Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

(SKKN mới NHẤT) áp DỤNG mô HÌNH “lớp học đảo NGƯỢC” vào VIỆC dạy học CHỦ đề văn tự sự TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ văn 10 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG lực và PHẨM CHẤT CHO học SINH tại TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (758.67 KB, 84 trang )

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ÁP DỤNG MƠ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” VÀO VIỆC DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN 10 NHẰM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TẠI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
Môn: Ngữ Văn

Tác giả: Trần Thị Oanh
Tổ: Ngữ Văn-Tiếng Anh
SĐT: 0827916692

Năm học 2021-2022
MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................

TIEU
LUAN MOI download :
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................ 1


PHẦN II. NỘI DUNG .............................................................................................. 3 I.
CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................................. 3 1.
Mơ hình Lớp học đảo ngược................................................................................ 3 1.1.
Khái niệm Lớp học đảo ngược........................................................................... 3 1.2.
Mơ hình Lớp học đảo ngược.............................................................................. 3 1.4.
Cách tổ chức mơ hình lớp học đảo ngược ........................................................ 5 1.5.
Ưu điểm và hạn chế của mơ hình Lớp học đảo ngược. .................................... 6 2. Dạy


học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất
của HS........................................................................................................................ 6
2.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề .......................................................................... 6
2.2. Các loại chủ đề dạy học: + Chủ đề đơn môn ..................................................... 7
2.3. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền
thống hiện nay ........................................................................................................... 7
2.3. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất của HS .......................................................................................... 8 II.
THỰC TRẠNG.................................................................................................... 8 1.
THỰC TRẠNG CHUNG..................................................................................... 8 1.1.
Tình hình thực tế dạy học trong bối cảnh thời đại mới.................................... 8 1.2.
Sự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học
.............................................................................................................................. 9 1.3.
Thực trạng quan niệm, nhận thức của GV về việc đổi mới PPDH. ................ 9 1.4.
Thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT....................................... 10 2.
THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC
VÀO DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN
10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH........... 11 2.1. Khảo sát thực
trạng......................................................................................... 11 2.2. Kết qu ả kh ảo
sát: ............................................................................................... 12 2.4. Phân tích,
đánh giá thực trạng:...................................................................... 17 III. TIẾN
TRÌNH THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MƠ HÌNH “LỚP
HỌC ĐẢO NGƯỢC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
CHO HS TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH.
........................................................................................ 18 1. XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ......................................... 18
1.1. Xác định những tiết dạy học chủ đề Văn tự sự sẽ thực hiện mơ hình “Lớp học
đảo ngược”. (10 tiết).............................................................................. 18 1.2. Xác
định mục tiêu cần đạt của chủ đề. .......................................................... 18 1.3. Xây
dựng bảng mô tả năng lực, phẩm chất:................................................ 20 1.4. BẢNG

MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC .......................................... 21 1.5. Thiết bị dạy
học và học liệu:........................................................................... 23 1.6. Tìm hiểu về
vấn đề khó khăn mà HS sẽ gặp phải trong quá trình thực hiện.
................................................................................................................. 23 2. QUY

TIEU LUAN MOI download :


TRÌNH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO MƠ HÌNH “LỚP HỌC
ĐẢO NGƯỢC” ...................................................................... 23 2.1. Trước khi đến
lớp............................................................................................ 23 2.2. Tiến trình dạy
học trên lớp............................................................................. 49 2.2.1. Trình
bày........................................................................................................ 49 2.2.2. GV tổ
chức các hoạt động để HS tương tác và chia sẻ lẫn nhau................ 49 2.2.3. Nhận
xét, đánh giá sản phẩm. ...................................................................... 49 2.3. Thiết kế
hoạt động học tập sau giờ học lên lớp............................................. 50 2.3.1. GV thiết
kế các bài tập sau giờ học trên lớp................................................. 50 2.3.2. Hướng dẫn
HS làm hồ sơ học tập ................................................................ 51 2.3.3. GV theo dõi,
đánh giá kết quả làm bài tập của HS...................................... 52 2.3.4. Tổng kết và
báo cáo kết quả đánh giá .......................................................... 52 2.3.5. Hoàn thiện và
điều chỉnh kế hoạch: ............................................................ 52 IV. KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU .............................................................................. 52 1. Kết quả đánh
giá các sản phẩm của HS (Xem Hồ sơ học tập của HS ở phần phụ lục 1)
.................................................................................................... 52 2. Kết quả đánh giá
tính khả thi của việc thực hiện mơ hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy học chủ đề
Văn tự sự trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy
Trinh............................................................... 52 3. Phân tích, đánh
giá:............................................................................................ 56 PHẦN III. PHẦN
KẾT LUẬN.............................................................................. 58 1. Ý nghĩa của đề

tài:.............................................................................................. 58 2. Tính
mới:............................................................................................................. 59 3. Kiến
nghị:............................................................................................................ 59 D. TÀI
LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 60 PHẦN
PHỤ LỤC........................................................................................................
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Chữ đầy đủ

1

PPDH

Phương pháp dạy học

2

GDPT

Giáo dục phổ thông

3

THPT

Trung học phổ thông


4

GD &ĐT

Giáo dục và đào tạo

5

GV

Giáo viên

6

HS

Học sinh

7

SV

Sinh viên

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ

TIEU Th
LUAN
download
ứ nhất làMOI

xuất phát
từ ý nghĩa c:ủ
a việc đổi mới PPDH theo h ướng hi ện


đại. Chương trình GDPT mới được xây dựng theo định hướng tiếp cận năng lực,
phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên tiến trên thế gi ới. Và
đổi mới PPDH là một giải pháp được xem là then chốt, có tính đ ột phá cho vi ệc
thực hiện chương trình này. GDPT nước ta đang thực hiện b ước chuy ển t ừ giáo
dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan
tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua vi ệc
học. Để đảm bảo được điều đó, phải đổi mới cách tiếp cận các thành t ố c ủa quá
trình dạy học. Một trong những trọng tâm của đổi mới giáo dục hiện nay là đ ổi m ới
PPDH, thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của HS với sự tổ
chức và hướng dẫn đúng mực của GV nhằm phát triển tư duy độc l ập, sáng t ạo,
góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu tự học, bồi dưỡng hứng thú học t ập,
tạo niềm tin và niềm vui trong học tập. Vì vậy, việc đ ổi m ới ph ương pháp d ạy h ọc
theo hướng hiện đại là rất cần thiết và cần được triển khai rộng rãi nh ằm t ạo ra môi
trường học tập tốt nhất cho HS. Chính mơi trường này sẽ là tiền đề để tạo ra m ột
thế hệ trẻ có khả năng hội nhập sâu rộng với thế giới trong k ỷ nguyên m ới v ới đ ầy
cơ hội và thách thức, góp phần tạo tiền đề để phát triển toàn diện nguồn nhân lực
trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo
dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế.
Thứ hai là xuất phát từ ý nghĩa của mơ hình “Lớp học đảo ngược”. Trong b ối
cảnh cuộc cách mạng công nghệ lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ thì việc dạy h ọc
kết hợp sử dụng công nghệ thông tin nhằm thúc đẩy q trình học tập bên ngồi
lớp học là một xu thế đã và đang ngày càng phổ biến trong giáo dục trên thế giới.
Với PPDH truyền thống, GV phải dành phần lớn thời gian trên lớp để giúp người
học nắm được những kiến thức, kỹ năng mới, sau đó người học làm bài tập, thực
hành tại lớp, được giao bài tập về nhà để củng cố, hoàn thi ện tri th ức đã ti ếp nh ận

