Tải bản đầy đủ (.pdf) (28 trang)

XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY ÁO JACKET 2 LỚP MÃ 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (508.29 KB, 28 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
TRUNG TÂM THỰC HÀNH MAY

XÂY DỰNG QUY TRÌNH MAY
ÁO JACKET 2 LỚP MÃ 4
HỌC PHẦN: THỰC TẬP KỸ THUẬT MAY 2
Giáo viên hướng dẫn: Dương Thị Tâm
Sinh viên thực hiện:

Vũ Thị Thanh
Trương Thị Uyên
Ngô Thị Nhung

Lớp: TTKTM2.33-LT

Hà Nội, năm 2022
1


MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................3
1 . Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật............................................................................4
1.1 . Đặc điểm hình dáng....................................................................................................... 4
1.2. Mơ tả hình ảnh................................................................................................................. 4
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng từ nguyên phụ liệu đến q trình gia cơng sản
phẩm............................................................................................................................................... 8
2 . Xây dựng quy trình may..............................................................................10
2.1 . Xây dựng quy trình may dạng sơ đồ khối.......................................................... 10
2.2 . Xây dựng quy trình may dạng bảng..................................................................... 11
3 . Phân tích phương pháp may sản phẩm từ doanh nghiệp, mạng internet,


so sánh với phương pháp may cơ bản.............................................................19
3.1 .Giống nhau:..................................................................................................................... 19
3.2 . Khác nhau:...................................................................................................................... 19
4 . Kiểm tra chất lượng sản phẩm....................................................................20
4.1 . Quy trình kiểm tra, kiểm tra quy cách về yêu cầu kỹ thuật đảm bảo vệ
sinh công nghiệp..................................................................................................................... 20
4.2 . So sánh phương pháp kiểm tra chuyền và kiểm tra đơn chiếc.................21
5 . Phân tích lỗi thường gặp..............................................................................22
KẾT LUẬN........................................................................................................24
Lời cảm ơn................................................................................................................................ 25
2


LỜI MỞ ĐẦU
Ngành cơng nghiệp Dệt May có vai trị quan trọng trong sự phát triển kinh
tế quốc dân nhằm đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, có điều
kiện mở rộng thương mại quốc tế và mang lại nhiều nguồn thu cho đất nước.
Một trong những mặt hàng chủ yếu của ngành dệt may là áo jacket.
“Áo JACKET” là sản phẩm may mặc rất phổ biến với người tiêu dùng
trên thị trường trong nước và nước ngồi. Tùy theo lứa tuổi, giới tính, đặc điểm
nghề nghiệp hay mơi trường giao tiếp mà sản phẩm có kiểu dáng, mẫu mã và
màu sắc sao cho phù hợp. Để hiểu rõ cũng như đáp ứng nhu cầu môn học, nhằm
đảm bảo cho sản phẩm được sản xuất đúng quy trình ngồi thực tế, chúng em
lựa chọn nghiên cứu quy trình may áo JACKET 2 lớp mã 4.
Mục tiêu nghiên cứu: Tổng hợp lại được tất cả các kiến thức trong quá
trình thực tập để chúng em xây dựng được quy trình may và hồn thiện áo Jacket
2 lớp mã 4. Đưa ra được các ưu nhược điểm và các lỗi sai hỏng cơ bản trong q
trình may để có các biện pháp xử lý thích hợp.
Trong q trình học tập và nghiên cứu ở trường lớp có nhiều mơn học ảnh
hưởng tới quá trình làm bài tập lớn như môn kĩ thuật may, vật liệu may, thiết kế

trang phục, môn kĩ thuật may giúp bản thân thành thạo sử dụng máy 1 kim, máy
vắt sổ kết hợp với môn vật liệu may để tùy loại vải may mà co kéo vải có
phương pháp may phù hợp. Cịn với thiết kế giúp cho việc phân tích đặc đểm
của từng bộ phận từ đó nghiên cứu kĩ thuật xây dựng quy trình may hợp lí nhất
kết hợp với những thơng tin tìm kiếm trên thư viện điện tử của trường và các
trang mạng khác. Chúng em tin rằng sau khi học xong học phần này, chúng em
có thể áp dụng vào thực tế để gia công các mã hàng khác nhau.

