Chương 3
HOẠT ĐỘNG GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN
3.1. GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TRÊN TTCK TẬP TRUNG
- SỞ GIAO DỊCH
3.1.1. Khái niệm và cơ cấu tổ chức SGDCK
3.1.1.1. Khải niệm
Sở giao dịch chứng khốn (Securíties Exchange / Bourse) là một
TTCK có tổ chức, được điều khiển ở trình độ cao và hoạt động của nó
gắn với một khơng gian, địa điểm nhất định.
Sở giao dịch chứng khoán là nơi gặp gỡ giữa các nhà mơi giới
chứng khốn để thoả thuận, thương lượng, đấu giá mua bán chứng
khoán, là cơ quan phục vụ cho các hoạt động giao dịch mua bàn
chứng khoán.
Sở giao dịch chứng khoán là một tổ chức cung cấp các phương tiện,
dịch vụ, .cơ sở vật chất... cho những nhà mơi giới chứng khốn họặc
những thành viên giao dịch để mua bán chuyển nhượng chứng khoán.
Sở giao dịch chứng khốn là một định chế có chức năng tổ chức
thực hiện và quận lí các giao dịch chứng khốn của các đơn vị thành
viên của TTCK tập trung.
Đặc điểm của SGDCK:
- SGDCK là một định chế / một tố chức / một cơ quan phục vụ
cho việc giao dịch các loại chứng khoán. Đe thực hiện chức riăng này
sở có nhiệm vụ xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức bộ máy nhân sự...
phù họp với trình độ và quy mô phát triển của thị trường nhằm phục
vụ các giao dịch mua bán chứng khoán của các đơn vị thành viêr
được thực hiện một cách an toàn và hiệu quả. Ngoài ra SGD cŨJg
119
cung cấp toàn bộ cơ sở, vật chất kỹ thuật cho việc phát hành, chuyển đổi
các loại chứng khoán, các cơng cụ tài "chính liên quan đến chứng khốn
và các sự kiện về vốn như thu nhập (income), cổ tức (divident)...
- .Các chứng khoán được giao dịch trên SGDCK bao gồm: cổ phiếu
được phát hành bởi các công ty, các chứng chỉ quỹ, trái phiếu và các
sản phẩm đầu tư khác. Đe một loại chứng khốn có thể mua bán trên
SGD thì chứng khốn đó phải hồn tất thủ tục niêm yết trên SGDCK.
- SGDCK là bộ phận quan trọng nhất của TTCK, nó khơng phải
là một pháp nhân kinh doanh chứng khốn, tuyệt nhiên khơng mua
vào và cũng khơng bán ra bấx kỳ một loại chứng khoán nào đang giao
dịch trên thị trường.
- Tùy theo sự phát triển của thị trường và cơ chế quản lí của nhà
nước mà sở giao dịch được tổ chức theo một hình thức nhất định như :
đơn vị sự nghiệp có thu, doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần)... Thơng thường, SGDCK là một tổ chức có tư cách
pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo qui định của pháp luật,
tự chủ về tài chính.
TỔ
3.1.1.2.
chức sở giao dịch chứng khốn
• Hình thức tổ chức SGD
- Hình thái sơ khai ban đầu của SGDCK là các câu lạc bộ mini.
Câu lạc bộ là nơi mà các thương gia, sau này là những người kinh
doanh, mơi giới chứng khốn gặp gỡ để giao dịch. Ở đó đó họ thống
nhất với nhau những nội dung có tính chất quy ước liên quan tới các
giao dịch chứng khoán. Họat động của câu lạc bộ này không với tư
cách một pháp nhân và hoạt động khơng vì mục tiêu lợi nhuận.
Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường nói chung cũng như
các giao dịch chứng khốn nói riêng, hình thái câu lạc bộ mini đã dần
bị thay thế bởi các hình thức ưu việt hơn.
■ - Hĩnh thức sở hữu thành viên'. Được tổ chức như một cơng ty
rNHH trong đó thành viên góp vốn và sở hữu là các CTCK. Các
ÍTCK thành viên sẽ cử rạ HĐQT để quản lý và điều hành cáồ hoạt
126
động của sở. Thuộc hình thức này là các SGDCK Hàn Qụốc, New
York, Tokyo, Thai Lan,...
- Hình thức cơng ty cổ phần-. Được tổ chức như một công ty cổ
phần đặc biệt. Cổ đông chủ yếu là các CTCK thành viên, ngồi ra cịn
có cổ đơng là các ngân hàng, cơng ty tài chính, cơng ty bảo hiểm.
Thuộc hình thức này là các SGDCK Đức, Malaixia, London,
Hongkong,...
- Hĩnh thức sở hữu nhà nước. Với hình thức sở hữu này, Nhà
nước sở hữu phàn lớn hoặc toàn bộ tài sản của SGDCK. Nhà nước cử
đại diện trực tiếp tham gia quản lý và điều hành các hoạt động của
SGDCK. Thuộc hình thức này là các SGDCK Istalbul, Warsarwar,...
Chức năng cơ bản nhất của SGDCK là tổ chức các hoạt động giao
dịch chứng khốn. Vì vậy hầu hết các SGDCK đềũ được tổ chức theo
mơ hình dưới đây:
• Cơ cẩu tổ chức của SGDCK
X
*
2
Sơ đơ 3.1: Mơ hình tơ chức của sở giao dịch chứng khoán
121
- Đại hội cổ đông'. Là cơ quan quyền lực cao nhất,và có tồn
quyền trong việc đưa ra các quyết định liên quan tới hoạt động của
SGDCK.
- Hội đồng quản trị: Thành viên hội đồng quản trị bao gồm đại
diện của các CTCK thành viên và một số các đại diện không phải là
thành viên như tổ chức niêm yết, các nhà chuyên môn, nhà kinh
doanh, chuyên gia luật và đại diện của Chính phủ.
Chức năng, quyền hạn của hội đồng quản trị của SGDCK được
thể hiện ở các nội dung:
+ Đình chỉ và rút giấy phép thành viên.
+ Chấp nhận, đình chỉ hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khốn.
+ Phê chuẩn kế hoạch và ngân sách hàng năm của SGDCK.
+. Xây dựng, ban hành và sửa đổi các quy chế hoạt động của
SGDCK.
+ Giám sát hoạt động của các thành viên SGDCK.
+ Xử phạt các hành vi, vi phạm quy chế hoạt động của SGDCK.
+ ủy quyền cho tổng giám đốc SGD một số công việc điều hành
hõạt động của SGDCK.
Thông thường nhiệm kỳ của chủ tịch hội đông quản trị và ủy viên
là giám đốc điều hành là 3-4 năm, nhiệm kỳ của các đại diện cho công
chúng thường ngắn hơn.
