Tải bản đầy đủ (.pdf) (66 trang)

Ứng dụng giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho nam học sinh khối 10 trường THPT đoan hùng, phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.36 MB, 66 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

VŨ THÀNH LUÂN

ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO NAM HỌC SINH KHỐI
10 TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG – PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Đại học giáo dục thể chất

PHÚ THỌ, NĂM 2017

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA THỂ DỤC THỂ THAO

VŨ THÀNH LUÂN

ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO NAM HỌC SINH KHỐI
10 TRƯỜNG THPT ĐOAN HÙNG – PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Đại học giáo dục thể chất

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Cao Huy Tiến

PHÚ THỌ, NĂM 2017
2




1
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Thể dục thể thao (TDTT) là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống
văn hóa của xã hội lồi ngƣời. Ngay từ khi mới ra đời TDTT đã trở thành một
bộ phận hữu cơ của nền văn hóa xã hội, là phƣơng tiện để giáo dục thể chất toàn
diện, cân đối nhân cách, nâng cao sức khỏe, phụ vụ đắc lực cho cơng cuộc xây
dựng và bảo vệ đất nƣớc. Ngồi ra TDTT cịn có nhiệm vụ to lớn là mang lại
hịa bình, hữu nghị giữa các quốc gia, dân tộc thế giới thông qua các thế vận hội
Olimpic, Seagames... Mỗi quốc gia dân tộc đều muốn thể hiện nền văn hóa
truyền thống của dân tộc mình cho bạn bè quốc tế với mục đích cao cả là thắt
chặt hơn nữa tinh thần đoàn kết hữu nghị.
Ngay từ những ngày đầu dành đƣợc chính quyền, thành lập nƣớc Việt
Nam Dân chủ cộng hòa năm 1946, Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
“Tập luyệt thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi ngƣời dân yêu nƣớc,
mỗi ngƣời dân yếu ớt tức làm cả nƣớc yếu ớt một phần, mỗi một ngƣời dân khỏe
mạnh tức là góp một phần làm cho cả nƣớc khỏe mạnh, bởi vậy nên tập luyện
thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận mỗi ngƣời dân yêu nƣớc”.
Thông qua tập luyện TDTT sẽ giúp cho con ngƣời phát triển một cách
toàn diện, củng cố tăng cƣờng sức khỏe, phát triển cân đối hình thái chức năng
cơ thể, phát triển đƣợc tổ chức vận động, rèn luyện đƣợc các phẩm chất tâm lý.
Trƣờng Trƣờng THPT

oan H ng - Phú Thọ là một ngơi trƣờng có bề

dày về truyền thống lịch s với hơn 50 năm xây dựng và trƣởng thành, với sứ
mạng “Tạo dựng môi trƣờng học tập nề nếp, k cƣơng, có chất lƣợng; giáo viên
và học sinh có cơ hội phát triển năng lực, năng động, tự tin, có tƣ duy sáng tạo

và k năng ứng dụng; giúp học sinh trở thành cơng dân có ích cho xã hội” Chính
vì vậy công tác iáo dục thể chất đƣợc nhà trƣờng ặc biệt quan tâm. Tuy nhiên
trong những năm qua hiệu quả của công tác giáo dục thể chất của nhà trƣờng
v n gặp nhiều khó khăn và hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu và mục tiêu đào
tạo theo quy định của Bộ iáo dục và ào tạo. iều này đƣợc thể hiện qua việc


2
kết quả thi kiểm tra rất nhiều học sinh chƣa đạt mục tiêu chƣơng trình đề ra, học
sinh chƣa nhận thức đƣợc tầm quan trọng của môn học Thể dục, q trình học
tập mơn Thể dục của học sinh theo nhận định là mang tính đối phó để đạt đƣợc
u cầu.
Với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho học
sinh Trƣờng THPT

oan H ng - Phú Thọ ngày càng hoàn thiện và nâng cao,

đạt đƣợc các yêu cầu mà Bộ iáo dục và đào tạo đã đề ra:
Trên cơ sở đó chúng tơi xác định:
“ Ứng dụng gi i ph p n ng c o hi u qu

i o dục thể ch t cho n

học sinh hối 10 Trƣờng THPT Đo n H ng - Phú Thọ”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng giáo dục thể chất ở Trƣờng THPT oan
H ng - Phú Thọ đề tài tìm ra một số biện pháp nh m khắc phục những mặt hạn
chế và phát huy những mặt tích cực, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
thể chất nói riêng và cơng tác đào tạo nói chung của nhà trƣờng
Mục tiêu 1: Nghiên cứu thực tr ng


DTC ở Trƣờng THPT Đo n

H ng - Phú Thọ.
- Thực trạng đội ng giáo viên TDTT Trƣờng THPT oan H ng - Phú Thọ.
- Thực trạng về chƣơng trình giảng dạy

DTC chính khố cho cho học

sinh khối 10 Trƣờng THPT oan H ng - Phú Thọ.
- Thực trạng về cơ sở vật chất phục vụ công tác

DTC ở trƣờng Trƣờng

THPT oan H ng - Phú Thọ.
- Thực trạng về thể lực và kết quả học tập các môn Thể dục của cho nam
học sinh khối 10 Trƣờng THPT oan H ng - Phú Thọ.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu lự chọn và đ nh gi hi u qu c c gi i ph p
n ng c o hi u qu
H ng - Phú Thọ.

DTC cho nam học sinh hối 10 Trƣờng THPT Đo n


3
PHẦN II. TỔN
1. Qu n điể

QUAN CÁC VẤN ĐỀ N HIÊN CỨU


đƣờng lối củ Đ ng, chính sách củ Nhà nƣớc đối với ho t động

thể dục thể thao
ƣờng lối, quan điểm của

ảng về công tác Thể dục thể thao đƣợc hình

thành ngay từ những ngày đầu của cách mạng Việt Nam, sau đó đƣợc từng bƣớc
bổ sung, hồn chỉnh để ph hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của từng giai đoạn cách
mạng và luôn là kim chỉ nam cho sự phát triển nền Thể dục thể thao nƣớc ta.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã có những lời khun với quốc dân đồng bào về
tác dụng của việc tập thể dục: “

iữ gìn dân chủ, xây dựng nƣớc nhà, gây đời

sống mới, việc gì c ng cần sức khoẻ mới thành công. Mỗi ngƣời dân yếu ớt tức
là cả nƣớc yếu ớt, mỗi ngƣời dân mạnh khoẻ tức là cả nƣớc mạnh khoẻ. Vậy nên
luyện tập thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi một ngƣời yêu nƣớc ”, “
Bộ

