TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
TRUNG TÂM THỰC HÀNH MAY
XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY
ÁO JACKET 2 LỚP MÃ 4
HỌC PHẦN: THỰC TẬP KỸ THUẬT MAY 2
Giáo viên hướng dẫn: Dương Thị Tâm
Sinh viên thực hiện:
Vũ Thị Thanh
Trương Thị Uyên
Ngô Thị Nhung
Lớp: TTKTM2.33-LT
Hà Nội, năm 2022
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................3
1 . Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật............................................................................4
1.1 . Đặc điểm hình dáng....................................................................................................... 4
1.2. Mơ tả hình ảnh................................................................................................................. 4
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng từ nguyên phụ liệu đến q trình gia cơng sản
phẩm............................................................................................................................................... 8
2 . Xây dựng quy trình may..............................................................................10
2.1 . Xây dựng quy trình may dạng sơ đồ khối.......................................................... 10
2.2 . Xây dựng quy trình may dạng bảng..................................................................... 11
3 . Phân tích phương pháp may sản phẩm từ doanh nghiệp, mạng internet,
so sánh với phương pháp may cơ bản.............................................................19
3.1 .Giống nhau:..................................................................................................................... 19
3.2 . Khác nhau:...................................................................................................................... 19
4 . Kiểm tra chất lượng sản phẩm....................................................................20
4.1 . Quy trình kiểm tra, kiểm tra quy cách về yêu cầu kỹ thuật đảm bảo vệ
sinh công nghiệp..................................................................................................................... 20
4.2 . So sánh phương pháp kiểm tra chuyền và kiểm tra đơn chiếc.................21
5 . Phân tích lỗi thường gặp..............................................................................22
KẾT LUẬN........................................................................................................24
Lời cảm ơn................................................................................................................................ 25
2
LỜI MỞ ĐẦU
Ngành cơng nghiệp Dệt May có vai trị quan trọng trong sự phát triển kinh
tế quốc dân nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có điều
kiện mở rộng thương mại quốc tế và mang lại nhiều nguồn thu cho đất nước.
Một trong những mặt hàng chủ yếu của ngành dệt may là áo jacket.
“Áo JACKET” là sản phẩm may mặc rất phổ biến với người tiêu dùng
trên thị trường trong nước và nước ngồi. Tùy theo lứa tuổi, giới tính, đặc điểm
nghề nghiệp hay mơi trường giao tiếp mà sản phẩm có kiểu dáng, mẫu mã và
màu sắc sao cho phù hợp. Để hiểu rõ cũng như đáp ứng nhu cầu môn học, nhằm
đảm bảo cho sản phẩm được sản xuất đúng quy trình ngồi thực tế, chúng em
lựa chọn nghiên cứu quy trình may áo JACKET 2 lớp mã 4.
Mục tiêu nghiên cứu: Tổng hợp lại được tất cả các kiến thức trong quá
trình thực tập để chúng em xây dựng được quy trình may và hồn thiện áo Jacket
2 lớp mã 4. Đưa ra được các ưu nhược điểm và các lỗi sai hỏng cơ bản trong q
trình may để có các biện pháp xử lý thích hợp.
Trong q trình học tập và nghiên cứu ở trường lớp có nhiều mơn học ảnh
hưởng tới quá trình làm bài tập lớn như môn kĩ thuật may, vật liệu may, thiết kế
trang phục, môn kĩ thuật may giúp bản thân thành thạo sử dụng máy 1 kim, máy
vắt sổ kết hợp với môn vật liệu may để tùy loại vải may mà co kéo vải có
phương pháp may phù hợp. Cịn với thiết kế giúp cho việc phân tích đặc đểm
của từng bộ phận từ đó nghiên cứu kĩ thuật xây dựng quy trình may hợp lí nhất
kết hợp với những thơng tin tìm kiếm trên thư viện điện tử của trường và các
trang mạng khác. Chúng em tin rằng sau khi học xong học phần này, chúng em
có thể áp dụng vào thực tế để gia công các mã hàng khác nhau.
3
1 . Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật.
1.1. Đặc điểm hình dáng.
- Áo Jacket 2 lớp, khóa kéo từ gấu đến hết cổ;
- Thân trước có phối sườn, có đề cúp sườn, 2 túi cơi có khóa nằm trên
đường bổ đề cúp;
- Thân sau có đề cúp sườn;
- Tay có chèn tay (tay 2 mang), cửa tay liền gấp may lên chun;
- Gấu chun từ đề cúp thân trước.
