GLOBALG.A.P.
(EUREPGAP)
Các Điểm Kiểm soát và Chuẩn mực Tuân thủ
Đảm bảo Trang trại Tích hợp
MỌI TRANG TRẠI + CƠ SỞ NUÔI THỦY SẢN + CÁ TRA/BASA (PN)
Phiên bản Tiếng Việt Cuối Cùng Tạm Thời (Mời xem phiên bản tiếng Anh nếu có điều chưa sáng tỏ)
V1.0-1 Apr09
MÔ-ĐUN CÁ TRA/BASA
Phiên bản Tiếng Việt Cuối Cùng Tạm Thời (Mời xem phiên bản tiếng Anh nếu có điều chưa sáng tỏ)
V1.0 Apr09
Có hiệu lực từ 29 Tháng Tư 2009
©Copyright: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
Spichernstr. 55, 50672 Köln (Cologne); Germany | Tel: +49-221-57993-25; Fax: +49-221-57993-89 |
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP | CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN V2009 và CÁ TRA/BA SA
BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0 CP
Phiên bản: AB V1.0-1Apr09 và PN 1.0 Apr09
Phần: Nội dung AB PN
Trang: 1 / 1
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VỀ CƠ SỞ NUÔI THỦY SẢN
PHẦN AB CƠ SỞ NUÔI THỦY SẢN
AB
.
1
QUẢN LÝ VÙNG NUÔI
AB
.
2 CÁC HOÁ CHẤT
AB
.
3 KIỂM SOÁT CÔN TRÙNG GÂY HẠI.
AB
.
4 ĐẢM BẢO SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
AB
.
5 CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ SỨC KHOẺ THỦY SẢN
AB
.
6 THỨC ĂN THỦY SẢN
AB
.
7
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
AB
.
8 SỬ DỤNG NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI
AB
.
9 SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG THỨC NUÔI LỒNG
AB
.
10 LẤY MẪU VÀ KIỂM TRA
PHẦN PN MÔ-ĐUN CÁ TRA/BASA
PN
.
1 TRẠI GIỐNG VÀ TRẠI ƯƠNG
PN
.
2 QUẢN LÝ TRANG TRẠI
PN
.
3 AO NUÔI /(LỒNG/HÀNG RÀO) BE / QUANG
PN
.
4
THU HOẠCH (đối với thu hoạch tại chỗ hoặc khi các điểm "không áp dụng" được xác
minh trong quá trình đánh giá Chuỗi Giám Sát)
PN
.
5 VÙNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ CÁC VÙNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN CAO KHÁC
Người dịch: Đinh Thành Phương (Dr.)
Đọc và sửa bản in: Anova Food, Vietnam
©Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
Spichernstr. 55, 50672 Köln (Cologne); Germany |
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Giói thiệu Cơ sở NTTS
Trang: 1 / 2
GIỚI THIỆU MÔ ĐUN VỀ CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Nguyên tắc
QUẢN LÝ VÙNG NUÔ
Phần này hướng về mục tiêu đảm bảo rằng những nền tảng cấu thành trang trại gồm đất đai, vùng nuôi thủy sản, nhà xưởng, các phương tiện khác được quản lý đúng cách để bảo đảm sản
xuất thực phẩm an toàn và bền vững.
HOÁ CHẤT
Hóa chất được định nghĩa là các chất như: dầu, các chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, chất diệt nấm, hóa chất xử lý, chất khử trùng, các loại thuốc (tất cả các loại dược phẩm ngoại trừ thức ăn có bổ
sung thuốc) và các chất hóa học khác (sơn, chất bảo quản, chất chống gỉ, dầu nhớt, a-xít trong các loại pin/ắc-qui ) được sử dụng bên trong và xung quanh vùng nuôi.
CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ SỨC KHOẺ THỦY SẢN
Thực hành chăm sóc và quản lý sức khoẻ động vật là công việc cần thiết trong nuôi trồng thủy sản. Đạt được các yêu cầu về điều kiện sức khỏe, dinh dưỡng và môi trường đối với thủy sản sẽ
giảm được tỉ lệ chết, cải thiện sự phát triển và thủy sản nuôi khỏe mạnh.
THUỐC DÙNG TRONG NUÔI THỦY SẢN
Sử dụng kháng sinh đúng đắn, được hiểu là việc sử dụng kháng sinh để đạt được hiệu quả điều trị tối đa, đồng thời phải giảm thiểu việc chọn lọc các loại vi khuẩn kháng thuốc. Những mục
tiêu chủ yếu là:
- Bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng bằng cách đảm bảo an toàn thực phẩm có nguồn gốc từ động vật;
- Ngăn ngừa hay làm giảm thiểu sự lây lan các vi sinh vật kháng thuốc từ động vật sang người;
- Tuân theo chuẩn mực đạo đức và kinh tế cần thiết để đảm bảo vật nuôi khỏe mạnh.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN
Thức ăn phải đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho loài thủy sản nuôi và đảm bảo lợi ích về sức khoẻ của người tiêu dùng sử dụng loài thủy sản nuôi đó. Nếu sử dụng nguồn cá đánh bắt làm
thức ăn thì phải tôn trọng Bộ Quy tắc Ứng xử Nghề cá có trách nhiệm của FAO và việc này phải được thẩm tra một cách độc lập. Cần sử dụng bột cá/ dầu cá sao cho có hiệu quả tối đa. Cần
giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn cá biển.
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
©Copyright: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
|
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Giói thiệu Cơ sở NTTS
Trang: 2 / 2
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
Phần này nhằm mục tiêu hướng đến việc thực hành tốt công tác quản lý và bảo vệ môi trường trực tiếp và các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Các trang trại phải được xây dựng và quản lý theo
cách thức sao cho các khía cạnh về môi trường lẫn sinh thái đều được đưa vào trong một cách ứng xử có trách nhiệm nhằm bảo tồn đa dạng sinh học và duy trì được các chức năng hiện tại
của hệ sinh thái, và biết được những vấn đề khác về việc sử dụng đất, con người và các loài sinh vật đang phụ thuộc vào hệ sinh thái này.
Khía cạnh môi trường là các tác động ảnh hưởng đến môi trường có thể đo đếm được bằng "các thông số không sống", tức là các yếu tố vật lý hoặc hoá học như: các chất thải hóa học, nước
thải và vật liệu khác, tiếng ồn, các chất khí và nhiệt tỏa ra; việc sử dụng năng lượng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Khía cạnh đa dạng sinh học là những tác động đến môi trường có thể đo đếm được bằng "các thông số sống"; bao gồm sinh khối và tính đa dạng sinh học. Những yếu tố này có thể gây ra sự
thay đổi và tạo ra các loài đột biến, sự tuyệt chủng của một số loài bản địa do các tác nhân gây bệnh, hay do các tác động của môi trường.
KỸ THUẬT LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM
Thủy sản phải được lấy mẫu và thử nghiệm nhằm giám sát về an toàn thực phẩm và tính hợp pháp của các loài được sản xuất tại trang trại. Đây là công cụ để các nhà sản xuất chứng minh
rằng họ đang thực hiện Quy phạm thực hành Nuôi thủy sản Tốt và đang sản xuất các loại thủy sản đảm bảo an toàn và hợp pháp.
TRẠI GIỐNG VÀ TRẠI ƯƠNG
Theo chứng nhận của GLOBALGAP (EUREPGAP), chỉ các động vật nuôi đã được thuần hoá hoàn toàn thì mới được công nhận. Điều này có nghĩa là chỉ có các động vật được sản xuất mới
được chứng nhận, trong đó về mặt cấu trúc thì yêu cầu không sử dụng nguồn gen được biến đổi từ nguồn gen tự nhiên của các loài động vật hoang dã.
VÙNG NGẬP MẶN, VÙNG ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ VÙNG CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN
Những ao nuôi mới, những vùng nông trại hay các vùng liên quan khác phải được xây dựng theo quy hoạch của quốc gia và trong khuôn khổ pháp lý về địa điểm phù hợp với môi trường, sử
dụng hiệu quả tài nguyên đất, tài nguyên nước và theo cách thức sao cho bảo tồn đa dạng sinh học (bao gồm các Vùng được bảo vệ và những khu vực thuộc quy định trong Công ước
RAMSAR - "Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước"), những sinh cảnh nhạy cảm về mặt sinh thái (Các khu vực có
giá trị bảo tồn cao) và các chức năng sinh thái, có tính đến những mục đích sử dụng đất khác, con người và các loài khác có phụ thuộc vào hệ sinh thái này.
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
©Copyright: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
|
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 1 / 20
Nº Điểm kiểm soát Chuẩn mực tuân thủ
Mức bắt
buộc
AB
AB
.
1
AB
.
1
.
1
Tư liệu và Quản lý
AB
.
1
.
1
.
1
Trại nuôi có sẵn Sổ Tay Chất Lượng và các hoạt động có được thực
hiện theo văn bản về thủ tục và hướng dẫn thực hiện công việc trong
đó bao gồm toàn bộ các quá trình quan trọng đối với an toàn sản
phẩm, tính hợp pháp và chất lượng kể cả cam kết của trại nuôi và
nêu được phạm vi tuân thủ tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này hay
không?
Sổ tay Chất lượng phải có sẵn tại nơi làm việc. Trại nuôi phải thể hiện rằng
họ thực hiện theo các thủ tục và hướng dẫn công việc được ghi chép dưới
dạng văn bản có liên quan đến tính an toàn thực phẩm, tính hợp pháp và
chất lượng, kể cả văn bản về đánh giá rủi ro an toàn thực phẩm và các thủ
tục quản lý kèm theo. Các công nhân phải chứng minh được sự hiểu
biết/nhận thức của họ về các vấn đề này khi được phỏng vấn. Không chấp
nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
1
.
2
Công ty có cơ cấu tổ chức để bảo đảm một cách rõ ràng về chức
năng công việc, các mối quan hệ về trách nhiệm và báo cáo của tất
cả các công nhân và tất cả các nội dung này có được xác định và ghi
thành văn bản một cách rõ ràng hay không?
Tài liệu về cơ cấu tổ chức phải có ở trang trại. Các công nhân phải chứng
minh được sự hiểu biết/nhận thức của họ về các vấn đề này khi được
phỏng vấn. Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
1
.
3
Có thủ tục đánh giá nội bộ được ghi thành văn bản sẵn có tại chỗ,
trong đó mô tả phạm vi (mức tối thiểu là các chuẩn mực tự đánh giá
tại mục AF 1.2 - Cho toàn bộ Trang trại) và tần suất (tối thiểu mỗi năm
một lần) của việc đánh giá nội bộ hay không?
Thủ tục đánh giá nội bộ được ghi thành văn bản trong đó bao gồm cả kế
hoạch thực hiện đánh giá phải có sẵn tại chỗ.
Thứ yếu
AB
.
1
.
1
.
4
Công ty có lập sẵn kế hoạch đối phó với tình huống bất ngờ trong đó
có hành động thực hiện khi có tình trạng đe dọa đến sức khỏe con
người, an toàn thực phẩm, hoặc sức khỏe và sự an toàn của động
vật vật nuôi, đã được nhận diện là những rủi ro, ví dụ như mất điện,
mất nước, lũ lụt/ bão, cháy, rò rỉ hóa chất hay chất thải không?
Có sẵn kế hoạch đối phó với tình huống bất ngờ được ghi thành văn bản để
xuất trình khi có yêu cầu. Tham khảo thêm mục AF 2.2.2 (Cho Tất cả Trang
Trại) và mục AB 5.2.7 (Cơ sở nuôi trồng thủy sản). Không chấp nhận việc
không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
1
.
5
Có thực hiện việc đánh giá rủi ro về sức khỏe động vật, trong đó có
bao gồm đánh giá về trang trại, sự hiện diện của các loài động vật ăn
thịt và các loài ngoại lai trong trang trại, có lưu ý đến việc sử dụng
trước đây đối với đất hoặc vùng nuôi này hay không?
Phải có Bản Đánh giá Rủi ro được cập nhật đối với sức khỏe vật nuôi, trong
đó bao gồm đánh giá về trang trại, sự hiện diện của các loài động vật ăn thịt
và các loài ngoại lai trong trang trại. Tham khảo thêm mục AF 3.1.1 và AF
2.2.1 (Cho tất cả trang trại). Bản Đánh giá Rủi ro phải có sẵn ở trang trại.
không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
1
.
6
Tại trang trại, việc nuôi thủy sản biến đổi gen - GM (trao đổi gen) có bị
cấm không?
