Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

(LUẬN văn THẠC sĩ) nâng cao hiệu quả đầu tư công tỉnh long an , luận văn thạc sĩ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.33 MB, 135 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
----***----

NGUYỄN TẤN Q

NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CƠNG
TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012

TIEU LUAN MOI download :


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
----***----

NGUYỄN TẤN Q
NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CƠNG
TỈNH LONG AN
Chuyên ngành: KINH TẾ, TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. NGUYỄN THỊ UYÊN UYÊN


TP. Hồ Chí Minh - Năm 2012

TIEU LUAN MOI download :


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tơi nghiên cứu và thực hiện.
Các số liệu và thơng tin sử dụng trong luận văn này đều có nguồn gốc trung
thực và được phép công bố.
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2012

Nguyễn Tấn Quí

TIEU LUAN MOI download :


MỤC LỤC
---o0o--Nội dung

Trang

Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................2
4. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu............................................................................3
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .......................................................................4
7. Hạn chế của đề tài ......................................................................................4
8. Kết cấu nội dung ........................................................................................4

Chương 1: Luận cứ khoa học về đầu tư công
1.1. Đầu tư công, đặc điểm của đầu tư công..................................................6
1.1.1. Khái niệm.........................................................................................6
1.1.2. Vai trị của đầu tư cơng....................................................................6
1.1.3. Đặc điểm của đầu tư công................................................................9
1.1.3.1. Ảnh hưởng của đặc điểm đầu tư công đến việc thu hút và
sử dụng vốn .............................................................................12
1.1.3.2. Ảnh hưởng của đặc điểm đầu tư công đến chủ thể của
hoạt động đầu tư ......................................................................13
1.1.3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm đầu tư công đến việc đánh giá
hiệu quả dự án đầu tư công......................................................13
1.1.4. Nguồn vốn cho đầu tư công ..........................................................13
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công ..........................................14
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công .........................14
1.2.1.1. Các chủ trương, đường lối, chính sách về đầu tư công ...........14
1.2.1.2. Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng .............................15
1.2.1.3. Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành .16
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công ...................................17
1.2.2.1. Khái niệm .................................................................................17
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
cơng ở góc độ tổng thể .............................................................17
1.2.2.3. Phân tích lợi ích – chi phí dự án đầu tư công...........................19
1.2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu

TIEU LUAN MOI download :


tư cơng ở góc độ xã hội .......................................................................22
1.3. Nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư công một số tỉnh của Việt Nam
và bài học cho Long An ........................................................................24

1.3.1. Kinh nghiệm của Đà Nẵng .............................................................24
1.3.2. Kinh nghiệm của các tỉnh miền núi phía Bắc.................................26
Kết luận chương 1 ........................................................................................27
Chương 2: Thực trạng đầu tư công của tỉnh Long An giai đoạn từ
năm 1987 đến năm 2010
2.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Long An ...............................28
2.1.1. Công nghiệp – xây dựng ................................................................28
2.1.2. Nông nghiệp – nông thôn ...............................................................30
2.1.3. Thương mại – dịch vụ ....................................................................31
2.1.4. Các lĩnh vực văn hoá – xã hội ........................................................31
2.2. Đánh giá thực trạng đầu tư công của tỉnh Long An giai đoạn từ
năm 1987 đến năm 2010 ......................................................................32
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn trong đầu tư cơng............................32
2.2.1.1. Thuận lợi .................................................................................32
2.2.1.2. Khó khăn.................................................................................33
2.2.2. Về tổng vốn, cơ cấu vốn và khả năng đáp ứng nhu cầu đầu
tư khu vực cơng..............................................................................34
2.2.3. Nguồn hình thành vốn đầu tư công tỉnh Long An .........................37
2.2.4. Đánh giá hiệu quả đầu tư công ......................................................40
2.2.4.1. Hiệu quả trong công tác huy động nguồn vốn ........................40
2.2.4.2. Hiệu quả trong phân bổ nguồn vốn và quản lý dự án đầu tư..41
2.2.4.3. Hiệu quả trong sử dụng vốn....................................................44
2.2.4.3.1. Phân tích qua chỉ số ICOR ..............................................45
2.2.4.3.2. Phân tích qua mơ hình hồi quy........................................48
2.2.4.4. Phân tích hiệu quả ở góc độ xã hội .........................................51
2.2.5. Những tồn tại, hạn chế trong đầu tư công ......................................52
Kết luận Chương 2 .......................................................................................55
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tỉnh Long An
3.1. Định hướng đầu tư công của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.....................56
3.1.1. Quan điểm đầu tư công của tỉnh Long An......................................56

3.1.2. Định hướng đầu tư trên một số lĩnh vực, cơng trình cụ thể............56
3.1.2.1. Về giao thông..........................................................................58
3.1.2.2. Về Nông nghiệp ......................................................................59

TIEU LUAN MOI download :


