Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và môi trường của các mô hình tưới lúa trên đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (227.96 KB, 3 trang )

Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2020. ISBN: 978-604-82-3869-8

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ MÔI TRƯỜNG
CỦA CÁC MƠ HÌNH TƯỚI LÚA TRÊN ĐẤT PHÙ SA
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
1

Quyền Thị Dung1, Âu Thị Hiền2
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật - Đại học Thái Nguyên, email:

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Canh tác lúa theo phương pháp tưới ngập
thường xuyên - phương pháp tưới truyền
thống vẫn đang được người dân áp dụng phổ
biến ở nước ta. Đất lúa bị ngập nước lâu ngày
dẫn đến bị yếm khí tạo điều kiện thuận lợi
cho các vi sinh vật yếm khí hoạt động làm
phát sinh các độc tố trong đất gây hại cho cây
trồng như Fe, Zn, S... và phát thải các khí nhà
kính như CH4, N2O... [2][5].
Phương pháp tưới ngập - khô xen kẽ (tiết
kiệm nước) đã được thử nghiệm ở một số vùng
của nước ta, hiệu quả cho thấy phương pháp
này không những giúp giảm được lượng nước
tưới mà cịn có tác dụng cải thiện độ thống khí
trong đất [1], gia tăng một lượng lớn ôxy trong
đất, số lượng vi sinh vật có lợi gia tăng và giảm
độc chất trong đất [4]. Bên cạnh đó, tưới tiết
kiệm nước cịn giảm phát thải khí nhà kính
CH4 [2] và tăng năng suất cây trồng.


2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được thực hiện trong năm
2013 và năm 2014 trên đất phù sa tại Trại
giống cây trồng xã Tân Hưng, huyện Long
Phú, tỉnh Sóc Trăng với tổng diện tích 50ha.
* Giống lúa được sử dụng: OM6976
* Thời vụ và kỹ thuật canh tác:
- Vụ xuân: Gieo sạ đầu tháng 11 đến 25/11.
- Vụ mùa: Gieo sạ đầu tháng 4 đến 25/4.
- Kỹ thuật ngâm ủ: bình thường như các
giống lúa khác.
* Điều kiện thí nghiệm:
Chọn ba khu thí nghiệm trong cùng một
khu vực. Mỗi khu có diện tích là 15ha. Ba
khu thí nghiệm tương ứng với ba công thức:

+ CT1 - Đối chứng (ĐC): Tưới ngập liên
tục, chế độ nước thực hiện theo phương pháp
mà người dân địa phương đang áp dụng là tưới
ngập liên tục 3-5 cm.
+ CT2: Tưới ngập - khô xen kẽ, chăm sóc
theo 1 phải 5 giảm (1 phải là phải sử dụng
giống xác nhận; 5 giảm là: giảm lượng giống
gieo sạ, giảm lượng phân bón, giảm sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật, giảm lượng nước và
giảm thất thoát sau thu hoạch).
+ CT3: Tưới ngập - khô xen kẽ, chăm sóc
như người dân địa phương.
Quy trình tưới ngập - khô xen kẽ (Tưới tiết

kiệm nước): Giữ ngập thường xuyên từ 3-10
ngày sau sạ (NSS). Đất thí nghiệm được tưới
khi mực nước trên ruộng giảm xuống đến độ
sâu 10-15cm cách mặt đất thì tưới nước trở
lại ở mức 5cm. Chu kì khơ ngập được áp
dụng ở giai đoạn 10-50 NSS [3].
* Quy trình cấp nước và đo lượng nước
cấp vào ruộng
Công tác đo lượng nước lấy vào ruộng
được thực hiện ở mỗi đợt tưới khi trên 3 khu
ruộng thí nghiệm và đối chứng. Công tác đo
nước được thực hiện theo quy trình sau:
- Quy trình cấp nước: Nước được đưa vào
khu ruộng thí nghiệm và khu ruộng đối
chứng cho đến khi đạt được lớp nước mặt
ruộng yêu cầu theo chế độ tưới qui định thì
đóng cống lại.
- Đo lượng nước cấp vào ruộng: Xác định
thời gian nước bắt đầu chảy vào khu tưới, đo
mực nước thượng và hạ lưu tràn đo nước.
Sau đó cứ cách 1 giờ đo mực nước một lần
cho đến khi kết thúc tưới. Dựa vào công thức
tính tốn lưu lượng dịng chảy qua tràn và

