Tải bản đầy đủ (.pdf) (41 trang)

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần công nghiệp tri thức

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.52 KB, 41 trang )

Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán
Lời mở đầu

Trong những năm gần đây, cơ chế quản lý kinh tế của n-ớc ta có sự đổi mới
sâu sắc và toàn diện. Công cuộc đổi mới này tạo ra những chuyển biến tích cực
cho sự tăng tr-ởng và phát triển của nền kinh tế. Hạch toán kế toán với t- cách là
một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế, tài chính đà có
những cải tiến, hoàn thiện từng b-ớc theo mức độ phát triển của nền kinh tế. Để
phù hợp với cơ chế thị tr-ờng hạch toán kế toán phải hết sức chặt chẽ và phát
huy tối ®a t¸c dơng cđa nã ®èi víi nỊn kinh tÕ, đồng thời hạn chế đ-ợc các khe
hở gây khó khăn cho quá trình quản lý kinh tế - tài chính.
Với nỊn kinh tÕ thêi héi nhËp cã nhiỊu biÕn ®éng, sự cạnh tranh trở nên
khốc liệt hơn, Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tri Thức cũng không nằm ngoài
xu h-ớng đó. Công ty đà nắm bắt và vận dụng đúng thời cơ, từng b-ớc đổi mới
cơ chế quản lý, áp dụng những công nghệ mới nhất vào hoạt động kinh doanh.
Trong đó phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hoạt động bán hàng có ý nghĩa vô
cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Từ đó doanh
nghiệp có những biện pháp điều chỉnh cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh,
ph-ơng thức quản lý sao cho phù hợp với điều kiện thực tế để có hiệu quả hơn.
Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần
Công NGhiệp Tri Thức, nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của công tác tổ chức kế
toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đ-ợc sự giúp đỡ của phòng kế
toán, các phòng ban chức năng trong công ty và sự h-ớng dẫn tận tình của các
thầy, cô giáo, em đà chọn đề tài: kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty cổ phần Công Nghiệp Tri Thức..
Bố cục luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận gồm ba ch-ơng nh- sau:
Ch-ơng I: Những vấn đề chung về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Th-ơng mại.


Ch-ơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần Công Nghiệp Tri Thức.
Ch-ơng III: Nhận xết, đánh giá và một số ý kiến đề xuất về kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Công Nghiệp Tri
Thức.

SV: Khổng Thị Thu

1

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Ch-ơng 1
Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định
kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp th-ơng
mại.
1.1. Khái niệm về bán hàng và ý nghĩa của bán hàng
Trong doanh nghiệp th-ơng mại bán hàng là khâu quan trọng nhất, nó ảnh
h-ởng đến sự sống còn của doanh nghiệp th-ơng mại. Thông qua bán hàng giá
trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đ-ợc thực hiện, hàng hoá đ-ợc chuyển từ
trạng thái vật chất sang trạng thái tiền tệ, doanh nghiệp thu đ-ợc vốn bỏ ra và lợi
nhuận do hàng hoá đem lại, vòng luân chuyển vốn đ-ợc hoàn thành. Tình hình
của công tác bán hàng và kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh năng lực và uy
tín của công ty trên thị tr-ờng.
Khái niệm về bán hàng:

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp th-ơng mại. Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá
giữa ng-ời mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc đ-ợc quyền thu tiền.
Quá trình bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá
dịch vụ cho khách hàng, đồng thời khách hàng phải có nghĩa vụ thanh toán cho
công ty. Nh- vậy, hạch toán khâu bán hàng đồng thời ghi nhận doanh thu bán
hàng và thực hiện xác định kết quả kinh doanh là công việc hết sức cần đ-ợc
quan tâm thoả đáng.
ý nghĩa của kế toán bán hàng trong kinh doanh th-ơng mại.
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng trong vòng đời sống của hàng
hoá, là điều kiện để tái sản xuất xà hội. Trong điều kiện hiện nay, doanh nghiệp
vừa và nhỏ đ-ợc thành lập và phát triển với một số l-ợng lớn, hàng hoá cung cấp
cho thị tr-ờng đa dạng phong phú đáp ứng đ-ợc nhu cầu lớn và ngày càng cao
của ng-ời tiêu dùng. Do dó, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần
phải hết sức nhạy bén với thị tr-ờng, tạo ra uy tín đối với khách hàng nhằm
khẳng định vị trí của mình trên thị tr-ờng.
Đối với doanh nghiệp Th-ơng mại việc hạch toán nghiệp vụ bán hàng là
khâu hết sức quan trọng trong công tác quản lý. Từ việc hạch toán kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh có thể đ-a ra các chỉ tiêu gióp cho doanh

SV: Khỉng ThÞ Thu

2

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán


nghiệp thấy đ-ợc thực trạng hoạt động của mình, từ đó đề ra ph-ơng h-ớng, đổi
mới, cải tiến, xây dựng chiến l-ợc kinh doanh cho các kỳ tiếp theo để đạt hiệu
quả kinh tế cao. Chính vì thế, hạch toán các nghiệp vụ bán hàng phải đảm bảo
đ-ợc các yêu cầu sau:
- Tổ chức tốt hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu và trình tự luân chuyển
chứng từ hợp pháp về nghiệp vụ bán hàng, ghi sổ một cách hợp lý, rõ ràng, tránh
ghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả của ph-ơng pháp hạch
toán. Đồng thời căn cứ vào các tr-ờng hợp hàng hoá đ-ợc coi là tiêu thụ phản
ánh đúng đắn, kịp thời về doanh số bán hàng hoá và tồn kho cuối kỳ .
- Báo cáo kịp thời, th-ờng xuyên tình hình thanh toán với khách hàng theo
từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế để đáp ứng nhu cầu về thông tin của nhà
quản lý. Đôn đốc việc nộp tiền bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh tình
trạng tiêu cực nh- dụng tiền cho cá nhân.
- Tỉ chøc vËn dơng tèt hƯ thèng tµi chÝnh kÕ toán, hệ thống sổ kế toán phù
hợp với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp, tạo điều kiện cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác giúp cho nhà quản lý ra đ-ợc các quyết định hữu
hiệu và đánh gía đ-ợc chất l-ợng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Vai trò của kế toán bán hàng:
- Đối với xà hội: Bán hàng là nhân tố hết sức quan trọng thúc đẩy quá trình tái
sản xuất cho xà hội. Bán đ-ợc nhiều hàng hoá và đ-ợc chấp nhận là do đa nhu
cầu tiêu dùng phát sinh cần có hàng hoá mới cho nên điều tất yếu là cần tái sản
xuất mở rộng.
- Đối với doanh nghiệp th-ơng mại: Bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh
nghiệp th-ơng mại cần h-ớng tới và nó rất quan trọng, nó quyết định đến việc
thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Do đó thức hiện tốt khâu bán hàng sẽ
giúp doanh nghiệp:
+ Thu hồi vòng vốn nhanh để tiếp tục kinh doanh.