3.1.2.3. Về Xây dựng ...........................................................................60
3.1.2.4. Về Giáo dục ............................................................................61
3.1.2.5. Về Y tế ....................................................................................61
3.1.2.6. Về Văn hóa, Thể dục thể thao, các cơng trình
mang tính chất xã hội..............................................................62
3.1.2.7. Về An ninh quốc phòng ..........................................................63
3.1.2.8. Các lĩnh vực khác....................................................................63
3.2. Khả năng cân đối vốn đầu tư công đến năm 2015 ................................63
3.2.1. Nhu cầu đầu tư................................................................................63
3.2.2. Khả năng cân đối ............................................................................64
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công .............................................66
3.3.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong đầu tư công ................66
3.3.1.1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch................................66
3.3.1.2. Cải tiến việc phân bổ vốn đầu tư hàng năm ............................67
3.3.1.3. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư........................68
3.3.1.4. Tăng cường công tác quản lý dự án và lựa chọn
nhà thầu thi công xây dựng .....................................................69
3.3.1.5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
của các cơ quan nhà nước thường xuyên hơn, liên tục
hơn để chống thất thốt lãng phí trong đầu tư cơng................69
3.3.1.6. Phối hợp giữa chi đầu tư công và chi thường xuyên...............71
3.3.1.7. Tăng cường cơng tác quyết tốn dự án đầu tư hồn
thành .......................................................................................72

3.3.2. Giải pháp về huy động vốn cho đầu tư công ..................................72
3.3.2.1. Khai thác tốt các nguồn thu để tăng cho đầu tư cơng.............72
3.3.2.2. Phát hành trái phiếu chính quyền địa phương ........................73
3.3.2.3. Thu hút đầu tư của khu vực tư vào kết cấu hạ tầng................74
3.3.2.4. Kêu gọi hỗ trợ ODA, hỗ trợ của các tổ chức phi
Chính phủ................................................................................75
Kết luận Chương 3 .......................................................................................76
Kết luận ............................................................................................................77

TIEU LUAN MOI download :


DANH MỤC BẢNG, HÌNH
---o0o--Tên bảng, hình

Trang

Bảng
1. Bảng 2.1. Chỉ số ICOR toàn tỉnh và từng khu vực qua các năm .............45
2. Bảng 2.2. Kết quả chạy mơ hình bằng phần mềm Eviews ......................48
Hình
1. Hình 2.1. Biểu đồ tốc độ tăng trưởng GDP tỉnh Long An qua các năm..28
2. Hình 2.2. Biểu đồ vốn đầu tư phát triển khu vực công qua các năm.......35
3. Hình 2.3. Biểu đồ vốn đầu tư phát triển khu vực công so với tổng
với đầu tư phát triển qua các năm ............................................35
4. Hình 2.4. Biểu đồ tỷ trọng đầu tư công cho các ngành, lĩnh vực ............37
5. Hình 2.5. Biểu đồ tỷ trọng các nguồn vốn đầu tư cơng năm 2010 ..........40
6. Hình 2.6. Biểu đồ chỉ số ICOR toàn tỉnh và từng khu vực qua các năm.46
7. Hình 2.7. Biểu đồ chỉ số ICOR tồn tỉnh qua các năm............................47
8. Hình 2.8. Biểu đồ chỉ số ICOR Việt Nam qua các năm ..........................48

9. Hình 3.1. Nhu cầu vốn đầu tư công các lĩnh vực giai
đoạn 2011 – 2015.....................................................................64
10. Hình 3.2. Các nguồn vốn đầu tư cơng giai đoạn 2011 – 2015...............66

TIEU LUAN MOI download :


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Long An là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cửa ngõ nối
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng đồng bằng sơng Cửu Long, có điều
kiện thuận lợi trong thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước do có vị trí vừa tiếp
giáp với cực tăng trưởng thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm lớn về kinh tế, công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật, vừa tiếp giáp vùng đồng bằng
sông Cửu Long là nơi có nguồn ngun liệu về nơng sản hàng hóa dồi dào.
Trong hơn 10 năm qua tỉnh cũng đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình
phát triển, tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân trong giai đoạn 2001-2010 của
tỉnh Long An đạt 10,6%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ
trọng ngành nông – lâm – ngư nghiệp và tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp –
xây dựng và thương mại - dịch vụ, GDP bình quân đầu người năm 2010 ước đạt
22,3 triệu đồng, bình quân mỗi năm tăng trên 17,4%. Hiện tỉnh Long An là một
trong những tỉnh dẫn đầu vùng Đồng bằng sông Cửu Long về phát triển cơng
nghiệp.
Tuy nhiên, nhìn chung những kết quả mà tỉnh đã đạt được chưa tương
xứng với tiềm năng, một phần nguyên nhân là do hiện trạng kết cấu hạ tầng của
tỉnh còn yếu kém và chưa đồng bộ, nhất là kết cấu hạ tầng trong các lĩnh vực
giao thông, thủy lợi, điện, nước phục vụ phát triển sản xuất công nghiệp, nông

nghiệp. Điều này là do hiệu quả đầu tư công của tỉnh chưa cao.
Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả đầu
tư công tỉnh Long An”

TIEU LUAN MOI download :