Người nông dân phải chứng minh được nguồn gốc của thủy sản. Chính yếu
CƠ SỞ NUÔI THỦY SẢN
Hiện tại từ "Thủy sản" trong mô-đun này đề cập đến tất cả những loài được nêu trong tài liệu GLOBALGAP (EUREPGAP) - Quy Định Chung
- Phần I - Phụ lục 2 - Danh mục Sản Phẩm
QUẢN LÝ VÙNG NUÔI
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 2 / 20
AB
.
1
.
2
QUẢN LÝ VÙNG NUÔI (THAM KHẢO THÊM TẠI MỤC AF 2.2 -
CHO TOÀN BỘ TRANG TRẠI)
AB
.
1
.
2
.
1
Có thực hiện đánh giá rủi ro để chứng minh rằng chất lượng nước
không gây hại đến an toàn thực phẩm và sức khỏe của vật nuôi hay
không?
Tại trang trại nên có Bản Đánh giá Rủi ro được ghi thành văn bản, trong đó
bao gồm mọi nguồn tiềm ẩn có khả năng gây ô nhiễm nguồn nước, gây ảnh
hưởng đến an toàn thực phẩm và sức khỏe của động vật. Không chấp nhận
không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
2
Trang trại và những trang thiết bị khác có được duy trì trong tình trạng
bảo dưỡng tốt không? Việc cấp nước và các thiết bị cho ăn có thích
hợp cho loài thủy sản đang nuôi không?
Cần phải đánh giá bằng quan sát thực tế để đảm bảo chắc chắn rằng tất cả
trang thiết bị là phù hợp với mục đích sử dụng, được duy tu, bảo dưỡng và
sữa chữa tốt. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
AB
.
1
.
2
.
3
Có chắc chắn là sơn, các chất bảo quản và các hợp chất hóa học
khác có thể gây độc KHÔNG được sử dụng trên các bề mặt có tiếp
xúc với loài thủy sản đang nuôi hay không?
Bằng chứng dưới dạng văn bản ghi chép về việc đánh giá rủi ro phải có
sẵn. Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A). Các bảng có sở dữ liệu
phải được sử dụng để làm bằng chứng.
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
4
Có sẵn những cảnh báo về bất kỳ dạng xói mòn nào có thể xảy ra
không?
Tại trang trại, phải có những cảnh báo và kế hoạch hành động để chống xói
mòn và sự thẩm lậu.
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
5
Cơ sở hạ tầng về điều kiện của điểm lấy nước vào và đầu thoát
nước ra có đảm bảo rằng nước chảy vào và nước thải ra không hòa
lẫn vào nhau không?
Điểm lấy nước vào và đầu thải nước ra phải được kiểm soát và có tính độc
lập tách biệt với nhau để tránh nhiễm bẩn không mong muốn đối với nước
ở đầu vào. Việc đánh giá rủi ro được đề cập ở mục AF 2.2.1 phải bao gồm
vấn đề này.
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
6
Có kênh, bờ kè và hệ thống lưới được xây dựng để hạn chế tác động
khi xảy ra lũ lụt lớn không?
Cơ sở hạ tầng phải được tính toán tương ứng với mức lũ lụt cao nhất. Cơ
sở hạ tầng bổ sung cũng cần được tính toán để tránh vật nuôi thoát ra, đây
cũng là một phần trong những biện pháp phòng ngừa.
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
7
Khi canh tác ao nuôi, có duy trì các vùng đệm thực vật và vành đai
sinh cảnh không?
Các vùng đệm thực vật và các vành đai sinh cảnh xung quanh phải được
duy trì, để giảm thiểu tác động của vùng nuôi đến môi trường. Đối với
chứng nhận cho tôm, tham khảo thêm mục SP 5.4
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
8
Thoát nước tại khu vực có được đặt đúng cách để không làm cho
lượng nước thải ra chảy vào chỗ nước đọng (ao tù) hay gây xói mòn
không?
Cần thiết kế cũng như đặt vị trí thoát nước ra đúng cách để không gây ra
tình trạng tù đọng nước hay gây ra xói mòn.
Khuyến cáo
AB
.
1
.
2
.
9
Việc thiết kế và xây dựng vùng nuôi có hỗ trợ cho kế hoạch đa dạng
sinh học không?
Kế hoạch hay chương trình đa dạng sinh học phải được đưa vào Đánh giá
Rủi ro Đa dạng sinh học đã đề cập trong mục AB 7.1.2 và AB 7.1.3. Tham
khảo thêm tại mục AB 1.1.4 (Cơ sở Nuôi thủy sản). không chấp nhận việc
không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
10
Hệ thống cơ sở hạ tầng có hỗ trợ cho thủ tục kiểm dịch tại vùng nuôi
hay trang trại trong trường hợp có bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm
hay không?
Khi có bệnh truyền nhiễm bùng phát, cơ sở hạ tầng phải hỗ trợ cho việc
thực hiện các thủ tục kiểm dịch.
Chính yếu
AB
.
1
.
2
.
11
Trong trường hợp không có quy định pháp lý, có hệ thống quản lý
chất thải tại chỗ hay không?
Chất thải và các nguồn thải khác phải được tập trung và gom vào một chỗ
như bãi rác hay bãi đốt chất thải. Địa điểm này là một phần của Đánh giá
Rủi ro Môi trường (ERA). Tham khảo thêm mục AF 4.2.1 (Cho tất cả Trang
Trại)
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 3 / 20
AB
.
1
.
2
.
12
Có quy trình bằng văn bản về phơi ao, xử lý ao và theo dõi định kỳ
hay không?
Một quy trình dưới dạng văn bản phải có sẵn và hồ sơ ghi chép cho thấy
rằng quy trình đó đang được thực hiện
Chính yếu
AB
.
1
.
3
Lối Vào Khu Vực Nuôi
AB
.
1
.
3
.
1
Các hàng rào, cổng và các rào cản vật chất có hạn chế lối vào khu
vực nuôi?
Chỉ có rào cản thực tế mới có thể hạn chế được sự xâm nhập của các đối
tượng không được phép ra vào khu vực nuôi. Phải thể hiện rõ các ranh giới
của trại nuôi. Có các biện pháp để duy trì sự an ninh cho trại nuôi và đảm
bảo rằng chỉ có những người được cho phép mới có thể làm việc tại trại
nuôi và sử dụng các cơ sở vật chất của trại.
Thứ yếu
AB
.
1
.
3
.
2
Các biển "Cấm" và/hoặc biển báo "Không phận sự miễn vào" có
được treo rõ ràng ở nơi cần thiết không?
Cần đánh giá bằng quan sát thực tế việc cắm các biển báo "Cấm" và/hoặc
"Không phận sự miễn vào" ở những nơi cần thiết.
Thứ yếu
AB
.
1
.
3
.
3
Cơ sở vật chất phục vụ sản xuất có bản hướng dẫn công tác dùng
cho việc kiểm soát tất cả mọi người, xe cộ, và vật tư đưa vào trang
trại/trại giống hay không?
Hướng dẫn công tác cần niêm yết ở các khu vực sau và phải thể hiện đầy
đủ các yêu cầu phải thực hiện như sau:
1. Những cảnh báo để tránh tạp nhiễm từ bên ngoài qua quần áo và giày
dép; 2. Hồ sơ ghi chép về tất cả các khách tham quan (ngày, giờ ), các xe
cộ và các vật tư đưa vào trang trại; 3. Có bảng thông cáo niêm yết rõ ràng ở
các khu vực cấm/hạn chế và những nơi nguy hiểm. không chấp nhận việc
không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
AB
.
1
.
3
.
4
Các dụng cụ để rửa tay và khử trùng khác có đặt ở những điểm quan
trọng, nơi có rủi ro cao về an toàn thực phẩm hay sức khỏe vật nuôi,
hay không?
Cần lắp đặt và sử dụng các dụng cụ để rửa tay và thực hiện khử trùng
khác. Cần đánh giá bằng quan sát thực tế tại hiện trường vùng nuôi. không
chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
1
.
3
.
5
Có các hướng dẫn yêu cầu về việc phải rửa tay được ghi thành văn
bán, niêm yết sẵn để nhắc nhở công nhân, khách đến thăm hay
không?
Các hướng dẫn bằng văn bản phải được niêm yết sẵn để yêu cầu các công
nhân và khách đến thăm phải rửa tay.
Khuyến cáo
AB
.
2
HÓA CHẤT
AB
.
2 1
Bảo Quản Hóa Chất
AB
.
2
.
1
.
1
Hóa chất có được bảo quản theo chỉ dẫn trên nhãn và theo qui định
của luật pháp (bao gồm cả việc giữ lạnh nếu cần) tại nơi hợp lý, an
toàn, có khóa, thoáng khí, đủ ánh sáng và cách xa các vật tư khác
hay không?
Hóa chất phải được bảo quản đúng nhiệt độ, trong kho an toàn có khóa cẩn
thận và từng hóa chất phải được bảo quản đúng theo hướng dẫn ghi trên
nhãn. Đánh giá sự tuân thủ phải có cả việc quan sát thực tế về kho hóa
chất. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
2
.
1
.
2
Có sẵn thông tin cấp cứu và trang thiết bị tương ứng kèm theo dành
cho công nhân xử lý trong các trường hợp xảy ra tai nạn khi đang sử
dụng hóa chất (ví dụ như việc rửa mắt, có nhiều nước sạch để rửa)
hay không?
Phải có đầy đủ thông tin và trang thiết bị cần thiết cho trường hợp khẩn cấp. Thứ yếu
AB
.
2
.
1
.
3
Có hạn chế việc sử dụng kho hóa chất và chỉ cho phép công nhân
được đào tạo (theo AF 3.2.2 và AB 4.1.1) và/hoặc có kinh nghiệm
trong việc thao tác với hóa chất đặc biệt thì mới được ra vào kho hóa
chất hay không?
Các công nhân được phép ra vào kho hóa chất phải được xác định và có
hồ sơ ghi chép cho thấy họ đã được đào tạo phù hợp với công việc đó.
Không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 4 / 20
AB
.
2
.
1
.
4
Có sẵn Bản Kế hoạch Thủ tục Xử lý đối với Tai nạn, trong đó có danh
mục các số điện thoại liên lạc và địa điểm đặt máy điện thoại gần
nhất không?
Bản Kế hoạch Thủ tục Xử lý đối với Tai nạn và các số điện thoại liên lạc cần
thiết phải để sẵn ở nơi chứa hóa chất và máy điện thoại gần nhất.
Thứ yếu
AB
.
2
.
1
.
5
Có phải tất cả các hóa chất đều được bảo quản trong các bao bì
đóng gói từ ban đầu mà cách đóng gói đó được giữ trong điều kiện
thích hợp, cho phép mọi người có thể dễ dàng đọc được các hướng
dẫn ghi trên nhãn hay không?
Đánh giá bằng quan sát thực tế tại kho hóa chất. Chính yếu
AB
.
2
.
1
.
6
Những kệ chứa hóa chất trong kho có được làm bằng vật liệu không
hấp phụ hóa chất hay không?
Phải đánh giá bằng quan sát thực tế tại kho chứa hóa chất để chứng minh
rằng kho chứa hóa chất được trang bị các kệ, giá làm bằng vật liệu không
hấp phụ hóa chất trong trường hợp hóa chất bị đổ ra ngoài, ví dụ làm bằng
kim loại, nhựa cứng.
Thứ yếu
AB
.
2
.
1
.
7
Kho hóa chất có thể hạn chế việc làm tràn/đổ hóa chất và có trang
thiết bị xử lý khẩn cấp trong trường hợp xảy ra sự cố tràn/đổ hóa chất
hay không?
Cơ sở vật chất để bảo quản hóa chất cần được đánh giá bằng quan sát
thực tế để chứng minh là có các bình chứa hay gờ bao xung quanh tùy theo
lượng chất lỏng được bảo quản, có tường và nền kho phủ lớp chống hóa
chất để chắc chắn không có sự rò rỉ hay nhiễm bẩn ra bên ngoài kho. Dụng
cụ bảo quản và các khu vực pha chế hóa chất phải được trang bị các
thùng/bể chứa làm bằng vật liệu trơ với chất hấp phụ được, đó là cát, chổi
lau nhà, dụng cụ hốt rác, túi nhựa, được để ở một nơi cố định có dấu hiệu
nhận biết để sử dụng trong trường hợp chẳng may bị tràn, đổ, rò rỉ hóa chất
đậm đặc. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
AB
.
2
.
1
.
8
Có các vật dụng đặc biệt để đo lường và/hoặc pha trộn hóa chất
không?