+ §Èy nhanh tèc ®é chu chun vèn l-u ®éng dÉn ®Õn qu¶n lý vèn l-u
®éng tèt, gi¶m viƯc l-u ®éng vốn từ bên ngoài.
+ Thực hiện tốt quá trình chu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp, điều
hoà l-ợng hàng hoá mua vào, dự trữ, bán ra hợp lý.
3
SV: Khổng Thị Thu
MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

+ Xác định đ-ợc kết quả kinh doanh và hoạch định kế hoạch kinh doanh
cho năm tiếp theo tốt hơn.
+ Hoàn thành việc thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà n-ớc cũng
nh- thực hịên nghĩa vụ thanh toán với các chủ thể liên quan nh-: Ngân
hàng, nhà cung cấp
Có thể thấy rằng nghiệp vụ bán hàng đóng vai trò quan trọng trong doanh
nghiệp, nhất là cơ chế thị tr-ờng hiện nay cạnh tranh khốc liệt, do đó đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp cần phải tìm ra chỗ đứng riêng cho mình trên th-ơng tr-ờng. Vì
vậy doanh nghiệp cần quan tâm tới chất l-ợng hàng hoá, giá cả, các dịch vụ sau
bán hàng và các chính sách thu hút khách hàng.
Công tác xác định giá bán của hàng hoá là công việc phức tạp và khó khăn
đòi hỏi nhà quản lý phải nắm vững đ-ợc hàng hoá và thị tr-ờng của hàng hoá. Vì
vậy, kế toán phải cung cấp thông tin chính xác, kịp thời nh- doanh số, lợi nhuận.
Từ đó nhà quản lý định ra gía bán nh- thế nào sao cho hợp lý có nghĩa là giá
bán không quá cao mà cũng không quá thấp để đạt đ-ợc hiệu quả kinh tế cao và
lợi nhuận mà doanh nghiệp mong muốn.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

- Tính toán giá mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ nhằm định ra giá bán phù
hợp và xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cđa tõng
doanh nghiƯp.
- KiĨm tra t×nh h×nh thu tiỊn bán hàng và quản lý tiền bán hàng, với hàng hoá
bán chịu cần mở sổ chi tiết cho từng khách hàng, theo dõi sát sao việc thanh toán
công nợ của từng khách hàng, tránh tình trạng bị đơn vị kinh tế khác chiếm dụng
vốn.
- Theo dõi phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời,
đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng để xác định chính
xác kết quả kinh doanh.
- Lập báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ kế toán, cung cấp kịp thời thông
tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng cho các bộ phận liên quan. Định kì kế
toán tiến hành phân tích kinh tế đối với các hoạt động tiêu thụ. Thực hiện đúng
chế độ phân phối lợi nhuận theo chế độ tài chính hiện hành.

SV: Khổng Thị Thu

4

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

1. 2. Các ph-ơng thức và hình thức bán hàng trong doanh nghiệp Th-ơng mại:
Đặc điển cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh th-ơng mại, dịch vụ là
thực hiện việc l-u thông hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong
tiêu dùng xà hội. Đặc biệt với nền kinh tế thị tr-ờng hiện nay trong môi tr-ờng

cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải vận dụng linh hoạt, sáng tạo các hình
thức, ph-ơng thức tiêu thụ hàng hoá khác nhau để đạt mục đích bán đ-ợc nhiều
hàng hoá nhất và tối đa lợi nhuận. Muốn làm đ-ợc điều đó, các doanh nghiệp
th-ơng mại cần tổ chức nhiều ph-ơng thức bán hàng khác nhau nhằm đáp ứng
yêu cầu cao nhất của khách hàng. Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp
Th-ơng mại bao gồm các ph-ơng thức sau:
Ph-ơng thức bán buôn.
Ph-ơng thức bán lẻ hàng hoá
Ph-ơng thức gửi bán
Ph-ơng thức bán hàng trả góp
1.2.1 Ph-ơng thức bán buôn.
Bán buôn hàng hoá là việc bán hàng hoá cho các đơn vị th-ơng mại hoặc
bán cho đơn vị kinh doanh. Đặc điểm của nghiệp vụ bán buôn hàng hoá vẫn nằm
trong lĩnh vực l-u động, ch-a đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hoá ch-a đi vào thực hiện. Hàng hoá th-ờng đ-ợc bán theo lô
hàng hoặc bán với số l-ợng lớn. Hiện nay có hai ph-ơng thức bán buôn: Bán qua
kho và bán vận chuyển thẳng.
Bán buôn hàng qua kho:
Là ph-ơng thức bán buôn hàng mà trong đó hàng hoá bán ra phải xuất
phát từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Bán buôn qua kho có thể thực hiện d-ới
hai hình thức: Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp cho bên mua
tại kho và theo hình thức chuyển hàng gửi đi cho ng-òi mua theo hợp đồng.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho của
doanh nghiệp Th-ơng mại:
Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua
đến nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đẫ ký
kết bên mua sẽ uỷ quyền cho ng-ời đến nhận hàng tại kho của bên bán. Khi
ng-ời nhận hàng đà nhận đủ hàng và ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuất

SV: Khổng Thị Thu


5

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

kho hoặc chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, hàng hoá đ-ợc coi là tiêu thụ, doanh nghiệp đ-ợc phép ghi doanh thu.
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình
thức này giữa hai bên mua và bán phải ký hợp đồng với nhau, bên bán căn cứ vào
hợp đồng đẫ ký xuất hàng hoá và vận chuyển đến địa điểm theo yêu cầu của bên
mua. Bằng ph-ơng tiện tự có hoặc thuê ngoài, chứng từ ban đầu là hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho. Trong đó ghi rõ số l-ợng giá trị thanh toán của hàng hoá chuyển
đi. Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho đ-ợc chia làm ba liên: Liên 1 l-u lại cuống, liên 2
giao cho bên mua khi đà mua hàng, liên 3 dùng để hạch toán tại phòng kế toán.
Bán buôn vận chuyển thẳng:
Đây là tr-ờng hợp bán hàng mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua
kho của doanh nghiệp. Ph-ơng thức này có -u điểm là tiết kiệm đ-ợc chi phí l-u
thông, l-u kho và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá. Tuy nhiên ph-ơng thức
này chỉ thực hiện đ-ợc trong điêù kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá
có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán hàng. Bán buôn không qua
kho có hai hình thức thực hiện: Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình
thức giao hàng trực tiếp và theo hình thức chuyển hàng.
- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp ( còn
gọi là giao tay ba): sau khi mua hµng, doanh nghiƯp giao trùc tiÕp cho đại diện
bên mua tại kho ng-ời bán.