2

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả đầu tư công của tỉnh
Long An trong giai đoạn từ 1987 – 2010, từ đó đưa ra các giải pháp và khuyến
nghị nhằm giúp việc đầu tư công của tỉnh trong thời gian tới hiệu quả hơn, góp
phần thu hút đầu tư, sớm đưa tỉnh Long An trở thành tỉnh công nghiệp trước năm
2020 theo chủ trương mà lãnh đạo tỉnh đã đề ra.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: nội dung chi đầu tư công gồm 4 lĩnh vực: chi
xây dựng các cơng trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội khơng có khả năng thu hồi
vốn; chi hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; chi cho quỹ hỗ trợ phát triển
để thực hiện tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước; chi dự trữ nhà nước. Tuy
nhiên, trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay, do thực hiện chủ trương cổ phần hóa
nên số lượng và quy mơ các doanh nghiệp nhà nước cịn lại rất nhỏ, chi cho quỹ
hỗ trợ phát triển cũng không lớn, đồng thời chi dự trữ nhà nước nhằm đảm bảo
an toàn ngân sách nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về đầu tư từ ngân sách nhà
nước cho cơ sở hạ tầng. Do đó, đầu tư cơng trong đề tài được hiểu là đầu tư từ
ngân sách nhà nước cho cơ sở hạ tầng hay đầu tư xây dựng cơ bản.
- Phạm vi nghiên cứu: đầu tư công trên địa bàn tỉnh Long An trong giai
đoạn từ năm 1987 – 2010, trong đó trọng tâm là đầu tư từ ngân sách tỉnh và do
tỉnh quản lý.
4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra khi thực hiện đề tài như sau:
* Câu hỏi số 1: Thực trạng đầu tư công tỉnh Long An trong thời gian qua
như thế nào? So với đầu tư của khu vực tư thì đầu tư cơng có hiệu quả bằng hay
không?
Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.

TIEU LUAN MOI download :


3

* Câu hỏi số 2: Trong những yếu tố tác động đến tăng trưởng của tỉnh thì
đầu tư cơng có đóng góp ra sau?
Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 2.
* Câu hỏi số 3: Để gia tăng hiệu quả đầu tư công của tỉnh Long An trong
thời gian tới thì cần triển khai thực hiện những giải pháp gì?
Câu hỏi này sẽ được trả lời trong chương 3.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
5.1. Phương pháp thống kê mô tả
Trong phần thống kê mô tả, tác giả sẽ dựa vào các dữ liệu thu thập được
để đưa ra những phân tích, nhận định mang tính khách quan. Kết quả của
phương pháp này sẽ cho chúng ta thấy được hiện trạng sử dụng vốn đầu tư công,
cơ cấu và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công trong thời gian qua.
5.2. Phương pháp phân tích thơng qua sử dụng các cơng thức kinh tế học
Đề tài sử dụng các công thức kinh tế học để tính tốn các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả đầu tư công. Kết quả của phương pháp này nhằm đánh giá khách
quan một số chỉ tiêu phản ánh vấn đề nghiên cứu.
5.3. Phương pháp phân tích hồi quy đa biến
Đề tài sử dụng phần mềm EVIEWS để thực hiện hồi quy đa biến với:

- Số mẫu: 24 (giai đoạn 1987 - 2010).
- Biến phụ thuộc: Y (GDP, Đvt: tỷ đồng).
- Ba biến độc lập (biến định lượng) là: I_g (lượng vốn đầu tư công qua
các năm, đvt: tỷ đồng), I_p (lượng vốn đầu tư khu vực tư qua các năm, đvt: tỷ
đồng), L (lao động toàn xã hội, đvt: người).
Hàm hồi quy có dạng:

Y =  +  1I_g +  2I_p +  3L

TIEU LUAN MOI download :


4

Kết quả của phương pháp này sẽ cho thấy được tác động của đầu tư công
so với các yếu tố khác lên tăng trưởng kinh tế, qua đó sẽ cho thấy hiệu quả của
đầu tư công trong thời gian qua.
5.4. Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin
Tiến hành khảo sát thông qua bảng câu hỏi đối với những đối tượng có
hoặc khơng liên quan đến lĩnh vực đầu tư công của tỉnh và một số cán bộ, lãnh
đạo các doanh nghiệp đang thi cơng những cơng trình đầu tư công trên địa bàn
tỉnh về một số vấn đề trong lĩnh vực đầu tư cơng, từ đó tổng hợp thơng tin và
đưa ra đánh giá khách quan về hiệu quả đầu tư công của tỉnh.
6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần đánh giá đúng thực trạng đầu tư công của tỉnh Long An trong
thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị để việc đầu tư cơng của tỉnh có hiệu
quả hơn trong thời gian tới, góp phần nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu
tư, tăng trưởng kinh tế và cải thiện điều kiện sống của nhân dân, nhất là vùng
sâu, vùng xa của Tỉnh.

- Có thể giúp cho lãnh đạo Tỉnh tham khảo trong q trình hoạch định
chính sách đầu tư và phân bổ vốn đầu tư cơng có hiệu quả hơn.
7. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
Lĩnh vực đầu tư rất rộng và phong phú mà luận văn chưa có điều kiện đi
sâu phân tích để xây dựng thành một đề tài toàn diện. Luận văn chỉ giới hạn
nghiên cứu chủ yếu thực tiễn về hoạt động đầu tư xây dựng thuộc nguồn vốn
ngân sách tỉnh Long An. Đồng thời, một số khía cạnh của đầu tư cơng cịn nhiều
nhạy cảm mà đề tài chưa phân tích hết.
8. KẾT CẤU NỘI DUNG:
Đề tài gồm các chương:

TIEU LUAN MOI download :


5

+ Chương 1: Luận cứ khoa học về đầu tư công
+ Chương 2: Thực trạng đầu tư công của tỉnh Long An giai đoạn từ năm
1987 đến năm 2010
+ Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công tỉnh Long An

TIEU LUAN MOI download :