Khu vực cân, đong và pha trộn hóa chất phải có các dụng cụ cần thiết
chuyên biệt phù hợp, như cân, bình nhựa v.v , mà nếu có yêu cầu thì các
dụng cụ này phải có tài liệu về việc được hiệu chuẩn ít nhất là trong vòng 6
tháng (mỗi năm hai lần) đối với các chất lỏng, chất bột, các sản phẩm dạng
hạt và không được sử dụng cho các mục đích khác. không chấp nhận việc
không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
AB
.
2
.
1
.
9
Có những phương tiện, dụng cụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp
để xử lý khi hóa chất gây nhiễm cho người sử dụng hay không?
Các phương tiện dụng cụ bảo quản hóa chất và tất cả các khu vực trộn hóa
chất phải được đánh giá để chứng minh họ có thể rửa mắt trong trường
hợp cần thiết với có một vòi nước chảy với không cách không xa quá 10
mét, một bộ dụng cụ sơ cấp cứu đầy đủ, một bản qui trình rõ ràng về việc
xử lý khi có tai nạn, trong đó có các số điện thoại liên lạc trong trường hợp
khẩn cấp, hay các bước cơ bản để sơ cứu ban đầu khi có tai nạn, tất cả
phải được niêm yết rõ ràng và ở những nơi cố định. Không chấp nhận
không áp dụng (N/A).
Thứ yếu
AB
.
2
.
1
.
10
Có một văn bản kiểm kê sản phẩm hóa học sẵn sàng cho việc ghi
nhận TẤT CẢ các hóa chất và sản phẩm dạng hợp chất hóa học
không?
Đối với TẤT CẢ các hóa chất và sản phẩm dạng hợp chất hóa học được sử
dụng tại vùng nuôi bao gồm các loại thuốc, chế phẩm sinh học, chất bôi
trơn, thuốc trừ sâu, phân bón, các chất tẩy rửa và khử trùng phải được
ghi nhận bằng văn bản, hồ sơ ghi chép kiểm kê phải được cập nhật và có
sẵn ở nơi sử dụng. Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 5 / 20
AB
.
2
.
1
.
11
Có sẵn các ghi chép cơ sở dữ liệu về các sản phẩm và hướng dẫn an
toàn cho TẤT CẢ các hóa chất và sản phẩm dạng hợp chất hóa học
được sử dụng tại trang trại không?
Phải có các bảng ghi chép cơ sở dữ liệu của nhà sản xuất về sản phẩm và
độ an toàn đối với TẤT CẢ các hóa chất và các sản phẩm dạng hợp chất
hóa học được đề cập trong mục AB 2.1.10, trong đó phải mô tả thành phần
hợp chất và cách sử dụng sản phẩm. Không chấp nhận việc không áp dụng
(N/A).
Chính yếu
AB
.
2
.
1
.
12
Các hóa chất dạng bột có xếp ở kệ phía trên kệ để hóa chất dạng
lỏng không?
Tất cả các hóa chất dạng bột hay dạng hạt luôn được cất giữ ở các kệ ở
phía trên kệ chứa hóa chất dạng lỏng để phòng tránh trong trường hợp tràn,
đổ, rò rỉ hóa chất. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
AB
.
2
.
2
Các Thùng Chứa Rỗng (Tham khảo thêm mục AF 4 - Cho Tất cả
Trang Trại)
AB
.
2
.
2
.
1
Có phải tất cả các dụng cụ chứa hóa chất đã dùng xong đều KHÔNG
tái sử dụng hay không?
Phải đánh giá tại hiện trường vùng nuôi để đảm bảo rằng không có bằng
chứng nào về việc tái sử dụng các thùng chứa hoá chất đã dùng hết, dưới
bất kỳ hình thức nào. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
2
.
2
.
2
Sau khi đã sử dụng hết hóa chất, vật dụng chứa hóa chất có được
hủy đúng cách, tránh phơi nhiễm tới người và động vật không?
Hệ thống sử dụng để hủy vật chứa hóa chất phải đảm bảo rằng con người
và động vật không thể tiếp xúc được với vật chứa bằng cách phải có một
điểm lưu giữ an toàn, xử lý an toàn trước khi hủy bỏ và phương pháp hủy
bỏ phải tránh phương hại tới con người. Không chấp nhận việc không áp
dụng.
Thứ yếu
AB
.
2
.
2
.
3
Có sử dụng một hệ thống chính thức dùng để thu gom và loại bỏ
những vật chứa phế thải hay không?
Nếu có hệ thống chính thức dùng để thu gom và loại bỏ vật chứa phế thải
thì phải có hồ sơ ghi chép về sự tham gia của người sản xuất.
Chính yếu
AB
.
2
.
2
.
4
Có thể giữ tất cả các vật chứa hóa chất đã dùng hết ở nơi an toàn
cho đến khi được thải bỏ không?
Phải có một địa điểm được thiết kế làm nơi cất giữ an toàn để mà địa điểm
này phải được đánh giá để chứng tỏ rằng các vật chứa hóa chất đã dùng
hết phải được duy trì trước khi thải bỏ và được để riêng ra một chỗ biệt lập
(ví dụ như cho vào các túi ni lông), có dấu hiệu thường trực để người ta
nhận biết được và phải hạn chế người và động vật tiếp cận vị trí đó.
Thứ yếu
AB
.
2
.
2
.
5
Có tuân thủ các qui định của địa phương về việc loại bỏ hay tiêu hủy
các vật phế thải và bao bì hay không?
Phải tuân thủ tất cả các quy định liên quan của quốc gia, vùng miền, địa
phương, nếu có, về việc loại bỏ hay tiêu hủy các dụng cụ chứa hóa chất đã
dùng hết.
Chính yếu
AB
.
2
.
2
.
6
Các hóa chất quá hạn sử dụng có được loại bỏ bởi nhà thầu phụ đã
được chứng nhận hoặc được phê duyệt đủ khả năng chuyên xử lý
hóa chất phế thải hoặc được loại bỏ bởi công ty đã cung cấp hóa chất
hay không?
Có hồ sơ ghi chép cho thấy các hóa chất hết hạn sử dụng đã được loại bỏ
bởi các kênh được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn chính thức. Khi
không thể thực hiện theo cách này, hóa chất hết hạn phải được giữ an toàn
và có dấu hiệu nhận biết
Chính yếu
AB
.
2
.
3
Vận Chuyển
AB
.
2
.
3
.
1
Trước khi vận chuyển các thùng chứa hóa chất, có kiểm tra tình trạng
của chúng không? Ví dụ có xem xét tình trạng không rò rỉ, nắp đậy
kín có niêm phong, nhãn sản phẩm và các thông tin liên quan khác
kèm theo còn nguyên vẹn và đọc được hay không?
Các công nhân phải chứng minh được sự hiểu biêt/nhận thức của họ về
điều này khi được phỏng vấn và đánh giá bằng quan sát thực tế phải cho
thấy có sự tuân thủ điều này.
Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 6 / 20
AB
.
2
.
3
.
2
Có phải là tất cả những hóa chất ẩn chứa sự nguy hại thì KHÔNG
được vận chuyển cùng với người, động vật, sản phẩm của trang trại
hay hay thức ăn thủy sản hay không?
Các công nhân phải chứng minh được sự hiểu biêt/nhận thức của họ về
điều này khi được phỏng vấn và đánh giá bằng quan sát thực tế phải cho
thấy có sự tuân thủ điều này.
Chính yếu
AB
.
3
KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI
AB
.
3
.
1
Trang trại có kiểm soát được rủi ro về sự tác hại của động vật gây hại
trong nhà xưởng và ở cơ sở vật chất khác để loại trừ triệt để chúng
hay không?
Vị trí tiến hành tất cả các biện pháp kiểm soát động vật gây hại phải được
nhận biết trên một kế hoạch/sơ đồ trang trại và bao gồm tất cả những hoạt
động khác. Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A)
Chính yếu
AB
.
3
.
2
Có lưu trữ hồ sơ ghi chép chi tiết việc kiểm tra về vấn đề kiểm soát
động vật gây hại và các hành động cần tiến hành hay không?
Phải có hồ sơ ghi chép việc kiểm tra về vấn đề kiểm soát động vật gây hại
và các kế hoạch hành động cần thiết kế tiếp, ngay tại nơi làm việc. không
chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
3
.
3
Có phải là tất cả các điểm ra vào đều được bảo vệ thích hợp để ngăn
ngừa, càng nhiều càng tốt, việc thâm nhập của động vật gây hại vào
trong trang trại hay không?
Phải đánh giá tại chỗ vùng nuôi. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A). Chính yếu
AB
.
4 .
SỨC KHỎE VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
AB
.
4
.
1
Đào Tạo
AB
.
4
.
1
.
1
Người chịu trách nhiệm ra quyết định về việc sử dụng các hóa chất
(cả việc kê đơn thuốc và điều trị hóa dược) có được đào tạo thích
hợp không?
Người ra quyết định về sử dụng hóa chất phải được xác định và có khả
năng thể hiện được năng lực vào thời điểm kiểm tra. Họ phải có các chứng
chỉ quốc gia tương ứng về năng lực, có ngay tại nơi làm việc. không chấp
nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
4
.
1
.
2
Việc đào tạo có phác họa những nét chính về các tiêu chuẩn vệ sinh
(trên cơ sở HACCP) để được công nhân và khách tham quan chấp
hành hay không? Các công nhân có được đào tạo cơ bản về các yêu
cầu vệ sinh đối với trang trại hay không? Việc đào tạo có bao gồm
các nội dung sau đây hay không?: Sự cần thiết phải rửa tay; Che kín
vết thương ngoài da bằng băng dán không thấm nước; Hạn chế việc
hút thuốc, ăn uống ở một số nơi tương ứng; Thông báo về các điều
kiện hay khi mắc bệnh nhiễm trùng; Sử dụng quần áo bảo hộ lao
động thích hợp.
Tất cả công nhân phải đọc, xem xét và ký cam kết vào Tiêu chuẩn Vệ sinh
Trang trại (trên cơ sở HACCP - "Phân tích các mối nguy và Kiểm soát điểm
tới hạn"), trong đó bao gồm tất cả các nội dung đã liệt kê trong tiêu chuẩn
Cơ sở Nuôi trồng Thủy sản theo GLOBALGAP. Công nhân phải chứng minh
được sự hiểu biết/nhận thức của họ về vấn đề này khi được phỏng vấn.
Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
4
.
2
Sức Khỏe và An Toàn
AB
.
4
.
2
.
1
Có nhà vệ sinh, nhà ăn và nước uống được dành cho công nhân
không? Có trang thiết bị, điều kiện để bảo quản & giặt giũ quần áo lao
động hợp vệ sinh không?
Phải có ít nhất một nhà vệ sinh và nguồn nước uống được cho mỗi trang
trại và nội dung này phải được đánh giá. không chấp nhận việc không áp
dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
4
.
2
.
2
Việc lặn dưới ao nuôi có tiến hành theo đúng các quy định pháp luật
liên quan không?
Người sản xuất phải có khả năng chứng minh rằng hoạt động lặn được
thực hiện đúng quy định của pháp luật. Hồ sơ ghi chép về tất cả các hoạt
động lặn và người lặn phải được lưu trữ tại nơi làm việc.
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 7 / 20
AB
.
4
.
2
.
3
Công nhân có được cung cấp và kí tên vào bảng Hướng dẫn về Sức
khỏe và An toàn có tính đặc thù riêng cho trang trại, trong đó có
những chi tiết về: Vị trí để Dụng cụ Sơ Cấp cứu; nơi để Sách Hướng
dẫn về Sự cố Nguy hiểm và Tai nạn; Người nào nhận báo cáo về sự
cố nguy hiểm hoặc tai nạn; Địa điểm và cách thức liên lạc với bác sỹ,
bệnh viện địa phương và các dịch vụ cấp cứu khác hay không?
Phải có hồ sơ ghi chép về các vấn đề liên quan đến nhân viên, số hiệu
phiên bản Hướng dẫn về Sức khỏe và An toàn, với chữ ký cam kết của
từng nhân viên, ở ngay nơi làm việc.
Thứ yếu
AB
.
4
.
2
.
4
Ở các trang trại nuôi thủy sản, tất cả công nhân có nhận thức được
các thủ tục [đối] ứng phó (được nêu ở điểm AB 1.1.4) tương ứng cho
đơn vị mình trong các tình huống khẩn cấp, đe dọa đến sức khỏe con
người hay không?
Hồ sơ ghi chép về việc đào tạo phải được công nhân ký tên xác nhận và họ
phải thể hiện sự nhận thức của mình khi được phỏng vấn. Không chấp
nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
4
.
