BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC TỒN
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ “DẤU CHÂN NƢỚC”
(WATER FOOTPRINT) VÀ GIẢI PHÁP TIẾT
KIỆM NƢỚC CHO SẢN PHẨM CAO SU THIÊN
NHIÊN SVR CỦA CƠNG TY TNHH MTV
CAO SU PHƯ RIỀNG
Chuyên nghành
: QUẢN LÝ VÀ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG
Mã chuyên ngành : 60.85.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018
TĨM TẮT
Cơng Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng có 14 Nông lâm trƣờng, 02 nhà máy chế
biến, với tổng diện tích hơn 18.850 ha, có số ngƣời lao động hơn 6.500 ngƣời. Hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến mủ cao su thiên nhiên. Đề tài “Nghiên cứu
đánh giá “dấu chân nƣớc” (water footprint) và giải pháp tiết kiệm nƣớc cho sản
phẩm cao su thiên nhiên SVR của Cơng Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng” sẽ góp
phần thúc đẩy và hạn chế tối đa việc tiêu thụ nƣớc cũng nhƣ giảm nguy cơ gây ô
nhiễm do nguồn nƣớc và tăng tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trƣờng.
Cách tiếp cận của đề tài dựa trên quan điểm tồn cầu hóa về nƣớc, kinh tế nƣớc,
phát triển bền vững. Để từ đó các phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài đƣợc thực hiện
trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu mới nhất trên thế giới, khảo sát thực tế, lấy mẫu
phân tích, trao đổi với các chuyên gia, cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực môi trƣờng và
chế biến mủ cao su.
Kết quả đề tài đã làm rõ đƣợc các khái niệm về dấu chân nƣớc, nƣớc ảo. Đã xây
dựng đƣợc cơ sở lý thuyết cho việc tính toán “dấu chân nƣớc” của cao su thiên
nhiên và sản phẩm cao su thiên nhiên SVR. Đề tài đã ứng dụng thành cơng khái
niệm vào tính tốn dấu chân nƣớc cho cao su thiên nhiên. Kết quả tính tốn cho thấy
dấu chân nƣớc cao su thiên nhiên là 13.815 m3/tấn và dấu chân nƣớc sản phẩm cao
su thiên nhiên SVR 46.935 m3/tấn. Để từ đó cho phép khuyến nghị một số định
hƣớng và giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc cho sản phẩm cao su
thiên nhiên dựa trên quan điểm “dấu chân nƣớc”.
Từ khóa: dấu chân nƣớc, nƣớc ảo, buôn bán nƣớc ảo, cao su thiên nhiên.
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ix
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... xi
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài ................................................................ 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN ........................................................................................ 4
1.1 Các khái niệm ........................................................................................................ 4
1.1.1 Khái niệm Dấu chân nƣớc(Water footprint) ...................................................... 4
1.1.2 Các khái niệm liên quan ..................................................................................... 5
1.1.2.1 Khái niệm nƣớc ảo .......................................................................................... 5
1.1.2.2 Buôn bán nƣớc ảo ............................................................................................ 5
1.1.2.3 Dấu chân nƣớc nội tại (internal water footprint) và Dấu chân nƣớc bên ngoài
(external water footprint) của một vùng/quốc gia:...................................................... 7
1.2 Các nghiên cứu về dấu chân nƣớc trên thế giới .................................................... 8
1.2.1 Hiện trạng các nghiên cứu trên thế giới ............................................................. 8
1.2.2 Hiện trạng nghiên cứu buôn bán nƣớc ảo trên thế giới .................................... 10
1.2.2.1 Lƣợng nƣớc ảo chứa trong các sản phẩm...................................................... 10
1.2.2.2 Dòng nƣớc ảo trên thế giới ............................................................................ 13
1.2.2.3 Dòng nƣớc ảo tính theo sản phẩm ................................................................. 17
1.2.2.4 Dấu chân nƣớc của các quốc gia ................................................................... 18
1.3 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc của sản phẩm ................................................. 19
1.3.1 Phƣơng pháp lấy tổng chuỗi ( the chain-summation approach) ....................... 19
v
1.3.2 Phƣơng pháp tích lũy từng bƣớc (The step-wise accumulative approach) ...... 20
1.4 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc của nơng sản .................................................. 22
1.4.1 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc xanh lá và xanh lam .................................... 22
1.4.2 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc xám ............................................................. 28
1.5 Khái quát chung về ngành cao su thiên nhiên trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc......28
1.5.1 Vị trí, vai trị cây cao su trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc .................................... 28
1.5.2 Hiện trạng trồng, khai thác và chế biến mủ cao su .......................................... 30
1.5.2.1 Diện tích trồng, khai thác mủ, sản lƣợng và năng suất cao su so với cả nƣớc ..
....................................................................................................................30
1.5.2.2 Diện tích trồng, khai thác mủ, sản lƣợng và năng suất cao su phân theo
huyện ....................................................................................................................32
1.5.2.3 Khả năng chế biến của các nhà máy chế biến cao su hiện đang hoạt động
trên địa bàn tỉnh .........................................................................................................34
1.5.3 Định hƣớng quy hoạch phát triển cây cao su và phát triển ngành chế biến mủ
cao su ..................................................................................................................... 39
1.6 Sản phẩm và công nghệ chế biến ........................................................................39
1.6.1 Sản phẩm .......................................................................................................... 39
1.6.2 Công nghệ chế biến sản phẩm cao su thiên nhiên SVR của Công ty TNHH
MTV Cao su Phú Riềng ............................................................................................ 40
CHƢƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 43
2.1 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 43
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 44
2.2.1 Phƣơng pháp điều tra thu thập ......................................................................... 44
2.2.2 Phƣơng pháp tổng hợp phân tích thống kê ...................................................... 44
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích trong sản xuất ............................................................. 45