iáo dục có Nha Thể dục, mục đích là để khuyên và dạy cho đồng bào tập

Thể dục, đặng giữ gìn và bồi đắp sức khoẻ ”, “ Dân cƣờng thì quốc thịnh ” [20]
ảng và Nhà nƣớc luôn luôn quan tâm tới công tác Thể dục thể thao nói
chung và cơng tác iáo dục thể chất trong nhà trƣờng nói riêng, coi sức khoẻ là
một trong những vốn quý nhất của con ngƣời. ảng và Chính phủ lãnh đạo công
tác Thể dục thể thao b ng việc hoạch định đƣờng lối quan điểm Thể dục thể
thao, kiểm tra, đôn đốc thực hiện đƣờng lối quan điểm thể dục Thể thao cho
mình đề ra. ƣờng lối quan điểm của ảng thể hiện trong các chỉ thị, nghị quyết
của ảng về Thể dục thể thao suốt thời kỳ lãnh đạo cách mạng dân tộc, dân chủ

nhân dân và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội, đƣợc thể hiện qua nghị quyết
đại hội đại biểu toàn quốc của ảng: “ Từng bƣớc xây dựng nền thể dục thể thao
xã hội chủ nghĩa phát triển cân đối, có tính chất dân tộc, khoa học và nhân dân”
[14], “Công tác thể dục thể thao cần coi trọng nâng cao chất lƣợng giáo dục
trong trƣờng học, tổ chức hƣớng d n và vận động đông đảo nhân dân rèn luyện
thân thể hàng ngày” [15].
Cụ thể hố đánh giá cơng tác thể dục thể thao trong những năm qua, chỉ
thị 36 CT/TW của Ban bí thƣ trung ƣơng

ảng về cơng tác thể dục thể thao


4
trong giao đoạn mới: “ Những năm gần đây công tác thể dục thể thao có những
tiến bộ, phong trào thể dục thể thao ở một số địa phƣơng và ngành đã đƣợc chú
ý đầu tƣ nâng cấp, xây dựng mới. Tuy nhiên, thể dục thể thao của nƣớc ta cịn ở
trình độ rất thấp, số ngƣời thƣờng xun tập luyện thể thao rất ít, đặc biệt là
thanh niên chƣa tích cực tham gia tập luyện, hiệu quả giáo dục thể chất trong
trƣờng học và trong các lực lƣợng v trang còn thấp, đội ng cán bộ Thể dục
Thể thao còn thiếu và yếu về nhiều mặt ”[6].
ịnh hƣớng về công tác giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ trong
những năm tới Nghị quyết Trung ƣơng II khoá VIII đã khẳng định “

iáo dục

đào tạo c ng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng
đầu. Chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI. Muốn xây dựng
đất nƣớc giầu mạnh, văn minh phải có con ngƣời phát triển tồn diện, khơng chỉ
phát triển về trí tuệ trong sáng về đạo đức lối sống mà phải là con ngƣời phát
triển về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các đoàn

thể, trong đó có giáo dục - đào tạo, y tế và thể dục thể thao”[21].
Nhƣ vậy con ngƣời Việt Nam phát triển tồn diện là con ngƣời phải có
đạo đức trong sáng, có tƣ tƣởng và phẩm chất chính trị tốt, có trình độ hiểu biết
về học vấn, khoa học k thuật, có sức khoẻ tốt. Con ngƣời phát triển tồn diện là
con ngƣời đƣợc giáo dục toàn diện về các mặt đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
m theo đúng với mục tiêu giáo dục.
iáo dục thể chất ngoài chức năng chủ yếu là giảng dạy động tác và phát
triển có chủ định các tố chất thể lực, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ giáo dục
bao gồm các mặt: đạo đức, trí dục và m dục để phát triển con ngƣời toàn diện,
là những vấn đề hệ trọng nh m giáo dục hình thành nhân cách ngƣời học, những
chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, những ngƣời lao động phát triển cao về trí tuệ,
cƣờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức.
Nhận thấy vai trị tác dụng rất quan trọng của cơng tác

iáo dục thể chất

trong các nhà trƣờng đối với sức khoẻ và thể chất ngƣời học, vì vậy

iáo dục

thể chất đã đƣợc Quốc hội Nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam coi đây là


5
môn học bắt buộc và đã ghi trong Hiến pháp: “ Qui định chế độ giáo dục thể
chất bắt buộc trong trƣờng học ” [17].
ể khẳng định vai trò tất yếu của Thể dục thể thao đối với toàn xã hội
c ng nhƣ nh m thúc đẩy nhanh, mạnh hơn nữa công tác Thể dục thể thao và
iáo dục thể chất,


ảng ta ln có những chỉ thị, nghị quyết kịp thời, đề ra

những chủ trƣơng, đƣờng lối để đẩy mạnh quá trình phát triển. Qua từng giai
đoạn cách mạng tƣơng ứng với những yêu cầu, tình hình và nhiệm vụ cụ thể,
ảng đã ra các chỉ thị sau:
Chỉ thị 106/CT-TW ngày 2/10/1958 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng

ảng về

cơng tác TDTT đã đề cập đến vấn đề quan trọng nhƣ vai trị, tác dụng của cơng
tác TDTT về quốc phịng, phát triển TDTT quần chúng, nhất trƣờng học [7]
Chỉ thị 181/CT-TW ngày 13/1/1960 của Ban Bí thƣ Trung ƣơng

ảng về

cơng tác TDTT và chỉ thị 180/CT-TW ngày 26/8/1970 của Ban Bí thƣ Trung
ƣơng

ảng về tăng cƣờng cơng tác TDTT trong những năm tiếp theo là một

bƣớc phát triển mới, xác định vị trí quan trọng của TDTT, coi TDTT trở thành
một nhu cầu của quần chúng, là một mặt của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã
hội. Chủ trƣơng trên đƣợc cụ thể hoá tới sự phát triển phong trào TDTT trong
học sinh, sinh viên [8].
Chỉ thị 112/CT ngày 9/5/1989 của Hội đồng Bộ trƣởng (nay là Thủ tƣớng
Chính phủ) về cơng tác TDTT trong những năm trƣớc mắt có ghi: “ ối với học
sinh, sinh viên, trƣớc hết nhà trƣờng phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học
môn