- Ban giám đốc điều hành'. Ban giám đốc điều hành bao gồm tổng
giám đốc và các phó tọng giám đốc điều hành và phụ trách các lĩnh
vực hốật động của SGDCK.
Chức năng của ban giám đốc là trực tiếp điều hành các hoạt động
thường nhật của SGDCK, giám sát hành vi của các thành viên, dự
thảo các quy định và quy chế của SGDCK. Hoạt động của bart giám
đốc được thực hiện một cách độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của hội đông quản trị.
122
- Bộ phận quản lý giao dịch: tổ chức và triển khai hoạt động trên
các lĩnh vực cơ bản sau:
'+ Tổ chức phân tích và báo cáo hoạt động và diễn biến của thị
trường.
+ Duy trì sàn giao dịch và các' hệ thống trực thuộc sàn giao dịch.
+ Xây dựng và điều chỉnh thời gian giao dịch, biên độ giá, giá
tham chiếu.
+ Quản lý các giao dịch chứng khoán.
- Bộ phận quản lỷ niêm yết'. Thực hiện các chức năng:
+ Xây dựng và điều chỉnh hệ thống các tiêu chuẩn niêm yết
chứng khoán.
+ Kiểm tra, chấp nhận hoặc hủy bỏ niêm yết chứng khốn.
+ Phân tích các báo cáo tài chính của các tổ chức niêm yết.
+ Phân loại niêm yết chứng khốn theo nhóm ngành, xây dựng
mã số chứng khốn niêm yết.
+ Đe nghị xử lý theo các hình thức khác nhau đối với các chứng
khoán vi phạm chế độ niêm yết và các .quy định khác của SGDCK.
+ Thu phí niêm yết (bao gồm phí niêm yết lần đàu và phí quản lý
niêm yết hàng năm).
- Bộ phận quản lý thành viên:
+ Xem xét, chấp nhận, đình chỉ hoặc bãi miễn tư cách thành viên.
+ Phân loại thành viên.
+ Thu và quản lý thu phí thành viên và các quỹ khác theo quy
định
hiện
hành.
•
•
i
+ Tổ’chức phân tích và đánh giá hoạt động; của các thành viên.
123
- Bộ phận công nghệ thông tin hoặc tin học:
+ Tổ chức nghiên cứu, lập kế hoạch và triển khai các chương trình
phát triển hệ thống điện tốn.
+ Tổ chức quản lý và vận hành hệ thống điện toán.
+ Tổ chức quản lý thông tin thị trường qua hệ thống điện tử, mạng
Internet...
Ngoài các bộ phận chức năng cơ bản trên, cơ cấu tổ chức của sở giao
dịch chứng khoán còn bao gồm khối văn phòng, các tiểu ban hỗ trợ...
3.1.2. Thành viên của SGDCK
Một SGDCK có thể có nhiều nhóm thành viên khác nhau, chẳng
hạn như thành viên giao dịch, thành viên niêm yết, thành viên lưu ký...
Trên TTCK, một tổ chức có thể được giữ một họặc nhiều trọng trách
thành viên nêu trên. Tuy nhiên, khi nói đến thành viên của TTCK tập
trung, người ta thường hiểu răng đố là thành viên giao dịch.
Thành viên giao dịch của SGDCK là các tổ chức và cá nhân được
chấp nhận là thành viên trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán
chứng khoán tại SGDCK.
Ở một số nước phát triển như Mỹ, EU thành viên giao dịch của
SGDCK bao gồm cả tổ chức và cá nhân (các công ty môi giới chứng
khốn, các chun gia, nhà mơi giới độc lập, các nhà tạo thị trường...),
trong khi đó, ở một số SGDCK của các nước khác chỉ chấp nhận
thành viên là tổ chức.
• Điều kiện để trở thành thành viển của SGDCK
- Đối với thành viên là cá nhân: Với các nước khác nhau, tùy theo
trình độ phát triển của nền kinh tế nói chung, thị trường chứng khốn
nói riêng cũng cơ chế hoạt động của thị trường mà có các quy định
khác nhau. Tuy nhiên, nhìn chung đối với thành viên là cá nhân phải
thca mãn các điều kiện, tiêu chuẩn rihư sau:
124
+ Phải có chứng chỉ hành nghề mơi giới chứng khoán và phải
được SGDCK chấp thuận và cấp phép hoạt động.
+ Có tư cách đạo đức, sức khoẻ tốt, có kiến thức kinh tế, tài chính,
pháp luật và phải trải qua một khoá đào tạo về chứng khoán và TTCK.
+ Có đủ năng lực tài chính thể hiện bằng một trong các hình thức
sau: ký quỹ; hoặc có tài sản thế chấp tại một tổ chức tín dụng được chỉ
định; hoặc được một ngân hàng hay cơng ty tài chính đứng ra bảo lãnh.
- Đối với thành viên là tẻ chức
+.Phải có hồ sơ xin gia nhập SGDCK và được cấp phép hoạt động.
+ Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật và lực lượng nhân sự cần thiết
để hoạt động (trang thiết bị, phương tiện thông tin, đội ngũ cán bộ
nhân viên mơi giới,...)
+ Phải có vốn điều lệ đạt ở một mức nhất định theo quy định
hiện hành.
+ Chấp hành đầy đủ các qui định, điều lệ của SGDCK.
• Quyền hạn và trách nhiệm của thành viên
- Bỏ phiếu quyết định các vấn đề quan trọng của SGDCK.
- Trực tiếp thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán tại sàn
giao dịch của SGDCK cho khách hàng.
- Sử dụng các dịch vụ do SGDCK cung cấp như sử dụng các trang
thiết bị, thông tin,...
- Bầu đại biểu đại diện tham gia HĐQT của SGDCK.
- Đóng lệ phí thành viên và tuân thủ các qui định của SGDCK.
3.1.3. Các nguyên tắc hoạt động của SGDCK
3.1.3.1. Nguyên tắc công khai
Tất cả hoạt động trên TTCK đều phải đảm bảo tỉnh cơng khai.
Chứng khốn là loại hàng hố đặc biệt, người đầu tư không thể
đánh giá được chất lượng và độ tin cậy của chứng khoán nếu như
125
khơng có thơng tin về nó. Do đó, TTCK phải được vận hành trên cơ
sở thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác.
