Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Đề cương môn tiếp nhận văn học và phương pháp TNVH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (151.86 KB, 8 trang )

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
TIẾP NHẬN VĂN HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP NHẬN TÁC PHẨM VĂN HỌC
Mã số: NV214
2. Thông tin chung về học phần
1.1. Tên học phần:
- Tiếng Việt: Tiếp nhận văn học và phương pháp tiếp nhận tác phẩm văn học
- Tiếng Anh: Receiving literature and the method of receiving literary works
1.2. Thuộc khối kiến thức:
☐ Giáo dục đại cương
☒ Giáo dục chuyên ngành
☐ Cơ sở ngành/nhóm ngành
☒ Chuyên ngành
☐ Nghiệp vụ sư phạm
☐ Khóa luận tốt nghiệp/Học phần thay thế
1.3. Loại học phần:
☐ Bắt buộc

☒ Tự chọn

1.4. Số tín chỉ: 03
1.5. Tổng số tiết quy chuẩn: 120 tiết
- Lí thuyết: 30 tiết
- Bài tập, thảo luận, thực hành: 30 tiết
- Tự học, tự nghiên cứu: 60 tiết
1.6. Điều kiện tham dự học phần:
1.6.1. Học phần tiên quyết: Khơng
1.6.2. u cầu khác (nếu có): Khơng
1.7. Đơn vị phụ trách học phần:
Tổ: Lí luận văn học
Khoa Ngữ văn


3. Thông tin về giảng viên
3.1. Giảng viên 1:
Họ tên: Mai Thị Hồng Tuyết
Học hàm, học vị: TS
Chuyên ngành: Lí luận văn học
Điện thoại: : 0987802822
Địa điểm làm việc: Đại học Sư phạm Hà Nội 2
3.2. Giảng viên 2:
Họ tên: Nguyễn Thị Kiều Anh
Học hàm, học vị: TS
Chuyên ngành: Lí luận văn học
Điện thoại: 0904744204

Địa điểm làm việc: Đại học Sư phạm Hà Nội 2

4. Mô tả học phần

Email:

Email:


Học phần này đi vào một phần lí thuyết hiện đại của lí luận văn học là mĩ học tiếp
nhận. Trước đây, khi nghiên cứu văn học, người ta chưa phát hiện ra vai trò quan trọng
của người đọc. Từ khi lí thuyết tiếp nhận ra đời, vai trị của người đọc đã được khẳng định
ở một tầm mức mới. Đồng thời, hoạt động tiếp nhận văn học cũng được nghiên cứu ở cấp
độ chỉnh thể khác. Lúc này, nghiên cứu văn học được định hình như là những cách đọc
xuất phát từ những lí thuyết khác nhau mà mỗi lí thuyết là một cách nhìn về tác phẩm.
Chúng có những ưu điểm và nhược điểm nhất định, cùng nhau tồn tại và bổ khuyết cho
nhau.

Học phần có mối quan hệ trực tiếp với việc dạy và học các tác phẩm văn học trong
chương trình THCS và THPT vì thực tế, việc dạy và học tác phẩm chính là hoạt động tiếp
nhận văn học.
4. Mục tiêu học phần
Mục tiêu
Mã chuẩn đầu ra CTĐT

Mô tả
Phát triển năng lực tiếp nhận, giảng dạy và C8
Mhp1
đọc hiểu văn bản văn học thông qua việc
truyền đạt và ứng dụng các tri thức về tiếp
nhận và phương pháp tiếp nhận văn học
Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học C10
Mhp2
Ngữ văn dựa trên cơ sở hệ thống các phương
pháp tiếp nhận văn học.
5. Chuẩn đầu ra của học phần

Chp1

Chp2
Chp3
Chp4

Chuẩn đầu ra
Mã mục tiêu học phần
Mô tả
Biết và hiểu được các tri thức về người đọc,
văn bản, các hướng tiếp nhận văn học từ các

bình diện nội tại và bình diện bên ngồi văn
bản.
Mhp1
Vận dụng được các tri thức về tiếp nhận văn
học để đọc hiểu các văn bản văn học cụ thể.
Vận dụng được các tri thức về tiếp nhận văn Mhp2
học để xây dựng đề tài nghiên cứu khoa học
trong lĩnh vực Ngữ văn học.
Vận dụng được các tri thức về tiếp nhận văn Mhp1
học vào hoạt động dạy đọc hiểu văn bản văn
học trong trường phổ thông.