được. Làm như vậy chưa thực sự tạo cho người học tính chủ động, tích c ực và
hứng thú trong học tập. Thế giới ngày càng phẳng, người học có nhi ều l ựa ch ọn và
cơ hội để tự học hiệu quả với sự hỗ trợ của các tài liệu học phong phú trên Internet.
Trên cơ sở đó họ đã đưa ra các hình thức như đọc và tóm tắt tài li ệu v ề bài h ọc
mới, trả lời câu hỏi, hoặc hoàn thành phiếu bài tập để ki ểm tra s ự hi ểu bi ết c ủa
người học. Từ phương thức này đã phát triển nên mơ hình “Lớp học đảo ng ược’
được ứng dụng trong dạy các mơn học khác nhau. Mơ hình “Lớp học đảo ngược” ra
đời và ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới giúp ng ười h ọc
phát triển khả năng tự học, tính chủ động và tích cực, khơng phụ thu ộc. Khơng ch ỉ
hướng tới sự chủ động tích cực của người học, mơ hình này cũng chú tr ọng t ương
tác giữa người học và GV, người học tham gia phát biểu, thảo luận, xây dựng bài
giảng, chốt kiến thức cùng GV. Như vậy, mọi hoạt động học trên lớp học đ ảo
ngược đều xoay quanh người học, lấy người học làm trung tâm, thúc đẩy học trị
tích cực và năng nổ hơn. Thực chất của mơ hình là đ ảo ng ược cách h ọc t ập truy ền
thống sao cho phát huy được tối đa tiềm năng trí tuệ, tính tích cực và khả
1
năng tự học của HS. Để phát huy tính tích cực, ch ủ đ ộng h ọc t ập c ủa HS, m ở r ộng
hình thức học tập với sự linh hoạt về thời gian, không gian, s ự phong phú, h ấp d ẫn
trong những học liệu đa phương tiện, mơ hình “Lớp học đảo ngược” là m ột cách
TIEU
MOI
download
:
thức hữLUAN
u hiệu để DH
đạt hi
ệu quả. Mặt khác,
đất nước ta đang trong “cuộc chiến



không tiếng súng” với Đại dịch Covid 19. Trong bối cảnh mới, trường học cũng cần
phải thay đổi và chuyển sang trạng thái thích ứng mới. Vì vậy, chúng ta cũng cần
phải có những bước đi tính tốn lâu dài cho việc dạy và học. Bên cạnh vi ệc tinh
giản chương trình thì cịn địi hỏi GV phải có phương pháp dạy học h ợp lý cũng
như HS phải có ý thức tự học nên việc áp dụng phương pháp “L ớp h ọc đ ảo ng ược”
theo tôi sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian và tăng thêm những gi ờ th ực hành cho
GV và HS. Một trong những thách thức đặt ra là làm thế nào đ ể GV có th ể t ổ ch ức
dạy học cho hiệu quả trong hoàn cảnh mới. Với mong muốn góp phần
khắc phục khó khăn trên, đến với đề tài này, người viết tập trung nghiên c ứu áp
dụng mơ hình “Lớp học đảo ngược” trong tổ chức dạy học chủ đề mơn Ngữ Văn
bằng hình thức trực tuyến và trực tiếp để từ đó từng bước nâng cao hiệu qu ả c ủa
phương thức dạy học này tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.
Thứ ba là xuất phát từ thực trạng dạy học chủ đề theo định hướng phát tri ển
năng lực và phẩm chất của HS trong môn Ngữ Văn. Dạy học theo chủ đề là sự kết
hợp giữa mơ hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV khơng d ạy h ọc ch ỉ
bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn HS t ự l ực tìm ki ếm thơng
tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực ti ễn d ạy h ọc
theo chủ đề khơng phải là mơ hình dạy học hồn toàn mới trên th ế gi ới. Tuy nhiên,
ở Việt Nam, việc quan tâm đến mơ hình này mới ch ỉ d ừng l ại ở b ước đ ầu ti ếp c ận.
Song, căn cứ vào thực tiễn và kế hoạch đổi mới căn bản n ền giáo d ục hi ện nay, có
thể khẳng định mơ hình dạy học này sẽ còn tiếp tục được nghiên cứu và thử nghiệm
để có được những bài học kinh nghiệm xác đáng trước khi chính th ức áp dụng
phục vụ cho chủ trương đối mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay.
Bên cạnh đó, chương trình mơn Ngữ Văn được tiếp cận theo hướng phát
triển năng lực và phẩm chất của người học. Một trong những yêu cầu đ ặt ra v ới
GV dạy Văn là việc thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát tri ển năng l ực c ủa
HS. Từ thực tiễn dạy học, chúng tơi nhận thấy nhiều GV cịn lúng túng trong việc
thiết kế các chủ đề dạy học theo hướng phát triển năng l ực và ph ẩm ch ất ng ười
học. Vì thế, đề tài nhằm đề xuất quy trình dạy học theo chủ đề môn Ng ữ Văn ở
trường THPT theo yêu cầu của chương trình GDPT mới và m ột s ố k ết qu ả th ực

nghiệm sư phạm thu được. Mặt khác, Ngữ Văn là môn học có n ội dung phong phú
vừa cụ thể, vừa trừu tượng vừa mang tính thực tiễn, địi h ỏi t ư duy, trí t ưởng t ượng
cao, đồng thời cũng có kiến thức liên quan đến thực tế. Trên c ơ sở làm rõ c ơ s ở lý
luận và thực tiễn của mơ hình “Lớp học đảo ngược”, vận dụng mơ hình này trong
dạy học mơn Ngữ văn sẽ kích thích người học cực chủ đ ộng h ọc t ập, góp ph ần rèn
luyện và phát huy tối đa năng lực tự học, năng lực tư duy, sáng tạo của HS, đồng
thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn trong thời đại mới.

2
Cùng với sự phát triển nhanh của khoa học - kỹ thuật, khối lượng tri th ức
của nhân loại tăng và thay đổi từng giờ đòi hỏi nền giáo d ục n ước ta đào t ạo ra
những người lao động năng động, tự chủ, tích cực và sáng tạo. Đáp ứng các u
cầu đó, có thể thấy mơ hình “Lớp học đảo ngược” là mơ hình hiện đại, phù hợp cần
được nghiên
cứu MOI
và vận ddownload
ụng. Với mong: mu
ốn nghiên cứu mơ hình dạy học mới
TIEU
LUAN



và sử dụng chúng nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và dạy học Văn
nói riêng, tác giả quyết định chọn đề tài: Áp dụng mơ hình “Lớp học đảo ngược”
vào việc dạy học chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ng ữ văn 10 nh ằm phát
triển năng lực và phẩm chất cho học sinh tại trường THPT Nguy ễn Duy
Trinh.
Qua đề tài này, người viết muốn khảo sát thực tế để tìm hiểu, n ắm b ắt, đánh
giá được thực trạng dạy học Ngữ Văn tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, trên c ơ

sở đó, đề xuất mơ hình dạy học mới nhằm phát triển năng lực và phẩm chất cho HS
THPT nói chung và HS trường THPT Nguyễn Duy Trinh nói riêng trong thời đại
mới. Đề tài được người viết thực hiện trong dạy học tại tr ường THPT Nguy ễn Duy
Trinh.
PHẦN II. NỘI DUNG