3


1 . Nghiên cứu tài liệu kĩ thuật.
1.1. Đặc điểm hình dáng.
- Áo Jacket 2 lớp, khóa kéo từ gấu đến hết cổ;
- Thân trước có phối sườn, có đề cúp sườn, 2 túi cơi có khóa nằm trên
đường bổ đề cúp;
- Thân sau có đề cúp sườn;
- Tay có chèn tay (tay 2 mang), cửa tay liền gấp may lên chun;
- Gấu chun từ đề cúp thân trước.
1. 2. Mơ tả hình ảnh.

 Lần chính:

4


 Lần lót:

 Bảng thơng số thành phẩm (Đơn vị tính = cm)
TT


Vị trí đo

Thơng số

Dung sai

1

Dài áo(đo từ tra cổ đến hết gấu)

68

±0,5

2

60

±0,5

3

Dài tay (đo từ đầu vai đến hết
chun)
Rộng vai

46

±0,3


4

Dài khóa nẹp

68

±0,5

5

1/2 vịng ngực

54

±0,5

6

1/2 vịng gấu

52

±0,5

7

Cổ D x R

48 x 7


(Dài cổ±0,5, rộng cổ 0,2)

8

Túi sườn D x R

16 x 1.4

±0,2 (chiều dài)

9

Túi ngực D x R

14 x 2

±0,2 (chiều dài)

10

Bản to gấp cửa tay

2,5

11

Bản to diễu gấu

2,5


12

1/2 cửa tay đã may chun

10

13

Dây treo D x R

14

Chun tay

±0,5

6 x 0,6
21
5

BTP 1 bên


 Sử dụng nguyên phụ liệu.
- Quy định mặt phải vải là mặt bóng
- Định mức:
TT
Phụ liệu
1 Chun tay

2 Khóa nẹp
Khóa túi

3

TT
Loại phụ liệu
1 Chỉ chính

ĐV
cm

Thơng số
42

Chiếc

01

Chiếc

02

Vị trí
Tồn bộ sản phẩm

2

Khóa


Nẹp áo

3

Khóa túi

Túi sườn

Ghi chú

Ghi chú

 Bảng thống kê chi tiết.
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

16

Chi tiết chính
Thân trước
Đề cúp thân trước
Viền túi sườn
Đáp túi sườn
Tay to
Tay nhỏ
Cổ
Thân sau
Đề cúp thân sau
Ve nẹp
Đáp mác
Cơi túi lót
Đáp túi lót
Dây treo
Đáp gấu trước
Đáp gấu sau

Số lượng

TT

02
02
04
02
02
02

02
01
02
02
01
01
01
01
02
01
28

1
2
3
4
5
6

Chi tiết lót
Thân trước
Thân sau
Tay
Lót túi sườn
Dây giằng
Lót túi ngực

TT
Chi tiết phối
1 Phối sườn trước

2 Phối sườn sau

TT
Chi tiết dựng
1 Viền túi chính
2 Cơi túi lót
3 Cổ

Vải chính: 60% nylon/40% cotton
Vải phối: 60% nylon/40% cotton
6

Số lượng
02
01
02
04
06
02
17
Số lượng
02
02
04

Số lượng
04
01
01
06

Vải lót: 100% nylon


 Quy cách đường may.
- Mật độ mũi may: 4,5 mũi/ 1cm.
- Đường may chắp 1cm: tất cả các đường chắp trên sản phẩm.
- Đường may 0,15cm: miệng túi sườn, túi lót, đáp túi, đề cúp trước phía
nẹp, phối sườn, trước phía nẹp, phối sườn sau phía sườn, thân sau, đáp
mác, ve nẹp, dây treo, vòng nách, vai con, đáp gấu, cửa tay, khóa nẹp,
sống cổ.
- Khoảng cách dây treo cạnh ngồi: 6cm, dây treo mí một cạnh.
- Chun cửa tay gấp kín mép mí lên chun.
- Khóa tra sát đầu gấu.
- Xơng khóa: 1,2cm.
- Đặt giằng đầu vai, gầm nách, túi sườn.
 Chú ý: - Chỉ may cùng màu vải chính, vải phối.
- Cổ có dựng tra vào thân áo chính.

 Yêu cầu kỹ thuật.
- Sản phẩm may xong êm phẳng, đúng thông số, quy cách, các chi tiết có
đơi đối xứng;
- Ve và đáp mác trùng nhau tại điểm vai con;
- Sản phẩm may xong là phẳng và đảm bảo vệ sinh công nghiệp.

