Tải bản đầy đủ (.pdf) (132 trang)

Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.82 MB, 132 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

LƢU THỊ HÀ THANH

XÂY DỰNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
HỖ TRỢ HỌC TẬP CHỦ ĐỀ “SỐ VÀ PHÉP TÍNH”
TRONG MƠN TỐN LỚP 5

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học

Phú Thọ, 2020


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

-----------------------

LƢU THỊ HÀ THANH

XÂY DỰNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
HỖ TRỢ HỌC TẬP CHỦ ĐỀ “SỐ VÀ PHÉP TÍNH”
TRONG MƠN TỐN LỚP 5

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học

NGƢỜI HƢỚNG DẪN: TS. LÊ THỊ HỒNG CHI



Phú Thọ, 2020


i

LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của TS.Lê Thị Hồng Chi. Những kết quả và số liệu
trong đề tài này là trung thực và chƣa cơng bố dƣới bất kỳ hình thức nào.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Phú Thọ, ngày

tháng 6 năm 2020
Ngƣời thực hiện đề tài

Lưu Thị Hà Thanh


ii

LỜI CẢM ƠN
Đƣợc sự đồng ý của Khoa Giáo dục Tiểu học, Trƣờng Đại học Hùng
Vƣơng và sự đồng ý của giáo viên hƣớng dẫn Tiến sĩ Lê Thi Hồng Chi, em đã
thực hiện đề tài “Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và
phép tính” trong mơn Tốn lớp 5”.
Để hồn thành đƣợc khóa luận này, em xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô
giáo trong khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, trƣờng Đại học Hùng Vƣơng
đã tận tình giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại
trƣờng.

Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn giáo viên hƣớng dẫn Lê Thị Hồng
Chi đã tận tình, chu đáo hƣớng dẫn em thực hiện khóa luận này. Đồng thời, em
xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trƣờng Tiểu học Thọ Sơn, phƣờng Thọ
Sơn, thành phố Việt trì đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình đánh giá.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh
nhất, song do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận
với thực tế giảng dạy cũng nhƣ hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không
thể tránh đƣợc những thiếu sót mà bản thân em chƣa thể thấy đƣợc. Em rất
mong nhận đƣợc sự góp ý của quý thầy, cơ giáo để khóa luận của em đƣợc
hồn thiện hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày

tháng 6 năm 2020

Ngƣời thực hiện đề tài

Lưu Thị Hà Thanh


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Kí hiệu, viết tắt

STT

Viết đầy đủ


1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

HS

Học sinh

3

HLĐT

Học liệu điện tử

4

GV

Giáo viên


iv

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................... 1

6.2.1 Phƣơng pháp điều tra ....................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................... 7
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài ................... 7
1.2. Sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học ở Tiểu học.................................. 10
1.3. Cơ sở lí luận về học liệu điện tử ........................................................ 15
1.4. Quá trình dạy học chủ đề “Số và phép tính” mơn Tốn lớp 5 ............ 23
1.5 Thực trạng sử dụng HLĐT trong việc dạy và học chủ đề “Số và phép
tính” mơn Tốn lớp 5 ở trường tiểu học tỉnh Phú Thọ. ............................. 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .............................................................................. 40
Chƣơng 2: XÂY DỰNG MỘT SỐ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ ........................ 41
CHỦ ĐỀ “SỐ VÀ PHÉP TÍNH” TRONG MƠN TỐN LỚP 5 .............. 41
2.1. Ngun tắc xây dựng học liệu điện tử ................................................ 41
2.1.1. Đảm bảo tính định hƣớng vào mục tiêu phát triển năng lực học sinh
................................................................................................................. 41
2.1.2. Đảm bảo tính sƣ phạm .................................................................. 41
2.1.3. Đảm bảo tính tƣơng tác cao .......................................................... 41
2.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả .................................................................. 42
2.2. Quy trình xây dựng học liệu điện tử ................................................... 43
2.3. Xây dựng học liệu điện tử chủ đề “Số và phép tính” trong mơn Tốn
lớp 5 ............................................................................................................ 46
2.3.1. Xây dựng video, phim hoạt hình hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép
tính” trong mơn Toán lớp 5 ..................................................................... 46
2.3.2. Xây dựng Bài giảng điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính”
trong mơn Tốn lớp 5 .............................................................................. 50
2.3.3. Xây dựng trị chơi học tập điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép
tính” trong mơn Tốn lớp 5 ..................................................................... 59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 71


v


Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM .................................................... 72
3.1. Mục đìch thực nghiệm........................................................................ 72
3.2. Nội dung thực nghiệm ......................................................................... 72
3.3. Tổ chức thực nghiệm........................................................................... 72
3.3.1. Đối tƣợng thực nghiệm ................................................................. 73
3.3.2. Thời gian thực nghiệm .................................................................. 74
3.4. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................ 75
3.5. Phân tích kết quả thực nghiệm ............................................................ 75
3.5.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm ...................................... 75
3.5.2. Phân tích định lƣợng kết quả thực nghiệm ................................... 77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 82