2.2.4 Phƣơng pháp chuyên gia .................................................................................. 45
2.2.5 Phƣơng pháp kế thừa các nghiên cứu .............................................................. 45
2.2.6 Phƣơng pháp ứng dụng phần mềm Cropwat 8.0 .............................................. 46
CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................. 47
3.1 Kết quả nghiên cứu phƣơng pháp tính tốn dấu chân nƣớc cho sản phẩm cao su
thiên nhiên SVR ........................................................................................................ 47
vi
3.1.1 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc xanh lam, xanh lá của cao su thiên nhiên ... 47
3.1.1.1 Tính lƣợng bốc hơi tiềm năng ETo ............................................................... 48
3.1.1.2 Tính lƣợng bốc thốt hơi của cây trồng ETc ................................................. 52
3.1.1.3 Tính lƣợng mƣa hiệu quả Peff....................................................................... 52
3.1.1.4 Tính nhu cầu nƣớc cho cây cao su ................................................................ 53
3.1.2 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc xám của cao su thiên nhiên ........................ 55
3.1.3 Phƣơng pháp tính dấu chân nƣớc của sản phẩm cao su thiên nhiên SVR ....... 56
3.1.4 Các số liệu và tài liệu dùng trong tính tốn dấu chân nƣớc của cao su thiên
nhiên ...................................................................................................................... 61
3.1.4.1 Các tài liệu và số liệu về khí tƣợng thủy văn ................................................ 61
3.1.4.2 Các số liệu của Cơng ty................................................................................ 62
3.1.4.3 Tài liệu về đặc tính cây cao su ...................................................................... 64
3.1.5 Sử dụng phần mềm Cropw 8.0 để tính dấu chân nƣớc cho sản phẩm cao su
thiên nhiên. ................................................................................................................ 65
3.1.5.1 Nhập dữ liệu đầu vào..................................................................................... 65
3.1.5.2 Đọc kết quả ................................................................................................... 68
3.2 Kết quả tính tốn chi tiết dấu chân nƣớc. ............................................................ 68
3.2.1 Kết quả chạy trƣơng trình Cropwat 8.0 ............................................................ 68
3.2.1.1 Mơ đum tính ETo .......................................................................................... 68
3.2.1.2 Mơ đum tính lƣợng mƣa hiệu quả Peff ......................................................... 69
3.2.1.3 Mô đum số liệu của cây cao su ..................................................................... 70
3.2.1.4 Mơ đum đặc tính của đất ............................................................................... 70
3.2.1.5 Kết quả tính lƣợng bốc thốt hơi nƣớc tiềm năng, lƣợng mƣa hiệu quả và
nhu cầu tƣới của cao su. ............................................................................................ 71
3.2.2 Kết quả tính tốn dấu chân nƣớc xanh lam, xanh lá của cao su thiên nhiên .... 72
3.2.3 Kết quả tính tốn dấu chân nƣớc xám của cao su thiên nhiên ......................... 73
3.2.4 Tổng dấu chân nƣớc của cao su thiên nhiên .................................................... 74
3.2.5 Dấu chân nƣớc của sản phẩm cao su thiên nhiên SVR .................................... 75
3.3 Đề xuất các giải pháp tiết kiệm nƣớc dựa trên quan điểm dấu chân nƣớc.......... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 78
vii
1. Kết luận ................................................................................................................. 78
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 80
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 82
LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN ......................................................... 87
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lƣợng nƣớc ảo trong sản xuất một số sản phẩm ở các nƣớc[3] ................12
Bảng 1.2 Dòng nƣớc ảo liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi và cơng nghiệp trên thế
giới[3].........................................................................................................13
Bảng 1.3 Tổng dịng nƣớc ảo và lƣợng nƣớc sử dụng trong các ngành[3]...............14
Bảng 1.4 Tổng dòng nƣớc ảo liên quan đến nông sản của 13 khu vực trên thế
giới[3].........................................................................................................15
Bảng 1.5 Mƣời nƣớc xuất khẩu ròng và mƣời nƣớc nhập khẩu ròng nƣớc ảo lớn
nhất thế giới[3] ...........................................................................................16
Bảng 1.6 Diện tích trồng cao su tỉnh Bình Phƣớc 2000-2011 so với cả nƣớc[10] ...30
Bảng 1.7 Năng suất, sản lƣợng cao su tỉnh Bình Phƣớc 2000-2011 so với cả
nƣớc[10] .....................................................................................................31
Hình 1.9 Diện tích trồng cao su phân theo huyện[10] ..............................................33
Bảng 1.8 Diện tích, năng suất sản lƣợng cao su phân theo đơn vị hành chính[10] ..33
Bảng 1.9 Danh sách các nhà máy chế biến cao su đang hoạt động[10] ...................35
Bảng 1.10 Danh sách các nhà máy chế biến cao su đang triển khai[10] ..................38
Bảng 3.1 Mức tƣới của cây cao su giai đoạn vƣờn ƣơm[12] ....................................54
Bảng 3.2 Thành phần tỷ lệ của cao su thiên nhiên[12] .............................................58
Bảng 3.2 Vị trí trạm khí tƣợng thủy văn Phƣớc Long ..............................................62
Bảng 3.3 Số liệu diện tích đất cach tác và sản lƣợng của các Nông trƣờng từ năm
2014-2016[14]. ..........................................................................................63
Bảng 3.4 Khoảng giá trị Kc của cây cao su[3]..........................................................64
Bảng 3.5 Đặc tính của đất mùn đỏ[3] .......................................................................64
Bảng 3.6 Bốc thoát hơi nƣớc cây trồng- lƣợng mƣa hiệu quả - nhu cầu tƣới trong
từng năm sản xuất. .....................................................................................72
Bảng 3.7 Dấu chân nƣớc xanh lá và xanh lam trong 1 tấn cao su thiên nhiên .........73
Bảng 3.8 Dấu chân nƣớc xám trong 1 đơn vị cao su thiên nhiên ............................73
Bảng 3.9 Tổng dấu chân nƣớc trong 1 đơn vị sản phẩm cao su thiên nhiên ............74
Bảng 3.10 Tổng dấu chân nƣớc trong 1 đơn vị sản phẩm cao su thiên nhiên SVR..75
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khung kiểm tốn sử dụng nƣớc quốc gia trên quan điểm bn bán nƣớc
ảo[1] .............................................................................................................8
Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng nƣớc của nông sản trên thế giới[3] .....................................11
Hình 1.3 Bản đồ cán cân nhập khẩu nƣớc ảo ròng của các quốc gia trong giai đoạn
1997 - 2001[3] ...........................................................................................17
Hình 1.4 Tỷ lệ lƣợng nƣớc ảo của các nông sản trong tổng lƣợng nƣớc ảo do buôn
bán nông sản, thực phẩm giai đoạn 1997 – 2001[3]. .................................18
Hình 1.5 Dấu chân nƣớc theo đầu ngƣời của các quốc gia trên thế giới[3]..............19
Hình 1.6 Biểu đồ của hệ thống sản xuất sản phẩm p bao gồm k quá trình từ nguyên
liệu đến thành phẩm[8]. .............................................................................20
Hình 1.7 Biểu đồ quá trình xử lý cuối cùng của dây chuyền sản xuất tạo ra sản phẩm
p[8]. ............................................................................................................21
Hình 1.8 Sơ đồ tính tốn nƣớc ảo[3] .........................................................................23
Hình 1.9 Diện tích trồng cao su phân theo huyện[10] ..............................................33
Hình 1.10 Cơng nghệ sản xuất mủ cốm thơ SVR .....................................................42
Hình 3.1 Sơ đồ tính tốn dấu chân nƣớc cho sản phẩm cao su thiên nhiên SVR .....57
Hình 3.2 Sơ đồ tổng quan các bƣớc tính tốn dấu chân nƣớc cho sản phẩm cao su
thiên nhiên SVR. ........................................................................................60
Hình 3.3 Kết quả tính lƣợng bốc hơi tiềm năng ETo ................................................69
Hình 3.4 Kết quả tínhlƣợng mƣa hiệu quả Peff ........................................................69
Hình 3.5 Kết quả Mơ đun số liệu cây trồng ..............................................................70
Hình 3.6 Kết quả Mơ đum đặc tính của đất ..............................................................71
Hình 3.7 Bốc thoát hơi nƣớc tiềm năng, lƣợng mƣa hiệu quả và nhu cầu tƣới của
cao su .........................................................................................................71
Hình 3.8 Tỷ lệ các thành phần dấu chân nƣớc trong 1 đơn vị sản phẩm cao su thiên
nhiên ...........................................................................................................74
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CWR
Nhu cầu nƣớc
ĐNB
Đông Nam Bộ
ET
Bốc thốt hơi nƣớc
FAO
Tổ chức Lƣơng thực và Nơng nghiệp Liên hợp quốc
GMP
Tổ chức Hợp tác về Nguồn nƣớc toàn cầu
IFA
Hiệp hội phân bón quốc tế
IR
Nhu cẩu tƣới
IRMW
Quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc
Kc
Hệ số cây trồng
KTXH
Kinh tế xã hội
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
SCS – USDA
Cơ quan bảo tồn đất – Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
TNHH MTV
Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên
TNN
Tài nguyên nƣớc
UNESCO – IHE
Viện giáo dục Tài nguyên nƣớc
VN
Việt Nam
VW
Virtual water (nƣớc ảo)
VWT
Virtual water trade (buôn bán nƣớc ảo)
WF
Water footprint (dấu chân nƣớc)
xi
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Tài ngun nƣớc có vai trị thiết yếu đối với con ngƣời, là cơ sở tồn tại và phát triển
của xã hội. Nƣớc đƣợc dùng trong các hoạt động nơng nghiệp, cơng nghiệp, dân
dụng, giải trí, mơi trƣờng và nhiều mục đích khác. Việt Nam có hệ thống sông, suối
dày đặc… điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý tạo cho nƣớc ta nguồn tài nguyên nƣớc
đƣợc đánh giá là tƣơng đối dồi dào, bao gồm nƣớc mƣa, nƣớc mặt và nƣớc
ngầm.Tuy nhiên, thực tế trong những năm gần đây đã diễn ra sự suy kiệt nguồn
nƣớc trong hệ thống sông, hồ chứa, các tầng chứa nƣớc dƣới nƣớc trên cả nƣớc.
Điều đó đặt Việt Nam trƣớc nguy cơ thiếu nƣớc. Có nhiều nguyên nhân gây suy
kiệt tài nguyên nƣớc, nhƣng chủ yếu nhất là do khai thác quá mức và khai thác sử
dụng không hợp lý tài nguyên nƣớc tự nhiên cùng với tác động của biến đổi khí
hậu. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế và q trình tồn cầu hóa địi hỏi lƣợng
nƣớc sử dụng ngày càng tăng dẫn đến tài nguyên nƣớc có nguy cơ trở nên khan
hiếm và trở thành đối tƣợng bị tranh chấp ở nhiều vùng, nhiều nơi trên thế giới. Vì
vậy, quản lý tài nguyên nƣớc và bảo vệ mơi trƣờng đƣợc quan tâm, và có vị trí đặc
biệt trong chiến lƣợc phát triển bền vững của các quốc gia trên thế giới.
Công Ty TNHH MTV Cao Su Phú Riềng có 14 Nơng lâm trƣờng, 02 nhà máy chế
biến, với tổng diện tích hơn 18.850 ha, có số ngƣời lao động hơn 6.500 ngƣời. Hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực chế biến mủ cao su thiên nhiên. Việc nghiên cứu đánh
giá “dấu chân nƣớc” sản phẩm cao su thiên nhiên của Cơng ty sẽ góp phần thúc đẩy
và hạn chế tối đa việc tiêu thụ nƣớc cũng nhƣ giảm nguy cơ gây ô nhiễm do nguồn
nƣớc thải và tăng tính cạnh tranh sản phẩm trên thị trƣờng.
Từ trƣớc đến nay vấn đề nghiên cứu “dấu chân nƣớc” của cao su thiên nhiên vẫn
chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều tại Việt Nam. Hiện nay, phƣơng pháp luận để tính tốn
“dấu chân nƣớc” của cao su thiên nhiên ra sao? Lƣợng nƣớc bao hàm trong sản
phẩm cao su thiên nhiên là bao nhiêu? Các câu hỏi sẽ dần đƣợc làm sáng tỏ một
phần trong các nội dung của đề tài.
1
Chính vì lý do trên đề tài “Nghiên cứu đánh giá “dấu chân nước” (Water footprint)
và giải pháp tiết kiệm nước cho sản phẩm cao su thiên nhiên SVR của Công ty
TNHH MTV cao su Phú Riềng” nhằm đƣa ra các giải pháp tiết kiệm nƣớc dựa trên
cơ sở khoa học của việc nghiên cứu đánh giá “dấu chân nƣớc” cho sản phẩm cao su
thiên nhiên SVR. Để đạt đến mục đích là tăng hiệu quả kinh tế, giảm thiểu ô nhiễm
môi trƣờng nƣớc và hƣớng đến phát triển bền vững cho Công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu phƣơng pháp và chƣơng trình tính dấu chân nƣớc cho cao su thiên
nhiên và tính tốn chi tiết tính dấu chân nƣớc cho cao su thiên nhiên của Công ty;
- Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc cho sản phẩm
cao su thiên nhiên SVR dựa trên quan điểm “dấu chân nƣớc”.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các Nông trƣờng cao su và nhà máy chế biến của Cty
TNHH MTV Cao Su Phú Riềng.
Phạm vi nghiên cứu: luận văn sẽ tập trung nghiên cứu đánh giá “dấu chân nƣớc”
(Water footprint) cho sản phẩm cao su thiên nhiên SVR của Công Ty TNHH MTV
Cao Su Phú Riềng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc mục tiêu nên trên của đề tài, một số phƣơng pháp chính
đƣợc áp dụng nhƣ sau:
- Phƣơng pháp điều tra thu thập
- Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích, thống kê
- Phƣơng pháp phân tích trong sản xuất
- Phƣơng pháp chuyên gia
- Phƣơng pháp kế thừa các nghiên cứu.
- Phƣơng pháp ứng dụng phần mêm Cropwat.
2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiển của đề tài
Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cả về mặt
phƣơng pháp luận và cách tiếp cận để xác định “dấu chân nƣớc” trong ngành chế
biến mủ cao su thiên nhiên.