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh
nghiệp th-ơng mại sau khi mua hàng ding ph-ơng tiện vận tải của mình hoặc
thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đà thỏa thuận.
Theo hình thức này thì đ-ợc chia ra : Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia
thanh toán và không tham gia thanh toán
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp
bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng qua kho của doanh nghiệp. Nh- vậy
nghiệp vụ mua bán xảy ra đồng thời, doanh nghiệp bán buôn vừa tiến hành thanh
toán với bên cung cấp vừa tiến hành với bên mua hµng. Chøng tõ sư dơng cđa
doanh nghiƯp trong tr-êng hợp này là hoá đơn bán hàng
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Thực chất đây là
hình thức môi giới trong quan hệ mua bán của doanh nghiệp Th-ơng mại. Công

SV: Khổng Thị Thu

6

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

ty bán buôn là đơn vị trung gian môi giới giữa bên mua và bên bán. Doanh
nghiệp uỷ quyền cho bên mua trực tiếp thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp,
đồng thời doanh nghiệp nhận đ-ợc tiền hoa hồng do bên mua hoặc bên bán trả,
sau đó bên bán gửi cho doanh nghiệp bán buôn các chứng từ bán hàng để theo
dõi việc thực hiện hợp đồng đà ký kết giữa các bên. Theo hình thức này, doanh

nghiệp không đ-ợc ghi nhận nghiệp vụ bán cũng nh- mua.
1.2.2. Ph-ơng thức bán lẻ hàng hoá:
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hoá từ sản xuất
đến tiêu dùng. Hàng hoá đ-ợc bán trực tiếp từ nhà kinh doanh th-ơng mại đến
tay ng-ời tiêu dùng, giá trị sử dụng của hàng hoá đ-ợc thực hiện. Hàng hoá bán
lẻ th-ờng có khối l-ợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán chủ yếu bằng
tiền mặt nên ít khi phải lập chứng từ bán hàng, các hình thức bán lẻ bao gồm:
Bán lẻ thu tiền tập trung:
Theo ph-ơng thức này, mỗi quầy hàng hoặc cửa hàng có một nhân viên thu
tiền riêng, trực tiếp thu tiền của khách hàng và chịu trách nhiệm về số tiền hàng
này. Nhân viên thu ngân có trách nhiệm viết hoá đơn thu tiền và giao cho khách
hàng, báo cáo bán hàng đ-ợc coi là căn cứ để hạch toán doanh thu bán hàng và
đối chiếu với số tiền đà nộp theo giấy nộp tiền.
Bán lẻ thu tiền trực tiếp:
Theo hình thức này nhân viên bán hàng chịu trách nhiệm vật chất về số
l-ợng hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng
đồng thời ghi chép vào báo cáo bán hàng hoặc thẻ hàng. Cuôí ngày, nhân viên
bán hàng kiểm tiền bán hàng và kiểm kê hàng tồn để xác định l-ợng hàng đà bán
ra trong ngày rồi lập báo cáo bán hàng. Tiền bán hàng đ-ợc nhân viên bán hàng
kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ quỹ hoặc ngân hàng nếu đ-ợc uỷ quyền.
Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn):
Theo hình thức này, ng-ời mua tự chọn hàng hoá định mua và đem ra bộ
phận thu ngân nộp tiền, bộ phận thu ngân thu tiền và lập hoá đơn bán hàng cuối
gnày nộp tiền vào quỹ.
Ph-ơng thức bán hàng trả góp.
Đây là ph-ơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần, khách hàng thanh toán
lần đầu tiên ngay thời điểm mua hàng, số tiền còn lại khách hàng sẽ chấp nhận
trả ở những lần tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lÃi suất nhất định. Thực chÊt cđa
7
SV: Khỉng ThÞ Thu

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

ph-ơng thức này là doanh nghiệp Th-ơng mại bán hàng trực tiếp kết hợp với
cho vay vốn. Vì vậy bán hàng theo ph-ơng thức này bao giờ giá cũng cao hơn
giá bán thông th-ờng, khi nào ng-ời mua thanh toán hết tiền thì doanh nghiệp
Th-ơng mại mới hết quyền sở hữu về hàng hoá. Ph-ơng thức này chỉ áp dụng
đối với những hàng hoá có giá trị cao và thời hạn sử dụng lâu dài.
Hình thức bán hàng tự động:
Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó doanh nghiệp th-ơng mại sử
dụng các máy bán hàng tự động chuyên ding cho một hoặc một vài hàng hóa
nào đó dặt ở nơi công cộng. Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự
động đẩy hàng cho ng-ời mua.
1.2.3. Ph-ơng thức gửi bán.
Đây là hình thức mà doanh nghiệp Th-ơng mại nhờ bán hộ thông qua các đại
lý hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ.
- Đối với bên giao hàng đại lý:
Hàng hoá giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và ch-a xác nhận là tiêu thụ. Kế toán chỉ đ-ợc hạch toán vào doanh thu bán hàng
khi đơn vị đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiền.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu
có ) trên tổng giá trị hàng gửi bán đà tiêu thụ mà không trừ đi phần hoa hồng đÃ
trả cho đơn vị nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp phải trả coi nh- chi phí
bán hàng đ-ợc hạch toán vào TK 641.
- Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng hoá nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nh-ng

doanh nghiệp phải có trách nhiệm bảo quản, giữ hộ, bán hộ và đ-ợc h-ởng hoa
hồng theo hợp đồng đà ký giữa các bên. Sè hoa hång nµy thùc chÊt lµ doanh thu
cđa doanh nghiệp nhận đại lý.
1.3. Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm về doanh thu bán hàng:

SV: Khỉng ThÞ Thu

8

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh thu đ-ợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông th-ờng
của doanh nghiệp.


Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng đ-ợc ghi nhận khi thoả mÃm 5 điều kiện:
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn về lợi ích và rủi ro gắn lion với quyền
sở hữu của sản phẩm hàng hoá cho ng-ời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ về sản phẩm hàng hoá nh- một ng-ời
sở hữu sản phẩm hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá này.

- Doanh nghiệp đà thu đ-ợc hoặc sẽ thu đ-ợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
- Doanh thu phải đ-ợc xác định một cách chắc chắn.
- Phải đ-ợc xác định một cách riêng biệt, cụ thể các chi phí liên quan đến
giao dịch khách hàng.
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đ-ợc phân loại thành doanh thu bán
hàng ra ngoài và doanh thu nội bộ. Đối với doanh nghiệp, doanh thu bán
hàng là nguồn thu chủ yếu đ-ợc xác định nh- sau:
Doanh thu bán
hàng cung cấp

Khối l-ợng hàng hoá
=

dịch vụ đ-ợc coi là đÃ

dịch vụ của từng

tiêu thụ (của từng

loại hàng hoá

hàng hoá)

Giá bán của hàng
x

hoá, dịch vụ của
hàng hoá đó


Chứng từ kế toán sử dụng
+ Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
+ Phiếu thu tiền mặt, phiếu xuất kho, phiÕu nhËp kho
+ Chøng tõ thanh to¸n: PhiÕu thu, phiếu chi, giấy báo có ngân hàng và các
chứng từ liên quan khác.
Tài khoản sử dụng.
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK này phản ánh
tổng số doanh thu tiêu thụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
hoạt động sản xuất kinh doanh

SV: Khỉng ThÞ Thu

9

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

- Kết cấu TK:
Bên nợ:
+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp theo
ph-ơng pháp trực tiếp tính trên doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ.
+ Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911
Bên có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
trong kỳ kế toán.

- TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ. TK này phản ánh doanh thu của
hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vơ tiªu thơ trong néi bé doanh nghiƯp.
KÕt cÊu TK 512 t-ơng tụ nh- kết cấu của TK 511.
- Các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 131, 33311
Ph-ơng pháp xác định doanh thu bán hàng.
Tuỳ vào ph-ơng pháp tính thuế GTGT của từng doanh nghiệp mà doanh
thu bán hàng đ-ợc xác định nh- sau:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ thì doanh
thu bán hàng, cung cấp dịch vụ không bao gồm thuế GTGT ( Sơ đồ hạch toán
Phụ lục 1).
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT mà
doanh nghiệp áp dụng ph-ơng pháp tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp
thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả thuế GTGT.
Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng.
Quá trình bán hµng trong doanh nghiƯp cã thĨ tiÕn hµnh theo nhiỊu ph-ơng
thức khác nhau nh-: bán hàng trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng
cho các đại lý, bán theo ph-ơng thức trả góp. Mỗi ph-ơng thức bán hàng khác
nhau sẽ không giống nhau về cách thức, địa điểm giao hàng. Tùy theo mỗi
ph-ơng thức bán hàng và lĩnh vực kinh doanh mà kế toán tiến hành hạch toán.
Bao gồm các ph-ơng thức sau:
Ph-ơng thức chuyển hàng theo hợp ®ång:

SV: Khỉng ThÞ Thu

10

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp


Khoa kế toán

Theo ph-ơng thức này khi xuất hàng cho ng-ời mua, kế toán theo dõi
trên TK 157 - Hàng gửi đi bán . Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
là thanh toán đ-ợc coi là hàng bán.:
Khi xuất hàng cho ng-ời mua:
Nợ TK 157:

Trị giá thực tế xuất kho

Có TK 156: Trị giá thực tế xuất kho
Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511:

Doanh thu bán hàng

Có TK 3331:

Thuế GTGT đầu ra

Ph-ơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số
hang này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi hàng đ-ợc
bán. Khi bán đ-ợc hàng ký gửi, doanh nghiệp sẽ trả cho đại lý hoặc bên nhận ký gửi
một khoản hoa hang tính theo tỷ lệ phần trăm trên số hàn thực tế đà bán đ-ợc
Khi xuất hàng giao cho bên đại lý:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 156: Hàng hóa

Tr-ơng hợp hàng mua chuyển thẳng cho đại lý:
Nợ TK 157:
Trị giá mua thực tế của hàng giao cho bên đại lý
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán của hàng mua
chuyển thẳng đà trả hay phải trả.
Khi hàng gửi đại lý đ-ợc xác định là bán, kế toán phản ánh trị giá mua thực tế
của hàng đà bán và ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển trị giá mua thực tế của hàng ký gửi,
đại lý đà bán đ-ợc.
Đồng thời kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đại lý đà bán phảI
thu ở các cơ sở đại lý, ký gửi cùng với doanh thu bán hàng và thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền hàng phải thu ở cơ sở đại lý
Có TK 511: Doanh thu bán hàng đại lý.
Có TK 333(1): Thuế GTGT phải nép.

SV: Khỉng ThÞ Thu

11

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Cuối cùng kế toán phản ánh số hoa hồng của hàng ký gửi:
Nợ TK 641: Hoa hồng ký gửi đại lý

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 131: Số tiền phảI trả cho bên đại lý.
Ph-ơng thức bán hàng trả góp:
Tr-ờng hợp này khi giao hàng cho ng-ời mua thì sản phảm đ-ợc xác định
là đà bán. Doanh thu bán hàng đ-ợc tính theo giá bán trả tiền ngay, khách hàng
thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng, phần còn lại trừ dần trong
một thời gian và chịu một khoản lại nhất định theo quy định trong hợp đồng.
Khoản lÃi do bán hàng trả góp hạch vào doanh thu hoạt đọng tài chính.
Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền thu ngay hoặc phải thu.
Có TK 511:

Giá bán trả tiỊn ngay ch-a cã th GTGT

Cã TK 3331:

Th GTGT ph¶i nộp

Có TK 338(3387): Doanh thu ch-a thực hiện (chênh lệnh
giá bán trả chậm với giá bán trả ngay)
Khi thu tiền bán hàng lần tiếp theo, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Sè tiỊn ph¶i tr¶
Cã TK 131: Sè tiỊn ph¶i thu
Ghi nhận doanh thu tiền lÃi bán hàng trả chậm, trả góp tong kỳ:
Nợ TK 338(7): Doanh thu ch-a thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp gồm: Chiết khấu th-ơng
mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu, thuế GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp.