1. 2. Mơ tả hình ảnh.
Lần chính:
4
Lần lót:
Bảng thơng số thành phẩm (Đơn vị tính = cm)
TT
Vị trí đo
Thơng số
Dung sai
1
Dài áo(đo từ tra cổ đến hết gấu)
68
±0,5
2
60
±0,5
3
Dài tay (đo từ đầu vai đến hết
chun)
Rộng vai
46
±0,3
4
Dài khóa nẹp
68
±0,5
5
1/2 vịng ngực
54
±0,5
6
1/2 vịng gấu
52
±0,5
7
Cổ D x R
48 x 7
(Dài cổ±0,5, rộng cổ 0,2)
8
Túi sườn D x R
16 x 1.4
±0,2 (chiều dài)
9
Túi ngực D x R
14 x 2
±0,2 (chiều dài)
10
Bản to gấp cửa tay
2,5
11
Bản to diễu gấu
2,5
12
1/2 cửa tay đã may chun
10
13
Dây treo D x R
14
Chun tay
±0,5
6 x 0,6
21
5
BTP 1 bên
Sử dụng nguyên phụ liệu.
- Quy định mặt phải vải là mặt bóng
- Định mức:
TT
Phụ liệu
1 Chun tay
2 Khóa nẹp
Khóa túi
3
TT
Loại phụ liệu
1 Chỉ chính
ĐV
cm
Thơng số
42
Chiếc
01
Chiếc
02
Vị trí
Tồn bộ sản phẩm
2
Khóa
Nẹp áo
3
Khóa túi
Túi sườn
Ghi chú
Ghi chú
Bảng thống kê chi tiết.
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Chi tiết chính
Thân trước
Đề cúp thân trước
Viền túi sườn
Đáp túi sườn
Tay to
Tay nhỏ
Cổ
Thân sau
Đề cúp thân sau
Ve nẹp
Đáp mác
Cơi túi lót
Đáp túi lót
Dây treo
Đáp gấu trước
Đáp gấu sau
Số lượng
TT
02
02
04
02
02
02
02
01
02
02
01
01
01
01
02
01
28
1
2
3
4
5
6
Chi tiết lót
Thân trước
Thân sau
Tay
Lót túi sườn
Dây giằng
Lót túi ngực
TT
Chi tiết phối
1 Phối sườn trước
2 Phối sườn sau
TT
Chi tiết dựng
1 Viền túi chính
2 Cơi túi lót
3 Cổ
Vải chính: 60% nylon/40% cotton
Vải phối: 60% nylon/40% cotton
6
Số lượng
02
01
02
04
06
02
17
Số lượng
02
02
04
Số lượng
04
01
01
06
Vải lót: 100% nylon
Quy cách đường may.
- Mật độ mũi may: 4,5 mũi/ 1cm.
- Đường may chắp 1cm: tất cả các đường chắp trên sản phẩm.
- Đường may 0,15cm: miệng túi sườn, túi lót, đáp túi, đề cúp trước phía
nẹp, phối sườn, trước phía nẹp, phối sườn sau phía sườn, thân sau, đáp
mác, ve nẹp, dây treo, vòng nách, vai con, đáp gấu, cửa tay, khóa nẹp,
sống cổ.
- Khoảng cách dây treo cạnh ngồi: 6cm, dây treo mí một cạnh.
- Chun cửa tay gấp kín mép mí lên chun.
- Khóa tra sát đầu gấu.
- Xơng khóa: 1,2cm.
- Đặt giằng đầu vai, gầm nách, túi sườn.
Chú ý: - Chỉ may cùng màu vải chính, vải phối.
- Cổ có dựng tra vào thân áo chính.
Yêu cầu kỹ thuật.
- Sản phẩm may xong êm phẳng, đúng thông số, quy cách, các chi tiết có
đơi đối xứng;
- Ve và đáp mác trùng nhau tại điểm vai con;
- Sản phẩm may xong là phẳng và đảm bảo vệ sinh công nghiệp.
Hướng lật đường may.
- Đường may tra tay lật về thân;
- Đường may sườn lật về thân sau;
- Đường may đề cúp thân trước phía nẹp lật về đề cúp;
- Đường may phối sườn thân trước lật về phối
- Đường may đề cúp sau lật về phối;
- Đường may phối thân sau lật về thân;
- Đường may vai con lật về thân sau;
- Đường may chèn tay lật về mang tay to.