 Hướng lật đường may.
- Đường may tra tay lật về thân;
- Đường may sườn lật về thân sau;
- Đường may đề cúp thân trước phía nẹp lật về đề cúp;
- Đường may phối sườn thân trước lật về phối
- Đường may đề cúp sau lật về phối;

- Đường may phối thân sau lật về thân;
- Đường may vai con lật về thân sau;
- Đường may chèn tay lật về mang tay to.
7


1. 3. Các yếu tố ảnh hưởng từ nguyên phụ liệu đến q trình gia cơng sản
phẩm.

 Mẫu làm dấu:
- Mẫu dành cho may đơn chiếc gồm có: Mẫu phối sườn, mẫu thân trước,
mẫu cổ.
- Mẫu dành cho may chuyền: Mẫu phối sườn.

 Nguyên phụ liệu:
- Vải chính: 60% nylon 40% cotton, có lớp tráng nhựa ở mặt trái nên
khơng là ở nhiệt độ cao khơng có hơi lên vải, nếu là trực tiếp dẫn đến vải
bị chảy nhựa gây dính vải, chỉ di bàn là và bấm hơi. Khi may chú ý co
kéo vải tránh nhăn vải.
- Vải lót: 100% nylon.
 Khi gia công chúng ta cần co kéo để tránh bị nhăn.
-

Vải phối: 60% nylon 40% cotton.

 Nylon có độ co giãn cao, đây là ưu điểm nổi bật nhất của vải nylon. Loại vải
này có khả năng co giãn cực tốt nên các sản phẩm có sử dụng vải nylon dễ
khôi phục trạng thái ban đầu khi bị kéo giãn.
- Chỉ: sử dụng chỉ màu xanh đen 40/2.
- Khóa nẹp: 1 chiếc.

- Khóa sườn túi: 2 chiếc.
- Chun tay: 42 cm/ 2 tay.
- Chun đai: 57 cm.
- Dựng : cổ, cơi túi.

 Về thiết bị:
- Máy 1 kim.
- Các loại chân vịt: chân vịt thường, chân vịt mí ( các đường mí ), chân vịt
3 ly (tra khóa, lộn khóa ), chân vịt lé ( gấu áo ).
- Kim máy may: DB 14, DB 11, DB 9.
- Bàn là: bàn là hơi công nghiệp.
8


 Con người và cơng nghệ:
Hiện nay thay vì tra khóa cơ bản thì doanh nghiệp đã dùng đến cữ, dưỡng
để 1 người điều khiển có thể hồn thành được nhiều cơng đoạn như: dưỡng may
khóa ( từ tra khóa đến diễu nẹp), dưỡng may túi ( bớt được công đoạn như ghim
cơi, may đáp vào lót túi, may lót túi vào thân…).

 Mối liên hệ giữa các nguyên phụ liệu và thiết bị:
Đối với vải tráng nhựa nên dùng bàn là hơi nhiệt độ 120-140 độ C, không
là lên mặt trái của vải.
Sử dụng kim 11 may các đường chắp, kim 14 may tra khóa, may chun cửa
tay, may gấu để tránh gãy kim. Khi may nên dùng chân vịt nhựa để đường may
êm phẳng hơn.
Điều chỉnh độ nén của chân vịt, độ cao của răng cưa. Giảm tốc độ máy với
chất liệu vải mỏng này. Sử dụng mặt nguyệt có đường kính lỗ kim nhỏ.

9



2 . Xây dựng quy trình may.
Việc xây dựng quy trình may sẽ giúp cho việc phân cơng rải chuyền trên
chuyền may hiệu quả, định mức thời gian may hàng với số lượng hàng tương
ứng, phân loại được các công đoạn khó - dễ để tiến hành rải chuyền hợp lí với
khả năng từng bộ phận, tránh sai sót trong q trình thiết kế, phân cơng rải
chuyền, bố trí mặt bằng nhà xưởng, sửa chữa bất hợp lí về đường đi của bán
thành phẩm trong chuyền may, giúp tổ trưởng phân công rải chuyền dễ dàng,
hợp lý.
2.1. Xây dựng quy trình may dạng sơ đồ khối.