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần vào việc thực hiện tốt
chính sách để sử dụng hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên nƣớc của Cơng ty TNHH
MVT cao su Phú Riềng nói riêng và của ngành sản xuất cao su thiên nhiên nói
chung.
3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm Dấu chân nước(Water footprint)
Dấu chân nƣớc (Water footprint), là tổng lƣợng nƣớc đƣợc sử dụng trong tất cả các
khâu sản xuất để tạo ra sản phẩm. Water footprint thay đổi theo không gian và thời
gian và đƣợc chia ra 3 thành phần:
- Thành phần nước xanh lá (green water footprint)là lƣợng nƣớc bốc thốt hơi nƣớc
trong suốt q trình sinh trƣởng và phát triển của trồng (bao gồm lƣợng bốc hơi
nƣớc cây trồng và mặt ruộng trong suốt quá trình sinh trƣởng, phát triển của cây
trồng).
- Thành phần nước xanh lam (blue water footprint)là lƣợng nƣớc tiêu hao trong quá
trình sử dụng nguồn nƣớc mặt hay nƣớc ngầm cho sự phát triển của động thực vật
và để sản xuất hàng hóa.
- Thành phần nước xám (gray water footprint) là lƣợng nƣớc bị ơ nhiễm trong q
trình sản xuất (hoặc lƣợng nƣớc cần để pha lỗng nƣớc bị ơ nhiễm để đạt tiêu chuẩn
cho phép). Loại nƣớc này đƣợc tính bằng các lƣợng nƣớc u cầu để pha lỗng ơ
nhiễm trên hệ thống [1].
Đối với sản xuất nông nghiệp, “nƣớc xanh lam” của cây trồng là tổng lƣợng bốc
thoát hơi của nƣớc tƣới từ ruộng và lƣợng bốc hơi từ hệ thống tƣới và lƣợng nƣớc
mặt hay nƣớc ngầm thoát sang lƣu vực khác hoặc hồi quy trong lƣu vực nhƣng
không cùng một thời gian. Trong trƣờng hợp sản xuất công nghiệp và cấp nƣớc sinh
hoạt, thành phần của nƣớc xanh lam trong hàng hóa hay dịch vụ là phần nƣớc bị bốc
hơi và không quay trở lại hệ thống.
Việc phân biệt giữa dấu chân nƣớc xanh lam và xanh lá là rất cần thiết. Đó là do sự
tác động đến mơi trƣờng và xã hội trong quá trình sử dụng nƣớc mặt và nƣớc dƣới
đất, khác với sử dụng nƣớc mƣa. Ngồi ra, chi phí sử dụng các loại nguồn nƣớc
này cũng khác nhau. Cả hai thành phần này của dấu chân nƣớc đều đề cập đến bốc
4
hơi.Trong khi nhân tố nƣớc xám lại đề cập đến ô nhiễm. Cả bốc hơi và ô nhiễm đều
có một nghĩa chung là thể hiện lƣợng nƣớc bị mất đi trong quá trình sản xuất (hoặc
lƣợng nƣớc bị tiêu hao).
1.1.2 Các khái niệm liên quan
1.1.2.1 Khái niệm nước ảo
Khái niệm “nƣớc ảo” ra đời vào giữa những năm 1980 khi các nhà kinh tế Ixraen
tiến hành nghiên cứu về việc xuất khẩu cam và lê ở đất nƣớc họ.
Khái niệm này sau đó đƣợc nhà kinh tế Tony Allan thuộc trƣờng nghiên cứu
Phƣơng Đông và Châu Phi, Viện đại học Luân Đôn phát triển. Theo ông, nước ảo là
lượng nước cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hàng hóa, nó khơng thực sự
có trong sản phẩm hay hàng hóa. Ví dụ đối với gạo, nƣớc ảo chính là lƣợng nƣớc
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (1 tấn gạo) mà không phải lƣợng nƣớc
thực sự tồn tại trong 1 tấn gạo đó. Khái niệm này giúp chúng ta nhận biết đƣợc
lƣợng nƣớc cần thiết để sản xuất những sản phẩm và hàng hóa khác nhau[2].
1.1.2.2 Buôn bán nước ảo
Buôn bán nƣớc ảo là một khái niệm không quá mới ở trên thế giới, nó đƣợc biết đến
nhƣ là sự trao đổi sản phẩm, hàng hóa (hàm chứa nƣớc ảo). Trong thị trƣờng hàng
hóa, đặc biệt là lƣơng thực, thực phẩm, có một “dịng nước ảo”(virtual water flow)
dịch chuyển từ các nƣớc xuất khẩu hàng hóa tới các nƣớc nhập khẩu những hàng
hóa đó. Thay vì phải tự sản xuất, những nƣớc nhập khẩu có thể sử dụng lƣợng nƣớc
này cho những mục đích khác cần thiết hơn cho sản xuất của họ. Điều này có tác
dụng tiết kiệm nguồn nƣớc sử dụng của quốc gia cho mục đích khác (đem lại lợi ích
cao hơn về mặt kinh tế và xã hội) mà không gây áp lực lên tài nguyên nƣớc của
quốc gia.
Thực tế cho thấy, những quốc gia nhập khẩu một lƣợng nƣớc ảo lớn thơng qua nhập
khẩu các sản phẩm, hàng hóa không hẳn là những quốc gia nghèo nƣớc hay thiếu
nƣớc. Ví dụ, Trung Quốc là một quốc gia có nguồn nƣớc khá phong phú nhƣng vẫn
nhập khẩu cam quýt (cần nhiều nƣớc trong quá trình tạo ra sản phẩm). Những quốc
gia thiếu nƣớc nhƣ Jordan hay dải Gaza cũng xuất khẩu lƣơng thực, thực phẩm
(cam quýt và rau). Điều này đƣợc lý giải là do tập tính canh tác, các điều kiện về đất
5
đai, truyền thống văn hóa… của mỗi vùng hay mỗi nƣớc là phù hợp với điều kiện
sản xuất ra sản phẩm đó. Nhƣ vậy, có thể thực hiện đƣợc việc tối ƣu hóa thị trƣờng
nƣớc ảo cho các bên dùng nƣớc theo các giá trị về môi trƣờng, xã hội và kinh tế.
Những vùng/quốc gia giàu nƣớc hoặc khan hiếm nƣớc có thể tạo ra lợi ích lớn nhất
của TNN thơng qua việc bn bán nƣớc ảo và vẫn có thể phát triển bền vững tài
nguyên nƣớc.
Buôn bán nƣớc ảo giữa các quốc gia, thậm chí giữa các lục địa có thể đƣợc sử dụng
nhƣ một cơng cụ để nâng cao việc sử dụng hợp lý tài nguyên nƣớc trên toàn cầu,
đảm bảo an ninh nƣớc cho các khu vực nghèo nƣớc trên thế giới và để giảm nhẹ sức
ép lên mơi trƣờng. Chính nhờ sự bn bán nƣớc ảo mà các nƣớc giàu về kinh tế
nhƣng nghèo về nguồn nƣớc cho đến nay vẫn không bị mất ổn định do sự tranh
chấp về nguồn nƣớc.