DTC theo chƣơng trình qui định, có biện pháp tổ chức, hƣớng d n các


hình thức tập luyện và hoạt động Thể thao tự nguyện ngoài giờ học ”[10].
Chỉ thị 36/CT-TW ngày 24/3/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn mới
nêu rõ: “ cải tiến chƣơng trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo
giảng viên TDTT cho trƣờng học các cấp, tạo những điều kiện cần thiết về cơ sở
vật chất để thực hiện chế độ

iáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trƣờng

học…”[6]
Tại Hội nghị

DTC các nhà trƣờng phổ thơng tồn quốc tại Hải Phịng,

tháng 8/1996, nguyên phó Thủ tƣớng Nguyễn Khánh c ng đã nói: Ƣớc vọng của


6
chúng ta là mỗi thanh niên Việt Nam cả nam l n nữ đều có cơ thể cƣờng tráng
c ng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển”.
Năm 1996, Thủ tƣớng Chính phủ ra chỉ thị 133/TTg ngày 7/3/1996 về
việc xây dựng và qui hoạch phát triển ngành TDTT, về DTC trƣờng học đã ghi
rõ: “ Bộ

iáo dục đào tạo cần đặc biệt coi trọng việc

DTC trong nhà trƣờng,

cải tiến nội dung giảng dạy TDTT nội khoá, ngoại khoá, qui định tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể cho học sinh các cấp học, có qui chế bắt buộc đối với các

trƣờng ”[11].
Vì vậy, DTC trƣờng học là bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và thể
dục ngành nghề là một mặt quan trọng trong hệ thống
thao thành tích cao,

DTC. C ng với Thể

DTC trƣờng học đã góp phần đảm bảo cho nền TDTT

nƣớc nhà phát triển cân đối và đồng bộ, để thực hiện mục tiêu giáo dục là đào
tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện.
Bộ iáo dục đào tạo đã thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối về công tác iáo
dục thể chất b ng rất nhiều văn bản pháp qui [23], cụ thể nhƣ:
Thông tƣ liên tịch số 08/LB-DN-TDTT ngày 24/12/1986 về công tác
TDTT trong các trƣờng dạy nghề và sƣ phạm.
Thông tƣ liên tịch 04-93/GD- T-TDTT ngày 17/4/1993 về việc xây dựng
kế hoạch đồng bộ, xác định mục tiêu, nội dung, biện pháp nh m cải tiến công tác
tổ chức quản lý TDTT và DTC trong trƣờng học các cấp đến năm 2000-2005
Quyết định 203/Q -TDTT ngày 23/01/1989 của Bộ iáo dục - Trung học
chuyên nghiệp và Dạy nghề (nay là Bộ giáo dục và đào tạo) về việc đánh giá
chất lƣợng iáo dục thể chất của học sinh sinh viên.
Thông tƣ số 11/TT - DTC ngày 1/8/1994 về hƣớng d n thực hiện chỉ thị
36/CT - TW.
Thông tƣ số 2869/ DTC ngày 4/5/1995 về việc hƣớng d n thực hiện chỉ
thị 133/TTg.
Chƣơng trình mục tiêu “Cải tiến nâng cao chất lƣợng

DTC, sức khoẻ,

phát triển và bồi dƣỡng tài năng trẻ thể thao học sinh, sinh viên trong nhà trƣờng

các cấp giai đoạn 1995-2000 và đến năm 2005”.


7
Qui hoạch phát triển công tác

DTC ngành

iáo dục đào tạo giai đoạn

1996-2000 và định hƣớng đến 2025 của Bộ iáo dục đào tạo.
Trong các trƣờng đại học,

DTC có tác dụng tích cực trong việc hồn

thiện tính cách, nhân cách, những phẩm chất cần thiết cho sinh viên và hoàn
thiện thể chất sinh viên. Việc tiến hành

DTC nh m giữ gìn sức khoẻ và phát

triển thể lực, tiếp thu những kiến thức và k năng vận động cơ bản và có tác
dụng chuẩn bị tốt về tâm lý và tinh thần của ngƣời cán bộ tƣơng lai.

ồng thời

giúp họ hiểu biết phƣơng pháp khoa học, để tiếp tục rèn luyện thân thể, củng cố
sức khoẻ, góp phần tổ chức, xây dựng phong trào TDTT trong nhà trƣờng. Vì
vậy, Bộ

iáo dục đào tạo đã ban hành chƣơng trình DTC trong các trƣờng đại


học, cao đẳng: “Chƣơng trình

DTC trong các trƣờng đại học nh m giải quyết

các nhiệm vụ giáo dục, trang bị kiến thức, k năng về rèn luyện thể lực của sinh
viên, giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, cung cấp cho sinh viên những kiến thức
lý luận cơ bản về nội dung và phƣơng pháp tập luyện TDTT, góp phần duy trì và
củng cố sức khoẻ sinh viên ”.
Do đó, muốn giáo dục con ngƣời phát triển tồn diện phải kết hợp hài hoà
sự phong phú về tinh thần, sự trong sáng về đạo đức, sự toàn diện về thể chất.
Sự cƣờng tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con ngƣời, đồng thời là vốn
quý tạo ra sản phẩm trí tuệ và vật chất cho xã hội. Vì vậy chăm lo cho con ngƣời
về vật chất là trách nhiệm của tồn xã hội nói chung và ngành TDTT nói riêng.
ó chính là mục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của nền giáo dục Việt Nam mà
ảng, Nhà nƣớc luôn quan tâm và coi trọng.
2. Đặc điể

t

sinh lý lứ tuổi học sinh THPT.

+ Đặc điểm tâm lý
Những học sinh ở dộ tuổi 15 – 16 là những học sinh vui tƣơi nghịch ngợm
nhất, đôi lúc làm cho giáo viên gặp nhiều phiền tối hơn những nhóm tuổi khác.
Ở độ tuổi này các em bắt đầu bƣớc vào giai đoạn có tình cảm riêng tƣ, ln tỏ ra
mình lớn hơn, có hiểu biết thấp, địi hỏi cho mọi ngƣời xung quanh mình là
ngƣời hiểu biết. Nhƣng khi học động tác thì bao giờ c ng dốc sức ra ngay từ ban
đầu và khi hoạt động thì ít chú ý đến hoạt động, dễ tốn sức và xảy ra chấn