3
Khung Pháp Lý
AB
.
4
.
3
.
1
Tất cả các trang trại có hoạt động theo đúng những quy định pháp lý
cần áp dụng không?
Trang trại phải chứng minh bằng một tài liệu tổng quan trình bày tất cả các
hoạt động trong mối tương quan với các qui định pháp luật được áp dụng.
"Các hoạt động" bao gồm: quyền sở hữu đất, lao động, môi trường, các
khía cạnh thú y, an toàn không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
4
.
3
.
2
Tất cả những người có trách nhiệm có khả năng giải thích được việc
họ thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến Pháp luật về
An toàn Thực phẩm, Sức khỏe Động vật và Môi trường được áp dụng
tại doanh nghiệp của họ hay không?
Những người có trách nhiệm phải có khả năng chứng minh được sự hiểu
biết/nhận thức của họ khi được phỏng vấn về việc tuân thủ các quy định đã
liệt kê tại mục AB 4.3.1. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
4
.
3
.
3
Tất cả các trang trại nuôi thủy sản có được cơ quan thẩm quyền
tương ứng công nhận (đúng nghĩa về sự công nhận) theo yêu cầu
của luật pháp quốc gia không?
Các tài liệu về việc công nhận phải sẵn có. Các ví dụ có thể như là: hợp
đồng thuê mặt nước biển, giấy phép về thoát nước thải, giấy chứng
nhận/giấy phép của cơ quan thẩm quyền cấp về mức tổng lượng thủy sản
thu hoạch thủy sản nuôi hoặc hạn mức sử dụng thức ăn cho mỗi vùng nuôi.
v.v Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
5
CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ SỨC KHOẺ THỦY SẢN
AB
.
5
.
1
Nguồn gốc, Nhận diện và Truy xuất
AB
.
5
.
1
.
1
Tất cả các sản phẩm đã đăng ký theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
(EUREGAP) có thể được truy xuất ngược và có khả năng truy xuất từ
trang trại được công nhận, nơi đã thực hiện việc nuôi chúng hay
không?
Phải có hệ thống truy xuất nguồn gốc bằng văn bản cho phép các sản phẩm
đã đăng kí theo tiêu chuẩn GLOBALGAP (EUREGAP) đều có khả năng truy
xuất nguồn gốc về đến Trại nuôi đã được công nhận hoặc Nhóm Người
nuôi đã sản xuất ra các sản phẩm đó, và có thể truy tìm đến người tiêu thụ
gần nhất vừa mua sản phẩm này. Không chấp nhận việc không áp dụng
(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
1
.
2
Có thể truy xuất được nguồn gốc thủy sản từ các trại giống, về nguồn
gốc một lô trứng thủy sản, bố mẹ hay nhóm bố mẹ hay không?
Các hồ sơ về truy xuất nguồn gốc phải có sẵn tại trang trại. không chấp
nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 8 / 20
AB
.
5
.
1
.
3
Trứng và/hoặc con giống có chứng nhận theo đúng các yêu cầu pháp
lý đối với các bệnh truyền nhiễm hay không?
Phải có hồ sơ ghi chép tại trang trại. Chính yếu
AB
.
5
.
1
.
4
Việc vận chuyển thủy sản giữa các vùng nuôi/trang trại có được ghi
hồ sơ và có thể truy xuất nguồn gốc được hay không?
Phải đánh giá hồ sơ ghi chép về truy xuất nguồn gốc ngay tại trại nuôi.
không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
1
.
5
Tất cả các trang trại nuôi thủy sản có duy trì hồ sơ ghi chép về việc di
chuyển vật nuôi không?
Hồ sơ về di chuyển thủy sản nuôi ở tất cả các giai đoạn trong vòng đời của
chúng phải được ghi chép cụ thể về việc di chuyển - loài, số lượng, sinh
khối, mã số bể/ mã số lồng/mã số mương nước, phương pháp vận chuyển,
cách sử dụng thẻ đính kèm, thuốc hay các cách chữa bệnh khác, phương
pháp giết mổ thủy sản đã thu hoạch, phương pháp làm mát, v.v. Không
chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
1
.
6
Tất cả loài thủy sản có được nhận dạng theo từng mẻ trong suốt quá
trình sinh trưởng không?
Phải xuất trình các hồ sơ ghi chép về truy xuất nguồn gốc tại hiện trường.
Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
1
.
7
Có chế độ đánh dấu sao cho dễ dàng quan sát và nhận dạng các mẻ
thủy sản có yêu cầu điều trị hoặc đã được điều trị (vì nếu đã điều trị
thì cần có thời gian đào thải) ít nhất là cho đến hết thời gian đào thải
hay không?
Phải thực hiện việc đánh giá tại hiện trường khu vực nuôi và/hoặc các công
nhân phải chứng minh được nhận thức/hiểu biết về việc này khi được
phỏng vấn. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
1
.
8
Ở giai đoạn đầu tiên (đánh giá lần đầu) khi áp dụng Tiêu chuẩn này,
tất cả những loài thủy sản với chu kỳ nuôi hơn 1 năm có được nuôi
trong vòng ít nhất là 6 tháng ở chính trại nuôi đăng ký công nhận theo
tiêu chuẩn GLOBALGAP (EUREPGAP) hay không? Trong thời gian
đó, các loài thủy sản được nuôi ở đâu? Đối với những loài thủy sản
có chu kỳ nuôi ngắn hơn, chúng có được nuôi toàn bộ thời gian tại
trại nuôi đăng ký được công nhận theo tiêu chuẩn GLOBALGAP
(EUREGAP) hay không?.
Phải đánh giá hồ sơ ghi chép về truy xuất nguồn gốc liên quan đến việc di
chuyển để chứng tỏ rằng tất cả thủy sản được nuôi ở trại nuôi đăng ký công
nhận theo GLOBALGAP (EUREGAP) trong vòng ít nhất 6 tháng trước khi
giết mổ. Tất cả thủy sản phải được nuôi ít nhất 6 tháng sau cùng của chu kỳ
nuôi tại trang trại dự kiến sẽ được cấp chứng nhận GLOBALGAP
(EUREPGAP), kể từ ngày đăng ký công nhận theo hệ thống tiêu chuẩn
GLOBALGAP (EUREPGAP) tính trở về trước. Đối với những loài thủy sản
có chu kỳ nuôi ngắn hơn, toàn bộ chu kỳ nuôi của chúng phải thực hiện ở
trang trại được chứng nhận GLOBALGAP (EUREGAP). Không chấp nhận
việc không áp dụng (N/A).
Thứ yếu
AB
.
5
.
1
.
9
Trong các lần đánh giá định kỳ hàng năm sau đó tại những trại
nuôi/trại giống đã được chứng nhận, toàn bộ thời gian nuôi của tất cả
loài thủy sản có diễn ra ở những trang trại đã được công nhận
GLOBALGAP (EUREGAP) không?
Phải đánh giá các hồ sơ ghi chép truy xuất nguồn gốc về sự di chuyển để
chứng tỏ rằng tất cả các loài thủy sản được nuôi toàn bộ thời gian tại các
trại nuôi có chứng nhận GLOBALGAP (EUREGAP).
Chính yếu
AB
.
5
.
2 CHĂM SÓC VÀ QUẢN LÝ SỨC KHOẺ THỦY SẢN
AB
.
5
.
2
.
1
Nhà sản xuất có thể đưa ra được một bản tổng quan về quá khứ và
hiện tại đối với tình trạng sức khỏe thủy sản, việc điều trị bệnh và thời
gian cách li tương ứng, được nhận diện riêng cho từng trại nuôi hay
không?
Việc dùng các loại hóa dược, kháng sinh, hóa chất xử lý và các cách trị liệu
khác phải được sử dụng và thực hiện đúng cách, có hồ sơ ghi chép đầy đủ
tuân theo các qui định phải áp dụng của Nhà nước (xem AB 5.3.1). Không
chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 9 / 20
AB
.
5
.
2
.
2
Nhà sản xuất có thể chứng minh cả về sự hiểu biết đối với quy phạm
thực hành vệ sinh lẫn việc thực hiện các quy phạm đó phù hợp với
trại nuôi hay không? Tại trại nuôi có hiện hữu một Kế hoạch Làm Vệ
sinh bằng văn bản với các chi tiết về những yếu tố quan trọng nhất
trong công tác vệ sinh (chất lượng nước, phương pháp làm sạch, hóa
chất tẩy rửa, chất khử trùng, thời gian áp dụng, tần suất áp dụng )
và kế hoạch đó có được thực hiện và được ghi chép hồ sơ đầy đủ
không?
Công nhân phải có khả năng chứng minh sự hiểu biết/nhận thức khi được
phỏng vấn. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
2
.
3
Có một bác sĩ thú y được biết rõ họ tên giúp đỡ xây dựng và hỗ trợ
thực hiện văn bản về Kế Hoạch Chăm sóc Sức khỏe Thú y (VHP) mà
Kế hoạch này ít nhất là phải được đánh giá và cập nhất hàng năm,
hoặc theo từng lứa thủy sản nuôi, nếu một lứa thủy sản nuôi có thời
gian ngắn hơn một năm, (hay) không?
Phải đánh giá văn bản Kế Hoạch Chăm sóc Sức khỏe Thú y (VHP) mà
trong đó phải có việc soát xét và cập nhật các khu vực tương ứng theo yêu
cầu, với chữ ký xác nhận của bác sĩ thú y đúng chuyên ngành. Kế hoạch
này phải bao gồm các vấn đề như sau:
i) Tên gọi và vị trí của trại nuôi;
ii) Các bệnh đã được nhận biết;
iii) Cách xử lý (bao gồm: hoá chất, thuốc, dược phẩm khác, giai đoạn trước
thu hoạch, v.v ) trong những điều kiện thông thường đã được cho phép;
iv) Các biên bản về vaccine được khuyến cáo sử dụng (khi có thực hiện)
v) Các biện pháp được khuyến cáo về kiểm soát ký sinh trùng;
vi) Các thủ tục được khuyến cáo về an ninh sinh học;
vii) Có chương trình sàng lọc tương ứng với từng loại mầm bệnh ở khu vực
nuôi;
viii) Đánh giá rủi ro về dư lượng thuốc liên quan đến an toàn thực phẩm;
ix) Kế hoạch hành động vượt quá Giới hạn Dư lượng Tối đa (MRL -
"Maximum Residue Limits") theo quy định của nước sản xuất và/hoặc nước
nhập khẩu;
x) Nếu thực hiện, phải sẵn có đầy đủ hồ sơ ghi chép về các lần đến thăm
bệnh định kỳ của bác sĩ thú y;
xi) Phương pháp và tần suất loại bỏ các vật nuôi bị bệnh hoặc đã chết;
xii) Các kế hoạch phòng ngừa khác tại nơi thực hiện;
xiii) Cơ chế thông tin dịch bệnh bùng phát và thông báo đến người nào;
Không chấp nhận không áp dụng (N/A).
AB
.
5
.
2
.
4
Công nhân có biết rõ các yêu cầu của Kế Hoạch Chăm sóc Sức khỏe
Thú y và Kế hoạch Làm Vệ sinh và có đảm bảo thực hiện đúng theo
kế hoạch hay không?
Công nhân phải chứng minh sự hiểu biết/nhận thức về các yêu cầu vệ sinh
và thú y bao gồm việc thực hiện và ghi chép hồ sơ. không chấp nhận việc
không áp dụng(N/A).
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 10 / 20
AB
.
5
.
2
.
5
Mọi người có biết rõ các hướng dẫn về sử dụng thuốc thú y trước thu
hoạch và hướng dẫn đó có được tôn trọng một cách triệt để hay
không?
Cần có xác nhận bằng văn bản về tính chất và ngày tháng của việc điều trị,
ngày kết thúc thời gian trước thu hoạch. Bất cứ loài thủy sản nào đã bán
sang trang trại khác trước khi hết thời gian nuôi lưu trước thu hoạch đều
phải được có dấu hiệu nhận diện để người ta biết là chúng chưa hết thời
hạn nuôi lưu. Công nhân phải có khả năng thể hiện hiểu biết/nhận thức về
vấn đề này khi được phỏng vấn như đã đề cập ở trên. Phải tuân thủ thời
gian nuôi lưu trước thu hoạch không chỉ với những thủy sản trực tiếp được
điều trị bằng thuốc mà còn áp dụng với cả với những thủy sản có tiếp xúc
với nguồn thức ăn và nguồn nước có pha thuốc để trị bệnh.
Chính yếu
AB
.
5
.
2
.