7
1. 3. Các yếu tố ảnh hưởng từ nguyên phụ liệu đến q trình gia cơng sản
phẩm.
Mẫu làm dấu:
- Mẫu dành cho may đơn chiếc gồm có: Mẫu phối sườn, mẫu thân trước,
mẫu cổ.
- Mẫu dành cho may chuyền: Mẫu phối sườn.
Nguyên phụ liệu:
- Vải chính: 60% nylon 40% cotton, có lớp tráng nhựa ở mặt trái nên
khơng là ở nhiệt độ cao khơng có hơi lên vải, nếu là trực tiếp dẫn đến vải
bị chảy nhựa gây dính vải, chỉ di bàn là và bấm hơi. Khi may chú ý co
kéo vải tránh nhăn vải.
- Vải lót: 100% nylon.
Khi gia công chúng ta cần co kéo để tránh bị nhăn.
-
Vải phối: 60% nylon 40% cotton.
Nylon có độ co giãn cao, đây là ưu điểm nổi bật nhất của vải nylon. Loại vải
này có khả năng co giãn cực tốt nên các sản phẩm có sử dụng vải nylon dễ
khôi phục trạng thái ban đầu khi bị kéo giãn.
- Chỉ: sử dụng chỉ màu xanh đen 40/2.
- Khóa nẹp: 1 chiếc.
- Khóa sườn túi: 2 chiếc.
- Chun tay: 42 cm/ 2 tay.
- Chun đai: 57 cm.
- Dựng : cổ, cơi túi.
Về thiết bị:
- Máy 1 kim.
- Các loại chân vịt: chân vịt thường, chân vịt mí ( các đường mí ), chân vịt
3 ly (tra khóa, lộn khóa ), chân vịt lé ( gấu áo ).
- Kim máy may: DB 14, DB 11, DB 9.
- Bàn là: bàn là hơi công nghiệp.
8
Con người và cơng nghệ:
Hiện nay thay vì tra khóa cơ bản thì doanh nghiệp đã dùng đến cữ, dưỡng
để 1 người điều khiển có thể hồn thành được nhiều cơng đoạn như: dưỡng may
khóa ( từ tra khóa đến diễu nẹp), dưỡng may túi ( bớt được công đoạn như ghim
cơi, may đáp vào lót túi, may lót túi vào thân…).
Mối liên hệ giữa các nguyên phụ liệu và thiết bị:
Đối với vải tráng nhựa nên dùng bàn là hơi nhiệt độ 120-140 độ C, không
là lên mặt trái của vải.
Sử dụng kim 11 may các đường chắp, kim 14 may tra khóa, may chun cửa
tay, may gấu để tránh gãy kim. Khi may nên dùng chân vịt nhựa để đường may
êm phẳng hơn.
Điều chỉnh độ nén của chân vịt, độ cao của răng cưa. Giảm tốc độ máy với
chất liệu vải mỏng này. Sử dụng mặt nguyệt có đường kính lỗ kim nhỏ.
9
2 . Xây dựng quy trình may.
Việc xây dựng quy trình may sẽ giúp cho việc phân cơng rải chuyền trên
chuyền may hiệu quả, định mức thời gian may hàng với số lượng hàng tương
ứng, phân loại được các công đoạn khó - dễ để tiến hành rải chuyền hợp lí với
khả năng từng bộ phận, tránh sai sót trong q trình thiết kế, phân cơng rải
chuyền, bố trí mặt bằng nhà xưởng, sửa chữa bất hợp lí về đường đi của bán
thành phẩm trong chuyền may, giúp tổ trưởng phân công rải chuyền dễ dàng,
hợp lý.