6. Học liệu
6.1. Bắt buộc
[1] Phương Lựu (1999). Mười trường phái lý luận phê bình văn học phương Tây đương
đại. Nhà xuất bản Giáo dục.
[2] Mai Thị Hồng Tuyết (2016). Hình tượng văn học như là kí hiệu. Nhà xuất bản Khoa
học xã hội.
6.2. Tham khảo
[3] Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (1999). Từ điển thuật ngữ văn học. Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
[4] M. Arnauđốp (1978). Tâm lý học sáng tạo văn học. Nhà xuất bản Văn học.
7. Nội dung chi tiết học phần
7.1. Nội dung chi tiết
Giờ tín chỉ(1)


Chương 1: Những vấn đề khái quát về tiếp Hiểu được khái niệm 5
nhận văn học
tiếp nhận văn học, vai

1.1. Tiếp nhận văn học và vai trò của tiếp trò của hoạt động tiếp
nhận trong hoạt động văn học
nhận
1.1.1 Khái niệm tiếp nhận văn học
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động tiếp nhận
văn học
1.2. Lý luận tiếp nhận trong lịch sử văn học
1.2.1. Lý luận tiếp nhận trong văn học truyền
thống
1.2.2. Lý luận tiếp nhận trong văn học hiện
đại
1.3. Sự giới thiệu và ứng dụng lí thuyết tiếp
nhận tại Việt Nam
Chương 2: . Các nhân tố ánh hưởng đến Hiểu và phân tích được 10
hoạt động tiếp nhận văn học
các yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động tiếp nhận
văn học

2.1. Văn bản – yếu tố trung tâm trong hoạt
động tiếp nhận văn học
2.1.1 Khái niệm văn bản văn học
2.1.2 Văn bản văn học và tác phẩm văn học
2.1.3. Văn bản – yếu tố then chốt trong tiếp
nhận văn học
2.2. Sự tác động của bối cảnh văn hóa và
thẩm mĩ thời đại đến hoạt động tiếp nhận văn
học
2.2.1. Sự tác động của bối cảnh văn hóa đến
hoạt động tiếp nhận văn học.

2.2.2. Sự tác động của quan điểm thẩm mĩ
thời đại đến hoạt động tiếp nhận văn học
2.3. Sự ảnh hưởng của tác giả đến hoạt động
tiếp nhận văn học
2.3.1. Sự định hướng của tác giả trong văn
bản văn học
2.3.2. Con người, phong cách của tác giả ảnh

THo, TNC

BT, THa,
TL

Chuẩn đầu ra chương

LT

Nội dung

10

15

10

15


hưởng đến hoạt động tiếp nhận
2.2. Người đọc trong hoạt động tiếp nhận văn

học
2.2.1 Khái niệm người đọc
2.2.2 Phân loại người đọc
2.2.3 Vai trò của người đọc trong hoạt động
tiếp nhận văn học
* Thực hành:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động tiếp nhận các tác phẩm: Đôi mắt (Nam
Cao), Mùa lạc (Nguyễn Khải), Mảnh trăng
cuối rừng (Nguyễn Minh Châu); Nhớ rừng
(Thế Lữ), Tràng giang (Huy Cận)...
Chương 3: Tiếp nhận văn học từ những Thơng hiểu các lí10
bình diện nội tại của văn bản
thuyết và phương pháp
3.1. Tiếp nhận văn học từ góc độ ngơn ngữ tiếp nhận văn học từ
3.1.1. Đặc trưng của ngơn ngữ văn học
những bình diện nội tại
3.1.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ của văn bản đồng thời
ngơn ngữ
vận dụng vào hoạt động
3.2. Tiếp nhận văn học từ bình diện hình nghiên cứu và dạy đọc
tượng
hiểu văn bản văn học.
3.2.1. Đặc trưng của hình tượng văn học
3.2.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ
hình tượng
3.3. Tiếp nhận văn học từ góc độ kết cấu và
cốt truyện
3.3.1. Khái niệm và phân loại kết cấu, cốt
truyện

3.3.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ
kết cấu và cốt truyện.
3.4. Tiếp nhận văn học từ góc độ thể loại
3.4.1. Đặc trưng của loại thể và 1 số thể loại
văn học
3.4.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ
thể loại
Chương 4: Tiếp nhận văn học từ những
bình diện bên ngồi của văn bản
4.1. Tiếp nhận văn học từ góc độ xã hội học
4.1.1. Mối quan hệ giữa văn học và xã hội
10
4.1.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ
xã hội học
Thơng hiểu các lí
4.2. Tiếp nhận văn học từ góc độ tiểu sử - tác thuyết và phương pháp
giả
tiếp nhận văn học từ
4.2.1. Dấu ấn của nhà văn trong văn bản
những bình diện bên
4.2.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ ngồi văn bản đồng
tiểu sử - tác giả
thời vận dụng vào hoạt
4.3. Tiếp nhận văn học từ góc độ liên văn bản động nghiên cứu và dạy
4.3.1. Khái niệm liên văn bản
đọc hiểu văn bản văn
4.3.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ góc độ học.

