Tải bản đầy đủ (.docx) (15 trang)

Đề cương PHƯƠNG PHÁP TẠO LẬP VĂN BẢN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (78.56 KB, 15 trang )

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠO LẬP VĂN BẢN
Câu 2 điểm:
Câu 1: Thế nào là phương thức biểu đạt? Trong chương trình Ngữ văn hiện hành có
mấy phương thức biểu đạt căn bản? Kể tên chúng.
- Khái niệm: là cách tổ chức các đơn vị ngôn ngữ vào biểu đạt các nội dung giao tiếp theo
mục đích giao tiếp. Phương thức biểu đạt là cách tổ chức lập luận trong toàn bộ văn bản.
- Dựa vào mới giao tiếp trong chương trình Ngữ Văn hiện hành có 6 phương thức biểu đạt:
Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính cơng cụ.

Câu 2: Trình bày những hiểu biết của anh (chị) về văn bản.
- VB là sản phẩm của hoạt động giao tiếp. Nó được con người tạo ra nhằm truyền tải một
nội dung giao tiếp để thực hiện một mục đích giao tiếp cụ thể. Vì thế ứng với mỗi mục đích
giao tiếp cụ thể người ta tạo ra một kiểu văn bản.
- Mục đích:
+ Dựa vào mục đích giao tiếp và q trình thể hiện nội dung của nhân vật giao tiếp và
người ta đề ra 6 mục đích cơ bản của văn bản: kể, tả, biểu cảm, giới thiệu, bàn luận và
những hoạt động liên quan đến đời sống hàng ngày.
+ Văn bản là một chỉnh thể thống nhất giữa nội dung và hình thức, sự thống nhất trong nội
dung của văn bản được thể hiện qua các phương diện như: liên kết trong văn bản và mạch
lạc trong văn bản, bố cục của các yếu tố lập luận trong văn bản.
- Đặc điểm: Văn bản có 2 đặc trưng cơ bản
+ Là một thể thống nhất về nội dung
+ Là một thể trọn vẹn về hình thức: hình thức văn bản được thể hiện thông qua cấu trúc 3
phần:
MB: Dẫn dắt người tiếp nhận đến với vấn đề, với đề tài sẽ đc trình bày trong VB. Có hai
cách dẫn nhập là trực tiếp và gián tiếp


TB: Triển khai toàn bộ các nội dung của vấn đề cần trình bày. Có thể có 1 đoạn hay
nhiều đoạn. 1 đoạn hay nhiều đoạn trong thân bài là do nội hàm ý nghĩa của vấn đề trong
văn bản.


KB: Chốt lại tồn bộ các nội dung đc trình bày ở thân bài. Có 2 cách để KB:




-

C1: Chốt lại tồn bộ vấn đề và từ đó đưa ra nhận xét đánh giá của bản thân
C2: Khái quát lại toàn bộ vấn đề và mở ra ý nghĩa của vấn đề trong thực
tiễn.

Mỗi văn bản lại có những cách thức biểu đạt riêng

Câu 3: Mục đích, nhiệm vụ của việc dạy học tạo lập vb trong chương trình Ngữ văn ở
trường phổ thông.
Việc dạy tạo lập VB là 1 trong những phần quan trọng trong chương trình Ngữ văn, đó là 1
bộ phận trong CTNV, vì thế việc dạy học tạo lập văn bản hướng tới các mục đích và nhiệm
vụ như sau:
- Mục đích:
+ Giúp học sinh nắm đc các kiểu văn bản thường đc con người sử dụng trong đời sống
giao tiếp
+ Hình thành và phát huy năng lực sử dụng ngôn ngữ cho học sinh ở mức độ cao hơn chủ
động hơn. Để tạo lập được văn bản, để thể hiện thái độ, suy nghĩ, chính kiến của bản thân
người tạo lập văn bản phải có năng lực sử dụng ngôn ngữ nhất định.
+ Rèn luyện và phát triển năng lực tư duy cho học sinh như thao tác: phân tích, chứng
minh, bình luận, giải thích, so sánh,…
+ Giáo dục cho học sinh tư tưởng tình cảm thể giúp các em hình thành thái độ đối sống
và cách làm và cách ứng xử cao được theo yêu cầu của xã hội.
-


Nhiệm vụ
+ Trang bị cho học sinh có những hiểu biết về hệ thống kiến thức của văn bản như khái
niệm, đặc điểm của văn bản, giúp cho học sinh nắm được những kiểu văn bản được con
người sử dụng trong điều kiện hàng ngày (6 kiểu văn bản)


+ Trang bị cho học sinh có những hiểu biết về hệ thống kỹ năng thiết yếu của việc tạo lập
văn bản gồm kỹ năng tìm hiểu đề và lập dàn ý, tìm dẫn chứng, kỹ năng viết các đoạn mở
bài, kết bài, kỹ năng đánh giá nội dung văn bản, kỹ năng trình bày văn bản chuẩn mực...
+ Hình thành thái độ độc lập tự chủ tự tin sáng tạo giúp cho học sinh biết vận dụng
những kiến thức những kỹ năng đã học và hoạt động theo được văn bản trong quá trình
học tập và trong cuộc sống

