Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9, chất lượng (có phân phối chương trình)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (283.49 KB, 32 trang )

KẾ HOẠCH BDHSG MÔN NGỮ VĂN 9

Năm học 2022 - 2023
TT

Bài/chủ đề

1

Dạng đề đọc
hiểu

2

3

Ôn tập văn nghị
luận XH về sự
việc hiện tượng
đời sống
Ôn tập văn nghị
luận XH về tư
tưởng, đạo lí
Luyện đề đọc
hiểu + NLXH

4

5

6



7

8

Luyện
chung

tập

Những vấn đề
chung về lí luận
văn học
Ôn luyện nghị
luận văn học
Ôn tập văn bản
“Chuyện người
con gái Nam
Xương”

Yêu cầu cần đạt

Buổi

- HS ôn tập, củng cố kiến thức phần đọc - hiểu
1,2
+ Đọc kĩ dạng đề
+ Xử lí dạng đề: Hỏi gì trả lời nấy
- Rèn kĩ năng làm dạng đề đọc hiểu
- Ý thức học tập tự giác, u thích bộ mơn.

- Ơn tập kiến thức về bài văn nghị luậnvề một hiện
3,4
tượng, sự việc trong đời sống.
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một hiện tượng,
sự việc trong đời sống.
- Chú ý kĩ năng và cách giải quyết các dạng đề
- Ôn tập kiến thức về bài văn nghị luậnvề một hiện
5,6,7,8,9,
tượng, sự việc trong đời sống.
10
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận về một hiện tượng,
sự việc trong đời sống.
- HS ôn tập, luyện tập, củng cố kiến thức phần đọc hiểu 11,12,13,
theo 4 cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận
14
dụng cao đối với dạng đề
- Nắm được cách giải quyết dạng đề
- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề
- HS nắm vững cấu trúc đề, yêu cầu của đề từ đó biết
15,16
cách giải quyết các dạng đề.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích đề, làm các dạng đề nâng
cao qua việc luyện các đề thi.
- HS nắm được các thuật ngữ về tác phẩm văn học, bản
17,18
chất, nhiệm vụ của tác phẩm, của người sáng tác
- Bước đầu vận dụng kĩ năng vận dụng kiến thức LLVH
vào trong tạo lập bài viết
- HS củng cố kiến thức về cách làm bài bài
19

- Luyện kĩ năng giải quyết các dạng đề liên quan đến
tác phẩm
- Đặc điểm chung văn học trung đại, thể loại truyện 20,21, 22
truyền kì
- Mở rộng thêm về tác giả, tác phẩm, tóm tắt văn bản.
- Rèn luyện kĩ năng làm các dạng đề liên quan đến tác
phẩm.


9

10

11

12

Ôn tập tác
phẩm “Truyện
Kiều”

- Ôn tập, củng cố kiến thức về tác giả Nguyễn Du: 23,24,25,
Cuộc đời, sự nghiệp, phong cách sáng tác
26
- Hệ thống giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm
“Truyện Kiều”.
- Rèn kỹ năng phân tích, cảm nhận nội dung, nghệ
thuật, lý giải một số vấn đề trong tác phẩm, phân tích
cảm nhận nhân vật trong đoạn trích.
- Luyện đề về đoạn trích: “Chị em Thúy Kiều”

- Luyện đề về đoạn trích:“Cảnh ngày xuân”, “Kiều ở
lầu Ngưng Bích”.
- Luyện đề về đoạn trích:“Kiều ở lầu Ngưng Bích”
Thơ hiện đại - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
27,29,29,
việt Nam
- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
30
Đồng chí, Bài Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ (đoạn
thơ về tiểu đội trích)
xe khơng kính,
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích và biết cách
làm bài văn nghị luận
Thơ hiện đại - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
việt Nam
- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
Mùa xuân nho Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ (đoạn
nhỏ,Viếng lăng trích)
Bác,
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích và biết cách
làm bài văn nghị luận
Thơ hiện đại
việt Nam
Ánh trăng, Đoàn
thuyền đánh cá,

Thơ hiện
việt Nam
13


- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ (đoạn
trích)
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích và biết cách
làm bài văn nghị luận

đại - HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm thơ (đoạn
Bếp lửa, Sang trích)
thu, Nói với con
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích và biết cách
làm bài văn nghị luận

31, 32,
33,34

35,36

37
38


14

15

16


Truyện
ngắn
hiện đại Việt
Nam
Làng, Lặng lẽ
Sa Pa,

- HS hiểu sơ giản về tác giảm tác phẩm
- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm truyện
(đoạn trích)
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích và biết cách
làm bài văn nghị luận

39

Truyện
ngắn
hiện đại Việt
Nam
Chiếc lược ngà,
Những ngôi sao
xa xôi

- HS hiểu sơ giản về tác giả tác phẩm
- Khái quát kiến thức trọng tâm về tác phẩm
Rèn kỹ năng làm văn nghị luận về tác phẩm truyện
(đoạn trích)
- Rèn kỹ năng nhận diện đề, phân tích và biết cách
làm bài văn nghị luận


41

Ơn luyện chung

- HS ơn tập, luyện tập, củng cố kiến thức phần đọc hiểu
theo 4 cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận
dụng cao đối với dạng đề
- Nắm được cách giải quyết dạng đề
- Rèn kĩ năng giải quyết dạng đề

BUỔI 1, 2
LUYỆN ĐỀ ĐỌC – HIỂU
A. Mục tiêu cần đạt
- HS ôn tập, củng cố kiến thức phần đọc - hiểu
+ Đọc kĩ dạng đề
+ Xử lí dạng đề: Hỏi gì trả lời nấy
+ Câu 4: chú ý viết đoạn văn ngắn
- Rèn kĩ năng làm dạng đề đọc hiểu
- Ý thức học tập tự giác, u thích bộ mơn.
B. Chuẩn bị
- GV: Tài liệu tham khảo (TLTK), giáo án, các ngữ liệu liên quan, dạng đề đọc hiểu
- HS: Tập đề, ôn tập dạng câu hỏi
C. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài tập: GV kiểm tra bài hoàn thiện về nhà của HS
3. Bài mới
I. ƠN TẬP LÍ THUYẾT
1. Những kiểu câu hỏi thường gặp trong đề đọc hiểu:
- Ở dạng câu hỏi nhận biết: Thường hỏi xác định phương thức biểu đạt, tìm từ ngữ, hình

ảnh, xác định cách trình bày văn bản…

40

42


- Ở dạng câu hỏi hiểu: Thường hỏi học sinh hiểu như thế nào về một câu nói trong văn
bản; hỏi theo học sinh thì vì sao tác giả lại cho rằng, nói rằng…(kiểu hỏi này là để xem
học sinh và tác giả có đồng quan điểm hay khơng); kiểu câu hỏi theo tác giả … như thế
nào?... Ba kiểu hỏi này thường lặp đi lặp lại.
- Ở dạng câu hỏi vận dụng: Thường yêu cầu học sinh rút ra thơng điệp có ý nghĩa, điều
tâm đắc hoặc chỉ ra những việc làm cụ thể của bản thân.
- Những câu hỏi nâng cao nhằm phân hóa học sinh: Tập trung chủ yếu ở câu
hỏi hiểu và vận dụng, yêu cầu học sinh vừa phải hiểu văn bản vừa phải có kiến thức
sâu rộng từ thực tế chứ không chỉ dựa vào văn bản.
2. Phương pháp làm bài
* Nắm vững 3 mức độ câu hỏi: Nhận biết, thông hiểu và vận dụng (thấp)
* Phương pháp chung
Bước 1: Phải đọc thật kỹ văn bản.
Bước 2: Đọc hết các câu hỏi một lượt, đồng thời gạch chân từ khóa trọng tâm mỗi câu
hỏi
Bước 3: Suy nghĩ và lên phương án trả lời từng câu
* Phương pháp cụ thể với mỗi mức độ câu hỏi
– Ở câu hỏi nhận biết:
+ Cần lưu ý một số dấu hiệu: chính, chủ yếu, các, những, một, một số…
VD: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính thì đáp án chỉ có một, và phải chính xác
VD: Chỉ ra các phương thức biểu đạt thì đáp án phải từ hai trở lên (nhưng không quá
bốn)
+ Cần phân biệt rõ các khái niệm: phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác

lập luận, cách triển khai văn bản (hình thức lập luận) để tránh nhầm lẫn
+ Nếu yêu cầu nhận biết từ ngữ, hình ảnh: Cần đọc kĩ xen từ ngữ, hình ảnh đó hướng tới
nghĩa gì. VD: chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thuộc chất liệu văn học dân gian, chỉ ra
những từ ngữ, hình ảnh nhằm nhấn mạnh và khẳng định chủ quyền, chỉ ra những từ
ngữ, hình ảnh mang đặc trưng của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ, chỉ ra các từ
láy…
+ Cần nắm chắc các biện pháp tu từ đã học
- Ở câu thông hiểu:
+ Câu hỏi yêu cầu hiểu nghĩa của từ, câu: Vận dụng thao tác giải thích để giải quyết
(câu hỏi là gì?), với một câu dài, cần xem xét có bao nhiêu vế, hiểu lần lượt từng vế, sau
đó mới khái quát nghĩa cả câu.
VD: Anh/ chị hiểu như thế nào về nghĩa của hai câu: “Đất ấp ôm cho muôn hạt nảy
mầm/ Những chồi non tự vươn lên mà sống”
++ Đất là điều kiện, là môi trường sống chung cho mọi hạt giống
++ Những chồi non phải tự mình vươn lên, sống khỏe mạnh hay yếu ớt đều là do tự
mình quyết định
++ Nghĩa của hai câu: Muốn nói tới con người chúng ta ai - sinh ra cũng có điều kiện
được sống, cịn sống như thế nào thì tự mình phải quyết định, phải nỗ lực vươn lên để
khẳng định bản thân, để sống có ích...
+ Nếu gặp câu hỏi “theo tác giả….”
VD: (Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:


Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà là để vượt qua thách thức, tận hưởng
bầu khơng khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn xung quanh. Leo lên đỉnh cao là để
các em có thể nhìn ngắm thế giới chứ không phải để thế giới nhận ra các em. Hãy đến
Paris để tận hưởng cảm giác đắm chìm trong Paris chứ khơng phải lướt qua đó để ghi
Paris vào danh sách các địa điểm các em đã đi qua và tự hào mình là con người từng
trải. Tập luyện những suy nghĩ độc lập, sáng tạo và táo bạo không phải để mang lại sự
thỏa mãn cho bản thân mà là để đem lại lợi ích cho 6,8 tỷ người trên trái đất của chúng

ta. Rồi các em sẽ phát hiện ra sự thật vĩ đại và thú vị mà những kinh nghiệm trong cuộc
sống mang lại, đó là lịng vị tha mới chính là điều tốt đẹp nhất mà các em có thể làm
cho bản thân mình. Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra lại đến vào lúc các em
nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả. Bởi tất cả mọi người đều như thế.
(Trích Bài phát biểu tại buổi lễ tốt nghiệp trường trung học Wellesley
của thầy Hiệu trưởng David McCullough – Theo )
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên.
Câu 2. Anh/chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Leo lên đỉnh núi không phải để cắm cờ mà
là để vượt qua thách thức, tận hưởng bầu khơng khí và ngắm nhìn quang cảnh rộng lớn
xung quanh.”?
Câu 3. Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra
lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả”?
Câu 4. Thơng điệp nào của đoạn trích trên có ý nghĩa nhất đối với anh/chị?)
Hướng giải quyết:
+ Nếu gặp câu hỏi “theo tác giả….”: Câu trả lời sẽ nằm ngay trên văn bản
Theo tác giả, chúng ta sẽ được lợi ích gì khi “nhận thức được vẫn cịn nhiều điều có thể
học”? Đáp án: Chúng ta sẽ bổ sung được nhiều kiến thức mới
+ Nếu gặp câu hỏi “theo anh/ chị, tại sao tác giả cho rằng…..”: Câu trả lời sẽ dựa
trên ba căn cứ cơ bản sau:
++ Thứ nhất: Căn cứ vào nghĩa của câu mà tác giả cho rằng…
++ Thứ hai: Căn cứ vào ngữ liệu trên văn bản
++ Thứ ba: Căn cứ vào sự hiểu biết của chúng ta
VD 1. Tại sao tác giả cho rằng: “Biết đâu, trong một lần tò mò hay thắc mắc như vậy,
bạn sẽ tìm ra được niềm đam mê cho bản thân”? Đáp án: Vì dù bạn có chọn cho mình
một bộ mơn nào đi nữa, dù là nghe nhạc cổ điển, đến thăm các viện bảo tàng hay các
phòng trưng bày nghệ thuật hoặc đọc sách về các chủ đề khác nhau… thì bạn cũng nên
theo học đến cùng và tìm hiểu nó khơng ngừng nghỉ cho đến khi đạt đến kiến thức sâu
sắc về lĩnh vực đó mới thơi. Biết đâu, trong quá trình học với quyết tâm rèn luyện và
củng cố trí tị mị nó sẽ trở thành cá tính của bạn. Nó sẽ trở thành niềm đam mê khơng
thể buông bỏ lúc nào mà bạn không hay biết. (Trường hợp này câu trả lời nằm ngay trên

văn bản)
VD 2. Theo anh/chị, vì sao tác giả cho rằng: “Niềm vui lớn nhất trong cuộc đời thực ra
lại đến vào lúc các em nhận ra các em chẳng có gì đặc biệt cả”?
Đáp án: Tác giả nói như vậy vì:
- Khi nhận ra mình “chẳng có gì đặc biệt cả” tức là chúng ta hiểu rõ mình là ai, mình
đang ở đâu, chúng ta hiểu rằng thế giới ngồi kia kì vĩ, lớn lao, thú vị vơ cùng. Và khi
đó, chúng ta sẽ có ý thức, có ham muốn, có niềm vui khi học hỏi, khám phá và chinh
phục thế giới.


- Ngược lại, nếu tự mãn về bản thân, chúng ta sẽ khơng tìm ra mục tiêu cho cuộc sống
của mình, vì vậy cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vơ vị. (Trường hợp này câu trả lời
khơng có trên văn bản)
Tóm lại, đây là kiểu câu hỏi khó nhất đối với học sinh, các em có thể dựa trên ba căn cứ
trên để tìm câu trả lời cho phù hợp.
+ Nếu yêu cầu nêu tác dụng của biện pháp tu từ: Cần chỉ rõ tác dụng về nội dung
(biện pháp đó giúp làm rõ nội dung như thế nào), và về hình thức (làm cho câu văn, câu
thơ thêm sinh động, hấp dẫn, giàu hình ảnh, tạo sự cân đối nhịp nhàng…)
- Ở câu vận dụng (thấp): Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của chúng ta
+ Nếu u cầu rút ra thơng điệp: Có hai cách, một là chọn ngay một câu có ý nghĩa
nhất làm thông điệp, hai là tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi chọn đó làm thơng điệp. Sau
đó đều phải lí giải vì sao anh/ chị chọn thơng điệp đó?
(Lưu ý: Đây là câu hỏi vận dụng theo hình thái tảng băng trơi, có độ phân hóa cao, nên
dù câu hỏi khơng u cầu giải thích vì sao, học sinh vẫn phải lí giải)
+ Nếu yêu cầu nêu lên điều anh/chị tâm đắc, hoặc một số việc làm cụ thể: Câu trả
lời hoàn toàn dựa trên sự hiểu biết của học sinh, cần nêu được ít nhất ba nội dung, trả
lời thẳng thắn, cụ thể rõ ràng, tránh chung chung, dài dòng.
Phân bổ thời gian: Thời gian hợp lí dao động từ 20- 25 phút. Nếu quá thời gian trên mà
vẫn chưa giải quyết hết thì phải dừng lại để làm phần khác. Sau khi hoàn thành xong
phần khác, tiếp tục quay lại suy nghĩ trả lời (nếu còn thời gian).

II. Đề ra
Câu1: Đọc - hiểu. ( 4đ)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Tôi 30 tuổi, và tơi khơng có tay, chân. Khơng có một lí do gì về y khoa giải thích
vì sao tơi sinh ra lại như vậy. Và chúng ta sẽ hỏi tơi, định nghĩa của sự khuyết tật là gì?
Rất nhiều người nhìn tơi và nói rằng: "Ơi trời ơi, anh ta khơng có cả chân lẫn tay. Chắc
là cuộc sống chật vật lắm". Thế nhưng tơi có một số sức mạnh chủ yếu giúp tơi vượt
qua trở ngại này, đó chính là gia đình tơi. Tơi hồn tồn khơng có ý định so sánh sự
khuyết tật của người này và người khác vì sự khiếm khuyết vẫn ln ln là khiếm
khuyết.
Mặc dù bạn không phải ngồi trên xe lăn nhưng đôi khi bạn sẽ phải trải qua
những thời điểm cực kỳ khó khăn và nhiều khi chính nỗi sợ hãi đã níu kéo bạn, khiến
bạn khơng thể tiến lên được. Đôi khi sợ hãi rằng người ta sẽ nghĩ như thế nào về mình
nhỉ. Các bạn sợ hãi về tương lai, sợ thất bại. Và như vậy, tôi cho rằng người nào đó
ln mang trong mình nỗi sợ hãi thì chính người đó đã có sự khuyết tật rồi. Bản thân
tơi ln u q cuộc sống của mình và tơi muốn biết rằng tất cả mọi người dù khuyết
tật hay khơng đều có giá trị bản ngã ngang bằng như nhau. Vẻ đẹp của bạn chính là do
cái bề ngồi vốn có của bạn. Có rất nhiều khán giả đang xem truyền hình ngày hơm
nay. Đơi khi chúng ta có rất nhiều chuyện xảy ra trong cuộc sống nhưng có một điều
chúng ta cần có, đó là t/ yêu thương, u thương chính bản thân mình, u thương mọi
người.
(Bài diễn thuyết của Nick Vujicic tại White Palace (TP.HCM) tối ngày 22/5/2013)
Câu 1. X.đinh phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản trên?