2.1. Xây dựng quy trình may dạng sơ đồ khối.
10
2.2. Xây dựng quy trình may dạng bảng.
Hình ảnh mơ tả
TT
Cơng đoạn
A. Lần lót
1. Gia cơng thân trước
Kí
hiệu
Thiết bị
Tg
(s)
1
Máy 1 kim,
chân vịt mí
120
a: Ve nẹp
b: Lót thân trước
1
Kê mí ve nẹp
2. Gia cơng thân sau
a: Đạp mác
b: Lót thân sau
11
2
Kê mí đáp mác
Máy 1 kim,
chân vịt mí
300
3
May dây treo
Máy 1 kim,
chân vịt mí
180
4
Ghim dây treo
Máy 1 kim
30
3. Chắp vai con
a: Lót thân sau
b: Lót thân trước
5
Chắp vai con
1
Máy 1 kim
60
4. Tra tay lót
a: Lót tay
b: Lót thân sau
c: Lót thân trước
6
Tra tay lót
1
Máy 1 kim
300
7
Chắp sườn, bụng tay
1
Máy 1 kim
240
5. Chắp sườn bụng tay
a: Lót tay
b: Lót thân trước
c: Lót thân sau
12
B. Lần chính
1. Gia cơng thân trước
a: Cơi
8
Sang dấu vị trí túi
Phấn, thước
60
9
Bổ túi
kéo
100
10
Ghim đáp vào lót túi
to
1
Máy 1 kim,
chân vịt mí
50
11
Ghim khóa vào lót túi
to
2
Máy 1 kim
50
12
Ghim khóa vào lót túi
nhỏ
3
Máy 1 kim
50
13
Ghim cơi
4
Máy 1 kim
50
14
Ghim cơi vào lót túi
nhỏ
5
Máy 1 kim
50
15
Mí xung quanh miệng
túi
6
Máy 1 kim
170
16
Kê mí phối sườn
7
Máy 1 kim,
chân vịt mí
240
17
May lót túi, đặt chặn
dây giằng
8
Máy 1 kim
50
18
Kê mí đề cúp
9
Máy 1 kim
240
b: Thân trước
c: Đề cúp
d: Phối sườn
13
2. Gia cơng thân sau
a: Thân sau
b: Đề cúp
19
Kê mí thân sau vào đề
cúp
1
Máy 1 kim,
chân vịt mí
280
20
Kê mí chèn tay
1
Máy 1 kim
240
a: Cổ lót
21
May lộn bản cổ
1
Máy 1 kim
130
b: Cổ chính
22
Ghim chân cổ
2
Máy 1 kim
60
3. Gia cơng tay
a: Tay áo
b: Chèn tay
4. Gia công cổ
14
5. Chắp vai con
a: Thân trước
b: Thân sau
23
Chắp vai con
1
Máy 1 kim
50
24
Mí vai con
2
Máy 1 kim,
chân vịt mí
50
25
Tra cổ vào thân chính
1
Máy 1 kim
300
26
Tra tay chính ( đặt dây
giằng )
1
Máy 1 kim
300
27
Mí vịng nách
2
Máy 1 kim,
chân vịt mí
120
28
Diễu vịng nách
3
6. Tra cổ
a: Thân
b: Cổ
7. Tra tay chính
a: Tay áo
b: Thân sau
c: Thân trước
15
Máy 1 kim,
chân vịt diễu
120
8. Chắp sườn, bụng tay
29
Chắp sườn , bụng tay
30
Đặt dây giằng
1
Máy 1 kim
300
Máy 1 kim
30
a: Lót tay
b: Lót thân trước
c: Lót thân sau
9. Tra khóa chính
16
a: Thân trước chính
b: Khóa
31
10. Tra cổ lót
17
Tra khóa vào thân
chính
1
Máy 1 kim,
chân vịt 3 ly
480
a: Thân chính
b: Thân lót
c: Cổ lót
32
Tra cổ lót
1
Máy 1 kim
400
33
May lộn khóa
1
Máy 1 kim,
chân vịt 3 ly
450
34
Diễu nẹp khóa, mí cổ
2
Máy 1 kim
400
d: Cổ chính
11. May lộn khóa
a: Thân trước chính
b: Khóa
c: Thân trước lót
12. May chun cửa tay
18
a: Tay chính
35
Ghim chun cửa tay
1
Máy 1 kim
100
36
May chun cửa tay
2
Máy 1 kim,
chân vịt lé
480
37
May gấu
1
Máy 1 kim,
chân vịt lé
480
b: Tay lót
13. May gấu
14. Hồn thiện sản phẩm và VSCN
Kiểm tra thơng số, vị
38
trí đối xứng, vscn, là
và gấp gọn
1
Kéo bấm,
bàn là hơi
720
Tổng thời gian: 7830s
19
3. Phân tích phương pháp may sản phẩm từ doanh nghiệp, mạng internet, so
sánh với phương pháp may cơ bản.
