luân phiên ngày đêm
a. Mục tiêu: Phân tích được hệ quả địa của chuyển động tự quay quanh trục của
Trái Đất (sự luân phiên ngày đêm).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, quan sát hình ảnh SGK
phần Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất, kết hợp với sử dụng
quả Địa Cầu để trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Hệ quả chuyên động tự

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ (mỗi nhóm 3 – 4 quay quanh trục của trái đất
HS), yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 4.1 1. Sự luân phiên ngày, đêm
trong phần Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của - Ngun nhân: Trái Đất hình
4
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
Trái Đất để tìm hiểu về sự luân phiên ngày đêm trên cầu, tự quay quanh trục => mọi
Trái Đất.

nơi trên Trái Đất đều có sự luân
phiên ngày – đêm; có sự điều
hịa nhiệt độ trên bề mặt Trái
Đất.
- Đây là yếu tố quan trọng cho
sự sống tồn tại và phát triển.

- GV sử dụng quả địa cầu để mô phỏng hiện tượng cho
HS và đặt câu hỏi:
- Tại sao bất kì một địa điểm nào trên Trái Đất có lúc
là ban ngày, có lúc lại là ban đêm?
- Tại sao trên Trái Đất ở cùng một thời điểm, nhiều nơi
là ban ngày, trong khi nhiều nơi khác là ban đêm?
- Trình bày sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm đọc thơng tin và quan sát các hình ảnh
SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời lần lượt các câu hỏi.
5
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
- Các nhóm cịn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét tình huống và câu trả lời của các nhóm.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung tiếp theo.
1.2. Giờ trên Trái Đất
a. Mục tiêu: Phân tích (kết hợp sử dụng hình vẽ, lược đồ) được hệ quả địa lí của
chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất (giờ trên Trái Đất).
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thơng tin, kết hợp quan
sát hình ảnh mục Giờ trên Trái Đất (SGK tr.15) và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Hệ quả chuyên động tự quay

- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp, đọc thông tin, kết quanh trục của trái đất
hợp quan sát hình ảnh mục Giờ trên Trái Đất (SGK tr.15) và 2. Giờ trên Trái Đất
hồn thành bảng.

- Trái Đất có dạng hình cầu và tự

Sự khác nhau giữa giờ địa phương và giờ khu vực

Giờ địa phương

Giờ khu vực

quay quanh trục từ tây sang đông,
nên cùng một thời điểm, ở các

Nguồn gốc

kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy

Cách tính

Mặt Trời ở độ cao khác nhau.

Ý nghĩa
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 4.2, xác định đường
6
Địa lí 10


=> các địa điểm thuộc các kinh


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
chuyển ngày quốc tế và thảo luận các câu hỏi.

tuyến khác nhau sẽ có giờ khác
nhau, đó là giờ địa phương (hay
giờ Mặt Trời).
- Trái Đất được chia làm 24 múi
giờ (khu vực giờ), mỗi múi giờ
rộng 15 độ kinh tuyến. Các địa
phương nằm trong cùng một múi
sẽ thống nhất một giờ, đó là giờ
múi.

+ Đường chuyển ngày quốc tế đi qua khu vực giờ số mấy?
+ Tại sao đường chuyển ngày quốc tế không phải là một

- Giờ ở múi số 0 được lấy làm giờ
quốc tế hay giờ GMT (Greenwich

đường thẳng theo đường kinh tuyến?

Mean Time). Việt Nam thuộc múi

+ Tại sao khi đi từ phía tây sang phía đơng qua kinh tuyến


giờ số 7.

180 độ thì cần lùi lại một ngày lịch; ngược lại, khi đi từ kinh

- Trong thực tế, ranh giới các múi

tuyến này thì cần tăng thêm một ngày lịch?

giờ thường được quy định theo

- GV hướng dẫn HS đọc phần mở rộng về múi giờ (SGK đường biên giới quốc gia.
tr.16)

Một số nước chia làm nhiều múi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

giờ như: Liên bang Nga, Ca-na-

- HS đọc thông tin và quan sát các hình ảnh SGK, suy nghĩ và

đa, Hoa Kỳ,...