6

CHƯƠNG 1: LUẬN CỨ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ CÔNG
1.1. Đầu tư công, đặc điểm của đầu tư công:
1.1.1. Khái niệm
Đầu tư công là hoạt động đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng kết

cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đối tượng đầu tư là những cơng trình, dự án cho
nhiều người sử dụng hoặc sử dụng để phục vụ cho nhiều người, bao gồm các
công trình, dự án thuộc các lĩnh vực: giao thơng vận tải, thủy lợi, điện, cấp nước,
khoa học công nghệ, y tế, giáo dục – dạy nghề, văn hóa, thể thao, nghĩa trang, trụ
sở cơ quan quản lý nhà nước, quốc phịng an ninh…
1.1.2. Vai trị của đầu tư cơng
Đầu tư cơng có ý nghĩa xã hội rất lớn trong định hướng phát triển chung
của đất nước, do đó, nếu chỉ tính hiệu quả kinh tế đơn thuần thì sẽ khơng chính
xác, mà phải tính hiệu quả cả trong xóa đói giảm nghèo, phát triển giáo dục, an
sinh xã hội...
Kết cấu hạ tầng là đối tượng chính của đầu tư cơng, là một bộ phận đặc
thù của cơ sở vật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm
vụ cơ bản là đảm bảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất
được diễn ra bình thường, liên tục. Kết cấu hạ tầng cũng được định nghĩa là tổng
thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trị nền tảng cho các hoạt
động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường.
Tồn bộ kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác
nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau. Cụ thể như:
- Nếu căn cứ theo lĩnh vực kinh tế - xã hội thì kết cấu hạ tầng có thể
được phân chia thành: kết cấu hạ tầng phục vụ kinh tế, kết cấu hạ tầng phục vụ
hoạt động xã hội và kết cấu hạ tầng phục vụ an ninh quốc phòng. Tuy nhiên, trên

TIEU LUAN MOI download :


7

thực tế, ít có loại kết cấu hạ tầng nào chỉ phục vụ kinh tế mà không phục vụ hoạt
động xã hội và ngược lại.
- Nếu căn cứ theo sự phân ngành của nền kinh tế quốc dân thì kết cấu hạ

tầng có thể được phân chia thành: kết cấu hạ tầng trong công nghiệp, trong nông
nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thơng, xây dựng, hoạt động tài chính,
ngân hàng, y tế, giáo dục, văn hố xã hội…
- Nếu căn cứ theo khu vực dân cư, vùng lãnh thổ thì kết cấu hạ tầng có
thể được phân chia thành: kết cấu hạ tầng đô thị, kết cấu hạ tầng nông thôn; kết
cấu hạ tầng kinh tế biển (ở những nước có kinh tế biển, và nhất là khi kinh tế
biển lớn như nước ta), kết cấu hạ tầng đồng bằng, trung du, miền núi, vùng trọng
điểm phát triển, các thành phố lớn…
Kết cấu hạ tầng trong mỗi lĩnh vực, mỗi ngành, mỗi khu vực bao gồm
những cơng trình đặc trưng cho hoạt động của lĩnh vực, ngành, khu vực và
những cơng trình liên ngành đảm bảo cho hoạt động đồng bộ của tồn hệ thống.
Trong nhiều cơng trình nghiên cứu về kết cấu hạ tầng, các tác giả thường phân
chia kết cấu hạ tầng thành 2 loại cơ bản, gồm: kết cấu hạ tầng kinh tế và kết cấu
hạ tầng xã hội.
- Kết cấu hạ tầng kinh tế: thuộc loại này bao gồm các cơng trình hạ tầng
kỹ thuật như: năng lượng (điện, than, dầu khí) phục vụ sản xuất và đời sống, các
cơng trình giao thơng vận tải (đường bộ, đường sắt, đường biển, đường sông,
đường hàng khơng, đường ống), bưu chính - viễn thơng, các cơng trình thủy lợi
phục vụ sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp… Kết cấu hạ tầng kinh tế là bộ phận
quan trọng trong hệ thống kinh tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh, ổn
định, bền vững và là động lực thúc đẩy phát triển nhanh hơn, tạo điều kiện cải
thiện cuộc sống dân cư.
- Kết cấu hạ tầng xã hội: xếp vào loại này gồm nhà ở, các cơ sở khoa
học, trường học, bệnh viện, các công trình văn hố, thể thao… và các trang, thiết

TIEU LUAN MOI download :


8


bị đồng bộ với chúng. Đây là điều kiện thiết yếu để phục vụ, nâng cao mức
sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực phù hợp với
tiến trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước. Như vậy, kết cấu hạ tầng xã
hội là tập hợp một số ngành có tính chất dịch vụ xã hội; sản phẩm do chúng tạo
ra thể hiện dưới hình thức dịch vụ và thường mang tính chất cơng cộng, liên hệ
với sự phát triển con người cả về thể chất lẫn tinh thần.
Với tính chất đa dạng và thiết thực, kết cấu hạ tầng là nền tảng vật chất
có vai trị đặc biệt quan trọng trong q trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi
quốc gia cũng như vùng lãnh thổ. Có kết cấu hạ tầng đồng bộ và hiện đại, nền
kinh tế mới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững. Có rất
nhiều cơng trình nghiên cứu đã đi đến kết luận rằng, phát triển kết cấu hạ tầng có
tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội ở cả các nước phát triển và đang
phát triển. Trình độ phát triển của kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng đến trình độ phát
triển của đất nước, có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế và cơng tác xóa
đói giảm nghèo.
Tóm lại, đầu tư cơng, mà cụ thể là đầu tư vào kết cấu hạ tầng sẽ tạo ra
những tác động quan trọng sau đây:
- Kết cấu hạ tầng phát triển mở ra khả năng thu hút các luồng vốn đầu tư
đa dạng cho phát triển kinh tế - xã hội;
- Kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại là điều kiện để phát triển
các vùng kinh tế động lực, các vùng trọng điểm và từ đó tạo ra các tác động lan
toả lơi kéo các vùng liền kề phát triển;
- Kết cấu hạ tầng phát triển trực tiếp tác động đến các vùng nghèo, hộ
nghèo thông qua việc cải thiện hạ tầng mà nâng cao điều kiện sống của hộ.
- Phát triển kết cấu hạ tầng thực sự có ích với người nghèo và góp phần
vào việc giữ gìn mơi trường;