-

Chiết khấu th-ơng mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc
thanh toán cho ng-ời mua hàng đà mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với
khối l-ợng lớn theo thỏa thuận đà ghi trên hợp đồng kinh tế

- Hàng bán bị trả lại: Phản ánh số tiền theo giá bán hàng hóa, sản phẩm, dịch
vụ bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất hoặc do vi
phạm cam kết hợp đồng.

SV: Khổng Thị Thu

12

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp
- Giảm giá hàng bán:

Khoa kế toán
Phản ánh số tiền mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho

khách hàng trên giá bán đà thỏa thuận do hàng bán kém phẩm chất,
không đúng quy cách và thời hạn đà quy định trong hợp đồng.


Tài khoản sử dụng:

- TK 521: Chiết khấu th-ơng mại .

Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Số tiền chiết khấu th-ơng mại đà chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu sang TK 511
- TK 531: Hàng bán bị trả lại . Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá hàng hóa bị trả lại, đà trả lại tiền cho ng-ời mua hoặc trừ
vào nợ phải thu khách hàng về số sản phẩm dịch vụ đà bán ra.
Bên có: Kết chuyển hàng bán bị trả lại sang TK 511
- TK 532 giảm giá hàng bán .
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đà chấp nhận cho ng-ời mua hàng
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ hạch toán 2, 3, 4, 5 (phụ lục 2, 3)
1.4. Kế toán giấ vốn hàng bán
1.4.1. Ph-ơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán:
Hàng bán khi xuất kho hay gửi bán đều phải xác định giá trị của hàng
hoá. Kế toán thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn ph-ơng
pháp tính giá trị thực tế hay ph-ơng pháp tính giá hạch toán cho phù hợp.
Tính giá theo ph-ơng pháp tính giá thực tế: Theo ph-ơng pháp này, giá trị
hàng hoá phản ánh trong kế toán phải đ-ợc hạch toán theo giá thực tế. Đối với
hàng hoá nhập kho giá thực tế đ-ợc xác định phù hợp với từng nguồn nhập. Đối
với hàng hoá xuất kho cũng phải đ-ợc phản ánh theo giá thực tế. Vì hàng hoá
nhập kho có thể theo giá trên hoá đơn, chứng từ nh-ng giá trị thực tế lại khác do
tình hình biến động trên thị tr-ờng. Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong
những ph-ơng pháp tính giá thực tế sau:
Ph-ơng pháp tính giá thực tế bình quân gia quyền:

SV: Khổng Thị Thu


13

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Theo ph-ơng pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho đ-ợc tính bình quân
giữa giá trị thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kì và giá thực tế nhập trong kì theo
công thức:
Trị giá thực tế hoá = Số l-ợng hàng hoá
đơn xuất kho

x

Đơn giá bình quân

xuất kho

gia quyền

Trong đó:
Đơn giá

Giá thực tế hàng hoá

bình quân =


+ Giá thực tế hàng hoá

xuất kho đầu kì

gia quyền

nhập kho trong kì

Số l-ợng hàng hoá tồn + Số l-ợng hàng hoá
kho đầu kì

nhập trong kì

Tính giá theo ph-ơng pháp hạch toán: Theo ph-ơng pháp này, toàn bộ hàng
hoá biến động trong kì đ-ợc tính theo giá hạch toán. Giá hạch toán là do doanh
nghiệp quy định, có tính chất ổn định, nó chỉ dùng để ghi sổ kế toán hàng ngày
chứ không có ý nghĩa trong việc thanh toán hay tính giá các đối t-ợng tính giá.
Giá hạch toán phải đ-ợc doanh nghiệp quy định thống nhất trong kì hạch toán.
Đến cuối kì hạch toán, kế toán mới tính toán để xác định giá thực tế hàng
hoá xuất bán trong kì. Việc hạch toán đ-ợc thực hiện nh- sau:
Tr-ớc hết xác định hệ số giữa giá mua thực tế và hàng hoá luân chuyên trong
kì, đ-ợc xác định theo công thức sau:
Trị giá thực tế hàng hoá = Trị giá hạch toán của hàng
xuất bán trong kì

hoá xuất bán trong kì

x

Hệ số

điều chỉnh

Trong đó:
Trị giá mua thực tế hàng + Trị giá mua thực tế hàng
Hệ số
điều chỉnh

=

hoá tồn đầu kì

hoá nhập trong kì

Trị giá hạch toán hàng

+

hoá tồn đầu kì

Trị giá hạch toán hàng
hoá nhập trong kì

Đơn giá bình quân có thể tính từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ
yếu tuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Ph-ơng pháp nhập tr-ớc xuất tr-ớc ( FIFO ):
Theo ph-ơng pháp này, giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập vào tr-ớc thì
xuất tr-ớc, xuất hết lô hàng nhập tr-ớc thì mới xuất đến lô hàng nhập sau theo

SV: Khổng ThÞ Thu


14

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

giá thực tế của từng lô hàng xuất. Ph-ơng pháp này thích hợp trong tr-ờng hợp
giá cả ổn định hoặc có xu h-ớng giảm.
Ph-ơng pháp nhập sau xuất tr-ớc( LIFO ):
Theo ph-ơng pháp này hàng hoá mua sau sẽ đ-ợc xuất tr-ớc. Về bản chất
ph-ơng pháp này giống nh- ph-ơng pháp nhập tr-ớc, xuất tr-ớc nh-ng làm
ng-ợc lại. Ph-ơng pháp Lifo phù hợp giá cả thị tr-ờng luôn leo thang.
Ph-ơng pháp tính giá thực tế đích danh:
Theo ph-ơng pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất kho căn cứ vào đơn giá thực
tế của hàng hoá nhập trong kì theo từng lô, từng lần nhập và số l-ợng hàng hoá
xuất kho theo từng lần.
Trị giá mua

Trị giá mua

thực tế hàng =

của hàng

hóa nhập kho

hóa


Chi phí
+

thu mua
hàng hóa

1.4.2. Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp xuất sản phảm hàng hóa
1.4.2. Tài khoản sử dụng:
- Tk 632 Giá vốn hàng bán . tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng xuất kho trong kỳ.
- Kết cấu tai khoản:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đà tiêu thụ trong kỳ
+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công v-ợt trên mức bình
th-ờng và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ mà tính vào giá vốn
hàng bán trong kỳ.
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
th-ờng do trách nhiệm cá nhân gây ra.
+ Chi phí xây dung, tự chế TSCĐ trên mức bình th-ờng không đ-ợc tính
vào nguyên giá TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn thành.
+ Phản ánh khoản chênh lệnh giữ số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảI
lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng đà lập cuối năm tr-ớc.

