BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
BÁO CÁO THỰC TẬP
TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VIỆT ANH
HÀ NỘI – 2022
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và tích lũy kiến thức tại trường học, em rất cảm ơn
sự tận tình và kiến thức được Thầy Cơ truyền đạt trong thời gian theo học tại trường.
Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Thị Quyên, người đã
hướng dẫn nhiệt tình quan tâm, hướng dẫn cũng như hỗ trợ em hoàn thành báo cáo
thực tập tốt nghiệp tốt nhất có thể. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Công ty cổ phần
Đầu tư Xây dựng Việt Anh đã tạo điều kiện cho em thực tập trong thời gian vừa qua,
cung cấp số liệu của công ty để em có thể hồn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Do giới hạn về kiến thức của bản thân cịn nhiều hạn chế và thiếu sót, kính mong
sự chỉ dẫn và đóng góp của q Thầy, Cơ để bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em
được hoàn thiện hơn!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2022
MỤC LỤC
PHẦN 1. KHÁI QUÁT VỀ CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT ANH..........1
1.1. Các thông tin chung về CPCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
1
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Đầu tư Xây
dựng Việt Anh..................................................................1
1.3. Bộ máy tổ chức của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh.....1
Giám đốc............................................................................................................... 2
Trưởng phịng các phịng ban chun mơn.........................................................2
Phịng kế hoạch....................................................................................................2
Phịng thi cơng......................................................................................................3
Phịng Tài chính – Kế tốn..................................................................................3
1.4. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của CTCP Đầu tư Xây
dựng Việt Anh..................................................................4
PHẦN 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VIỆT ANH.....................................................................................5
2.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của CTCP Đầu
tư Xây dựng Việt Anh........................................................5
2.1.1. Tình hình tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh..........................5
2.1.2. Tình hình nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh....................9
2.2. Phân tích kết quả kinh doanh của CTCP Đầu tư Xây
dựng Việt Anh.................................................................13
2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của CTCP Đầu tư Xây
dựng Việt Anh.................................................................16
2.3.1. Chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng thanh toán..................................16
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động...................................................17
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ..................................................19
2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.......................................................19
PHẦN 3. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT ANH...............................22
3.1. Nhận xét về tình hình tài chính của CTCP Xây dựng Việt
Anh................................................................................22
3.1.1. Kết quả đạt được.......................................................................................22
3.1.2. Hạn chế và nguyên nhân..........................................................................22
3.2. Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của
CTCP Xây dựng Việt Anh..................................................22
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
BCTC
Báo cáo tài chính
GVHB
Giá vốn hàng bán
HTK
Hàng tồn kho
CTCP
Cơng ty cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VNĐ
Việt Nam đồng
Tp.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
BCĐKT
Bảng cân đối kế tốn
BCKQHĐKD
BCLCTT
Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TCTD
Tổ chức tín dụng
NHTM
Ngân hàng thương mại
GTGT
Giá trị gia tăng
DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán năm 2020 – 2021 của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt
Anh................................................................................................................................ 5
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 - 2021........8
Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 - 202112
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán ngắn hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh........16
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu hoạt động của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh.....................17
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu quản lý nợ của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh....................19
Bảng 2.7. Khả năng sinh lời của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh............................19
Y
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 2021............................................................................................................................... 6
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản dài hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 2021............................................................................................................................... 7
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 - 2021....8
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ phải trả của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 2021............................................................................................................................. 11
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 - 2021
..................................................................................................................................... 12
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh.................................1
LỜI MỞ ĐẦU
Phân tích tình hình tài chính giúp cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, nhà
đầu tư, người cho vay và người đi vay. Mỗi đối tượng quan tâm đến tài chính doanh
nghiệp ở một góc độ khác nhau sẽ sử dụng để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư của
mình. Vì vậy, phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp là cơng việc thường
xuyên, không thể thiếu trong công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp. Nó có ý
nghĩa thiết thực và mang tính chiến lược lâu dài. Báo cáo tài chính là tài liệu chính để
phân tích tình hình tài chính của cơng ty, vì nó phản ánh một cách tồn diện nhất về
nhân sự, quỹ, tài sản, tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và các chỉ tiêu
khác của một doanh nghiệp.
Vì vậy, việc phân tích tài hình tài chính của doanh nghiệp là việc hết sức quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp hiện nay. Do đó, với những kiến thức được học tập tại
trường và sau thời gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “Phân tích tình hình
tài chính của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh” làm đề tài báo cáo thực tập tốt
nghiệp của mình. Bài báo cáo thực tập bao gồm 3 phần chính sau đây:
Phần 1: Khái quát về CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Phần 2: Phân tích tình hình tài chính của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Phần 3: Nhận xét và đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính CTCP Đầu
tư Xây dựng Việt Anh
PHẦN 1.
1.1.
KHÁI QUÁT VỀ CTCP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT ANH
Các thông tin chung về CPCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Tên Cơng ty: CƠNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VIỆT ANH
Tên quốc tế: VIET ANH INVESTMENT CONSTRUCTION JOINT STOCK
COMPANY
Địa chỉ: Số 3, hẻm 30/32/3 phố Phan Đình Giót, Phường Phương Liệt, Quận
Thanh Xn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Mã số thuế: 0102369942
Cơ quan thuế quản lý: Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân
Loại hình hoạt động: Cơng ty Cổ Phần
Đại diện pháp luật: Vũ Thị Bé
Giấy phép kinh doanh: 0103019656
Ngày cấp giấy phép: 19/09/2007
Ngày hoạt động: 20/09/2007
Điện thoại: 02438644660
Vốn điều lệ: 4,500,000,000 (Bốn tỷ năm trăm triệu Việt Nam Đồng)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Cơ cấu tổ chức của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh được tổ chức theo mơ hình
trực tuyến chức năng. Đây là mơ hình được áp dụng phổ biến cho các cơng ty có quy
mơ vừa và nhỏ. Bà Vũ Thị Bé là người sáng lập và là người đại diện theo pháp luật
của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh. CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh được thành
lập năm 2007. Trong 15 năm qua, công ty thành lập và không ngừng phát triển, đặc
biệt công ty đã mở rộng ra phạm vi cả nước Việt Nam, tập trung chủ yếu tại Hà Nội,
Đà Nẵng, Tp.HCM và các thành phố lớn khác. Cơng ty cịn hoạt động trong lĩnh vực
xây dựng cơng trình dân dụng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, xây dựng cầu đường, lắp đặt
tín hiệu giao thơng đô thị và các lĩnh vực khác.