Câu 4: Nêu quy trình dạy học tạo lập vb theo mơ hình trường học mới VNEN.
Trong q trình dạy học tạo lập văn bản, giáo viên có thể tổ chức thiết kế quy trình dạy
phân mơn này ở nhiều hình thức khác nhau. Trong đó chúng ta có thể vận dụng quy trình
dạy học theo các bước:
-

-

-

-

-

Bước 1: Khởi động:
Tổ chức học sinh huy động vốn kiến thức, kỹ năng của bản thân để chuẩn bị tiếp nhận
kiến thức, kĩ năng mới để giải quyết những vấn đề liên quan đến bài học, tạo hứng thú,

động cơ học tập, từ đó dần đánh giá khả năng, nhu cầu của các em
Bước 2: Hình thành kiến thức lý thuyết mới
Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình dạy học tạo lập văn bản. Ở bước này,học
sinh tự chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kĩ năng mới thơng qua việc trực tiếp tiến hành
hệ thống các nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Bước 3: Luyện tập:
Đây là bước học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học để giải quyết nhiệm vụ cụ
thể, tương tự do SGK hoặc GV đề ra.
Bước 4: Vận dụng:
Sau khi học sinh được rèn luyện về kiến thức kĩ năng thông qua hoạt động học tập, học
sinh sẽ sử dụng những kiến thức, kĩ năng ấy để giải quyết nhiệm vụ thực tiễn trong
cuộc sống. Giáo viên định hướng, gợi ý cho học sinh tự đặt ra trên cơ sở bài học. Đây
là hoạt động ở nhà, cộng đồng, giúp học sinh gắn với gia đình, địa phương.
Bước 5: Mở rộng, bổ sung:
Khuyến khích học sinh tìm tịi, mở rộng kiến thức, kĩ năng từ các nguồn kênh thông tin
khác như: sách, báo, mạng. Từ đặt ra các tình huống có vấn đề nảy sinh từ nội sung bài
học, từ thực tiễn cuộc sống, vận dụng các kiến thức kĩ năng đã học để giải quyết bằng
những cách khác nhau. Hoạt động này chủ yếu chuyển giao cho học sinh thực hiện ở
nhà nhằm mục đích hình thành thói quen tự học cho các em.

Câu 5: Trình bày các bước thiết kế bài dạy tạo lập vb theo quan điểm tích hợp.


Dạy học theo quan điểm tích hợp là một chủ trương của bộ trong giai đoạn hiện nay. Tích
hợp là sự liên kết tri thức kĩ năng giữa các môn học liên quan hoặc có mối quan hệ với
nhau để tạo nên một chỉnh thể nhằm thông qua hoạt động học tập mà giúp cho học sinh có
một vốn kiến thức tổng hợp. Mơn ngữ văn tích hợp được thể hiện ở 3 phân môn: tiếng việt,
đọc hiểu và tập làm văn được liên kết cới nhau tạo nên chỉnh thể ngữ văn. Tính tích hợp
khi dạy học lăm văn được thể hiện ở việc những tri thức của các kiểu văn bản là tiền đề
định hướng cho việc dạy đọc hiểu, đồng thời là cơ sở để hình thành những kiến thức về

cách sử dụng ngơn ngữ khi trình bày một vấn đề nào đó.
Để thiết kế được một giáo án tạo lập văn bản theo quan điểm này giáo viên cần phải thực
hiện các bước sau:
-

-

-

-

-

-

Bước 1: Xác định mục tiêu bài học:
Đây là phần mà giáo viên phải xác định sẽ rõ việc dạy học và bài này nhằm đạt
được những mục tiêu nào về kiến thức, kĩ năng, trình độ, năng lực sẽ được hình
thành qua bài học.
Bước 2: Xác định rõ phương pháp, phương tiện dạy học:
Đây là phần Giáo viên sẽ dự kiến những phương pháp được sử dụng trong bài,
trong từng phần, từng nội dung hình thức, đồng thời cũng xác định rõ các phương
tiện hỗ trợ sẽ được sử dụng khi dạy bài học đó.
Bước 3: Tổ chức hoạt động khởi động:
Giáo viên nêu dự kiến của bản thân về cách thức tổ chức hoạt động khởi động nhằm
tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Bước 4: Tổ chức hoạt động thực hành vận dụng:
Đây chỉ là phần giáo viên cụ thể hóa tồn bộ nội dung kiến thức sẽ trang bị cho học
sinh.
Bước 5: Tổ chức hoạt động thực hành vận dụng:

Ở bước này, giáo viên phải thực hiện hai nhiệm vụ:
• Nhiệm vụ thứ nhất là cho học sinh thực hiện một số bài tập để củng cố khắc
sâu những kiến thức kỹ năng của tạo lập văn bản là học sinh vừa được tiếp
nhận trước đó.
• Sau đó, giáo viên có thể đưa ra một số bài tập mới đề kiểm tra kỹ năng vận
dụng của các em. Tuy nhiên căn cứ vào lượng thời gian trong trường học mà
giáo viên tiến hành một hoặc cả hai nhiệm vụ.
Bước 6: Hoạt động bổ sung:
Ở bước này, giáo viên sẽ mở rộng bổ sung hoặc củng cố một số kiến thức kỹ năng
đã trang bị cho học sinh trong giờ học bằng các hình thức như: nhận xét các bài làm
của học sinh khi luyện tập, vận dụng hoặc hệ thống lại kiến thức và sau đó gợi mở
thêm những kiến thức kỹ năng có liên quan mà các em đã học trước hoặc sau.