Câu 2. Em hiểu như thế nào về câu nói của Nick Vujicic “Vẻ đẹp của bạn chính là do
cái bề ngồi vốn có của bạn”?
Câu 3. Theo em tại sao Nick Vujicic cho rằng: “người nào đó ln mang trong mình
nỗi sợ hãi thì chính người đó đã có sự khuyết tật rồi” ?
Câu 4. Thông điệp nào từ Nick Vujicic có ý nghĩa nhất với em ?

Câu 2. (4đ): Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Hơi ấm ổ rơm (Nguyễn Duy)
Tôi gõ cửa ngơi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm
Bà mẹ đón tơi trong gió đêm Nhà mẹ hẹp nhưng cịn mê chỗ ngủ
Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ
Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm
Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm
Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng
Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm
Của những cọng rơm xơ xác gầy gị
Hạt gạo ni hết thảy chúng ta no
Riêng cái ấm nồng nàn như lửa
Cái mộc mạc lên hương của lúa
Đâu dễ chia cho tất cả mọi người
Bình Lục - một đêm lỡ đường
(Nguyễn Duy, Cát trắng, NXB Quân đội nhân dân, 1973)
Câu 1: Xác định thể thơ?
Câu 2. Chỉ ra kiểu văn bản và PTBĐ chính được sử dụng trong văn bản.
Câu 3. BPTT nào được sử dụng trong câu thơ; “Rơm vàng bọc tôi như kén bọc
tằm”?
Câu 4. . Em hiểu hương mật ong của ruộng là hương gì?
Câu 3: Đọc hiểu (4đ)
QUÊ HƯƠNG
1.Quê hương là gì hở mẹ
2.Q hương là chùm khế ngọt
Mà cơ giáo dạy phải yêu
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là gì hở mẹ
Quê hương là đường đi học
Ai đi xa cũng nhớ nhiều.

Con về rợp bướm vàng bay
3.Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đị nhỏ
Êm đềm khua nước ven sơng
5.Q hương là vòng tay ấm
Con nằm ngủ giữa mưa đêm
Quê hương là đêm trăng tỏ
Hoa cau rụng trắng ngoài thềm.

4.Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè.
6. Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi.


7.Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ…
Sẽ không lớn nổi thành người
(Đỗ Trung Quân)
Câu1. Bài thơ trên được viết theo thể thơ gì?
Câu 2.Xác định phương thức chính của bài thơ?
Câu 3. Chỉ ra phép tu từ và nêu tác dụng trong 4 câu thơ sau?
Quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng

Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông
Câu 4: Nêu nội dung của bài thơ?
Câu 4: Đọc - hiểu (4đ)
Đọc kỹ đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Tôi được tặng một chiếc xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp sinh nhật của mình.
Trong một lần tơi đạp xe ra công viên chơi, một cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn chiếc
xe với vẻ thích thú và ngưỡng mộ thực sự.
- Chiếc xe này của bạn đấy à?. Cậu bé hỏi.
- Anh mình đã tặng nhân dịp sinh nhật của mình đấy. Tơi trả lời, khơng giấu vẻ
tự hào và mãn nguyện.
- Ồ, ước gì tơi... Cậu bé ngập ngừng.
Dĩ nhiên là tơi biết cậu bé đang nghĩ gì rồi.Chắc chắn cậu ấy ước ao có được một
người anh như thế. Nhưng câu nói tiếp theo của cậu bé hồn tồn nằm ngồi dự đốn
của tơi.
- Ước gì tơi có thể trở thành một người anh như thế!.Cậu ấy nói chậm rãi và
gương mặt lộ rõ vẻ quyết tâm. Sau đó, cậu đi về phía chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một
đứa em trai nhỏ tật nguyền đang ngồi và nói:
- Đến sinh nhật nào đó của em, anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn lắc tay nhé.
(“Hạt giống tâm hồn”, tập 4, nhiều tác giả. NXB tổng hợp TP HCM, 2006)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên?
Câu 2. Cậu bé ước trở thành người anh thế nào?
Câu 3. Văn bản trên gửi đến chúng ta thơng điệp gì?
Câu 5. Đọc - hiểu (4đ)
Đọc đoạn văn sau (lời bài hát Khát Vọng – Phạm Minh Tuấn) và trả lời các câu hỏi:
Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội
Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao
Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng
Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông
Và sao khơng là gió, là mây để thấy trời bao la

Và sao khơng là phù sa rót mỡ màu cho hoa
Sao khơng là bài ca của tình u đơi lứa
Sao khơng là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông
Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung


Sao khơng là đàn chim gọi bình minh thức giấc
Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
Câu 1: Chủ đề bài hát là gì? Phương thức biểu đạt của bài hát trên?
Câu 2: Chỉ ra và nêu hiệu quả của những biện pháp tu từ được sử dụng trong lời bài hát
trên?
Câu 3: Những câu nào trong lời bài hát để lại cho anh (chị) ấn tượng sâu sắc nhất?
Câu 4: Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc gì?
Câu 6 (4đ)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4:
CÂU CHUYỆN VỀ CHIM ÉN VÀ DẾ MÈN
Mùa xuân đất trời đẹp, Dế Mèn thơ thẩn ở cửa hang, hai chim én thấy tội nghiệp bèn
rủ dế mèn dạo chơi trên trời. Mèn hốt hoảng. Nhưng sáng kiến của Chim Én đưa ra rất giản
dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của một cọng cỏ khô, Mèn ngậm vào giữa. Thế là cả ba cùng
bay lên. Mây nồng nàn, trời đất rất gợi cảm, cỏ hoa vui tươi. Dế Mèn say sưa. Sau một hồi
lâu miên man. mèn chợt nghĩ bụng, ơ hay việc gì ta phải gánh hai con Én này trên vai cho
mệt nhỉ. Sao ta không quẳng gánh nợ này đi để dạo chơi một mình có sướng hơn khơng?
Nghĩ là làm, Mèn há mồm ra. Và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.
(Theo Đồn Cơng Lê Huy trong mục “Trị chuyện đầu tuần” của báo Hoa học trò)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2: Phân tích thành phần câu của câu:
Nhưng sáng kiến của Chim Én đưa ra rất giản dị: hai Chim Én ngậm hai đầu của
một cọng cỏ khơ, Mèn ngậm vào giữa.
Câu 3: Tìm một CDT có trong câu:Và nó rơi vèo xuống đất như một chiếc lá lìa cành.

Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 5 câu nêu ý nghĩa của câu chuyện.
Câu 7: Phần đọc hiểu(4đ)
Đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi
Câu chuyện: HOA HỒNG TẶNG MẸ
“Anh dừng lại mua hoa để gửi hoa tặng mẹ qua đường bưu điện nhân ngày 8/3. Mẹ anh
sống cách chỗ anh ở khoảng 300km. Khi bước ra khỏi xe, anh thấy một bé gái đang
đứng khóc bên vỉa hè. Anh đến và hỏi nó sao lại khóc.
- Cháu muốn mua một bơng hoa hồng để tặng mẹ cháu – nó nức nở – nhưng cháu chỉ
có 75 xu trong khi giá bán hoa hồng đến 20 dola.
Anh mỉm cười và nói với nó:
- Đến đây chú sẽ mua cho cháu.
Anh liền mua cho cô bé và đặt một bó hồng gửi cho mẹ anh. Xong xi, anh hỏi cơ bé
có cần đi nhờ xe về nhà khơng. Nó vui mừng nhìn anh trả lời:
- Dạ, chú cho cháu đi nhờ đến nhà mẹ cháu.
Nó chỉ đường cho anh lái xe đến một nghĩa trang, nơi có phần mộ vừa mới đắp. Nó chỉ
vào ngơi mộ và nói:
- Đây là nhà của mẹ cháu.
Nói xong, nó ân cần đặt bơng hoa hồng lên mộ. Tức thì anh quay lại tiệm bán hoa hủy
bỏ dịch vụ gửi hoa và mua một bó hoa hồng thật đẹp. Suốt đêm đó anh đã lái xe một
mạch 300km về nhà để trao tận tay mẹ bó hoa.”
( Nguồn
internet)
a. Nêu PTBĐ chính của văn bản?