8
thƣơng. Cho nên ngƣời giáo viên, huấn luyện viên đặc biệt chú ý đến điều này
để khắc phục. Các em thích nắm bắt những cái mới mẻ, đồng thời quá trình
hƣng phấn chiếm ƣu thế hơn quá trình ức chế nên các em tiếp thu những cái mới
nhanh nhƣ chóng quên. Các em dễ bị môi trƣờng tác động tạo nên sự đánh giá
thấp về mình khi thành cơng thì tỏ ra tự kiêu, trái lại khi thất bại thì rụt rè d n
đến thiếu ý chí, quyết tâm. Vì vậy điều quan trọng là giáo viên phải biết tạo
động lực học tập bên trong lịng các em đó, ln khích lệ tinh thần, chỉ ra những
điều tốt cho các em tham gia và hình thành phẩm chất ý chí và đạo đức, từ đó
giúp các em có tinh thần vƣợt khó khơng ngại gian nan, d ng cảm và có chí cầu tiến
+ Đặc điểm sinh lý
+ Hệ thần kinh
Các tổ chức của hệ thần kinh của lứa tuổi 15 – 16 đang tiếp tục phát triển
để đi đến hoàn thiện. Tuy tổng khối lƣợng của vỏ não phức tạp hơn, khả năng tƣ
duy nhất là khả năng phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hố phát triển, rất thuận lợi
cho việc hình thành phản xạ có điều kiện.
Ngồi ra, ở lứa tuổi này do sự hoạt động mạnh mẽ của tuyến giáp trạng,
tuyến yên, tuyến sinh dục làm cho tính hƣng phấn của thần kinh chiếm ƣu thế,
giữa hƣng phấn và ức chế không cân b ng, làm ảnh hƣởng đến hoạt động thể
dục thể thao, khiến cho các em khơng thể khống chế đƣợc bản thân, tính nhịp
điệu bị giảm sút, khả năng chịu đựng bị ảnh hƣởng. Vì vậy cần bố trí các bài tập
thích hợp chú ý quan sát phản ứng của cơ thể học sinh để có biện pháp giải
quyết kịp thời.
+ Hệ tuần hồn
Ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn đang phát triển và hoàn thiện, trọng lƣợng và
sức chứa của tim phát triển tƣơng đối hoàn chỉnh. Nhịp tim khoảng 70 – 80
lần/phút gần b ng ngƣời lớn. Mỗi phút cung cấp số lƣợng máu gần tƣơng đƣơng
với tuổi trƣởng thành. Ở lứa tuổi này phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động
tƣơng đối rõ rệt, nhƣng sau vận động mạch đập và huyết áp hồi phục tƣơng

đối nhanh.
+ Hệ hô hấp


9
Xác định khả năng tối đa của độ sâu hô hấp vì vậy nó là các chỉ số quan
trọng về khả năng hoạt động của bộ máy hô hấp. Dung tích sống phụ thuộc vào
dung tích chung của phổi và sức mạnh của các cơ hô hấp, vào lực cản của lồng
ngực và phổi khi chúng co giãn. Dung tích sống của phổi bao gồm thể tích hơ
hấp, thể tích hít vào bổ sung và thể tích dự trữ thở ra. Dung tích sống của phổi ở
mỗi ngƣời rất khác nhau và phụ thuộc vào kích thƣớc cơ thể, giới tính và lứa tuổi.
3. Cơ sở lý luận đ nh gi ch t lƣợng gi o dục thể ch t.
3.1. Đ nh gi hi u qu giáo dục thể ch t.
iáo dục thể chất là một loại hình giáo dục nên nó là một q trình giáo
dục có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch để truyền thụ những tri thức, k năng,
k xảo từ thế hệ này cho thế hệ khác. iều đó có nghĩa là giáo dục thể chất c ng
nhƣ các loại hình giáo dục khác, là quá trình sƣ phạm với đầy đủ đặc điểm của
nó, có vai trị chủ đạo của nhà sƣ phạm, tổ chức hoạt động của nhà sƣ phạm ph
hợp với học sinh, với nguyên tắc sƣ phạm.

iáo dục thể chất chia thành hai mặt

tƣơng đối độc lập: Dạy học động tác (giáo dưỡng thể chất) và giáo dục tố chất
thể lực. Trong hệ thống giáo dục nội dung đặc trƣng của giáo dục thể chất đƣợc
gắn liền với giáo dục trí dục, đức dục, m dục và giáo dục lao động.
iáo dục thể chất là một lĩnh vực thể dục thể thao xã hội với nhiệm vụ là
“phát triển toàn diện các tố chất thể lực và trên cơ sở đó phát triển các năng lực
thể chất, bảo đảm hồn thiện thể hình, củng cố sức khoẻ, hình thành theo hệ
thống và tiến hành hoàn thiện đến mức cần thiết các k năng và k xảo quan
trọng trong cuộc sống.


ồng thời, giáo dục các phẩm chất đạo đức giáo dục, ý

thức và nhân cách”. Chƣơng trình giáo dục thể chất trong các trƣờng đại học
nh m giải quyết các nhiệm vụ giáo dục “trang bị kiến thức, k năng và rèn luyện
thể lực của học sinh”.
Nội dung chƣơng trình giáo dục thể chất trong các trƣờng đại học đƣợc
tiến hành trong cả quá trình học tập của học sinh trong nhà trƣờng b ng hai hình thức:
Giờ học thể dục thể thao chính khố:
Là hình thức cơ bản nhất của giáo dục thể chất đƣợc tiến hành trong kế
hoạch học tập của nhà trƣờng vì việc đào tạo cơ bản về thể chất, thể thao cho


10
học sinh là nhiệm vụ cần thiết, nên trƣớc hết phải có nội dung thích hợp để phát
triển các tố chất thể lực và phối hợp vận động cho học sinh học sinh. ồng thời,
giúp các em có trình độ nhất định để tiếp thu đƣợc các k thuật động tác thể dục
thể thao.
Giờ học ngo i khoá - t t p lu n c a học sinh thể dục thể thao ngo i khoá
ối tƣơng tham gia tập luyện là những học sinh có nhu cầu và ham thích
với mục đích, nhiệm vụ là góp phần phát triển năng lực, thể chất một cách tồn
diện, đồng thời góp phần nâng cao thành tích thể thao của học sinh.

iờ học

ngoại khố nh m củng cố và hồn thiện các bài học chính khố và đƣợc tiến
hành vào giờ tự học của học sinh học sinh dƣới sự hƣớng d n của giảng viên thể
dục thể thao hay hƣớng d n viên. Ngồi ra cịn các hoạt động thể thao quần
chúng ngoài giờ học bao gồm luyện tập trong các câu lạc bộ, các đội đại biểu
từng môn thể thao, các bài tập thể dục vệ sinh chống mệt mỏi hàng ngày, c ng

nhƣ giờ tự luyện tập và rèn luyện thân thể. Hoạt động ngoại khoá với những
chức năng là động viên lôi kéo nhiều ngƣời tham gia tập luyện các mơn thể thao
u thích, rèn luyện thân thể tham gia cổ v phong trào rèn luyện vì ngày mai
lập nghiệp. Bộ có hƣớng d n các trƣờng tổ chức giờ học thể dục thể thao ngoại
khoá “

iờ học thể dục thể thao ngoại khố là một hình thức giáo dục thể chất

quan trọng, có tác dụng hỗ trợ trực tiếp cho giờ học thể dục thể thao nội khoá,
nh m giúp cho học sinh tiếp tục luyện tập và hồn thiện k thuật các mơn thể
thao và rèn luyện thể lực theo yêu cầu của chƣơng trình ”.
3.2. Nội dung đ nh gi ch t lƣợng GDTC
ánh giá chất lƣợng