10


2.2. Xây dựng quy trình may dạng bảng.
Hình ảnh mơ tả

TT

Cơng đoạn

A. Lần lót
1. Gia cơng thân trước


hiệu

Thiết bị


Tg
(s)

1

Máy 1 kim,
chân vịt mí

120

a: Ve nẹp
b: Lót thân trước
1

Kê mí ve nẹp

2. Gia cơng thân sau

a: Đạp mác
b: Lót thân sau
11

2

Kê mí đáp mác

Máy 1 kim,
chân vịt mí

300


3

May dây treo

Máy 1 kim,
chân vịt mí

180

4

Ghim dây treo

Máy 1 kim

30


3. Chắp vai con

a: Lót thân sau
b: Lót thân trước

5

Chắp vai con

1


Máy 1 kim

60

4. Tra tay lót
a: Lót tay
b: Lót thân sau
c: Lót thân trước

6

Tra tay lót

1

Máy 1 kim

300

7

Chắp sườn, bụng tay

1

Máy 1 kim

240

5. Chắp sườn bụng tay

a: Lót tay
b: Lót thân trước
c: Lót thân sau

12


B. Lần chính
1. Gia cơng thân trước

a: Cơi

8

Sang dấu vị trí túi

Phấn, thước

60

9

Bổ túi

kéo

100

10


Ghim đáp vào lót túi
to

1

Máy 1 kim,
chân vịt mí

50

11

Ghim khóa vào lót túi
to

2

Máy 1 kim

50

12

Ghim khóa vào lót túi
nhỏ

3

Máy 1 kim


50

13

Ghim cơi

4

Máy 1 kim

50

14

Ghim cơi vào lót túi
nhỏ

5

Máy 1 kim

50

15

Mí xung quanh miệng
túi

6


Máy 1 kim

170

16

Kê mí phối sườn

7

Máy 1 kim,
chân vịt mí

240

17

May lót túi, đặt chặn
dây giằng

8

Máy 1 kim

50

18

Kê mí đề cúp


9

Máy 1 kim

240

b: Thân trước
c: Đề cúp
d: Phối sườn

13


2. Gia cơng thân sau
a: Thân sau
b: Đề cúp
19

Kê mí thân sau vào đề
cúp

1

Máy 1 kim,
chân vịt mí

280

20


Kê mí chèn tay

1

Máy 1 kim

240

a: Cổ lót

21

May lộn bản cổ

1

Máy 1 kim

130

b: Cổ chính

22

Ghim chân cổ

2

Máy 1 kim


60

3. Gia cơng tay

a: Tay áo
b: Chèn tay

4. Gia công cổ

14


5. Chắp vai con
a: Thân trước
b: Thân sau

23

Chắp vai con

1

Máy 1 kim

50

24

Mí vai con


2

Máy 1 kim,
chân vịt mí

50

25

Tra cổ vào thân chính

1

Máy 1 kim

300

26

Tra tay chính ( đặt dây
giằng )

