Tải bản đầy đủ (.docx) (60 trang)

(Khóa luận tốt nghiệp) Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (492.84 KB, 60 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ - LUẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
XUẤT NHẬP KHẨU HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU
NGÀNH ĐÀO TẠO: KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Giáo viên hướng dẫn
- Họ và tên: Ths. Nguyễn Minh Phương
- Bộ môn: Quản lý kinh tế

HÀ NỘI, 2021

Sinh viên thực tập
- Họ và tên: Ngô Thị Hường
- Mã SV: 18D160237


TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa hiện nay, vấn đề đặt lên hàng
đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh
doanh mới, nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp.
Để có thể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường, các
doanh nghiệp ln phải vận động, tìm tịi một hướng đi phù hợp. Việc đứng vững này chỉ
có thể khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Vì vậy, việc làm thế nào
để nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là mối quan tâm hàng đầu của mọi doanh nghiệp
trên thị trường hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập, cạnh tranh ngày


càng mạnh mẽ.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là ngôn chỉ cho mọi công ty. Hiệu quả kinh doanh được
nâng cao thì doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển lâu dài, có chỗ đứng trên thị
trường, đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế quốc gia.
Thực tế hiện nay cho thấy, lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có xu
hướng phát triển mạnh trong thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một. Ngành
hàng này có đặc điểm chính là sự đa dạng các sản phẩm, có thể phục vụ cho tất cả các
ngành cơng nghiệp khác. Chính vì sự phát triển mạnh mẽ mà những doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực hóa chất, thiết bị hóa chất xuất hiện ngày càng nhiều tại Việt Nam.
Điều này địi hỏi các doanh nghiệp phải có những chính sách phù hợp để nâng cao hiệu
quả kinh doanh cho doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn
đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất
và Thiết bị Kim Ngưu” để hồn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình. Nội dung
của đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề sau:
Đề tài đã tập hợp, hệ thống và làm rõ một số khái niệm và những vấn đề lý thuyết có liên
quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bằng các phương pháp thu thập
và xử lý số liệu, phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, đề tài đã phân tích, thực trạng
kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá. Từ đó phát hiện
ra một số vấn đề cần giải quyết, thấy được các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
còn bộc lộ nhiều hạn chế và nêu ra những nguyên nhân của những bất cập đó.
Dựa trên cơ sở phân tích, đề tài đã đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu trong
thời gian tới. Dựa trên hệ thống các giải pháp đó, các doanh nghiệp thương mại có thể
tham khảo và áp dụng những giải pháp này vào kinh doanh nhằm mục đích nâng cao hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
i


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế

- Luật, Trường Đại Học Thương Mại trong thời gian qua đã hết lòng truyền đạt những kiến
thức, kinh nghiệm quý báu của mình và tạo điều kiện cho em được trải nghiệm, học tập
trong suốt 4 năm học. Vốn kiến thức mà em tiếp thu được trong quá trình học tập khơng
chỉ là nền tảnh cho q trình nghiên cứu khóa luận mà cịn là hành trang q báu để em
bước vào đời vững chắc, tự tin.
Em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Cơ Th.S Nguyễn Minh Phương là giáo viên trực
tiếp hướng dẫn cho em trong q trình làm khóa luận tốt nghiệp. Cảm ơn cô đã hướng dẫn,
giúp đỡ, bổ sung những kiến thức thực tế, bổ ích cho em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, Các anh chị, Cán bộ nhân viên trong Công ty
Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu đã cho phép và tạo điều kiện
thuận lợi để em được thực tập cũng như giúp đỡ em trong bổ sung nhiều kiến thức cho
công việc cũng như thu thập tài liệu phục vụ khóa luận tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin kính chúc q Thầy, Cơ dồi dào sức khỏe và thành cơng trong sự
nghiệp cao q của mình. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều
thành công trong cơng việc và cuộc sống.
Trong q trình thực hiện luận văn, do kinh nghiệm và thời gian còn hạn chế nên khó tránh
được những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cơ để bài luận văn của
em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
Sinh viên thực hiện


MỤC LỤC
TÓM LƯỢC........................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1

1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận............................................................ 1
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan........................................................... 2
3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 4
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................. 4
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp........................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP................................................................................................................ 7
1.1.

Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh................................................. 7

1.1.1.

Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp...........7

1.1.1.1.

Khái niệm hiệu quả kinh doanh.......................................................................... 7

1.1.1.2.

Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh........................................................... 7

1.1.2.
1.2.

Phân loại hiệu quả kinh doanh............................................................................... 7
Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp......................9


1.2.1.

Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh...........................9

1.2.2.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.................................................. 10

1.2.2.1.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp.............................................. 10

1.2.2.2.

Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận.................................11

1.3.

Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp..................................... 14

1.3.1.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp............................................................................. 14

1.3.2.

Hiệu quả kinh doanh bộ phận.............................................................................. 15

1.4.


Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh................16

1.4.1.

Nguyên tắc giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh..............................16

1.4.2.