Khái niệm nƣớc ảo cho thấy, hoạt động bn bán sản phẩm và hàng hóa có những
ảnh hƣởng trực tiếp đến nguồn nƣớc ở các nƣớc xuất khẩu. Nó cũng cho phép
chúng ta hiểu tại sao, trong ba mƣơi năm cuối của thế kỷ XX, các vùng nhƣ Trung
Đông đã phải đối mặt với sự thiếu nƣớc nghiêm trọng, nhƣng lại không xảy ra các
cuộc chiến vì “vàng xanh lam” (“vàng trắng”). Có thể kể ra ví dụ của Ai Cập là
nƣớc tự chủ đƣợc nguồn nƣớc đến tận những năm 1970. Tuy nhiên, sự bùng nổ dân
số đã gây áp lực lớn đến nguồn nƣớc. Các nguồn nƣớc nhanh chóng suy giảm dẫn
đến khơng đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng. Đến nay, nƣớc này phụ thuộc rất nhiều vào
sự buôn bán nƣớc ảo, đến mức phải nhập khẩu một nửa các loại thực phẩm cần
nhiều nƣớc trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm.Trong chừng mực nào đó, sự
ổn định hiện nay của Ai Cập dựa vào sự buôn bán nƣớc ảo khơng trơng thấy và
thầm lặng đó. Vì vậy, có thể nói nƣớc ảo giữ vai trị quan trọng trong sự phát triển
xã hội - kinh tế của một quốc gia. Một ví dụ khác là Singapore, đất nƣớc nhập khẩu
khơng phải chỉ hầu hết lƣợng thực, thực phẩm mà cả phần lớn lƣợng nƣớc để dùng
cho sinh hoạt và công nghiệp. Trong những năm gần đây, Singapore đang đẩy mạnh
công nghiệp xử lý nƣớc nhằm hạn chế việc phụ thuộc vào nguồn nƣớc nhập khẩu.
Jordanie có nguồn nƣớc vừa đủ cung cấp cho nhu cầu về nƣớc trong gia đình và
công nghiệp, nhƣng không đáp ứng đủ cho nhu cầu nông nghiệp dẫn đến phải nhập
80% lƣợng thức ăn và thực phẩm (chính là nhập khẩu nƣớc thơng qua sản phẩm).
6
Theo đánh giá của các chuyên gia khi một nƣớc nhập khẩu 1 tấn lúa mỳ thay vì tự
sản xuất, họ đã tiết kiệm đƣợc 1300 m3 nƣớc, còn nƣớc xuất khẩu lúa mì dùng cho
sản xuất 1 tấn lúa mỳ đó một lƣợng nƣớc nhƣ vậy trong Tài nguyên nƣớc quốc gia,
thực tế là đã xuất khẩu 1300 m3 nƣớc (dƣới dạng nƣớc ảo). Nếu quốc gia này thiếu
nƣớc, họ có thể dùng 1300 m3 nƣớc đó cho các mục đích khác để có hiệu quả kinh
tế cao hơn. Nếu quốc gia xuất khẩu hàng hóa (tức là xuất khẩu nƣớc dƣới dạng
nƣớc ảo) có nguồn nƣớc dồi dào thì loại hình trao đổi này trở thành một cơng cụ có
hiệu quả đối với việc sử dụng tối ƣu nguồn nƣớc của quốc gia đó. Chính vì vậy,
nghiên cứu vấn đề nƣớc ảo và bn bán nƣớc ảo có thể sẽ tạo ra những giải pháp
hữu hiệu nhằm sử dụng hiệu quả Tài nguyên nƣớc định hƣớng phát triển kinh tế để
khắc phục tình trạng thiếu nƣớc đối với một một vùng, một nƣớc hay khu vực.
1.1.2.3 Dấu chân nước nội tại (internal water footprint) và Dấu chân nước bên
ngoài (external water footprint) của một vùng/quốc gia:
Từ những khái niệm trên nhƣ vậy có thể hiểu, dấu chân nƣớc trong sản xuất nông
nghiệp (hay được hiểu là nước ảo) có thể chia ra làm 3 thành phần tƣơng ứng là
lƣợng nƣớc xanh lá, xanh lam và xám.
Đối với một quốc gia, tổng “dấu chân nƣớc” đƣợc xem là tổng lƣợng nƣớc đƣợc sử
dụng để sản xuất hàng hóa, dịch vụ (hay còn gọi là tổng lượng nước ảo) và lƣợng
nƣớc sinh hoạt đƣợc tiêu dùng bởi dân cƣ sống trong quốc gia đó. Lƣợng này đƣợc
chia thành 2 thành phần:
- Dấu chân nước nội tại (internal water footprint) của một vùng/quốc gia: là lƣợng
nƣớc dùng trong vùng/quốc gia đó để sản xuất hàng hóa và dịch vụ phục vụ dân cƣ
trong nƣớc.
- Dấu chân nước bên ngoài (external water footprint) của một vùng/quốc gia: Là
lƣợng nƣớc có hàng năm đƣợc sử dụng ở một vùng/quốc gia để sản xuất hàng hóa
và dịch vụ đƣợc nhập khẩu phục vụ dân cƣ trong nƣớc.
Tổng lƣợng nƣớc ảo nhập khẩu/xuất khẩu (gross virtual water import/export) của
một quốc gia là tổng lƣợng nƣớc ảo chứa trong hàng hóa quốc gia đó nhập khẩu hay
xuất khẩu. Chênh lệch giữa lƣợng nƣớc ảo nhập khẩu và xuất khẩu cho ta biết nhập
khẩu nƣớc ảo ròng của một quốc gia (net virtual import). Nhập khẩu nƣớc ảo ròng
7
có thể nhỏ hơn khơng, khi đó có thể gọi là xuất khẩu nƣớc ảo ròng (net virtual
export) và ngƣợc lại (Hình 1.1).
Dấu chân
nƣớc
trong
nƣớc
Dấu
chân
nƣớc
Dấu chân
nƣớc
ngồi
nƣớc
Hình 1.1 Khung kiểm tốn sử dụng nƣớc quốc gia trên quan điểm buôn bán nƣớc
ảo[1].
1.2
Các nghiên cứu về dấu chân nƣớc trên thế giới
1.2.1 Hiện trạng các nghiên cứu trên thế giới
Từ những năm đầu của thập niên 90 của thế kỷ trƣớc, Tony Allan đã nghiên cứu về
nƣớc ảo [2]. Ông đã đƣa ra một nghiên cứu, trong đó coi nƣớc ảo là một giải pháp
mới cho vấn đề thiếu nƣớc ở Trung Đông.