Câu 6: Trình bày ngắn gọn 1 số cách thức tích hợp dạy học tạo lập vb với đọc hiểu vb.
- Tích hợp là sự liên kết các tri thức kỹ năng trong một phân môn hay giữa các phân
môn có liên hệ với nhau.
- Một số cách thức tích hợp dạy học tạo lập văn bản với đọc hiểu văn bản:
+ Tích hợp khi kiểm tra bài cũ:
Giáo viên sử dụng các văn bản trong đọc hiểu văn bản yêu cầu học sinh quan sát,
phân tích ngữ liệu sau đó để rút ra những kết luận.
+ Tích hợp trong hoạt động khởi động:
Giáo viên có thể lấy một câu chuyện một văn bản đã học hoặc chưa học cho học
sinh phân tích, tìm hiểu nội dung văn bản đó để từ đó dẫn dắt để những kiến thức sẽ
dạy trong bài mới.
+ Tích hợp thơng qua dạy học kiến thức lý thuyết kỹ năng mới:
Giáo viên sẽ sử dụng những văn bản trong quá trình dạy học đọc hiểu văn bản làm
các ngữ liệu mẫu đề học sinh quan sát, phân tích ngữ liệu đó và rút ra những kiến
thức những kỹ năng cần thiết
+ Tích hợp thơng qua hoạt động thực hành vận dụng:

Giáo viên có thể tận dụng những văn bản mới, những văn bản mà học sinh chưa
học trong chương trình làm ngữ liệu và từ đó đưa ra ra các bài tập luyện tập, vận
dụng nhằm kiểm tra nhận thức và khả năng vận dụng của học sinh.
+ Tích hợp trong hoạt động ra đề văn:
Giáo viên có thể lấy những văn bản trong chương trình hoặc ngồi chương trình,
cũng có thể lấy những hình thức, về tác giả, về giai đoạn văn học khi các em học
đọc hiểu văn bản để đưa vào kiểm tra, đánh giá học sinh
+ Tích hợp qua hoạt động mở rộng bổ sung:
Giáo viên có thể lấy một số văn bản mới yêu cầu học sinh thực hiện một số yêu cầu
học tập cụ thể. Qua đó để mở rộng bổ sung thêm kiến thức kĩ năng tạo lập văn bản
cho học sinh.


Câu 7: Trình bày ngắn gọn 1 số cách thức tích hợp dạy học tạo lập vb với tiếng Việt.
- Tích hợp là sự liên kết các tri thức kỹ năng trong một phân mơn hay giữa các phân
mơn có liên hệ với nhau. Tích hợp dạy học TLVB với Tiếng Việt văn bản có thể thực
hiện thơng qua một số cách thức sau:
1. Tích hợp khi kiểm tra bài cũ: Gv có thể đưa ra những câu hỏi hoặc những bài tập vừa
liên quan đến kiến thức của Tiếng Việt, vừa liên quan đến các kiểu văn bản, các kiến
thức kĩ năng của văn bản mà các em đã được học trước đó.
2. Tích hợp qua hoạt động khởi động: GV có thể mượn những câu chuyện có liên quan
đến ngôn ngữ, đến văn bản để dẫn dắt học sinh tìm từ khóa có liên quan đến bài dạy tạo
lập văn bản. Đó có thể là những câu chuyện vui hoặc là những câu chuyện có liên quan
đến lỗi dùng từ, lỗi trình bày vừa gần gũi với học sinh, vừa để các em nhận thấy vai trị
của ngơn ngữ lại vừa tạo sự gần gũi, hứng khởi ở các em trước khi vào bài học.
3. Tích hợp qua hoạt động hình thành kiến thức, kĩ năng mới: Gv hướng dẫn học sinh
phân tích ngữ liệu để tìm ra đặc điểm kiến thức của văn bản. Để các em đưa ra các ý dự
kiến hoặc để các em xác lập các luận điểm và luận cứ sẽ được trình bày trong văn bản
4. Tích hợp qua hoạt động thực hành vận dụng: được thể hiện cụ thể qua việc Gv yêu
cầu hs phân tích các từ ngữ trong đề, trong bài tập, phân tích các ngữ liệu thể hiện

những kiến thức về văn bản hoặc hướng dẫn học sinh huy động các đơn vị ngôn ngữ để
viết đoạn viết bài theo những yêu cầu cụ thể
5. Tích hợp qua hoạt động mở rộng, bổ sung : được thể hiện ở việc gv đưa ra những lưu
ý trong cách sử dụng ngôn từ trong các kiểu văn bản nhằm đạt được mục đích hoặc
mong muốn của bản thân học sinh
6. Tích hợp qua hoạt động ra đề kiểm tra : được thể hiện ở việc gv lựa chọn sử dụng các
đơn vị ngôn từ trong sáng, dễ hiểu, rõ ràng, gần gũi với học sinh để ra các đề văn phù
hợp cho các em. Nó cịn được thể hiện ở việc gv hướng dẫn hs đọc đề, tìm hiểu những
từ quan trọng trong đề để định hướng nội dung cần trình bày khi tạo lập văn bản.