SV: Khổng Thị Thu

15


MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Bên Có:
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm
tr-ớc còn lại lớn hơn mức trích lập cuối năm nay
+ Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ đà bán trong kỳ.
+ Giá vốn thực tế của hàng hóa đà bán bị ng-ời mua trả lại.
1.4.5. Trình tự hạch toán giá vốn bán hàng. ( Sơ đồ 6 Phụ lục 3)
1.5. Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trong kỳ: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí
dụng cụ bán hàng, hoa hồng cho các đại lý, bảo hành, khấu hao TSCĐ ding
cho việc bán hàng và chi phí dịch vụ mua ngoài khác.
Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hoá đơn mua hàng.
+ Phiếu chi tiền mặt.
+ Các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
Tài khoản sử dụng:
TK 641 Chi phí bán hàng, Tài khoản này đ-ợc sử dụng để tập hợp,
phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá. Tuỳ theo nội dung
của từng loại chi phí tiêu thụ hàng hoá, ng-ời ta chia chi phí bán hàng ra những
loại sau: Chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển bốc dỡ, giới thiệu,
quảng cáo, bảo hành hàng hoá, hoa hồng đại lý...
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 641.

Bên nợ: + Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có : + Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản liên quan.
TK 641 cuối kỳ không có số d- và đ-ợc mở chi tiết theo từng nội dung, yếu tố
chi phí, tài khoản này có 7 tài khoản cấp:
+ TK 641.1 Chi phí về tiên l-ợng bao bì
+ TK 641.2 Chi phÝ vËt liƯu bao b×
+ TK 641.3 – Chi phÝ dụng cụ đồ dùng
+ TK 641.4 Chi phí bảo hành sản phẩm
+ TK 641.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 641.7 - Chi phí bằng tiền khác

SV: Khỉng ThÞ Thu

16

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Trình tự hạch toán chi phí bán hàng:
Sơ đồ7 (Phụ lục 4)
1.6. Kế toán chi phÝ qu¶n lý doanh nghiƯp.
Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan đến
quản lý chung của toàn doanh nghiệp. Chi phí bao gồm: Chi phí nhân viên quản
lý, chi phí vật liệu, chi phí đồ ding văn phòng, chi phí KHTSCĐ cho công tác
quản lý chung của doanh nghiệp, các khoản thuế, phi và lệ phí, bảo hiểm, chi

phí dịc vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền.
Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hoá đơn mua hàng.

+ Hợp đồng mua ngoài.

+ Phiếu chi tiền mặt.
ơ

Tài khoản sử dụng:
TK 642 – “ Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiƯp” . Tài khoản này dùng để tập
hợp phản ánh chi phí phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế
toán.
Kết cấu tài khoản 642:
Bên nợ: + Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: + Các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghip.
+ KÕt chun chi phÝ qu¶n lý doanh nghiƯp vào tài khoản xác định kết
quả kinh doanh.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d-. Tài khoản 642 có 7 tài khoản cấp hai
( T-ơng tự nh- TK 641 )
Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 8 (Phụ lục 5)
ơ

1.7.

Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

1.7.1. Ph-ơng pháp xác định kết quả bán hàng:

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa doanh thu
thuần và các khoản chi phí nh-: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý, chi phí bán
hàng... Đó chính là lợi nhuận của doanh nghiệp th-ơng mại. Trong nền kinh tế
thị tr-ờng mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp là lợi nhuận, chỉ có lợi
nhuận thì doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển đ-ợc. Lợi nhuận là chỉ tiêu kinh

SV: Khổng Thị Thu

17

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

tế phản ánh hiệu quả s¶n xt kinh doanh cđa doanh nghiƯp trong kú. Nã là
nguồn tích luỹ để tái sản xuất và mở rộng quy mô kinh doanh, cải thiện và nâng
cao đời sống của ng-ời lao động. Lợi nhuận của doanh nghiệp đ-ợc tính theo
công thức sau:
LÃi hoặc lỗ = Doanh thu - Giá vốn - Chi phí quản lý - Chi phí bán
thuần

hàng bán

doanh nghiệp

hàng


Trong đó:
Doanh thu = Doanh thu - Các khoản giảm trừ
thuần

bán hàng

doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu th-ơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo
ph-ơng pháp trực tiếp
1.7.2. Tài khoản sử dụng:
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh . Tài khoản này dùng để xác
định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đ-ợc
mở chi tiết cho từng hoạt động.
Kết cấu và nội dung của TK 911.
Bên nợ: + Kết chuyển giá vốn hàng bán
+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
+ Kết chuyển chi phí hoạt động bất th-êng
+ KÕt chun l·i.
Bªn cã: + KÕt chun doanh thu thuần
+ Kết chuyển thu nhập từ hoạt động tài chính
+ Kết chuyển thu nhập bất th-ờng
+ Kết chuyển lỗ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d-.
Trình tự hạch toán kế toán:
Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 9 ( phụ lục 6)


SV: Khổng ThÞ Thu

18

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán
Ch-ơng 2

thực tế về công tác kế toán Bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tri
Thức.
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghiệp Tri Thức.
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP C«ng NghiƯp Tri
Thøc.
C«ng ty CP C«ng NghiƯp Tri Thøc đ-ợc thành lập theo giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 0103004689 ngày 23 tháng 06 năm 2004 của Sở Kế
Hoạch và Đầu T- Hà Nội.
Tên doanh nghiệp

:

Công ty CP Công Nghiệp Tri Thức

Tên giao dịch quốc tế :


Tri Thuc Industry Join Stock Company

Địa chỉ trụ sở chính

BÃi L- Xá, Ph-ờng Thanh Trì, Quận Hoàng

:

Mai, Hà Nội
Điện thoại

:

Fax

:

MÃ số thuế

:

043.6448375
0101409786

*Chức năng và nhiệm vụ :
Công ty CP Công Nghiệp Tri Thức là một doanh nghiệp t- nhân hoạch
toán kinh doanh độc lập. Công ty có đầy đủ t- cách pháp nhân, có con dấu riêng,
đ-ợc mở tài khoản ở Ngân Hàng và là đối t-ợng điều chỉnh của luật doanh
nghiệp Việt Nam vơí các ngành nghề chủ yếu sau:
- Kinh doanh các mặt hàng Vật liệu XD: Xi Măng, Sắt, Thép.

- Buôn bán sắt, thép, thép định hình.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
kỹ thuật hạ tầng cơ sở;
- Dịch vụ thuê kho b·i...