Năm 2002, hai tác giả Hoekstra và Hƣng đã đƣa ra một nghiên cứu tính tốn dịng
nƣớc ảo giữa các quốc gia trong giai đoạn 1995 đến 1999 và đặt cán cân mua bán
nƣớc ảo của các quốc gia trong điều kiện của nhu cầu nƣớc và nguồn nƣớc sẵn có.
Dịng nƣớc ảo trao đổi giữa các quốc gia là tích số của dịng mua bán hàng hóa
(tấn/năm) và lƣợng nƣớc ảo hàm chứa trong hàng hóa (m3/tấn). Đối với mỗi quốc
gia, ngồi việc tính tốn dịng nƣớc ảo, các tác giả cũng tính tốn dấu chân nƣớc.
Dấu chân nƣớc đƣợc tính bằng tổng lƣợng nƣớc dùng nội địa và lƣợng nƣớc ảo
nhập khẩu ròng, và đƣợc đƣa ra nhƣ một phƣơng pháp xác định lƣợng nƣớc thực
của một quốc gia đã dùng trong tổng tài nguyên nƣớc của thế giới. Các khái niệm,
8
phƣơng pháp luận của nghiên cứu này đã đƣợc lấy làm cơ sở thực hiện một số
nghiên cứu điểm nhƣ tính tốn lƣợng nƣớc ảo cho cà phê và chè (2003), bơng
(2005), xăng sinh học từ mía đƣờng, ngơ (2009), gạo, lúa mì (2010) và một số sản
phẩm cụ thể nhƣ mỳ hay pizza (2009).
Năm 2003, Chapagain và Hoekstra đã mở rộng tính tốn nƣớc ảo cho các sản phẩm
từ chăn ni. Theo đó, các tác giả đã xác định lƣợng nƣớc ảo của vật ni trong
vịng đời của nó và lƣợng nƣớc ảo có trong các sản phẩm khác nhau của vật nuôi.
Lƣợng nƣớc ảo của vật nuôi đƣợc tính từ lƣợng nƣớc ảo có trong thức ăn và lƣợng
nƣớc cần để nó uống và vệ sinh chuồng trại. Tổng lƣợng nƣớc ảo có trong các sản
phẩm từ vật ni bằng tổng lƣợng nƣớc ảo trong vật ni đó với lƣợng nƣớc cần
thiết trong quá trình chế biến sản phẩm nhân với tỷ số giữa tỷ lệ sản phẩm (product
fraction) và tỉ lệ giá trị (value fraction) của sản phẩm đó trên thị trƣờng. Hai nghiên
cứu trên đã đƣợc lấy làm cơ sở để tính tốn dấu chân nƣớc của một quốc gia [3].
Đây là nghiên cứu cung cấp khá đầy đủ phƣơng pháp tính tốn dấu chân nƣớc của
một quốc gia cũng nhƣ dòng nƣớc ảo trên thế giới thông qua các sản phẩm từ trồng
trọt, chăn nuôi và cơng nghiệp.
Ngồi các nghiên cứu tổng quan về nƣớc ảo, một loạt các nghiên cứu ở một số nƣớc
trên thế giới đã đƣợc thực hiện trên nền tảng các nghiên cứu trên. Ở Trung Quốc,
các nghiên cứu về nƣớc ảo có thể kể đến nhƣ nghiên cứu của tập thể các tác giả
đứng đầu là Jing Ma [4] tính tốn dịng nƣớc ảo giữa bắc và nam Trung Quốc và so
sánh với lƣợng nƣớc thực đƣợc vận chuyển từ nam tới bắc Trung Quốc; nghiên cứu
của J. Liu [5] về ảnh hƣởng của tiêu dùng thực phẩm đến nhu cầu nƣớc đã tính tốn
tổng lƣợng nƣớc cần thiết cho thực phẩm tại Trung Quốc năm 2003 vào khoảng
1127 km3/năm.
Tại Ấn Độ, Verma [6] đã nghiên cứu định lƣợng và phân tích dịng nƣớc ảo trong
nội địa trong bối cảnh của dự án chuyển nƣớc giữa các lƣu vực lớn của Chính phủ.
Cịn F. Bulsink [7] đã định lƣợng dấu chân nƣớc của các tỉnh ở Indonesia liên quan
đến việc trao đổi nơng sản trong và ngồi nƣớc.
Các nhà khoa học của Israel [2] đã phân tích những tác động tiềm ẩn đằng sau của
sử dụng nƣớc cho nông nghiệp và ảnh hƣởng của nó đối với phát triển kinh tế - xã
9
hội của việc xuất khẩu nƣớc ảo. Hàng năm, Israel nhập khẩu khoảng 6900 triệu m3
và xuất khẩu chỉ 380 triệu m3 nƣớc. Theo tính tốn của các nhà khoa học, tổng dấu
chân nƣớc của đất nƣớc Hà Lan khoảng 2300 m3/năm.ngƣời, trong đó 67% dành
cho tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, 31% là tiêu dùng sản phẩm công nghiệp
và 2% là cho sinh hoạt. Trong đó có tới 89% dấu chân nƣớc có nguồn gốc từ ngồi
Hà Lan, trong nƣớc chỉ chiếm 11%. Nƣớc Anh có tổng dấu chân nƣớc vào khoảng
102 tỷ m3/năm, trong đó 62% dấu chân nƣớc là từ ngoài lãnh thổ. Ở Tây Ban Nha
đã tiến hành phân tích kinh tế và thủy văn của dấu chân nƣớc và nƣớc ảo cho lƣu
vực sông Guadiana nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc phân bổ và sử dụng
tài nguyên nƣớc hiệu quả trên lƣu vực.
1.2.2 Hiện trạng nghiên cứu buôn bán nước ảo trên thế giới
1.2.2.1 Lượng nước ảo chứa trong các sản phẩm
Theo tính tốn của Chapagain và Hoekstra[3], tổng khối lƣợng nƣớc sử dụng trên
tồn cầu để sản xuất nơng sản là 6390 tỷ m3/năm, trong đó tổng lƣợng nƣớc đƣợc sử
dụng để tƣới là 2650 tỷ m3/năm. Nếu hiệu quả sử dụng tƣới là 40% thì trong số
2650 tỉ m3 nƣớc chỉ có 1060 tỷ m3 đƣợc sử dụng cho trồng trọt. Điều này có nghĩa
là gần 98,3% (5330 tỷ m3/năm) của tổng lƣợng nƣớc sử dụng cho sản xuất nông
nghiệp là nƣớc xanh lá. Nếu xét thêm tổn thất từ hệ thống thủy lợi (khoảng 1590 tỷ
m3/năm), tổng khối lƣợng nƣớc sử dụng cho nông nghiệp sẽ là 7980 tỷ m3/năm,
trong đó 67% là nƣớc xanh lá. Điều đó cho thấy tầm quan trọng của nƣớc mƣa trong
nông nghiệp liên quan đến sử dụng tài nguyên nƣớc toàn cầu.