TIEU LUAN MOI download :



9

- Đầu tư cho kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông nông thôn, đem
đến tác động cao nhất đối với giảm nghèo;
- Phát triển kết cấu hạ tầng tạo điều kiện nâng cao trình độ kiến thức và
cải thiện tình trạng sức khoẻ cho người dân, góp phần giảm thiểu bất bình đẳng
về mặt xã hội cho người nghèo.
Tóm lại, kết cấu hạ tầng đóng vai trị đặc biệt quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của một quốc gia, tạo động lực cho sự phát triển. Hệ thống
kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ, hiện đại sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao năng suất, hiệu quả của nền kinh tế và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.
Ngược lại, một hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển là một trở lực lớn
đối với sự phát triển. Ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, kết cấu hạ tầng
thiếu và yếu đã gây ứ đọng trong luân chuyển các nguồn lực, khó hấp thụ vốn
đầu tư, gây ra những “nút cổ chai kết cấu hạ tầng” ảnh hưởng trực tiếp đến tăng
trưởng kinh tế.
Thực tế trên thế giới hiện nay, những quốc gia phát triển cũng là những
nước có hệ thống kết cấu hạ tầng phát triển đồng bộ và hiện đại. Trong khi đó,
hầu hết các quốc gia đang phát triển có hệ thống kết cấu hạ tầng kém phát triển.
Chính vì vậy, việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đang là ưu tiên của nhiều
quốc gia đang phát triển.
1.1.3. Đặc điểm của đầu tư công
- Đầu tư công của ngân sách nhà nước là khoản chi tích lũy
Chi đầu tư cơng trực tiếp làm gia tăng số lượng và chất lượng tài sản cố
định, gia tăng giá trị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Vấn đề này thể
hiện rõ nét thông qua việc nhà nước tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
kinh tế xã hội như: giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục…Sự tăng lên về số lượng
và chất lượng của hàng hố cơng này là cơ sở và nền tảng cho sự phát triển của

TIEU LUAN MOI download :



10

nền kinh tế quốc dân trên các mặt: phát triển cân đối giữa các ngành, các lãnh
vực, các vùng kinh tế trên lãnh thổ quốc gia; nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh; thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế,
thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài và tạo động lực, cú hích cho sự tăng
trưởng.
- Quy mơ và cơ cấu chi đầu tư công của ngân sách nhà nước không cố
định mà phụ thuộc vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước trong
từng thời kỳ và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư nhân.
Trong thời kỳ đầu thực hiện chiến lược cơng nghiệp hóa, quy mơ chi đầu
tư cơng của ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ khá lớn so với tổng đầu tư xã hội.
Ở giai đoạn này, do khu vực kinh tế tư nhân cịn yếu trong khi chính sách
thu hút vốn đầu tư chưa hoàn thiện nên nhà nước phải tăng cường quy mô đầu tư
từ ngân sách nhà nước để tạo đà cho tiến trình cơng nghiệp hóa. Đi đơi với sự gia
tăng quy mơ thì cơ cấu chi đầu tư cũng rất đa dạng để đáp ứng với nhu cầu thực
tiễn đặt ra, như chi hỗ trợ, chi thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế - xã
hội…Quy mô chi đầu tư công của nhà nước sẽ giảm dần theo mức độ thành công
của chiến lược cơng nghiệp hóa và mức độ phát triển của khu vực kinh tế tư
nhân. Khi đó chi đầu tư phát triển của nhà nước chủ yếu tập trung vào điều chỉnh
nhằm đạt tới sự ổn định của kinh tế vĩ mô và các khoản chi cho vay chỉ định, chi
thực hiện chương trình mục tiêu kinh tế - xã hội sẽ được cắt giảm.
- Chi đầu tư công phải gắn chặt chi thường xuyên nhằm nâng cao hiệu
quả vốn đầu tư.
Sự phối hợp không đồng bộ giữa chi đầu tư với chi thường xuyên sẽ dẫn
đến tình trạng thiếu kinh phí để duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng. Điều
này sẽ làm giảm hiệu quả khai thác và sử dụng tài sản đầu tư. Sự gắn kết giữa 2
nhóm chi tiêu này sẽ khắc phục tình trạng đầu tư tràn lan, khơng tình đến hiệu

quả khai thác.