Câu 8: Nêu quy trình dạy kiểu bài hình thành kiến thức kiến thức lý thuyết tạo lập
vb.
- Bước 1: Kiểm tra bài cũ.


Đây là hoạt động gv kiểm tra những kiến thức mà các em đã học ở bài trước để xác định
thái độ học tập và kĩ năng nhận thức
- Bước 2: Giới thiệu bài mới
Đây là hoạt động vô cùng quan trọng, giáo viên dẫn dắt học sinh vào tìm hiểu bài mới,
giúp học sinh hình dung ra được những kiến thức mình sẽ học trong bài.
- Bước 3: Hướng dẫn học sinh quan sát và phân tích mẫu
Đây là hoạt động giáo viên tổ chức các hoạt động hướng dẫn học sinh từng bước phân tích
quan sát nội dung kiến thức bài học
- Bước 4: Hướng dẫn học sinh rút ra nội dung ghi nhớ
Từ việc phân tích nội dung bài học, gv sẽ hướng dẫn học sinh tìm ra ý nghĩa, kiến thức, kĩ
năng quan trọng trong bài mà các em cần ghi nhớ.
- Bước 5: Hướng dẫn học sinh luyện tập thực hành vận dụng.
Đây là hoạt động Gv tổ cức cho học sinh làm bài tập cụ thể để kiểm tra đánh giá khả năng
vận dụng kiến thức vào làm bài tập của học sinh.
Câu 9: Nêu quy trình xây dựng để kiểm tra trong dạy học tạo lập vb.

Kiểm tra là một hoạt động của quá trình giáo dục. Kiểm tra là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc
hoạt động giáo viên sử dụng để thu thập thông tin về kiến thức, kĩ năng, thái độ học tập của
học sinh trong học tập nhằm cung cấp dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá. Quá trình xây
dựng đề kiểm tra được thực hiện qua các bước sau đây:
-

-

-

-

Bước 1: Xác định kế hoạch kiểm tra:
Đây là phần giáo viên dự kiến nội dung, thời gian kiểm tra, khả năng tạo lập văn bản
cho học sinh trong quá trình tạo lập
Bước 2: Xác định ma trận đề:
Việc xác định ma trận đề và thực hiện các nhiệm vụ, xác định các mức độ kiểm tra
nhận thức, kỹ năng cho học sinh và phải bao gồm ở mức độ cơ bản: nhận biết, thông
hiểu, vận dụng, trong vận dụng cần chú ý 2 phần: vận dụng cơ bản và vận dụng nâng
cao.
Bước 3: Biên soạn câu hỏi và đáp án hướng dẫn chấm điểm
Xây dựng hệ thống câu hỏi và biểu điểm cho từng phần phải tương ứng với ma trận đề
thi đã được thiết kế trước đó.
Bước 4: Thẩm định đề kiểm tra.


-

Ở phần này, giáo viên rà soát và kiểm tra lại toàn bộ nội dung kiến thức kĩ năng ở trong
đề xem đã phù hợp với ma trận hay chưa.

Bước 5: Hoàn thiện đề, in ấn và tổ chức kiểm tra hoặc thi cho học sinh.

Câu 10: Nêu hiểu biết của ac về phương pháp đi từ mẫu để hình thành tri thức, kĩ
năng tạo lập vb.
- Bản chất: đây là phương pháp giáo viên giới thiệu các mẫu, hướng dẫn học sinh phân tích
các mẫu đó để rút ra những kết luận cần thiết về kiến thức, kĩ năng của văn bản cần dạy
- Quy trình thực hiện:
+ Bước 1: Giáo viên chọn và giới thiệu mẫu: Phương pháp đi từ mẫu để hình thành kiến
thức, kỹ năng tạo lập văn bản cho học sinh, đòi hỏi việc lựa chọn mẫu phải hết sức cẩn
thận.
+ Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và phân tích mẫu.
+ Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học sinh rút ra các kết luận hoặc ghi nhớ cần thiết sau đó
tổ chức cho học sinh luyện tập thực hành.
+ Bước 4: Tổ chức cho học sinh luyện tập thực hành
Yêu cầu chọn mẫu:
+ mẫu phải là những đoạn văn, những văn bản tiêu biểu cho kiểu văn bản cần dạy
cho học sinh
+ mẫu được sử dụng phải là những văn bản được lựa chọn cẩn thận đáp ứng được
những dư luận để hình thành lý thuyết và kĩ năng tạp lập văn bản
Ưu điểm: Học sinh dễ nằm kiến thức, dễ chỉ ra được đặc điểm kiến thức, lý thuyết cần
hình thành.
Nhược điểm: Nếu sử dụng nhiều sẽ tốn thời gian dạy học và bà ít phát huy được khả
năng sáng tạo của học sinh.
-

-

Câu 3 điểm
1.



