Tải bản đầy đủ (.docx) (4 trang)

Tài liệu Kỹ năng giao tiếp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (46.18 KB, 4 trang )

1. Chức năng của giao tiếp
- truyền thông tin: truyền thông tin qua các hành động phi ngôn ngữ
như biểu cảm, cử chỉ,...
- nhận thức: giúp mở rộng vốn hiểu biết, tri thức của con người.
- phối hợp hành động: hiểu đc yêu cầu, mong muốn chung của 1 nhóm
để phối hợp hành động.
- điều khiển hành vi: thể hiện khả năng thích nghi, nhận thức, đánh giá
lẫn nhau để tự điều khiển, điều chỉnh bản thân.
- tạo lập quan hệ: giúp con người tạo những mối quan hệ với người
khác.
- cân bằng cảm xúc: cta cần có nhau để cân bằng, giải tỏa cảm xúc
- hình thành và phát triển nhân cách: con ng đc nhìn nhận và đánh giá,
từ đó điều khiển, điều chỉnh để tự điều khiển mình.
2. Dựa vào phương tiện giao tiếp,có thể phân loại giao tiếp
thành những loại nào?Trình bày khái quát từng loại giao tiếp
trên.
- bằng ngơn ngữ: chữ viết và tiếng nói => là phương tiện giao tiếp chủ
yếu của con người.
- bằng phi ngôn ngữ: bằng hành vi, cử chỉ,...
3. Dựa vào khoảng cách,có thể phân loại giao tiếp thành những
loại nào? Ưu và nhược điểm của từng loại giao tiếp trên.
- giao tiếp trực tiếp: khi đối mặt với nhau để trực tiếp giao tiếp. dễ dàng
diễn tả điều muốn nói. dễ thể hiện cảm xúc, làm mqh gắn bó hơn.
NHƯNG tốn tgian tổ chức họp mặt để giao tiếp, dễ xảy ra xung đột vì
bất đồng quan điểm
- giao tiếp gián tiếp: được thực hiện thông qua một phương tiện trung
gian khác. có thể giúp vượt qua khoảng cách địa lý, dễ dàng diễn đạt
những điều khó nói. NHƯNG thơng tin dễ bị thất lạc, rị rỉ; sự nhận
biết về nhau bị hạn chế; khó bộc lộ rõ tình cảm thái độ…
4. Mục đích & nguyên tắc đặt câu hỏi.
Mục đích: để tìm hiểu thơng tin


- Khởi động được suy nghĩ của những người tham gia
- Khuyến khích sự tham gia của đối tác
- Dẫn dắt và tư duy cuộc đối thoại
- Tìm kiếm sự đồng cảm của những người tham gia
- Tạo được môi trường thân thiện trong giao tiếp
Nguyên tắc:
- Đặt câu hỏi dựa trên mức độ của mối quan hệ
- Dùng từ ngữ, thái độ phù hợp
- Chú ý mục đích, nội dung của câu hỏi


- Hỏi một cách văn minh, lịch sự
- Đừng ngắt lời và chân thành lắng nghe
5. Các nhân tố giao tiếp
- bao gồm các nhân tố:nhân vật giao tiếp,bối cảnh rộng (bối cảnh văn
hóa), bối cảnh hẹp (bối cảnh tình huống), hiện thực được đề cập đến
và văn cảnh.
- Nhân vật giao tiếp là nhân tố rất quan trọng. Các nhân vật giao tiếp
có những đặc điểm về các phương diện: vị thế xã hội, quan hệ thân
sơ, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, tầng lớp xã hội, vốn sống, văn
hóa,...
6. Anh chị hãy trình bày vai trị của giao tiếp đối với xã hội và đối
với cá nhân. Khi giao tiếp bằng ngơn ngữ nói, anh (chị) có
những ưu điểm và nhược điểm nào?
đối vs xã hội
- Giao tiếp là điều kiện tồn tại của xã hội: chúng ta phải giao tiếp để
truyền đạt thông tin đến người khác.
- Giao tiếp giúp con người gia nhập vào các mối quan hệ, lĩnh hội nền
văn hóa, đạo đức, chuẩn mực xã hội.
- Giao tiếp giúp con người hình thành năng lực tự ý thức. Con người