1.2. Bộ máy tổ chức của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
1
Có thể thấy, cơ cấu tổ chức của cơng ty có Tổng giám đốc là người quản lý trực
tiếp cùng với trưởng các phòng ban chức năng. Các trưởng phòng là người kiểm tra,
giám sát theo sự chỉ đạo của tổng giám đốc.
Giám đốc
Giám đốc là quản lý điều hành công ty đồng thời cũng là đại diện pháp nhân của
cơng ty trước pháp luật. Giám đốc đóng vai trị quan trọng và là người chịu trách
nhiệm chính cho tồn bộ hoạt động kinh doanh của công ty. Trách nhiệm của giám đốc
bao gồm: đưa ra chính sách về hoạt động, tài chính, kế tốn, ngân sách, chi tiêu, nhân
sự. Từ đó sẽ chỉ đạo xuống các trưởng phịng trong công ty để bàn giao công việc,
nhiệm vụ. Cùng với đó, giám đốc là người chịu trách nhiệm đưa ra kế hoạch kinh
doanh hàng năm, chiến lược phát triển của cơng ty trong ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn.
Trưởng phịng các phịng ban chun mơn
Giúp việc cho Giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt động của công ty theo
sự phân cơng của Giám đốc;
Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về hiệu quả các hoạt động.
Họ là người hỗ trợ giám đốc trong việc đôn đốc, giám sát và quản lý chính nhân
viên trong phịng ban đó theo sự chỉ đạo của giám đốc. Các trưởng phịng có nhiệm vụ
hồn thành kế hoạch, các chỉ tiêu mà giám đốc đề ra trong kế hoạch kinh doanh cũng
như phân cơng cơng việc cho nhân viên.
Phịng kế hoạch
Phòng Kế hoạch gồm 2 đội: khảo sát và thiết kế.
Đội khảo sát hay còn gọi là tư vấn giám sát có nhiệm vụ sát sao trong các khâu
khảo sát tiến độ thi cơng của cơng trình và lập kế hoạch triển khai thi cơng các cơng
trình theo đúng tiến độ. Đội giám sát có nhiệm vụ quan trọng trong tồn bộ q trình
2
thi cơng cơng trình: kiểm tra các thiết bị thi cơng, vật tư, an tồn lao động của cơng
nhân, các trang thiết bị phịng cháy chữa cháy, kiểm sốt các sai sót trong q trình thi
cơng dự án, cơng trình và những phát sinh khác nếu có trong q trình thi công. Sau
cùng là đội thi công cần nghiệm thu các cơng trình xây dựng trước khi kết thúc dự án.
Đội thiết kế có nhiệm vụ dự tốn ngân sách và đưa ra lựa chọn tốt nhất trên cơ sở
dự toán ngân sách đã xây dựng. Bộ phận thiết kế chịu trách nhiệm trong việc trình lên
giám đốc kế hoạch, dự toán và thực hiện ký kết hợp đồng tại cơng xưởng thi cơng
cơng trình sau khi dự án được phê duyệt.
Phịng thi cơng
Đội xây dựng có nhiệm vụ quản lý các dự án đầu tư, định giá, kiểm định chất
lượng trong suốt q trình thi cơng bao gồm các cơ sở vật chất tại công trường, trang
thiết bị vật tư liên quan. Sau đó, đội xây dựng cần nghiệm thu kết quả, thanh tra giám
sát hệ thống. Cuối cùng là bàn giao và theo dõi trong quá trình đưa vào sử dụng.
Đội thi công phụ trách mảng thi công xây dựng và lắp đặt cũng như bao gồm
khâu sửa chữa, bảo dưỡng hậu kỳ, định kỳ cho cơng trình xây dựng. Bên cạnh đó, đội
thi cơng cũng cần đảm báo tiến độ được diễn ra theo đúng như kế hoạch dự kiến
Phịng Tài chính – Kế tốn
Ban kế tốn, tài chính, đấu thầu phụ trách quản lý chi tiêu, sổ sách, chứng từ và
thủ tục với cơ quan Thuế, cơ quan Nhà nước các cấp và Luật pháp. Ngoài ra, bộ phận
tài chính – kế tốn – đấu thầu có nghĩa vụ và trách nhiệm quản lý tiền, tài sản và
nguồn vốn của tồn bộ cơng ty, thực hiện theo quy định của phép luật về thống kê,
cung cấp báo cáo tài chính, nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ theo ngân sách nhà nước,
đảm bảo tuân thủ đóng tiền lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động trong công
ty theo quy định của pháp luật. Đối với bộ phận kế tốn có trách nhiệm bảo quản, quản
lý, theo dõi và ghi sổ các chứng từ, theo dõi khoản thu, khoản chi của công ty,… Bộ
phận tài chính hỗ trợ tổng giám đốc trong cơng tác theo dõi nguồn tiền hợp lý cho
doanh nghiệp, cân đối dòng tiền ra vào, xử lý các khoản khách hàng trả chậm, các
khoản vay tại TCTD như NHTM,…
Ban hành chính, nhân sự chịu trách nhiệm tuyển dụng nguồn nhân lực, đạo tạo
nhân viên mới, cũ, lên phương án và các chính sách đào tạo, bồi dưỡng trình độ
chun mơn cho nhân viên. Bên cạnh đó, bộ phận hành chính nhân sự hỗ trợ tổng
giám đốc trong cốc tác xây dựng thương hiệu cho công ty như phát triển các phúc lợi
xã hội cho nhân viên, quản ls giấy tờ, sổ sách, hồ sơ của nhân viên, theo dõi chấm
công, các phong trào, hoạt động trong công ty như tổ chức nghỉ mát, du lịch tập thể,
lương thưởng các ngày lễ,…
3
Nhận xét: Tổ chức cơ cấu vận hành của công ty có liên quan chặt chẽ và mật
thiệt với nhau, phù hợp với việc quản lý nhân viên theo chức năng. Mơ hình tổ chức
trên gọn nhẹ, trên thực tế đã đạt được hiệu quả tốt và tối thiểu hóa chi phí vận hành bộ
máy nhân sự của cơng ty.