b. Truyện kể theo ngơi thứ mấy?
c. Tình huống bất ngờ trong câu chuyện là sự việc nà
d. Thông điệp mà câu chuyện gửi tới chúng ta là gì?
Câu 8. (4đ)
Đọc mẩu chuyện sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Vết nứt và con kiến
Khi ngồi ở bậc thềm trước nhà, tơi nhìn thấy con kiến đang tha chiếc lá trên
lưng. Chiếc lá lớn hơn con kiến gấp nhiều lần.
Bò được một lúc, con kiến chạm phải một vết nứt khá lớn trên nền xi măng.Nó
dừng lại giây lát. Tôi nghĩ con kiến hoặc là quay lại, hoặc là nó sẽ một mình bị qua vết
nứt đó. Nhưng khơng. Con kiến đặt chiếc lá ngang qua vết nứt trước, sau đó đến lượt
nó vượt qua bằng cách bị lên chiếc lá.Đến bờ bên kia, con kiến lại tha chiếc lá và tiếp
tục cuộc hành trình.
Hình ảnh đó bất chợt làm tơi nghĩ tại sao mình khơng thể học lồi kiến bế nhỏ
kia, biến những trở ngại, khó khăn của ngày hôm naythành hành trang quý giá cho
ngày mai tươi sáng hơn
( Theo Hạt giống tâm hồn 5- Ý nghĩa cuộc sống)
Câu 1: (0,25đ)Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản trên.
Câu 2: (0,5đ)Con kiến đã làm gì khi gặp vết nứt và chiếc lá ấy?
Câu 3: (0,25đ)Dựa vào cấu tạo, hãy cho biết câu: “Đến bờ bên kia, con kiến lại tha
chiếc lá và tiếp tục cuộc hành trình” thuộc kiểu câu gì?
Câu 4: (1đ)Con kiến trong mẩu chuyện trên có những phẩm chất gì? ( Trả lời bằng một
đoạn văn 3- 4 dòng).
Câu 9: Đọc hiểu (4đ)
Đọc kỹ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CÂU CHUYỆN VỀ HẠT LÚA
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt
lúa tốt, đều to, khỏe và chắc mẩy.
Một hôm người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ
thầm “Dại gì ta phải theo ơng chủ ra đồng. Ta khơng muốn cả thân mình phải nát tan
trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi
lí tưởng để trú ngụ”. Thế rồi nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó. Cịn
hạt thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thực sự sung
sướng khi được bắt đầu một cuộc sống mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khơ nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận

được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích gì - nó chết dần, chết
mịn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây
lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới.
(Hạt giống tâm hồn-NXB Giáo dục, 2004)
Câu 1: (0.5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính và của văn bản trên?
Câu 2: (0.5 điểm) Chỉ rõ lời dẫn trực tiếp được sử dụng trong văn bản ?
Câu 3: (0,5 điểm)
Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản ?
Câu 4: (0,5 điểm)
Bài học em rút ra từ văn bản trên?
Câu 10 . Đọc-hiểu (4đ)


Đọc kỹ đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu
Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy
Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy
Bầy chim non bơi lội trên sông
Tôi dang tay ơm nước vào lịng
Sơng mở nước ơm tơi vào dạ
Chúng tôi lớn lên mỗi người mỗi ngả
Kẻ sớm hôm chài lưới bên sơng
Kẻ cuốc cày mưa nắng ngồi đồng
Tơi cầm súng xa nhà đi kháng chiến
Nhưng lịng tơi như mưa nguồn gió biển
Vẫn trở về lưu luyến bên sơng....”
(Nhớ con sông quê hương-Tế Hanh)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2: Tình u q hương được thể hiện qua những hình ảnh tiêu biểu nào?
Câu 3: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng trong thơ?

Câu 4: Đoạn thơ đã bồi dưỡng trong em tình cảm gì?
II. Đáp án Phần: Đọc – hiểu
Câu1
1. Phương thức biểu đạt chính : Nghị luận
2. Dù bề ngồi của bạn có như thế nào (thậm chí khuyết thiếu) thì chính đó là chính bạn
tạo nên vẻ đẹp của bạn
-> Sự trân trọng yêu thương chính bản thân mình
3. Khi sợ hãi sẽ níu kéo con người, làm cho con người không thực được một số việc
trong cuộc sống. Do vậy họ giống như những người khuyết tật, không thể làm được một
số việc.
- Khi con người khơng cịn sợ hãi nữa, họ sẽ mạnh mẽ, sẽ tự tin thực hiện được những
việc tưởng như không thể.
4. Học sinh trình bày suy nghĩ cá nhân và nêu rõ tại sao lại có suy nghĩ như vậy.
Khẳng định, ngợi ca sức mạnh lớn lao của tình yêu thương của cha mẹ dành cho con.
……………………….
BUỔI

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
I. Mục tiêu cần đạt
- Hiểu thế nào là văn nghị luận xã hội, các dạng nghị luận xã hội.
- Vận dụng kiến thức về kiểu bài vào phân tích văn bản nghị luận về một hiện tượng
đời sống.


- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đoạn văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Nắm được cách viết đoạn văn, trình bày luận điểm về kiểu bài nghị luận xã hội về một
hiện tượng đời sống.
- Giáo dục HS có nhận thức, tư tưởng và hành động đúng đắn trước các hiện tượng đời
sống thường ngày.

II. Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo.
- Học sinh: Ơn tập kỹ kiến thức.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
3. Bài mới
I. Những vấn đề chung
? Em hiểu thế nào là
văn nghị luận xã hội?
? Nghị luận xã hội gồm
có những kiểu đề nào?

? Em hiểu thế nào là
nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời
sống?
? Em hãy nêu các sự
việc, hiện tượng đáng
khen, đáng chê hay
đáng suy nghĩ trong
cuộc sống mà em biết?
Hs nêu,

?

Em hãy nêu các

1. Khái niệm: Nghị luận xã hội là trình bày quan điểm của
cá nhân về một vấn đề trong đời sống: hiện tượng đời sống

hay tư tưởng đạo lý.
2. Kiểu bài văn nghị luận xã hội chia làm ba loại nhỏ:
- Nghị luận về một hiện tượng xã hội,
+ Hiện tượng có tác động tích cực đến suy nghĩ.
+ Hiện tượng có tác động tiêu cực.
+ Nghị luận về một mẩu tin tức báo chí.
+ Nghị luận về một bức tranh.
VD: Suy nghĩ của em về nạn bạo lực học đường?
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí,
+ Tư tưởng mang tính nhân văn, đạo đức (lịng dũng
cảm, khoan dung, ý chí nghị lực…).
+ Tư tưởng phản nhân văn (ích kỷ, vơ cảm, thù hận, dối
trá…).
+ Nghị luận về hai mặt tốt xấu trong một vấn đề.
+ Vấn đề có tính chất đối thoại, bàn luận, trao đổi.
VD: Suy nghĩa của em về lòng bao dung.
- Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học.
VD: Trong bài thơ “Con cò”, nhà thơ Chế Lan Viên viết:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con
Từ lời thơ trên gợi cho em suy nghĩ gì về tình mẫu tử?
- Nghị luận xã hội dưới dạng một câu chuyện.
- Nghị luận xã hội về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác
phẩm văn học.
3. Những vấn đề cần lưu ý khi làm văn nghị luận xã hội
1 Đọc kỹ đề
- Mục đích: Hiểu rõ yêu cầu của đề, phân biệt được tư
tưởng đạo lý hay hiện tượng đời sống.
- Phương pháp xác định: Đọc kỹ đề, gạch chân dưới từ,



bước làm bài
? Hiện tượng ấy ta bắt
gặp được ở những đối
tượng nào? Và ở đâu?
- Vd: văn hóa xếp hàng
của người Việt.
? Nguyên nhân chủ
quan của văn hóa xếp
hàng xấu là gì?
- Chủ quan:
+ Do thói quen đã ăn
sâu trong đại bộ phận
của người Việt.
+ Do tính ích kỷ, ý
thức xấu của con
người khi chúng ta
muốn đặt lợi ích của
mình lên hàng đầu mà
khơng quan tâm đến
người khác
Khách quan:
+ Do q nhiều người
khơng xếp hàng tạo
thói quen xấu của một
đại bộ phận trở thành
một trào lưu, thành
hiệu ứng đám đông,
tuy không đúng nhưng
lại được diễn ra ở

nhiều nơi.
+ Do địa điểm chúng
ta đến khơng có quy
định chặt chẽ đến văn
hóa xếp hàng, khơng
có các điều luật cụ thế
về việc người không
xếp hàng sẽ bị ntn.
? Khái quát dàn bài
chung cho kiểu bài
nghị luận về sự việc,
hiện tượng đời sống?

cụm từ quan trọng để giải thích và xác lập luận điểm cho
tồn bài. Từ đó có định hướng đúng mà viết bài cho tốt.
2 Lập dàn ý
- Giúp ta trình bày văn bản khoa học, có cấu trúc chặt
chẽ, hợp logic.
- Kiểm soát được hệ thống ý, lập luận chặt chẽ, mạch lạc.
- Chủ động dung lượng các luận điểm phù hợp, tránh lan
man, dài dòng.
3. Dẫn chứng phù hợp
- Khơng lấy những dẫn chứng chung chung (khơng có
người, nội dung, sự việc cụ thể) sẽ không tốt cho bài làm.
- Dẫn chứng phải có tính thực tế và thuyết phục (người
thật, việc thật).
- Đưa dẫn chứng phải thật khéo léo và phù hợp (tuyệt đối
khơng kể lể dài dịng).
4 Lập luận chặt chẽ, lời văn cô động, giàu sức thuyết phục
- Lời văn, câu văn, đoạn văn viết phải cô đúc, ngắn gọn.