Kể tên các nguyên tắc dạy học tạo lập vb. Chọn 1 nguyên tắc và phân tích sự
chi phối của ngun tắc đó đối với việc dạy học tạo lập vb.
Các nguyên tắc dạy học tạo lập văn bản:



-



- Dạy học TLVB gắn liền với hoạt động giao tiếp
- Dạy TLVB cần phải tôn trọng chủ thể sáng tạo
- Dạy học TLVB cần theo nguyên tắc tích hợp
- Dạy học TLVB cần phải đảm bảo tính chất thực hành của phân môn
Nội dung của nguyên tắc dạy học TLVB gắn với hoạt động giao tiếp:
Tạo lập văn bản là một quá trình hoạt dộng giao tiếp nhằm giúp con người truyền đạt
một nội dung giao tiếp nhằm thực hiện để đạt được một mục ssichs giao tiếp nào đó.
Nói các khác, tạo lập văn bản chính là biểu hiện cụ thể của việc con người thực hiện
hoạt động giao tiếp.
Sự chi phối của nguyên tắc dạy TLVB gắn với hoạt động giao tiếp đối với việc dạy
học tạo lập văn bản
- Dạy làm văn là dạy cho học sinh cách thức và kĩ năng tạo ra các sản phẩm giao tiếp
cụ thể. Theo đó, một trong những nhiệm vụ chính là phải giúp cho học sinh biết văn
huy động vốn ngôn ngữ của bản thân vào việc biểu đtạ những nội dung trong văn
bản. Vì thế, khi dạy làm văn giáo viên cần hình thành và rèn luyện năng lực ngôn
ngữ và năng lực giao tiếp của học sinh.
- Mỗi văn bản bao giờ cũng được tạo lập nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp cụ
thể. Cũng vì thế, khi dạy về văn bản, giáo viên cần cú ý hướng dẫn học sinh nhận
thấy rõ mục đích tạo lập của chúng để từ đó các em xác định phương thức biểu đạt là

gì? Kiểu văn bản là gì? Đồng thời xác định viết cái gì? Viết cho ai? Viết như thế
nào? Để các em lựa chọn cách trình bày, cách thể hiện.
- Làm văn là phân mơn có tính chất thực hành, theo đó muốn rèn luyện năng lực tạo
lập văn bản giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh luyện tập việc tổ chức luyện tập
phải được thực hiện theo các hình thức giao tiếp khác nhau: giới thiệu, nói nghe,
đọc, viết. Để làm được điều đó giáo viên cần tạo mơi trường giao tiếp trong quá trình
học tập cho học sinh.
- Giáo viên cũng cần hướng dẫn và rèn luyện học sinh những kĩ năng như xác định
đề, tìm ý, lập dàn ý để các em có thể định hướng nội dung sẽ trình bày trong văn
bản.
- Khi ra đề kiểm tra, tức là giáo viên yêu cầu học sinh viết bài. Để đảm bảo yêu cầu,
vấn đề được trình bày phải phù hợp với học sinh, yêu cầu rõ ràng, khơi gợi được
hứng thú thể hiện và sáng tạo của các em. Khi đánh giá sản phẩm của học sinh gv
phải đánh giá theo đúng quy chuẩn của một văn bản, tôn trọng ý kiến, thái độ của
học sinh.

2. Hãy xác định hệ thống kỹ năng cơ bản được sử dụng khi tạo lập vb. Theo ac, kỹ
năng nào là quan trọng? Trình bày hiểu biết của bản thân về kỹ năng đó.
Hiểu một cách đơn giản, kĩ năng là khả năng vận dụng những kiến thức nhận được
trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế.


- Các kĩ năng cơ bản được sử dụng khi tạo lập văn bản đó là:
+ Kĩ năng tìm hiểu đề. Đây là việc thực hiện nhằm xác định rõ yêu cầu của đề đối với hoạt
động tạo lập văn bản.
+ Kĩ năng tìm ý
+ Kĩ năng lập dàn ý. Đây là quá trình người tạo lập triển khai những dự kiến sẽ trình bày
trong tồn bộ văn bản.
+ Kĩ năng viết đoạn văn
+ Kĩ năng viết bài