Công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh................................... 17

1.4.2.1.

Công cụ pháp luật............................................................................................. 17


1.4.2.2.

Cơng cụ kế hoạch............................................................................................. 18

1.4.2.3.

Chính sách tài chính......................................................................................... 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP XNK
HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ KIM NGƯU.......................................................................... 19
2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công
ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu............................................ 19
2.1.1. Tổng quan tình hình hiệu quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021.........................19
2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập

khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu............................................................................... 22
2.1.2.1.

Các nhân tố bên trong doanh nghiệp................................................................ 22

2.1.2.2.

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp................................................................ 24

2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Cơng ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim
Ngưu giai đoạn 2018 – 2021............................................................................................. 26
2.2.1. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Cơng ty CP XNK
Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu........................................................................................ 26
2.2.1.1.

Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS)....................................................... 26

2.2.1.2.

Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)................................................................ 27

2.2.1.3.

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)..................................................... 28

2.2.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận của Cơng ty CP XNK
Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu........................................................................................ 29
2.2.2.1.

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động............................................. 29


2.2.2.2.

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty.................................... 31

2.2.2.3.

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của cơng ty..............34

2.2.2.4.

Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty...................35

2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Cơng
ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu..................................................................... 37
2.3.1.

Thành công của Công ty...................................................................................... 37

2.3.2.

Những hạn chế còn tồn tại................................................................................... 38

2.3.3.

Nguyên nhân của những hạn chế......................................................................... 39

2.3.3.1.

Nguyên nhân khách quan................................................................................. 39


2.3.3.2.

Nguyên nhân chủ quan..................................................................................... 39

Chương 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu............................................................. 40


3.1. Định hướng phát triển và quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cơng ty cổ
phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu...................................................................... 40
3.1.1.
Ngưu

Định hướng phát triển của Cơng ty cổ phần XNK Hóa chất và Thiết bị Kim
40

3.1.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cơng ty cổ phần XNK Hóa chất và
Thiết bị Kim Ngưu............................................................................................................ 41
3.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.............................................................................. 42
3.2.1.

Giải pháp tăng doanh thu..................................................................................... 42

3.2.2.

Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng chi phí.............................................................. 45

3.2.3.


Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng lao động........................................................... 46

3.2.4.

Giải pháp tăng hiệu quả sử dụng vốn................................................................... 47

3.3.

Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.................................. 49

3.3.1.

Kiến nghị đối với Nhà nước................................................................................ 49

3.3.2.

Kiến nghị đối với công ty.................................................................................... 49

3.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Cơng ty cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết Bị Kim Ngưu............................50
KẾT LUẬN...................................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... viii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa
chất và Thiết bị Kim Ngưu qua giai đoạn 2018 –2021....................................................... 20
Bảng 2.2. Bảng phân tích sức sinh lời của doanh thu (ROS) của Cơng ty CP XNK Hóa chất
và Thiết bị Kim Ngưu......................................................................................................... 27

Bảng 2.3. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) của Công ty CP XNK Hóa chất
và Thiết bị Kim Ngưu......................................................................................................... 28
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (ROE) của Cơng ty CP XNK
Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.......................................................................................... 29
Bảng 2.5. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động của cơng ty CP XNK Hóa chất và
Thiết Bị Kim Ngưu............................................................................................................. 30
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty CP XNK Hóa chất và
Thiết bị Kim Ngưu............................................................................................................. 32
Bảng 2.7. Các chỉ số về hiệu quả sử dụng chi phí của Cơng ty CP XNK Hóa chất và Thiết
bị Kim Ngưu....................................................................................................................... 34
Bảng 2.8. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Cơng ty CP XNK Hóa chất và Thiết Bị
Kim Ngưu........................................................................................................................... 36


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CP
XNK
LNST
VCĐ
VLĐ
LDBQ
TS

Giải thích
Cổ phần
Xuất nhập khẩu
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định
Vốn lưu động