Các thơng tin cần phải được cơng khai:
- Công khai về tổ chức niêm yết. Các tổ chức niêm yết phải có
nghĩa vụ cơng khai hóa tất cả các nội dung liên quan tới sự ra đời, tồn
tại và các định hướng, chiến lược phát triển của mình trước các nhà
đầu tư của thị trường cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước có liên
quan. Các nội dung cơng khai bao gồm như : Tiểu sử, trình độ học ỵấn
và kinh nghiệm quản lý kinh doanh của ban lãnh đạo; tình hình họat
động sản xuất kinh doanh; các kế hoạch huy động vốn và đầu tư; tình
hình cổ tức hàng năm; những thay đổi về mặt nhân sự;...
- Công khai về các diễn biến của thị trường. Tất cả các diễn biến
của thị trường phải được cập nhật thường xun và cơng bố kịp thời
như: tình hình giao dịch trong một phiên giao dịch, các chỉ số của thị
trường, những sự thay đổi về cơ chế giao dịch của thị trường.. .và các
thông tin cần thiết khác liên quan. Các thông tin phải công bố được
thực hiện theo định kỳ và thông tin bất thường.
Các yêu cầu về cơng khai thơng tin:
+ Đầy đủ, chính xác: Thơng tin đầy đủ, chính xác về CK&TTCK
có một ý nghĩa vơ cùng quan trọng. Nó giúp cho các nhà đầu tư từ đó
có thể đưa ra các quyết định đúng, chuẩn xác để giảm thiểu rủi ro,
nâng cao hiệu quả vốn đầu tư. Ngược lại, nếu các thông tin không đầy
đủ, khơng chính xác có thể dẫn tới các quyết định sai lầm của các nhà
đầu tư trên thị trường.
+ Kịp thời: Đặc trưng của thị trường nói chung cũng như TTCK
nói riêng là ln tiềm ẩn những yếu tố không ổn định. Do sự chi phối
của quan hệ cung cầu, quy luật cạnh tranh, tình hình kinh tế, chính trị
vĩ mô thay đổi với một tần suất không nhỏ, nên nếu các thông tin
không kịp thời dễ dan tới các quyết định sai lầm của các nhà đầu tư.
+ Dễ tiếp cận: Với yêu cầu này, hệ thống phươilg tiện công bố
thông tin phải đa dạng để đáp ứng nhu cầu tiếp cận nhanh chóng của
126
các nhà đầu tư và những chủ thể khác liên quan. Hệ thống các phương
tiện bao gồm các phương tiện thơng tin đại chúng như: truyền thanh,
truyền hình, báo chí, trang thông tin điện tử.và hệ thống mạng lưới
thông tin của sở giao dịch chứng khốn.
Ngun tắc cơng khai có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong
việc xây dựng lòng tin của các nhà đầu tư đối với sự hiện diện của
TTCK và đảm bảo quyền lợi cho chính bản thân của họ. Đồng thời,
nguyên tắc này buộc các chủ thể phải nâng cao trách nhiệm khi tham
gia thị trường.
3.1.3.2. Nguyên tắc trung gian
Các giao dịch trên TTCK tập trung không được thực hiện trực
tiếp giữa các nhẵ đầu tư, mà phải thông qua các tổ chức trung gian
'hay các nhà môi giới. Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh
của khách hàng và hưởng hoa hồng.
Đây là một nguyên tắc căn bản trong tổ chức và vận hành TTCK
tập trung vừa bởi lý do khách quan, vừa bởi lý do chủ quan.
+ Lý do khách quan: Đối với các nhà đầu tư, nhất là những nhà đàu
tư không chuyên nghiệp, những nhà đầu tư cá nhân khi mà họ khơng có
đầy đủ những kiến thức, kinh nghiệm và các thơng tin cần thiết.. .thì sự
hiện diện của các trung gian môi giới trên thị trường là hoàn toàn cần
thiết khách quan để họ ra được các quyết định đúng đắn.
+ Lý do chủ quan: Trên TTCK tập trung chỉ có các thạnh viên của
thị trường mới được quyền trực tiếp giao dịch. Do vậy, các nhà đầu tư
(trừ nhà đầu tư là các công ty chứng khốn) khi có nhu cầu giao dịch
một loại chứng khốn nào đó phải nhất thiết thơng qua một trung gian
mơi giới.
Thực hiện nguyên tắc này, một mặt đảm bảo cho các chứng khoán
được giao dịch trên thị trường là các chứng khốn có thực, hợp pháp,
tránh sự giả mạo, lừa đảo trong giao dịch, mặt khác đảm bảo vai trò
quản lý, kiểm soát cua cơ quan ,tổ chức thị trường và hạn chế rủi ro
cho các nhà đầu tư chứng khoán.
127
3.1.3.3. Nguyên tắc đấu giá (hoặc khớp lệnh)
Giả chứng khoán được xác định thông qua việc đấu giá giữa các
nhà môi giới.hoặc so khớp giữa các lệnh mua và lệnh bán. Tất cả các
thành viên tham gia thị trường đều không thể can thiệp trực tiếp vào
việc ấn định giá.
TTCK tập trung là loại thị trường gần với thị trường cạnh tranh
hoàn hảo, giá cả trên TTCK phải phản ánh được quan hệ cung cầu về
chứng khoán và thể hiện tương quan cạnh tranh giữạ các cơng ty. Do
đó, để đảm bảo các yêu cầu này thi việc hình thành giá chứng khoán
trên TTCK tập trung phải tuân theo nguyên tắc đấu giá / khớp lệnh.
► Các hình thức đấu giá/ khớp lệnh trên TTCK tập trung:
• Theo hình thức, đấu giá bao gồm:
+ Đấu giá trực tiểp: Là hình thức đấu giá, theo đó các nhà mơi
giới đại diện cho khách hàng của mình trực tiếp gặp nhau (mặt đối mặt
trên sàn giao dịch) để thương lượng thông qua một chuyên gia chứng
khoán của thị trường.
Đặc điểm:
- Hệ thống giao dịch có sự xuất hiện của những nhà tạo lập thị
trường (market markers /dealers) cho một số loại chứng khốn nào đó.
Những nhà tạo lập thị trường có nghĩa vụ chào các mức giá mua và
bán tốt nhất.
- Giá thực hiện được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những
người tạo thị trường hưởng phần chênh lệch (spread) giữ giá mua và
giá bán trong các giao dịch.
+ Đấu giá gián tiếp : Là hình thức đấu giá, theo đó các nhà mơi
giới đại diện cho khách hàng của mình thương lượng giá mua bán
chứng khốn thơng qua một chuyên gia chứng khoận của thị trường.
Hình thức đấu giá này có những đặc điểm tương tự đấu giá trực tiếp
chỉ khác ở chỗ các nhà môi giới không trực tiếp mặt đối mặt ở một địa
điểm nhất định mà đấu giả qua các phương tiện truyền tin khác như
gọi điện thoại, sử dụng mạng internet...