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tình cấp thiết của đề tài
Trong nhà trƣờng Tiểu học, mỗi mơn học đều góp phần vào việc hình
thành và phát triển những cơ sở ban đầu của nhân cách con ngƣời Việt Nam.
Trong đó mơn Tốn ở bậc tiểu học có một vị trí đặc biệt quan trọng vì kiến
thức, kỹ năng của mơn Tốn đƣợc ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống của
con ngƣời, nó rất cần thiết cho ngƣời lao động, rất cần thiết trong học tập để
học các môn học khác ở bậc tiểu học, là cơ sở để học toán ở các lớp bậc học
trên. Mơn học này nhằm hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực: Tƣ
duy và lập luận tốn học, mơ hình hóa tốn học, giao tiếp tốn học, sử dụng
cơng cụ và phƣơng tiện tốn học. Khơng những thế mơn tốn ở tiểu học cịn
bồi dƣỡng cho học sinh có tính trung thực, tính cẩn thận, tinh thần hăng say

học tập, trau dồi kiến thức góp phần vào việc hình thành các phẩm chất cần
thiết của con ngƣời lao động mới. Đồng thời xuất phát từ quan điểm giáo dục
con ngƣời theo mục tiêu đào tạo mới là: Đào tạo con ngƣời tự chủ, năng động,
có năng lực tự học và thói quen học tập suốt đời, có năng lực để đi vào thực
tiễn theo quan điểm khoa học duy vật biện chứng. Vì vậy, việc nâng cao chất
lƣợng dạy và học toán trong nhà trƣờng tiểu học là vô cùng cần thiết.
Từ nghị quyết Đại hội Đảng cũng đã đề ra: “Phải xác định rõ mục tiêu,
nội dung đổi mới phƣơng pháp giáo dục đào tạo, từng bƣớc áp dụng các
phƣơng pháp tiên tiến, phƣơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học...”. Với
nhu cầu cấp thiết đặt ra nhƣ vậy, trong những năm qua, ngành giáo dục nói
chung và các thầy cơ giáo nói riêng đã khơng ngừng triển khai, tìm tịi, học
hỏi, đổi mới các phƣơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục, và
một trong những hƣớng đó là sử dụng các phƣơng tiện hiện đại để phát huy
tính chủ động, tích cực của học sinh trong q trình học tập. Đặc biệt là sử
dụng công nghệ thông tin.


2

Xuất phát từ mục đích và định hƣớng về đổi mới phƣơng pháp dạy học
toán học ở tiểu học. Lịch sử loài ngƣời đã bƣớc sang thế kỉ XXI và tiến nhƣ
vũ bão vào lĩnh vực khoa học công nghệ. Phát triển giáo dục là nền tảng, tạo
nguồn nhân lực chất lƣợng cao là một trong những động lực quan trọng, thúc
đẩy sự nghiệp cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa là yếu tố cơ bản để phát triển xã
hội, tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững. Trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa
- hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập với quốc tế đòi hỏi phải khẩn trƣơng và
đổi mới giáo dục đào tạo. Để đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc trong
giai đoạn mới, ngành giáo dục nói chung, bậc tiểu học nói riêng đang đẩy
mạnh tiến trình đổi mới cả về nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức
hoạt động dạy và học. Đó là, dạy học theo hƣớng tích cực hóa hoạt động của

học sinh. Đổi mới hình thức dạy học cũng là một trong các giải pháp đƣợc
toàn xã hội quan tâm, nhằm đƣa các hình thức tổ chức dạy học mới vào nhà
trƣờng tiểu học. Đây là một trong các biện pháp chủ yếu để đạt đƣợc các mục
đích trên là tạo cho học sinh hứng thú học tập. Giúp học sinh có đƣợc niềm
tin, niềm vui học tập, góp phần nâng cao hiệu quả giờ dạy.
Việc áp dụng và tận dụng thế mạnh của tin học vào giảng dạy và học tập
sẽ là điều kiện để hiện đại hóa nền giáo dục, là một trong những hƣớng tích
cực nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo, nâng cao khả năng tiếp thu của
ngƣời học thông qua những bài giảng, hoạt động luyện tập, củng cố có sử
dụng cơng nghệ thơng tin làm phƣơng tiện.
Hiện nay, có rất nhiều các phần mềm cơng nghệ thơng tin có thể ứng dụng
trong giảng dạy các mơn học nói chung và cho mơn Tốn nói riêng, góp phần
hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động nhận thức của học sinh, đáng chú ý nhƣ các phần
mềm: Violet, PowerPoint, Mindmap,... Nhƣng sử dụng các phần mềm đó sao
cho đúng, cho hiệu quả thì cần ở ngƣời giáo viên sự linh động, nhanh nhạy để
tiếp cận cái mới. Để hỗ trợ giáo viên và học sinh trong việc tiếp cận công
nghệ thông tin đạt hiệu quả cao, chúng ta cịn có thể sử dụng các phần mềm


3

để xây dựng các bộ học liệu điện tử, nhằm áp dụng một cách đa dạng, tối ƣu
công nghệ thông tin vào hoạt động dạy và học. Bộ học liệu điện tử sẽ trở
thành một “thƣ viện thu nhỏ” giúp giáo viên và học sinh đễ dàng truy cập, tìm
kiếm và sử dụng các phƣơng tiện hiện đại, nâng cao chất lƣợng giảng dạy của
thầy cô và thúc đẩy hoạt động nhận thức tích cực của học sinh.
Trong chƣơng trình Toán Tiểu học, cùng với các kiến thức về đại lƣợng,
hình học,... học sinh cịn đƣợc học các kiến thức về số và phép tính. Dạy học
về chủ đề số và phép tính lớp 5 sẽ giúp học sinh có năng lực nhận biết, phát
hiện đƣợc các vấn đề giải quyết bằng tốn học một cách nhanh chóng, logic