469


Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2020. ISBN: 978-604-82-3869-8

thời gian tưới để xác định được lượng nước

tưới từng đợt cũng như tổng lượng nước tưới
cho toàn vụ.
* Phương pháp lấy mẫu, phân tích và tính
tốn lượng metan phát thải
Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích
dựa theo hướng dẫn của Viện lúa quốc tế
IRRI khi triển khai dự án GLO/91/631 và hỗ
trợ kỹ thuật của Viện khí tượng thủy văn [2].
* Phương pháp theo dõi năng suất lúa
Năng suất thực thu (NSTT) (tạ/ha): Gặt
riêng từng ô, quạt sạch, đo độ ẩm, cân khối
lượng rồi quy về độ ẩm 13%.
P * 100  A 
P13%  A
100  13
Trong đó:
P13%: Khối lượng hạt ở độ ẩm 13%
PA: Khối lượng hạt ở độ ẩm A%
A: Độ ẩm khi thu hoạch
* Phân tích, xử lý số liệu: Sử dụng phần
mềm Excel.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Lượng nước tưới ở các mơ hình tưới
Lượng nước tưới tại các mơ hình thí
nghiệm được trình bày trong bảng 1 dưới đây:
Kết quả bảng 1 cho thấy: Lượng nước tưới
cho lúa ở các mơ hình tưới có sự khác nhau
và cũng khác nhau theo mùa vụ. Cụ thể: các

mơ hình áp dụng kỹ thuật tưới ngập - khô xen
kẽ (CT2 và CT3) giảm được lượng nước tưới
từ 28,6%-30,4% vào vụ mùa và 24,6%25,0% vào vụ xuân so với tưới ngập liên tục.
3.2. Lượng phát thải metan ở các mơ
hình tưới
Lượng phát thải khí metan của vụ mùa, vụ
xuân trong hai năm 2013 và 2014 được trình
bày ở bảng 2.
Kết quả tính tốn cho thấy:
- Lượng phát thải mê tan trong vụ mùa lớn
hơn vụ xn ở cùng mơ hình tưới.
- Lượng phát thải khí metan khi áp dụng
kỹ thuật tưới ngập - khơ xen kẽ (CT2 và
CT3) vụ mùa giảm từ 29,47% - 29,88% và vụ
xuân giảm từ 26,13% - 28,55% so với ĐC.

Bảng 1. Lượng nước tưới năm 2013 và 2014
Mơ hình

Lượng nước 2013
(m3/ha/vụ)

Giảm so ĐC (%)

Lượng nước 2014
(m3/ha/vụ)

Giảm so ĐC (%)

Vụ mùa

CT1 (ĐC)
CT2
CT3

4.900
3.500
3.500

CT1 (ĐC)
CT2
CT3

6.500
4.900
4.900

28,6%
28,6%
Vụ xuân
24,6%
24,6%

4.600
3.200
3.200

-30,4%
-30,4%

5.600

4.200
4.200

-25%
-25%

Bảng 2. Lượng phát thải metan năm 2013 và 2014
Lượng phát thải metan Lượng phát thải metan Lượng phát thải metan
Giảm so ĐC
2013 (kg/ha/vụ)
2014 (kg/ha/vụ)
TB (kg/ha/vụ)
Vụ mùa
CT1 (ĐC)
546,15
440,92
493,54
CT2
355,30
340,87
348,09
-29,47%
CT3
382,02
310,13
346,08
-29,88%
Vụ xn
CT1 (ĐC)
345,58