Lao động bình quân
Tài sản


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận
Ngày nay, điều kiện nền kinh tế thị trường và bối cảnh tồn cầu hóa, hội nhập quốc tế diễn
ra nhanh chóng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước có nhiều cơ hội học hỏi
và phát triển. Việc gia nhập tổ chức Thương mại thế giới (WTO) càng mở ra nhiều cơ hội
cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, ngoài những mặt thuận lợi, mơi trường kinh
doanh được mở rộng cùng với sự có mặt của nhiều doanh nghiệp trong vào ngoài nước
cũng tạo ra một môi trường kinh doanh hết sức cạnh tranh và tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các
doanh nghiệp Việt Nam do còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kinh nghiệm và cơng nghệ.
Để có thể tồn tại và phát triển một cách bền vững trong môi trường kinh doanh hiện nay,
các doanh nghiệp Việt Nam cần phải sử dụng các nguồn lực của mình một cách hiệu quả,
kinh doanh cần phải có chiến lược, đảm bảo nguyên tắc lấy thu bù chi và có lợi nhuận là
lớn nhất… để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Có thể nói, việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh khơng chỉ có ý nghĩa đối với bản thân doanh nghiệp mà cịn có cả ý nghĩa đối với xã
hội.
Lĩnh vực kinh doanh hóa chất và thiết bị hóa chất đang có xu hướng phát triển mạnh trong
thời gian gần đây và dần trở thành hàng hóa số một. Hiện nay, Cơng ty Cổ phần Xuất nhập
khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu được đánh giá là cơng ty có uy tín trong lĩnh vực
phân phối sản phẩm hóa chất, thiết bị hóa chất tại Việt Nam. Trong những năm qua, để tồn
tại và phát triển, Công ty không ngừng áp dụng những biện pháp để nâng cao hiệu quả
kinh doanh. Theo lý thuyết, có hai cách thức chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh đó là
tiết kiệm chi phí đầu vào hoặc gia tăng lợi nhuận từ đầu ra, đạt được khi doanh nghiệp tối
ưu hóa quản trị và hệ thống kinh doanh. Thực tế cho thấy, Kim Ngưu đã áp dụng lý thuyết
này vào doanh nghiệp của mình bằng cách nỗ lực nghiên cứu điều chỉnh phương hướng
hoạt động của mình, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, sử dụng hiệu quả các yếu tố để tối thiểu
hóa chi phí đầu vào và tăng lợi nhuận đầu ra. Trong 4 năm 2018 – 2021 vừa qua, Công ty

đã đạt được kết quả và bước đầu đạt được hiệu quả kinh doanh, điều này được chứng minh
bằng việc doanh nghiệp làm ăn có lợi nhuận trong giai đoạn này. Tuy Kim Ngưu có đạt
được hiệu quả nhưng so với sự tăng trưởng của tồn ngành thì hiệu quả của cơng ty cịn
khá thấp. Theo số liệu của Cục Hóa Chất, tồn ngành hiện đang tăng trưởng với tốc độ 10
– 10.5%/năm. Mục tiêu của ngành này chính là nâng mức lợi nhuận lên ít nhất 20%/năm.
Thực tế ở Công ty Kim Ngưu, lợi nhuận năm 2019 của công ty đã tăng lên gần 30% so với
năm 2018. Tuy nhiên sang năm 2020, mức lợi nhuận có xu hướng giảm dần so với năm

1


trước, chỉ tăng 2% so với năm 2019. Đến 6 tháng đầu năm 2021, do ảnh hưởng của dịch
Covid mà chỉ số lợi nhuận giảm ước chừng 85% so với cùng kỳ năm trước.

2


Thực tiễn tình trạng hiệu quả kinh doanh tại Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và
Thiết bị Kim Ngưu cho thấy doanh nghiệp đã bước đầu có được kết quả nhưng chưa có
hiệu quả kinh doanh cao. Điều này do Kim Ngưu chưa thực sự áp dụng tốt lý thuyết nâng
cao hiệu quả kinh doanh vào tình hình thực tế của cơng ty, cộng thêm yếu tố mơi trường
bên ngồi như dịch bệnh Covid kéo dài tác động làm cho lý thuyết đó khơng cịn có hiệu
quả nữa nên buộc phải thay đổi để phát triển và tồn tại. Điều cần thiết đối với doanh
nghiệp hiện nay đó chính là cần hồn chỉnh hơn về lý thuyết hiệu quả kinh doanh để áp
dụng vào doanh nghiệp sao cho phù hợp với tình hình thực tế, phải tìm hiểu tại sao mức lợi
nhuận lại không đạt mức tăng trưởng theo mục tiêu đề ra mà cịn có xu hướng giảm dần.
Có khả năng để nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty hay không? Và những
điều cần làm để nâng cao hiệu quả trong thời điểm này là gì? Làm thế nào để tạo ra bước
ngoặt lợi nhuận của công ty? là những vấn đề cấp thiết mà công ty cần giải quyết trong
thời điểm này.

Trong thời gian thực tập, em đã thấy được những thực tiễn, những tồn tại trong quá
trình nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và nhận thấy vấn đề này rất phù hợp với
việc nghiên cứu học tập. Chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu” để
hồn thành luận văn tốt nghiệp cuối khóa của mình.
2. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu liên quan
Chủ đề nâng cao hiệu quả kinh doanh đã được đề cập trong nhiều nghiên cứu trước đây
như:
Nguyễn Văn Phúc (2016), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các
doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng công ty Sông Đà”. Tác giả đã xây dựng được hệ thống
chỉ tiêu đo lường, đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách chi tiết. Đồng thời cũng đã vận
dụng các lý luận đưa ra để làm rõ những đặc điểm hoạt động và hiệu quả kinh doanh của
các doanh nghiệp xây dựng thuộc Tổng cơng ty Sơng Đà, từ đó tập trung đưa ra các giải
pháp tài chính để cải thiện hiệu quả kinh doanh một cách bền vững cho những doanh
nghiệp này. Tuy nhiên, luận án mới chỉ tập trung vào nghiên cứu đối với các doanh nghiệp
kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng và các giải pháp tác giả đưa ra cũng chỉ phù hợp áp
dụng trong phạm vi các doanh nghiệp cùng ngành.
Nguyễn Thị Ngân (2016) “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”, Luận văn thạc sĩ, Trường đại học Thương
mại. Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về vấn đề nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, trên cơ sở đó phân tích rõ thực trạng hoạt động kinh doanh của