và có tính khoa học. Đồng thời nó cung cấp kiến thức và hình thành ở học
sinh một số các kĩ năng về số và phép tính nhƣ: nhận biết, biết đọc, viết và
phân tích phân số thập phân, hỗn số và số thập phân; các phép tính với số thập
phân. Học sinh đƣợc rèn luyện năng lực quan sát, so sánh, tổng hợp. Từ
những kiến thức tích lũy đƣợc trong quá trình học tập, kết hợp với các hoạt
động học tập gắn với thực tiễn, học sinh sẽ tích lũy đƣợc những tri thức cần
thiết phục vụ cho những hoạt động thực tế trong đời sống hằng ngày của các
em.
Tuy vậy, trong thực tế, học sinh thƣờng gặp khó khăn trong việc lĩnh hội
những kiến thức Toán học trừu tƣợng do tƣ duy cụ thể vẫn chiếm ƣu thế với
học sinh Tiểu học. Đây là một trong những khó khăn rất lớn ảnh hƣởng tới
hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học mơn Tốn nói chung và dạy
học chủ đề số và phép tính lớp 5 nói riêng.
Để khắc phục những khó khăn đó, địi hỏi ngƣời giáo viên phải nhạy bén,
liên tục trau dồi cho mình những phƣơng pháp dạy học tích cực, trong đó bao
gồm cả việc sử dụng hợp lí, ứng dụng cơng nghệ thơng tin một cách khoa
học, nhằm kích thích hứng thú học tập, khả năng tƣ duy độc lập ở học sinh,
nâng cao chất lƣợng giáo dục về lâu dài. Việc xây dựng học liệu điện tử hỗ
trợ hoạt động dạy và học sẽ mang lại nhiều ƣu điểm nhƣ: thiết kế bài dạy điện


4

tử giúp giáo viên thuận lợi cải tiến bài giảng, truyền tải đƣợc thông tin kiến
thức một cách đầy đủ bằng các media: video, văn bản, hình ảnh, âm thanh,...
làm cho tiết học thêm sinh động, tăng hứng thú học tập và nhu cầu học tập với
học sinh. Là bộ cơng cụ hữu ích hỗ trợ học sinh trong q trình ơn luyện, tự
học, tự đánh giá.
Từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu là: “Xây dựng học
liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” trong mơn Tốn lớp 5”.

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và đề xuất quy trình xây dựng học
liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” trong mơn Toán lớp 5
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thiết kế đƣợc học liệu điện tử hỗ trợ dạy và học chủ đề “Số và phép tính”
trong mơn Tốn lớp 5 góp phần làm phong phú thêm hệ thống đồ dùng học
tập môn Tốn ở Tiểu học.
Khóa luận có thể là tài liệu tham khảo cho sinh viên, giáo viên ngành Giáo
dục Tiểu học và những ai quan tâm đến dạy học Toán ở Tiểu học.
3. Mục tiêu đề tài
Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” trong
mơn Tốn lớp 5 nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học mơn Tốn lớp 5 nói riêng,
dạy học ở Tiểu học nói chung.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng học liệu điện tử hỗ
trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” ở mơn Tốn lớp 5.


5

- Nghiên cứu quy trình xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề
“Số và phép tính” ở mơn Tốn lớp 5.
- Áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài vào dạy học một số nội dung
trong chƣơng trình Tốn học lớp 5 và tiến hành thực nghiệm sƣ phạm (TNSP)
để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình và học liệu điện tử hỗ
trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” ở mơn Tốn lớp 5.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Quá trình dạy học chủ đề “Số và phép tính” trong mơn Tốn lớp 5.

5.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc xây dựng và ứng dụng học liệu điện
tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” trong mơn Tốn lớp 5.
Khảo sát thực tế đƣợc tiến hành tại: Trƣờng Tiểu học Thọ Sơn.
Thực nghiệm sƣ phạm đƣợc tiến hành tại: Trƣờng Tiểu học Thọ Sơn.
6. Các phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận
Sƣu tầm, đọc và tổng hợp, phân tích, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa
những tài liệu liên quan làm cơ sở nghiên cứu đề tài.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Phƣơng pháp điều tra, đàm thoại, thực nghiệm sƣ phạm, nghiên cứu điển
hình, quan sát, thống kê toán học.
6.2.1 Phương pháp điều tra

Dùng phiếu điều tra khảo sát ý kiến của giáo viên về ứng dụng học liệu
điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” trong mơn Tốn lớp 5.


6

Dùng phiếu điều tra ý kiến của học sinh về việc ứng dụng học liệu điện tử
hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính” trong mơn tốn lớp 5.
6.2.2. Phương pháp đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với giáo viên về ứng dụng học liệu điện tử hỗ trợ học
tập chủ đề “Số và phép tính” trong mơn tốn lớp 5.
6.2.3. Phương pháp quan sát
Dùng để theo dõi quá trình khảo sát, thực nghiệm, tìm hiểu hiệu quả và
cách thức ứng dụng học liệu điện tử hỗ trợ học tập chủ đề “Số và phép tính”
trong mơn tốn lớp 5.
6.2.4. Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các phƣơng pháp thống kê tốn học để xử lí số liệu, là cơ sở để
đánh giá thực trạng và xây dựng các biện pháp của đề tài.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Nhằm kiểm tra tính khả thi của ứng dụng học liệu điện tử hỗ trợ học tập
chủ đề “Số và phép tính” trong mơn tốn lớp 5.
Ngồi ra cịn có phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp điển hình.