Sản xuất lúa nƣớc chiếm tỷ lệ sử dụng nƣớc lớn nhất trong các nông sản, tới khoảng
1359 tỷ m3/năm, tƣơng ứng 21% tổng lƣợng nƣớc sử dụng trong nông nghiệp; tiếp
theo là lúa mì, khoảng 793 tỷ m3/năm.
Các sản phẩm chế biến từ nông sản và động vật thƣờng cần lƣợng nƣớc ảo cao hơn
các sản phẩm trực tiếp từ cây trồng. Gạo tấm sử dụng một lƣợng nƣớc khoảng 3420
m3/tấn, lớn hơn nhiều lƣợng nƣớc ảo sản xuất thóc. Các sản phẩm động vật cần
lƣợng nƣớc ảo cao hơn sản phẩm cây trồng do động vật tiêu thụ nhiều sản phẩm từ
cây trồng, và sử dụng nƣớc trong suốt vịng đời của chúng. Các sản phẩm chiếm vị
trí càng cao trong chuỗi sản xuất thì càng cần lƣợng nƣớc ảo lớn. Bảng 1.1 đƣa ra
10
lƣợng nƣớc ảo chứa trong một số sản phẩm nông sản và chăn ni của một số nƣớc.
Hình 1.2 là tỷ lệ sử dụng nƣớc của nông sản trên thế giới.
Hình 1.2 Tỷ lệ sử dụng nƣớc của nơng sản trên thế giới[3].
11
Bảng 1.1 Lƣợng nƣớc ảo trong sản xuất một số sản phẩm ở các nƣớc[3]
Indo-nesia
Ưc
Brazil
Nhật
Me-xico
Ý
2150
1022
3082
1221
2182
1679
2291
1656
1716
3702
3118
2793
1327
4003
1586
2834
2180
2975
Gạo tấm
1903
1972
4254
3584
3209
1525
4600
1822
3257
2506
3419
Lúa mì
849
690
1654
2375
1588
1616
734
1066
2421
619
1334
Ngơ
489
801
1937
1397
1285
744
1180
1493
1744
530
408
909
Đỗ tƣơng
1869
2617
4124
3933
2030
2106
1076
2326
3177
1506
Đƣờng
103
117
159
164
141
155
120
171
175
Hạt bơng
2535
1419
8264
4453
1887
2777
2127
3644
Sợi bơng
5733
3210
18694
10072
4268
6281
4812
8242
Lúa mạch
702
848
1966
2359
1425
1373
Lúa miến
782
863
4053
2382
1081
749
2255
2143
1863
3269
4864
6290
12180
17665
5790
7488
14500
11110
7002
Hà Lan
Nga
2401
Quốc
2850
Trung
1321
Thóc
Mỹ
1275
Sản phẩm
Ấn Độ
Trung bình
thế giới
Đơn vị: m3/tấn
Gạo
Thƣờng
Dừa
Kê
2120
1822
1609
1212
582
1590
1954
2545
4534
4596
13972
28119
17373
21030
16633
33475
20682
3002
9474
6592
4940
2071
2892
1951
697
1789
3100
718
1388
2853
Cà phê
(xanh)
Cà phê đã
rang xay
Chè
9205
Thịt bò
13193
12560
16482
21028
14818
17112
16961
11019
37762
21167
11681
15497
Thịt lợn
3946
2211
4397
6947
3938
5909
4818
4962
6559
6377
3790
4856
Thịt dê
3082
3994
5187
5290
4543
3839
4175
2560
10252
4180
2791
4043
Thịt cừu
5977
5202
6692
7621
5956
6947
6267
3571
16878
7572
5298
6143
Thịt gà
2389
3652
7736
5763
5549
2914
3913
2977
5013
2198
2222
3918
Trứng
1510
3550
7531
4919
5400
1844
3337
1884
4277
1389
1404
3340
Sữa
695
1000
1369
1345
1143
915
1001
812
2382
861
641
990
Sữa bột
3234
4648
6368
6253
5317
4255
4654
3774
11077
4005
2982
4602
Pho mát
3457
4963
6793
6671
5675
4544
4969
4032
11805
4278
3190
4914
Vải bị
14190
13513
17710
22575
15929
18384
18222
11864
40482
22724
12572
16656
Lƣợng nƣớc ảo trong mỗi sản phẩm cơng nghiệp trung bình vào khoảng 80 l/USD.
Ở Mỹ, các sản phẩm cơng nghiệp sử dụng khoảng 100 l/USD, trong khi các nƣớc
12
Đức, Hà Lan sử dụng khoảng 50 l/USD. Hai nƣớc đang phát triển lớn nhất là Ấn Độ
và Trung Quốc sử dụng từ 20-25 l/USD.
1.2.2.2 Dòng nước ảo trên thế giới
Dịng nƣớc ảo tồn cầu trong giai đoạn 1997 – 2001 liên quan đến buôn bán sản
phẩm nông sản, chăn ni và cơng nghiệp trung bình khoảng 1625 tỷ m3/năm (Bảng
1.2).
Bảng 1.2 Dòng nƣớc ảo liên quan đến trồng trọt, chăn ni và cơng nghiệp trên thế
giới[3].
Năm
Dịng nƣớc ảo (tỷ m3)
Trồng trọt
chăn ni
cơng nghiệp
Total
1997
937
257
332
1526
1998
995
258
331
1584
1999
999
272
352
1623
2000
1041
302
401
1744
2001
961
293
393
1647
Trung bình
987
276
362
1625
Phần lớn (61%) dịng nƣớc ảo giữa các quốc gia là từ trao đổi nông sản và các sản
phẩm từ cây trồng. Buôn bán sản phẩm chăn ni đóng góp 17% và sản phẩm cơng
nghiệp góp 22%. Tổng dịng nƣớc ảo tồn cầu bao gồm dịng nƣớc ảo từ nhập khẩu
và tái xuất khẩu. Tổng lƣợng dòng nƣớc ảo liên quan đến xuất khẩu các sản phẩm
trong nƣớc là 1197 tỷ m3/năm. Điều này có nghĩa là khoảng 16% lƣợng nƣớc sử
dụng trên thế giới nhằm phục vụ xuất khẩu. Trong đó, nơng nghiệp chiếm 15%
lƣợng nƣớc sử dụng cho các sản phẩm xuất khẩu, công nghiệp là 34% (Bảng 1.3).
13
Bảng 1.3 Tổng dòng nƣớc ảo và lƣợng nƣớc sử dụng trong các ngành[3].