TIEU LUAN MOI download :


11

Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn
trong chi ngân sách nhà nước và được thực hiện theo phương thức khơng hồn
trả. Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tài chính của nhà nước hướng vào củng
cố và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế, các ngành cơng nghiệp
cơ bản, các cơng trình kinh tế có tính chất chiến lược, các cơng trình trọng điểm
phục vụ phát triển văn hố xã hội, phúc lợi cơng cộng.
Sự tham gia của nhà nước vào các lĩnh vực nêu trên có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung và của khu vực kinh tế
ngồi quốc doanh nói riêng, bởi nó nhằm kích thích đầu tư, giảm chi phí sản xuất,
mở rộng thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời tạo ra các trung
tâm kinh tế.
- Đầu tư cơng có mối liên hệ với nợ ngân sách và tăng trưởng kinh tế (1)
Nợ ngân sách có tác động gián tiếp đến tăng trưởng thơng qua ảnh hưởng
của nó trên đầu tư công. Đa số nợ ngân sách được sử dụng cho đầu tư cơng, do
đó nếu đầu tư cơng có hiệu quả thì nợ ngân sách là cần thiết. Tuy nhiên, việc vay
mượn nợ có một tác động tích cực lên đầu tư và tăng trưởng trong phạm vị một
mức ngưỡng nhất định, vượt qua mức này, nợ có thể ức chế sự tăng trưởng kinh
tế, nhất là ở các nước có thu nhập thấp.
- Hiệu quả đầu tư cơng khó được đo lường bằng các chỉ tiêu cụ thể và có
hiệu quả lâu dài
Một dự án đầu tư cơng rất khó đánh giá được hiệu quả một cách đầy đủ
vì khơng giống như một dự án đầu tư thơng thường sẽ được hồn vốn trực tiếp
trong một khoảng thời gian nhất định. Khi nhà nước quyết định đầu tư vào một

dự án nào đó, nhà nước khơng quan tâm vào khả năng hoàn vốn của dự án mà
chỉ quan tâm đến tác động của dự án đối với nền kinh tế, với xã hội và đời sống
(1)

Bài viết " External Debt, Public Investment, and Growth in Low-Income Countries" của
Benedict Clements, Rina Bhattacharya và Toan Quoc Nguyen – Quỹ Tiền tệ Quốc tế [2].

TIEU LUAN MOI download :


12

người dân hay nói cách khác nhà nước chỉ quan tâm đến phúc lợi xã hội mà dự
án mang lại.
Ví dụ khi đầu tư một tuyến đường giao thông, nhà nước không mong chờ
vào việc sẽ thu hồi được vốn cho việc đầu tư tuyến đường, điều nhà nước quan
tâm là việc đầu tư tuyến đường sẽ thúc đẩy phát triển kinh tế trong khu vực
tuyến đường như thế nào, phúc lợi của người dân trong khu vực và việc cải thiện
mơi trường ra sao. Chi phí đầu tư của tuyến đường sẽ được chuyển hóa thành cơ
hội cho nhà đầu tư, sự tiện nghi cho người dân.
Ngoài ra, dự án đầu tư cơng có hiệu quả khơng chỉ trước mắt mà trong
một thời gian dài, thậm chí rất dài trong tương lai, đôi khi dự án đầu tư công
không có hiệu quả trước mắt mà chỉ phát huy hiệu quả trong tương lai.
1.1.3.1. Ảnh hưởng của đặc điểm đầu tư công đến việc thu hút và sử
dụng vốn
Do đầu tư cơng có một số đặc điểm như phục vụ nhu cầu của nhiều người,
khó phân tích giữa lợi ích và chi phí bỏ ra, thời gian thu hồi vốn lâu, mang tính
chất phúc lợi xã hội… nên nguồn vốn cho đầu tư công chủ yếu do nhà nước đảm
nhận, tư nhân chỉ đầu tư một số ít những cơng trình thật sự có khả năng sinh lợi
nhuận (như các tuyến đường trung tâm, sân bay, bệnh viện, trường học…) hoặc

các dự án có liên quan trực tiếp đến dự án của nhà đầu tư tư nhân.
Việc sử dụng vốn đầu tư công phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát
triển trong từng thời kỳ. Nếu trong thời kỳ ưu tiên phát triển cơng nghiệp để thực
hiện cơng nghiệp hóa thì đầu tư cơng sẽ ưu tiên các lĩnh vực kết cấu hạ tầng
phục vụ phát triển công nghiệp như các tuyến đường quy mô lớn, các nhà máy
cấp nước… ngược lại, nếu chủ trương, đường lối ưu tiên phát triển, nâng cao đời
sống người dân khu vực nông thôn thì đầu tư cơng sẽ ưu tiên cho cơ sở hạ tầng
nông thôn như giao thông nông thôn, trạm y tế, cấp nước nông thôn, trường
học…

TIEU LUAN MOI download :


13

1.1.3.2. Ảnh hưởng của đặc điểm đầu tư công đến chủ thể của hoạt
động đầu tư
Do đầu tư công chủ yếu được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
nên nhà nước sẽ là chủ thể chính của hoạt động đầu tư cơng. Nhà nước sẽ điều
hành tồn bộ các hoạt động đầu tư công từ việc phân bổ nguồn lực trong kế
hoạch hàng năm, vạch ra định hướng đầu tư trước mắt, trong trung hạn và dài
hạn, điều hành việc đầu tư (thông qua việc lập ra các tổ chức bộ máy để triển
khai và giám sát lẫn nhau trong quá trình thực hiện), tổ chức khai thác khi dự án
hoàn thành và duy tu, sửa chữa thường xuyên khi dự án hư hỏng.
1.1.3.3. Ảnh hưởng của đặc điểm đầu tư công đến việc đánh giá hiệu
quả dự án đầu tư công
Do dự án đầu tư công rất khó đánh giá hiệu quả một cách đầy đủ nên khi
đánh giá cần áp dụng nhiều chỉ tiêu tổng hợp cũng như đánh giá ở góc độ xã hội,
mơi trường.
1.1.4. Nguồn vốn cho đầu tư công