1

Máy 1 kim

300

27


Mí vịng nách

2

Máy 1 kim,
chân vịt mí

120

28

Diễu vịng nách

3

6. Tra cổ
a: Thân
b: Cổ

7. Tra tay chính
a: Tay áo
b: Thân sau
c: Thân trước

15

Máy 1 kim,
chân vịt diễu

120



8. Chắp sườn, bụng tay

29

Chắp sườn , bụng tay

30

Đặt dây giằng

1

Máy 1 kim

300

Máy 1 kim

30

a: Lót tay
b: Lót thân trước
c: Lót thân sau

9. Tra khóa chính
16



a: Thân trước chính
b: Khóa

31

10. Tra cổ lót

17

Tra khóa vào thân
chính

1

Máy 1 kim,
chân vịt 3 ly

480


a: Thân chính
b: Thân lót
c: Cổ lót

32

Tra cổ lót

1


Máy 1 kim

400

33

May lộn khóa

1

Máy 1 kim,
chân vịt 3 ly

450

34

Diễu nẹp khóa, mí cổ

2

Máy 1 kim

400

d: Cổ chính

11. May lộn khóa

a: Thân trước chính

b: Khóa
c: Thân trước lót

12. May chun cửa tay
18


a: Tay chính

35

Ghim chun cửa tay

1

Máy 1 kim

100

36

May chun cửa tay

2

Máy 1 kim,
chân vịt lé

480


37

May gấu

1

Máy 1 kim,
chân vịt lé

480

b: Tay lót

13. May gấu

14. Hồn thiện sản phẩm và VSCN

Kiểm tra thơng số, vị
38

trí đối xứng, vscn, là
và gấp gọn

1

Kéo bấm,
bàn là hơi

720


Tổng thời gian: 7830s
19


3. Phân tích phương pháp may sản phẩm từ doanh nghiệp, mạng internet, so
sánh với phương pháp may cơ bản.
3.1.Giống nhau:
- Đều dựa trên tài liệu kĩ thuật của từng mã hàng
- Có q trình gia cơng ngun phụ liệu, kiểm tra bán thành phẩm, làm dấu,
khớp mẫu
- Có sự giám sát trong q trình gia cơng và chú ý đến chất lượng sản phẩm
- Có kiểm tra cơng đoạn trước khi may và công đoạn tiếp theo
- Sử dụng máy một kim để: gia cơng lần lót; chắp, diễu cầu ngực, cầu vai, vai
con, đề cúp thân trước, đề cúp thân sau; chắp, mí ve nẹp, đáp mác; tra tay,
diễu vòng tay; chắp sườn; may chun tay; tra cổ vào thân; chắp lần chính với
lần lót; diễu khóa nẹp; may gấu…
3.2. Khác nhau:
Hai phương pháp may là việc áp dụng các trang thiết bị hiện đại, các cải
biến trong quá trình may của doanh nghiệp để làm tăng năng suất, chất lượng sản
phẩm.
Công

Phương pháp may trong doanh

đoạn

nghiệp

Kiểm tra Kiểm tra bằng bảng màu, KCS


Phương pháp may cơ bản
Kiểm tra thực tế

BTP
Túi cơi

Dùng dưỡng để may túi

May bằng máy 1 kim

có khóa

Tác dụng: Khơng phải sang dấu, bớt
đi được một vài cơng đoạn may, tăng
năng suất.
20

Làm chậm tiến trình may


Tra
Khóa


Dùng dưỡng để tra khóa

Tra khóa bằng máy 1 kim,

Nâng cao chất lượng sản phẩm áo


chân vịt 3 li, thao tác cơ bản

Dùng máy thổi phom

Bàn là hơi

Làm cho phom áo đẹp hơn, không
cần nhiều công sức của công nhân
VSCN

Máy khị chỉ, máy dị kim

Bấm

Khơng cần nhiều nhân lực
4 . Kiểm tra chất lượng sản phẩm.
4.1. Quy trình kiểm tra, kiểm tra quy cách về yêu cầu kỹ thuật đảm bảo vệ sinh
cơng nghiệp.
Mặt ngồi: hai thân trước đối xứng, cổ êm phẳng, các đường may không bục
sểnh, xếp ly, gấu êm phẳng, khóa êm.
Mặt trong: lót khơng dư, cầm; đường may không bục sểnh, đặt giằng ở túi, vai,
nách; ve nẹp, đáp mác trùng nhau ở cầu vai; dây treo đúng vị trí.
Kiểm tra túi:
- Túi may đúng phương pháp, cơi đáp đúng canh sợi.
- Miệng túi phải êm phẳng, góc túi có êm, góc túi khơng sổ tuột.
- Khóa khơng bị sóng, cân đối giữa miệng túi, chốt khóa cân đối hai đầu
miệng túi.
- Lót túi êm, có đặt giằng túi.
Kiểm tra cổ:
- Cổ may đúng phương pháp

- Cổ êm phẳng, đúng canh sợi, đúng dáng
21


Kiểm tra tay:
- May đúng phương pháp, tra tay đúng mang, đường chắp chèn tay trùng với
đường chắp cầu vai thân sau.
- Chun tay không bùng vặn, xếp ly.
Kiểm tra khóa: khóa phẳng, hai thân trước đối xứng.
Kiểm tra gấu: đúng quy cách, khơng vặn.
Kiểm tra may lót: ve, đáp mác trùng ở vai con; dây treo cân đối.
Kiểm tra các đường mí, diễu: đảm bảo đúng quy cách.
Kiểm tra giẳng: túi, nách, vai.
KCS kiểm tra: may đúng quy cách, khơng có chỉ thừa, khơng bị bẩn.
Kiểm tra là: nhiệt độ là phù hợp, là lật các đường may đúng yêu cầu.
4.2. So sánh phương pháp kiểm tra chuyền và kiểm tra đơn chiếc.
 Giống nhau:
- Chất lượng của sản phẩm luôn được coi trọng hàng đầu.
- Đều phải kiểm tra sản phẩm theo từng công đoạn , từng bộ phận, công nhân
đều phải trực tiếp tham gia vào.
- Cần độ tỉ mỉ và chính xác trong cơng đoạn kiểm tra.

