CHƯƠNG 6: PHÁ SẢN DOANH
NGHIỆP
-Luật
-NĐ
phá sản 2014
22/2015/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Phá sản về Quản tài viên và
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
NỘI DUNG
1. Khái niệm phá sản
2. Mục đích của phá sản
3. Phân loại phá sản
4. Đối tượng áp dụng phá sản
5. Trình tự thủ tục giải quyết phá sản
KHÁI NIỆM
Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp
khơng có khả năng thanh tốn các khoản nợ đến hạn khi chủ
nợ có yêu cầu (LPS 2004)
Doanh nghiệp mất khả năng thanh tốn là doanh nghiệp
khơng thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời
hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán (Đ.4.1 LPS)
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp mất khả năng thanh
tốn và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản
(Đ.4.2 LPS)
MỤC ĐÍCH PHÁ SẢN DN, HTX
Bảo vệ quyền &
lợi ích hợp pháp
của chủ nợ
Giữ gìn kỷ
cương kinh
doanh, cơ
cấu lại nền
kinh tế
Bảo đảm an
tồn, trật tự xã
hội
Mục
đích
Bảo vệ lợi ích
con nợ, rút ra
khỏi thương
trường một cách
hợp pháp
Bảo vệ lợi ích
của người lao
động
PHÂN LOẠI PHÁ SẢN
Phá sản gian trá
Phá sản trung thực
PHÂN LOẠI PHÁ SẢN
Phá sản tự nguyện
Phá sản bắt buộc
ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG LUẬT PHÁ SẢN
-
Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Các hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
Điều 2 LPS
TRÌNH TỰ THỦ TỤC
NỘP ĐƠN
THỤ LÝ ĐƠN
QĐ KHƠNG MỞ THỦ TỤC PS
QĐ MỞ THỦ TỤC PS
PHỤC HỒI HĐKD
(tổ chức Hội nghị chủ nợ)
TUYÊN BỐ PHÁ SẢN
THANH L Ý TÀI SẢN
TRÌNH TỰ THỦ TỤC
NỘP ĐƠN
Quyền nộp đơn
chủ nợ (Đb 1 phần, ko đb)
Người lao động
Thành viên HTX
Đại diện theo pháp luật của HTX
Cổ đơng hoặc nhóm cổ đơng
Nghĩa vụ nộp đơn
Chủ DN, người quản lý DN
Chủ doanh nghiệp tư nhân… K4 Đ.5
CÁC BIỆN PHÁP BẢO TOÀN TÀI SẢN
Hoạt động của DN, HTX bị cấm:
- Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
- Thanh tốn khoản nợ khơng có bảo đảm, trừ khoản nợ khơng có
bảo đảm phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản và trả lương cho
người lao động;
- Từ bỏ quyền địi nợ;
- Chuyển khoản nợ khơng có bảo đảm thành nợ có bảo đảm, hoặc
bảo đảm 1 phần.
GIAO DỊCH VÔ HIỆU
-
-
-
-
-
Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản khơng theo giá thị
trường;
Chuyển nợ khơng có bảo đảm thành nợ có bảo đảm một phần hoặc
tồn bộ;
Thanh tốn hoặc bù trừ có lợi cho một số chủ nợ đối với khoản nợ
chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn;
Tặng cho tài sản;
Giao dịch ngồi mục đích hoạt động kinh doanh;
Giao dịch khác với mục đích tẩu tán tài sản;
Giao dịch với người có liên quan.
HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
Thành phần:
- Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ;
- Đại diện người lao động, đại diện cơng đồn được người lao động
ủy quyền;
- Người bảo lãnh sau khi trả nợ thay cho Dn;
- Người nộp đơn;
- Chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp
Đ 77, 78
TRIỆU TẬP HỌP HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
Người triệu tập họp: Thẩm phán được phân công giải quyết vụ phá
sản;
- Điều kiện HNCN hợp lệ:
+ Có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ khơng
có bảo đảm;
+ Có sự tham gia của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài
sản được phân công giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
-
Đ. 79
PHỤC HỒI HOẠT ĐỘNG KD
HNCN thông qua nghị quyết áp dụng thủ tục phục hồi
DN xây dựng phương án phục hồi chủ nợ, Quản tài
viên, DN quản lý, thanh lý tài sản gửi ý kiến để hoàn
thiện phương án phục hồi Thời hạn để thực hiện theo
Nghị quyết của HNCN nhưng không quá 03 năm
THỨ TỰ PHÂN CHIA TÀI SẢN
Nợ có bảo
đảm
Chị phí phá
sản
Nợ lương
Nợ phát sinh sau mở thủ tục
phá sản
Nghĩa vụ tài chính với nhà nước, nợ
khơng bảo đảm
Chủ sở hữu
TUYÊN BỐ DN PHÁ SẢN
HNCN thông qua thủ
tục phục hồi nhưng
thuộc các trường hợp :
họp HNCN
không thành
nghị quyết của
HNCN đề nghị
tun bố phá sản
• DN khơng xây dựng được
phương án phục hồi
• HNCN khơng thơng qua
phương án phục hồi
• DN không thực hiện được
phương án phục hồi
TUYÊN BỐ PHÁ SẢN THEO THỦ TỤC RÚT GỌN
giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn
đối với các trường hợp sau:
a) DN mất khả năng thanh tốn khơng cịn tiền,
tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi
phí phá sản;
b) Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá
sản mà DN khơng cịn tài sản để thanh tốn chi
phí phá sản.
TAND