- Lập luận phải chặt chẽ.
- Cảm xúc trong sáng, lành mạnh.
- Để bài văn thấu tình đạt lý thì phải thường xuyên tạo lối
viết song song (đồng tình, khơng đồng tình; ngợi ca, phản
bác…).
5 Bài học nhận thức và hành động
- Sau khi phân tích, chứng minh, bàn luận… thì phải rút
ra cho mình bài học.
- Thường bài học cho bản thân bao giờ cũng gắn liền với
rèn luyện nhân cách cao đẹp, đấu tranh loại bỏ những thói
xấu ra khỏi bản thân, học tập lối sống…
6 Độ dài cần phù hợp với yêu cầu đề bài
Khi đọc đề cần chú ý yêu cầu đề (hình thức bài làm là
đoạn văn hay bài văn, bao nhiêu câu, bao nhiêu chữ…) từ
đó sắp xếp ý tạo thành bài văn hoàn chỉnh.
4. Cấu trúc của các dạng đề cụ thể
Dạng nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống là
bàn về một sự việc hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội,
đáng khen, đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ.
1. Đề tài:
- Những hiện tượng tốt hoặc chưa tốt cần được nhìn nhận
thêm.
Ví dụ :
- Vấn đề giao thông: Chấp hành luật giao thông; Tai nạn
giao thông …
- Vấn đề bạo lực học đường,
- Hiện tượng nói tục trong học sinh.



-Những tấm gương người tốt việc tốt
- Vấn đề vệ sinh an tồn thực phẩm: Thực phẩm bẩn;
- Nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, nói lời cảm ơn khi được giúp
đỡ.
- Nạn bạo hành trong gia đình
2. Các bước làm bài
Bước 1: Miêu tả hiện tượng được đề cập đến trong bài.
+ Giải thích (nếu trong đề bài có khái niệm, thuật ngữ hoặc
các ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…) cần làm rõ để đưa ra vấn đề
bàn luận.
Ví dụ : giải thích thế nào là ơ nhiễm mơi trường? thế nào là
bệnh vô cảm?…
+ Chỉ ra hiện trạng (biểu hiện của thực trạng): Trả lời câu
hỏi “ Hiện tượng ấy thường xảy ra ở đâu và với những đối
tượng nào?”
Bước 2: Chỉ ra nguyên nhân (khách quan và chủ quan)
- Khách quan: Do môi trường xung quanh, do trào lưu, do
gia đình, nhà trường, do các nhân tố bên ngoài tác động,…
- Chủ quan: Do ý thức , tâm lí, tính cách, ….của mỗi người
Bước 3: Phân tích tác hại, các mặt đúng - sai, lợi - hại của
vấn đề.
- Phân tích tác dụng của vấn đề nếu là hiện tượng tích cực.
- Phân tích tác hại của vấn đề nếu là hiện tượng tiêu cực.
- Phân tích cả hai mặt tích cực và hạn chế nếu đề có cả hai
mặt.
Tác hại :
- Đối với mỗi cá nhân (ảnh hưởng sức khoẻ, kinh tế, danh
dự, hạnh phúc gia đình, ảnh hưởng tâm lí….)
- Đối với cộng đồng, xã hội
- Đối với môi trường

Bước 4: Bày tỏ thái độ, ý kiến đánh giá của người viết về
hiện tượng., Giải pháp khắc phục hiện tượng tiêu cực, phát
huy hiện tượng tích cực
- Giải pháp : Thơng thường mỗi hiện tượng đều xuất phát
từ những nguyên nhân cụ thể, nguyên nhân nào thì đi kèm
với giải pháp ấy. Cụ thể:
- Ciải pháp cá nhân
- Gia đình
- Nhà trường
- Xã hội
- Nêu bài học rút ra cho bản thân : Bài học nhận thức và
hành động
3. Dàn bài chung
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.
+ Dẫn dắt vấn đề.


+ Vấn đề nghị luận.
+ Trích dẫn.
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá,
nhận định.
+ Giải thích hoặc định nghĩa hiện tượng đó.
+ Phân tích hiện tượng.
+ H/tượng đó diễn ra như thế nào trong đời sống xã hội?
(d/c)
+ Hiện tượng đó thường xảy ra ở đâu, đối tượng nào? (d/c)
+ Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trên; nguyên nhân
chung (nguyên nhân xã hội)
+ Hậu quả, (kết quả) của hiện tượng trên (d/c)
+ Đưa ra giải pháp.

(+) Đối với xã hội.
(+) Đối với cá nhân.
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.
II. Luyện tập
Đề 1:
"Mới đây, dư luận lại xôn xao về một cơ thiếu nữ có "khn mặt ưa nhìn" đã
phơ ra trên Facebook cả một loạt ảnh ngồi ghếch chân trên bia mộ liệt sĩ..." (Theo
Nỗi sợ hãi không muốn "học làm người" - Mục Góc nhìn của nhà thơ Trần Đăng
Khoa-Tuổi trẻ và đời sống, số 152 ngày 14/1/2013)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về hiện tượng trên
? Xác định yêu cầu đề:
- Yêu cầu về nội dung: Bàn về hiện tượng một thiếu nữ...cho cả thế giới "chiêm
ngưỡng" -> Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền
thống đạo lí "Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,...
- Yêu cầu về thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận.
- Yêu cầu về phạm vi tư liệu: đời sống xã hội.
? Lập dàn ý:
Mở bài: Giới thiệu hiện tượng cần bàn luận
Thân bài:
1. Nêu bản chất của hiện tượng - giải thích hiện tượng
* Hiện tượng thể hiện hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí
"Uống nước nhớ nguồn" của dân tộc,...
* Bàn luận thực trạng, ng. nhân của hiện tượng bằng các thao tác phân tích, chứng minh
- Thực trạng: Hiện nay tình trạng một bộ phận thanh, thiếu niên có suy nghĩ và hành
động lệch lạc, có hành vi phản cảm, thiếu văn hóa, đi ngược lại truyền thống đạo lí...
khơng ít (dẫn chứng cụ thể từ đời sống, lấy thông tin trên các phương tiện truyền
thông).
- Nguyên nhân:



+ Khách quan: thiếu vắng mối quan tâm, sự giáo dục của gia đình và nhà trường;
Những ảnh hưởng của phim ảnh, intrernet, sự tràn lan của lối sống cá nhân thích làm
nổi, thích gây sốc để nhiều người biết đến,...
+ Chủ quan: Nhiều thanh thiếu niên tuy được sinh ra và lớn lên ở môi trường giáo dục
tốt nhưng lại có suy nghĩ và hành động lệch lạc, bởi họ khơng có ý thức hồn thiện
mình cũng như tự bồi đắp tâm hồn mình bằng những cách cư xử có văn hóa.
- Hậu quả của hiện tượng:
+ Gây xơn xao, bất bình trong dư luận, làm tổn thương, xúc phạm đến những giá trị đạo
đức, đi ngược lại truyền thống đạo lí tốt đẹp "Uống nước nhớ nguồn"..., tác động không
tốt đến giới trẻ
+ Bản thân người trong cuộc phải gánh chịu những lên án, bất bình của dư luận xã hội...
- Giải pháp khắc phục:
+ Nâng cao nhận thức ở giới trẻ: nhà trường và đoàn thanh niên cần thường xuyên tổ
chức các diễn đàn để tuyên truyền, giáo dục thanh niên về lối sống đẹp và giữ gìn
truyền thống "Uống nước nhớ nguồn".
+ Những hình ảnh phản cảm trên cần được dư luận phê phán quyết liệt, gia đình và nhà
trường phải nghiêm khác, nhắc nhở,...(Lưu ý cần đưa dẫn chứng thực tế để chứng minh)
Kết bài: Bày tỏ ý kiến riêng về hiện tượng xã hội vừa nghị luận.
- Thấy rõ sự cần thiết phải tích cực trau dồi nhân cách, bồi đắp nững giá trị đạo đức, văn
hóa, đặc biệt là đạo lí "Uống nước nhớ nguồn".
- Kiên quyết lên án và ngăn chặn những biểu hiện của lối sống vơ cảm, thiếu văn hóa để
xã hội lành mạnh, tiến bộ hơn.
* HS hoạt động nhóm
- Đề 2: Quỳnh, Nga
- Đề 3: Hiền, Thành
- Y/c: + HS xác định yêu cầu đề
+ Viết mở bài và kết bài hoàn chỉnh cho đề
+ Chọn 1 luận điểm trong đề bài và triển khai thành đoạn văn
-> bài kiểm tra chéo
…………………………

BUỔI 7,8

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
I. Mục tiêu cần đạt
- Nắm được cách viết đoạn văn nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đoạn văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
- Hiểu, mở rộng, viết đoạn văn nghị luận XH một cách hấp dẫn sáng tạo.
- Vận dụng kiến thức về kiểu bài vào phân tích văn bản nghị luận về vấn đề tư tưởng,
đạo lý.


- Giáo dục HS có nhận thức, tư tưởng và hành động đúng đắn trước các vấn đề tư
tưởng, đạo lý thường ngày.
II. Chuẩn bị
- GV: Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: Ơn tập kỹ kiến thức.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài viết về nhà của hs, nhận xét một số bài.
3. Bài mới
I. Kiến thức cơ bản
? Nhắc lại thế nào là nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lý?
? Các đề thường đề cập đến những
vấn đề nào của con người?
- Hs trình bày

? Em thường gặp những dạng đề
nào? Lấy ví dụ?


? Trình bày dàn ý chung cho dạng
bài trên?
? Yêu cầu của mở bài?

