Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

BỂ TỰ HOẠI CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CỤC BỘ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.51 MB, 15 trang )

11/6/2014

Phân loại nước thải sinh hoạt
• Nước thải từ khu vệ sinh hay cịn được gọi là nước đen.
• Nước đen là nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các
chất ô nhiễm, chủ yếu là: các chất hữu cơ như phân, nước
tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng.
• Các thành phần ơ nhiễm chính đặc trưng thường thấy là
BOD5, COD, Nitơ và Phốt pho. Trong nước thải sinh hoạt,
hàm lượng N và P rất lớn, nếu khơng được loại bỏ thì sẽ làm
cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng.
• Nước thải khu vệ sinh thường được thu gom và phân hủy một
phần trong bể tự hoại làm giảm nồng độ chất hữu cơ đến
ngưỡng phù hợp với các quá trình sinh học phía sau.

Phân loại nước thải sinh hoạt
• Nước thải từ khu tắm giặt - hay cịn được gọi là nước
xám.
• Nước xám chứa thành phần các chất ô nhiễm không đáng kể,
do đó khơng cần xử lý sơ bộ mà đưa ln vào hệ thống xử lý
phía sau.
• Nước thải khu nhà bếp
• Với đặc trưng là nước chứa thành phần hàm lượng dầu mỡ
rất cao, lượng cặn, rác lớn.. Lượng dầu mỡ này có thể ảnh
hưởng đến các quá trình xử lý đằng sau nên nước thải khu
nhà bếp cần phải được xử lý sơ bộ tách dầu mỡ trước khi
đưa vào hệ thống xử lý

1



11/6/2014

BỂ TỰ HOẠI
CÁC CƠNG TRÌNH XỬ LÝ CỤC BỘ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Các hạt cặn rơi xuống đáy bể, ở đây các chất hữu cơ sẽ bị phân
hủy nhờ hoạt động của các VSV yếm khí. Cặn sẽ lên men, mất
mùi hơi và giảm thể tích. Tốc độ lên men cặn nhanh hay chậm
phụ thuộc: (1), (2), (3)

2


11/6/2014

• Bể tự hoại được thiết kế và xây dựng đúng cho phép
đạt hiệu suất lắng cặn trung bình 50 - 70% theo cặn lơ
lửng (TSS) và 25 - 45% theo chất hữu cơ (BOD và
COD) (Nguyễn Việt Anh và nnk, 2006, Bounds, 1997,
Polprasert, 1982).

- Khi thể tích bể W dưới 1m3 làm một ngăn
- Khi thể tích bể W dưới 10m3 làm 2 ngăn: 1 ngăn chứa, 1 ngăn lắng
- Khi thể tích bể W lớn hơn 10m3 làm 3 ngăn: 1 ngăn chứa, 2 ngăn lắng
Nói chung các ngăn đầu thường có dung tích lớn hơn các ngăn sau vì ở đây
cặn nhiều hơn (với bể 2 ngăn, dung tích ngăn đầu 75%, với bể 3 ngăn: ngăn
đầu 50%, các ngăn sau 25%).

3



11/6/2014

Dung tích bể tự hoại thường được xác định theo cơng thức sau:
W = Wn + Wc (m3)
Wn: thể tích nước của bể (m3)
Wc: thể tích cặn của bể (m3)
Trị số Wn có thể lấy bằng 1 ÷ 3 lần lượng nước thải trung bình trong một
ngày đêm, tùy thuộc vào yêu cầu vệ sinh và lí do kinh tế. Khi lấy trị số lớn
thì điều kiện vệ sinh tốt hơn, nước ra trong hơn nhưng chi phí xây dựng
sẽ cao.

Wc =

[aT (100 − W1 )bc]
N
[(100 −W 2).1000]

4


11/6/2014

Kích thước tối thiểu của bể tự hoại xử lý nước đen + nước xám

Kích thước bể tự hoại nêu trong bảng là kích thước hữu ích tối
thiểu, khơng kể tường và vách ngăn, được tính với tiêu chuẩn
thải nước sinh hoạt 150 lít/người.ngày, nhiệt độ trung bình của
nước thải là 20oC, chu kỳ hút cặn 3 năm/lần


Kích thước tối thiểu của bể tự hoại xử lý nước đen

5


11/6/2014

Để tránh lớp váng nổi trên mặt nước, phải bố trí tấm chắn hướng
dịng hay Tê dẫn nước vào, ra ngập dưới mặt nước khơng ít hơn 0,4
m (đảm bảo cách mặt dưới lớp váng cặn không dưới 0,15 m).
Đồng thời, để tránh sục cặn, bùn từ đáy bể, miệng Tê dẫn nước vào
và ra phải cách lớp bùn cao nhất không dưới 0,3 m. Đầu trên của Tê
cao hơn mặt nước khơng ít hơn 0,15 m. Khơng dẫn nước vào bể qua
ống đứng thoát nước để tránh xáo trộn và sục bùn, cặn trong bể. Cốt
đáy ống vào cao hơn đáy ống ra ít nhất 0,05 m.

The minimum distance between the inlet and outlet shall be six
(6) feet
The effective length of rectangular tanks should not be less than two (2) nor
greater than four (4) times the effective width.

6


11/6/2014

Bể tự hoại

7



11/6/2014

BỂ LỌC SINH HỌC NGẦM
Tương tự bể lọc sinh học nhỏ giọt

Nước thải sau khi đã xử lí ở bể tự hoại được phân phối đều vào bể lọc sinh
học ngầm nhờ ngăn định lượng với xiphong tự động. Ngăn định lượng được
thiết kế cùng với bể tự hoại (hoặc có thể tách riêng lẻ).
Thể tích lớp vật liệu lọc của bể lọc sinh học ngầm được tính theo cơng thức:

W=

( La − Lt )Q
NO

8


11/6/2014

Năng lực oxy hóa (NO) thay đổi theo điều kiện nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình NO ứng với nhiệt độ của nước thải
năm của khơng khí
về mùa lạnh (gO2/m3d)
15oC

20oC


25oC

15-20

400

450

500

20-25

450

500

550

30

500

550

600

Chiều cao làm việc lấy từ 1.5 đến 2.0m

9



11/6/2014

ĐẤT NGẬP NƯỚC

10


11/6/2014

11


11/6/2014

12


11/6/2014

13


11/6/2014

A hand-activated valve serves
as an important first step in
many systems, especially the
more basic diversion systems.

This valve allows a person to
decide when water from a
bathroom sink, tub or washing
machine will be diverted to the
garden and when it will go into
the sewage system or septic
tank.

14


11/6/2014

JOHKASOU

15



×