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Mơ hình Lớp học đảo ngược.
1.1. Khái niệm Lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược (Flipped classroom) là một phương pháp đào tạo mới
trong đó cung cấp nội dung học tập cho người học học tập trước khi vào lớp.
Lớp học đảo ngược là mô hình giảng dạy năng động, có th ể hi ểu r ằng so v ới
phương pháp học tập truyền thống, người học đến lớp nghe thầy cô giảng bài rồi
trở về nhà làm bài tập sẽ được “đảo ngược” bằng phương pháp người học phải xem
các tài liệu học tập (hồ sơ mơn học, slide bài giảng, video, giáo trình, các bài
hướng dẫn…) ở nhà thông qua hệ thống quản lý học tập (classroom, zalo, …). Gi ờ
học ở lớp sẽ dành cho các hoạt động tương tác giúp củng cố thêm các khái ni ệm đã
tìm hiểu, như vậy giúp người dạy và người học thảo luận, nghiên cứu sâu hơn về
các vấn đề trong nội dung môn học.
1.2. Mơ hình Lớp học đảo ngược
Hoạt động của
người tham gia
Ngồi không gian
lớp học

Người dạy

Người học

- Soạn tài liệu giảng dạy,

video bài giảng

- Tự học, xem, tiềm hiểu
bài giảng

- Chia sẻ với người học trên
Hệ thống quản lý học tập

- Ghi chú những điều
chưa rõ, chưa hiểu,
chuẩn

3
bị các câu hỏi dành cho
người dạy

TIEU LUAN MOI download :


Trong không gian
lớp học

- Điều phối lớp học
- Trả lời câu hỏi, tình huống
thực tế của người học

- Chủ động tham gia lớp
học
- Đặt câu hỏi, thực hành,
thảo luận, ứng dụng các

kiến thức

1.3. So sánh mơ hình Lớp học truyền thống với Lớp học đảo ngược

Nếu như ở các lớp học truyền thống, người thầy truyền đạt kiến thức mới,
nhiệm vụ của học sinh là nghe một cách thụ động và theo thang tư duy Bloom thì
nhiệm vụ này chỉ ở những bậc thấp (tức là “Biết” và “Hiểu”), thuộc “Low
thinking”. Khi về nhà, học sinh lại phải làm những bài tập vận dụng – nh ững
nhiệm vụ thuộc bậc cao của thang tư duy (bao gồm “Ứng dụng”, “Phân tích”,
4
“Tổng hợp” và “Đánh giá”). nhiệm vụ bậc cao lại do học sinh và ph ụ huynh là
những người không có chun mơn đảm nhận. Ngược lại, với lớp học đảo ngược,
việc tìm hiểu kiến thức được định hướng bởi người thầy (thơng qua nh ững giáo
trình E-Learning
được download
giáo viên chuẩn:bị
trước cùng thông tin do học sinh tự
TIEU
LUAN đã
MOI


tìm kiếm), nhiệm vụ của học sinh là tự khám phá những kiến th ức m ới này và làm
bài tập ở mức độ dễ ở nhà. Khi đến lớp, các em được giáo viên tổ chức các hoạt
động để tương tác và chia sẻ, các bài tập bậc cao, khó cũng sẽ được thực hiện tại
lớp dưới sự hỗ trợ của giáo viên và các bạn cùng nhóm.
1.4. Cách tổ chức mơ hình lớp học đảo ngược

Ngun tắc tổ chức hoạt động học tập theo mơ hình lớp học đảo ngược là: - Lớp
học đảo ngược đảm bảo nguyên tắc phải lấy người học làm trung tâm.

- Thời gian ở lớp được dành để khám phá các kiến thức sâu hơn và tạo ra những cơ
hội học tập thú vị cho HS.
- Những bài giảng, những video giáo dục trực tuyến do GV thiết kế, tuyển chọn để
truyền tải nội dung kiến thức sẽ được HS sử dụng ở bên ngồi lớp học.
- Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học là điều kiện quan trọng để triển khai
mơ hình lớp học đảo ngược.
- Các học liệu có thể được trình bày đa dạng, phù hợp với phong cách học, phương
thức học khác nhau (ví dụ: văn bản, video, âm thanh, đa phương tiện…).
- Các cơng cụ có các chức năng tạo cơ hội cho người học có thể thảo luận, trao đổi
và tương tác trong và ngoài lớp học.
- Các cơng cụ có thể cung cấp thơng tin phản hồi tức thì, ẩn danh cho người dạy và
người học nhằm mục đích đánh giá và đánh giá cải tiến, điều chỉnh vì sự tiến bộ
của người học (ví dụ: câu hỏi kiểm tra nhanh, câu hỏi thăm dị/khảo sát, các cơng
cụ đánh giá theo tiến trình... ).
- Nhờ một số chức năng của công cụ công nghệ, việc thu thập d ữ li ệu s ự ti ến b ộ và
thành tích học tập của người học, dự báo các khó khăn, thách thức đối với ng ười
học cũng được cung cấp
5
1.5. Ưu điểm và hạn chế của mơ hình Lớp học đảo ngược.
a. Ưu điểm.
Mơ hình lớp học đảo ngược là phương thức tổ chức dạy học đã và đang
chứng tỏ sự phù hợp, có nhiều ưu thế trong tổ chức dạy học ở các nhà tr ường hi ện
nay.
- Với ng
ười học: MOI
Mơ hìnhdownload
dạy học này phù
hợp với sự phát tri ển t ư duy c ủa ng ười
TIEU
LUAN

:


học; Giúp người học chủ động trong học tập; Sử dụng hiệu quả thời gian học tập
tại nhà và trên lớp học; Giúp nâng cao năng lực phát hiện - gi ải quy ết v ấn đ ề và rèn
luyện các kỹ năng cho người học (kỹ năng sử dụng cơng nghệ thơng tin, thuy ết
trình, đọc, nghiên cứu tài liệu,...)
- Với người dạy: Khai thác được thế mạnh của mơ hình để tổ chức hoạt động dạy
học hiệu quả; Tăng thời gian giao tiếp, làm việc với người học (khơng ch ỉ bó h ẹp
trong khơng gian lớp học); Hệ thống bài giảng, học liệu dùng cho giảng d ạy đ ược
sử dụng, khai thác khoa học, hiệu quả hơn, có thể sử dụng học liệu dùng chung, h ọc
liệu mở cho các mơn học
b. Hạn chế:
Có q nhiều thông tin về môn học/ ngành học các GV chia sẻ, đôi lúc làm
cho người học cảm thấy bối rối khi lựa chọn thông tin; Người h ọc được quy ền s ắp
xếp thời gian và địa điểm học; cho nên, nếu bản thân người học không chủ động
xem trước bài giảng ở nhà thì khi vào lớp sẽ khơng theo kịp các bạn; Một số bài
giảng trong video kém thú vị, hấp dẫn; Một số em không bắt k ịp vi ệc s ử d ụng công
nghệ sẽ không theo kịp các bạn cùng lớp; Người học dễ sa vào việc lạm dụng các
thiết bị điện tử, dẫn đến việc: một số bạn sao nhãng trong l ớp h ọc, d ễ m ất thông tin
(do virus, trộm); Học trên mạng dễ bị gián đoạn bởi tin báo trên các trang M ạng Xã
Hội khi đang học; Nhiều em mất dần sự sáng tạo do ỷ l ại vào nh ững th ứ đã có s ẵn
dẫn đến hiện tượng đạo văn.
2. Dạy học chủ đề theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của HS.
2.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tịi khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến
thức, nội dung bài học, chủ đề....có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, d ựa trên c ơ
sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đ ề c ập đ ến trong các môn h ọc ho ặc
trong các học phần của môn học đó (tức là con đ ường tích h ợp t ừ nh ững n ội dung
từ một số đơn vị, bài học, mơn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung bài học

trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó HS có thể tự hoạt động nhi ều
hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mơ hình dạy học truyền th ống và
hiện đại, ở đó GV khơng dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ y ếu là
hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thơng tin, sử dụng ki ến thức vào gi ải quy ết các
nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.
6
2.2. Các loại chủ đề dạy học:
+ Chủ đề đơn môn
+ Chủ đề liên mơn
+ Chủ đề tích hợp, liên mơn
Dạy học theo chủ đề mà chúng ta đang thực hiện là chủ đề đơn môn.
2.3. Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống
TIEU
LUAN MOI download :
hiện nay