1. Khái niệm:
Là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng,
đạo đức, lối sống … của con người.
2. Đề tài:
- Vấn đề nhận thức: lí tưởng, mục đích sống…
- Vấn đề về đạo đức, tâm hồn, tính cách: lịng
u nước, lịng nhân ái, vị tha, bao dung, độ
lượng; tính trung thực, dũng cảm, chăm chỉ, cần
cù, khiêm tốn; thói ích kỉ
- Vấn đề về các quan hệ gia đình: tình mẫu tử,
tình phụ tử, tình anh em…
- Vấn đề về các quan hệ xã hội: tình thầy trị,
tình bạn…
3. Một số dạng đề tham khảo
- Từ 1 khái niệm: vd: Suy nghĩ của em về lịng
bao dung.
- Từ 1 câu nói nổi tiếng, 1 câu tục ngữ, thành
ngữ…Vd: Bình luận danh ngơn: “Tiền mua
được tất cả, trừ hạnh phúc”.
- Từ 1 câu thơ, lời bài hát :
Vd: “Con ơi tuy thô sơ da thịt
Lên đường
Khơng bao giờ nhỏ bé được
Nghe con
(Y Phương, Nói với con, Ngữ văn 9, tập 2)

Từ đọan thơ, em có suy nghĩ gì về khát vọng
của cha mẹ, ơng bà đối với con cháu trong cuộc
sống?
- Từ 1 câu chuyện, 1 bài báo -> trình bày suy
nghĩ của mình về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
4. Dàn bài
a. Mở bài
- Dẫn dắt vào đề,
- Giới thiệu về tư tưởng, đạo lí nêu ở đề bài


? Phần thân bài cần đảm bảo
những luận điểm nào?
Lưu ý: cách giải thích:
- Với đề giải thích từ ngữ: dùng
các từ gần nghĩa, dùng các từ trái
nghĩa, đưa ra các ví dụ nhỏ,
Vd: Với đề về lịng dũng cảm:
- Dũng cảm là chúng ta không
hèn nhát,
- Dũng cảm là bản lĩnh đối diện
cái này với cái kia,
- Dũng cảm là khi chúng ta thẳng
thắn dám đứng lên nhận lỗi sai
của mình, dũng cảm là khi chúng
ta dám thử những điều mà bình
thường chúng ta khơng bao giờ
dám làm. Dũng cảm là khi chúng
ta dám chở che cho một ai đó mà
mình quan tâm, mình u thương.

? Bình luận, chứng minh?
Gv : cần phải đặt ra các câu hỏi:
Vd:
? Lòng bao dung có nghĩa gì? Nếu
khơng bao dung thì chuyện gì sẽ
xảy ra? Mọi người thể hiện lịng
bao dung ntn?
? Vấn đề ấy diễn ra trong cs ntn?
- Tích cực
- Tiêu cực
? Bài học?
- Cá nhân, gđ, nhà trường, xã hội
? Mỗi người cần có bài học gì cho
riêng mình?

? Nhiệm vụ của kết bài.

- Trích dẫn ý kiến, nhận định (nếu có)
b. Thân bài:
Lđ 1: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận.
Tùy theo yêu cầu đề bài mà có thể có những
cách giải thích khác nhau:
- Giải thích khái niệm, trên cơ sở đó giải thích ý
nghĩa, nội dung vấn đề.
- Giải thích nghĩa đen của từ ngữ, rồi suy luận ra
nghĩa bóng, trên cơ sở đó giải thích ý nghĩa, nội
dung vấn đề.
- Giải thích mệnh đề, hình ảnh trong câu nói,
trên cơ sở đó xác định nội dung, ý nghĩa của vấn
đề mà câu nói đề cập.


Lđ 2: Bình luận và chứng minh những mặt đúng
của tư tưởng , đạo lí cần bàn luận (là phần đưa ra
quan điểm, suy nghĩ về vấn đề nêu ra ở trước. Phần này thực chất là trả lời câu hỏi: Tại sao?
(Vì sao?) Vấn đề được biểu hiện như thế nào?
Lđ 3: Phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch
có liên quan đến vấn đề đang bàn luận. Bình
luận, đánh giá (bàn bạc, mở rộng, đề xuất ý
kiến…):
Lđ 4: Đánh giá vấn đề: Nêu ý nghĩa của vấn đề,
mức độ đúng - sai, đóng góp - hạn chế của vấn
đề.
- Từ sự đánh giá trên, rút ra bài học kinh nghiệm
trong cuộc sống cũng như trong học tập, trong
nhận thức cũng như trong tư tưởng, tình cảm…
- Đề xuất phương châm đúng đắn…
c. Kết bài:
- Khẳng định chung về tư tưởng, đạo lí đã bàn
luận ở thân bài (…)
- Lời nhắn gửi đến mọi người (…)

II. Luyện tập
1. Dạng đề viết đoạn văn.


Bài tập 1: Tục ngữ có câu: “ Có chí thì nên”. Em hãy viết một đoạn văn tổng phân hợp
(khoảng 10-15 câu) hoặc 200 chữ, có sử dụng phép thế để nói lên suy nghĩ của mình về
lời khun đó của nhân dân ta.
Đoạn văn tham khảo:
Tục ngữ đúc kết trí tuệ, kinh nghiệm của nhân dân trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.

Mỗi câu tục ngữ là một bài học lớn. “ Có chí thì nên” là bài học về sự rèn luyện và
phấn đấu. “Chí” là ý chí, là sự kiên trì, nhẫn nại và quyết tâm. “Nên” là sự thành
công, là kết quả cuối cùng của cả quá trình làm việc. Câu tục ngữ khuyên ta khi làm
một việc gì đó cần có ý chí, nghiã là cần kiên trì, nhẫn nại và có quyết tâm lớn thì việc
gì cũng thành cơng cho dù việc đó có khó khăn, vất vả và gian nan, tưởng chừng như
khơng thể hồn thành được. Trong cuộc sống từ xưa tới nay, có biết bao tấm gương tiêu
biểu cho tinh thần “có chí thì nên”. Để trở thành một nhà bác học, trên thơng thiên văn
dưới tường địa lí, văn hay chữ tốt, Lê Quý Đôn ngay từ thuở nhỏ đã chăm chỉ miệt mài
đọc sách, tập viết. Ông đã treo ngược búi tóc củ hành lên xà nhà để khỏi ngủ gật khi
học hành. Tuổi càng cao đọc càng rộng, đọc đến “thiên kim vạn quyển”. Danh nhân Lê
Quý Đơn là một tấm gương lớn về tính hiếu học và sức sáng tạo trong lĩnh vực học
thuật nước ta. Để trở thành một “Tam nguyên Yên Đổ”, một tài thơ, Nguyễn Khuyến đã
trải qua cuộc sống nghèo khổ, túng thiếu: vừa đi đánh dậm bắt cá vừa đi học, đọc sách
dưới ánh sáng của ánh trăng hoặc đèn đom đóm. Bác Hồ, khi cịn là một thanh niên trẻ
tuổi, với hai bàn tay trắng đã bôn ba năm châu bốn biển tìm đường cứu nước. Ở nơi đất
khách quê người Bác đã làm mọi việc để kiếm sống: làm phụ bếp trên tàu, cào tuyết
giữa mùa đông ở châu Âu, tập viết báo, học ngoại ngữ, kiên trì tìm hiểu con đường giải
phóng dân tộc của các dân tộc trên thế giới,…Cuối cùng, Người đã tìm thấy con đường
đi cho dân tộc thốt khỏi cảnh nơ lệ lầm than. Ngày nay, trong học sinh, sinh viên, có
biết bao người đã vượt lên trên hồn cảnh khó khăn của bản thân và gia đình để học
tập tốt và lập nghiệp: Chị Trần Bình Gấm ở Nhiêu Lộc, “cơ bé bán khoai” đã trở thành
bác sĩ Lão khoa, anh Phạm Văn Mách (quê An Giang) là vận động viên thể hình Việt
Nam đem về cho thể thao Việt Nam mười chiếc huy chương đủ các loại đã lập nghiệp từ
hai bàn tay trắng từ căn phòng trọ 10m2 ở Gò Vấp,…Lời khuyên, bài học của ông cha
ta được đúc kết từ ngàn đời truyền lại cho con cháu hôm nay và mai sau ln đúng đắn,
thiết thực, và nó sẽ có ỹ nghĩa hơn khi ta thực hiện tốt lời dạy đó.

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG LÀM VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý.
I. Mục tiêu cần đạt

- Nắm được cách viết đoạn văn nghị luận xã hội về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho đoạn văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý.
- Hiểu, mở rộng, viết đoạn văn nghị luận XH một cách hấp dẫn sáng tạo.
- Vận dụng kiến thức về kiểu bài vào phân tích văn bản nghị luận về vấn đề tư tưởng,
đạo lý.
- Giáo dục HS có nhận thức, tư tưởng và hành động đúng đắn trước các vấn đề tư
tưởng, đạo lý thường ngày.
II. Chuẩn bị


- GV: Giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: Ôn tập kỹ kiến thức.
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài viết về nhà của hs, nhận xét một số bài.
3. Bài mới
Hoạt động
của thầy và
trò

Kiến thức cần đạt

I. Khái quát kiến thức cơ bản
II. Luyện đề
? Xác định yêu Đề 1: Nhà khoa học vĩ đại của nhân loại, Albert Einstein đã từng chia
cầu của bài sẻ rằng: “Tôi rất biết ơn tất cả những người đã nói KHƠNG với tơi.
tập?
Nhờ vậy mà tơi biết cách tự mình giải quyết sự việc.”. Trình bày suy
Hs xác định
nghĩ của em về bài học rút ra từ câu nói của Einstein.