nhận thức đánh giá bản thân mình trên cơ sở nhận thức đánh giá
người khác thông qua giao tiếp
đối vs cá nhân
- Giao tiếp là điều kiện để tâm lí, nhân cách cá nhân phát triển bình
thường: con người có thể tham gia vào các mối quan hệ xã hội, gia
nhập vào cộng đồng, phản ánh các quan hệ xã hội, kinh nghiệm xã
hội và chuyển chúng thành tài sản của riêng mình.
- Trong giao tiếp nhiều phẩm chất của con người, đặc biệt là các phẩm
chất đạo đức được hình thành và phát triển. Trong quá trình tiếp xúc
với những người xung quanh, chúng ta nhận thức được các chuẩn
mực đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật, tồn tại trong xã hội, tức là những
nguyên tắc ứng xử. Những phẩm chất như khiêm tốn hay tự phụ, lễ
phép hay hỗn láo, ý thức nghĩa vụ, tơn trọng hay khơng tơn trọng
người khác…chủ yếu được hình thành và phát triển trong giao tiếp.
- Giao tiếp thỏa mãn nhiều nhu cầu khác của con người. Những nhu cầu
của con người như: nhu cầu thông tin, nhu cầu được thừa nhận, nhu
cầu được quan tâm, nhu cầu được hịa nhập vào những nhóm xã hội
nhất định…
7. Trình bày các nguyên tắc cần chú ý khi thực hiện kỹ năng khen
ngợi/ phê bình. Thực hành vận dụng trong một tình huống cụ
thể: Hãy nói lời khen ngợi/ phê bình với ai đó.


Khen ngợi
- Khen ưu điểm
- Khen đúng thời điểm
- Khen đúng mức độ và chân thành
Phê bình
- Mở đầu bằng việc khen ưu điểm của người khác trước khi chê
- Góp ý, phê bình đúng trọng tâm

- Tránh nặng lời, phức tạp
- Tạo cho người nghe sự tin tưởng sau khi nhận lời phê bình, góp ý
8. Trình bày các bước để thực hiện kỹ năng đàm phán,thuyết
phục.
- 1. Tạo bầu khơng khí bình đẳng
- 2. Lắng nghe để hiểu người đối thoại
- 3. Bày tỏ sự thông cảm: đặt mình vào vị trí ng đối diện; tán thưởng,
động viên, an ủi người đối thoại; cử chỉ nhã nhặn, hành vi ơn hịa, lời
nói dịu dàng.
- 4. giải quyết vấn đề: giải quyết những bận lòng ở 2 bên; cần giữ sự
bình tĩnh khi gq vđe; “ biết ng bt ta, trăm trận trăm thắng”
9. Sai lầm khi đặt câu hỏi.
- Nói vịng vo thay vì đặt câu hỏi đúng trọng tâm
- hỏi để hạ phẩm giá người khác
- hỏi để khai thác thông tin, yếu điểm của đối thủ
- không lắng nghe câu trả lời
- câu hỏi k phù hợp đối tượng
10.
các bước thực hiện bài thuyết trình
- Mở đầu bài tt: dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp
- Khai triển nội dung: nêu bật ý chính, phân tích, chứng minh và dẫn
chứng cụ thể để làm rõ vấn đề thuyết trình.
+ tránh nhầm lẫn các phần với nhau
+ khơng lạm dụng điển tích, tránh các thuật ngữ chun mơn hẹp
+ không sử dụng ngôn từ hoa mỹ
- Kết thúc thuyết trình: tóm tắt nội dung, hệ thống hóa các thơng tin cơ
bản, đưa ra khuyến cáo, khuyến khích, nói lời cảm ơn trang trọng.
11.
Cấu trúc của thư tín+các lưu ý
- Tiêu đề: logo, tên cty, địa chỉ, sđt,...



- Địa chỉ trả lời thư: đề tên ngày tháng nhưng k đề tên người gửi
- Ngày tháng năm: phải ghi rõ chữ ngày, tháng, năm
- Địa chỉ người nhận
- Dịng lưu ý: áp dụng khi k có tên ng nhận
- Lời chào mở đầu
- Dịng chủ đề
- Phần chính của thư: 3p: đoạn mở đầu, đoạn chính, đoạn kết
- Lời chào kết thúc
- Tên cơ quan
- Chữ ký, tên và chức danh
- Chữ tắt tham khảo
- Nơi nhận vs tài liệu đính kèm
- Tái bút
12.
Vtro của phi ngơn ngữ + lưu ý
- lưu ý các cử chỉ, hành vi, biểu cảm
13.
Cách kiểm soát cảm xúc cá nhân
- Thay đổi suy nghĩ
+ dừng suy nghĩ tiêu cực và tìm việc khác để làm.
+ suy nghĩ sự việc theo hướng tích cực.
- Thay đổi thái độ và chấp nhận thực tế: chấp nhận, hài lòng, …
- Tạo ra cảm xúc bằng điểm tựa “tâm lý” để tạo cảm xúc tích cực tương
ứng.
14.
Cử chỉ tay và thông điệp. Giải mã 1 số kiểu thg gặp.
15.
Tư thế ngồi + thông điệp

16.
Cử chỉ đầu + thông điệp



×