Mọi sự so sánh giữa bất kì mơ hình hay phương pháp dạy nào cũng trở nên
khập khiễng bởi mỗi một mơ hình hay phương pháp đều có những ưu thế hoặc
những hạn chế riêng có. Tuy nhiên, nếu đặt ra v ấn đ ề cho ngành giáo d ục hi ện nay
là: Làm thế nào để nội dung kiến thức trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cu ộc
sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắm đến mục đích là rèn kĩ năng gi ải
quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề đa dạng của thực tiễn? Có ph ải c ứ ph ải d ạy
kiến thức theo từng bài thì HS mới hiểu và vận d ụng đ ược ki ến th ức? Làm th ế nào
để nội dung chương trình dạy ln được cập nhật tr ước sự bùng n ổ vũ bão c ủa
thông tin để các kiến thức của việc học và dạy h ọc th ực s ự là th ế gi ới m ới cho
những người học? Việc trả lời các câu hỏi trên đồng nghĩa với việc xác định mục
tiêu giáo dục, mơ hình dạy học trong thời đại m ới. Đ ồng th ời, cũng s ẽ ch ỉ ra cho ta
thấy những lợi thế nhất định của từng mơ hình khi áp dụng vào gi ảng d ạy. Rõ ràng,

nếu căn cứ vào việc tìm câu trả lời cho những câu hỏi này thì d ạy h ọc theo ch ủ đ ề
khi so sánh với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay, sẽ có những ưu
điểm sau:
Dạy học theo truyền thống

Dạy học theo chủ đề

Dạy theo từng bài riêng lẻ với một
thời lượng cố định.

Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ
chức lại theo hướng tích hợp từ một phần
trong chương trình học.

Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ
có mối liên hệ tuyến tính (một chiều
theo thiết kế chương trình học).

Kiến thức thu được là các khái niệm
trong một mối liên hệ mạng lưới với
nhau

Trình độ nhận thức sau quá trình học
tập thường theo trình tự và thường
dừng lại ở trình độ biết, hiểu và vận
dụng

Trình độ nhận thức có thể đạt được ở
mức độ cao: Phân tích, tổng hợp, đánh
giá.


Kết thúc một chương học, HS khơng
có một tổng thể kiến thức mới mà có
kiến thức từng phần riêng biệt hoặc
có hệ thống kiến thức liên hệ tuyến
tính theo trật tự các bài học.

Kết thúc một chủ đề HS có một tổng thể
kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và khác
với nội dung trong sách giáo khoa.

7
Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà
người học đang sống do sự chậm
cập nhật của nội dung sách giáo
khoa.

Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà HS
đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông
tin khi thực hiện chủ đề.

Kiến thức thu được sau khi học
thường là hạn hẹp trong chương
trình, nội dung học.

Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ đề
thường vượt ra ngồi khn khổ nội dung
cần học do q trình tìm kiếm, xử lý
tin ngồi nguồn tài liệu chính thức
:thơng



TIEU LUAN MOI download


của HS
Không thể hướng tới nhiều mục tiêu
nhân văn quan trọng như: rèn luyện
các kĩ năng sống và làm việc: giao
tiếp, hợp tác, quản lý, điều hành, ra
quyết định…

Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng
làm việc với thông tin, giao tiếp, ngơn
ngữ, hợp tác.

2.3. Quy trình xây dựng chủ đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất của HS
- Xác định chủ đề
- Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề
- Xây dựng bảng mô tả
- Biên soạn câu hỏi/bài tập
- Xây dựng kế hoạch thực hiện chủ đề
- Tổ chức thực hiện chủ đề
II. THỰC TRẠNG
1. THỰC TRẠNG CHUNG
1.1. Tình hình thực tế dạy học trong bối cảnh thời đại mới
Trong 2 năm qua, dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nặng nề đến các mặt đời
sống, kinh tế - xã hội, nhất là ngành giáo dục khi kế hoạch năm học b ị đ ứt đo ạn,
chương trình và nội dung giáo dục phải điều chỉnh. Gần 20 tri ệu tr ẻ em, HS, SV và

1 triệu GV phải tạm dừng đến trường, chuyển sang dạy và học trực tuyến. Trong
nhiều tháng liên tiếp; hơn 70.000 SV khơng thể ra trường đúng hạn…Chính ph ủ,
Bộ GD & ĐT, các bộ, ngành đã đưa ra nhiều giải pháp quyết li ệt trong phòng,
chống dịch COVID-19 và đã thực hiện mở cửa trường học an tồn, thích ứng với
thực tiễn.
Năm học 2021-2022 là năm học đặc biệt, nhiều địa phương đã tổ chức khai
giảng bằng hình thức trực tuyến, qua truyền hình; nhiều HS ch ưa đ ược đ ến tr ường,
chưa được gặp mặt, làm quen, trao đổi trực tiếp với thầy, cô, b ạn h ọc. Nhi ều nhi ệm
vụ quan trọng của ngành không thể tiến hành theo đúng kế hoạch, ảnh hưởng m ạnh
mẽ tới phát triển đội ngũ, tài chính, việc dạy, học và chất lượng giáo dục của các
cơ sở giáo dục; ảnh hưởng tới tư tưởng, tâm lý của đội ngũ nhà giáo, HS và PH.
8
Với sự nỗ lực, cố gắng của toàn ngành, sự động viên và tạo điều kiện của các cấp
ủy, chính quyền địa phương, sự quan tâm, đồng thuận của PH đã góp ph ần cho
ngành giáo dục hoàn thành được nhiệm vụ năm học, đồng thời bảo đ ảm ch ất lượng
giáo dục, sẵn sàng thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Các
cơ sở giáo dục đã xây dựng kế hoạch và phương án dạy học trong đi ều ki ện phịng,
chống dLUAN
ịch COVID-19
m bảo an tồn. :Đ
số GV đồng thuận, tích cực ứng d ụng
TIEU
MOIđảdownload


CNTT vào quá trình dạy học; chủ động, tự giác học tập, bồi dưỡng kỹ năng, xây
dựng và lựa chọn học liệu; bước đầu biết sử dụng các ứng dụng, phần m ềm d ạy
học khi được tập huấn. Phần lớn PH đồng tình v ới ch ủ tr ương c ủa ngành trong d ạy
học trực tuyến; tạo các điều kiện học tập cho con em qua máy tính, laptop, đi ện
thoại thông minh, kết nối mạng... Việc tổ chức dạy học trực tuyến hiện nay được