? Tìm luận
điểm?
- Giải thích
câu nói
- Bình luận, 1. Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề, giới thiệu vấn đề nghị luận.
chứng minh
- Đánh giá, 2. Thân bài
1. Giải thích
bài học
? Yêu cầu của - “Tất cả những người đã nói khơng với tơi”: từ chối giúp đỡ khi mình
gặp khó khăn, thử thách.
mở bài?
Gv cho hs - “Tự mình giải quyết sự việc”: đối phó, xoay sở với những gian khó,
trình
bày thử thách; tạo nên thành cơng bằng chính đơi tay, bằng sự độc lập, tinh
miệng
phần thần tự chủ của bản thân.
-> Ý nghĩa câu danh ngôn: Những lời từ chối giúp đỡ trong cuộc sống
mở bài.
? Giải thích chưa hẳn đã là điều khơng tốt. Ngược lại, ta phải biết ơn vì nhờ những
lời chối từ ấy mà bản thân có cơ hội rèn luyện ý chí, tinh thần tự chủ,
câu nói ntn?
Gv cho hs xác độc lập trong mọi hồn cảnh. Câu nói đề cao vai trị, giá trị của tính tự
định các cụm chủ, độc lập.
từ cần giải 2. Bàn luận.
2.1. Những lời khước từ trong cuộc sống:
thích.
? Biểu hiện - Những lời từ chối giúp đỡ trong cuộc sống rất đa dạng, có thể xuất
của những lời hiện ở mọi hoàn cảnh. Những lời từ chối ấy có thể xuất phát từ tính vị

khước từ trong kỷ của con người nhưng cũng hoàn toàn có thể xuất phát từ lịng u
cuộc sống ntn? thương, mong muốn những điều tốt đẹp đến với ta, mong muốn ta đạt
? Tìm dẫn được thành cơng bằng chính đơi tay của mình. Những người u
chứng
để thương, q mến ta muốn để ta tự lập, tự chủ để trưởng thành hơn.
- Trước những lời từ chối, con người không nên chán nản, bi quan
chứng minh.
tuyệt vọng mà ngược lại, phải biết ơn vì đây là cơ hội để bản thân bộc
lộ khả năng, thể hiện ý chí, nghị lực…


? Thế nào là tự
chủ?
? Tại sao cần
phải tự chủ?

? Chúng ta sẽ
nhận
được
những gì từ
đức tính tự
chủ?

? Mở rộng, phê
phán
những
người không
biết tự chủ.

2.2. Lý giải khái niệm: Tự chủ (độc lập)

- Tự chủ: tự mình giải quyết, sắp xếp cơng việc; độc lập làm việc trong
cả suy nghĩ lẫn hành động, không phụ thuộc vào người khác.
=> Khẳng định: Tự chủ là đức tính tốt cần gìn giữ ở con người.
2.3. Vì sao cần phải tự chủ?
- Mỗi người đều có cơng việc, nhiệm vụ riêng; khơng phải lúc nào
người mình muốn nhận được sự giúp đỡ cũng ở bên cạnh để gỡ rối cho
ta, giúp ta giải quyết vấn đề. Chính vì vậy, cần phải tự chủ trong mọi
hồn cảnh.
- Mỗi con người đều phải có trách nhiệm với cuộc sống của mình,
khơng phụ thuộc vào người khác; khơng phải lúc nào người xung
quanh cũng vui vẻ giúp đỡ ta.
2.4. Ý nghĩa vấn đề:
- Tự chủ giúp con người nhanh nhẹn, linh hoạt hơn, ít bị thụ động
trước hồn cảnh, tự mình giải quyết cơng việc, tự mình quyết định
cuộc sống… Từ đó, có thể tiết kiệm thời gian, công sức; hiệu quả công
việc cao hơn; tinh thần ta thoải mái hơn, tránh làm phiền người khác.
(Dẫn chứng cụ thể)
- Tự chủ giúp chúng ta rèn luyện ý chí, nghị lực vượt qua khó khăn;
rèn luyện khả năng làm việc độc lập, khám phá những khả năng tiềm
ẩn của bản thân; nâng cao giá trị cuộc sống, được mọi người yêu quý,
tôn trọng. (Dẫn chứng cụ thể.VD: Bill Gates, Thomas Edison…)
3. Mở rộng, nâng cao vấn đề:
- Độc lập, tự chủ trong cuộc sống khơng có nghĩa là làm việc mà
khơng quan tâm đến những góp ý, nhận xét của mọi người. Phải biết
chọn lọc, tiếp thu, trân trọng những ý kiến đúng đắn để hoàn thiện bản
thân.
- Phê phán những cá nhân khơng biết tự mình giải quyết công việc, chỉ
trông chờ, ỷ lại sự giúp đỡ của mọi người. Hèn nhát, ngại khó, ngại
khổ hoặc tỏ thái độ tiêu cực khi không được giúp đỡ.
4. Bài học

- Trong cuộc sống, trước những gian nan, thử thách, phải kiên trì, cố
gắng, tự mình giải quyết sự việc, khơng ỷ lại người khác…
Kb: Khẳng định lại vấn đề.

? Cần rút ra bài
học gì cho bản
thân?
? Em dự định
kết bài ntn?
Đề 2:
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: Nga, Hiền (đề 2)
Nhóm 2: Thành, Quỳnh (đề 3)
- Tìm ý cho đề sau
Trình bày suy nghĩ về câu nói sau:
Con người sinh ra khơng phải để tan biến như một hạt cát vô danh. Họ sinh ra
để in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác.
Gợi ý:


1. Giải thích ý nghĩa câu nói: Bằng cách nói hình ảnh so sánh, ẩn dụ, câu nói khẳng định
con người sinh ra không chỉ để sống một cuộc đời tầm thường, vô vị. Đã sinh ra trong
cuộc đời, con người phải khẳng định vai trị tích cực của mình với xã hội, những người
xung quanh, phải sống có ích, tốt đẹp.
2. Bàn luận vấn đề
- Ý nghĩa:
+ Con người sinh ra nếu khơng có lí tưởng sống, cuộc sống sẽ trở nên nhàm chán, vô vị,
sống buông xuôi, thậm chí bng thả, bất cần đời...
+ Sống phải có cơng danh, sự nghiệp, giúp ích cho đời. Vì khi sinh ra trong trời đất là ta
đã mang món nợ với cuộc đời. Mỗi người cần trả sịng phẳng món nợ sâu nặng đó.

+ Khi có quan niệm sống có ích, sống tốt đẹp ta sẽ thấy cuộc đời đẹp, đáng sống.
+ Có cống hiến cho đời bằng những việc làm cụ thể, con người mới có thể in dấu của
mình trong xã hội. Và biết sống cho người khác, vì người khác là yêu tố quan trọng có ý
nghĩa quyết định để con người in dấu trong tim người khác.
- Biểu hiện:
+ Cha mẹ in dấu trong tim con cái bằng sự chăm sóc, ni dưỡng, tình u thương, dạy
dỗ chu đáo.
+ Có những anh hùng dân tộc in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng những
hành động chiến đấu phi thường và sự hy sinh anh dũng
+ Các bậc vĩ nhân in dấu trên mặt đất và trong tim chúng ta bằng sự nghiệp lừng lẫy, sự
đ/góp lớn lao cho cuộc đời bằng tấm gương đạo đức sáng ngời: Bác Hồ, Lê-nin,………
+ Những kẻ sống chủ nghĩa cá nhân, những tên bạo chúa, những tên sống với tham
vọng điện cuồng.... Những người sống mà như chết hay sống lay lắt trong cuộc đời, ăn
bám gia đình và xh....không bao giờ in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người khác.
3. Bài học nhận thức hành động đúng can có: Mỗi người sinh ra cần có quan niệm sống
tốt đẹp, tích cực, để lại danh thơm, tiếng tốt; biết sống vì người khác, biết đóng góp
cơng sức cho cuộc đời chung (Như học tập, lao động tốt, giúp đỡ người khác, lên tiếng
với hành động xấu..... chắc chắn sẽ được in dấu lại trên mặt đất, in dấu trong tim người
khác
Đề 3: - Tìm ý cho đề sau
Trình bày suy nghĩ về câu nói sau: Hãy hướng về phía mặt trời bóng tối sẽ ngả về sau
bạn
BUỔI
RÈN KĨ NĂNG GIẢI QUYẾT CÂU HỎI ĐỌC – HIỂU + NLXH
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Nắm được một số dạng câu hỏi đọc hiểu và NLXH thường gặp và hướng giải các dạng
câu hỏi ấy.
- Củng cố kiến thức ở cả ba phân môn: văn, tiếng Việt, tập làm văn
- rèn kĩ năng nhận diện và giải quyết dạng câu hỏi đọc hiểu

- Thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, tự giác


=> Năng lực hướng tới: Năng lực tạo lập văn bản, năng lực tư duy, năng lực sáng tạo,
giải quyết vấn đề, tự học...
B. CHUẨN BI
- GV: đề tham khảo
- HS: Vở ghi, bài tập
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1: Ổn định lớp
2: Kiêm tra và chữa bài tập về nhà
3. Bài mới:
ĐỀ 1.
I. Đọc – hiểu văn bản
Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi:
“Thời gian nhẹ bước mỏi mòn
Xin đừng bước lại để còn mẹ đây
Bao nhiêu gian khổ tháng ngày
Xin cho con lãnh, kẻo gầy mẹ thêm
Mẹ ơi, xin bớt muộn phiền
Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong
Tình mẹ hơn cả biển đơng
Dài, sâu hơn cả con sơng Hồng Hà”
(Tình mẹ -Tử Nhi)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên
Câu 2. Chỉ ra và phân tích các biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên ?
Câu 3. Cảm nhận của em về tình cảm của tác giả đối với mẹ trong đoạn thơ ?
Câu 4. Từ câu thơ “ Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong”, em có suy nghĩ gì về lẽ
sống đẹp của bản thân ?
II. Tập làm văn

Câu 1:
Từ đoạn thơ trên, viết một văn bản nghị luận khoảng 02 trang, bàn về ý kiến sau:
Sứ mạng của người mẹ không phải là làm chỗ dựa cho con cái mà là làm cho chỗ
dựa ấy trở nên không cần thiết (B. Babbles).
Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Nội dung
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản là: biểu cảm
- Các biện pháp tu từ: nhân hoá thời gian ( nhẹ, bước); phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ( thời
gian nhẹ bước mỏi mòn); phép so sánh ( Tình mẹ hơn cả biển đơng/ Dài, sâu hơn cả con sông


Hồng Hà); Điệp từ (hơn cả, xin)
- Phân tích tác dụng:
+ Phép nhân hoá kết hợp phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác diễn tả chân thực bước đi của thời gian
cùng cảm giác thương yêu lẫn xót xa của con khi chứng kiến sự già nua, yếu gầy của mẹ trước
bao thăng trầm, gian khổ nhọc nhằncùng năm tháng trơi qua.
+ Phép so sánh nhấn mạnh tình u và công ơn trời bể của mẹ đối với con sánh ngang tầm vũ
trụ.
+ Điệp từ:nhấn mạnh tình u, niềm kính trọng con dành cho mẹ
-> Qua các biện pháp tu từ trên, tác giả đã thể hiện sự thấu hiểu, kính trọng, biết ơn sâu nặng của
mình đối với người mẹ kính u. Từ đó, nhà thơ muốn nhắn nhủ bạn đọc thơng điệp về tình cảm,
ý thức, trách nhiệm của bản thân đối với cha mẹ.
- Trân trọng những lời tâm sự tha thiết của Tử Nhi đối với thời gian, cũng chính là đối với
người mẹ kính yêu của mình – mong thờ gian đừng “bước lại” để mẹ mãi trẻ trung, khoẻ mạnh,
sống mãi.
- Xúc động trước niềm mong mỏi được hi sinh vì mẹ của nhà thơ “Bao nhiêu gian khổ
tháng ngày/ Xin cho con lãnh, kẻo gầy mẹ thêm”. Tử Nhi thật vị tha khi sẵn sàng đón nhận gian
khổ để mang lại bình n cho mẹ.
- Cảm phục trước lời tự hứa chân thành của nhân vật trữ tình đối với mẹ
“Mẹ

ơi, xin bớt muộn phiền/ Con xin sống đẹp như niềm mẹ mong”. Cụm từ “ sống đẹp” thể hiện
quan niệm đúng đắn, phù hợp chuẩn mực đạo đức dân tộc, trọn vẹn chữ Hiếu của nhà thơ đối với
mẹ.
- Thấu hiểu tình mẹ qua cách so sánh độc đáo của nhà thơ về tình mẹ “ Tình mẹ hơn cả
biển đơng/ Dài, sâu hơn cả con sơng Hồng Hà” từ đó nghĩ suy về đạo làm con đối với cha mẹ.
- Sống đẹp là sống có mục đích, có ước mơ, lí tưởng. Sống đẹp là sống có chí cầu tiến, biết
đứng dậy bằng chính đơi chân của mình khi vấp ngã, biết bền lòng và dũng cảm vượt qua những
thử thách, khó khăn để vươn lên, chắp cánh cho ước mơ của mình đưọc bay cao, bay xa. Sống
đẹp cịn là một lối sống có văn hóa, biết lịch sự; là một cuộc sống có tri thức, có tình người.
- Sống đẹp" trước hết phải xuất phát từ lòng nhân ái, từ chính tình u trong trái tim để từ
đó mà sống hết mình vì người khác, để bao dung, thứ tha ...
- Sống đẹp là sống có ích cho bản thân, gia đình và xã hội…
- Phê phán những con người sống tiêu cực: thờ ơ, vơ cảm, ích kỉ, thụ động, lười nhác…
- Cần phải nhận thức đúng và rèn luyện thường xuyên để có lẽ sống đẹp. Biết trau dổi kiến
thức, sinh hoạt, vui chơi lành mạnh, tham gia các hoạt động xã hội như giúp đỡ người nghèo, các
em bé mồ côi, các cụ già ốm đau, không nơi nương tựa, hiếu thuận với cha mẹ…..
Từ đoạn thơ trên, viết một văn bản nghị luận khoảng 02 trang, bàn về ý kiến sau: Sứ mạng


của người mẹ không phải là làm chỗ dựa cho con cái mà là làm cho chỗ dựa ấy trở nên không
cần thiết (B. Babbles).
Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
1. Giải thích câu nói
-“Sứ mệnh” : Vai trị lớn lao, cao cả của cha mẹ trong việc nuôi dạy con cái.
-“Người mẹ”: Người sinh ra con cái , rộng hơn đó chính là mái ấm gia đình.
-“ Chỗ dựa cho con cái”: nơi che chở , yêu thương , là nơi con cái có thể nương tựa.
Ý nghĩa cả câu : Câu nói đã đưa ra quan điểm giáo dục của cha mẹ với con cai hết sức thuyêt
phục :Vai trò của cha mẹ không chỉ nằm trong việc dạy dỗ con mà quan trọng hơn là làm
sao để con cái biết sống chủ động , tích cực , khơng dựa dẫm…
2. Bình luận

- Tại sao đó là quan điểm đúng đắn : Cuộc sống không phải lúc nào cũng êm đềm như mặt
biển mênh mông mà luôn chực chờ nhiều bão tố dữ dội. Vì vậy, chúng ta cần biết tìm cách để
vượt qua, và sẽ càng ý nghĩa hơn nếu chinh phục thử thách bằng chính nghị lực bản thân. ( dẫn
chứng) Nếu con người chưa từng được rèn luyện , khơng phải đối mặt với bất kì trong gai
nào thì rất dễ gục ngã.
- Việc hình thành lối sống chủ động, tích cực là cả q trình dài và đòi hỏi nhiều thời gian. Cho
nên, ngay từ lúc nhỏ, những đứa trẻ cần được giáo dục cách sống tự lập. ( dânc chứng).Dạy từ
việc nhỏ nhất như chăm sóc bản thân đến việc học tập ,đến những vấn đề phức tạp hơn . theo thời
gian con cái sẽ được tơi luyện , tích lũy kinh nghiệm, vững vàng hơn,trưởng thành hơn.
. Dẫn chứng cách dạy con của người Nhật.
- Nhân cách một cá nhân được chi phối bởi nhiều yếu tố, đặc biệt là gia đình. Vì vậy, cha mẹ vẫn
đóng vai trị quan trọng trong việc giáo dục con cái trở thành công dân “tự lập”. Nghĩa là cha mẹ
sẽ “gợi mở”, hướng dẫn con đường tốt để đi, còn chuyện “bước” qua từng chướng ngại như thế
nào thì phải do đứa trẻ tự làm lấy. (dẫn chứng)
3. Mở rộng
- Cha mẹ cần luôn ở bên cạnh con nhưng cũng cần tạo cho con những “khoảng lặng”Cần thiết
cho đứa trẻ tự suy ngẫm , tự quyết định việc mình đang làm.
- Dạy con biết tự lập nhưng khơng có nghĩa là phó mặc con hoặc quá khắt khe, yêu cầu cao đối
với con.
- Phê phán.
+ Nhiều phụ huynh nuông chiều con quá mức khiến con cái mất đi ý thức tự lập.
Hậu quả : trước khó khăn của cuộc sống thường mất phương hướng, lúng túng , bi quan ,vô
dụng , hành động nông nổi thiếu suy nghĩ.
+ Hoặc phó mặc con cái một cách tự nhiên theo kiểu “trời sinh tính” , khơng quan tâm uốn nắn


×