1.3. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Các ngành nghề kinh doanh chủ yếu bao gồm:
Xây dựng các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, cơng trình cấp thốt nước,
cơng trình cơng cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp
Xây dựng các cơng trình giao thơng, đường bộ, cầu đường bộ, cơng trình
ngầm, hầm, cầu, cống, nhà ga, bến cảng, hệ thống thơng tin tín hiệu
Thi cơng nạo vét, san lấp mặt bằng
Xây dựng các công trình thủy lợi, hồ chứa nước, đê, đập, kè đê, kè đập, hệ
thống tưới tiêu
Hiện nay, ngành nghề hoạt động kinh doanh chính và đem lại doanh thu cao cho
cơng ty đó là tư vấn thiết kế, thi cơng, lắp đặt các thiết bị nội thất xây dựng, điều hịa,
thơng gió, thiết bị báo cháy, thiết bị chống sét ... cho các cơng trình xây dựng.
Trong số lĩnh vực kinh doanh được kể trên thì cơng ty chủ yếu hoạt động trong
mảng xây dựng cơng trình dân dụng, cấp thốt nước và kinh doanh các vật liệu xây
dựng.
4
PHẦN 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CTCP ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VIỆT ANH
2.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt
Anh
2.1.1. Tình hình tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán năm 2020 – 2021 của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt
Anh
Đơn vị tính: đồng
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
I. Tiền và các khoản tương
đương tiền
II. Các khoản phải thu ngắn
hạn
1. Phải thu ngắn hạn của
khách hàng
2. Trả trước cho người bán
ngắn hạn
3. Phải thu ngắn hạn khác
III. Hàng tồn kho
1. Hàng tồn kho
IV. Tài sản ngắn hạn khác
1. Thuế và các khoản khác
phải thu Nhà nước
B - TÀI SẢN DÀI HẠN
I - Các khoản phải thu dài
hạn
II. Tài sản cố định
38,244,706,354
38,359,102,623
Chênh lệch
Tương
Tuyệt đối
đối (%)
(114,396,269)
-0.30
26,560,967,784
22,472,777,502
4,088,190,282
18.19
7,857,381,024
8,239,513,429
(382,132,405)
-4.64
6,460,710,679
6,856,335,485
(395,624,806)
-5.77
145,852,151
131,739,782
14,112,369
10.71
1,250,818,194
3,826,026,011
3,826,026,011
331,535
1,251,438,162
7,646,811,692
7,646,811,692
-
(619,968)
(3,820,785,681)
(3,820,785,681)
331,535
-0.05
-49.97
-49.97
331,535
-
331,535
1,302,857,626
2,152,332,752
(849,475,126)
-
-
-
1,215,302,213
1,761,482,522
(546,180,309)
-31.01
1. Tài sản cố định hữu hình
1,215,302,213
1,761,482,522
(546,180,309)
-31.01
4,968,611,546
(3,753,309,333)
87,555,413
87,555,413
39,547,563,980
4,968,611,546
(3,207,129,024)
39,085,023
154,204,430
236,645,800
40,511,435,375
(546,180,309)
48,470,390
(66,649,017)
(236,645,800)
(963,871,395)
0.00
17.03
124.01
-43.22
-100.00
-2.38
CHỈ TIÊU
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
2. Tài sản dài hạn khác
1. Chi phí trả trước dài hạn
2. Tài sản dài hạn khác
TỔNG TÀI SẢN
2021
2020
5
-39.47
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm
2020 - 2021
Tài sản ngắn hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh có xu hướng giảm nhẹ
qua hai năm 2020 – 2021. Năm 2021, tài sản ngắn hạn của công ty là 38,244,706,354
đồng, giảm 114,396,269 đồng, tương ứng giảm 0.30% so với năm 2020. Quy mô
TSNH biến động là do sự tác động của các khoản mục thành phần như sau:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Khoản mục này chiếm tỷ trọng phần lớn
trong TSNH và có xu hướng tăng trong năm 2021. Năm 2021 chỉ tiêu này là
26,560,967,784 đồng, chiếm 69.45% trong tổng TSNH, tăng 4,088,190,282 đồng
tương ứng tăng 18.19% so với năm 2020.
Trong năm 2021 công ty đã giảm tỷ lệ dự trữ tiền để phục vụ nhập thêm hàng hóa
trong đó chủ yếu là đồ nội thất xây dựng phục vụ cho việc thúc đẩy các hoạt động kinh
doanh của mình. Lượng tiền gia tăng tuy nhiên mức dự trữ này là không quá lớn, chỉ
chiếm 25,62% trong tổng tài sản ngắn hạn nên cũng không gây ảnh hưởng nhiều đến
các cơ hội đầu tư sinh lời khác của công ty.
Các khoản phải thu ngắn hạn: Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty bao gồm
các khoản phải thu khách hàng, trả trước cho người bán và phải thu ngắn hạn khác.