6
Tất cả các trại nuôi có thông báo với cơ quan thẩm quyền có liên
quan về bất kỳ một bệnh nào đó theo yêu cầu của pháp luật và các
quy định tối thiểu của O.I.E (Tổ Chức Quốc Tế về Sức Khoẻ Động
Vật) hay không?
Kiểm tra để chắc rằng trại nuôi có tham gia và thông báo cho bất kỳ nơi nào
có yêu cầu. Tối thiểu là các bệnh phải thông báo theo quy định của O.I.E
( không chấp nhận
việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
2
.
7
Ở các trại nuôi thủy sản, tất cả công nhân có hiểu biết/nhận thức
được thủ tục (đối) ứng phó khi có sự cố bất ngờ ở cơ sở nuôi thủy
sản của họ trong trường hợp khẩn cấp hay không?
Văn bản thủ tục (đối) ứng phó sự cố bất ngờ. Công nhân phải chứng minh
sự hiểu biết/nhận thức khi được phỏng vấn về việc họ sẽ làm gì khi hệ
thống có hư hỏng (như các vấn đề về máy móc, cúp điện ). Không chấp
nhận không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
2
.
8
Các đàn thủy sản có được kiểm tra theo dõi định kỳ nhằm đánh giá
trọng lượng và kích cỡ trung bình để cho ăn hay không?
Phải xuất trình hồ sơ ghi chép việc đánh giá trọng lượng của thủy sản. Thứ yếu
AB
.
5
.
2
.
9
Trong các hệ thống nuôi thủy sản có sử dụng thức ăn nuôi, việc cho
ăn có đúng liều lượng không?
Đối với việc cho ăn theo khẩu phẩn được tính toán trước theo bảng cung
cấp thức ăn, bảng theo dõi việc cho ăn và hồ sơ ghi chép phải có sẵn. Đối
với thủy sản được cho ăn "theo dạng không có sự chuẩn bị" ad libitum (theo
nhu cầu), hồ sơ ghi chép về việc cho ăn phải có tại trại nuôi.
Thứ yếu
AB
.
5
.
2
.
10
Mật độ thả giống có vượt quá mật độ tối đa trên một mét khối được
theo quy định của pháp luật hoặc theo yêu cầu của khách hàng và
các tiêu chuẩn có tính khoa học (tiêu chuẩn khoa học được tham
khảo khi không có quy định của pháp luật hay yêu cầu của khách
hàng) hay không?
Mật độ thả giống không được vượt quá mật độ được xác định theo điều
kiện tự nhiên của khu vực nuôi, căn cứ các quy định của pháp luật hoặc yêu
cầu của khách hàng. Kết quả kiểm tra hồ sơ ghi chép về việc thả giống phải
có ở trang trại.
Chính yếu
AB
.
5
.
2
.
11
Mỗi vùng nuôi có một chương trình giám sát chất lượng nước định kỳ
để đảm bảo sức khoẻ và sự an toàn của thủy sản nuôi hay không?
Cần có hồ sơ ghi chép cho từng khu vực nuôi. Tất cả các thông số về chất
lượng nước tương ứng như nhiệt độ, lượng oxy hoà tan, khí CO2, độ pH,
các hợp chất chứa nitơ, chất rắn lơ lửng cần phải được xem xét. không
chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
2
.
12
Vào mọi thời điểm, thủy sản có được điều trị, xử lý theo cách thức
nhằm bảo vệ chúng khỏi bị sợ hãi, căng thẳng, tổn thương và mắc
bệnh hay không?
Cần đánh giá tại hiện trường khu vực nuôi và công nhân phải chứng minh
sự nhận thức/hiểu biết về điều này khi được phỏng vấn. Không chấp nhận
không áp dụng.
Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 11 / 20
AB
.
5
.
3
Các Loại Thuốc
AB
.
5
.
3
.
1
Có đúng là người sản xuất chỉ dùng những loại thuốc đã được các cơ
quan có thẩm quyền tương ứng ở cấp quốc gia hay quốc tế cho phép
sử dụng trong nuôi thủy sản hay không? Có lưu giữ danh mục hiện
hành về các loại thuốc đã được sử dụng trong trang trại hay không?
Người sản xuất chỉ được dùng các loại thuốc đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp quốc gia hay quốc tế cho phép sử dụng trong nuôi thủy sản.
Tham khảo thêm mục AB 5.1.1. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
3
.
2
Người nuôi có khả năng chứng minh được sự tuân thủ đúng Giới hạn
Dư lượng Tối đa (MRL's) theo qui định của thị trường (nội địa hoặc
quốc tế) dự kiến sẽ tiêu thụ thủy sản của trại nuôi đó hay không ?
Người nuôi (hay khách hàng của họ) phải có sẵn một bảng danh mục hiện
hành về Giới hạn Dư lượng Tối đa (MRL) được áp dụng cho thị trường tiêu
thụ sản phẩm (nội địa lẫn quốc tế). Giới hạn Dư lượng Tối đa sẽ được xác
định hoặc là thông qua các nội dung giao dịch mà khách hàng sẽ xác nhận
đối với thị trường dự kiến sẽ bán, hoặc là bằng việc lựa chọn MRL theo một
hoặc nhiều nước hoặc nhóm nước dự kiến sẽ tiêu thụ thủy sản nuôi và
người nuôi cần phải trưng ra các bằng chứng về việc tuân thủ đáp ứng
được các yêu cầu hiện hành về MRL của các quốc gia đó. Trong trường
hợp người nuôi muốn bán thủy sản nuôi cho một nhóm các quốc gia, thì
phải tuân thủ MRL của nước có qui định nghiêm ngặt nhất trong nhóm này.
Chính yếu
AB
.
5
.
3
.
3
Không sử dụng hormon tổng hợp, hormon tự nhiên và cũng không sử
dụng các chất kháng sinh vào mục đích kích thích tăng trưởng?
Phải đánh giá hồ sơ ghi chép về thuốc và công nhân phải chứng minh sự
nhận thức/hiểu biết của họ về điều này khi được phỏng vấn. không chấp
nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
3
.
4
Có một phòng thử nghiệm độc lập, được công nhận đạt tiêu chuẩn
ISO 17025, thực hiện định kỳ việc thử nghiệm mẫu về các hóa chất
được phép và không được phép sử dụng hay không? Việc thử
nghiệm này có được chấp nhận như là một phần của chương trình
cấp quốc gia về giám sát và kiểm soát dư lượng thuốc do cơ quan có
thẩm quyền thực hiện hay không?
Ở nơi có thực hiện chương trình cấp quốc gia về giám sát và kiểm soát dư
lượng thuốc nhưng hành động khắc phục không được tiến hành thì người
nuôi phải cung cấp bằng chứng về các thử nghiệm đã được công nhận
được thực hiện định kỳ bởi phòng kiểm nghiệm độc lập, hoặc cung cấp
những tờ khai đã được thẩm tra về việc "không sử dụng" thuốc cho từng
giai đoạn nuôi, được hỗ trợ bằng những thử nghiệm như đã nói và hoàn
toàn có thể giúp cho truy xuất nguồn gốc được một cách dễ dàng. Báo cáo
thử nghiệm từ những phòng thử nghiệm độc lập đã được công nhận phải
có sẵn ở trại nuôi để làm căn cứ cho các tờ khai "không sử dụng". không
chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Thứ yếu
AB
.
5
.
3
.
5
Các thuốc đã hết hạn sử dụng và vật chứa đã dùng hết thuốc có
được thải bỏ theo cách mà bác sỹ thú y chấp nhận để không thể sử
dụng nhầm lẫn sau này hay không?
Công nhân phải có khả năng giải thích được phương pháp thải bỏ và phải
chứng minh là đã làm đúng như thế.
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 12 / 20
AB
.
5
.
4
Hồ sơ ghi chép về Thuốc
AB
.
5
.
4
.
1
Có phải tất cả các trại nuôi đều giữ lại Phiếu Trả tiền Mua thuốc và
Phiếu Theo dõi Quản lý Thuốc hợp pháp, được cập nhật mà nhờ đó
người ta có thể đánh giá được các vấn đề sau đây:
Đối với Phiếu Trả tiền Mua thuốc: Ngày
mua, Tên sản phẩm, Số lượng mua, (Đợt sản xuất) Số lô, Hạn sử
dụng, Tên nhà cung cấp.
Đối với Phiếu Theo dõi Quản lý Thuốc: Số lô;
Ngày theo dõi quản lý; Dấu hệu Nhận diện nhóm thủy sản được điều
trị; Số lượng hoặc Sinh khối thủy sản đã được điều trị; Tổng lượng
Thuốc sử dụng; Ngày kết thúc việc điều trị; Ngày thuốc được thải hồi
hoàn toàn; Thời hạn sớm nhất có thể tiêu thụ được thủy sản; Tên
người theo dõi quản lý thuốc.
Các sản phẩm thuốc được sử dụng/bảo quản phải được ghi đầy đủ hồ sơ
theo những yêu cầu trong tiêu chuẩn và hồ sơ ghi chép phải có sẵn ở trại
nuôi. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
4
.
2
Đối với thủy sản đã được điều trị bằng thuốc, có dấu hiệu nhận biết
để có thể nhìn bằng mắt thường được hay không? Có lưu trữ các văn
bản thủ tục và hồ sơ ghi chép về những sự nhận biết bằng mắt
thường đối với thủy sản đã được điều trị hay không?
Tại trại nuôi phải có Hồ sơ ghi chép và các thủ tục mô tả cách nhận biết
thủy sản tồn lưu đã được tiêm vaccine hay điều trị với loại loại thuốc đặc
hiệu nào đó. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
5
.
5
Các thủ tục Tiêm phòng và Điều trị bằng Vắc-xin
AB
.
5
.
5
.
1
Tất cả các bơm, phương tiện phục vụ cho việc sử dụng vắc-xin có
được thiết kế phù hợp để không gây tổn thương và giúp giảm thiểu
stress cho thủy sản hay không?
Phương tiện phải có tại trại nuôi để cho thấy bằng chứng về sự phù hợp và
về quá trình sử dụng vắc-xin.
Thứ yếu
AB
.
5
.
5
.
2
Công ty có qui trình sử dụng vắc-xin và lúc nào quy trình này cũng
luôn được tuân thủ hay không?
Đánh giá qui trình sử dụng vắc-xin của công ty và công nhân phải có khả
năng thể hiện hiểu biết/nhận thức khi được phỏng vấn
Thứ yếu
AB
.
5
.
5
.
3
Có phải các nhà sản xuất chỉ dùng những vắc-xin đã được cơ quan
có thẩm quyền tương ứng, cấp quốc gia hoặc quốc tế, chấp nhận cho
sử dụng trong nuôi thủy sản hay không? Danh mục các loại vắc-xin
hiện đang được sử dụng có được lưu trữ hay không?
Danh mục các vắc-xin được cấp phép và được chấp nhận sử dụng phải có
ở trai nuôi.
Chính yếu
AB
.
5
.
5
.
4
Dù là trại nuôi tự sử dụng vắc-xin hay hợp đồng sử dụng vắc-xin với
một người/đơn vị khác, trong cả hai trường hợp này thì những người
trực tiếp sử dụng vắc-xin có được tập huấn đúng cách và có hồ sơ
ghi chép chứng tỏ họ đã được huấn luyện thành thạo hay không?
Chứng chỉ và hồ sơ huấn luyện phải có sẵn tại trại nuôi Thứ yếu
AB
.
5
.
6
Tỉ Lệ Chết
AB
.
5
.
6
.
1
Việc kiểm tra có được thực hiện hàng ngày không? Hồ sơ ghi chép về tỷ lệ chết phải có để kiểm tra. Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 13 / 20
AB
.
5
.
6
.
2
Đối với quy định pháp lý về việc thải bỏ một lượng lớn thủy sản chết,
trại nuôi có sẵn một kế hoạch ứng phó/hành động để xử lý khi xảy ra
vụ dịch nghiêm trọng hoặc thủy sản bị chết với số lượng lớn và chúng
có được báo cáo cho cơ quan thú y hay không?
Kế hoạch Ứng phó/Hành động phải có sẵn tại khu vực nuôi và phải tuân
theo các quy định pháp lý, nếu có. Công nhân phải chứng minh được sự
hiểu biết/nhận thức khi được phỏng vấn.
Chính yếu
AB
.
5
.
6
.