Dịng nƣớc ảo (tỷ m3)
Nơng nghiệp
Cơng nghiệp
Nƣớc ảo liên quan đến xuất khẩu sản phẩm nội địa
957
240
sinh
hoạt
0
Nƣớc ảo liên quan đến tái xuất khẩu
306
122
0
428
Tổng lƣợng nƣớc ảo xuất khẩu
1263
362
0
1625
sinh
hoạt
Tổng
Tổng
1197
3
Lƣợng nƣớc sử dụng trong các ngành (tỷ m )
Tổng lƣợng nƣớc dùng
tỷ lệ lƣợng nƣớc dùng để sản xuất các sản phẩm xuất
khẩu
Nông nghiệp
Công nghiệp
6391
716
344
7451
15
34
0
16
Bảng 1.4 là tổng lƣợng nƣớc ảo trong giai đoạn 1997 – 2001 ở 13 khu vực trên thế
giới. Tổng dòng nƣớc ảo giữa các nƣớc trong 1 khu vực đƣợc tính bằng tổng lƣợng
nƣớc ảo nhập khẩu của các nƣớc đó từ các nƣớc trong cùng khu vực. Theo đó, Tây
Âu là khu vực có dịng nƣớc ảo nội tại lớn nhất (gần184 tỷ m3/năm), tiếp theo là
Nam Mỹ (35 tỷ m3/năm), Trung và Nam Á (32 tỷ m3/năm), Bắc Mỹ (28 tỷ m3/năm),
Đông Nam Á (27 tỷ m3/năm).
14
Bảng 1.4 Tổng dịng nƣớc ảo liên quan đến nơng sản của 13 khu vực trên thế
giới[3].
Đơn vị: tỷ m3
Trung Mỹ
Trung và
Nam Á
Đông Âu
Liên Xô cũ
Trung
Đông
Bắc Phi
Châu Đại
Dƣơng
Bắc Mỹ
Đông Nam
Á
Nam Phi
Tây Âu
Tổng xuất
khẩu
Trung Phi
0,8
0,07
1,73
1,29
0,03
0,26
0,96
0,9
0,06
0,05
1,19
0,17
16,45
23
Trung Mỹ
0,08
3,13
3,88
0,65
6,14
0,38
0,75
23,98
0,06
0,58
0,23
0,03
10,67
47
Trung và Nam Á
1,29
0,81
31,53
1,21
4,08
6,67
3,86
4,44
0,37
0,61
16,9
1,37
9,8
51
Đông Âu
0,01
0,08
0,69
10,77
4,8
2,65
1,08
0,55
0,08
0,1
0,19
0,03
14,15
24
Liên bang Xơ Viết
0,01
0,07
3,06
4,47
16,67
5,38
1,26
0,05
0
0,3
0,41
0
10,54
26
Trung Đơng
0,24
0,11
2,73
0,84
1,46
8,45
3,43
1,01
0,13
0,17
1,86
0,05
6,91
20
0,1
0,24
7,09
6,15
2,11
4,32
5,87
8,37
0,17
2,29
3,49
0,52
63,22
98
Nam Mỹ
0,46
40,65
80,18
1,71
2,43
11,22
11,38
35,1
0,96
11,51
13,72
0,79
25,57
201
Châu Đại Dƣơng
0,34
1,24
29,32
0,33
0,33
6,22
2,13
11,33
12,63
0,67
14,64
1,11
7,76
75
Bắc Mỹ
0,39
3,06
19,82
4,23
4,46
8,92
5,08
19,65
0,37
28,09
4,63
1,93
54,44
127
Đơng Nam Á
1,96
0,5
35,57
2,43
1,52
7,75
8
10,89
2,49
0,93
26,87
2,54
18,14
93
Nam Phi
1,04
0,06
2,12
0,38
0,19
0,53
0,54
1,12
0,05
0,17
2,41
2,59
7,21
16
1,4
2,6
15,45
18,87
10,56
12,28
14,26
9,79
0,91
2,45
2,61
1,82
183,51
93
7
50
202
43
38
67
53
92
6
20
62
10
245
895
Nhóm
xuất khẩu
Bắc Phi
Tây Âu
Tổng nhập khẩu
Nam Mỹ
Trung Phi
Nhập khẩu
Ghí chú: Màu xám thể hiện dịng nước ảo bn bán nội vùng.
Mƣời nƣớc xuất khẩu nƣớc ảo lớn nhất theo thứ tự là: Úc, Canada, Mỹ, Argentina,
Brazil, Bờ Biển Ngà, Thái Lan, Ấn Độ, Ghana và Ukraine. Ngƣợc lại 10 nƣớc nhập
khẩu nhiều nhất bao gồm: Nhật, Ý, Anh, Mỹ, Nam Hàn, Mexico, Hồng Kông, Iran,
Tây Ban Nha và Saudi Arabia (Bảng 1.5).
15
Bảng 1.5 Mƣời nƣớc xuất khẩu ròng và mƣời nƣớc nhập khẩu ròng nƣớc ảo lớn
nhất thế giới[3].
Các nƣớc
Dòng nƣớc ảo (tỷ m3)
xuất khẩu
Xuất
Nhập
thực
khẩu
khẩu
Các nƣớc
Xuất
khẩu
ròng
Dòng nƣớc ảo (tỷ m3)
Nhập
nhập khẩu
Nhập
Xuất
ròng
khẩu
khẩu
khẩu
ròng
Australia
73
9
64
Japan
98
7
91
Canada
95
35
60
Italy
89
38
51
229
176
53
64
18
46
Argentina
51
6
45
106
70
36
Brazil
68
23
45
39
7
32
Ivory Coast
35
2
33
50
21
29
Thailand
43
15
28
28
1
27
India
43
17
26
Iran
19
5
14
Ghana
20
2
18
Spain
45
31
14
Ukraine
21
4
17
14
1
13
USA
United
Kingdom
Germany
South
Korea
Mexico
Hong
Kong
Saudi
Arabia
Tính tốn cân bằng nƣớc ảo của các quốc gia cho thấy các nƣớc phát triển có một sự
cân bằng nƣớc ảo ổn định hơn so với các nƣớc đang phát triển. Các nƣớc tƣơng
đồng về trình độ phát triển và vị trí địa lý có cán cân nƣớc ảo rất khác nhau. Đức,
Hà Lan và Anh là các nƣớc nhập khẩu nƣớc ảo trong khi Pháp là nƣớc xuất khẩu.
Mỹ và Canada là các nƣớc xuất khẩu trong khi Mexico là nƣớc nhập khẩu. Dù Mỹ
xuất khẩu nƣớc ảo gấp 3 lần nƣớc Úc, nhƣng nƣớc Mỹ vẫn không phải là nƣớc xuất
khẩu lớn nhất do Mỹ cũng nhập khẩu 1 lƣợng nƣớc ảo khá lớn.
16