7

PHẦN NỘI DUNG
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1.Tổng quan tënh hënh nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
1.1.1. Tổng quan về HLĐT và sự hỗ trợ của HLĐT trong dạy và học
1.1.1.1. Trên thế giới
Việc nghiên cứu xây dựng các loại HLĐT ứng dụng trong dạy học các
môn học là một trong những hƣớng nghiên cứu có tần suất tăng dần, song
song cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin.
Trên thế giới, ngay từ những năm 90 của thế kỉ XX, JumpStart - bộ học
liệu giáo dục cho trẻ tiểu học và mầm non đã đƣợc Knowledge Adventure
(Anh) nghiên cứu và cho ra mắt [1]. Bộ tài nguyên giáo dục này bao gồm các
bài học, bài tập, các video clip, trị chơi mang tính giáo dục, các ứng dụng
và các phƣơng tiện khác với tính tƣơng tác cao trong dạy và học.
MathFacts in a Flash của Wisconsin Rapids (2006) là một phần mềm hỗ
trợ việc tính tốn đƣợc thiết kế trên nền tảng Flash [2]. Phần mềm cung cấp
bộ công cụ hỗ trợ cộng, trừ, nhân, chia, và một số phép tính tốn học khác.
Phần mềm cho phép HS làm việc theo tốc độ của riêng của mình và cung cấp
thơng tin phản hồi ngay lập tức sau mỗi hoạt động mà HS tham gia.
Một bộ phần mềm nổi tiếng, hữu ích khác là GCompris [3]. Đây là một bộ
phần mềm giáo dục toàn diện và nền tảng cho HS tiểu học. Với phạm vi hoạt

động rộng, GCompris bao gồm các hoạt động vui chơi giúp trẻ phát triển các
kỹ năng từ việc khám phá máy tính nhƣ cách sử dụng chuột và bàn phím, đến
cung cấp tri thức đa dạng nhƣ nhận ra chữ cái và con số, học đại số tiểu học,
vẽ vector, học ngơn ngữ thơng qua các trị chơi và một số kỹ năng khác. Tính
đến năm 2014, GCompris bao gồm hơn 140 trị chơi, đƣợc chia thành các
nhóm: Khám phá máy tính; Tốn; Khoa học; Địa lý; Trị chơi; Đọc; Khác


8

(học cách xem giờ, câu đố về bức tranh nổi tiếng, vẽ vector, làm phim hoạt
hình,...).
Một số học liệu kể trên đƣợc thiết kế với nhiều ƣu điểm về nội dung và
hình thức thể hiện, song đa phần vẫn mang tính đặc thù của từng quốc gia, và
việc vận dụng chúng cho đối tƣợng HS Việt Nam còn nhiều hạn chế, khó
khăn.
Năm 2015, tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD - Organisation
for Economic Co-operation and Development) đã đƣa ra nhận định: Chúng ta
hồn tồn có thể sử dụng CNTT trong công tác dạy và học qua nhiều hình
thức: Dạy học dựa vào máy tính, bài giảng e-learning, học trực tuyến (online),
sử dụng các bài giảng điện tử, sử dụng một số phần mềm hỗ trợ dạy-học
thông dụng nhƣ: Microsoft Word, Microsolt Excel, Microsolt PowerPoint,...
hay sử dụng Internet trong việc tìm kiếm thơng tin trực tuyến [4]. Kết quả
khảo sát thực tế tại một số địa phƣơng đã cho chúng ta những bằng chứng
chắc chắn rằng những học sinh sử dụng máy tính hợp lí sẽ có điểm số tốt hơn
trong học Toán và đọc sách.
1.1.1.2. Trong nƣớc
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong hỗ trợ dạy học
đƣợc tiến hành rộng rãi. Với bậc tiểu học, các nghiên cứu ứng dụng CNTT
trong dạy học và đổi mới PPDH đƣợc rất nhiều tác giả quan tâm, có thể nhắc

đến một số nghiên cứu của Đào Thái Lai (2007) [5], Lê Thị Hồng Chi (2014)
[6]. Trong đó, việc thiết kế, xây dựng các HLĐT, phƣơng tiện hỗ trợ dạy học
đƣợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm.
Với nghiên cứu “Xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học hỗ trợ luyện
tập mơn Tốn ở trường tiểu học”, tác giả Nguyễn Sỹ Đức (2002) đã làm sáng
tỏ ý nghĩa của việc xây dựng và sử dụng CNTT hỗ trợ mơn tốn ở trƣờng tiểu
học [7]. Tác giả đã làm sáng rõ ý nghĩa đổi mới PPDH của việc sử dụng


9

CNTT trên các phƣơng diện: Tổ chức học tập trong hoạt động và bằng hoạt
động; tăng cƣờng yếu tố tự học của HS; sử dụng linh hoạt các hình thức tổ
chức dạy học; đổi mới kiểm tra đánh giá.
Nguyễn Hoài Anh (2008) với nghiên cứu “Dạy học khái niệm toán học
cho HS các lớp 4, 5 với sự hỗ trợ của Phần mềm dạy học” đã làm sáng tỏ vấn
đề dạy học các khái niệm toán học ở tiểu học và định hƣớng sử dụng, thiết kế
các đồ dùng trực quan dựa trên phần mềm CNTT nhằm hỗ trợ HS các lớp 4, 5
lĩnh hội các khái niệm toán học, từ đó đề xuất quy trình khai thác và thiết kế
các đồ dùng dạy học ảo thao tác đƣợc nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học các
khái niệm toán học [7].
Nguyễn Thị Tƣờng Vi (2011) với nghiên cứu “Xây dựng và sử dụng phần
mềm dạy học chủ đề Con người và Sức khỏe trong môn Tự nhiên và Xã hội ở
tiểu học” đã xây dựng phần mềm dạy học bao gồm hệ thống tƣ liệu (hệ thống
hình ảnh, câu hỏi khai thác tranh, câu hỏi trắc nghiệm, chuyện kể, bài hát, trò
chơi) đƣợc thiết kế trên phần mềm Violet và đƣợc chuyển tải qua đĩa CD, qua
trang Web () [8].
Phần mềm đã tạo môi trƣờng tƣơng tác giữa HS và các thành tố liên quan
(GV, bạn học và đối tƣợng học tập) làm cho việc tiếp cận kiến thức trở nên dễ
dàng và thú vị đối với HS. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án chỉ