Năm 2021 các khoản phải thu ngắn hạn của công ty là 7,857,381,024 đồng chiếm
24.545% trong tổng TSNH, giảm 382,132,405 đồng tương ứng giảm 4.64% so với
năm 2020. Trong đó:
Phải thu của khách hàng: Năm 2021, khoản mục phải thu khách hàng của
Công ty là 6,460,710,679 đồng, giảm 395,624,806 đồng tương ứng tăng 5.77% so với
năm 2020. Nguyên nhân có sự giảm xuống của khoản mục này là do trong năm Công
ty thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng để giảm khả năng mất cân đối nguồn vốn và
rủi ro trong quá trình khách hàng khơng có khả năng thanh tốn hoặc trả tiền chậm quá
hạn.
6
Trả trước cho người bán: Chỉ tiêu này năm 2021 là 145,852,151 đồng tăng
14,112,369 đồng tương đương tăng 10.71% so với năm 2020. Chỉ tiêu này tăng là bởi
trong năm 2021 vật liệu xây dựng như thép, sắt, các vật liệu phục vụ xây dựng, lắp đặt
thi công tăng giá, công ty đã phải ứng trước tiền hàng để chi phí đầu vào trong q
trình xây dựng được giảm xuống.
Phải thu ngắn hạn khác: Các khoản phải thu khác phần lớn là tiền tạm ứng
công ty giao cho các quản lý ở công trường để tạm ứng lương cho cơng nhân và vật tư
thanh tốn tiền bốc xếp nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động thi công tại các dự án
xây dựng. Phải thu ngắn hạn khác 2021 giảm nhẹ so với 2020. Năm 2021 các khoản
phải thu khác là 1,250,818,194 đồng, giảm 619,968 đồng tương ứng giảm 0.05% so
với 2020. Năm 2021, công ty không triển khai nhiều hoạt động thi công xây dựng nên
khoản phài thu khác giảm đi.
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là nguyên vật liệu phục vụ
trong quá trình sản xuất cùng với các trang thiết bị cần thiết khác. Năm 2021, hàng tồn
kho của công ty là 3,826,026,011 đồng, chiếm 10.004% tổng TSNH, giảm
3,820,785,681 đồng, tương ứng giảm -49.97%, gần 50% so với năm 2020. Vì năm
2021, cơng ty khơng có nhiều hoạt động xây dựng do thời gian dịch bệnh phong tỏa,
công ty đã giảm nguồn tiền cho hàng tồn kho để đảm bảo khả năng quay vịng vốn
nhanh hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro thua lỗ và chi phí duy trì kho hàng.
Tài sản ngắn hạn khác: chỉ tiêu này năm 2021 là 331,535 đồng. Đây là tiền
thuế GTGT được khấu trừ. Do trong năm 2021 công ty nhập một lô nguyên vật liệu và
được khấu trừ thuế cho lô nguyên vật liệu đó.
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu tài sản dài hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020
- 2021
Tài sản dài hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh gồm TSCĐ hữu hình và tài
sản dài hạn khác.
7
Tài sản cố định: Năm 2021, TSCĐ là 1,215,302,213 đồng, giảm 546,180,309
đồng tương ứng giảm 31,01% so với năm 2020. Trong đó:
Nguyên giá của TSCĐ: Năm 2021 khoản mục này là 4,968,611,546 đồng. Trong
năm 2021, công ty không đầu tư mua sắm thêm tài sản số định.
Giá trị hao mịn lũy kế: Năm 2021 Cơng ty trích khấu hao TSCĐ thêm một
khoản là 546,180,309 đồng nâng tổng mức khấu hao lũy kế của Công ty lên mức
3,753,309,333 đồng.
Tài sản dài hạn khác của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh gồm chi phí trả
trước dài hạn và tài sản dài hạn khác. Tài sản dài hạn khác năm 2021 là 87,555,413
đồng, giảm 48,470,390 đồng tương đương giảm 124.01% so với năm 2020.
Chi phí trả trước dài hạn: Năm 2021 là 87,555,413, giảm 66,649,017 đồng
tương đương giảm 43.22%. Cơng ty đã thanh tốn khoản tiền trả trước dài hạn
Tài sản dài hạn khác: Năm 2021, công ty đã bán tài sản dài hạn khác do nhu
cầu máy móc, thiết bị cho xây dựng của cơng ty giảm xuống.
Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 - 2021
Đơn vị tính: %
Năm 2021
Năm 2020
Chênh
lệch
Chỉ tiêu
Cơng thức tính
Tỷ trọng tài
sản ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng tài sản
96.71
94.69
2.02
Tỷ trọng tài
sản dài hạn
Tổng tài sản dài hạn
Tổng tài sản
3.29
5.31
-2.02
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 - 2021
8
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn: Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn đầu tư cho
tài sản thì có bao nhiêu đồng đầu tư cho TSNH. Năm 2021 tỷ trọng TSNH của Công ty
là 96.71%, tăng 2.02% so với năm 2020.
Tỷ trọng tài sản dài hạn: Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng vốn đầu tư cho
tài sản thì có bao nhiêu đồng được đầu tư cho TSDH. Năm 2021 tỷ trọng TSDH của
công ty là 3.29%, giảm 2.02% so với năm 2020. Chỉ tiêu này cho biết trong năm 2021
cứ 100 đồng tài sản thì cơng ty đầu tư 3.29 đồng cho TSDH, giảm 2.02 đồng so với
năm 2020. Tỷ trọng tài sản dài hạn giảm do năm 2021 giá trị khấu hao lũy kế tăng và
giảm đầu tư cho tài sản dài hạn khác.
Nhận xét: có thể thấy rằng cơ cấu tài sản của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
trong hai năm 2020 – 2021 thì tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng hầu hết từ 94% đến
hơn 96%. Trong khi đó tài sản dài hạn của Công ty lại thấp, chỉ khoảng 3.5 - 5%.
Điều này cho thấy công ty chủ yếu đầu tư vào tài sản ngắn hạn. Vì là cơng ty hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng nên TSNH chiếm tỷ trọng lớn do dự trữ, mua nguyên
vật liệu đầu vào. Cơ cấu trên khá hợp lý vì giúp cơng ty quay vòng tiền nhanh hơn,
tránh khả năng bị đọng nguồn vốn vào tài sản dài hạn.