128
+ Đấu giả tự động (khớp lệnh)'. Là hình thức đấu giá được thực
hiện thơng qua hệ thống máy tính kết nối giữa máy chủ của SGDCK
và hệ thống máy của các CTCK thành viên. Với hình thức này, thơng
qua hệ thống máy tính của các CTCK thành viên, các lệnh giao dịch
của nhà đầu tư được cập nhật và truyền tới máy chủ của SGDCK, máy
chủ tự động khớp các lệnh giao dịch theo chương trình đã được cài
đặt. Giá khớp lệnh là mức giá mà tại đó chứng khoán được giao dịch
với khối lượng cao nhất. Máy chủ sẽ thông báo kết quả khớp lệnh cho
các CTCK thành viên.
Đặc điểm: lệnh giao dịch của nhà đầu tư được khớp trực tiếp với
nhau khơng có sự tham gia của người tạo lập thị trường, giá thực hiện
được xác định trên cơ sở cạnh tranh giữa những người đầu tư.
• Theo thời gian xác định giá, khớp lệnh bao gồm:
+ Khớp lệnh định kỳ'. Khớp lệnh định kỳ là phương thức xác định
giá, theo đó các lệnh giao dịch sẽ được tích lũy trong một khoảng thời
gian nhất định và sẽ được đồng thời khớp ghép với nhau theo những
nguyên tắc nhất định.
Đặc điểm:
- Khớp lệnh định kì thích họp với những thị trường có quy mơ nhỏ,
- Được áp dụng để xác định giá mở cửa và giá đóng cửa,
- Giúp cho giá thị trường ổn định trong cả thời gian của 1 kì
khớp lệnh,
- Hạn chế sự biến động giá quá mức phát sinh từ việc phối họp
các lệnh giao dịch bất bình thường.
+ Khớp lệnh liên tục: Là phương thức xác định giá mà theo đó
các lệnh giao dịch sẽ được khớp ghép với nhau ngay sau khi được gửi
tới sàn giao dịch nếu thỏa mãn các điều kiện giao dịch.
129
Đặc điểm:
- Khớp lệnh liên tục thích hợp với những thị trường có quy mơ lớn,
- Cung cấp liên tục mức giá của các chứng khoán và thỏa mãn
nhu càu thực hiện lệnh giao dịch ngay lập tức của nhà đầu tư,
- Có.thể phát sinh tình trạng giá biến động lớn trong 1 phiên giao
dịch nhất’là ở các thị trường không quy định biên độ giao động giá.
Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi nước mà có thể áp dụng 1 trong
2 hình thức khớp lệnh trên hoặc kết hợp cả 2 hình thức: khớp lệnh
định kì để xác định giá mở cửa, đóng cửa. Khớp lệnh liên tục được sử
dụng để xác định giá trong suốt thời gian cịn lại của phiên giao dịch.
Ngun tắc đấu giá/ khóp lệnh bảo đảm giá chứng khoán được
giao dịch phản ánh khách quan quan hệ cung câu chứng khoán trong
các phiên giao dịch, đồng thời đảm bảo cho khối lượng chứng khoán
được giaọ dịch nhiều nhất.
3.1.4. Lệnh và các định chuẩn lệnh
3.1.4.1. Lệnh giao dịch'
Với nguyên tắc trung gian, khi có nhu cầu giạo dịch chứng
khoán, các nhà đầu tư phải sử dụng các phương tiện để truyền tải các
thông tin liên quan tới nhu cầu giao dịch của mình tới người mơi giới
được ủy qun.’ Các phương tiện đó được gọi là các lệnh giao dịch
chứng khốn.
• Khái niệm lệnh giao dịch
Lệnh giao dịch chứng khoán là các chỉ thị của nhà đầu tư yêu cầu
người môi-giới (công ty chứng khốn, nhà mơi giới độc lập) tiến hành
mua, bán chứng khoán theo những điều kiện nhất định.
Lệnh giao dịch được coi như một đơn đặt hàng cố định của nhà
đầu tư đối với người mơi giới. Vì vậy trách nhiệm và quyền hạn của
nhà đầu tư và người môi giới phải được quy định rõ và phải tôn trọng.
Lệnh là một cam kết không hủy bỏ trong thời hạn của lệnh, trừ khi nhà
đầu tư yêu cầu hủy bỏ và được cơng ty chứng khốn chấp thuận.
130
• Nội dung của lệnh
Để đảm bảo tính thống nhất cũng như các yêu cầu về mặt kỹ thuật
giao dịch, các lệnh giao dịch phải có các nội dung cơ bản như sau:
- Tên lệnh: lệnh mua / lệnh bán / lệnh hủy / lệnh sửa' Nội dung
này thường được thể hiện trên các mẫu lệnh in sẵn do các cơng ty
chứng khốn in ấn.
- Các thơng tin khách hàng (họ tên, địa chỉ, điện thoại,..) và số
hiệu tài khoản giao dịch.
- Đối với lệnh bán phải ghi rõ là bán đứt (long sale) hay bán
khống (short sale): ở các nước cấm nghiệp vụ bán khống thì trong lệnh
khơng thể hiện nội dung này.
- Tên và mã ký hiệu của loại chứng khoán muốn mua hoặc bán.
- Số lượng chứng khoán và mức giá yêu cầu sẵn sàng giao dịch.
- Loại lệnh (lệnh thị trường, lệnh giới hạn, lệnh dừng,...)
- .Ngày giờ đặt lệnh và thời gian hiệu lực của lệnh.
- Các thông tin khác: tên CTCK, đại diện pháp lí của cơng ty...
• Hình thức của lệnh
Lệnh giao dịch có thể được thực hiện theo các hình thức sau:
- Lệnh văn bản; Các CTCK thường in sẵn các mẫu phiếu lệnh như
phiếu lệnh mua, phiếu lệnh bán, phiếu lệrih huỷ,...
- Lệnh bằng điện và điện tử: điện thoại, telex, internet (emails,
messages).
• Các loại lệnh
► Theo hành vi giao dịch, lệnh giao dịch bao gồm:
- Lệnh bán. Là loại lệnh mà theo đó khách hàng u cầu nhà mơi
giới tiến hành bán chứng khoán cho họ theo những điều kiện nhất định.
131
- Lệnh mua. Là loại lệnh mà theo đó khách hàng u cầu nhà mơi
giới tiến hành mua chứng khốn cho họ theo những điều kiện nhất định.
- Lệnh huỷ bỏ. Là loại lệnh mà theo đó khách hàng yêu cầu nhà
môi giới tiến hành hủy bỏ lệnh giao dịch mà họ đã đặt trước đó.