334,22
339,90
CT2
217,06
268,68
242,87
-28,55%
CT3
258,72
243,43
251,08
-26,13%
Mơ hình

470


Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2020. ISBN: 978-604-82-3869-8

Bảng 3. Năng suất lúa năm 2013 và 2014
Mô hình Năng suất thực tế năm 2013 Tăng so ĐC Năng suất thực tế năm 2014

Tăng so ĐC

Vụ mùa
CT1
(ĐC)

6,78


CT2

6,90

1,77%

7,00

2,94%

CT3

6,81

0,44%

6,90

1,47%

6,80

Vụ xuân
CT1
(ĐC)

7,01

CT2


7,30

4,14%

7,20

2,86%

CT3

7,15

2,00%

7,10

1,43%

7,00

3.3. Năng suất lúa ở các mơ hình tưới

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Năng suất thực tế ln là cái đích của
người sản xuất lúa. Năng suất lúa trong hai
năm nghiên cứu được thể hiện trong bảng 3.
Qua bảng 3 cho thấy: Năng suất lúa ở các
mơ hình áp dụng kỹ thuật tưới ngập - khô xen
kẽ (CT2 và CT3) đều tăng so ĐC từ 1,47%

đến 2,94% trong vụ mùa và từ 1,43% đến
2,86% trong vụ xuân. Trong đó, CT2 năng
suất lúa tăng nhiều nhất so với ĐC, sau đó
mới đến CT3.
4. KẾT LUẬN

- Tưới ngập - khô xen kẽ cho lúa (CT2,
CT3) tiết kiệm nước tưới từ 25,0% đến 30,4%
tùy vào mùa vụ so với tưới ngập liên tục (ĐC)
do có các giai đoạn rút nước phơi ruộng.
- Tưới ngập - khơ xen kẽ làm giảm được
lượng phát thải khí metan so đối chứng. Cụ
thể: CT2 giảm từ 28,55% đến 29,88% so với
ĐC; CT3 giảm từ 26,13% đến 29,88% so
với ĐC.
- Tưới ngập - khô xen kẽ làm tăng năng
suất lúa từ 1,43% đến 2,94% so với tưới ngập
liên tục. Trong đó CT2 (tưới ngập - khơ xen
kẽ, chăm sóc theo 1 phải 5 giảm) làm tăng
năng suất nhiều nhất, rồi đến CT3.

[1] Amin, M.S.M, M.K. Rowshon and W.
Aimrun.2011.Paddy water management for
precision farming of rice. Smart farming
technology centre of biological and
agricultural engineering, Faculty of
engineering. Universiti Putra Malaysia,
pp.134-136.
[2] Nguyễn Việt Anh. 2011. Nghiên cứu chế độ
nước mặt ruộng hợp lý để giảm thiểu phát

thải khí Mê tan trên ruộng lúa vùng đất phù
sa trung tính ít chua đồng bằng sơng Hồng,
Luận án Tiến sĩ kỹ thuật, Hà Nội, Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam.
[3] Bộ Nông nghiệp & PTNT. 2013. Sổ tay
hướng dẫn quy trình kỹ thuật tưới lúa tiết
kiệm nước giảm phát thải khí nhà kính. Nxb
Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội.
[4] Nguyễn Thị Bích Nguyệt. 2014. Nghiên
cứu động thái của các dạng Fe và Mn trong
đất trồng lúa dưới các chế độ tưới khác nhau
ở vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến
sĩ Khoa học môi trường, Hà Nội, ĐH Khoa
học Tự nhiên.
[5] Đinh Thị Lan Phương và Nguyễn Thị Hằng
Nga. 2016. Diễn biến hàm lượng kẽm dễ
tiêu trong đất lúa ngập nước,Tuyển tập hội
nghị Khoa học thường niên năm 2016, ĐH
Thủy lợi, Hà Nội, tr.365-367.

471



×