3
Có phải tất cả các trang trại đều có kế hoạch loại bỏ an toàn (bằng
cách sử dụng một loạt biện pháp để làm giảm sự lan truyền tác nhân
gây bệnh cho thủy sản còn sống) đối với thủy sản bị bệnh, thủy sản
chết và trứng thủy sản hay không? Liệu những thủy sản chết có thực
sự KHÔNG bị thải vào các hệ thống nước mở như sông, hồ, vùng
cửa sông hoặc biển hay không?
Hồ sơ ghi chép tại trại nuôi phải có tại chỗ để cho thấy các biện pháp đã
thực hiện đối với việc thu nhặt và thải loại những con thủy sản đã bị chết.
Thứ yếu
AB
.
5
.
6
.
4
Có phải tất cả thủy sản chết đều được ghi chép hồ sơ về việc thải loại
khỏi ao nuôi và nguyên nhân gây chết, nếu biết, hay không?
Phải có hồ sơ ghi chép về nguyên nhân làm thủy sản chết tại trại nuôi.
Công nhân cũng phải có khả năng nêu sự hiểu biết/nhận thức của họ về
nguyên nhân làm chết thủy sản và các dấu hiệu chỉ điểm về sức khoẻ thủy
sản trong quá trình nuôi.
Thứ yếu
AB
.
5
.
7
Khu vực Lưu giữ Thủy Sản
AB
.
5
.
7
.
1
Các khu vực lưu giữ thủy sản có được giữ ở điều kiện sạch sẽ và
hợp vệ sinh không?
Các khu vực lưu giữ và sản xuất thủy sản phải được đánh giá. Không chấp
nhận không áp dụng.
Chính yếu
AB
.
5
.
7
.
2
Có phải tất cả lưới sử dụng để đánh bắt đều có thẻ làm dấu và được
bảo trì ở điều kiện tốt hay không? Định kỳ và sau một sự kiện đặc biệt
nào đó (ví dụ: sau một trận bão) trại nuôi có kiểm tra tính nguyên vẹn
của lưới để đảm bảo thủy sản nuôi không thoát ra ngoài tự nhiên hay
không? Hàng năm có kiểm tra độ chắc của lưới không?
Phải lưu hồ sơ ghi chép về thời gian sử dụng, điều kiện, các dạng xử lý, vị
trí sử dụng; hồ sơ ghi chép kết quả quan sát của thợ lặn khi họ kiểm tra lưới
và hồ sơ ghi chép về hành động khắc phục đã được tiến hành chiếu theo
kết quả giám sát. Tất cả các hồ sơ này phải có sẵn tại trại nuôi
Chính yếu
AB
.
5
.
7
.
3
Kích cỡ mắt lưới có thích hợp với kích thước của thủy sản và điều
này giúp tránh đánh bắt những thủy sản còn nhỏ hay không?
Phải đánh giá việc sử dụng lưới tại trại nuôi. Thứ yếu
AB
.
5
.
8
Ngừng cho ăn, Thu hoạch và Vận Chuyển
AB
.
5
.
8
.
1
Tất cả cá có được ngừng cho ăn để ruột hết thức ăn và phân trước
khi đưa vào khu giết mổ hay không?
Hồ sơ ghi chép về việc ngừng cho ăn phải có tại trại nuôi. Thứ yếu
AB
.
5
.
8
.
2
Thời gian ngừng cho ăn lâu nhất mà vẫn giữ được sức khoẻ cho thủy
sản có được thực hiện theo quy đinh của cơ quan thẩm quyền hoặc
theo yêu cầu của người mua và được ghi chép vào hồ sơ hay không?
Hồ sơ ghi chép về việc ngừng cho ăn phải có tại trại nuôi. Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 14 / 20
AB
.
5
.
8
.
3
Đối với nơi quy định việc khai thác và vận chuyển là trách nhiệm của
người nuôi, những công việc này có được thực hiện theo cách thức
sao cho không gây ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm hay không?
Tại trại nuôi phải có hồ sơ ghi chép bằng văn bản về việc thu hoạch và đảm
bảo điều kiện vệ sinh trong khi vận chuyển (kể cả ghi chép nhiệt độ bảo
quản, nếu có).
Chính yếu
AB
.
5
.
9
Máy móc và Thiết bị
AB
.
5
.
9
.
1
Tất cả trang thiết bị và hệ thống có được thiết kế, lắp đặt và vận hành
sao cho giảm thiểu được rủi ro gây tổn hại cho thủy sản hoặc rủi ro về
việc thủy sản thoát ra môi trường hay không?
Vùng nuôi phải được đánh giá để đảm bảo rằng tất cả trang thiết bị và hệ
thống được thiết kế, lắp đặt và vận hành nhằm giảm thiểu được rủi ro gây
tổn hại cho thủy sản hoặc khả năng thủy sản thoát ra môi trường.
Thứ yếu
AB
.
5
.
9
.
2
Đối với tất cả máy móc và thiết bị (kể cả các thiết bị lọc) có lưu các hồ
sơ ghi chép sau đây hay không?: Chi tiết về bảo trì và hiệu chuẩn
thiết bị; Chi tiết về hiệu chuẩn và giám sát phép thử nghiệm theo thiết
bị (ví dụ như các đầu dò oxy).
Phải có hồ sơ ghi chép tại nơi có thực hiện. Khuyến cáo
AB
.
5
.
9
.
3
Đối với tất cả các máy và thiết bị (kể cả các thiết bị lọc) có lưu hồ sơ
ghi chép chi tiết về việc lau chùi và làm vệ sinh không? Tất cả các sọt
và hộp chứa thủy sản nuôi có được khử trùng trước khi tái sử dụng
và chuyển đến các lồng nuôi hay không?
Phải có hồ sơ ghi chép việc làm vệ sinh hàng ngày ở nơi có thực hiện. Thứ yếu
AB
.
5
.
9
.
4
Dù là thuộc sở hữu của nhà Sản xuất hay của nhà Thầu, tất cả xe cộ,
tàu thuyền (kể cả các hệ thống vận chuyển và trang thiết bị đi kèm)
dùng để vận chuyển thủy sản hay thức ăn nuôi thủy sản, có được
kiểm tra về mức độ vệ sinh và việc tẩy trùng theo các thủ tục đã ghi
trong văn bản và có thực hiện các hành động khắc phục cần thiết hay
không?
Phải có những hồ sơ ghi chép về kết quả kiểm tra và hành động khắc phục.
Không chấp nhận không áp dụng.
Chính yếu
AB
.
5
.
9
.
5
Đối với nơi sử dụng hệ thống tự động để chăm sóc sức khoẻ thủy
sản, các hệ thống đó có được trang bị thiết bị báo động khi bị hư
hỏng và người nuôi có định kỳ kiểm tra các thiết bị này hay không?
Nếu có hệ thống được trang bị thiết bị cảnh báo thì phải có hồ sơ ghi chép
về việc định kỳ kiểm tra hoạt động của thiết bị cảnh báo đó.
Thứ yếu
AB
.
5
.
9
.
6
Ở những nơi đánh giá rủi ro cho thấy mức oxy có thể thấp hơn mức
tối thiểu cần để đảm bảo cho sức khoẻ của các loài thủy sản, liệu các
hệ thống cung cấp bổ sung oxy có luôn hoạt động và được duy trì ở
trạng thái tốt hay không?
Việc sục ô-xy được tính toán sao cho cấp đủ một lượng oxy ở mức thấp
nhất nhưng đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng của một lượng thủy sản
được tính vào thời điểm có mật độ cao nhất. Một hệ thống bổ sung ô-xy dự
trữ phải luôn sẵn có để phòng khi hệ thống chính bị sự cố. Đối với các hệ
thống hồi lưu kín, có trang thiết bị để tạo ra nước có độ bão hòa O2 cao là
điều cần thiết để phục vụ khi mật độ thủy sản cao.
Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 15 / 20
AB
.
5
.
9
.
7
Tại tất cả các mương nước trong trại nuôi, những tấm chắn các
đường nước cấp và nước thoát có được kiểm tra ít nhất mỗi ngày
một lần và làm sạch nếu cần thiết hay không?
Phải có hò sơ ghi chép tại vùng nuôi. Thứ yếu
AB
.
5
.
9
.
8
Tất cả các trang thiết bị có được làm bằng các vật liệu thích hợp mà
chúng không bị ăn mòn, không gây tổn thương cho thủy sản nuôi và
có thể được tẩy trùng tại chỗ hay không?
Phải kiểm tra tất cả các thiết bị có tiếp xúc trực tiếp với thủy sản tại trại nuôi. Thứ yếu
AB
.
5
.
9
.
9
Việc chuyên chở giống thủy sản trong các vật chứa được thiết kế gắn
liền với phương tiện vận chuyển (trực thăng, xe tải, thuyền bè hoặc
kết hợp các loại phương tiện này) có kèm theo thiết bị cung cấp oxy
không?
Hồ sơ ghi chép về việc chuyên chở phải sẵn có tại trại nuôi. Thứ yếu
AB
.
5
.
9
.
10
Có thực hiện việc tách biệt hoặc khử trùng trang thiết bị, công nhân
và xe cộ giữa các khu vực hoạt động của trại nuôi thủy sản để làm
giảm nguy cơ lan truyền bệnh hay không?
Phải đánh giá tất cả các khu vực nuôi Thứ yếu
AB
.
6 .
THỨC ĂN THỦY SẢN
AB
.
6
.
1
Yêu cầu chung
AB
.
6
.
1
.
1
Tất cả thủy sản có nhận được chế độ ăn phù hợp theo loài nuôi hay
không?
Tài liệu về thức ăn được sử dụng cần nêu rõ việc áp dụng như thế nào. Chính yếu
AB
.
6
.
1
.
2
Thức ăn tổng hợp có được cung cấp từ các nguồn thích hợp hay
không?
Nhà cung cấp thức ăn phải được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận và
phải chứng minh được họ tuân thủ đúng yêu cầu của GLOBALGAP
(EUREPGAP) trong vòng 12 tháng sau khi được công nhận đạt tiêu chuẩn
GLOBALGAP (EUREPGAP). Nhà máy Sản xuất Thức ăn Tổng hợp (CFM)
được GLOBALGAP (EUREGAP) công nhận sẽ có tên trong danh sách các
cơ ở đã được công nhận tại trang web: www.globalgap.org
Các yêu cầu bao gồm:
- CFM được sử dụng phải được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn CFM theo
GLOBALGAP (EUREGAP), HOẶC -
Đạt tiêu chuẩn phù hợp theo chuẩn mực của tiêu chuẩn CFM theo
GLOBALGAP (EUREGAP) -
Cho đến khi được chính thức công nhận đạt tiêu chuẩn CFM của
GLOBALGAP (EUREGAP), bản thân nhà sản xuất này phải tự đánh giá và
gửi báo cáo cho GLOBALGAP (EUREGAP). Không chấp nhận không áp
dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
6
.
2
Hồ sơ Ghi chép về Thức ăn
AB
.
6
.
2
.
1
Khi sử dụng các lô thức ăn, người nuôi có thể truy xuất nguồn gốc từ
nhà sản xuất thức ăn cho đến lô thủy sản đã ăn các lô thức ăn đó hay
không ?
Theo các lô thủy sản, người nuôi phải có khả năng truy xuất về những nhà
sản xuất đã cung ứng các lô thức ăn đó. Một hệ thống tài liệu ghi chép phải
được thực hiện tại vùng nuôi. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 16 / 20
AB
.
6
.
2
.
2
Hồ sơ ghi chép dưới dạng chứng từ (ví dụ: các hoá đơn) của nhà
cung cấp đã bán cho trại nuôi các loại thức ăn hỗn hợp và các loại
nguyên liệu để làm thức ăn cho động vật nuôi có được lưu trữ trong
vòng 3 năm hay không? Những hồ sơ ghi chép này có bao gồm các
thông tin như loại thức ăn, khối lượng, nguồn cung cấp và ngày phân
phối?
Sau khi mua thức ăn cho thủy sản nuôi, hồ sơ ghi chép về thức ăn đó phải
được lưu lại trong 3 năm . không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
6
.
2
.
3
Các trại nuôi thủy sản có nhận được bảng công bố thành phần thức
ăn của mỗi loại thức ăn hỗn hợp và các chất bổ sung trong thức ăn
nuôi từ các nhà cung cấp thức ăn và các báo cáo này có được lưu
trữ trong 3 năm hay không?
Nhãn, hoá đơn, công bố về các thành phần đặc biệt phải được lưu trữ tại
trại nuôi trong 3 năm. Thức ăn tổng hợp dùng cho các trại nuôi phải lấy từ
nguồn đã được GLOBALGAP (EUREPGAP) cấp chứng nhận.
Thứ yếu
AB
.
6
.
2
.