Lệnh hủy bỏ bao gồm: lệnh hủy bỏ ln và lệnh hủy bỏ có
thay thế.
- Lệnh sửa: Là lệnh do nhà đầu tư đưa vào hệ thống sửa đổi một số
nội dung vào lệnh gốc đã đặt trước đó (giá, khối lượng, mua hay bán...).
Lệnh sửa đổi chỉ được chấp nhận khi lệnh gốc chưa được thực hiện.
- Lệnh mở: Là loại lệnh mà nhà đầu tư yêu cầu nhà môi giới mua
hoặc bán chứng khốn tại mức giá cá biệt và lệnh có giá trị thường
xuyên cho đến khi bị hủy bỏ.
Mẩu phiếu lệnh của một sổ cơng ty chứng khốn
Cơng ty cơ phân chứng khốn
................ . SECURITIES COMPANY
Địa chỉ... Tel... Fax...
SƠ HL............
Nhận lệnh.....
Đạt KẼ...........
Ngày giao dịch
PHIẾU LỆNH BÁN / SELL ORDẼR
Tên khách hàng/ CUSTỌMẸR NAME (1): Nguyễn Văn A
Tên người được ủy quyền/ AUTHORIZED PERSON (2); ....:.
Số tài khoàn / ACCOUNT NUMBER (3):............. ■■■■■■■■■■■■■■.
Mã
Khối lượng
Giá /
Kết quả giao dịch
Ghi chú
chứng
(Quantity)
Price
(TRANDING RESULT)
(Note)
khốn
(1000
Khối lượng
Giá
(Ticker)
VND)
(Quantity)
(Price)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
ỐĨ
REE
9.900
Người giám sát
Supervisor
Nhân viên nhận lệnh & kiểm soát
Account Executive
Ngày/Date... tháng/month... năm/year....
Khách hàng / Customer
Nguyễn Văn A
132
IBS
CỐNG TY CHÚNG KHỐN NGÂN HÀNG CÕNG THƯƠNG ÍINCOMBANK
SECƯRITIES CO. LTD)
PHIẾU LỆNH HỦY MUA CHỨNG KHOÁN
Tên chủ tài khoản:....... ......................... số CMT/ hộ chiếu...............................
Tên người được ủy quyền:................... số CMT / hộ chiếu...............................
Số tài khoản:.........................................................................................
Số lượng
Phần dành cho công ty
Mã
Số hiệu
Giá
chứng
Lệnh
Thực
Giờ nhận
Hủy
gốc
khốn
lệnh
lênh
hiện
(2)
(4)
(6)
(5)
(7).
(3)
(1)
Ngày..... tháng....... năm.........
TRƯỞNG PHỊNG GIAO DỊCH
(Kí, ghi rõ họ tên)
NHÂN VIÊN NHẶN LỆNH
(Kí, ghi rõ họ tên)
KHÁCH HÀNG
(Kí, ghi rõ họ tên)
Khách hàng không phải điền vào mục (6), (7)
► Theo thời gian hiệu lực của lệnh, lệnh giao dịch bao gồm:
Lệnh ngày, lệnh tuần, lệnh tháng...
► Theo tính chất thực hiện, lệnh giao dịch bao gồm: Lệnh giới hạn,
lệnh thị trường, lệnh ATO, lệnh ATC, lệnh dừng, lệnh giới hạn dừng.
* Lệnh giới hạn (Limit order - LO)
Lệnh giới hạn là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ra
mức giá giới hạn để mua / bán chứng khốn. Đối với lệnh bán thì
khách hàng đưa ra mức giá thấp nhất sẵn sàng bán, còn đối với lệnh
mua thì khách hàng đưa ra mức giá cao nhất sẵn sàng mua.
Nhà mơi giới có trách nhiệm mua hoặc bán tại mức giá giới hạn
đã được xác định.
Ví dụ: mua REE 1.000 CP, giá lOO.OOOđ ; điều này có nghĩa là
khách hàng chỉ chấp nhận mua cổ phiếu REE với mức giá thấp hơn
hoặc cao nhất là lOO.OOOđ.
133
Bán SAM 500CP, giá 135.000Ổ; điều này có nghĩa là khách hàng
chỉ chấp nhận bán cổ phiếu SAM với mức giá cao hơn hoặc thấp nhất
là 135.000đ.
Đặc điểm: lệnh giới hạn được ưu tiên sau lệnh thị trường, lệnh
ATO, ATC và do đó có thể khơng được thực hiện ngay, vì vậy nhà
đầu tư phải xác định thời gian cho phép đến khi có lệnh hủy bỏ.
Ưu điểm: giúp nhà đầu tư khống chế được giá mua, bán khi giao
dịch được thực hiện, giảm được rủi ro khi thị trường có biến động lớn
về mức giá.
Nhược điểm: nhà đầu tư eó thể phải nhận rủi ro do mất cơ hội đầu
tư, đặc biệt trong trường hợp giá thị trường bỏ xa mức giá giới hạn
(ngồi tàm kiểm sốt của nhà đầu tư). Trong một số trường hợp, lệnh
giới Hạn không được thực hiện, ngay cả khi giá giới hạn phù hợp giá
khớp lệnh nhưng không đáp ứng được các nguyên tắc ưu tiên trong
khóp lệnh, hoặc khối lượng lệnh đối ứng ít hơn.
Ví dụ: cổ phiếu VTC
Khối lượng mua
5000 (MI)
Giá mua (lOOOđ)
100
Giá bán (lOOOđ)
98
99
Khối lượng bán
1000 (BI)
1000 (B2)
Kết quả khớp lệnh: Giá tham chiếu 99, giá khớp 100, khối lượng
khớp 2000
—> MI chỉ mua được 2000 CP với giá 100.
* Lệnh thị trường (Market Order - MO)
Lệnh thị trường còn gọi là lệnh theo giá thị trường (MP): Là loại
lệnh mà khách hàng sẵn sàng giao dịch tại mọi mức giá có trên thị
trường. Nhà mơi giới khơng bị ràng buộc về giá cả, họ sẽ mua bán
theo mức giá tốt nhất trên thị trường cho khách hàng.
Đặc điểm:
- Lệnh khơng ghi giá: ví dụ mua REE 1.000 CP @MP, bán SAM
500CP @MP
134
- Lệnh mua: sẵn sàng mua tại mọi mức giá bán có trên thị trường.
- Lệnh bán: sẵn sàng bán tại mọi mức giá mua có trên thị trường.