dừng lại ở chủ đề Con người và Sức khoẻ trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1,
2, 3 và cũng chƣa có phƣơng án mở rộng hệ thống tƣ liệu cho chủ đề này
trong môn Khoa học lớp 4, 5 và ở các chủ đề khác thuộc nội dung kiến thức
của chƣơng trình mơn Tự nhiên và Xã hội ở tiểu học. Hơn nữa, tại thời điểm
chúng

tơi

thực

hiện

đề

tài

này

(năm

2019),

trang

web

đã khơng cịn hoạt động.
Ngồi ra, từ năm 2000 đến nay đã có rất nhiều các sản phẩm phần mềm
giáo dục xuất hiện trên thị trƣờng, điển hình nhƣ: Bộ phần mềm “Học Toán 1,
2, 3, 4, 5”,“Dạy Toán 1, 2, 3, 4, 5”, “Bài giảng Toán” (Math Lesson) của



10

Công ty Tin học Nhà trƣờng School@Net ra mắt năm 2009; Sản phẩm phần
mềm học và chơi cho lứa tuổi tiểu học nhƣ Toán 1, 2, 3; Tiếng Việt 1, 2, 3; ...
[9]. Tuy nhiên, theo chúng tôi, khả năng áp dụng các sản phẩm trên để giảng
dạy trên lớp là hạn chế bởi sự không tƣơng đồng về nội dung và chƣơng trình
giáo dục mới.
Nhìn chung các nghiên cứu về ứng dụng CNTT, hay xây dựng các loại
HLĐT trong dạy học ở tiểu học đều đã chỉ rõ tầm quan trọng của việc thiết kế,
sử dụng HLĐT trong học tập, qua đó tạo ra đƣợc nhiều nguồn tƣ liệu hỗ trợ
dạy và học hữu dụng. Song, qua nghiên cứu, chúng tơi nhận thấy rằng:
- Những vấn đề lí luận về xây dựng HLĐT và sử dụng HLĐT để hỗ trợ học
tập cho đối tƣợng HS tiểu học chƣa đƣợc làm rõ và đề cập đầy đủ trong các
nghiên cứu.
- Phạm vi của các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở một số chủ đề, nội dung kiến
thức riêng lẻ, chƣa có nghiên cứu cụ thể nào về thiết kế và sử dụng HLĐT
trong chủ đề “ Số và phép tính” lớp 5.
- Tính duy trì của các kết quả nghiên cứu vẫn còn hạn chế. Minh chứng là đa
số các HLĐT đƣợc cung cấp trên nền tảng web từ các nghiên cứu thƣờng có
thời gian hoạt động ngắn, nên HS hiện nay khó tìm và tiếp cận đƣợc.
1.2. Sự hỗ trợ của CNTT trong dạy học ở Tiểu học
1.2.1. Sự cần thiết ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học
Một trong những điểm nổi bật nhất của xu hƣớng giáo dục hiện đại là sự
thanh đổi trong mô hình giáo dục. Trong triết lí giáo dục mới này, HS là trung
tâm của mơ hình giáo dục. Với sự thay đổi này, vai trò của CNTT trở nên đặc
biệt quan trọng.
Việc sử dụng máy tính, phƣơng tiện truyền thơng và internet,... trong giáo
dục hiện nay đã phát triển nhanh chóng, góp phần tạo ra nhiều hình thức dạy



11

học đa dạng, phong phú. Tuy nhiên CNTT là một cơng nghệ tạo khả năng,
nghĩa là giúp con ngƣời có thêm khả năng trong hoạt động trí tuệ, chứ khơng
thể thay thế con ngƣời trong hoạt động đó. Việc sử dụng CNTT giúp giáo
viên có thêm sự hỗ trợ trong việc dạy học, có thêm thời gian và điều kiện để
chăm lo cho những công việc đoi hỏi chất lƣợng trí tuệ cao hơn hoạt động dạy
học theo phƣơng pháp truyền thống.
Ứng dụng CNTT giúp nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục. Trong
chiến lƣợc phát triển của bộ GD và ĐT đã chỉ ra rằng: Từng bƣớc phát triển
giáo dục dựa trên CNTT. CNTT và đa phƣơng tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn
trong hệ thống quản lí giáo dục, trong truyền tải nội dung giáo dục đến ngƣời
học, thúc đẩy cuộc cách mạng về phƣơng pháp dạy và phƣơng pháp học.
Ứng dụng CNTT giúp đổi mới phƣơng pháp dạy học, tác động tích cực tới
sự phát triển trí tuệ của HS. Thay vì nhƣ trƣớc kia, GV là nguồn tài liệu duy
nhất để HS học tập, thì ngày nay, với sự hỗ trợ của CNTT, GV trở thành
ngƣời hƣớng dẫn học sinh tìm tịi, khám phá ra tri thức mới. Vì thế, tính chủ
động, sáng tạo, tích cực của HS đƣợc nâng cao, góp phần nâng cao sự phát
triển tồn diện của ngƣời học.
CNTT chính là cơng cụ hỗ trợ GV dễ dàng tiếp cận những phƣơng pháp,
phƣơng tiện dạy học tích cực, hiện đại. Qua đó, GV sẽ có nhiều cơ hội để
thiết kế bài giảng, tổ chức các hoạt động học tập một cách sinh động, lơi
cuốn, khơi dậy tình cảm, hứng thú học tập ở HS.
Ứng dụng CNTT giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy, có thời gian tổ
chức q trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề, kích thích tƣ duy sáng tạo
của HS. Có điều kiện tăng cƣờng đối thoại, thảo luận với HS. Từ đó, tăng thời
gian hoạt động, tự tìm tịi, khám phá kiến thức, tăng thời gian thực hành, vận
dụng tri thức của HS.