4
Các trại nuôi thủy sản có danh mục về tất cả các chất kháng sinh,
chất tạo màu, chất chống oxi hoá, chất kích thích miễn dịch, chế
phẩm sinh học và các chất phụ gia khác được phép sử dụng bổ sung
vào thức ăn hay không?
Cần đánh giá hồ sơ ghi chép chi tiết về tất cả các chất phụ gia được bổ
sung vào thức ăn. Thức ăn sử dụng ở trang trại phải nhận từ nguồn đã
đượcGLOBALGAP (EUREPGAP) cấp chứng nhận. Phải thực hiện hồ sơ
ghi chép có đủ chi tiết về:
- Các chất phụ gia sử dụng trong thức ăn thông thường (chẳng hạn như các
vitamine, các chất khoáng và các chất tạo màu)
- Các chất phụ gia sử dụng trong thức ăn đặc biệt (các chất kích thích miễn
dịch, chế phẩm sinh học, các kháng sinh ).
không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
6
.
2
.
5
Tất cả các thức ăn có được sử dụng hết trước khi hết hạn sử dụng
không?
Cấm sử dụng các thức ăn đã hết hạn sử dụng. Phải xem xét thời hạn sử
dụng trên các bao chứa thức ăn trữ trong. Không chấp nhận việc không áp
dụng.
Thứ yếu
AB
.
6
.
2
.
6
Các nhà cung cấp có định kỳ thử nghiệm để kiểm tra các chất tạp
nhiễm vào thức ăn và lập báo cáo về vấn đề này hay không?
Phải có hồ sơ chi tiết về kết quả kiểm tra và phân tích các chất tạp nhiễm có
trong thức ăn. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
6
.
3
Bảo quản Thức ăn nuôi Thủy sản
AB
.
6
.
3
.
1
Tất cả các thức ăn có được bảo quản và pha trộn theo một quy phạm
thực hành tốt và theo hướng dẫn của nhà sản xuất để giảm thiểu các
rủi ro nhiễm chéo hay không?
Tại trại nuôi phải có những chỉ dẫn đúng cách và các chỉ dẫn đó phải được
thực hiện. Không chấp nhận không áp dụng.
Chính yếu
AB
.
6
.
3
.
2
Có thùng/ngăn chứa riêng biệt để chứa và xử lý lượng thức ăn dư đã
được trộn thuốc và lượng thức ăn bình thường?
Phải có các thùng hay ngăn riêng biệt với để chứa thức ăn thu hồi và làm
dấu thức ăn đã trộn thuốc.
Chính yếu
AB
.
7
QUẢN LÝ MÔI TRUỜNG VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
AB
.
7
.
1 Quản lý Môi trường
AB
.
7
.
1
.
1
Nhà sản xuất có cam kết thực hiện một Chính sách về Môi trường và
Đa dạng Sinh học chính thức (hỗ trợ bởi các qui tắc thực hành, các
quy trình quản lý, quy phạm thực hành quản lý, lưu trữ hồ sơ và các
chứng nhận bắt buộc về sự tuân thủ) hay không?
Phải có các tài liệu và hồ sơ ghi chép về Chính sách Môi trườngvà Đa dạng
Sinh học. Công nhân phải chứng minh sự hiểu biết/nhận thức khi được
phỏng vấn
Thứ yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 17 / 20
AB
.
7
.
1
.
2
Tại trại nuôi có liên tục cập nhật về sự đánh giá tác động (EIA) và
đánh giá rủi ro (ERA) đến tính đa dạng sinh học và môi trường hay
không?
Phải hoàn tất việc đánh giá mối nguy (ERA) và đánh giá sự tác động đến
tính đa dạng sinh học và môi trường (EIA) mà sự đánh giá đó phải cập
nhập khi có bất cứ sự thay đổi nào trong hoạt động của trại nuôi. Phải
chứng minh là đã tuân thủ đúng theo pháp luật. Xem phụ lục AB I- các ví dụ
về EIA-ERA và EMPs (Các Kế hoạch Quản lý Môi trường) tương ứng và
phụ lục AB 2 - Đánh giá Tác động Môi trường đến Sự Đa dạng Sinh học.
Không chấp nhận việc không áp dụng (N/A).
Chính yếu
AB
.
7
.
1
.
3
Có xây dựng Kế hoạch Quản lý Môi trường và Đa dạng Sinh học
(dựa trên Đánh giá Tác động Môi trường và Đa dạng Sinh học trong
mục AB 7.1.2 và Đánh giá Rủi ro về Môi trường được đề cập trong
mục AF 2.2.1), xác lập các chiến lược để giảm thiểu mọi tác động đến
môi trường (các rủi ro được nhận diện như ô nhiễm hay nhiễm bẩn
nguồn nước) để điều chỉnh lại vùng nuôi nhằm trả lời cho được câu
hỏi về sự phù hợp của vùng nuôi hay không?
Thực hiện một cách hiệu quả Kế hoạch Quản lý Đa dạng Sinh học và Môi
trường. Việc này phải có sự phối hợp với giám sát môi trường thường
xuyên. Phải có hồ sơ ghi chép về hoạt động định kỳ kiểm tra về chất thải và
mùi hôi đúng theo quy định của pháp luật.
Chính yếu
AB
.
7
.
1
.
4
Có thiết lập Kế hoạch Dự phòng về Môi trường và trong đó bao gồm
hoạt động phải thực hiện trong những tình huống có thể đe dọa đến
môi trường đã được xác định là những rủi ro như mất điện, nước, tổn
hại do lụt/bão, cháy nổ, rò rỉ và tràn hóa chất hay các chất thải
không?
Phải thực hiện một Kế hoạch Dự phòng về Môi trường và có bằng chứng về
hoạt động được thực hiện trong những tình huống có thể đe dọa đến môi
trường đã được xác định là những rủi ro như mất điện, nước, tổn hại do
lụt/bão, cháy nổ, rò rỉ và tràn hóa chất hay các chất thải. không chấp nhận
việc không áp dụng(N/A)
Chính yếu
AB
.
7
.
1
.
5
Có phải trại nuôi chỉ sử dụng các tác nhân chống bẩn cho nước thải
với sự đồng thuận về việc cho thoát chất thải một cách thích hợp hay
không?
Phải có lưới lọc chất thải để chống bẩn cho nước thải và hồ sơ ghi chép về
việc xử lý chống bẩn cùng với các hướng dẫn của nhà sản xuất
Chính yếu
AB
.
7
.
1
.
6
Trong Đánh giá Tác động Môi trường/Kế hoạch Quản lý Môi trường
(EIA/EMP) có thực hiện một kế hoạch hành động và những cảnh báo
nhằm ngăn ngừa và giám sát sự mặn hóa và làm giảm tác động trực
tiếp đến đất, nguồn nước ngầm và các nguồn nước chảy tự nhiên
khác hay không?
Thực hiện một kế hoạch hành động và các cảnh báo để giám sát và ngăn
sự rò rỉ và bất cứ các biến đổi nào tác động đến dòng nước chảy tự nhiên,
các đặc tính của đất và nguồn nước ngầm, chẳng hạn như sự mặn hóa, ở
các vùng nông nghiệp và/hoặc các vùng được bảo vệ. Phải có sẵn hồ sơ
ghi chép hàng tháng về sự mặn hóa.
Thứ yếu
AB
.
7
.
1
.
7
Những cơ quan có thẩm quyền và các cộng đồng địa phương có
được thông báo khi nguồn nước ngầm bị mặn hóa hay không?
Phải có bằng chứng dưới dạng văn bản chỉ ra rằng cơ quan có thẩm quyền
và các cộng đồng địa phương luôn được thông báo khi có sự mặn hóa xảy
ra. Tham khảo thêm mục AB 7.1.4 (Cơ sở Nuôi Thủy sản)
Thứ yếu
AB
.
7
.
2 Hiệu Quả Sử Dụng Năng Lượng
AB
.
7
.
2
.
1
Tất cả các trại nuôi có biện pháp sử dụng năng lượng một cách tối ưu
và giảm thiểu thất thoát hay không? Nếu có thể, trại nuôi có tái sử
dụng lượng nhiệt năng thừa hay không? Tất cả các trại nuôi có một
Chính sách về Năng lượng và có đảm bảo quan tâm đúng mức về
việc thiết kế các toà nhà, máy móc và các hoạt động sao cho việc sử
dụng năng lượng có hiệu quả hay không? Có thực hiện lịch trình bảo
trì đúng cách để đảm bảo dầu và năng lượng được bảo vệ một cách
hiệu quả không?
Phải thực hiện Chính sách về Năng lượng ở tất cả các trang trại và phải mô
tả đầy đủ các đối tượng phải được thực hiện, các bước cần tiến hành để
đảm bảo hiệu quả sử dụng năng lượng. Thực hiện Kiểm tra để có bằng
chứng cho thấy trại nuôi có thực hiện lịch trình bảo trì, bảo dưỡng để đảm
bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng dầu và năng lượng.
Khuyến cáo
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 18 / 20
AB
.
7
.
3
Chất thải
AB
.
7
.
3
.
1
Tất cả các chất thải sinh hoạt là chất rắn từ nhà vệ sinh có được thu
thập và thải theo hệ thống cống thải một cách hợp vệ sinh mà không
gây nhiễm vào khu vực sản xuất và không thải trực tiếp vào những hệ
thống nước mở cũng như thải tươi mà chưa được xử lý?
Phải có hồ sơ ghi chép về cơ sở vật chất phục vụ cho việc thu thập và thải
bỏ các chất thải này.
Thứ yếu
AB
.
7
.
4
MỨC NITRATE VÀ PHOSPHATE TRONG NƯỚC THẢI
AB
.
7
.
4
.
1
Quy định của địa phương về những mức giới hạn có phù hợp với quy
định của quốc gia và quốc tế khi được Cơ quan có thẩm quyền áp
dụng và bắt buộc trại nuôi phải thực hiện thực hiện hay không?
Trách nhiệm của các nhà sản xuất hay tổ chức sản xuất là phải đảm bảo
rằng không có bất cứ sản phẩm nào của họ làm cho nước thải chứa nhiều
chất không được chấp nhận (Ví dụ Nitrate và Phospate). Nhà sản xuất và
công nhân phải chứng minh là có hiểu biết và tuân theo luật khi được phỏng
vấn.
Chính yếu
AB
.
7
.
4
.
2
Đối tượng của việc đánh giá rủi ro là rác thải hữu cơ có được bảo
quản theo cách thích hợp để làm giảm rủi ro gây nhiễm bẩn cho môi
trường hay không?
Phải đánh giá tại các khu vực nuôi để chứng tỏ rác thải hữu cơ chỉ được
giữ ở những khu vực được thiết kế riêng và luôn cách xa các nguồn nước
trực tiếp, như nguồn nước bề mặt, ít nhất là 25 mét.
Chính yếu
AB
.
7
.
5
Kiểm Soát Động Vật Ăn Thịt
AB
.
7
.
5
.
1
Có sử dụng các biện pháp phòng chống hay các phương tiện xua
đuổi những động vật ăn thịt để ngăn chặn sự tiêu vong không mong
muốn đối với các động vật hoang dã hay không?
Cần thực hiện kế hoạch kiểm soát các động vật ăn thịt một cách hiệu quả.
Phải xuất trình được các hồ sơ ghi chép về việc kiểm soát động vật ăn thịt
(gồm tỉ lệ tử vong, loài, ngày ghi chép).
Thứ yếu
AB
.
7
.
5
.
2
Ở những nơi không thể tránh được tình trạng buộc phải tiêu diệt hết
động vật ăn thịt, điều này có nằm trong nhiệm vụ bắt buộc phải thực
hiện theo quy dịnh của pháp luật không?
Phải xuất trình các văn bản pháp lý cho phép tiêu diệt các động vật ăn thịt
(Miêu tả về số lượng và tên loài) trại nuôi được phép tiêu diệt. KHÔNG
ĐƯỢC PHÉP giết các loài động vật trong danh mục những loài đang bị đe
dọa và các loài cần được bảo vệ. Người sản xuất phải báo cáo về tỷ lệ chết
của chim và động vật có vú
Thứ yếu
AB
.
7
.
6
Các Loài Không Thuộc Bản Địa và Các loài Từ Ao nuôi Thoát ra
bên ngoài
AB
.
7
.
6
.
1
Có thực hiện quy trình hoạt động chuẩn (SOP) trong Đánh giá Rủi ro
Môi trường/Kế hoạch Quản lý Môi trường (ERA/EMP) để đảm bảo vật
nuôi ở trong trang trại không thoát ra ngoài biển hay vùng nước ngọt
tại chỗ hay không?