Cơng ty, làm rõ những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
dầu nhờn, đánh giá được những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân. Trên cơ
sở phân tích phương hướng và bối cảnh phát triển mới, luận văn đã đề xuất một số giải
pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển trong thời gian tới. Tuy nhiên, luận văn chủ
yếu đưa ra các giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh và các giải pháp đưa ra
chỉ phù hợp áp dụng được chỉ trong phạm vi công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
và các doanh nghiệp cùng ngành.

Tác giả Lê Thị Hoa (2016) với đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
tại Công ty TNHH Tâm Chiến”. Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của
Cơng ty TNHH Tâm Chiến, tác giả còn cho rằng việc áp dụng các biện pháp sử dụng tiết
kiệm chi phí, hợp lý và hiệu quả các nhân tố đầu vào và việc khảo sát mở rộng thị trường,
đẩy mạnh tiêu thụ sẽ giúp công ty thành công trong tương lai. Đây là yếu tố giúp tăng hiệu
quả kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên, vấn đề được tác giả đưa ra đã giải quyết vào giai
đoạn 2013 – 2015 và các giải pháp, kiến nghị tác giả đưa ra hầu như chỉ áp dụng được
riêng cho cơng ty.
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đạt được những kết quả nhất định như đưa ra hệ thống
lý luận về mảnh mình nghiên cứu, phân tích được thực trạng hiệu quả kinh doanh cũng
như đề xuất các giải pháp, kiến nghị cho đơn vị, doanh nghiệp mình. Các nhóm giải pháp
tập trung vào việc hồn thiện quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí đầu vào, tăng doanh
thu,...Tuy nhiên, đó đều là các nghiên cứu trong những năm trước đây và các nhóm giải
pháp đưa ra áp dụng chủ yếu trong phạm vi đơn vị các tác giả trực tiếp nghiên cứu và các
doanh nghiệp trong lĩnh vực liên quan. Theo em được biết cho đến nay, chưa có nghiên
cứu về nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và
Thiết bị Kim Ngưu. Do đó, đề tài khóa luận tốt nghiệp đưa ra là khơng trùng lặp với các
nghiên cứu trước đó.
3. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa
chất và Thiết bị Kim Ngưu.
b. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp


Mục tiêu thực tiễn:
- Nắm được tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình hiệu quả kinh doanh của
cơng ty

- Đánh giá được những thành công và hạn chế trong nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty
- Đưa ra những giải pháp, kiến nghị cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu
c. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, tổng quan những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay
Thứ hai, làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp Thứ ba, phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần
Xuất nhập
khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu
Thứ tư, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi Cơng ty Cổ phần
Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu
Phạm vi về thời gian: Các thông tin, số liệu được sử dụng cho việc nghiên cứu, phân tích
trong đề tài được giới hạn trong vịng 3,5 năm. Từ năm 2018 đến 6 tháng đầu năm 2021.
Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình hiệu quả kinh doanh
của CT CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu giai đoạn 2018 – 6 tháng đầu năm 2021
và đưa ra những thành cơng, hạn chế trong q trình kinh doanh của Cơng ty. Từ những
hạn chế đó, khóa luận sẽ đưa ra các giải pháp, đề xuất giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài chủ yếu sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
 Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp thu thập số liệu được sử dụng xuyên suốt trong quá trình làm khóa luận bằng
cách xin số liệu trực tiếp từ đơn vị thực tập, thu thập số liệu trên các trang mạng,
Website…



Nguồn bên trong doanh nghiệp: các tài liệu lưu hành nội bộ của Cơng ty CP XNK Hóa
chất và Thiết bị Kim Ngưu. Các báo cáo, số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của
Cơng ty được sử dụng trong chương 2 để phân tích thực trạng kinh doanh của Cơng ty.
Nguồn bên ngồi doanh nghiệp: tài liệu chun ngành; tài liệu tham khảo; giáo trình,
bài giảng của Trường đại học Thương mại; các số liệu đã được công bố, số liệu từ niên
giám thống kê, các cơng trình nghiên cứu có liên quan; các văn kiện, văn bản pháp lý,
chính sách… của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội. Các thơng tin
từ nguồn ngoài doanh nghiệp được sử dụng để hệ thống lại lý luận về hiệu quả kinh doanh,
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh,…được sử dụng trong chương 1 và
chương 2 để phân tích tác động của các nhân tố vi mô, vĩ mô ảnh hưởng đến thực trạng
kinh doanh của Cơng ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.
 Phương pháp sử lý số liệu:
Sau khi thu thập được số liệu thì phương pháp xử lý số liệu được sử dụng. Mọi số liệu thu
thập được đều phải qua quá trình xử lý để có thể sử dụng được trong bài khóa luận tốt
nghiệp. Các số liệu được xử lý bằng cách kết hợp giữa phương pháp so sánh và phương
pháp tỷ lệ để phân tích những thay đổi, biến động về tình hình sử dụng vốn. sử dụng lao
động... của doanh nghiệp trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngồi ra, bài
khóa luận cịn sử dụng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh để phân tích, so sánh từ
đó đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
 Phương pháp so sánh:
So sánh giữa số thực hiện kỳ của năm sau so với năm trước để thấy xu hướng thay đổi về
tài chính của doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp và từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời.
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.
So sánh theo chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo
chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của
một chi tiêu nào đó qua các niên độ kế tốn tiếp theo.
 Phương pháp phân tích thống kê
Phương pháp này được hiểu là phương pháp phân tích các số liệu thống kê từ nhiều nguồn