12

Hơn nữa, đặc điểm của HS Tiểu học là tƣ duy trực quan hình ảnh vẫn
chiếm ƣu thế, khả năng tập trung, chú ý còn chƣa cao. Do vậy, HS có thể
nhanh chóng hình dung, hình thành khái niệm chính xác về sự vật, hiện tƣợng
khi tiếp xúc với chúng bằng các hình ảnh trực quan (hình ảnh, video clip, sơ
đồ,...)
Nhƣ vậy, có thể thấy việc ứng dụng CNTT vào quá trình dạy và học là
một nhu cầu cấp thiết, nắm giữ vị trí quan trọng trong cơng cuộc đổi mới,
nâng cao chất lƣợng giáo dục.
1.2.2. Xu hướng ứng dụng CNTT trong dạy học ở Tiểu học
CNTT là bộ các phƣơng tiện dạy học, hỗ trợ, gắn kết sự tƣơng tác tích cực
giữa ngƣời dạy và ngƣời học. Hiện nay, việc ứng dụng CNTT trong dạy học
có thể chia thành 3 xu hƣớng nhƣ sau:
Thứ nhất, CNTT là công cụ để dạy, là phƣơng tiện của ngƣời GV. Trong
đó, ngƣời giáo viên sử dụng CNTT vào việc thiết kế, hỗ trợ bài giảng. Hay
còn đƣợc gọi là các “ Bài giảng điện tử”.
Thứ hai, CNTT là công cụ để học tập, là phƣơng tiện của ngƣời học.
Trong đó, CNTT thay cho hình thức dạy học trực tiếp, trở thành mơi trƣờng
học tập mới, mơi trƣờng học tập thơng minh. Nó chứa đựng những thơng tin,
tình huống nhận thức, chứa đựng các hoạt động chiếm lĩnh tri thức, và ngƣời
học sẽ trở thành chủ thể hoạt động tích cực trong mơi trƣờng đó. Sự tƣơng tác
giữa GV với HS sẽ trở thành tƣơng tác gián tiếp. Xu hƣớng này chính là mơ
hình bài giảng E-learning.
Thứ ba, CNTT là phƣơng tiện của cả thầy và trị. Trong đó, Ngƣời GV sử
sụng CNTT để thiết kế bài giảng và các học liệu hỗ trợ học tập cho HS. Còn
HS sử dụng CNTT làm phƣơng tiện để học và báo cáo kết quả sau khi hoạt
động tới GV. Xu hƣớng này vẫn duy trì sự tƣơng tác trực tiếp giữa GV với



13

HS. Hƣớng này bắt đầu đƣợc thí điểm ở Việt Nam từ năm 2004 với “Chƣơng
trình Dạy học của Intel”.
Ở Việt Nam, xu hƣớng đƣợc sử dụng chủ yếu đó là CNTT là phƣơng tiện
của GV, hỗ trợ hoạt động dạy và học. Ngƣời GV ứng dụng các thành tựu của
CNTT để thiết kế bài giảng, xây dựng các hoạt động học tập sinh động, gắn
kết với thực tế, tạo hứng thú học tập, khơng khí học tâp sơi nổi ở HS. Tùy vào
năng lực, đặc điểm từng đối tƣợng HS tiếp nhận bài học, mà GV tìm tịi,
khám phá, sử dụng các phƣơng tiện CNTT phù hợp để hỗ trợ ngƣời học, làm
cho bài giảng tiếp cận tốt với tất cả các đối tƣợng HS.
1.2.3. Các mức độ ứng dụng CNTT ở Tiểu học
Khi nói đến ứng dụng CNTT trong dạy học có thể hiểu đó là: Tăng cƣờng
đầu tƣ cơ sở vật chất, trang thiết bị CNTT hiện đại, đáp ứng nhu cầu sử dụng
của GV và HS; Hay đó là việc sử dụng các thiết bị cơng nghệ thông tin, các
phần mềm làm công cụ hỗ trợ tích cực cho việc dạy và học các mơn học trong
nhà trƣờng, khai thác tốt các phần mềm thiết kế bài dạy nhƣ phần mềm
PowerPoint, Word, Excel, Violet…; Tăng cƣờng sử dụng mạng Internet để
khai thác thông tin, tham khảo và xây dựng giáo án điện tử có chất lƣợng.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trƣờng hiện nay có thể đƣợc
chia thành 4 mức độ nhƣ sau:
Mức 1: Ứng dụng CNTT để hỗ trợ GV trong việc soạn giáo án, sƣu tầm
và in ấn tài liệu…, chƣa sử dụng trong việc tổ chức các tiết học cụ thể của
từng mơn học.
Trong dạy học nói chung và dạy học Tốn nói riêng, giáo viên cần phải
làm một số các công việc chuyên môn nhƣ : Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng
dạy học, soạn bài kiểm tra, danh sách HS,... Rất nhiều các công việc nhƣ vậy
sẽ đƣợc trợ giúp bởi các chƣơng trình CNTT nhƣ phần mềm soạn thảo văn