2.1.2. Tình hình nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Bảng 2.3. Bảng cân đối kế toán năm 2020 – 2021 của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt
Anh
CHỈ TIÊU
C - NỢ PHẢI TRẢ
I. Nợ ngắn hạn
1. Phải trả người bán ngắn hạn
2. Người mua trả tiền trước ngắn
hạn
3. Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
4. Phải trả người lao động
5. Phải trả ngắn hạn khác
6. Quỹ khen thưởng, phúc lợi
D - VỐN CHỦ SỞ HỮU
I. Vốn chủ sở hữu
1. Vốn góp của chủ sở hữu
1. Cổ phiếu phổ thơng có quyền
biểu quyết
Chênh lệch
Tương
Tuyệt đối
đối (%)
(966,880,495)
-4.92
(966,880,495)
-4.92
(6,871,529,583
-61.79
)
2021
2020
18,672,735,305
18,672,735,305
19,639,615,800
19,639,615,800
4,249,827,476
11,121,357,059
8,073,071,058
3,547,471,000
4,525,600,058
127.57
71,862,954
322,934,080
(251,071,126)
-77.75
66,356,749
6,200,000,000
11,617,068
20,874,828,675
20,874,828,675
20,500,000,000
236,236,593
4,400,000,000
11,617,068
20,871,819,575
20,871,819,575
20,500,000,000
(169,879,844)
1,800,000,000
3,009,100
3,009,100
-
-71.91
40.91
0.00
0.01
0.01
0.00
20,500,000,000
20,500,000,000
-
0.00
9
2. Vốn khác của chủ sở hữu
3. Quỹ đầu tư phát triển
4. Lợi nhuận sau thuế chưa phân
phối
- LNST chưa phân phối lũy kế
đến cuối kỳ trước
- LNST chưa phân phối kỳ này
TỔNG NGUỒN VỐN
46,818,182
83,769,355
46,818,182
83,769,355
-
0.00
0.00
244,241,138
241,232,038
3,009,100
1.25
241,232,038
179,723,631
61,508,407
34.22
3,009,100
61,508,407
(58,499,307)
-95.11
39,547,563,980
40,511,435,375
(963,871,395)
-2.38
Nợ phải trả của công ty chỉ bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, khơng có các khoản nợ
dài hạn.
Nợ ngắn hạn: Trong năm 2021, nợ ngắn hạn của công ty là 18,672,735,305 đồng,
giảm 966,880,495 đồng, tương đương giảm 4.92% so với năm 2020. Cụ thể
Phải trả người bán: Phải trả người bán là số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm
dụng của người bán, chủ yếu thơng qua việc mua hàng thanh tốn chậm. Năm
2021, khoản mục phải trả người bán của công ty là 4,249,827,476 đồng, giảm
6,871,529,583 đồng, tương ứng giảm 61.79% so với năm 2020. Do tình hình
dịch bệnh phức tạp, cơng ty khơng cịn nhu cầu mua sắm ngun vật liệu như
trước, do đó mà khoản phải trả người bán giám đáng kể.
Người mua trả tiền trước: Năm 2021, người mua trả tiền trước là
8,073,071,058 đồng, tăng 4,525,600,058, tương đương tăng 127.57% so với
năm 2020.
Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước: Năm 2021, khoản mục Thuế và
các khoản phải nộp cho Nhà nước là 71,862,954 đồng, giảm 251,071,126
đồng, tương ứng giảm 77.75% so với năm 2020. Điều này cho thấy trong năm
2021, cơng ty đã hồn thành trách nhiệm và nghĩa vụ nộp thuế đối với ngân
sách Nhà nước nên tại thời điểm cuối năm khoản mục này giảm.
Phải trả người lao động: Năm 2021, khoản mục này là 66,356,749 đồng,
giảm 169,879,844 đồng, tương ứng tăng 77.91% so với năm 2020. Do trong
năm 2021, công ty đã thanh toán các khoản lương, bảo hiểm và các chi phí
khác cho người lao động.
Phải trả khác: Năm 2021 khoản mục này là 6,200,000,000 đồng, tăng
1,800,000,000 đồng so với năm 2020, tương ứng tăng 40.91%.
Quỹ khen thưởng phúc lợi: Năm 2021 quỹ khen thưởng phúc lợi không thay
đổi so với năm 2020.
10
Biểu đồ 2.4. Cơ cấu nợ phải trả của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 2021
Vốn chủ sở hữu năm 2021 là 20,874,828,675 đồng, tăng không đáng kể
3,009,100 đồng so với năm 2019, tương ứng tăng 0.01%. Trong đó:
Vốn góp của chủ sở hữu: Năm 2021, vốn góp của chủ sở hữu là 20,500,000,000
đồng và khơng thay đổi so với năm 2020 do cơng ty khơng có sự thay đổi trong vốn
đầu tư.
Vốn khác của chủ sở hữu và quỹ đầu tư phát triển: Trong năm 2021, khoản
mục này là 46,818,182 đồng, không thay đổi so với 2020
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Năm 2021, lợi nhuận chưa phân phối của
công ty là 244,241,138 đồng, tăng 3,009,100 đồng, tương đương tăng 1.25% so với
năm 2020. Khoản mục này chỉ tăng nhẹ do lợi nhuận sau thuế của kỳ này chưa được
phân phối.
Nhận xét: Có thể thấy tình hình nguồn vốn trong năm 2021 có xu hướng giảm
nhẹ. Vốn chủ sở hữu khơng có biến động q nhiều và nợ phải trả tăng chủ yếu do
nhận tiền hàng trả trước của khách hàng và các khoản phải trả khác.