khác nhau để rút ra những nhận xét đánh giá mang tính khái quát làm nổi bật những nội
dung chính của vấn đề nghiên cứu. Sau khi thu thập số liệu thì đề tài sử dụng phương pháp
thống kê để tổng hợp các số liệu thành nhóm số liệu nhằm làm cho q trình nghiên cứu,
phân tích dễ dàng hơn. Phương pháp này sử dụng trong chương 2 để hệ thống hóa các


dữ liệu minh họa cho những nội dung chính của đề tài, nhằm đánh giá thực trạng kinh
doanh của Công ty CP XNK Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.
Ngồi ra, trong đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như phương pháp đồ thị, biểu đồ,
hình vẽ. Từ các bảng số liệu, lập ra biểu đồ để thông qua đó quan sát và rút ra những đánh
giá tổng quát về thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty.
6. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngồi phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, phần mở đầu tài liệu tham khảo thì khóa luận được kết cấu
làm 3 chương như sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong
cơ chế thị trường.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu
Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.
Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Cơng ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hóa chất và Thiết bị Kim Ngưu.


CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doạnh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì hiệu quả kinh doanh là mục tiêu, là động lực mà
các doanh nghiệp theo đuổi. Tất cả mọi kế hoạch, phương pháp quản trị hay phương án

kinh doanh đều đi đến mục tiêu làm sao để hiệu quả là cao nhất. Hiệu quả kinh doanh đã
trở thành cụm từ phổ biến với các doanh nghiệp. Vậy hiệu quả kinh doanh được hiểu là gì?
Khi đề cập đến phạm trù này, đã có rất nhiều học giả nghiên cứu và đưa ra những
phát biểu khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Các nước tư bản đã đưa ra nhiều khái niệm
về hiệu quả kinh doanh, du nhập về Việt Nam thì khái niệm được sử dụng rộng rãi, phổ
biến nhất là khái niệm theo quan điểm của PGS.TS Phạm Cơng Đồn (2012): “Hiệu quả
kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt
được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế
và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trị, ý nghĩa quyết định” Đề tài khóa
luận mà tác giả lựa chọn cũng theo khái niệm hiệu quả kinh doanh này.
1.1.1.2. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là làm cho các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp tăng lên thường xuyên và mức độ đạt được các mục tiêu định tính theo
hướng tích cực.
1.1.2. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Có nhiều cách phân loại hiệu quả kinh doanh, mỗi cách phân loại đều dựa trên những mục
đích khác nhau và sẽ dựa trên những tiêu thức khác nhau để làm căn cứ phân loại hiệu quả
kinh doanh. Khi doanh nghiệp đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh, người ta có các
cách phân loại sau:
 Căn cứ theo phương pháp tính hiệu quả, người ta chia ra thành hiệu quả
tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Hiệu quả tuyệt đối: Hiệu quả tuyệt đối là phạm trù chỉ lượng hiệu quả cho từng phương án
kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh, từng doanh nghiệp. Nó được tính tốn bằng cách xác
định mức lợi ích thu được với chi phí bỏ ra
Hiệu quả tương đối: Hiệu quả so sánh là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố
sản xuất của doanh nghiệp. Nó được tính tốn bằng cơng thức:


 Căn cứ vào mục tiêu của doanh nghiệp, phân loại thành hiệu quả trước mắt
và hiệu quả lâu dài