+ Kĩ năng chữa lỗi bài


Kĩ năng quan trọng nhất là kĩ năng lập dàn ý:
- Đây là quá trình người tạo lập triển khai những dự kiến sẽ trình bày trong tồn bộ
văn bản. Nói cách khác đây là q trình người viết tạo ra khung hoàn chỉnh cho văn
bản định tạo lập.
- Lập dàn ý phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Lập dàn ý phải bao quát toàn bộ cấu trúc của văn bản, phải thể hiện rõ ba phần:
mở, thân, kết
+ Trong dàn ý phần thân bài trật tự của các luận điểm, luận cứ phải được sắp xếp
một cách rõ ràng chặt chẽ có hệ thống để thể hiện tính thống nhất mạch lạc cho nội
dung của văn bản.
+ Lập dàn ý phải được thực hiện trên cơ sở các kĩ năng tìm hiểu đề và tìm ý.
+ Dàn ý được lập càng cụ thể chi tiết, càng dễ dàng cho người tạo lập văn bản.
- Vai trò của lập dàn ý:
+ Giúp cho người viết, người tạo lập văn bản định hướng toàn bộ nội dung sẽ trình
bày trong văn bản đó.

3. Viết 1 bài văn NLXH ngắn, bàn về 1 hiện tượng mà ac đang quan theo dõi.
4. Phân tích những mặt hạn chế của giáo viên trong việc ứng dụng công nghệ thông
tin vào dạy học tạo lập vb.
- Công nghệ thông tin là các phương tiện, thiết bị, kĩ thuật thông tin truyền thông hiện đại
có thể ứng dụng vào trong các lĩnh vực đời sống nhằm giúp con người có thể trao đổi
thơng tin và nâng cao chất lượng sống. Cùng với sự phát triển vượt bậc của các phương
tiện hiện đại, ngày nay người ta đã và đang tận dụng vào quá trình giáo dục nhằm hướng
tới những hiệu quả giáo dục nhất định


- Ứng dụng CNTT vào dạy học tlvb bên cạnh những ưu điểm thì cịn tồn tại nhiều mặt hạn

chế:
+ GV THPT chưa thực sự hứng thú với việc ứng dụng CNTT vào việc giảng dạy.
+ Trong quá trình dạy học, gv sử dụng quá nhiều CNTT sẽ gây tốn nhiều thời gian của tiết
học, làm ảnh hưởng đến sự tập trung của học sinh.
+ Trong quá trình dạy học TLVB, gv thiết kế các slide trình chiếu thiên về chữ, chứ khơng
có những mơ hình tranhảnh minh họa, khơng đúng trọng tâm kiến thức, ít tổ chứ hoạt động
tư duy, trí tuệ.
+ Cũng có những phần trình chiếu được sử dụng với mục đích minh họa nhưng lại khơng
phù hợp với hình thức kĩ năng dạy học.
+ Sự phối hợp giữa CNTT với các phương tiện dạy học khác với phần ghi bảng cũng chưa
thực sự hợp lí khoa học.
+ Học sinh không ghi kip nôi dung ghi trên slide hoặc không ghi vào vở làm ảnh hưởng tới
hiệu quả học tập tạo lập văn bản của học sinh.
5. Phân tích các thao tác thực hiện trong giai đoạn định hướng tạo lập vb. Lấy VD
minh họa.
Tạo lập văn bản gồm 4 giai đoạn cơ bản. Trong đó giai đoạn đầu tiên là giai đoạn định
hướng. Bản chất của giai đoạn này là: giai đoạn người viết xem xét, phân tích đề tài, đề văn
trên cơ sở đó người tạo lập cần xác định rõ: vấn đề cần trình bày trong văn bản, kiểu văn
bản và giới hạn tư liệu. Để thực hiện giai đoạn này người tạo lập cần phải tiến hành các
thao tác sau:
1.

Thao tác hướng dẫn học sinh xác định mục đích giao tiếp. Đây là thao tác có nhiệm
vụ giúp người tạo lập định hướng nhiệm vụ tạo lập văn bản nhằm hướng tới những
mục đích nào đó và từ đó các em có cơ sở để lựa chọn phương thức biểu đạt cho phù
hợp.

VD: mục đích của văn bản là để kể suy ra văn bản trên có phương thức biểu đạt là tự sự
2.


Thao tác hướng dẫn học sinh xác định nội dung giao tiếp. Thao tác này tương ứng
với hành động giáo viên hướng dẫn học sinh đọc đề và tìm ra vấn đề cần trình bày
nội dung của văn bản.
VD: với đề bài “ Mỗi cuốn sách mở ra một chân trời mới” thì nội dung của văn bản
là nói về lợi ích của việc đọc sách.


3.

Thao tác hướng dẫn học sinh xác định đối tượng giao tiếp. Giáo viên định hướng cho
học sinh các câu hỏi như : văn bản tạo ra cho ai đọc? để trên cơ sở đó các em chọn
cho mình một cách hành văn, cách tổ chức lập luận sao cho phù hợp với đối tượng
tiếp nhận văn bản.

VD: với đề bài trên, việc tạo ra bài văn là giúp cho giáo viên kiểm tra đánh giá kiến
thức và kĩ năng tạo lập văn bản của học sinh. Vì thế trong bài văn cách hành văn phải
nghiêm túc trag trọng.
4.

5.