10


15

10

15


liên văn bản
4.4. Tiếp nhận văn học từ lí thuyết văn học so
sánh
4.4.1. Về lí thuyết văn học so sánh
4.4.2. Thực hành tiếp nhận văn học từ lí
thuyết văn học so sánh
4.5. Tiếp nhận văn học qua nghiên cứu hiện
tượng chuyển thể
4.5.1. Về tác phẩm chuyển thể
4.5.2. Thực hành nghiên cứu 1 số hiện tượng
chuyển thể
7.2. Ma trận Nội dung - Chuẩn đầu ra học phần
Thứ tự chương

Chuần đầu ra học phần
Chp2
Chp3
Chp4

Chp1
Chương 1
Chương 2
Chương 3

Chương 4
7.3. Kế hoạch giảng dạy
Thứ tự
chương
Chương 1

I
T
U
U

T
T
T

T
T
T

T
T
T

Định hướng về hình thức, phương pháp,
Tuần học
phương tiện dạy học
[1], [2], [3] Hình thức: Thuyết trình, làm việc cá nhân, làm 1-3
việc nhóm.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực
hành,

Phương tiện: Bảng, máy chiếu, giấy A0…
Chương 2
[2], [3], [4] Hình thức: Thuyết trình, làm việc cá nhân, làm 4-8
việc nhóm.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực
hành,
Phương tiện: Bảng, máy chiếu, giấy A0…
Chương 3
1], [2], [3], Hình thức: Thuyết trình, làm việc cá nhân, làm 9-12
[[4]
việc nhóm.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực
hành,
Phương tiện: Bảng, máy chiếu, giấy A0…
Chương 4
[1], [2], [3], Hình thức: Thuyết trình, làm việc cá nhân, làm 13-15
[4]
việc nhóm.
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thực
hành,
Phương tiện: Bảng, máy chiếu, giấy A0…
8. Đánh giá kết quả học tập
8.1. Thang điểm đánh giá: 10 (100%)
8.2. Phương thức đánh giá
Học liệu


Hình
thức


Loại
điểm

Trọng
Nội dung đánh giá
số
Thái độ học tập
phản ánh qua việc
tham gia các buổi
học

Thái độ học tập
phản ánh qua kết
Điểm
quả
hoàn thành các
đánh giá
chuyên nhiệm vụ học tập
Đánh
cần và
giá quá
kiểm tra
trình
thường
xuyên
(a1)
Nhận thức đối với
các nội dung học
tập


Đánh
giá
định
kỳ

Điểm
đánh giá
giữa học
phần
(a2)

Điểm thi
kết thúc
học
phần
(a3)

5%

Thời
điểm

Phương thức

Các buổi
học

Điểm danh

Mã chuẩn

đầu ra học
phần
Chp1, Chp2,
Chp3,Chp4

Chp1, Chp2,
Theo thời
Chp3,Chp4
điểm thực
Đánh giá mức độ hoàn
hiện
thành các nhiệm vụ học
5% nhiệm vụ
tập
học tập
do giảng
viên giao
Sử dụng các phương
thức:
+ Thảo luận;
+ Hỏi đáp;
Do giảng
+ Làm việc nhóm;
10% viên chủ
+ Bài tập về nhà;
động
+ Và các hình thức
đánh giá quá trình
khác…


Chp1, Chp2,
Chp3,Chp4

Sử dụng một hoặc kết Chp1, Chp2,
hợp các phương thức: Chp3,Chp4
+ Thi viết (trắc nghiệm
hoặc tự luận hoặc trắc
nghiệm+tự luận, do
giảng viên ra đề);
Mức độ đạt Chuẩn
+ Vấn đáp (do giảng
30% Tuần 8
đầu ra học phần
viên ra nội dung hỏi);
+ Thuyết trình (do
giảng viên chọn nội
dung);
+ Dự án học tập,
nghiên cứu;
+ Báo cáo nghiên cứu;
Chp1, Chp2,
- Tự luận (theo ngân hàng Chp3,Chp4
Sau khi đề thi).
Chuẩn đầu ra
50% kết thúc
học phần
học phần - Trường hợp đặc biệt do
Hiệu trưởng quyết định.

Hà Nội, ngày


tháng

năm


Trưởng khoa

Trưởng Bộ môn

Người biên soạn

Bùi Minh Đức

Mai Thị Hồng Tuyết

Nguyễn Thị Vân Anh




×