Hiệu quả trước mắt: Hiệu quả trước mắt là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian gần
nhất, trong ngắn hạn
Hiệu quả lâu dài: Hiệu quả lâu dài là hiệu quả thu được trong khoảng thời gian dài
Doanh nghiệp cần phải xem xét thực hiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó
mang
lại cả lợi ích trước mắt cũng như lâu dài cho doanh nghiệp, kết hợp lợi ích trước mắt và lợi
ích lâu dài, khơng được vì lợi ích trước mắt mà quên đi lợi ích lâu dài hoặc thiệt hại đến lợi
ích lâu dài
 Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá người ta phân ra làm 2 loại là hiệu quả
kinh tế - tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả kinh tế - tài chính: Hiệu quả kinh tế - tài chính của doanh nghiệp (hiệu quả kinh
tế cá biệt) là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động thương mại của từng doanh
nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi
doanh nghiệp thu được.
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội (hiệu quả kinh tế quốc dân) là sự đóng góp của chính doanh
nghiệp vào xã hội nghĩa là mang lại các lợi ích cơng cộng cho xã hội như tạo công ăn việc
làm tăng thu nhập cho ngân sách, tăng tích lũy ngoại tệ, tăng năng suất lao động, phát triển
sản xuất, thay đổi cơ cấu kinh tế.
 Căn cứ vào phạm vi tính tốn hiệu quả king doanh, nguời ta phân ra làm hai
loại: Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế theo
chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong q trình tái sản xuất nhằm
thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là
chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận
Hiệu quả kinh doanh bộ phận là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng bộ phận trong

quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là thước đo quan trọng của sự tăng


trưởng từng bộ phận và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.


Mặc dù có nhiều cách phân loại nhưng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác
giả chỉ tập trung nghiên cứu bằng cách sử dụng cách phân loại theo hiệu quả kinh doanh
tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận.
1.2. Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1. Các quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh
Khi nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh thì có nhiều quan điểm khác nhau. Tùy theo từng
lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh
doanh. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh:
Quan điểm thứ nhất: Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả là kết
quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá ”. Theo quan điểm này,
Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh. Hạn
chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có thể được tăng lên do tăng chi phí
sản xuất hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản
xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả.
Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ
tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thỏa mãn yêu cầu quy luật
cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho
mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thông mại dịch vụ - Nhà xuất bản
Thống kê 1998). Quan điểm này có u điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân.
Những khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng
và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thỏa mãn nhu cầu
hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân.

Quan điểm thứ ba: Theo quan điểm này “Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ
số giữa kết quả đạt được và chi phí hay các yếu tố đầu vào bỏ ra để đạt được kết quả đó”
(Kinh tế thông mại dịch vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998). Ta có thể biểu diễn khái qt
theo cơng thức: E = K/C, trong đó:
E là hiệu quả kinh doanh.
K là kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
C là chi phí hay các yếu tố đầu vào.
Kết quả đạt được có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thu thuần,
lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm các nguồn lực tài sản, nguồn vốn,
lao động được sử dụng trong kỳ kinh doanh. Dựa trên cơ sở so sánh tương quan giữa kết
quả đạt được với chi phí hay các yếu tố đầu vào, quan điểm này đã đánh giá được


tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực trong sự vận động và biến đổi không ngừng của
hoạt động sản xuất kinh doanh. Và để phù hợp với mục đích nghiên cứu học tập thì đây
cũng là quan điểm được em lựa chọn sử dụng làm cơ sở cho các nội dung được trình bày
trong đề tài khóa luận của mình.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện, phản ánh rõ nhất qua chỉ tiêu hiệu
quả kinh doanh tổng hợp và chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh bộ phận. Vì vậy, đề tài tập trung
phân tích theo 2 chỉ tiêu này.
1.2.2.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp
a. Khả năng sinh lời so với doanh thu (ROS)
�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế

ROS = ����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�
Tỷ số này đo lường khả năng sinh lời so với doanh thu, cho biết một đồng doanh thu
tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận rịng.
Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi
phí nhưng điều kiện để có hiệu quả là tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng doanh

thu.
b. Khả năng sinh lời của tài sản (ROA)
ROA =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế
�ổ�� �à� �ả� �ì�ℎ ��â�

ROA là hệ số cung cấp cho nhà đầu tư thông tin về các khoản lợi nhuận sau thuế
được tạo ra từ lượng vốn đầu tư, tức là cứ một đồng đầu tư vào tổng tài sản thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tài sản của một doanh nghiệp được hình thành từ nợ và
vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của doanh
nghiệp. ROA càng cao càng tốt vì cho thấy doanh nghiệp đang kiếm được nhiều lợi nhuận
từ tổng tài sản.
c. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
ROE =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế
�ố� �ℎủ �ở ℎữ� �ì�ℎ ��â�

Hệ số này là thước đo chính xác để đánh giá một đồng vốn bỏ ra để tích lũy tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Hệ số này thường được các nhà đầu tư phân tích để so
sánh với các cổ phiếu cùng ngành trên thị trường, từ đó tham khảo khi quyết định mua cổ
phiếu của cơng ty nào. Hầu hết các cổ đông hoặc các nhà đầu tư rất quan tâm đến hệ số
này bởi nó gắn với lợi nhuận mà họ có thể nhận được. Nếu tỷ số ROE cao cho thấy hiệu
quả sinh lời của doanh nghiệp là tốt bởi vốn chủ sở hữu bỏ ra đã tạo ra được mức lợi nhuận
sau thuế tốt.