DTC là một việc làm công phu qua nhiều cấp độ

trƣớc khi đƣa vào giảng dạy đại trà, vì thế ngƣời ta coi thực tế dạy và học theo
chƣơng trình đƣợc biên soạn là mơi trƣờng kiểm chứng có hiệu quả nhất, trong
thực tế có thể đánh giá qua hình thức sau:
Đánh giá quá trình: là hình thức đánh giá đƣợc thực hiện trong quá trình
và ngay sau quá trình biên soạn theo phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.


11
Đánh giá tổng kết: Là đánh giá sau khi kết thúc đào tạo những khố đầu
tiên theo chƣơng trình mục tiêu của loại hình này là nh m thu thập những thơng
tin về giá trị chƣơng trình, mức độ đạt đƣợc của mục tiêu đề ra.
Đánh giá hi u quả: Là hình thức đánh giá đƣợc thực hiện khi đã thực hiện
xong chƣơng trình (tìm hiểu thơng qua học sinh).



12
PHẦN III. NỘI DUN

VÀ PHƢƠN

PHÁP TỔ CHỨC N HIÊN CỨU

1. Phƣơng ph p nghiên cứu.
ể giải quyết các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, trong quá trình nghiên
cứu đề tài s dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau đây.
1.1. Phƣơng ph p ph n tích và tổng hợp tài li u.
Bao gồm: Các tài liệu khoa học, các văn kiện nghị quyết của
nƣớc và của ngành TDTT và

iáo dục –

ảng, nhà

ào tạo về định hƣớng công tác giáo

dục thể chất nh m mục đích tiếp thu và s dụng các thông tin khoa học.
S dụng phƣơng pháp này trong quá trình nghiên cứu nh m mục đích tìm
hiểu các cơ sở lý luận về mục tiêu, nhiệm vụ và đƣờng lối phát triển ngành
TDTT trong nhà trƣờng THPT.
1.2. Phƣơng ph p phỏng v n tọ đà .
Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi s dụng phƣơng pháp này nh m
mục đích tìm hiểu giải pháp nâng cao hiệu quả

DTC trong trƣờng THPT và


phỏng vấn các huấn luyện viện, các thầy cô giáo, các nhà chuyên môn trên địa bàn,
để đề tài có thêm cơ sở thực tiễn để đƣa ra giải pháp nâng cao hiệu quả

DTC

trong nhà trƣờng. Kết quả của việc s dụng phƣơng pháp này đƣợc chúng tôi trình
bày ở phần kết quả nghiên cứu.
1.3. Phƣơng ph p qu n s t sƣ ph

.

Trọng quá trình nghiên cứu chúng tôi s dụng phƣơng pháp này để nắm
bắt các thơng tin các vấn đề liên quan trong q trình thực hiện đề tài này, chúng
tôi tiến hành quan sát các giờ học trên lớp của các khối, đồng thời quan sát các
buổi tập luyện của học sinh ngoài giờ lên lớp. Kết quả của các buổi quan sát
đƣợc chúng tôi ghi chép lại một cách đầy đủ về các hoạt động của học sinh trong
giờ thể dục, qua đó chúng tơi có thêm cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển
hiệu quả của giáo dục thể chất trong trƣờng trung học phổ thông.
1.4. Phƣơng ph p iể

tr sƣ ph

.

Phƣơng pháp này của chúng tôi đƣợc s dụng nh m mục đích đánh giá
khách quan về trình độ của học sinh ở một số nội dung trong các môn thể thao


13

(theo chƣơng trình đào tạo) trong quá trình giảng dạy chƣơng trình

DTC c ng

nhƣ hệ thống bài tập thực nghiệm cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT oan
Hùng – Phú Thọ. Các test kiểm tra đƣợc cụ thể hóa thông qua bộ kiểm tra đánh
gia thể lực học sinh – học sinh của Bộ

iáo dục –

ào tạo ban hành. Bao gồm

các test sau:
1.4.1. Nằ

ngử gập bụng (số lần/30 gi y).

ánh giá sức mạnh bền nhóm cơ thân mình.
a. Hiện trƣờng kiểm tra: Nền đất b ng, phẳng, rộng thoáng.
b. Dung cụ kiểm tra: Thảm vuông hoặc một chiếc chiếu.
c. Cách tiến hành kiểm tra: Ngƣời đƣợc kiểm tra n m trên nền sân trải
thảm hoặc chiếu, chân co 90o ở khớp gối, bàn chân áp sát sàn, các ngón tay đan
chéo nhau, lòng bàn tay áp chặt sau đầu, khuỷu tay chạm đ i. Ngƣời thứ 2 ngồi
lên mu bàn chân, 2 tay giữ ở phần dƣới cẳng chân để không cho bàn chân ngƣời
đƣợc kiểm tra tách khỏi sàn. Khi nghe khẩu lệnh “bắt đầu” thì ngƣời đƣợc kiểm
tra thực hiện động tác gấp bụng thành ngồi liên tục trong 30 giây, 2 khuỷu tay
chạm đ i, thực hiện động tác gập dao động trên 90o. Mỗi lần ngả ngƣời co bụng
đƣợc tính một lần.
1.4.2. Ch y 30


xu t ph t c o (gi y).

ể đánh giá sức nhanh và sức mạnh tốc độ
a. Hiện trƣờng kiểm tra:

ƣờng chạy thẳng, b ng phẳng, chiều dài tối

thiểu 40m, chiều rộng từ 2m trở lên để 2 ngƣời c ng chạy một đợt có kẻ vạch
xuất phát vạch đích.
b. Dụng cụ kiểm tra: ồng hồ bấm giây, cọc tiêu, cờ lệnh
c. Cách tiến hành kiểm tra: 2 ngƣời kiểm tra 1 ngƣời đứng ở vạch xuất
phát, một ngƣời đứng ngang vạch đích để theo dõi và bấm giờ cho những ngƣời
đƣợc kiểm tra. Khi nghe lệnh “sẵn sàng” ngƣời đƣợc kiểm tra hạ thấp ngƣời,
trọng tâm cơ thể dồn nhiều vào chân trƣớc, tay hơi co ở khuỷu đƣa ra ngƣợc
chiều với thân, thân ngƣời đổ về trƣớc, đầu hơi cúi, toàn thân giữ yên, tập trung
chú ý đợi lệnh xuất phát. Khi có lệnh “chạy” lập tức lao nhanh về phía đích, khi
ngực hoặc vai của ngƣời chạy chạm mặt phẳng đích thì bấm giờ và kết thúc.