xem là một trong những giải pháp hiệu quả đối với HS đảm bảo thiết bị và đường
truyền internet. Hơn nữa, bộ GD cũng tổ chức nhiều đợt tập huấn và có tài li ệu cho
GV về kỹ năng tổ chức dạy học trực tuyến. Đến nay, vi ệc d ạy h ọc tr ực tuy ến đã đi
vào nề nếp và ổn định.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, việc triển khai mơ hình “L ớp h ọc đ ảo
ngược” nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và trang bị cho người học về lý thuyết
và kỹ năng dạy học theo mơ hình này để đáp ứng u cầu d ạy h ọc c ủa giáo d ục 4.0
là một việc làm cần thiết.
1.2. Sự cần thiết phải sử dụng phương pháp giáo dục hiện đại trong dạy học
Đổi mới PPDH theo hướng hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng
giáo dục đang được các nhà trường đặc biệt quan tâm. Trong những năm gần đây,
các phương pháp dạy học mới đã được triển khai như phương pháp bàn tay n ặn
bột, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, tích hợp, liên môn, giáo d ục Stem, s ơ đ ồ t ư duy,
mơ hình lớp học đảo ngược... Việc đổi mới phương pháp dạy học để từ đó mà lựa
chọn các hình thức tổ chức dạy học như tăng cường các hoạt động tr ải nghi ệm sáng
tạo, ứng dụng cơng nghệ thơng tin, kết hợp giữa mơ hình l ớp h ọc truy ền th ống v ới
các mơ hình dạy học mở, dạy học trực tuyến phù hợp với tình hình mới, đáp ứng
mục tiêu giáo dục mới, khơi gợi và khuyến khích người học t ự kh ẳng đ ịnh nhu c ầu
và năng lực của bản thân, đồng thời rèn cho người học thói quen và kh ả năng t ự
học, tích cực phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kỹ năng
đã được tích luỹ vào cuộc sống. Vì vậy, việc sử dụng các PPDH hiện đại sẽ góp
phần tạo tiền đề để phát triển toàn diện nguồn nhân lực trong bối cảnh phát tri ển
của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo d ục Vi ệt Nam hi ện đ ại và
hội nhập quốc tế.
1.3. Thực trạng quan niệm, nhận thức của GV về việc đổi mới PPDH.
Thực tế cho thấy, quan niệm và nhận thức của GV về đổi mới PPDH còn nhiều hạn
chế: Nhiều GV có tâm lý ngại thay đổi, dạy học theo thói quen; Một số bộ phận cán
bộ quản lý và GV chưa có động lực đổi mới, chưa hiểu đúng bản chất của các
PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực nên vận dụng máy móc; Vẫn cịn tâm lý dạy
học đáp ứng kiểu kiểm tra, thi cử theo hướng nặng về ghi nhớ nội dung kiến


thức; Chương trình và nội dung dạy học hiện hành thiết kế theo định hướng nội
dung gây khó khăn khi đổi mới PPDH; Dự giờ đánh giá giờ dạy chủ yếu thiên về
đánh giá các hoạt động dạy của GV, chưa quan tâm các hoạt động học của HS

9

1.4. Thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT
a. Đối với GV:
- Việc LUAN
dạy học nói
chungdownload
và dạy học Văn
nói riêng hiện nay chủ y ếu được th ực
TIEU
MOI
:


hiện trên lớp theo bài/tiết trong sách giáo khoa, trong phạm vi một tiết học, không
đủ thời gian triển khai đầy đủ các hoạt động học của HS theo chủ đề.
- Một số GV vẫn cịn thói quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều;
GV chủ động cung cấp kiến thức cho HS, áp đặt những kinh nghi ệm, hi ểu bi ết,
cách cảm, cách nghĩ của mình tới HS. Điều này cũng do một phần vì GV s ợ “cháy”
giáo án
- Nhồi nhét kiến thức cũng là hiện tượng phổ biến do GV sợ dạy không kĩ, ảnh
hưởng đến kết quả làm bài thi của HS, cho nên khơng lựa chọn trọng tâm, khơng
có thì giờ nêu vấn đề cho HS trao đổi, thảo luận. Kết quả của lối dạy này cũng là
làm cho HS tiếp thu một cách thụ động, một chiều.
- Một hiện tượng thường thấy là cách giảng Văn trên lớp nh ư cách nghiên c ứu văn

học trong khi đó đối với HS, môn Ngữ văn chỉ cần d ạy cho HS đ ọc hi ểu, ti ếp nh ận
tác phẩm như một độc giả bình thường là đủ, nghĩa là chỉ cần nắm bắt đúng ý
nghĩa, tư tưởng của tác phẩm, một vài nét đặc sắc về nghệ thuật đ ủ đ ể th ưởng th ức
và gây hứng thú.
b. Đối với HS:
- Tương ứng với cách dạy học như trên HS sẽ tiếp thu một cách th ụ đ ộng, theo thói
quen: quen nghe, quen chép, ghi nhớ và tái hiện lại một cách máy móc, rập khn
những gì GV đã giảng mà thơi. Tính chất thụ động thể hiện ở việc học thiếu hứng
thú, học đối phó, và về nhà chỉ còn biết học thuộc để trả bài và làm bài. Cách h ọc
đó tất nhiên cũng khơng có điều kiện tìm tịi, suy nghĩ, sáng tạo, cũng khơng đ ược
khuyến khích sáng tạo.
- HS khơng biết tự học, khơng có nhu cầu tự tìm hiểu, nghiên cứu, khơng biết cách
chủ động tự đọc SGK
- Học tập thiếu sự hợp tác giữa trò và thầy, giữa trò với trò để có thể nhắc nhở
nhau, bổ sung cho nhau, làm cho kiến thức được toàn diện và sâu sắc.
- Học thiếu hứng thú, đam mê, thiếu lửa,... mà thi ếu nh ững đ ộng c ơ n ội t ại ấy vi ệc
học tập thường là ít có kết quả. HS cũng khơng thể bộc lộ những suy nghĩ, tình
cảm của mình trước tập thể, cho nên khi phải nói và viết, HS cảm thấy khá khó
khăn.
Từ những thực trạng trên khiến HS ngày càng chán học Văn. HS thi ếu nhi ều
về kiến thức Ngữ văn, không thấy được cái hay, cái đẹp của văn chương, không
biết rung động trước những tác phẩm văn học hay.
10
Tóm lại, mặc dù đa số GV đã có ý thức đổi mới PPDH Văn, có nh ững GV
thật sự tâm huyết với nghề, mong muốn đem lại cho HS những kiến thức, nh ững
bài thơ, áng văn mà mình tâm đắc, vẫn cịn HS thích học văn, mê văn, có nh ững
bài viết hay, sáng tạo... Tuy nhiên, việc đổi mới còn mang tính chất hình thức, thử
nghiệm chứ chưa đem lại hiệu quả như mong muốn.
2. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC ÁP DỤNG MƠ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO


TIEU
:
NGƯỢLUAN
C VÀO DMOI
ẠY HỌdownload
C CHỦ ĐỀ VĂN
TỰ SỰ TRONG CHƯƠNG TRÌNH


NGỮ VĂN 10 TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH
2.1. Khảo sát thực trạng.
a. Đối tượng khảo sát.
- Khảo sát thực trạng dạy học Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh:
+ Khảo sát 6 lớp với tổng số 260 HS, trong đó: Lớp 12A (45); 12D (44); 11A (45);
11D (44), 10A (41); 10D (41)
+ Khảo sát GV: 10 GV dạy môn Ngữ văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành ở các lớp 10D (Lớp khối D); 10T (L ớp
khối A1) , 10D4 (Lớp thường) tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh, Huyện Nghi
Lộc, Tỉnh Nghệ An
b. Nội dung khảo sát:
*/ Khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh
gồm:
- Thực trạng về ý thức học tập môn Ngữ Văn của HS ở trường THPT Nguyễn Duy
Trinh.
- Thực trạng việc vận dụng các phương pháp và hình thức dạy học tích cực vào việc
dạy học Văn tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.
- Thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong dạy học Văn ở trường
THPT Nguyễn Duy Trinh.
- Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ việc dạy học Văn ở trường
THPT Nguyễn Duy Trinh.

- Thực trạng về việc kiểm tra, đánh giá trong dạy học Ngữ Văn ở trường THPT
Nguyễn Duy Trinh.
*/ Khảo sát việc thực hiện mơ hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy chủ đề Văn tự sự
trong chương trình Ngữ Văn 10 tại trường THPT Nguyễn Duy Trinh.
- Khảo sát về công tác chỉ đạo, chuẩn bị cơ sở vật chất của nhà trường trong việc
thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh
- Khảo sát năng lực sử dụng công nghệ thông tin của HS trong học
tập. - Khảo sát ý thức tự học của HS khi thực hiện nhiệm vụ học
tập.