bản, phần mềm trình chiếu, bảng tính Excel, các cơng cụ tìm kiếm hình ảnh,


14

tìm kiếm tƣ liệu,... Nhờ các thiết bị CNTT mà sự chuẩn bị của GV sẽ nhanh
chóng, thuận tiện và hiệu quả hơn rất nhiều so với việc thực hiện thủ công.
Đây là mức độ thấp nhất, nhƣng phổ biến hiện nay.
Mức 2: Sử dụng CNTT để hỗ trợ một khâu, một cơng việc nào đó trong
tồn bộ q trình dạy học.
Ngày nay, ngoài cách dùng phấn viết lên bảng đen truyền thống, ngƣời
GV cịn có thể dùng máy tính, máy chiếu,... để trình chiếu nội dung tri thức để
HS quan sát. Việc trình chiếu bài dạy giúp GV tiết kiệm thời gian khi có thể
đƣa ra thơng tin một cách nhanh chóng. Hơn nữa, ngồi kênh chữ, các kênh
hình, video clip, âm thanh,... cũng sẽ đƣợc đƣa ra dễ dàng, thuận tiện, tạo ra
sự hứng thú, HS thêm hƣởng ứng với bài dạy của GV. Phần mềm trình chiếu
thơng dụng, đƣợc các nhà trƣờng sử sụng rộng rãi ngày nay chính là
Microsoft PowerPoint.
Mức 3: Sử dụng phần mềm dạy học để tổ chức hoạt động dạy học một số
chủ đề, một chƣơng trình học tập hoặc các tình huống dạy học Tốn điển
hình.
Ở mức độ này, HS sẽ học tập, thực hành giải các bài tập, hoạt động dƣới
sự hƣớng dẫn của GV trong môi trƣờng hiện đại do các phần mềm CNTT tạo
ra. HS có cơ hội làm việc với các thiết bị điện tử hiện đại: máy tính, laptop,...
tự mình dự đốn kết quả, suy nghĩ hƣớng giải quyết, tự mình kiểm tra, đối
chiếu kết quả, từ đó rút ra phần kiến thức cần rèn luyện, cần trau dồi thêm.
Tùy vào năng lực của từng HS, các phần mềm dạy học CNTT sẽ có các mức
độ kiến thức với các mục tiêu nhất định. HS làm việc với tốc độ và nội dung
phù hợp với bản thân.
Mức 4: Tích hợp CNTT vào hoạt động dạy và học trong tồn bộ q trình.



15

CNTT đã và đang đƣợc đƣa vào một cách tối ƣu, mang lại hiệu quả cao
trong dạy và học. Đây là mức độ mà việc ứng dụng CNTT đƣợc tính đến khả
năng sử dụng trong quá trình triển khai mỗi thành tố của quá trình dạy học.
1.3. Cơ sở lì luận về học liệu điện tử
1.3.1 Khái niệm
HLĐT định nghĩa tại Khoản 2, Điều 2, Thông tƣ 12/2016/TT-BGDĐT
Quy định ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong quản lí tổ chức đào tạo qua mạng
nhƣ sau:
Học liệu điện tử là tập hợp các phƣơng tiện điện tử phục vụ dạy và học, bao
gồm: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá,
bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện
tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo...
Học tập điện tử (e-Learning) là hình thức học tập qua đó ngƣời học có thể tự
học mọi lúc, học mọi nơi thông qua các học liệu điện tử đa phƣơng tiện (lời
giảng, lời thuyết minh, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa...). Các hình thức học
tập nhƣ m-Learning (học thơng qua thiết bị di động: điện thoại thơng minh,
máy tính bảng, màn hình tƣơng tác), u-Learning (học thơng qua các phƣơng
thức tƣơng tác thực tế ảo diễn ra bất kỳ nơi hào), hay smart-Learning (phƣơng
tiện học tập thông minh) đều là các hình thái của học tập điện tử e-Learning.
Nói một cách khác, HLĐT chính là những phƣơng tiện dạy học đƣợc xây
dựng trên các thiết bị điện tử, là việc ứng dụng các thành tựu của CNTT vào
thiết kế các cơng cụ hỗ trợ q trình dạy và học.
1.3.2. Đặc điểm của học liệu điện tử
Điểm khác biệt cơ bản giữa học tập theo kiểu truyền thống và học tập có
sự hỗ trợ của các HLĐT là tăng cƣờng tính trực quan, sinh động, khơng khí
tích cực cho bài học.