- Khi sử dụng lệnh này nhà đầu tư sẵn sàng chấp nhận mua hoặc
bán ngay theo mức giá của thị trường nên lệnh được ưu tiên trước các
loại lệnh khác. Mặc dù vậy, lệnh vẫn có thể khơng được thực hiện
(nếu khơng có lệnh đối ứng, Ví dụ: có lệnh mua cổ phiếu Á nhưng
khơng có lệnh bán cổ phiếu A), hoặc khơng được thực hiện hết (nếu
lệnh đối ứng có số lượng ít hon).
- Thường được khớp lệnh, nên có tác dụng làm tăng tính thanh
khoản của thị trường.
- Thường được áp dụng trong các trường họp có nhu cầu mua,
bán ngay.
- Phù hợp với các nhà đầu tư lớn, có đầy đủ thơng tin.
- Lệnh thị trường khơng đưa ra mức giá nên nhà đầu tư không thể
khổng chế được giá mua, bán chứng khốn cho mình.
Thực tế ỏ’ Việt Nam: lệnh này chỉ được áp dụng trong giao dịch
khớp lệnh liên tục. Lệnh này không được nhập vào hệ thống khi
khơng có lệnh đối ứng. Sau khi so khớp lệnh mà khối lượng đặt lệnh
của lệnh thị trường vẫn chưa được thực hiện hết thì lệnh thị trường sẽ
được xem là lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hon, hoặc lệnh bán tại
mức giá thấp hon một bước giá trên thị trường.
VD1: sổ lệnh cổ phiếu XYZ như sau:
Khối lượng mua
5000 (MI)
Giá mua (đ)
MP
Giá bán (đ)
120.000
121.000
Khối lượng bán
1000(BI)
2000 (B2)
Kết quả khớp lệnh: có 3000 CP được mua bán trong đó: 1000 CP
được mua bán với giá 120.000đ và 2000CP được mua bán với giá
121,000đ, khối lượng 2000CP chưa được thực hiện của nhà đầu tư MI
sẽ tự động chuyển thành lệnh LO mua tại mức giá giới hạn 122.000đ.
135
Sau khi khớp lệnh, sổ lệnh cổ phiếu XYZ như sau:
Khối lượng mua
. 2000 (MI)
Giá mua (đ)
122.000
Giá bán (đ)
Khôi lượng bán
,z'
VD2: sổ lệnh cổ phiếu ABC như sau:
Khối lượng mua
1000 (MI)
2000 (M2)
Giá mua (đ)
135.000
134.000
Giá bán (đ)
137.000
MO
Khối lượng bán
1000 (BI)
2600 (B2)
Kết quả khớp lệnh: có 2.600 CP được mua bán trong đó: 1000 CP
được mua bán với giá 135.000đ và 1.600CP được mua bán với giá
134.000đ.
Sau khi khớp lệnh, sổ lệnh cổ phiếu ABC như sau:
Khối lượng mua
400 (M2)
Giá mua (đ)
134.000
Giá bán (đ)
137.000
Khối lượng bán
1000 (BI)
* Lệnh A TO (At the Opening) và A TC (At the Closing)
Lệnh ATO và ATC là dạng đặc biệt của lệnh thị trường, theo lệnh
này nhà môi giới sẽ thực hiện việc mua hoặc bán chứng khoán cho
khách hàng theo mức giá khớp lệnh của phiên giao dịch (là lệnh thực
hiện ở mức giá khớp lệnh).
+ Lệnh ẠTO là:
- Lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa,
- Lệnh không ghi giá (ghi ATO), ví dụ: mua REE 1.000CP
@ATO, bán SAM 500CP @ATO.
- Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh,
- Hiệu lực của lệnh: trong phiên khớp lệnh định kỳ xác định giá
mở cửa.
Ví dụ:
Khối lượng
mua
1500 (Ml)
136
Giá mua
(lOOOđ)
100
Giá bán (lOOOđ)
Khối lượng bán
ATO
99
1000 (Bl)
2000 (B2)
Kết quả khớp lệnh: giá TOO, khối lượng 1500
MI vàBl: 1000, MI và B2: 500
+ Lệnh ATC là:
- Lệnh mua hoặc bán tại mức giá khớp lệnh định kỳ xác định giá
đóng cửa.
- Lệnh khơng ghi giá (ghi ATC), ví dụ: mua REE 1.000CP
@ATC, bán SAM 500CP @ATC.
- Lệnh ATC được ưu tiên trước lệnh giới hạn khi so khớp lệnh,
- Hiệu lực của lệnh: trong phiên khóp lệnh định kỳ xác định giá
đóng cửa
* Lệnh dừng (Stop Order - SO)
Lệnh dừng là loại lệnh giao dịch trong đó khách hàng đưa ra một
mức giá dừng làm ngưỡng để nhà môi giới thực hiện việc mua vào
hay bán ra chứng khốn.
Sau khi lệnh đã được đặt qua một nhà mơi giới nào đó, nếu giá thị
trường tiếp cận hoặc vượt qua mức giá dừng, nhà môi giới được ủy
quyền sẽ tiến hành mua, hoặc bán chứng khoán cho nhà đầu tư. Và
như vậy, tại thời điểm lệnh dừng được thực hiện, lệnh dừng đã trở.
thành lệnh thị trường. Vì vậy, xét về bản chất lệnh dừng được coi là
lệnh thị trường có điều kiện.
Có 2 loại lệnh dừng: Lệnh dừng để mua và lệnh dừng để bán.
+ Lệnh dừng đế mua (stop order to buy)
Lệnh dừng để mua là loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa ra
một mức giá dừng để mua chứng khoán. Neu giá thị trường tăng đạt
hoặc vượt mức giá dừng thì ngay lập tức nhà mơi giới chứng khốn
phậi mua chứng khốn vào cho khách hàng.
Ví dụ: Vào thời điểm ngày 1/1/N giá cổ phiếu X đang được giao
dịch với mức giá bình quân là 10 USD/ cổ phiếu. Nhà đầu tư K dự
137
đốn trong vịng 3 tháng tới giá cổ phiếu X không thể giữ được mức
giá 10 USD/ cổ phiếu mà chỉ có thể ở mức giá 8 USD/ cổ phiếu. Vì lẽ
đó, K quyết định đi vay một số lượng cổ phiếu của một nhà đầu tư
khác, hoặc của nhà môi giới và bán ngay (bán khống) trên thị trường
và hy vọng đến lúc phải trả nợ số cổ phiếu trên thì cũng là lúc giá cổ
phiếu X sẽ về đúng như mức giá như K đã dự đoán. Nhưng để đề
phịng dự đốn của mình khơng đúng, giá cổ phiếu X khơng giảm mà
lại có xu hướng gia tăng vượt trên mức giá 10 USD/ cổ phiếu, K đặt
lệnh dừng để mua với mức giá dừng 10,5 USD/ cổ phiếu. Khi giá cổ
phiếu X gia tăng tới mức 10,5USD/CP hoặc vượt 10,5 USD/CP,
CTCK được ủy quyền sẽ tiến hành mua cổ phiếu X cho K. Trong
trường hợp này, K đã giới hạn mức lỗ trên 1 cổ phiếu là 0,5 USD hoặc
có thể lớn hơn.