SV: Khỉng ThÞ Thu

19

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Đặc điểm về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Công ty CP Công Nghiệp Tri Thức tổ chức bộ máy theo cơ cấu kết hợp
trực tuyến - chức năng. CTHĐQT trực tiếp quản lý và điều hành doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý của Công ty đ-ợc tổ chức theo sơ đồ (Phụ lục 7)
* Chủ tịch HĐQT: là ng-ời đứng đầu DN có quyền lực và chịu trách
nhiệm tr-ớc pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của DN.
* Giám đốc: ng-ời giúp CTHĐQT điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt đông của công ty theo phân công của CT.
* Phòng kinh doanh: Vạch ra các chiến l-ợc, sách l-ợc định h-ớng cho
DN tr-ớc các đối thủ cạnh tranh.
* Phòng tổ chức hành chính: tham m-u giúp GĐ trong quá trình hoạt
động kinh doanh.
* Phòng kế toán: tập trung ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời toàn bộ số
liệu chứng từ liên quan đến hoạt động hạch toán của DN

Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty.
Quá trình tồn tại và phát triển của Công ty trong thêi gian qua thĨ hiƯn qua
mét sè chØ tiªu sau:
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phơ lơc 8).
Quy m« kinh doanh cđa c«ng ty nhá ,vừa nên không đủ điều kiện đảm
nhận đ-ợc những công trình lớn th-ờng bị mất cơ hội bán vật liệu.Nh-ng bù lại
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khá tốt qua bảng ta thấy tổng doanh thu
bán hàng năm 2010 tăng 45,5% hay 3.361.097.292đ so với năm 2009. Chi phí
bán hàng , quản lý doanh nghiệp cũng tăng. Do tốc độ tăng doanh thu năm 2010
so với năm 2009 lớn hơn tốc độ tăng giá vốn nên lợi nhuận từ hoạt động sản xuất
năm 2009 tăng 319.122.076đ. Mức thu nhập bình quân đầu ng-ời của Công ty
hiện 2.450.000đ/tg.
Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại công ty.
*Chế độ kế toán áp dụng:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, kinh doanh của ngành và của Công ty áp
dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và các Chuẩn mực kế toán Việt Nam
do Bộ Tài Chính ban hànhvà các văn bản sửa đổi, bổ sung, h-ớng dẫn thực hiện
kèm theo.
*Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Phụ lơc 9)

SV: Khỉng ThÞ Thu

20

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp


Khoa kế toán

* Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/ N và kết thúc vào ngày 31/12/ N,
Công ty sử dụng thống nhất đơn vị tiền tệ trong ghi chép là Việt Nam Đồng do
Ngân Hàng Nhà N-ớc Việt Nam phát hành.
* Ph-ơng pháp chuyển ®ỉi c¸c ®ång tiỊn kh¸c: Theo tû gi¸ thùc tÕ bình
quân của Ngân Hàng Nhà N-ớc Việt Nam tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ
kinh tế.
* Công ty hạch toán theo tháng: Hàng tháng kế toán tiến hành khoá sổ,
lập các báo cáo tổng hợp cần thiết.
* Ph-ơng pháp tính thuế GTGT tại Công ty: Ph-ơng pháp khấu trừ
* Ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho:
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Theo giá thực tế nhập kho
Ph-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo ph-ơng pháp kê khai
th-ờng xuyên.
Ph-ơng pháp xác định trị giá hàng xuất kho: Xác định theo giá bình
quân gia quyền.
* Ph-ơng pháp kế toán tài sản cố định(TSCĐ):
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá.
- Ph-ơng pháp tính khấu hao: tính theo ph-ơng pháp đ-ờng thẳng.
2.2. Các ph-ơng thức bán hàng và hạch toán cụ thể tại Công ty
Công ty hàng hóa đ-ợc bán ra theo cả hai hình thức: Bán buôn và bán lẻ
Ph-ơng thức bán buôn hàng hoá.
Là hình thức hàng hoá qua một khâu trung gian sau đó mới đến tay ng-ời
tiêu dùng. Đây cũng là hình thức bán hàng quan trọng để góp phần nâng cao
doanh số, tăng lợi nhuận của đơn vị. Theo ph-ơng pháp này, sau khi khách hàng
chấp nhận giá, hai bên sẽ thỏa thuận các điều khoản và ký hợp đồng kinh tế.
Công ty giao hàng sẽ hàng hóa đ-ợc dựa trên các yêu cầu ghi trên hợp đồng.
Tại kho: Căn cứ vào phiếu xuất kho do bộ phận kế toán bán hàng viết để giao
cho khách hàng theo đúng nh- l-ợng hàng ghi trên phiếu xuất kho hay hợp đồng

kinh tế. Cuối ngày, kho có trách nhiệm nộp toàn bộ phiếu xuất kho cho phòng kế
toán để làm căn cứ đối chiếu bán hàng.

SV: Khổng Thị Thu

21

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

Tại phòng kế toán: Kế toán tiến hành theo dõi hàng hóa về mặt hiện vật, lẫn
giá trị dựa trên các chứng từ ban đầu là phiếu nhập, phiếu xuất ở kho Công ty và
sử dụng hóa đơn, sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi l-ợng hàng còn tồn kho.
Ph-ơng thức bán lẻ.
Đối với hình thức này, khách hàng có nhu cầu mua hàng liên hệ trực tiếp với
phòng bán hàng và hẹn thời gian giao hàng. Khi phát sinh các nghiệp vụ bán hàng
nhân viên bán hàng lập hóa đơn bán hàng và ghi vào bảng kê bán lẻ hàng hóa.
2.3. Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty và các khoản giảm trừ doanh
thu của Công ty
2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty
Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Một số tài khoản liên quan kh¸c: TK 111, 112, 131, 3331(1)
❖ Sỉ kÕ to¸n sư dụng hạch toán:
- Sổ chi tiết bán hàng, thẻ kho kế toán
- Sổ chi tiết phải thu của khách hàng

- Sổ cái TK 511, sổ cái TK 131
- Các bản kê chứng từ, chứng từ ghi sổ.
Ph-ơng pháp hạch toán:
Hiện nay công ty áp dụng ph-ơng thức bán hàng trực tiếp bao gồm: bán
hàng thu tiền ngay và bán hàng thanh toán trả chậm. Công ty bán cung cấp hàng
hóa cho những cá nhân và doanh nghiệp đặt hàng với số l-ợng lớn. Khách hàng
có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Tr-ờng hợp bán hàng thu tiền ngay:
Khi khách hàng ký hợp đồng thanh toán ngay, lúc xuất hàng, căn cứ vào
hóa đơn thuế GTGT, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112:

Tổng giá thanh toán

Có TK 511:

Doanh thu bán hàng ch-a bao gồm thuế GTGT

Có Tk 33311:

Thuế GTGT đầu ra

SV: Khổng Thị Thu

22

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp


Khoa kế toán

Ví dụ: Ngày 02 tháng 02 năm 2011 Công ty bán cho Công ty TNHH Đại Phát
một số loại hàng, thuế xuất thuế GTGT là 10%:
Stt

Tên hàng hoá

Số l-ợng

Giá bán

Thành tiền

1

Thép phi 16

4500

8.550

38.475.000

2

Thép phi 10

650


8.600

5.590.000

3

Thép phi 14-20

3500

8.550

29.925.000

Công ty TNHH Đại Phát toán ngay bằng chuyển khoản ngày 02/02/2011 kế
toán bán hàng lập hoá đơn bán hàng GTGT (Phụ lục 10) và căn cứ vào giấy báo
có kế toán tiến hành tính toán và định khoản nh- sau:
Nợ TK 112:
Có TK 511:

81.389.000 đ
73.990.000 đ

Có TK 33311:

7.399.000 đ

Đồng thời kế toán lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho dùng làm căn cứ để xác
định giá vốn hàng bán của hàng hoá và làm chứng từ thanh toán. Phiếu xuất kho

theo mẫu ( Phụ lục 11)
Đồng thời căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán ghi giá vốn hàng bán
Nợ TK 632:
Có TK 1561:

71.405.900 đ
71.405.900 đ

-TK 156( Thép phi 16):

37.152.000

-TK 156( ThÐp phi 10):

5.431.400

-TK 156( ThÐp phi 14-20): 28.822.500
Căn cứ vào giấy báo có kế toán ghi vào sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng. Cuối
tháng dựa vào sổ theo dõi hoá đơn bán hàng và số chi tiết kế toán bán hàng tiến
hành vào sổ cái các tài khoản có liên quan. ( Phụ lục 12)
- Tr-ờng hợp khách hàng trả chậm.
Để thu hút và duy trì mối quan hề làm ăn với khách hàng, đặc biệt đối với
khách hàng lâu năm, Công ty đà thực hiện ph-ơng thức bán hàng thanh toán
chậm đối với đơn đặt hàng có giá trị lớn. Kế toán bán hàng phải thực hiện công

SV: Khổng Thị Thu

23

MSV: 07A09274



Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

việc đối chiếu bù trừ công nợ giữa hai công ty. Khi xuất hàng căn cứ vào hóa đơn
GTGT, kế toán hạch toán nh- sau:

Nợ TK 131: Tỉng gi¸ thanh to¸n
Cã TK 511: Doanh thu bán hàng ch-a bao gồm thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Ví dụ : Ngày 16 tháng 11 năm 2010 Công ty xuất bán cho Công ty Cổ
Phần Phát Triển Kỹ Thuật Xây Dựng các vật liệu nh- sau:
Xi măng Hoàng Thạch

: 15 tấn

Xi măng Quốc Phòng

: 25 tấn

Xi măng Bút Sơn

: 30 tấn

Tổng giá bán cả thuế là 58.080.000đ, thuế xuất thuế GTGT 10% Công ty
Cổ Phần Phát Triển Kỹ Thuật Xây Dựng trả ngay bằng chuyển khoản
40.000.000đ, còn 18.080.000đ thanh toán sau. Căn cứ vào hóa đơn GTGT, giấy
báo có, kế toán hạch toán nh- sau:

Nợ TK 112:

40.000.000 đ

Nợ TK 131:

18.080.000 đ

Có TK 511:

52.800.000 đ

Có TK 3331:

5.280.000 đ

Từ hoá đơn bán hàng và phiếu thu (Phụ lục 13) kế toán vào sổ chi tiết bán
hàng, từ giấy báo có và hợp đồng thanh toán kế toán ghi sỉ chi tiÕt TK 131 (Phơ
lơc 14) theo dâi cho công ty. Ngày 25/11/2011 khách hàng trả nốt số tiền còn nợ
lại bằng tiền mặt kế toán hạch toán:
Nợ TK 111
Có TK 131

18.080.000 đ
18.080.000 đ

Cuối tháng căn cứ vào hoá đơn GTGT, báo cáo bán hàng tại Công ty, bản kê
bán hàng, sổ chi tiết TK 131 theo dõi số tiền còn nộp thiếu của Công ty để lập
chứng từ ghi sổ, từ đó kế toán ghi voà sổ cái TK 511 (Phơ lơc 15).


SV: Khỉng ThÞ Thu

24

MSV: 07A09274


Luận văn tốt nghiệp

Khoa kế toán

2.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu tại Công ty.
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu của Công ty bao gồm: Chiết khấu
th-ơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
Chiết khấu th-ơng mại.
Khi khách hàng quen có quan hệ lâu năm, khách hàng mua với số l-ợng lớn.
Công ty thùc hiÖn chiÕt khÊu cho ng-êi mua ngay sau lần mua hàng, tính theo tỷ
lệ trên giá bán.
- Tài khoản sử dụng: TK 521 Chiết khấu th-ơng mại
- Trình tự kế toán chiết khấu th-ơng mại:
Khi kế toán phản ánh số tiền chiết khấu:
Nợ TK 521: Chiết khấu th-ơng mại
Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chiết khấu th-ơng mại sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 521: Chiết khấu th-ơng mại
Ví dụ : Ngày 16 tháng 12 năm 2010 Công ty bán cho Công ty TNHH Đại
Phát một số vật t- với giá vốn: 386.250.569(đ), giá bán ch-a thuế VAT là

426.670.000(đ), Thuế VAT 10% là 42.667.000(đ) Công ty ch-a thanh toán.
Công ty đà chấp nhận chiết khấu cho Công ty Công ty TNHH Đại Phát là 1% và
trừ vào nợ phải thu. Kế toán hạch toán nh- sau: (phụ lục 16)
Nợ TK 521:

4.266.700 đ

Nợ TK 333(3331):

426.670 đ

Có TK 131:

4.693.370 đ

Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu th-ơng mại đà chấp nhận cho ng-êi mua
ph¸t sinh trong kú sang TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán
hạch toán:
Nợ TK 511:

4.266.700 đ

Có TK 521:

SV: Khổng Thị Thu

25

4.266.700 đ


MSV: 07A09274


×