đưa ra câu trả lời nhanh nhất có thể.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo ḷn
- GV mời HS có tín hiệu xin trả lời nhanh nhất.
- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức và chuyển
sang nội dung tiếp theo.

7
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
Hoạt động 2: Hệ quả chuyên động quanh Mặt Trời của Trái Đất
1. Các mùa trong năm
a. Mục tiêu: HS phân tích được hệ quả địa lí của chuyển động quanh Mặt Trời của
Trái Đất (các mùa trong năm).
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thơng tin SGK, kết hợp quan sát
hình 4.3 để trả lời các câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo kĩ thuật khăn trải bàn.
c. Sản phẩm học tập: Phần trình bày của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Hệ quả chuyên động quanh

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm Mặt Trời của Trái Đất.
đọc thơng tin và quan sát hình ảnh SGK tr.16, thảo 1. Các mùa trong năm
luận để trả lời các câu hỏi của GV.

- Nguyên nhân: trục Trái Đất
nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo
của Trái Đất và không đổi phương

khi chuyển động quanh Mặt Trời nên
có thời kì bán cầu Bắc ngả về phía
Mặt Trời và có thời kì bán cầu Nam
ngả về phía Mặt Trời => thời gian
chiếu sáng và lượng bức xạ mặt trời
nhận được ở mỗi bán cầu đều thay
đổi quanh năm.

8
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
- GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn - Một năm được chia thành 4 mùa:
các nhóm thảo luận các câu hỏi:

xuân, hạ, thu, đông. Các mùa mang

+ Hãy cho biết nguyên nhân sinh ra các mùa?

tính chất tương đối và có sự khác

+ Cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa
ở bán cầu Bắc theo dương lịch.
- GV cho các nhóm thảo luận theo mơ hình sau:

nhau về thời tiết, khí hậu, độ dài
ngày đêm.

+ Vùng ơn đới: một năm có 4 mùa rõ
rệt.
+ Vùng nhiệt đới: mùa xuân, thu
thường ngắn, không rõ rệt.
- Mùa ở hai bán cầu luôn trái ngược
nhau.

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Tại sao ở ôn đới, một
năm có bồn mùa rõ rệt; cịn ở nhiệt đới, mùa xuân
và mùa thị: thường ngăn, không rõ rệt ?
* Gợi ý: Ơn đới năm ở vĩ độ trung bình, thời gian
chiếu sáng và lượng nhiệt mặt trời mà bề mặt Trái
Đất nhận được thay đổi rõ rệt. Nhiệt đới ở vĩ độ
thập, thời gian chiếu sáng và lượng nhiệt mặt trời
mà bề mặt Trái Đất nhận được thay đổi khơng rõ
rệt, hai thời kì chuyển tiếp có thời tiết dịu hơn đó
9
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
là mùa xuân và mùa thu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghiên cứu thông tin và quan sát hình ảnh
SGK, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời độc lập cho
các câu hỏi.
- Các thành viên trong nhóm lần lượt đưa ra câu
trả lời theo ý kiến cá nhân, sau đó thống nhất, tìm

ra phương án chung cho các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đợng và thảo
ḷn
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận.
- GV mời HS ở các nhóm khác nhận xét, bổ sung
ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét hoạt động học tập của HS
và chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
2. Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ đợ
a. Mục tiêu:
- HS phân tích được hệ quả địa lí của chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất
(ngày đêm dài, ngắn theo vĩ độ).

10
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, đọc thơng tin trong SGK
tr.17 và quan sát hình 4.4 (SGK tr.17) để hồn thành bảng theo mẫu sau và trả lời
câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Hệ quả chuyên động quanh Mặt

Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV giữ nguyên các nhóm học tập ở hoạt động Trời của Trái Đất
trước, yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong 2. Ngày, đêm dài ngắn theo vĩ đợ
SGK tr.17 và quan sát hình 4.4 (SGK tr.17) để - Nguyên nhân: Trục Trái Đất
hoàn thành Phiếu học tập. (Phiếu học tập ở phần nghiêng và không đổi phương trong
Hồ sơ học tập)

khi chuyển động quanh Mặt Trời nên
tuỳ vào vị trí của Trái Đất trên quỹ
đạo mà độ dài ngày, đêm thay đổi
theo mùa và theo vĩ độ.
+ Ở Xích đạo, quanh năm có ngày,
đêm bằng nhau. Càng xa Xích đạo về
hai cực, độ dài ngày và đêm càng
chênh lệch.