1.2.2.2. Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận
a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

- Năng suất lao động bình quân (Sức sản xuất của lao động)
Chỉ tiêu “Năng suất lao động bình qn” cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao
nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ năng suất lao động càng cao avf
ngược lại. Chỉ tiêu này được xác định như sau:
����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�

Năng suất lao động bình quân =

�ổ�� �ố ��� độ�� �ì�ℎ ��â�

- Tỷ suất sinh lời của lao động
Tỷ suất sinh lời của lao động =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế

�ổ�� �ố ��� độ�� �ì�ℎ ��â�

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của lao động cho biết mỗi lao động có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, chứng tỏ hiệu quả sử
dụng lao động càng cao và ngược lại.
b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
 Sức sản xuất của tổng tài sản
Sức sản xuất của tổng tài sản =

����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�

�ổ�� �à� �ả� �ì�ℎ ��â�

Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh

doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử
dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại.
 Sức sinh lợi của tổng tài sản
Sức sinh lợi của tổng tài sản =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế

�ổ�� �à� �ả� �ì�ℎ ��â�

Chỉ tiêu này cho tấy cứ một đồng tài sản đã mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng tài sản cang có hiệu quả.
- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn thể hiện phần vốn của doanh nghiệp đầu tư vào các mục tài sản có tính
ln chuyển nhanh với thời gian thu hồi vốn trong vòng 1 năm (hoặc 1 chu kỳ kinh doanh).
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tài sản
ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
 Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn
Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn =

����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�

�à� �ả� ��ắ� ℎạ� �ì�ℎ ��â�

Chỉ tiêu này phản ánh trong mỗi kỳ nhât định tài sản ngắn hạn luân chuyển được bao nhiêu
vào hay mỗi đồng tài sản ngắn hạn tham gia vào quá trình kinh doanh sẽ tạo ra được


bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này có thể sử dụng để so sánh giữa các kỳ của một đơn
vị hoặc giữa các đơn vị cùng quy mô trong một thời kỳ.
 Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn

Sức sinh lời của tài sản ngắn hạn =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế

�à� �ả� ��ắ� ℎạ� �ì�ℎ ��â�

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư của tài sản ngắn hạn thì sẽ mang lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tài sản ngắn hạn càng lớn.
- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
 Sức sản xuất của tài sản dài hạn
Sức sản xuất của tài sản dài hạn =

����ℎ �ℎ�

�à� �ả� �à� ℎạ� �ì�ℎ ��â�

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào đầu tư tài sản dài hạn thì sẽ mang lại cho
doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu.
 Sức sinh lời của tài sản dài hạn
Sức sinh lời của tài sản dài hạn =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế

�à� �ả� �à� ℎạ� �ì�ℎ ��â�

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sản dài hạn sử
dụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài
sản càng cao và ngược lại.
c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

- Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí = ����ℎ

�ℎ� �ℎ�ầ�

�ổ�� �ℎ� �ℎí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong năm thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu thuần. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí của doanh
nghiệp càng tốt và ngược lại.
Nếu hiệu quả sử dụng chi phí > 1 cho thấy doanh thu lớn hơn chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lãi. Nếu hiệu quả sử dụng chi phí ≤ 1
cho thấy doanh thu bằng hoặc nhỏ hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh thua lỗ.
- Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí =

�ợ� �ℎ�ậ� ��� �ℎ�ế

�ổ�� �ℎ� �ℎí

Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí bỏ ra trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tổng chi phí càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi
phí của doanh nghiệp càng lớn và ngược lại.


d. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ)
Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với
nguồn tài trợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố

quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp.
- Sức sản xuất vốn cố định
Sức sản xuất vốn cố định =
thu.

����ℎ �ℎ� ��ê� �ℎụ �ả� �ℎẩ� ����� �ỳ
�ố� �ố đị�ℎ �ì�ℎ ��â� ����� �ỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh
- Sức sinh lời của vốn cố định
Sức sinh lời của vốn cố định =

�ợ� �ℎ�ậ� ����� �ỳ

�ố� �ố đị�ℎ �ì�ℎ ��â� ����� �ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động kinh
doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị
Hiệu quả sử dụng thời gian của máy móc thiết bị =

�ℎờ� ���� �à� ��ệ� �ℎự� �ế

�ℎờ� ���� �à� ��ệ� �ℎ�� �ℎ�ế� �ế

- Hệ số sử dụng tài sản cố định
Hệ số sử dụng tài sản cố định =

�ổ�� �à� �ả� �ố đị�ℎ đượ� ℎ�� độ��
�ổ�� �à� �ả� �ố đị�ℎ ℎ�ệ� �ó


Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ)
Trong quá trình kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua
các giai đoạn của quá trình kinh doanh (Dự trữ - sản xuất tiêu thụ). Đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp, góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Sức sản xuất của vốn lưu động
����ℎ �ℎ� ��ê� �ℎụ �ả� �ℎẩ� ����� �ỳ

Sức sản xuất của vốn lưu động =�ố� �ư� độ�� �ì�ℎ ��â� ����� �ỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
- Số vòng quay vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động =