Đặc điểm của lệnh dừng để mua:
- Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có
xu hướng giảm đi theo thời gian.
- Lệnh có thể được sử dụng kết hợp cùng với hành vi bán khống
để hạn chế thua lỗ do dự báo giá khơng chính xác.
- Tại thời điểm đặt lệnh, mức giá dừng bao giờ cũng cao hơn mức
giá hiện hành.
+ Lệnh dừng để bán (stop order to sell)
Lệnh dừng để bán là một loại lệnh dừng trong đó khách hàng đưa
ra một mức giá dừng để bán chứng khoán. Neu giá thị trường biến
động giảm đạt hoặc thấp hơn mức giá dừng thì ngay lập tức lệnh được
kích hoạt, nhà mơi giới phải bán chứng khốn ra cho khách hàng.
Ví dụ: Nhà đầu tư K trong một phiên giao dịch vào ngày 30/8/N
đã mua được 1000 cổ phiếu z với giá 10 USD/ cổ phiếu. Sau 1 tháng,
giá cổ phiếu z đã đạt tới mức giá là 15 USD/ cổ phiếu. Như vậy nếu K
bán ngay tồn bộ số cổ phiếu này vào ngày 30/9/N thì K sẽ có một
khoản thu nhập tương ứng với 5 USD/ cổ phiếu. Nhưng K lại cho rằng
138
giá cổ phiếu z hiện tại chưa phải là nức giá cao nhất mà nó có thể tiếp
tục tăng. K quyết định chờ đợi khi nào cổ phiếu z đạt tới mức giá đỉnh
điểm thì mới bán. Nhưng để đề phịng trường hợp dự đốn sai, trong
thời gian tới giá cổ phiếu z không tiếp tục tăng, mà ngược lại bị giảm
giá, để bảo vệ số lợi nhuận của mình, K sẽ đặt một lệnh dừng để bán
với mức giá dừng là 14,5 USD chẳng hạn tại một CTCK nào đó. Neu
trong thực tế mà giá cổ phiếu z khơng tiếp tục tăng mà lại giảm giá thì
CTCK được ủy quyền sẽ bán toàn bộ số cổ phiếu trên cho K với mức
giá 14,5 USD/ cổ phiếu hoặc thấp hơn một lượng giá trị nhất định.
Đặc điểm:
- Lệnh thường được nhà đầu tư đưa ra khi dự báo giá cổ phiếu có
xu hướng tăng lên theo thời gian.
- Tại thời điểm dặt lệnh mức giá dừng phải thấp hơn mức giá
hiện hành.
- Lệnh được sử dụng để bảo vệ lợi nhuận trong một thương vụ đã
thực hiện.
—> Khi nào thì sử dụng lệnh dừng:
+ Sử dụng lệnh dừng-có tính chất bảo vệ
- Bảo vệ tiền lời của người kinh doanh trong một thương vụ đã
thực hiện.
- Bảo vệ tiền lời của người bán trong một thương vụ bán khống.
Bán khống chứng khoán là bán các chứng khoán mà nhà đầu tư
chưa thực sự sở hữu tại thời điểm bán. Bằng cách vay chứng khốn từ
các cơng ty 'chứng khốn để bán rồi mua chứng khốn đó để hồn trả
lại, nhà đầu tư sẽ có lời nếu chứng khốn rớt giá sau đó.
Bán khống chứng khốn là bán chứng khốn chưa có ở thời điểm
hiện tại bằng hợp đồng mua lại chứng khốn đó trong tương lai. Neu
mua lại chứng khốn ở mức giá thấp hơn, người bán sẽ có lời. Tuy
nhiên nếu chi phí mua lại chứng khốn tăng, người bán khống sẽ bị lỗ.
139
Trong thực tế, bán khống chứng khoán phù hợp với phương pháp
lựa chọn chứng khoán duy lý. Neu một nhà đầu tư dựa vào phân tích
cơ bản của một cơng ty và tin rằng chứng khoán đã được định giá q
cao và giá chứng khốn nhất định sẽ giảm thì việc cân nhắc để bán
khống chứng khoán này là một chiến lược hợp lý.
Tại Việt Nam, theo Luật chứng khoán được thơng qua năm 2006
thì nghiệp vụ bán khống vẫn chưạ được phép thực hiện.
+ Sử dụng lệnh dừng có tính chất phịng ngừa
- Phịng ngừa sự thua lỗ q lớn trong trường họp mua bán ngay.
- Phòng ngừa sự thua lỗ quá lớn trong trường hợp bán trước,
mua sau.
-+ƯU điểm và nhược điểm của lệnh dừng:
+ Ưu điểm: Bảo vệ lợi nhuận hoặc hạn chế thua lỗ đối với nhà
đâu tư.
+ Nhược điểm: Khi có một số lượng lớn các lệnh dừng được
“châm ngòi”, sự náo loạn trong giao dịch sẽ xảy ra khi các lệnh dừng
trở thành lệnh thị trường, từ đó bóp méo giá cả chứng khốn và mục
đích của lệnh dừng là giới hạn thua lỗ và bảo vệ lợi nhuận không được
thực hiện.
* Lệnh giới hạn dừng (Stop limit order)
Lệnh giới hạn dừng được sử dụng như là một công cụ để khắc
phục sự bất định về mức giá thực hiện trong lệnh dừng. Đặc trưng của
lệnh giới hạn dừng là khách hàng phải đồng thời đưa ra 2 mức giá là
mức giá dừng và mức giá giới hạn. Khi giá thị trường của chứng
khoán giao dịch tiếp cận hoặc vượt qua mức giá dừng lúc đó lệnh giới
hạn dừng sẽ trở thành lệnh giới hạn có điều kiện.
Lệnh giới hạn dừng cũng có 2 loại: giới hạn dừng để bán và giới
hạn dựng để mua. Đối với lệnh giới hạn dừng để mur ngoài giá dừng
còn đặt thêm giá giới hạn, giá này cao hơn giá dừng một mức nhất định.
Ngược lại, đối với lệnh giới hạn dừng để bán, ngồi giá dừng cịn đặt
thêm giá giới hạn, giá này thấp hơn giá dừng một mức nhất định.