Thao tác hướng dẫn học sinh xác định phương tiện cách thức giao tiếp. Ở thao tác
này giáo viên hướng dẫn học sinh xác định tạo văn bản nói hay văn bản viết để các
em có định hướng trong cách lựa chọn ngơn ngữ vào q trình biểu đạt nội dung văn
bản.
VD: với đề bài như trên học sinh phải tạo ra một văn bản viết và từ đó giáo viên có
thể định hướng cho học sinh cách sử dụng ngôn ngữ, cách trình bày bố cục văn bản
cho phù hợp với yêu cầu của đề bài.
Thao tác hướng dẫn học sinh các định hoàn cảnh giao tiếp
Ở thao tác này gv hướng dẫn học sinh xác định rõ văn bản được tạo lập trong hoàn

cảnh nào? Trên lớp hay ở nhà để từ đó giáo viên đưa ra những yêu cầu cụ thể đối với
văn bản cần tạo lập.
VD: Nếu đề bài trên lớp thì cần phải chú ý đến thời gian, cịn nếu làm bài ở nhà thì
phải thêm một số yêu cầu: tài liệu tham khảo, dung lượng của bài văn và thời gian
nộp bài.

6. Phân biệt vb miêu tả với vb thuyết minh.




Khái niệm:
- Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc
điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,… làm cho sự
vật hiện lên trong tâm trí của người đọc, người nghe.
- Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm
cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,… của các hiện tượng và
sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích.
Giống:
- Là hai trong 6 kiểu văn bản được dạy từ chương trình ngữ văn THCS đến THPT,
đều tập trung tái hiện, làm nổi bật đối tượng.
- Đòi hỏi người tạo lập phải quan sát vấn đề được miêu tả hoặc thuyết minh, có bố
cục 3 phần
- Tập trung làm rõ những đặc điểm cơ bản của đối tượng được miêu tả hay thuyết
minh.




Khác:

Mục đích
Tính chất
phản ánh
đối tượng
Phạm vi
sử dụng
Ngơn ngữ

Số liệu

Văn miêu tả
Tập trung làm rõ đối tượng qua
đó khắc họa tái hiện lại bức chân
dung, hình ảnh của đối tượng
Khắc họa đối tượng nhằm tạo ra
những hình ảnh cụ thể về đối
tượng
Trong đời sống hàng ngày, trong
văn nói, văn học
Nhiều hình ảnh, dung nhiều biện
pháp hư cấu tưởng tượng, so
sánh, liên tưởng, tưởng tượng,
nhiều từ ngữ gợi cảm, gợi hình
Miêu tả dung ít số liệu cụ thể

Văn thuyết minh
Tập trung làm rõ đối tượng thơng
qua đó giới thiệu trình bày về đối
tượng đó
Miêu tả đối tượng nhằm làm nổi

bật những đặc trưng cơ bản về đối
tượng. Qua đó cung cấp cho người
đọc những hiểu biết về đối tượng
đó.
Trong văn bản khoa học, trong đời
sống hàng ngày
Ngơn ngữ chính xác, đảm bảo tính
khoa học, khách quan.
Dùng nhiều số liệu cụ thể, chính
xác

7. Xác định các thao tác lập luận trong vb Nghị luận được dạy học trong chương
trình, SGK Ngữ văn ở trường Trung học. Vì sao khi làm bài văn Nghị luận phải kết
hợp 1 số thao tác lập luận với nhau?




Khái niệm: thao tác lập luận là những động tác có tính chất kĩ thuật mà người nói
người viết sử dụng để sắp xếp các yếu tố của lập luận (luận điểm, luận cứ) theo trình
tự và yêu cầu nhằm đạt được những mục đích riêng khi thực hiện hoạt động nghị
luận.
Có 6 thao tác lập luận:
- Giải thích là cách người tạo lập sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng để giảng giải
nhằm làm rõ vấn đề trong văn bản nghị luận.
- Phân tích là cách người tạo lập văn bản chia nhỏ vấn đề cần bàn luận thành
các phương diện các khía cạnh khác nhau nhằm giúp cho người tiếp nhận có
thể hiểu đúng đặc điểm bên trong của từng khía cạnh. Từ đó hiểu biết đúng
bản chất bên trong của từng vấn đề.
- Chứng minh là cách người tạo lập sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng để chứng minh

cho tính đúng đắc về vấn đề cần bàn luận.
- Bác bỏ là thao tác lập luận mà ở đó người tạo lập sử dụng các lí lẽ, dẫn chứng
nhằm phủ định những ý kiến, những quan điểm chưa đúng, chưa phù hợp để


-

từ đó dẫn dắt người tiếp nhận đi đến những chân lí đúng đắn, với kết luận
khoa học.
Bình luận là cách người tạo lập văn bản sử dụng các lí lẽ dẫn chứng để đưa ra
những lời bàn luận, nhận xét, đánh giá và thể hiện thái độ đối với vấn đề được
bàn luận.