- GV hướng dẫn HS đọc phần mở rộng kiến thức + Vào ngày 22 - 6, bán cầu Bắc ngả
về Đêm trắng (SGK tr.17) và cho HS xem video về phía Mặt Trời nhiều hơn nên có
ngắn về hiện tượng đêm trắng ở Nga.

diện tích được chiếu sáng lớn, thời

/>
gian chiếu sáng dài => ngày dài hơn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đêm (ngược lại đối với Nam bán cầu).

- Các nhóm đọc thơng tin và quan sát hình ảnh + Vào ngày 22 - 12, bán cầu Bắc ngả

11
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
trong SGK, trao đổi, thảo luận để hoàn thành về phía Mặt Trời ít hơn bán cầu Nam
Phiếu học tập.

=> ở bán cầu Bắc: ngày ngắn hơn

- GV theo dõi, hỗ trợ HS khi cần thiết.

đêm; bán cầu Nam: ngày dài hơn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
ḷn
- GV gọi bất kì HS của các nhóm trả lời câu hỏi
trong phiếu bài tập.
- HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
(nếu có).

đêm.
+ Vào các ngày 21- 3 và 23 – 9, ngày
và đêm dài bằng nhau trên toàn Trái
Đất do tia sáng mặt trời chiếu thẳng
góc vào Xích đạo, thời gian chiếu
sáng cho hai bán cầu bằng nhau;
+ Từ vịng cực đến cực có ngày (hoặc


Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ đêm) kéo dài 24h.
học tập
- GV đánh giá, nhận xét mức độ hồn thành
nhiệm vụ học tập của HS thơng qua phiếu học
tập.
- GV chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt động tiếp
theo.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức mà HS đã học; Luyện tập cách tính giờ khu vực.
b. Nợi dung:
- HS hồn thành bài tập luyện tập SGK tr.17:
1. Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.
2. Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương
lịch.
12
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm về nội dung bài học (nếu còn thời gian).
c. Sản phẩm học tập: Bài làm và phần trả lời câu hỏi trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức hoạt động:

 Nhiệm vụ 1: Hoàn thành bài tập luyện tập SGK
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hoàn thành các bài tập sau:
1. Phân biệt giờ địa phương và giờ khu vực.

2. Hãy cho biết thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương
lịch.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sử dụng các kiến thức đã học, trao đổi, hoàn thành các bài tập luyện tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS xung phong trình bày bài làm của nhóm mình.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
*Gợi ý:
Câu 1:
- Giờ địa phương:
+ Được thống nhất ở tất cả các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến.
+ Các địa điểm nằm trên các kinh tuyến khác nhau có giờ địa phương khác nhau,
mặc dù đang trong cùng một thời điểm.
- Giờ khu vực:

13
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
+ Giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất, tiện cho việc tính giờ và giao
lưu quốc tế (quy ước 24 khu vực theo kinh tuyến gọi là 24 múi giờ, giờ chính thức
là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực).
+ Các múi giờ đánh số từ 0 đến 24. Giờ kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy
làm giờ chung cho cả khu vực đó.
Câu 2: Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa ở bán cầu Nam theo dương lịch:
+ Mùa xuân: từ 23/9 (thu phân) đến 22/12 (đông chí)
+ Mùa hạ: từ 22/12 (đơng chí) đến 21/3 (xn phân).

+ Mùa thu: từ 21/3 (xuân phân) đến 22/6 (hạ chí).
+ Mùa đơng: từ 22/6 (hạ chí) đến 23/9 (thu phân).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS, chuẩn kiến thức, chuyển sang hoạt
động vận dụng.

 Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm theo nhóm: Khoanh
trịn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.
Câu 1. Địa điểm khơng thay đổi vị trí khi Trái Đất tự quay quanh trục là
A. xích đạo.

C. vịng cực.

B. chí tuyến.

D. hai cực.

Câu 2. Việt Nam thuộc múi giờ số mấy?
A.5.

B.6.

C.7.

D. 8.

Câu 3. Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là
14

Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
A. giờ múi.