14
1.4.4. Bật x t i chỗ (c ).
ể đánh giá sức mạnh bột phát toàn thân
a. Hiện trƣờng kiểm tra: Mặt đất phẳng khơng trơn, kích thƣớc 4x2m.
b. Dụng cụ kiểm tra: Thƣớc nhƣ quận băng dài 4m rộng 0,5cm, kẻ vạch xuất
phát, thƣớc băng đặt cạch vng góc với vạch xuất phát và làm điểm xuất phát.
Thƣớc đƣợc ghim chặt xuống đất để không bị xê dịch trong quá trình kiểm tra.
c. Cách tiến hành: Ngƣời đƣợc kiểm tra đứng 2 chân rộng b ng vai, ngón
chân đặt sát mép vạch xuất phát, 2 tay giơ cao, hạ thấp trọng tâm, gấp khớp
khuỷu, gấp thân, ngƣời hơi lao về phía trƣớc, đầu hơi cúi, 2 tay hạ xuống dƣới ra
sau, d ng hết sức phối hợp toàn thân bấm mạnh đầu ngón chân xuống đất bật

nhảy ra xa đồng thời 2 tay vung về phía trƣớc khi bật nhảy và khi tiếp đất 2 chân
tiến hành c ng một lúc. Kết quả đƣợc tính b ng độ dài từ vạch xuất phát đến vệt
cuối c ng của gót chân, chiều dài lần nhảy đƣợc tính b ng đơn vị cm lấy lẻ từng
0,1cm. Thực hiện 2 lần lấy lần xa nhất.
1.4.5. Ch y t y sức 5 phút (tính quãng đƣờng,

).

ể đánh giá sức bền chung (khẳ năng ƣa khí)
a. Hiện trƣờng kiểm tra:

ƣờng chạy dài tối thiểu 55m, rộng 2m, kẻ hai

đƣờng giới hạn 50m, phía ngồi hai đầu giới hạn có khoảng trống ít nhất 1m để
chạy quay vòng, giữa đầu đƣờng để vật chuẩn để quay vòng. Trên cự ly 50m
cứ 10m lại đánh dấu để xác định phần lẻ mà ngƣời kiểm tra chạy đƣợc khi hết
thời gian.
b. Dụng cụ kiểm tra: ồng hồ bấm giây, số đeo và tích kê ứng với số đeo
c. Cách tiến hành: Khi tiến hành test chạy 5 phút các thao tác của ngƣời
đƣợc kiểm tra giống nhƣ “chạy con thoi” khi có lệnh “chạy” ngƣời đƣợc kiêm
tra chạy trong ơ chạy hết đoạn đƣờng 50m vịng trái qua vật chuẩn chạy lặp lại
trong khoảng thời gian 5 phút. Trong khi chạy nếu mệt có thể đi bộ cho đến khi
hết giờ. Mỗi ngƣời đƣợc kiểm tra có một số đeo ở ngực và tay cầm mơt tích kế
có số tƣơng ứng. Khi có lệnh dừng lập tức thả ngay tích kế của mình xuống dƣới
chân để đánh dấu số lẻ quãng đƣờng chạy đƣợc, sau đó chạy chậm dần thả lỏng


15
ngƣời kết thúc kiểm tra.


ể ứng dụng vào thực tiễn kiểm tra đánh giá thể lực

cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT oan H ng – Phú Thọ.
1.5. Phƣơng ph p điều tra.
ề tài điều tra thống kê số lƣợng học sinh đến tập luyện trong giờ c ng
nhƣ ngoài giờ lên lớp trƣớc khi đƣợc triển khai các giải pháp và sau khi triển
khai các giải pháp đó mƣời tháng (một năm học).
1.6. Phƣơng ph p thực nghi

sƣ ph

.

Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm đƣợc s dụng trong quá trình nghiên
cứu b ng xác định hiệu quả các bài tập đã đƣợc lựa chọn và ứng dụng vào thực
tiễn nâng cao hiêu quả

DTC cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT

oan

Hùng – Phú Thọ.
1.7. Phƣơng ph p to n học thống ê.
Các kết quả kiểm tra trƣớc và sau thực nghiệm của 2 nhóm đối chứng và
thực nghiệm, c ng nhƣ việc x lý số liệu trong đề tài đƣợc chúng tơi áp dụng
phƣơng pháp tốn học thống kê để x lý.
Trong khi x lý số liệu và đánh giá kết quả chúng tôi vận dựng những
công thức sau đây:
1. iá trị trung bình cộng:
n


x

x
i 1

i

n

2. Phƣơng sai:

δ2 

(x

 x)
(Với n  30)
n 1
i

3. ộ lệch chuẩn:

δ  δ2
4. Hệ số biến sai:

CV 

x
x


 100%


16
5. So sánh 2 số trung bình quan sát:

x A  xB

t

 c2
nA



Trong đó:

2

 ( x x


A



 c2

với n < 30


nB

)2   (x  xB )2

n A  nB  2

6. So sánh 2 số trung bình tự đối chiếu:

t

Trong đó:

xd 

d
n

xd

d
n

d 2

2
; d 

n


 d 

 

 n 

2

7. Tính hệ số tƣơng quan:

r

 ( x  x )( y  y )
 ( x  x ) ( y  y)
i

i

2

i

2

i

8. Nhịp độ tăng trƣởng:

W
Trong đó:


100  (V2  V1 )
%
0,5  (V1  V2 )

- W: Nhịp độ phát triển (%).

- V1: Kết quả kiểm tra lần trƣớc của các chỉ tiêu.
- V2: Kết quả kiểm tra lần sau của các chỉ tiêu.
- 100 và 0,5: Các h ng số.
2. Tổ chức nghiên cứu.
2.1. Thời gi n nghiên cứu.
Thời gian tiến hành từ tháng 10 năm 2016 đến tháng 05 năm 2017 và
đƣợc chia thành các giai đoạn sau:


17
Thời gi n

STT

Nội dung công vi c

Ngƣời thực hi n

Ghi
chú

Nghiên cứu lý luận, đọc tài liệu.
Từ 10/2016

Chọn đề tài đăng ký đề tài, xây V Thành Luân
đến 11/2016
dựng đề cƣơng.