Nghị luận là kiểu văn bản được tạo lập nhằm bàn luận đánh giá về một vấn đề
nào đó của văn học, đời sống xã hội. Vì vật, trong văn bản nghị luận, người tạo
lập phải kết hợp các thao tác với nhau để có thể bàn luận và thể hiện thái độ với
các vấn đề được bàn luận và thuyết phục người tiếp nhận văn bản . Rõ ràng người
tạo lập văn bản phải tổ chức luận điểm, luận cứ,luận chứng, các lí lẽ, các dẫn
chứng để dẫn dắt tiếp nhận hiểu đúng và đồng tình. Muốn vậy các thao tác lập
luận chính là yếu tố giúp cho người tạo lập có thể đạt được mục đích đó.
8. Phân tích quy trình biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực của 1 chủ đề dạy học tạo lập vb.
1. Khái niệm: kiểm tra đánh giá là thuật ngữ chỉ cách thức hoặc hoạt động giáo viên sử
dụng để thu thập thông tin về kiến thức, kĩ năng và thái độ của học sinh trong học tập nhằm
cung cấp dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá.
2. Các bước tiến hành
B1: Lựa chọn chủ đề tạo lập văn bản. Đây là bước khơng thể thiếu bởi nó giúp cho giáo
viên định hướng và dự kiến nội dung sẽ kiểm tra đánh giá theo kế hoạch giảng dạy. Ở bước
này, việc lựa chọn chủ đề tạo lập văn bản phải được thực hiện dựa trên hệ thống kiến thức
kĩ năng về tạo lập văn bản mà học sinh đã và đang hoc dựa vào phân phối chương trình và

dựa vào yêu cầu viết bài trong SGK để xây dựng và xác định kiểu văn bản, yêu cầu học
sinh tạo lập văn bản và từ đó cũng dự kiến thời gian kiểm tra đánh giá học sinh cho chủ đề
đó.
B2: Xác định chuẩn kiến thức kĩ năng của kiến thức phải theo định hướng hình thành và
phát triển năng lực nên khi xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng cần hướng đến những năng
lực có thể hình thành sau khi hoc xong chủ đề.
B3: Dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng lập bảng mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng
năng lực. Mục đích là để cụ thể hóa chuẩn kiến thức, kĩ năng theo các mức độ khác nhau,
đánh giá được kĩ năng đạt được của học sinh. Cấp độ đánh giá: nhận biết, thông hiểu, vận
dụng
B4: Xác định các hình thức cơng cụ đánh giá:


- Đánh giá trực tiếp thông qua câu hỏi bài tập
- Có thể lựa chọn các hình thức phù hợp: những câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi
nhận biết thông hiểu, những câu hỏi tự luận với những bài có u cầu vận dụng.
9. Vì sao trong quy trình xây dựng đề kiểm tra phải xây dựng ma trận đề thi trước
khi biên soạn câu hỏi/ bài tập? Lấy VD minh họa về 1 ma trận đề thi tạp lập vb.
1. Khái niệm:
- Ma trận đề là bảng mà ở đó người kiểm tra đánh giá xác lập các mức độ nhận thức dựa
trên chuẩn kiến thức kĩ năng mà người học đã được học để từ đó dự kiến những nội dung
sẽ kiểm tra đánh giá học sinh, dự kiến số lượng câu và tỉ trọng đánh giá các mức độ nhận
thức cho người đọc
2. Vì:
- Việc xây dựng ma trận đề sẽ tạo ra sự phù hợp giữa nội dung dạy học với chuẩn chương
trình nội dung đánh giá và các mức độ kiểm tra, đánh giá nhận thức, khả năng của học
sinh. Và nó cũng là cơ sở để xây dựng hệ thống câu hỏi đề thi phù hợp. Giáo viên có sự
chủ động lựa chọn những vấn đề quan trọng cần kiểm tra đánh giá về kết quả học tập cho
học sinh
- Dựa vào ma trận đề, việc hướng dẫn chấm và chấm đánh giá sản phẩm của học sinh sẽ

khách quan hơn tạo ra sự cơng bằng trong q trình kiểm tra đánh giá, tránh việc ra đề một
cách tự do, ngẫu hứng
10. Phân tích các thao tác cơ bản của phương pháp giao tiếp trong dạy học tạo lập vb.
Lấy VD minh họa.
- Phương pháp giao tiếp là phương pháp giáo viên hướng dẫn học sinh vận dụng lý thuyết
và kĩ năng được học vào vận dụng thực hiện các nhiệm vụ của q trình giao tiếp, có chú ý
đến đặc điểm và các nhân tố tham gia và hoạt động giao tiếp.
B1: Giáo viên tạo tình huống kích thích nhu cầu giao tiếp thông qua một vân đề văn cụ thể.
B2: Hướng dẫn học sinh định hướng bài viết thông qua việc tìm hiểu đề.
B3: Học sinh tiến hành tìm ý, lập bố cục bài văn theo phần định hướng, triển khai đề cương
thành bài văn cụ thể.
B4: Giáo viên chấm và trả bài, học sinh rút kinh nghiệm và chữa lại bài viết.



×