C. giờ quốc tế.

B. giờ địa phương.

D. giờ GMT.

Câu 4. Giờ quốc tế được tính theo múi giờ số mấy?
A. Múi giờ số 0.

C. Múi giờ số 12.

B. Múi giờ số 6.

D. Múi giờ số 18.

Câu 5. Nếu đi từ đơng sang phía tây qua kinh tuyến 180° thì
A. lùi lại 1 giờ.

C. lùi lại 1 ngày lịch

B. tăng thêm 1 giờ.


D. tăng thêm 1 ngày lịch.

Câu 6. Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày
mới
đầu tiên trên Trái Đất?
A. Múi giờ số 0.

C. Múi giờ số 12.

B. Múi giờ số 6.

D. Múi giờ số 18.

Câu 7. Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là
A. Trung Quốc.

C. Liên bang Nga

B. Hoa Kỳ.

D. Ca-na-đa.

Câu 8. Ở bán cầu Bắc, từ 21 - 3 đến 22 - 6 là thời gian mùa
A. xuân.
B. hạ.

C. thu.
D. đông.

Câu 9. Nhận định nào sau đây khơng đúng về mùa?

A. Một năm có bốn mùa.
B. Mọi nơi trên Trái Đất đều có mùa như nhau.
C. Có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu.
15
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
D. Hai bán cầu có mùa trái ngược nhau.
Câu 10. Vùng nào sau đây trên Trái Đất đón Giáng sinh (25 - 12) tồn là đêm mà
khơng có ngày?
A. Xích đạo.

C. Vùng cực Bắc

B. Chí tuyến Bắc.

D. Vùng cực Nam.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm sử dụng kiến thức vừa học, trao đổi, thảo luận, hồn thành bài tập.
- Đại diện các nhóm lên bảng chuẩn bị trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi đáp án.
- GV mời HS thuộc các nhóm khác nhau lên bảng chấm chéo đáp án.
* Gợi ý:
1. A


2. C

3. B

4. A

5. D

6. A

7. C

8. A

9. B

10. C

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét bài làm của HS, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng tính ngày, giờ quốc tế cho HS.
b. Nợi dung: Dựa vào các kiến thức đã học, HS hoàn thành bài tập về. nhà: Vào
ngày 22/12, ở nước ta độ dài ngày đêm sẽ như thế nào?
c. Sản phẩm học tập: Đáp án của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyên giao nhiệm vụ cho HS
16
Địa lí 10



Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
GV giao nhiệm vụ (bài tập về nhà cho HS): Vào ngày 22/12, ở nước ta độ dài ngày
đêm sẽ như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, tính tốn để tìm ra đáp án.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đợng và thảo ḷn
HS trình bày câu trả lời của mình vào đầu giờ học sau.
* Gợi ý:
- Vào ngày 22-12 (đơng chí):
+ Ở Xích đạo: ngày đêm dài như nhau.
+ Ở các chí tuyến:

 Chí tuyến Bắc: ngày ngắn hơn đêm
 Chí tuyến Nam: ngày dài hơn đên
+ Ở các vịng cực:

 Điểm cực Bắc có đêm dài suốt 24 giờ.
 Điểm cực Nam có ngày dài suốt 24 giờ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập địa lí 10.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Thạch quyển. Nội lực và tác động của nội lực đến
địa hình bề mặt Trái Đất.
17
Địa lí 10



Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP

Trường:…………
Lớp:…………….
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm: ……
Dựa vào thơng tin trong bài, em hãy phân tích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ theo
các gợi ý sau:
- Nơi nào trên Trái Đất ln có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau? Vì sao?
- Càng về gần hai cực hiện tượng ngày, đêm diễn ra như thế nào?
- Nhận xét và giải thích hiện tượng ngày, đêm dài ngắn tại các vĩ độ khác nhau vào các ngày
22 - 6 và 22 - 12 ở bán cầu Bắc.

Vĩ đợ

Ngày 22 - 6

Ngày 22 - 12

66o33’B
40oB
23o27’B
0o
23o27’N
40oN

66o33’N
Trả lời
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
18
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………..

19
Địa lí 10


Giáo án Địa lí 10 – Cánh diều
……………………………….
Thư Viện Điện Tử.doc

20
Địa lí 10




×