- Khảo sát thái độ của GV và HS với mô hình dạy học mới.

11

- Khảo sát tính hiệu quả, tính khả thi của mơ hình “Lớp học đảo ngược”
c. Phương pháp khảo sát:
- Quan sát sư phạm: Thông qua dự giờ, quan sát các hoạt động giảng dạy của GV
và động học tập của HS trong quá trình dạy học

TIEU LUAN MOI download :


- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi : Phương pháp này nh ằm thu th ập thông tin
về thực trạng dạy học Văn ở trường , cách thức sử d ụng phương pháp d ạy h ọc m ới
của GV và hứng thú học tập của HS khi GV sử dụng mơ hình “L ớp h ọc đ ảo
ngược”.
- Phương pháp trao đổi, phỏng vấn: Phương pháp này hỗ trợ phương pháp điều tra
bằng phiếu hỏi, đồng cung cấp một số thông tin cụ thể nhằm tăng đ ộ tin c ậy và s ức
thuyết phục phương pháp điều tra. Nội dung phỏng vấn GV tập trung vào ý nghĩa,
quan trọng, yếu tố nào quyết định sự thành công khi sử dụng mơ hình “Lớp học

đảo ngược”. Với HS, tập trung vào mơ hình đảo ngược có tác động tích đối với HS
như thế nào?
- Phương pháp thực nghiệm: Phương pháp thực nghiệm có đối chứng nhằm kiểm
chứng tính hiệu khả thi khi vận dụng mơ hình “Lớp học đảo ngược” vào dạy h ọc
chủ đề Văn tự sự trong chương trình Ngữ văn 10. Qua đó, khẳng định tính đúng
đắn của giả thuyết đã đề ra.
- Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê: Sử dụng phương pháp này để xử lí
số liệu, phiếu điều khẳng định tính tin cậy của những số liệu đã thu thập được.
Trên cơ sở tiến hành so sánh các giá trị thu được giữa nhóm thực nghiệm với
nhóm đối chứng, đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã thực nghiệm, kh ẳng đ ịnh
tính khả thi của mơ hình dạy học đã đề xuất.
2.2. Kết quả khảo sát:
a. Kết quả khảo sát thực trạng dạy học môn Ngữ Văn ở trường THPT Nguyễn
Duy Trinh.
Bảng 1: Kết quả khảo sát thực trạng về ý thức học tập môn Ngữ Văn trong
nhà trường của HS
Nội dung

Đánh giá của HS

Đánh giá của GV

Rất

Thườ

Thỉnh

Hiế


Khô

Rất

Thườ

Thỉnh

Hiế

Khô

thườ

ng

thoảng

m

ng

thườ

ng

thoảng

m


ng

ng

xuyên

khi

bao

ng

xuyên

khi

bao

giờ

xuyê

xuyê
n

giờ

n

1. HS tham gia vào

các hoạt động học tập

43

41

127

34

15

1

2

6

1

0

2. HS thực hiện các
nhiệm vụ mà GV đề ra

35

49

103


60

13

1

1

8

0

0

12
3. HS tham gia vào
việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch học tập

24

47

49

123

17


0

3

6

1

TIEU LUAN MOI download :

0


4. HS tích cực phát
biểu xây dựng bài

26

49

114

47

24

1

2


6

1

0

5. HS tham gia vào
việc giải quyết những
vấn đề thực tiễn đặt ra
trong tác phẩm

26

26

98

67

43

1

1

7

1

0


6. HS tích cực hợp tác
với GV

32

47

132

40

9

2

3

5

0

0

7. HS trao đổi, chia sẻ
với nhau trong học tập

19

27


139

63

12

1

2

6

1

0

8. HS tham gia vào
việc tự đánh giá và
đánh giá lẫn nhau

24

32

163

35

6


1

2

5

2

0

Qua kết quả khảo sát về ý thức học tập môn Ngữ Văn của HS ở trường
THPT Nguyễn Duy Trinh ta thấy: Với tổng số 260 em HS trên 3 kh ối đ ược kh ảo
sát thì tỷ lệ HS Rất thường xuyên và Thường xuyên tham gia vào các hoạt đ ộng
học tập, thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực trong việc xây dựng bài, h ợp tác, chia
sẻ với nhau trong quá trình học chỉ chiểm khoảng từ 18% - 32%, trong khi đó số
HS Thỉnh thoảng và Hiếm khi tham gia vào hoạt động học, th ực hi ện nhi ệm v ụ h ọc
tập, xây dựng bài, chia sẻ, hợp tác và đánh giá lẫn nhau trong học tập lại chiếm t ừ
63% - 78%. Điều đó cho thấy HS còn thụ động, chưa thật sự hứng thú, ch ưa tích
cực, chủ động trong học tập, ý thức tự học chưa cao. Đặc biệt, các em chưa có ý
thức trong việc giúp đỡ, sẻ chia với nhau trong học tập, k ỹ năng t ự đánh giá và
đánh giá lẫn nhau của HS còn hạn chế, chủ yếu là GV đánh giá.
Bảng 2: Kết quả khảo sát thực trạng việc vận dụng các phương pháp và hình
thức dạy học tích cực của GV trong dạy học Văn ở trường
Nội
dung

1. GV cải tiến các phương
pháp truyền thống trong dạy
học (thuyết trình, đàm thoại,

vấn đáp)

Đánh giá của GV

Đánh giá của HS

Rấ
t
tốt

Tố
t

Bình
thườ
ng

Ch
ưa
tốt

Ho
àn
tồ
n
khơ
ng
tốt

Rất

tốt

13

39

179

23

6

0

Tốt Bình
thườ
ng

3

8

Ch
ưa
tốt

Ho
àn
tồ
n

khơ
ng
tốt

2

0

2. GVLUAN
dạy học bằng
cách cdownload
ải 10 34 135
78
3
0
2
7
1
TIEU
MOI
:

0


tiến phương pháp truyền
thống kết hợp với vận dụng
phương pháp dạy học tích
cực


13
3. GV tổ chức hình thức dạy
học tồn lớp

62

67

115

15

1

3

6

1

0

0

4. GV tổ chức hình thức dạy
học tồn lớp với nhóm

37

82


132

8

1

1

4

5

0

0

5. GV tổ chức hình thức dạy
học tồn lớp, nhóm và cá
nhân

41

62

127

27

3


2

4

4

0

0

6. GV gắn dạy học trong
trường với dạy học trải
nghiệm thực tế

21

32

185

21

1

1

5

4


0

0

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy: Đa số HS và GV đều đánh giá việc đổi mới
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học của GV đã có nhiều khởi sắc, tuy nhiên
cịn mang tính chất tức thời, đối phó, chưa đồng bộ, thiếu linh hoạt. Vì thế, các giờ
dạy học Văn vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn.
Bảng 3: Kết quả khảo sát thực trạng mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy
học Văn ở nhà trường
Nội
dung

Đánh giá của GV

Đánh giá của HS

Rất
tốt

Tốt

Bình
thường

Chưa
tốt

Hồn

tồn
khơ
ng
tốt

Rất
tốt

Tốt

Bình
thườ
ng

Ch
ưa
tốt

Hồn
tồn
khơ
ng
tốt

1. GV có thái độ, cử chỉ thân
thiện, gần gũi với HS

47

63


138

12

2

3

5

2

0

0

2. GV lắng nghe, chia sẻ, bao
dung với HS

24

45

142

46

3


2

2

5

1

0

3. GV có giải pháp hỗ trợ khi
HS gặp khó khăn trong học
tập

12

27

176

40

5

1

2

4


3

0

4. HS tin tưởng, kính trọng
thầy, cơ

65

95

78

19

3

3

5

2

0

0

TIEU LUAN MOI download :