Vốn đầu tư công được hình thành từ các nguồn sau:
 Vốn trong nước: đây là nguồn vốn có vai trị quyết định tới sự phát
triển kinh tế của đất nước, nguồn này chiếm tỷ lệ lớn, gồm các nguồn sau:
- Vốn ngân sách nhà nước: gồm ngân sách trung ương và ngân sách
địa phương, được hình thành từ sự tích lũy của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn
được trích một phần từ nguồn thu ngân sách hàng năm.
- Vốn tín dụng đầu tư (do Ngân hàng Phát triển và Quỹ hỗ trợ phát
triển quản lý): gồm vốn của nhà nước chuyển sang, vốn huy động từ các đơn vị
kinh tế và các tầng lớp dân cư, vốn vay dài hạn của các tổ chức tài chính quốc tế
và người Việt Nam ở nước ngoài.

TIEU LUAN MOI download :


14

- Vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh
tế.
 Vốn nước ngoài: nguồn vốn này có vai trị hết sức quan trọng cho
đầu tư công và sự phát triển của mỗi quốc gia, bao gồm:
- Vốn vay, viện trợ của các tổ chức quốc tế như WB, ADB… các tổ
chức Chính phủ như Jica (Nhật Bản)…. Đây được gọi là nguồn vốn ODA.
- Vốn viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ cho đầu tư cơng.
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi thơng qua hình thức 100% vốn
nước ngồi, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư cơng(2)
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư công, các nhân tố này,
theo vị trí riêng của chúng, có thể tác động độc lập và theo mối liên hệ tác động
lẫn nhau giữa chúng có thể tác động tổng hợp đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Nhưng nhìn chung, có 03 nhân tố chủ yếu sau:
1.2.1.1. Các chủ trương, đường lối, chính sách về đầu tư cơng
Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả
sử dụng vốn đầu tư cơng. Các chính sách này gồm chính sách định hướng phát
triển kinh tế như: chính sách cơng nghiệp, chính sách thương mại, chính sách
đầu tư… và các chính sách làm cơng cụ điều tiết vĩ mơ hoặc vi mơ như: chính
sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đối, chính sách khấu
hao,…

(2 )

Tác giả tham khảo các tài liệu: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế "Các giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn đầu tư tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2005-2010", trang 16-20 [8], bài viết
"Corruption, Public Investment, and Growth" của Vito Tanzi và Hamid Davoodi – Quỹ
Tiền tệ Quốc tế [22].

TIEU LUAN MOI download :


15

Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn, trong đó có
vốn đầu tư cơng, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển theo chiều hướng tích
cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính
sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất
định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu hợp lý hay khơng cũng như tác động làm
giảm hoặc tăng thất thốt vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu
quả hoặc kém hiệu quả.
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hoàn thành, các
chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích

cực hay tiêu cực, vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp. Các chính
sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấu đầu tư nhất
định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tác động làm
giảm hoặc tăng thất thốt vốn đầu tư, theo đó mà vốn đầu tư được sử dụng hiệu
quả hoặc kém hiệu quả.
Trong quá trình khai thác sử dụng các đối tượng đầu tư hồn thành, các
chính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tích
cực hay tiêu cực. Đó là điều kiện làm cho vốn đầu tư được sử dụng có hiệu quả
cao hay thấp.
1.2.1.2. Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng là một lĩnh vực rất rộng, bao gồm nhiều
công đoạn từ lập kế hoạch đầu tư các dự án đến tổ chức quản lý, thực hiện đầu tư
và quyết tốn cơng trình hồn thành. Cơng tác quản lý đầu tư xây dựng nhằm sử
dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư do nhà nước quản lý, chống thất
thoát lãng phí. Bảo đảm xây dựng dự án theo quy hoạch xây dựng yêu cầu bền
vững mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời
hạn xây dựng với chi phí hợp lý, bảo hành cơng trình xây dựng.

TIEU LUAN MOI download :


16

Cơng tác quản lý đầu tư cơng có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư. Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư,
trước hết là tác động đến việc tạo ra kết quả đầu tư (các đối tượng đầu tư hồn
thành) và tác động đến chi phí đầu tư.
Vấn đề quan trọng trong công tác quản lý là chống tham nhũng, lãng phí
trong đầu tư cơng vì tham nhũng làm biến dạng quá trình ra quyết định đối với