����ℎ �ℎ� �ℎ�ầ�

�ố� �ư� độ�� �ì�ℎ ��â� ����� �ỳ

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại.
- Thời gian của một vòng quay
Thời gian của một vòng quay =

�ℎờ� ���� �ủ� �ỳ �ℎâ� �í�ℎ

�ố �ị�� ���� �ố� �ư� độ��


Thời gian của một vòng quay để vốn lưu động quay được một vịng. Thời gian này

càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
1.3. Nội dung đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp
a. Khả năng sinh lợi
Khả năng sinh lợi có quan hệ chặt chẽ với hiệu quả kinh doanh. Một doanh nghiệp khơng
thể có hiệu quả kinh doanh cao nếu khả năng sinh lợi của doanh nghiệp thấp và ngược lại.
Vì thế, có thể khẳng định khả năng sinh lợi là biểu hiện cao nhất của hiệu quả kinh doanh.
học xuất nhập khẩu ở đâu tốt nhất.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ có thể có được khi doanh nghiệp tạo ra khả
năng sinh lợi cao. Điều này chỉ có thể đạt được một khi doanh nghiệp sử dụng các nguồn
lực một cách hiệu quả, nâng cao năng suất công việc, việc thúc đẩy tốc độ luân chuyển của
tài sản, đặc biệt là TSNH có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao khả năng sinh
lợi của doanh nghiệp.
Khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có
của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong kinh doanh. Về thực chất, khả năng
sinh lợi là biểu hiện của việc kết hợp theo một tương quan xác định cả về lượng và về chất
của các yếu tố cấu thành quá trình kinh doanh: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao
động.
Vì thế, có thể nói, doanh nghiệp chỉ có thể đạt được khả năng sinh lợi cao khi và chỉ khi
các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh được sử dụng hợp lý, có hiệu quả. Nhận thức
đúng đắn điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích nhân tố phản ánh điều kiện
kinh doanh tác động tới khả năng sinh lợi. Trên cơ sở đó, xác định những biện pháp hữu
hiệu để phấn đấu nâng cao hiệu quả kinh doanh
b. Lợi nhuận so với doanh thu
Lợi nhuận: là khoản được phân phối cho chủ sở hữu của một tổ chức kinh tế nào đó, sử
dụng làm thước đo độ hữu dụng mà chủ sở hữu được hưởng trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Doanh thu: là toàn bộ tiền thu được trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ,
hoạt động khác của cá nhân hoặc tổ chức, doanh thu còn gọi là thu nhập, dựa vào doanh
thu thực tế chủ thể có thể làm báo cáo doanh thu.

Việc so sánh giữa lợi nhuận thu với doanh thu của doanh nghiệp có thể phản ánh một đồng
doanh thu tạo ra trong kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Kết quả này càng cao thì hiệu quả
càng lớn.


Từ đó ta có thể theo dõi khả năng sinh lời của một doanh nghiệp hoặc một tổ chức kinh
doanh nào đó, nhất là cơng ty cổ phần.
Khả năng sinh lợi: là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu được
trên một đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả
kinh doanh.
c. Lợi nhuận so với tài sản
Tài sản: Tài sản của đơn vị là toàn bộ những nguồn lực kinh tế mà đơn vị đang nắm giữ,
sử dụng cho hoạt động của đơn vị. Tài sản của doanh nghiệp có thể bao gồm: tiền mặt,
chứng khốn, trụ sở, nhà xưởng, cơng trình xây dựng, máy móc thiết bị, cửa hàng, kho
tàng, hàng hố, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, tên thương mại, biển hiệu, nhãn hiệu hàng
hố,...
Việc so sánh này có thể thể hiện lượng đơn vị lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu về từ
một đơn vị tài sản trung bình. Nếu kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả kinh doanh
càng lớn. Từ đó giúp ta có cái nhìn chính xác về mức độ hiệu quả của ban quản lý doanh
nghiệp trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra lợi nhuận.
d. Lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu: là các nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên
trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong các công ty cổ phần.
Việc so sánh lợi nhuận với vốn chủ sở hữu giúp đo lường mức độ lợi nhuận của một doanh
nghiệp trong mối quan hệ với vốn chủ sở hữu. Kết quả này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn. Ngồi ra, ta cịn có thể xác định được khả năng
và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó trên thị trường. Bên cạnh đó, điều này cũng
cung cấp thông tin chi tiết về cách thức nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn từ
vốn chủ sở hữu để phát triển doanh nghiệp của mình.
1.3.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận

a. Hiệu quả sử dụng lao động
Trong quá trình sản xuất và kinh doanh, một trong ba yếu tố quan trọng nhất đối với doanh
nghiệp chính là nguồn lao động. Vì vậy, dù là chất lượng hay số lượng thì nguồn lao động
đều có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh.
Lao động có thể hiểu là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình
lao động, là tổng thể các yếu tố về thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao
động. Bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là nâng cao năng xuất lao động và tiết kiệm
lao động sống.
b. Hiệu quả sử dụng tài sản


×