5. HS tích cực hợp tác, vâng
lời thầy, cơ

43

75

89

50

3

2

2

4

2

0

Bảng 4: Kết quả khảo sát thực trạng về mối quan hệ giữa HS và HS trong học
tập môn Ngữ Văn ở trường
Nội
dung

Đánh giá của HS


Đánh giá của GV

Rất
tốt

Tố
t

Bình
thườn
g

Ch
ưa
tốt

Ho
àn
tồ
n
khơ
ng
tốt

Rất
tốt

Tốt

Bìn

h
thư
ờn
g

Ch
ưa
tốt

Ho
àn
tồ
n
khơ
ng
tốt

1. Giữa HS với HS có mối
quan hệ tin cậy

35

79

113

28

5


0

3

5

2

0

2. Giữa HS với HS có mối
quan hệ thân thiện

27

67

132

32

2

1

3

5

1


0

3. HS thoải mái khi giao tiếp

32

85

111

28

4

1

4

4

1

0

14
với bạn học
4. HS tích cực giúp đỡ bạn
học trong học tập


26

28

95

91

20

1

1

6

1

1

5. HS hỗ trợ, giúp đỡ nhau
khắc phục những vướng mắc,
khó khăn trong học tập.

12

23

76


112

37

0

2

5

2

1

Qua kết quả khảo sát mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong d ạy h ọc
Văn ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh ta thấy: Có khoảng 15%-60 % GV và HS
đánh giá Rất tốt và Tốt về mối quan hệ thân thiện, tin c ậy gi ữa GV và HS, s ự kính
trọng, lễ phép của HS với GV. Tuy nhiên, vẫn có khoảng 80-95% HS đánh giá việc
GV có giải pháp hỗ trợ khi HS gặp khó khăn trong học tập và việc HS biết chia sẻ,
giúp đỡ, hỗ trợ nhau trong học tập ở mức Bình thường hoặc Chưa tốt.
Bảng 5: Kết quả khảo sát thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
cho việc dạy học Văn của nhà trường
Nội
dung

Đánh giá của HS
Rấ
t

Tố

t

Bình
thườ

Ch
ưa

Đánh giá của GV
Ho Rất
àn tốt

Tốt

Bìn
h

Ch
ưa

TIEU LUAN MOI download :

Ho
àn


tốt

ng


tốt

tồ
n
khơ
ng
tốt

thư
ờn
g

tốt

tồ
n
khơ
ng
tốt

1. Trang bị đầy đủ tivi, máy
chiếu cho từng lớp học

23

54

145

35


3

1

3

6

0

0

2. Phịng học đầy đủ diện
tích, ánh sáng, bảng, bàn ghế
đạt chuẩn

34

68

87

62

9

1

3


5

1

0

3. Thư viện trang bị đầy đủ
các loại sách báo, tài liệu…

41

68

143

8

0

2

3

5

0

0


4. Có phịng học thơng minh
đầy đủ, đạt chuẩn

43

54

127

31

5

2

4

4

0

0

5. Kết nối internet phục vụ
hoạt động quản lý và hoạt
động dạy học

0

11


36

172

41

0

2

2

5

1

Khảo sát thực trạng cơ cở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc d ạy h ọc ta
thấy: Trong những năm qua, nhà trường đã rất chú trọng trong việc đầu tư cơ sở v ật
chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và h ọc nh ư: s ửa sang phòng h ọc,
thay mới bàn ghế, mua sắm máy chiếu, Tivi, lắp đặt phịng học thơng minh, kết nối
Internet, xây dựng thư viện xanh... Đây chính là điều kiện thuận lợi để GV có th ể
thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo
hướng hiện đại, phù hợp tình hình mới.

TIEU LUAN MOI download :


15
Bảng 6: Kết quả khảo sát việc thực hiện kiểm tra, đánh giá trong việc dạy học

Văn ở trường
Nội
dung

Đánh giá của GV
Hiế
m
khi

Đánh giá của HS
Khô Rất
ng thư
bao ờn
g
giờ
xu
yên

Rấ
t
thư
ờn
g
xu

n

Thư Thỉ
ờng nh
xuy thoả

ng
ên

Thư Thỉ
ờng nh
xuy thoả
ên ng

Hiế
m
khi

Khô
ng
bao
giờ

1. Đánh giá chủ yếu qua các
bài kiểm tra, hỏi bài cũ, chấm
vở...

12
1

134

5

0


0

5

5

0

0

0

2. Đa dạng các hình thức
đánh giá

12

13

87

94

54

1

2

5


2

0

3. GV tự đánh giá

13
2

127

1

0

0

5

5

0

0

0

4. HS tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau


12

24

67

135

22

1

1

2

6

0

5. Đánh giá công bằng, khách
quan

43

46

126


39

6

2

7

1

0

0

Qua khảo sát thực tế tình hình kiểm tra, đánh giá trong dạy học Văn những
năm gần đây ta thấy: Việc thực hiện kiểm tra, đánh giá b ước đ ầu đã có s ự đ ổi m ới
nhưng vLUAN
ẫn cịn nhi
ều bấtdownload
cập. GV vẫn ch:ủ
yếu tự đánh giá qua hình thức làm bài
TIEU
MOI


kiểm tra viết, hỏi bài cũ, chấm vở. Có 70% HS cho r ằng Th ỉnh tho ảng và Hi ếm khi
GV sử dụng đa dạng các hình thức đánh giá trong dạy học Văn. Có 6/10 GV và
52% HS cho rằng các em hiếm khi được tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Bảng 7: Kết quả khảo sát thực trạng công tác thực hiện đổi mới PPDH tại
trường THPT Nguyễn Duy Trinh.

Nội
dung

Đánh giá của GV

Đánh giá của HS

Rấ Tố Bình
t
t thườn
tốt
g

Ch
ưa
tốt

Ho
àn
tồ
n
khơ
ng
tốt

Rất
tốt

Tố
t


Bìn
h
thư
ờn
g

Ch
ưa
tốt

Ho
àn
tồ
n
khơ
ng
tốt

1. Nhà trường chỉ đạo GV tích
cực đổi mới PPDH

21

74

157

8


0

2

6

2

0

0

2. Tổ chức các hình thức dạy học
khuyến khích sự tham gia chủ
động tích cực của HS (Ngoại
khóa, câu lạc bộ, trải nghiệm
sáng tạo, Trải nghiệm thực tế...

19

43

126

64

8

2


6

2

0

0

3. Lựa chọn và tổ chức các hoạt
động dạy học phù hợp với năng
lực và trình độ của học sinh

23

48

157

22

10

1

2

6

1


0

16
4. Tổ chức các hoạt động ngoại
khóa trong và ngồi trường tại
các địa chỉ đỏ, các khu di tích,
danh lam thắng cảnh một cách
hợp lý

31

42

112

63

12

1

2

5

2

0

5. Chỉ đạo xây dựng các quy tắc

ứng xử giữa GV-HS và HS-HS
theo định hướng thân thiện, tích
cực, hợp tác trong dạy và học