16

HLĐT sử dụng những thành tựu trong công nghệ nhằm khắc phục những
tồn tại trong lớp học truyền thống đó bằng cách cụ thể hóa những yêu cầu,
hƣớng dẫn của GV, tăng sự “hấp dẫn” cho bài học, từ đó kích thích HS tích
cực, chủ động hoạt động trong giờ học.
Trong các lớp học, GV chuẩn bị bài giảng, trực tiếp giảng dạy và đối thoại
với HS, trả lời các câu hỏi của ngƣời học. HS ngoài sự tƣơng tác với GV thì
các em cịn đƣợc thƣờng xun trao đổi thảo luận với bạn học. Tất cả các giao
tiếp nói trên sẽ trở nên hấp dẫn hơn, sinh động hơn, khi đƣợc truyền tải với sự
hỗ trợ của các các dạng truyền thơng (media) nhƣ: âm thanh, hình ảnh và hình
ảnh động, video clip,.. Ngồi ra, các HLĐT nhiều khi cịn có thể trở thành
“Ngƣời GV” hỗ trợ HS trong quá trình các em tự học, tự thực hành, luyện tập.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho GV và HS sử dụng trong giáo dục, các
HLĐT phải đƣợc thiết kế, đạt các yêu cầu sau: đơn giản, gọn nhẹ dễ mang
theo, dễ sử dụng, dễ lưu trữ, khơng địi hỏi hệ thống thiết bị phức tạp và đặc
biệt là tính sinh động, hấp dẫn, có khả năng kích thích hứng thú học tập của
HS.
Nhƣ vậy một HLĐT là tài liệu được sử dụng thông qua các thiết bị điện
tử, tài liệu này phải có tính ƣu việt hơn các tài liệu thơng thƣờng về nội dung
kiến thức, về hình thức truyền đạt.
1.3.3. Những ưu điểm và hạn chế của học liệu điện tử.
1.3.3.1. Ƣu điểm
- Truyền tải đƣợc thông tin kiến thức bằng đầy đủ các media: văn bản, hình
ảnh, âm thanh và tiếng nói, hình ảnh động (video).
- Tăng cường sự chú ý: DHTT trong mơi trƣờng có hỗ trợ của HLĐT cho
phép GV sử dụng nhiều dạng học liệu hấp dẫn, lí thú về nội dung (hình ảnh
động, âm thanh, video clip, mô phỏng...) mà dạy học thông thƣờng khó có thể

thực hiện đƣợc. Theo đó, HLĐT cho phép GV duy trì sự chú ý của HS trong


17

quá trình học tập bằng cách hƣớng sự tập trung của các em vào việc tƣơng tác
với các nội dung hấp dẫn, lí thú. Trong một mơi trƣờng đó, HS sẽ hoạt động
tích cực hơn, hứng thú hơn.
- Khuyến khích tương tác, trải nghiệm: HLĐT có khả năng mơ phỏng lại các
hiện tƣợng, tình huống thực tế có liên quan đến vấn đề quan tâm của HS,
cung cấp cho HS cơ hội đƣợc trải nghiệm việc xử lý các tình huống thực tế
mà không gặp phải bất cứ rủi ro nào. HS đƣợc khuyến khích khám phá những
gì sẽ xảy ra trong trƣờng hợp bản thân giải quyết đúng hay sai.
- Tăng cường sự lưu giữ tri thức: Các yếu tố đa phƣơng tiện của HLĐT có
sức mạnh để biến đổi một bài học nhàm chán thành những trải nghiệm hấp
dẫn, nhiều cảm xúc; bằng cách này, HLĐT đã giúp tạo ra sự quan tâm nơi HS,
điều này tác động tích cực đến việc lƣu giữ thơng tin bài học. HLĐT cung cấp
môi trƣờng dạy và học linh hoạt, dễ dàng trong việc tạo ra mối liên hệ giữa
nội dung bài học với thực tế, giúp HS Tiểu học luôn đƣợc có cơ hội để liên hệ
và nhận ra sự liên hệ giữa kiến thức bài học với thực tiễn, góp phần cung cấp
cho HS trải nghiệm hiệu quả, hấp dẫn liên quan tới bài học, giúp tăng cƣờng
sự lƣu trữ tri thức nơi HS.
- Thúc đẩy động lực học tập: Các HLĐT đƣợc trình bày sinh động, bắt mắt,
thích hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS Tiểu học. giúp loại bỏ sự nhàm
chán và tăng tính hấp dẫn cho bài học, tăng tính tích cực của HS, khuyến
khích HS tham gia một cách tự nguyện hơn trong trong học tập.
- Có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại từng phần tùy
nhu cầu cụ thể của từng ngƣời học.
- Dễ dàng mang theo ngƣời, sử dụng dễ dàng, chỉ cần có một PC với cấu hình
vừa phải.

1.3.3.2. Hạn chế


18

- HLĐT có thể thu hút sự chú ý, kích thích sự quan tâm của HS Tiểu học
trong việc học tập. Tuy nhiên, yếu tố có thể thu hút sự chú ý của HS cũng có
thể phân tán sự tập trung của HS. Do đó, nếu HLĐT khơng đƣợc thiết kế và
khai thác tốt thì HS có thể bị thu hút bởi hình ảnh đẹp, âm thanh hay mà bỏ
qua thông tin liên quan đến nội dung bài học.
- Với các trò chơi học tập, yêu cầu ở ngƣời GV khả năng tổ chức, hoạt náo để
đạt hiệu quả cao.
- Yêu cầu về trang thiết bị điện tử nhƣ: máy tính, máy chiếu, loa,... khơng
phải cơ sở giáo dục nào cũng đầy đủ.
- GV thiết kế, sử dụng HLĐT phù hợp, phải căn cứ dựa trên năng lực HS của
mình mà điều chỉnh nội dung, hình thức, tốc độ,...
- Phụ thuộc vào một số yếu tố bên ngoài nhƣ: Điện năng, cơ sở vật chất,...
- Việc sử dụng HLĐT đòi hỏi cả GV và HS phải có kỹ năng máy tính cơ bản
để có thể khai thác triệt để những ƣu việt của HLĐT, hỗ trợ HS học tập.
1.3.4. Một số phần mềm sử dụng để xây dựng học liệu điện tử
1.3.4.1. Phần mềm MS PowerPoint


×