1

ánh giá
iáo dục
Từ 11/2016
sinh khối
đến 12/2016
phổ thông

2

thực trạng hoạt động
thể chất cho nam học
10 Trƣờng trung học V Thành Luân
oan H ng – Phú Thọ

3

Lựa chọn và đánh giá hiệu quả
các giải pháp nâng cao hiệu quả
Từ 12/2016
DTC cho nam học sinh khối 10
đến 02/2017
V Thành Luân
Trƣờng trung học phổ thông
oan H ng – Phú Thọ.


4

Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
Từ 02/2017 để xác định hiệu quả của các giải
V Thành Luân
đến 04/2017 pháp đã đƣợc lựa chọn, lấy số liệu
trƣớc và sau thực nghiệm

5

X lý các số liệu thu đƣợc trong
q trình nghiên cứu, phân tích
Từ 04/2017
các kết quả nghiên cứu
V Thành Luân
đến 05/2017
Hoàn thiện đề tài báo cáo trƣớc
H KH.

2.2. Đối tƣợng và h ch thể nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Giải pháp nâng cao hiệu quả DTC trong trƣờng
THPT.
- Kh ch thể nghiên cứu: Nam học sinh khối 10 trƣờng THPT
Hùng- Phú Thọ.
2.3. Đị điể

nghiên cứu.

- Trƣờng THPT oan H ng – Phú Thọ.

- Trƣờng ại Học H ng Vƣơng

oan


18
PHẦN IV. KẾT QUẢ N HIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
Chƣơng 1.
THỰC TRẠN

VỀ CÔN

TÁC

ĐOAN HÙN
1. Thực tr ng về

DTC TRON

TRƢỜN

THPT

- PHÚ THỌ

DTC trong trƣờng.

1.1 Thực tr ng về chƣơng trình thể dục hối 10.
iáo dục thể chất là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo
dục và có ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển của học sinh nên đƣợc các trƣờng

THPT đặc biệt quan tâm, lƣu ý. Và để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng giáo dục
thể chất cho nam học sinh khối 10 trƣờng THPT

oan H ng chúng tơi đã tiến

hành tìm hiểu PPCT của học sinh khối 10. ƣợc trình bày tại bảng 1.1
B ng 1.1 Thực tr nh về chƣơng trình học hối 10.
SỐ



THỰC

TIẾT

THUYẾT

HÀNH

Thể dục nhịp điệu.

10

2

8

Chạy ngắn.

6


1

5

Chạy bền.

6

1

5

Thể thao tự chọn.

10

2

8

Ôn tập và kiểm tra học kỳ I.

4

0

4

Cầu lông.


6

1

5

Nhảy cao.

8

2

6

á cầu.

6

1

5

Thể thao tự chọn.

10

2

8


Ôn tập và kiểm tra học kỳ II.

4

0

4

HỌC KỲ
I

II

NỘI DUN

Qua bảng 1.1 cho ta thấy PPCT thể dục của học sinh khối 10 trƣờng
THPT

oan H ng – Phú Thọ là hoàn toàn hợp lý, đã bám sát với phân phối

chƣơng trình của bộ D T đã đề ra. Ph hợp với lƣợng vận động của học sinh.
Nội dung giảng dạy của môn học đƣợc nhà trƣờng duyệt trên cơ sở nội


19
dung quy định và mang tính pháp lệnh bắt buộc cả ngƣời dạy và ngƣời học phải
chấp hành nghiêm túc. Tuy nhiên, việc truyền thụ các quan điểm và đƣờng lối
phát triển TDTT của


ảng và Nhà nƣớc còn chƣa đầy đủ trong các giờ học lý

thuyết.
1.2. Thực tr ng về cơ sở vật ch t trƣờng THPT Đo n H ng – Phú Thọ.
iều kiện về sân bãi tập luyện, trang thiết bị dụng cụ là một trong những
yếu tố quan trọng quyết định chất lƣợng dạy và học. iáo viên muốn đƣa các bài
tập và lƣợng vận động cho học sinh thực hiện thì phải có đủ sân bãi và dụng cụ
tập luyện. Qua quá trình khảo sát chúng tôi nhận thấy cơ sở vật chất phục vụ cho
hoạt động

DTC tại trƣờng THPT

oan H ng – Phú Thọ.

ƣợc thể hiện tại

bảng 1.2.
B ng 1.2 Thực tr ng cơ sở vật ch t phục vụ cho ho t động

DTC

t i trƣờng THPT Đo n H ng – Phú Thọ.
Đ p ứng nhu
TT

Lo i s n bãi

Số lƣợng

Ch t lƣợng


cầu tập luy n
(%)

1

Sân bóng đá 40 x 60

01

Khá

25

3

Sân bóng chuyền

02

Khá

35

4

Sân cầu lơng

03


Tốt

70

5

Bóng bàn

1 bộ

TB

30

7

Sân điền kinh

01

TB

40

8

Sân bóng rổ

01


Khá

30

02

Khá

55

10

ệm nhảy cao

11

Hố nhảy xa

01

Tốt

40

12

Nhà thi đấu đa năng

01


Tốt

40

Qua bảng 1.2 cho ta thấy cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ của nhà trƣờng
phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập (nội khoá c ng nhƣ ngoại khoá) của
trƣờng trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh, đây là một trong những
thuận lợi lớn trong công tác

DTC và phong trào TDTT của nhà trƣờng. Tuy


20
nhiên việc khai thác, s dụng các trang thiết bị tập luyện này nh m nâng cao
chất lƣợng công tác DTC trong nhà trƣờng chƣa tốt, thể hiện ở số ngƣời tham
gia tập luyện TDTT chƣa nhiều, phong trào tập luyện TDTT v n mang tính tự phát.
Thực tế, số lƣợng sân bãi, dụng cụ cho giảng dạy và tập luyện TDTT
trong những năm gần đây có đƣợc cải thiện, nhƣng chỉ đáp ứng tạm thời cho giờ
học chính khố, còn với yêu cầu hiện nay số lƣợng học sinh tham gia tập luyện
ngoại khoá ngày càng tăng, cơ sở vật chất và diện tích tập luyện v n chƣa đáp
ứng đủ yêu cầu cho ngƣời tập. Vì vậy, để nâng cao đƣợc chất lƣợng công tác
GDTC cho học sinh Trƣờng THPT

oan H ng trong những năm tới việc tăng

cƣờng bổ xung mua sắm cơ sở vật chất để phục vụ cho giảng dạy và phát triển
phong trào TDTT trong trƣờng, phải coi là một trong những biện pháp quan
trọng để phát triển phong trào TDTT, từ đó nâng cao đƣợc hiệu quả công tác
GDTC cho học sinh trong nhà trƣờng.
1.3. Thực tr ng về đội ngũ gi o viên trƣờng THPT Đo n H ng.