25

67

132

31

5

2

2

5

1

0

6. Chỉ đạo GV đổi mới hình thức
dạy học theo hướng kết hợp dạy
học tồn lớp, kết hợp với dạy học
nhóm và cá nhân

23


54

164

12

7

2

3

5

0

0

2.4. Phân tích, đánh giá thực trạng:
TIEU
LUAN MOI download :


a. Ưu điểm:
Trong những năm qua việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và dạy học
Văn nói riêng ở trường THPT Nguyễn Duy Trinh đã có nhiều chuyển biến tích
cực, đặc biệt trong cơng tác dạy và học mơn Ngữ Văn. Nhìn vào kết quả khảo sát ở
trên ta thấy:
- Nhà trường luôn quan tâm đền công tác dạy học, đầu tư cơ sở v ật ch ất, trang thi ết

bị phục vụ dạy học tương đối đầy đủ, hiện đại. Bên cạnh đó, nhà tr ường cũng t ổ
chức đa dạng hóa các hình thức dạy học như dạy học trên lớp, câu l ạc b ộ, ngo ại
khóa, trải nghiệm sáng tạo, trải nghiệm thực tế..., đổi mới công tác kiểm tra đánh
giá, tăng cường tập huấn, trao đổi, giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm qua việc tổ chức
các sinh hoạt chuyên môn giữa các trường lân cận.
- Đa số GV đều có ý thức đổi mới trong việc dạy và h ọc b ằng vi ệc s ử d ụng các
phương pháp và hình thức dạy học tích cực, lấy HS làm trung tâm, chú trọng hình
thành năng lực và phẩm chất cho HS.
- Thay đổi theo hướng tích cực mối quan hệ giữa GV và HS, HS và HS trong dạy
học Văn
b. Hạn chế:
- Công tác chỉ đạo chưa thực sự quyết liệt và đồng bộ, cịn mang tính chất nhất
thời, khơng theo lộ trình.
- Cơng tác kiểm tra, đánh giá đơi lúc cịn bất cập, hình thức
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ dạy học còn hạn chế, thiếu, chưa
đồng bộ.
- Vẫn cịn tình trạng GV dạy đối phó, chưa thật sự tâm huyết với học trị, ngại đổi
mới, ý thức học hỏi chưa cao...HS khơng thích học Văn, khơng có đam mê, h ọc đ ối
phó, học tủ, ý thức học tập chưa tốt...
17
III. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN DẠY HỌC CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ THEO
MƠ HÌNH “LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC” NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VÀ PHẨM CHẤT CHO HS TẠI TRƯỜNG THPT NGUYỄN DUY TRINH.
1. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ.
1.1. Xác định những tiết dạy học chủ đề Văn tự sự sẽ thực hiện mơ hình “Lớp
học đảo ngược”. (10 tiết)
Tiết 10;11: - Phần I: Khái quát chung về văn tự sự
- Phần II: Một số văn bản tự sự dân gian: Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây
(Trích “Sử thi Đăm Săn)
Tiết 13; 14; 15: Phần II (tiếp): Văn bản: Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy

Tiết 18; 19; 20: Phần II (tiếp): Văn bản: Tấm Cám

TIEU LUAN MOI download :


Tiết 19; 20: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự và Tóm tắt văn
bản tự sự
1.2. Xác định mục tiêu cần đạt của chủ đề.
a. Về kiến thức:
- Nắm được đặc điểm thể loại Văn tự sự, Tự sự dân gian: Sử thi, Truyện cổ tích,
Truyền thuyết.
- Nắm được đặc điểm của Sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh
hùng sử thi”, về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ.
- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể, nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền
thuyết: Kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan đi ểm, đánh
giá, thái độ và tình cảm của của nhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân v ật
lịch sử.
- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng
Thuỷ: Từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi kịch tình yêu của
Mị Châu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra bài học l ịch sử v ề ý th ức đ ề cao c ảnh
giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước.
- Hiểu được nội dung của truyện cổ tích Tấm Cám, nhận thức được tính chất, ý
nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột diễn ra trong truyện Tấm Cám, ý nghĩa của
sự biến hóa của Tấm.
- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện của truyện cổ tích “Tấm Cám” - Sau khi
đã học các văn bản tự sự trong cùng chủ đề, HS sẽ nhận biết thế nào là sự việc, chi
tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự.
Từ đó:
- Vạch ra những kết quả cơ bản HS phải đạt được về năng lực và phẩm chất của
HS khi lớp học kết thúc.


b. Về năng lực
*/ Năng lực đặc thù: Đọc - nói - nghe - viết
- Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian
- Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật theo đặc trưng thể loại. - Chọn
được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơn giản.
- Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong tác phẩm
để viết một bài văn tự sự.
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá trị nội dung
và nghệ thuật của văn học dân gian Việt nam qua các văn bản đã học.
- Có khả năng tạo lập một văn bản tự sự hoặc nghị luận
*/ Năng lực chung:

TIEU
:
- Năng LUAN
lực giao tiếMOI
p và hợdownload
p tác:

18


+ Phân tích được các cơng việc cần thực hiện để hồn thành nhiệm vụ nhóm
được GV phân cơng.
+ Biết thu thập và làm rõ các thơng tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và
phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề
+ Có ý thức tìm tịi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin tiếp thu,
khám phá tri thức.

+ Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụ học tập.
- Năng lực tự học được nhận định thông qua một số biểu hiện sau: Xác định được
mục tiêu học tập; Lập kế hoạch và thực hiện cách học; Đánh giá và điều chỉnh
việc học.
- Năng lực số: HS có năng lực sử dụng máy tính, năng l ực tìm ki ếm, l ựa ch ọn và
xử lý kiến thức trên mạng; HS có năng lực sử dụng các phầm mềm hỗ trợ việc
học...
b. Về phẩm chất.
- Trân trọng những văn bản văn học dân gian.
- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoan
dung, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước.
- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên đất nước.
- Có tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với
nước, giữa cá nhân với cộng đồng.
- Ln có niềm tin vào cái thiện, vào lẽ cơng bằng, vào chính nghĩa trong cuộc
sống và trong xã hội; Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, cơng bằng xã hội.
19

- Có ý thức tự học, tự chủ...
1.3. Xây dựng bảng mô tả năng lực, phẩm chất:
STT

MỤC TIÊU


HĨA

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
1


Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá
trị của sử thi về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi
mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng về một cuộc
sống hồ hợp và hạnh phúc

Đ1

2

Nắm chắc kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý
nghĩa của những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.

Đ2

3

Có khả năng đọc kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xung đột
trong truy
ện cổ tích
thần kì
LUAN
MOI
download
:

Đ3

TIEU



4

Chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự
đơn giản.

Đ4

5

Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và
trong tác phẩm để viết một bài văn tự sự.

Đ5

6

Biết cảm nhân, trình bày ý kiến của mình về các vấn đề thuộc giá
trị nội dung và nghệ thuật của văn học dân gian Việt nam qua các
văn bản đã học.

N1

7

Có khả năng tạo lập một văn bản nghị luận văn học (tự sự).

V1

NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN
ĐỀ, TỰ HỌC; NĂNG LỰC SỐ

8

Phân tích được các cơng việc cần thực hiện để hồn thành nhiệm
vụ nhóm được GV phân cơng.

GT
HT

9

Biết thu thập và làm rõ các thơng tin có liên quan đến vấn đề; biết
đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

GQV
Đ

10

- Có ý thức tìm tịi, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để có thể tự tin
tiếp thu, khám phá tri thức.

TH

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết nhiệm vụ học tập.
11

Phát triển năng lực số nhằm đa dạng hóa hình thức h ọc t ập; phát
triển kĩ năng chuyển đổi nhằm nâng cao khả năng vận dụng ki ến
thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn


NLS

20
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, NHÂN ÁI, YÊU NƯỚC
12

- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương,
nhân ái, khoan dung, có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất
nước.

TN
NA

- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên
đất nước.

YN

- Có tinh thần cảnh giác với kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ
giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộng đồng.

TN

- Có niềm tin và cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩa trong
cuộc sống và trong xã hội; Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải,
cơng bằng xã hội.
- Có ý thức tự học, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng.

TIEU
LUAN MOI download :

1.4. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ VĂN TỰ SỰ


×