Phải có Kế hoạch Đối phó và ghi chép hồ sơ về tất cả các thủy sản bị sổng
ra khỏi ao nuôi trong vòng 12 tháng trước đó và có sự xác nhận là đã báo
cáo vấn đề này cho các cơ quan thẩm quyền ở những khu vực nuôi. không
chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
8
AB
.
8
.
1
Tổng Quan
AB
.
8
.
1
.
1
Việc lấy và thải nước có đúng với các yêu cầu được đặt ra bởi cơ
quan có thẩm quyền không?
Phải có hồ sơ ghi chép về giấy phép, quyền khai thác nước và lượng nước
được khai thác trong 12 tháng cho từng vị trí nuôi.
Chính yếu
SỬ DỤNG NƯỚC VÀ THẢI NƯỚC (Tham khảo Kế Hoạch Quản Lý Môi Trường ở mục AB 7.1.2 - Cơ sở Nuôi Thủy Sản)
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 19 / 20
AB
.
8
.
1
.
2
Nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, trại nuôi có đưa ra được một
thông số về sinh học hoặc về môi trường như là một chỉ dẫn về
nguồn nước ở xung quanh (khả năng đồng hoá môi trường) không?
Đối với mỗi vùng nuôi phải đánh giá về Hoạt động đánh giá Tác động Môi
trường. Có thể không cần áp dụng tiêu chí này nếu cơ quan thẩm quyền
không đưa ra yêu cầu về thông số đó.
Chính yếu
AB
.
8
.
1
.
3
Có giám sát chất lượng nước thải ra và/hoặc ao thu nước thải theo
quan điểm được nêu trong Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) về
cơ sở vật chất phục vụ cho việc trữ nước thải hay không?
Phải có sẵn hồ sơ ghi chép về việc giám sát đối với nước. Thứ yếu
AB
.
8
.
1
.
4
Trong Đánh giá Tác động Môi trường/Kế hoạch Quản lý Môi trường
(EIA/EMP) và trong kết cấu hạ tầng của trại nuôi có đề cập về khía
cạnh liên quan đến các chất rắn lơ lửng tại ao thu nước thải hay
không?
Trong EIA/EMP, phải kiên quyết thực hiện vấn đề xả bỏ và quản lý các chất
lơ lửng có trong ao thu nước thải.
Thứ yếu
AB
.
8
.
1
.
5
Có biện pháp thích hợp cho việc thải bỏ các chất thải rắn (bùn) đã thu
gom được hay không?
Phải thải các chất thải rắn (bùn) theo đúng quy định của pháp luật. Ở nơi
không có quy định thì phải thu gom và thải bỏ chất rắn lơ lửng này ở khu
vực riêng biệt và được kiểm soát theo EIA/EMP.
Thứ yếu
AB
.
8
.
1
.
6
Với mỗi lứa thủy sản nuôi, có thực hiện một lần lấy mẫu lớp bùn đáy
trong ao thu nước thải để kiểm tra tính đa dạng của lớp sinh vật đáy
hay không?
Không nên để cho quần thể các sinh vật đáy ở những ao thu nước thải (nơi
có quây lưới chắn hoặc gom các kênh nước từ trại nuôi) tạo ra những tác
động tiêu cực đáng kể. Do đó, cần thực hiện việc giám sát các sinh vật đáy
và sự tích tụ bùn đáy. Phải có đầy đủ hồ sơ ghi chép cùng các báo cáo
khảo sát sinh vật đáy và bùn đáy ở các ao thu nước thải.
Khuyến cáo
AB
.
8
.
1
.
7
Có phải trại nuôi không hề sử dụng nguồn nước ngầm để pha loãng
độ mặn của nước ao nuôi hay không?
Không được dùng nước giếng hay nước uống được để làm giảm nồng độ
muối của nước ao nuôi.
Chính yếu
AB
.
8
.
1
.
8
Có khuyến khích việc hạn chế sử dụng nước đến mức thấp nhất hay
không?
Trại nuôi cần có chính sách để càng giảm thiểu việc sử dụng nước đến mức
tối đa càng tốt.
Khuyến cáo
AB
.
8
.
1
.
9
Tác động của việc thoát thải qua nước gây ảnh hưởng đến tính đa
dạng sinh học có được giám sát và giảm thiểu như là một phần hoạt
động trong kế hoạch quản lý môi trường hay không?
Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP) phải bao gồm việc kiểm soát tác động
của vấn đề sử dụng nước và việc làm thay đổi đối với tính đa dạng sinh
học.
Chính yếu
AB
.
8
.
2
Cung cấp/ Chất lượng Của Nước Đá
AB
.
8
.
2
.
1
Nếu nước đá có tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, ngay từ đầu nó có
được làm từ nước có thể uống được theo yêu cầu bắt buộc áp dụng
trong các quy định pháp lý và có được vận chuyển trong thùng chứa
hợp vệ sinh hay không? Nước đá này có được bảo vệ khỏi nguy cơ
tiềm ẩn về việc lây nhiễm chéo hay không?
Phải có hồ sơ ghi chép về nhà cung cấp nước đá, hồ sơ thẩm tra chất
lượng nước dùng để làm nước đá và ghi chép về thùng chứa của tất cả
những nhà cung cấp nước đá sử dụng để vận chuyển. Có thể không áp
dụng nếu không sử dụng nước đá.
Chính yếu
AB
.
8
.
2
.
2
Tất cả các chất bổ sung/phụ gia cho vào trong quá trình làm nước đá
(như muối) có đạt được tiêu chuẩn của thực phẩm dùng cho con
người không?
Phải có danh mục các chất phụ gia và giấy phép sử dụng các phụ gia đó
như là một loại thực phẩm dành cho con người. Có thể không áp dụng nếu
không sử dụng nước đá.
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
ĐẢM BẢO TRANG TRẠI TÍCH HỢP
CƠ SỞ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN - TÔM
PHIÊN BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: Cơ Sở NTTS (AB)
Trang: 20 / 20
AB
.
9
SẢN XUẤT BẰNG PHƯƠNG THỨC NUÔI LỒNG
AB
.
9
.
1
Có phải là đáy lồng nuôi không bao giờ chạm xuống đáy của khu vực
nước nuôi hay không?
Phải thực hiện hồ sơ ghi chép về độ sâu từ hải đồ và dò độ sâu của tất cả
các khu vực so với độ sâu của đáy lồng (lưới).
Thứ yếu
AB
.
10
LẤY MẪU VÀ THỬ NGHIỆM
AB
.
10
.
1
Có chương trình lấy mẫu đối với các chất tạp nhiễm, các chất có dư
lượng và các chất thuộc loại dùng trong nuôi trồng thủy sản có khả
năng xảy ra và có thực hiện việc phân tích để xác định các nguy cơ
có liên quan đến Chương trình Sức khỏe Thú y (VHP, xem mục 5.2.3)
hay không?
Phải có các thủ tục lấy mẫu và kế hoạch thực hiện các phép thử nghiệm tại
phòng kiểm nghiệm đối với tất cả thức ăn nuôi thủy sản, nguyên liệu thô và
thủy sản. Danh mục các chất cần phân tích được lập theo quy định của
quốc gia/địa phương, theo yêu cầu của người mua và căn cứ Kế hoạch
Sức khỏe Thú y. không chấp nhận việc không áp dụng(N/A).
Chính yếu
AB
.
10
.
2
Đối với tất cả các thử nghiệm tại phòng kiểm nghiệm buộc phải thực
hiện để đưa ra kết quả chứng tỏ sự tuân thủ theo mục AB 10.1, được
thực hiện theo cách thức mỗi lần lấy 2 mẫu (lấy mẫu đôi) và lưu để
thực hiện phân tích độc lập, đối với các mẫu đôi đó người ta có dùng
các mã số nhận diện và niêm phong bảo vệ để tránh bị lẫn mẫu với
nhau hay không?
Phải thực hiện ghi chép kết quả kiểm tra đối với các mẫu được lấy theo các
lô và các số đánh dấu mẫu. Các mẫu được lấy có thể bao gồm cả thức ăn
nuôi được sử dụng tại trại nuôi. không chấp nhận việc không áp dụng.
Chính yếu
AB
.
10
.
3
Phòng kiểm nghiệm thực hiện việc thử nghiệm có được công nhận
đạt tiêu chuẩn ISO 17025 hoặc một tiêu chuẩn tương đương khác
hay không?
Có bằng chứng rõ ràng bằng văn bản hoặc là dưới dạng ký hiệu ký tự hoặc
là bản sao giấy chứng nhận, v.v xác định rằng các phòng kiểm nghiệm
thực hiện phân tích dư lượng hoá chất đã được công nhận nằm trong phạm
vi áp dụng ISO 17025 hay một tiêu chuẩn tương đương khác (trong đó phải
có bằng chứng cho thấy phòng kiểm nghiệm có tham gia các thử nghiệm
liên phòng về độ thành thạo đối với phép thử có liên quan)
Chính yếu
AB
.
10
.
4
Các kết quả thử nghiệm tại phòng kiểm nghiệm có thể truy xuất được
nguồn gốc theo một lô mẫu cụ thể nào đó hay không?
Các kết quả thử nghiệm tại phòng kiểm nghiệm phải có khả năng truy xuất
được nguồn gốc theo từng lô mẫu cụ thể nào đó. không chấp nhận việc
không áp dụng(N/A).
Chính yếu
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT VÀ CHUẨN MỰC TUÂN THỦ
VÍ DỤ VỀ ERA, EIA and EMPs TƯƠNG ỨNG
BẢN TIẾNG VIỆT
Mã tham chiếu: IFA 3.0-2 CP
Phiên bản: AB 1.0-1_Apr09
Phần: AB PhuLuc1-Ví dụ ERA-EIA va EMP
Trang: 1 / 3
Bảng A
Tác động Luật áp dụng Chỉ dẫn công việc
1
Thải các túi chứa thức ăn đã hết Địa phương cho phép
Thải bỏ hàng tuần tại bãi rác công cộng của địa
phương.
2 Thải bùn
Quy định của cấp tỉnh về bảo vệ vùng đất
ven biển, năm 2003
Sử dụng ao lắng; làm sạch hai tháng một lần
3 Thải bùn lắng
Địa phương cho phép; Chỉ thị về việc Sử
dụng Phân bón cho Nông nghiệp
Mỗi năm có 200 tấn bùn thải ra có thể được đưa đến
các trang trại trồng cây cao su; trường hợp nếu có
quá nhiều phải được mang đến các bãi rác công
cộng của địa phương.
4 Sử dụng điện
Không
Chỉ sử dụng để chạy guồng quạt nước theo hướng
dẫn về cung cấp oxy cho ao nuôi.
5
Khí thải từ các máy phát
Ví dụ: Quy định số 23/568 của chính phủ
về các khí thải
Hàng năm, người vận hành kiểm tra hiệu chỉnh máy.
6
Dùng thuốc trừ sâu diệt cỏ để kiểm soát
cỏ dại
Chỉ sử dụng các sản phẩm đã được công
nhận và thực hiện theo hướng dẫn sử
dụng.
VD: Theo hướng dẫn sử dụng, chỉ dùng Herbclean
làm sạch cỏ mỗi tháng 1 lần.
7
Sử dụng nhiên liệu diesel Không
Dầu diesel chỉ được sử dụng cho các máy phát điện.
Xem mục 3 và 4.
8
Tiếng ồn của máy phát điện đối với hàng
xóm xung quanh
Địa phương cho phép; Thỏa thuận với
hàng xóm
Luôn đóng kín cửa nhà chứa máy phát điện. Sử
dụng máy thông gió khi nhiệt độ trong phòng tăng
cao.
Cơ Sở Nuôi Thủy Sản - PHỤ LỤC I
Ví dụ về Đánh giá Tác động Môi trường (EIA) kết hợp với Kế hoạch Quản lý Môi trường (EMP)
(Các tác động tất yếu từ những hoạt động nuôi thủy sản) (Các mức từ 4-7 nằm trong Giai đoạn Đánh giá Tác động)
Các ví dụ về Đánh giá Tác động Môi trường (EIA), Đánh giá Rủi ro về Môi trường (ERA) và Các Kế hoạch
Quản lý Môi trường tương ứng (EMPs)
Người dịch: Huỳnh Lê Tâm (M.A); Người hiệu đính: Đinh Thành Phương (Dr.), Tư vấn Fresh Studio Innovations Asia; German Technical Cooperation (GTZ), Vietnam
Bản quyền: GLOBALGAP c/o FoodPLUS GmbH,
T