3.1.Giống nhau:
- Đều dựa trên tài liệu kĩ thuật của từng mã hàng
- Có q trình gia cơng ngun phụ liệu, kiểm tra bán thành phẩm, làm dấu,
khớp mẫu
- Có sự giám sát trong q trình gia cơng và chú ý đến chất lượng sản phẩm
- Có kiểm tra cơng đoạn trước khi may và công đoạn tiếp theo
- Sử dụng máy một kim để: gia cơng lần lót; chắp, diễu cầu ngực, cầu vai, vai
con, đề cúp thân trước, đề cúp thân sau; chắp, mí ve nẹp, đáp mác; tra tay,
diễu vòng tay; chắp sườn; may chun tay; tra cổ vào thân; chắp lần chính với
lần lót; diễu khóa nẹp; may gấu…
3.2. Khác nhau:
Hai phương pháp may là việc áp dụng các trang thiết bị hiện đại, các cải
biến trong quá trình may của doanh nghiệp để làm tăng năng suất, chất lượng sản
phẩm.
Công
Phương pháp may trong doanh
đoạn
nghiệp
Kiểm tra Kiểm tra bằng bảng màu, KCS
Phương pháp may cơ bản
Kiểm tra thực tế
BTP
Túi cơi
Dùng dưỡng để may túi
May bằng máy 1 kim
có khóa
Tác dụng: Khơng phải sang dấu, bớt
đi được một vài cơng đoạn may, tăng
năng suất.
20
Làm chậm tiến trình may
Tra
Khóa
Là
Dùng dưỡng để tra khóa
Tra khóa bằng máy 1 kim,
Nâng cao chất lượng sản phẩm áo
chân vịt 3 li, thao tác cơ bản
Dùng máy thổi phom
Bàn là hơi
Làm cho phom áo đẹp hơn, không
cần nhiều công sức của công nhân
VSCN
Máy khị chỉ, máy dị kim
Bấm
Khơng cần nhiều nhân lực
4 . Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
4.1. Quy trình kiểm tra, kiểm tra quy cách về yêu cầu kỹ thuật đảm bảo vệ sinh
cơng nghiệp.
Mặt ngồi: hai thân trước đối xứng, cổ êm phẳng, các đường may không bục
sểnh, xếp ly, gấu êm phẳng, khóa êm.
Mặt trong: lót khơng dư, cầm; đường may không bục sểnh, đặt giằng ở túi, vai,
nách; ve nẹp, đáp mác trùng nhau ở cầu vai; dây treo đúng vị trí.
Kiểm tra túi:
- Túi may đúng phương pháp, cơi đáp đúng canh sợi.
- Miệng túi phải êm phẳng, góc túi có êm, góc túi khơng sổ tuột.
- Khóa khơng bị sóng, cân đối giữa miệng túi, chốt khóa cân đối hai đầu
miệng túi.
- Lót túi êm, có đặt giằng túi.
Kiểm tra cổ:
- Cổ may đúng phương pháp
- Cổ êm phẳng, đúng canh sợi, đúng dáng
21
Kiểm tra tay:
- May đúng phương pháp, tra tay đúng mang, đường chắp chèn tay trùng với
đường chắp cầu vai thân sau.
- Chun tay không bùng vặn, xếp ly.
Kiểm tra khóa: khóa phẳng, hai thân trước đối xứng.
Kiểm tra gấu: đúng quy cách, khơng vặn.
Kiểm tra may lót: ve, đáp mác trùng ở vai con; dây treo cân đối.
Kiểm tra các đường mí, diễu: đảm bảo đúng quy cách.
Kiểm tra giẳng: túi, nách, vai.
KCS kiểm tra: may đúng quy cách, khơng có chỉ thừa, khơng bị bẩn.
Kiểm tra là: nhiệt độ là phù hợp, là lật các đường may đúng yêu cầu.
4.2. So sánh phương pháp kiểm tra chuyền và kiểm tra đơn chiếc.
Giống nhau:
- Chất lượng của sản phẩm luôn được coi trọng hàng đầu.
- Đều phải kiểm tra sản phẩm theo từng công đoạn , từng bộ phận, công nhân
đều phải trực tiếp tham gia vào.
- Cần độ tỉ mỉ và chính xác trong cơng đoạn kiểm tra.
22
Khác nhau:
Kiểm tra chuyền
- Người may công đoạn sau sẽ
kiểm tra cho công đoạn trước,
Khái niệm
và cứ thế đến hết chuyền. Sản
phẩm sẽ được kiểm tra kĩ hơn.