140
Ví dụ: Ơng H đặt lệnh giới hạn dừng để bán 100 cổ phiếu TMS,
giá dừng 55.000 đ; giá giới hạn 50.000 đ. Điều này có nghĩa là lệnh
trên sẽ được kích hoạt tại mức giá 55.000 đ hay thấp hơn, tuy nhiên vì
có giá giới hạn 50.000 đ nên lệnh này không được thực hiện tại mức
giá thấp hơn 50.000 đ.
3.1.4.2. Định chuẩn lệnh
Giới hạn về thời gian và những quy định về cách thức thực hiện
các lệnh giao dịch được coi là những căn cứ pháp lý quan trọng để xác
định nghĩa vụ của nhà môi giới đối với khách hàng.
Những quy chuẩn về thời gian hiệu lực và cách thức thực hiện
lệnh giao dịch gọi là các định chuẩn lệnh.
về hình thức, định chuẩn lệnh thơng thường bao gồm:
- Lệnh có giá trị trong ngày giao dịch (day order): là lệnh giao
dịch mà trong đó khách hàng không giới hạn về thời gian, hoặc ghi rõ
là hiệu lực trong ngày. Đen cuối ngày, lệnh giao dịch vẫn chưa thực
hiện được, lệnh sẽ bị vô giá trị.
Những lệnh được coi là có giá trị giao dịch trong ngày nếu trong
lệnh giao dịch khơng xác định rõ là có giá trị trong bao lâu và những
lệnh ghi rõ có giá trị trong ngày.
- Lệnh có giá trị cho đến khi bị huỷ bỏ bởi lệnh khác (còn gọi là
lệnh mở - open order): là lệnh giao dịch có giá trị hiệu lực đến khi
được thực hiện hoặc đến khi nhà đầu tư thông báo hủy bỏ. ’
- Lệnh thực hiện ngay hoặc huỷ bỏ (immediate or cancel - IOC):
là lệnh với đặc trưng sẽ bị hủy bỏ ngay nếu người môi giới không thể
thực hiện ngay lập tức khi nó được chuyển tới sàn giao dịch. Lệnh có
thể được thực hiện ngay tồn bộ hoặc một phần, phần cịn lại chưa
được thực hiện sẽ bị hủy bỏ.
- Lệnh thực hiện toàn bộ hoặc huỷ bỏ (full or kill - FOK): là lệnh
yêu cầu thực hiện ngay toàn'bộ nội dung của lệnh, nếu khơng thì hủy
bỏ lệnh..
141
- Lệnh thực hiện tất cả hoặc không (all or none - AON): là loại
lệnh yêu cầu phải được thực hiện tồn bộ trong cùng một giao dịch,
nếu khơng thì hủy bỏ lệnh. Tuy nhiên lệnh không bắt buộc thực hiện
ngay mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào trong suốt qụá trình giao dịch
trong ngày.
• Liên hệ thực tế ở Việt Nam
Tại SGDCK TPHCM (HoSE):
+ Thời gian và phương thức giao dịch:
Tại HoSE hiện nay áp dụng các phương thức giao dịch: khớp lệnh
liên tục, khớp lệnh định kì và giao dịch thỏa thuận. Thời gian giao
dịch vào tất cả các buổi sáng từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần trừ các
ngày lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Luật Lao động,
UBCKNN và SGDCK.
- Cổ phiếu & chứng chỉ quỹ:
Từ 8.30 - trước 9.00 nhận lệnh phiên 1, 9.00 khớp lệnh định kì
phịên 1 để xác định giá mở cửa,
Từ 9.00 - 10.15 nhận lệnh và khớp lệnh liên tục phiên 2,
Từ 10.15 - trước 10.30 nhận lệnh phiên 3, 10.30 khóp lệnh định
Ịd phiên 3 để xác định giá đóng cửa,
Từ 10.30 - 11.00 giao dịch thỏa thuận.
- Trái phiếu: từ8.30 - 11.00 giao dịch thỏa thuận.
+ Các loại lệnh và thời gian nhập lệnh
Lệnh
ATO LO
MP
ATC
142
8.30 - 9.00'
*
+
+
9.00-10.00
+
+
10.00- 10.30 10.30- 11.00
+
+
Tại TTGDCK HN (HaSTC);
Tại HaSTC hiện nay áp dụng các phương thức giao dịch báo giá
liên tục và giao dịch thỏa thuận. Thời gian giao dịch từ 8.30 đến 11.00
vào tất cả các buổi sáng từ thứ hai đến thứ 6 hàng tuần trừ các ngày lễ,
tết và các ngày nghỉ khác theo quy định của Luật Lao động,
ƯBCKNN và SGDCK.
Giao dịch báo giá liên tục được thực hiện đối với giao dịch cổ
phiếu hoặc chứng chỉ quỹ lô chẵn (có số lượng từ 100 đến 4.900) và là
bội số của 100. Giao dịch thỏa thuận đối với trái phiếu (> 100 trđ tính
theo mệnh giá) và cổ phiếu lơ lớn (> 5000 CP, CCQ). Giao dịch lô lẻ
(từ 1 đến 99 CP, CCQ) được thực hiện trực tiếp với CTCK mà khôg
phải khớp lệnh tập trung.
3.1.5. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá
• Đơn vị giao dịch
Đơn vị giao dịch được hiểu là một khối lượng chứng khốn tối
thiểu thích hợp được quy định trong một lệnh giao dịch. Đơn vị giao
'Ịch tác động trực tiếp đến sự cân đối quan hệ cung cầu chứng khoán
trong giao dịch. Nếu đơn vị giao dịch lớn sẽ hạn chế khả hăng tham
gia của những nhà đầu tư nhỏ. Ngược lại, nếu đơn vị giao dịch nhỏ sẽ
lãng phí thời gian và chi phí giao dịch. Vì vậy, căn cứ vào điều kiện về
phát triển kinh tế, về thu nhập và khả năng tiết kiệm của nhà đầu tư,
cằn cứ vào quy mô thị trường... mà mỗi sở giao dịch có những quy
định cụ thể về đơn vị giaọ dịch cho phù hợp. Ví dụ: ở sở giao dịch
Hàn Quốc, đơn vị giao dịch là 10 cổ phiếu, do đó trên thị trường chỉ
chấp nhận những giao dịch có quy mô là 10 hoặc bội số của 10.
Những lệnh mua hoặc bán dưới 10 cổ phiếu k_hông được chấp nhận
trong sở. Sở giao dịch chứng khoán Newyork quy định đơn vị giao
dịch là 100 cổ phiếu và được gọi là "lơ chẵn", số lượng cổ phiếu mua
hoặc bán ít hơn 100 được gọi là "lô lẻ".
143