Bảng 1.3. Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 2021
Đơn vị tính: %
Cơng thức tính
Tỷ trọng nợ
Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn
47.72
48.84
-1.26
Tổng vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
52.78
51.52
1.26
Tỷ trọng
VCSH
Năm 2021
11
Năm 2020
Chênh
lệch
Chỉ tiêu
Biểu đồ 2.5. Cơ cấu nguồn vốn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh năm 2020 2021
Tỷ trọng nợ: Chỉ tiêu này dùng để xác định khả năng đảm bảo trả nợ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng nguồn vốn của cơng ty có bao nhiêu đồng
được tài trợ bằng nợ vay. Tỷ số này càng thấp thì các khoản nợ càng được đảm bảo
tính thanh khoản và cơng ty có khả năng tự chủ tài chính tốt hơn. Tuy nhiên nếu tỷ lệ
này cao thì doanh nghiệp dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Năm 2021 chỉ
tiêu này là 47.22%, giảm 1.26% so với năm 2020. Có thể thấy tỷ trọng nợ phải trả của
công ty ở mức gần 50%, chiếm tỷ trọng khá cao, điều này dẫn tới công ty khơng hồn
tồn đảm bảo được khả năng an tồn về mặt tài chính, cơng ty bị phụ thuộc khá nhiều
vào nguồn vốn tới từ bên ngoài.
Tỷ trọng vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này thể hiện khả năng tự tài trợ về vốn, nó
cho biết trong 100 đồng nguồn vốn của cơng ty thì có bao nhiêu đồng là vốn của chủ
sở hữu. Tỷ suất này năm 2021 là 52.78%, tăng 1.26% so với năm 2020. Điều này có
nghĩa là trong năm 2020 cứ 100 đồng vốn của công ty thì có 52.78 đồng là của chủ sở
hữu, tăng 1.26 đồng so với năm 2020. Tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu của công ty ở
mức gần như tương đương nhau, khơng có sự chênh lệch đáng kể.
Nhận xét: Với cơ cấu nguồn vốn trên, trong thời điểm năm 2020-2021, công ty
đã sử dụng cơ cấu vốn chưa ở mức an tồn. Cơng ty chưa có nhiều cơ hội để sinh lời,
đầu tư và bị hạn chế bởi tỷ trọng nợ vay trong quá trình kinh doanh và hoạt động.
2.2. Phân tích kết quả kinh doanh của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Bảng 2.3. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 – 2021 của CTCP Đầu
tư Xây dựng Việt Anh
Chênh lệch
Chỉ tiêu
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
2021
2020
13,267,179,634
33,519,412,846
12
Tuyệt đối
Tương
đối
(20,252,233,212
)
-60.42%
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
-
-
3. Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
13,267,179,634
33,519,412,846
(20,252,233,212
-60.42%
)
4. Giá vốn hàng bán
11,666,807,320
31,293,866,451
(19,627,059,131
)
1,600,372,314
2,225,546,395
710,866
2,375,414
(1,664,548)
-
-
-
1,565,344,882
1,961,857,865
(396,512,983)
35,738,298
266,063,944
(230,325,646) -86.57%
1
17,085,837
(17,085,836)
5,997
134,147,546
(134,141,549)
(5,996) -99.98%
(117,061,709) -87.26%
117,055,713 -87.26%
18,652,462
131,922,395
(113,269,933) -85.86%
15,643,362
70,413,988
(54,770,626)
-
-
-
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
6. Doanh thu hoạt động tài chính
7. Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
8. Chi phí bán hàng
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận khác
14. Tổng lợi nhuận kế tốn
trước thuế
15. Chi phí thuế TNDN hiện
hành
16. Chi phí thuế TNDN hỗn lại
-62.72%
(625,174,081) -28.09%
-70.07%
-20.21%
-77.78%
17. Lợi nhuận sau thuế thu
3,009,100
61,508,407
(58,499,307) -95.11%
nhập doanh nghiệp
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm 2020 và
năm 2021, ta thấy nhìn chung tình hình kinh doanh năm 2021 kém hơn so với năm
2020 do bị ảnh hưởng của đại dịch Covid. Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công
ty cụ thể như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2021 doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của công ty là 13,267,179,634 đồng, giảm 20,252,233,212 đồng
tương đương giảm 60.42% so với năm 2020. Do diễn biến dịch bệnh phức tạp nặng nề
trong quý 2 và quý 3 năm 2021 nên doanh thu bị sụt giảm nặng nề
Các khoản giảm trừ doanh thu: cơng ty khơng có khoản giảm trừ doanh thu
trong hai năm 2020 và 2021. Điều này cho thấy rằng công ty rất chú trọng tới vấn đề
13
về chất lượng của sản phẩm, không nhận khiếu nại về chất lượng sản phẩm khơng
được đảm bảo. Có thể thấy công ty luôn cung cấp dichj vụ tốt nhất tới cho khách hàng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Do không phát sinh các
khoản giảm trừ doanh thu nên doanh thu thuần của Công ty cũng chính là doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ 13,267,179,634 đồng, giảm 20,252,233,212 đồng tương
đương giảm 60.42% so với năm 2020
Giá vốn hàng bán năm 2021 là 11,666,807,320 đồng, giảm 19,627,059,131
đồng, tương ứng giảm 62.72% so với năm 2020. Trong năm 2021, số lượng hợp đồng
cung cấp dịch vụ của cơng ty giảm mạnh dẫn đến chi phí giá vốn cũng giảm theo.
Thêm vào đó, tình hình dịch bệnh phong tỏa phức tạp nên quy trình vận chuyển, xây
lắp, thi công bị hạn chế. Điều này ảnh hưởng vô cùng lớn đến lợi nhuận của công ty.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Năm 2021 lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là 1,600,372,314 đồng, giảm 625,174,081
đồng tương đương giảm 28.09% so với năm 2019. Công ty nên đẩy mạnh hoạt động
sản xuất kinh doanh trong các năm tiếp theo để tăng doanh thu, từ đó tăng lợi nhuận
cho cơng ty. Cùng với đó là cân đối chi phí giá vốn đầu vào cho doanh nghiệp để tối đa
hóa lợi nhuận.
Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính của doanh
nghiệp bao gồm các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, các khoản chiết khấu
thanh toán được hưởng từ các nhà cung cấp. Các khoản này không nhiều và chỉ chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ so với tổng doanh thu của công ty. Năm 2021, doanh thu từ hoạt động
tài chính của cơng ty là 710,866 đồng, giảm 1,664,548 đồng, tương ứng giảm -70.07%
so với năm 2020.
Chi phí tài chính: Chi phí tài chính của cơng ty bao gồm các chi phí lãi vay, chi
phí thanh tốn và các khoản chiết khấu thanh tốn. Năm 2020 và 2021 khơng phát sinh
chi phí tài chính do cơng ty khơng phát sinh khoản chi phí lãi vậy và cho khách hàng
hưởng chiết khấu thanh toán.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Năm 2021 chi phí quản lý doanh nghiệp của
công ty là 1,565,344,882 đồng, giảm 396,512,983 đồng tương đương giảm 20.21% so
với năm 2020. Nguyên nhân là do trong năm 2021 thực hiện giãn cách xã hội, cơng ty
cắt giảm những chi phí những tháng cơng ty không được hoạt động.
Lợi nhuận thuần từ kinh doanh: Năm 2021, lợi nhuận thuần từ kinh doanh của
công ty là 35,738,298 đồng, giảm 230,325,646 đồng tương đương giảm 86,57% so với
năm 2020. Năm 2021, cơng ty gặp khó khăn trong tình hình dịch bệnh phức tạp, cơng
ty đã nỗ lực để duy trì mức chi phí và lợi nhuận gộp. vì vậy mà mức lợi nhuận thuần
giảm mạnh so với năm 2020.
14
Thu nhập khác: là khoản mục này rất nhỏ và không đáng kể nên không tác động
nhiều đến kết quả kinh doanh chung của cơng ty.
Chi phí khác: Khoản mục này của công ty năm 2021 là 17,085,837, giảm
117,061,709 tương đương 87.26% so với 2020. Nguyên nhân là do công ty cắt giảm
các loại chi phí do gặp khó khăn do dịch bệnh, chi phí phát sinh từ thanh lý tài sản,
nhượng bán không quá cao.
Lợi nhuận khác: năm 2021, thu nhập khác gần như bằng 0 nên lợi nhuận khác
của cơng ty năm 2021 chính bằng chi phí khác. Khoản mục này không lớn nên cũng
không tác động nhiều đến lợi nhuận chung của cơng ty.
Lợi nhuận kế tốn trước thuế: Năm 2021 lợi nhuận trước thuế của Công ty là
18,652,462 đồng, giảm 113,269,933 đồng tương đương giảm 85.86% so với năm 2020.
Lợi nhuận trước thuế giảm mạnh do doanh thu khơng cao và chi phí lớn, từ đó dẫn tới
lợi nhuận giảm. Vì vậy, cơng ty nên tối ưu hóa chi phí để tăng lợi nhuận
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2021 thuế thu nhập doanh nghiệp
công ty phải nộp là 15,643,362 đồng, giảm 54,770,626 đồng, tương ứng giảm 77.78%
so với năm 2020. Do trong năm 2021 lợi nhuận trước thuế của công ty giảm dẫn đến
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của công ty cũng giảm tương ứng.
Lợi nhuận sau thuế: Sau khi trừ các khoản chi phí phát sinh và thực hiện nghĩa
vụ đóng thuế cho nhà nước đầy đủ, cơng ty chỉ đạt lợi nhuận sau thuế là 3,009,100
đồng, tương ứng giảm 95.11% so với năm 2020. Có thể thấy cơng ty gặp khó khăn nên
lợi nhuận cơng ty giảm mạnh.
Nhận xét: Năm 2021 công ty hoạt động chưa hiệu quả và đạt mức lợi nhuận tốt.
Các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận giảm mạnh. Điều này là vấn đề công ty cần đề ra
phương án giải quyết trong các năm tới để có chiến lược kinh và và hoạt động hiểu quả
hơn.
2.3. Phân tích các chỉ tiêu tài chính của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
2.3.1. Chỉ tiêu tài chính phản ánh khả năng thanh tốn
Bảng 2.4. Khả năng thanh toán ngắn hạn của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Đơn vi tính: lần
Chỉ tiêu
Cơng thức tính
Năm 2021
Khả năng thanh
toán ngắn hạn
Tổng tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
Khả năng thanh (TSNH – hàng tồn kho)
toán nhanh
Tổng nợ ngắn hạn
15
Năm 2020 Chênh lệch
2.05
1.95
0,10
1.84
1.56
0,28
Khả năng thanh
toán tức thời
Tiền + các khoản tương
đương tiền
Tổng nợ ngắn hạn
1.42
1.14
0.28
Khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả
năng đảm bảo trả các khoản nợ trong ngắn hạn của công ty bằng TSNH, chỉ tiêu này
cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được tài trợ, đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TSNH. Năm
2021, khả năng thanh tốn ngắn hạn của cơng ty là 2.05 lần, tăng 0,1 lần so với năm
2020, có nghĩa là trong năm 2021 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2.05
đồng TSNH, tăng 0,1 đồng so với năm 2020. Khả năng thanh tốn của cơng ty lớn hơn
1 nên cơng ty có đủ khả năng thanh toán nợ đến hạn bằng tài sản ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán ngay
các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp và cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm
bảo tài trợ bằng bao nhiêu đồng TSNH mà không sử dụng đến hàng tồn kho. Năm
2021, khả năng thanh tốn nhanh của cơng ty là 1.84 lần, tăng 0.28 lần có nghĩa là
trong năm 2021 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 1.84 đồng TSNH khơng
tính hàng tồn kho, tăng 0.28 đồng so với năm 2020. Khả năng thanh tốn nhanh của
cơng ty lớn hơn 1 nên cơng ty có đủ khả năng thanh tốn nợ đến hạn bằng tài sản ngắn
hạn và không phải bán hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn
hạn bằng số tiền đang có của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghệp cho biết 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tiền và các
khoản tương đương tiền. Năm 2021 khả năng thanh tốn tức thời của cơng ty là 1.42
lần, tăng 0.28 lần so với năm 2020. Cơng ty có lượng dự trữ tiền mặt cao (chiếm
khoảng 50 -hơn 60% tài sản ngắn hạn), khả năng thanh toán tức thời lớn hơn 1 nên có
thể thấy cơng ty có sẵn nguồn lực để thanh toán các khoản nợ khi đến hạn.