các dự án đầu tư cơng, tăng chi phí đầu tư, giảm chất lượng cơ sở hạ tầng, từ đó
làm giảm hiệu quả đầu tư.
Chất lượng của công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng nói trên sẽ tạo
điều kiện cho việc tiết kiệm hay thất thốt lãng phí vốn đầu tư, cũng tạo điều
kiện cho các kết quả đầu tư tăng hay giảm về mặt khối lượng và mang lại nhiều
hay ít các lợi ích kinh tế - xã hội khi khai thác sử dụng các kết quả đầu tư này.
Do những thiếu sót trong cơng tác quản lý đầu tư xây dựng đã làm cho vốn đầu
tư bị thất thốt lãng phí. Một số đối tượng đầu tư hồn thành mang lại hiệu quả
sử dụng khơng như mong muốn làm cho số vốn đầu tư sử dụng kém hiệu quả.
1.2.1.3. Tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng đầu tư hồn thành
Nhân tố này thuộc mắt xích cuối cùng của sợi dây chuyền hiệu quả. Tổ
chức khai thác các đối tượng đầu tư hoàn thành sẽ mang lại một khối lượng cung
ứng hàng hóa, dịch vụ nhất định, nếu khai thác, sử dụng tốt thì khối lượng cung
ứng hàng hóa, dịch vụ sẽ đạt mức tối đa.
Tổ chức khai thác các đối tượng đầu tư hoàn thành có kết quả tốt hay
khơng lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố:
- Do tác động của việc chọn chiến lược phát triển kinh tế và tác động của
công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng, các nhân tố này tùy theo mức độ đúng
đắn, thích hợp của chúng mà tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả khai thác
các đối tượng đầu tư hoàn thành.

TIEU LUAN MOI download :


17

- Các nhân tố thuộc bản thân tổ chức khai thác, sử dụng các đối tượng
đầu tư hoàn thành như công tác quản lý, vận hành, điều tiết sử dụng…
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư công
1.2.2.1. Khái niệm:

Hiệu quả vốn đầu tư công biểu hiện mối tương quan so sánh giữa các lợi
ích thu được với khối lượng vốn đầu tư đã bỏ ra nhằm thu được các lợi ích đó.
Với cùng mức vốn bỏ ra, khoản đầu tư nào đem lại lợi ích lớn hơn thì hiệu quả
lớn hơn và ngược lại, với cùng lợi ích thu được thì khoản đầu tư nào được thực
hiện với số vốn thấp hơn thì có hiệu quả cao hơn.
- Hiệu quả tổng thể, là hiệu quả được xem xét trên phạm vi một ngành,
một địa phương hay trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế.
- Hiệu quả tài chính của các dự án, là hiệu quả được xem xét cho từng dự
án đầu tư.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công ở góc
độ tổng thể
* Hiệu suất vốn đầu tư: Hiệu suất vốn đầu tư biểu hiện quan hệ so sánh
mức tăng trưởng của GDP và vốn đầu tư I trong kỳ, được xác định:
H = ΔGDP / I

(1.1)

Trong đó: + H: hiệu suất vốn đầu tư trong kỳ.
+ Δ GDP: mức tăng GDP trong kỳ.
Chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư H phản ánh tổng hợp hiệu quả vốn đầu tư,
chỉ tiêu này có hạn chế là trong cùng một thời kỳ thì Δ GDP và I khơng có mối
quan hệ trực tiếp.
Thời kỳ càng ngắn càng thấy rõ vì đầu tư chưa mang lại hiệu quả ngay.
Nhằm hạn chế nhược điểm này, ta dùng chỉ tiêu :

TIEU LUAN MOI download :


18


K = GDP / I (t-1)

(1.2)

Trong đó GDP được tính cho năm sau, I (t-1) là tổng vốn đầu tư năm
trước.
* Hệ số gia tăng vốn - sản lượng (ICOR): Hệ số gia tăng vốn sản lượng
(Incremental Capital – Output Ratio) – ICOR là chỉ tiêu xác định hiệu quả quan
trọng cho biết trong từng thời kỳ cụ thể muốn tăng 1 đồng GDP thì cần bao
nhiêu đồng vốn đầu tư. Do vậy ICOR còn được sử dụng để xác định nhu cầu vốn
đầu tư.
ICOR = I/Δ GDP

(1.3)

Trong đó: Δ GDP là phần GDP tăng thêm trong một thời gian nhất định
(tối thiểu cũng phải một năm) do đầu tư mới tạo ra. I là tổng vốn đầu tư mới đã
thực hiện trong thời gian đó. Từ (1.3) nếu cố định chỉ số ICOR, theo lý thuyết Δ
GDP tỷ lệ thuận với tổng mức đầu tư mới, tức là đầu tư càng nhiều thì phần
GDP tăng thêm có khả năng càng lớn. ICOR tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng trưởng
kinh tế, với cùng tỷ lệ đầu tư trong GDP, nước nào có hệ số ICOR thấp hơn sẽ
đạt mức tăng trưởng cao hơn và ngược lại. Như vậy hệ số ICOR càng thấp thì
hiệu quả đầu tư càng cao.
Trên thực tế, tính tốn ICOR cho một thời gian dài sẽ chính xác hơn là
tính ICOR cho một giai đoạn ngắn, bởi vì trong thời gian ngắn thì có một lượng
đầu tư mới chưa phát huy tác dụng, tức là tác động của đầu tư tới tăng trưởng có
một độ trễ nhất định.
* Phân tích hồi quy đa biến
Sử dụng phần mềm EVIEWS để thực hiện hồi quy đa biến với:
- Biến phụ thuộc: Y (GDP, Đvt: tỷ đồng).

- Ba biến độc lập (biến định lượng) là: I_g (lượng vốn đầu tư công qua
các năm, đvt: tỷ đồng), I_p (lượng vốn đầu tư khu vực tư qua các năm, đvt: tỷ
đồng), L (lao động toàn xã hội, đvt: người).

TIEU LUAN MOI download :


×