ội ng giáo viên trong nhà trƣờng cơ bản là đã đủ về số lƣợng và cơ cấu
bộ mơn, hầu hết các đồng chí giáo viên đều có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn,
có năng lực chuyên môn tƣơng đối đồng đều, vững vàng nhiệt tình trong giảng
dạy và các hoạt động khác ở trƣờng, có đạo đức tốt, tác phong sƣ phạm nhà giáo
chuẩn mực, chấp hành tốt các chủ chƣơng chính sách của

ảng, pháp luật của

Nhà nƣớc, hầu hết các đồng chí giáo viên đều nắm rõ mục tiêu của

D–

T

THPT, gƣơng m u, nhiệt tình trong các hoạt động giảng dạy. Nhiều đồng chí
giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia. Bên cạnh đó cịn một bộ
phận giáo viên mới gia trƣờng tuổi nghề cịn ít, tuổi đời cịn trẻ chƣa có kinh
nghiệm trong giảng dạy và một số giáo viên có tuổi đời cao, có thâm niên trong
nghề nghiệp, tuy nhiệt tình trong cơng tác giảng dạy nhƣng chậm trong việc đổi
mới phƣơng pháp dạy học chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu. ƣợc thể hiện tại bảng 1.3


21
B ng 1.3 Thực tr ng về đội ngũ gi o viên trƣờng THPT Đo n H ng.
iới tính
Nam Nữ

Trình độ
Th c



Tuổi đời

Thâm niên
Đ i học

Dƣới 10 Trên


10 nă

> 40

<40

Số lƣợng

4

1

1

4

2

3

2


3

Tỷ lệ %

80

20

20

80

40

60

40

60

Qua bảng 1.3 cho ta thấy trong cơ cấu đội ng giáo viên có sự kết hợp
giữa giáo viên giảng dạy lâu năm, nhiều kinh nghiệm với các giáo viên trẻ. ó là
điểm thuận lợi khi lên lớp các thầy cô giáo sẽ phát huy đƣợc các năng lực, sở
trƣờng của từng ngƣời.
Trong những năm qua, Nhà trƣờng tuy đã tổ chức thi tuyển giáo viên thể
dục hàng năm nhƣng v n chƣa cập đƣợc với số lƣợng học sinh ngày càng nhiều.
Số lƣợng giáo viên chƣa đƣợc học tập nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ
chiếm tỷ lệ cao 46,67%. Vì vậy trong cơng tác giảng dạy


DTC gặp nhiều hạn

chế. Từ đó ảnh hƣởng khơng nhỏ đến hiệu quả công tác giáo dục thể chât của
nhà trƣờng.
1.4. Nhận thức củ học sinh về

ôn hoc thể dục và tình hình tập luy n

ngo i hó .
1.4.1. Nhận thức củ học sinh về

ôn học thể dục.

Qua quan sát các giờ học thể dục và tìm hiểu trực tiếp học sinh tôi nhận
thấy, phần lớn học sinh chƣa ý thức rõ đƣợc lợi ích, ý nghĩa và tầm quan trọng
của việc tập luyện TDTT, nhiều học sinh học cho vui, khơng biết luyện tập
TDTT với mục đích gì.
Với những hiện trạng trên, làm cho chất lƣợng

DTC chƣa thực sự cao.

Thực tế và mục tiêu cịn có một khoảng cách cần đƣợc khắc phục nh m thực
hiện có chất lƣợng mục tiêu rèn luyện k năng và rèn luyện thể lực, góp phần
nâng cao thể chất cho học sinh.


22
1.4.2. Tình hình tập luy n ngo i hó củ học sinh trong trƣờng.
Những năm qua lãnh đạo trƣờng THPT


oan H ng rất quan tâm, chú

trọng tới công tác giáo dục thể chất và hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh
ở các khối, nhƣ tạo điều kiện các lớp tham gia thi đấu và giao lƣu TDTT ở các
giải của trƣờng, hỗ trợ sân bãi và dụng cụ tập luyện.

ặc biệt là sự quan tâm

mua sắm cơ sở vật chất phục vụ cho môn học thể dục trong chƣơng trình nội
khóa. Qua khảo sát về thực trạng học sinh tập luyện TDTT ngoại khóa của nhà
trƣờng, kết quả đƣợc trình bày ở bảng 1.4.


23
B ng 1.4 Thực tr ng nhận thức củ học sinh về ho t động TDTT
ngo i hó .
K11 +K

K10
( n = 32)

Nội dung phỏng v n

TT

Số SV
1

%


SV

Số
SV

%

62,5

11

55,00 33

58,75

9

28,12

7

35,00 16

31,56

3

12,5

2


10,00 6

11,25

- Thƣờng xuyên

17

53,12

11

55,00 28

53,84

- Thỉnh thoảng

9

28,12

7

35,00 16

30,76

- Không tập


6

18,75

2

10

15,38

dục.
- Không lý do.

4

Số

20

- Nhận thấy tác dụng của môn thể

3

( n = 52 )

( n = 20 )

Động cơ tập luy n thể dục
- Ham thích.


2

%

Tổng

12

Số học sinh tập luy n ngo i khoá

8

Yếu tố nh hƣởng đến vi c tập luy n TDTT củ học sinh
- Do điều kiện sân bãi

9

28,12

4

20,00 13

24,52

- Do ý thức chƣa cao

17


53,12

11

55,00 28

53,84

- Do thiếu dụng cụ tập luyện

6

18,75

5

25,00 11

21,15

C c yếu tố nh hƣởng đến tập luy n ngo i ho TDTT
- Khơng có giáo viên hƣớng d n
- Khơng có thời gian tập luyện
TDTT
- Khơng có đủ sân bãi, dụng cụ.
- Khơng đƣợc bạn bè ủng hộ
tham gia tập luyện.
- Khơng ham thích môn thể thao
nào.


6

18,75

3

15,00 9

17,30

2

6,25

1

5,00

5,76

6

18,75

6

30,00 12

23,07


1

3,12

2

10,00 3

5,76

17

53,12

8

40,00 25

48,07

3


×