Nhận xét: Qua phân tích các chỉ tiêu thanh tốn ta nhận thấy cả ba chỉ tiêu khả
năng thanh toán đều được đảm bảo, các hệ số này ở mức cao cho thấy cơng ty an tồn
khi có rủi ro thanh tốn xảy ra. Điều này cho thấy công ty quản lý nợ ngắn hạn hiệu
quả và có chính sách dự trữ hàng tồn kho, tiền mặt tốt.
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động
Bảng 2.5. Các chỉ tiêu hoạt động của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
Chỉ tiêu
ĐVT
Công thức tính
16
Năm
2021
Năm
2020
Chênh
lệch
Hiệu suất sử dụng
TSNH
Hiệu suất sử dụng
TSDH
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
Vịng quay các
khoản phải thu
Thời gian thu nợ
trung bình
Vịng quay hàng
tồn kho
Thời gian quay
vòng hàng tồn kho
Doanh thu thuần
lần
0.35
0.87
(0.53)
10.18
15.57
(5.39)
0.34
0.83
(0.49)
1.69
4.07
(2.38)
213.21
88.49
124.71
3.05
4.09
(1.04)
118.06
87.97
30.09
Tài sản ngắn hạn
Doanh thu thuần
lần
Tài sản dài hạn
Doanh thu thuần
lần
Tổng tài sản
Doanh thu thuần
vòng
PTKH
360
ngày
Vòng quay phải thu
GVHB
vòng
HTK
360
ngày
Vòng quay HTK
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho
biết 1 đồng giá trị của tài sản ngắn hạn khi tham gia vào host động kinh doanh đem lại
cho công ty bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2021 hiệu suất sử dụng tài sản ngắn
hạn của công ty là 0.35 lần, giảm 0.53 lần so với năm 2020. Có thể thấy tốc độ giảm
của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ giảm của TSNH cho thấy công ty sử dụng
TSNH chưa hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn cho biết 1
đồng giá trị của tài sản dài hạn tham gia vào hoạt động kinh doanh đem lại cho công ty
bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2021 hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của công
ty là 10.18 lần, giảm 5.39 lần so với năm 2020. Chỉ tiêu này giảm mạnh do cả doanh
thu thuần và TSDH đều giảm mạnh.
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết 1 đồng
giá trị của tài sản đem lại bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2021 hiệu suất sử
dụng tổng tài sản của công ty là 0.34 lần, giảm 0.49 lần so với năm 2020. Điều này cho
biết trong năm 2020 cứ 1 đồng giá trị tổng tài sản đưa vào sử dụng mang lại cho công
17
ty 0.34 đồng doanh thu thuần, giảm 0.49 đồng so với năm 2020. Tỷ suất này giảm cho
thấy năm 2021 công ty đã sử dụng tài sản kém hiệu quả hơn so với năm 2020. Vì vậy
việc mua sắm, đầu tư thêm vào tài sản sẽ không mang lại hiệu quả tốt, tạo ra doanh thu
và lợi nhuận tốt.
Vòng quay các khoản phải thu: Năm 2021 vòng quay các khoản phải thu là
1.69 vòng, giảm 2.38 vòng so với năm 2020. Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu
hồi các khoản phải thu của khách hàng càng nhanh.. Hệ số này giảm chứng tỏ tốc độ
thu hồi các khoản phải thu của khách hàng năm 2021 là không tốt so với năm 2020,
cơng ty cần cân nhắc chính sách nới lỏng tín dụng của mình để tránh phát sinh những
khoản nợ khó địi và những rủi ro tài chính.
Thời gian thu nợ trung bình: Thời gian thu nợ trung bình của cơng ty trong
năm 2021 là 213.21 ngày, nhiều hơn 124.71 ngày so với năm 2020. Có thể thấy số
ngày thu nợ trung bình của cơng ty tăng trong năm 2021, điều này là do công ty thực
hiện chính sách tín dụng thương mại nới lỏng để gia tăng sức cạnh tranh với các doanh
nghiệp trong ngành, tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới. Tuy nhiên nếu số ngày thu
nợ trung bình quá dài thì rủi ro thu hồi tiền cao hơn và công ty mất đi chi phí cơ hội do
khách hàng chiếm dụng vốn q lâu
Vịng quay hàng tồn kho: Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cho biết bình quân
hàng tồn kho quay được bao nhiêu vòng trong kỳ để tạo ra doanh thu. Vòng quay hàng
tồn kho của công ty năm 2021 là 3.05 vòng, giảm 1.04 vòng so với năm 2020. Vòng
quay hàng tồn kho giảm cho thấy công ty hoạt động kém hiệu quả hơn, q trình quay
vịng hàng trong kho kéo dài ra và gây tốn kém chi phí dự trữ trong kho.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho: Thời gian quay vịng hàng tồn kho của
cơng ty năm 2021 là 118.06 ngày, tăng 30.09 ngày so với năm 2020. Năm 2021 công
ty hoạt động kém hiệu quả hơn nên dẫn tới thời gian quay vòng hàng lâu hơn.
2.3.3. Chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý nợ
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu quản lý nợ của CTCP Đầu tư Xây dựng Việt Anh
ĐVT: lần
Chỉ tiêu
Tỉ số nợ
Hệ số D/E
Công thức
Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
Tổng vốn CSH
18
Năm 2021
Năm 2020
Chênh lệch
0.47
0.48
-0.01
0.89
0,94
-0.05