Không để ý sẽ dẫn đến sai
Kiểm tra đơn chiếc
- Người may tự kiểm tra cơng
đoạn của mình. Nếu sai hỏng
tiến hành sửa luôn tránh sai
hàng loạt.
hàng loạt chi tiết.
- Chất lượng sản phẩm sẽ được
Ưu điểm
đảm bảo, tiết kiệm thời gian.
- Hạn chế sai hỏng.
- Chất lượng đồng đều.
Nhược
điểm
- Người công nhân kiểm sốt
được tồn bộ q trình gia cơng
sản phẩm.
- Tổng hợp được các lỗi sai
hỏng trên sản phẩm.
- Người công nhân chỉ kiểm tra
được công đoạn liên quan trực
- Thời gian kiểm tra lâu.
tiếp đến công đoạn của họ.
5 . Phân tích lỗi thường gặp.
TT
Tên lỗi
Hở khóa
1
Túi
chéo
Cơi bùng
vặn
Ngun nhân
- Kê mí đề cúp khơng sát
cơi
- Khơng vuốt êm cơi
23
Biện pháp khắc phục
- Kê mí đề cúp sát cơi
- Vuốt êm cơi khi may,
đặt cho khóa êm phẳng
2
Bùng thân trước
Tra cổ
cầm thân
3
Cổ
Bùng cổ
5
6
7
- Khi tra cổ không để êm
thân
- Đặt dây giằng ngang
giữa túi
- Khi tra cổ phải co
kéo,để êm khi may
-Thừa lần lót
- Để êm lót khi may lộn
Lệch
- Trước khi tra cổ chính
- Bấm dấu trước khi tra
họng cổ
khơng bấm dấu
cổ chính
Sóng
- Khơng kéo khóa khi tra,
- Co kéo khóa khi tra,may
khóa
may lộn khóa
lộn khóa
Lệch
- Khơng làm dấu điểm đối
họng cổ
xứng họng cổ
lót
4
- Đặt dây giằng túi sát gấu
Tra
khóa
Găng lót cổ
- Đường may tra lót to
Diễu khóa nẹp
- Diễu khơng bai,miết
nhăn, cầm
phẳng áo
Gấu to nhỏ
- Làm dấu điểm đối xứng
họng cổ trước khi tra
khóa cịn lại
- Đường may tra lót
0,6cm
- Bai miết phẳng áo khi
diễu,thi thoảng nhấc chân
vịt
- Gấp mí bản to gấu
- Làm dấu 2 bên đầu gấu
không đều
bằng nhau
24
KẾT LUẬN
Bài tập lớn xây dựng “Quy trình sản xuất may áo jacket 2 lớp” là sự tổng
hợp các kiến thức cơ bản nhất về chuẩn bị sản xuất cũng như là chuyên môn về kỹ
thuật. Không những vậy mà cịn giúp em hiểu rõ hơn về q trình sản xuất một mã
hàng, các công đoạn tạo ra một chiếc áo jacket trong sản xuất công nghiệp. Bài tập
lớn là sự nỗ lực tìm tịi, học hỏi và tổng hợp kiến thức của em sau 3 năm học tập tại
trường. Quá trình xây dựng và nghiên cứu bài tập đã giúp em có thời gian học hỏi
và đi sâu vào áo Jacket nói riêng và kỹ thuật ngành May nói chung. Từ những hiểu
biết đó và thêm một phần nào tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn cho bản thân, giúp
bản thân em có một trình độ tay nghề ổn định và ngày càng được nâng cao.
Thuận lợi:
- Có sự hướng dẫn, chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên Dương Thị Tâm đã giúp
đỡ bọn em rất nhiều trong quá trình làm bài tập.
- Kiến thức được tích lũy từ các mơn học trước đó.
- Thư viện nhà trường phong phú và đa dạng.
Khó khăn:
Trong lúc làm Bài tập lớn chúng do chưa được tiếp xúc với môn học Công
nghệ sản xuất và Chất lượng trang phục để có kiến thức chun sâu về mơn học,
việc tìm kiếm tài liệu cũng gặp phải khó khăn.
Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu bài học:
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại TTTHM chúng em đã phần nào nắm
được phương pháp rải chuyền, cũng như phương pháp may đơn chiếc của nhiều mã
áo jacket khác nhau.
25