22


 Khác nhau:
Kiểm tra chuyền
- Người may công đoạn sau sẽ
kiểm tra cho công đoạn trước,
Khái niệm


và cứ thế đến hết chuyền. Sản
phẩm sẽ được kiểm tra kĩ hơn.
Không để ý sẽ dẫn đến sai

Kiểm tra đơn chiếc

- Người may tự kiểm tra cơng
đoạn của mình. Nếu sai hỏng
tiến hành sửa luôn tránh sai
hàng loạt.

hàng loạt chi tiết.

- Chất lượng sản phẩm sẽ được
Ưu điểm

đảm bảo, tiết kiệm thời gian.
- Hạn chế sai hỏng.
- Chất lượng đồng đều.

Nhược
điểm

- Người công nhân kiểm sốt
được tồn bộ q trình gia cơng
sản phẩm.
- Tổng hợp được các lỗi sai
hỏng trên sản phẩm.


- Người công nhân chỉ kiểm tra
được công đoạn liên quan trực

- Thời gian kiểm tra lâu.

tiếp đến công đoạn của họ.

5 . Phân tích lỗi thường gặp.
TT

Tên lỗi

Hở khóa
1

Túi
chéo

Cơi bùng
vặn

Ngun nhân
- Kê mí đề cúp khơng sát
cơi
- Khơng vuốt êm cơi
23

Biện pháp khắc phục

- Kê mí đề cúp sát cơi

- Vuốt êm cơi khi may,
đặt cho khóa êm phẳng


2

Bùng thân trước

Tra cổ
cầm thân
3

Cổ

Bùng cổ

5

6

7

- Khi tra cổ không để êm
thân

- Đặt dây giằng ngang
giữa túi
- Khi tra cổ phải co
kéo,để êm khi may


-Thừa lần lót

- Để êm lót khi may lộn

Lệch

- Trước khi tra cổ chính

- Bấm dấu trước khi tra

họng cổ

khơng bấm dấu

cổ chính

Sóng

- Khơng kéo khóa khi tra,

- Co kéo khóa khi tra,may

khóa

may lộn khóa

lộn khóa

Lệch


- Khơng làm dấu điểm đối

họng cổ

xứng họng cổ

lót

4

- Đặt dây giằng túi sát gấu

Tra
khóa

Găng lót cổ

- Đường may tra lót to

Diễu khóa nẹp

- Diễu khơng bai,miết

nhăn, cầm

phẳng áo

Gấu to nhỏ

- Làm dấu điểm đối xứng

họng cổ trước khi tra
khóa cịn lại
- Đường may tra lót
0,6cm
- Bai miết phẳng áo khi
diễu,thi thoảng nhấc chân
vịt

- Gấp mí bản to gấu

- Làm dấu 2 bên đầu gấu

không đều

bằng nhau

24


KẾT LUẬN
Bài tập lớn xây dựng “Quy trình sản xuất may áo jacket 2 lớp” là sự tổng
hợp các kiến thức cơ bản nhất về chuẩn bị sản xuất cũng như là chuyên môn về kỹ
thuật. Không những vậy mà cịn giúp em hiểu rõ hơn về q trình sản xuất một mã
hàng, các công đoạn tạo ra một chiếc áo jacket trong sản xuất công nghiệp. Bài tập
lớn là sự nỗ lực tìm tịi, học hỏi và tổng hợp kiến thức của em sau 3 năm học tập tại
trường. Quá trình xây dựng và nghiên cứu bài tập đã giúp em có thời gian học hỏi
và đi sâu vào áo Jacket nói riêng và kỹ thuật ngành May nói chung. Từ những hiểu
biết đó và thêm một phần nào tích lũy nhiều kinh nghiệm hơn cho bản thân, giúp
bản thân em có một trình độ tay nghề ổn định và ngày càng được nâng cao.
Thuận lợi:

- Có sự hướng dẫn, chỉ dẫn nhiệt tình của giảng viên Dương Thị Tâm đã giúp
đỡ bọn em rất nhiều trong quá trình làm bài tập.
- Kiến thức được tích lũy từ các mơn học trước đó.
- Thư viện nhà trường phong phú và đa dạng.
Khó khăn:
Trong lúc làm Bài tập lớn chúng do chưa được tiếp xúc với môn học Công
nghệ sản xuất và Chất lượng trang phục để có kiến thức chun sâu về mơn học,
việc tìm kiếm tài liệu cũng gặp phải khó khăn.
Đánh giá kết quả đạt được so với mục tiêu bài học:
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại TTTHM chúng em đã phần nào nắm
được phương pháp rải chuyền, cũng như phương pháp may đơn chiếc của nhiều mã
áo jacket khác nhau.

25


×