Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Vận dụng phương pháp dạy học theo trạm trong dạy học một số kiến thức chương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.42 MB, 85 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TRẠM
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” – VẬT LÍ 10,
NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Vật lí

Phú Thọ, 2020


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

NGUYỄN THỊ THÙY DUNG

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO TRẠM
TRONG DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG
“CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” – VẬT LÍ 10,
NHẰM BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí


Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hồng Thoa

Phú Thọ, 2020


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý của Khoa Khoa học tự nhiên và cô giáo hướng dẫn
ThS. Nguyễn Thị Hồng Thoa, em đã thực hiện khóa luận “Vận dụng phương
pháp dạy học theo trạm trong dạy học một số kiến thức chương “Các định luật
bảo tồn” – vật lí 10, nhằm bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh”.
Trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, ngồi sự nỗ lực của bản
thân, em cịn nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo bộ
mơnVật lí trong Khoa Khoa học tự nhiên, trường Đại học Hùng Vương và các
thầy cô giáo và học sinh lớp 10A9 trường THPT Phong Châu.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cơ giáo
đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
và rèn luyện tại trường Đại học Hùng Vương.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Nguyễn Thị Hồng
Thoa, giảng viên bộ mơn Vật lí – khoa Khoa học tự nhiên và các thầy cô bộ
môn, các thầy cô trong khoa đã dành nhiều thời gian quý báu tạo điều kiện
thuận lợi nhất tận tình hướng dẫn em trong suốt q trình thực hiện khóa luận
tốt nghiệp. Đồng thời, các thầy cô cũng là người giúp em lĩnh hội được những
kiến thức chuyên môn và rèn luyện cho em tác phong nghiên cứu khoa học.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý.
Em xin chân thành cảm ơn!
Việt Trì, tháng 6 năm 2020
Sinh viên


Nguyễn Thị Thùy Dung


ii

MỤC LỤC
Chương 1 6
1.1. Cơ sở lí luận về năng lực giải quyết vấn đề. ........................................... 6
1.1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề. ............................................. 6
1.1.2. Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề................................................ 6
1.1.3. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề .......................................... 7
1.1.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
thực tiễn của học sinh. ................................................................................ 8
1.1.5. Bồi dưỡng năng lực GQVĐ của học sinh qua dạy học môn vật lí
THPT ........................................................................................................... 8
1.2. Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học theo trạm. ................................ 11
1.2.1. Khái niệm. ....................................................................................... 11
1.2.3. Phân loại các trạm học tập. ............................................................ 12
1.2.4.Ưu điểm và hạn chế của hình thức học tập theo trạm. .................... 14
1.2.5. Các giai đoạn tổ chức dạy học theo trạm. ...................................... 15
1.2.6. Hướng dẫn thiết kế và thực hiện một vòng tròn học tập ................ 15
1.2.7. Các quy tắc xây dựng nội dung các trạm học tập vật lí ................. 15
1.2.8. Các bước tổ chức dạy học theo trạm. ............................................. 16
1.2.9. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong
dạy học theo trạm...................................................................................... 17
1.3. Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học theo trạm và
tình hình dạy học phần nội dung kiến thức về “Các định luật bảo tồn” Vật lí lớp 10 ở trường phổ thơng. ................................................................ 20
1.3.1. Mục đích điều tra. ........................................................................... 20
1.3.2. Phương pháp điều tra. .................................................................... 21

1.3.3. Kết quả điều tra. ............................................................................. 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1................................................................................ 23
Chương 2 ......................................................................................................... 24
2.1. Nội dung kiến thức và cấu trúc tổng quát của hệ thống trạm. .............. 24
2.1.1. Nội dung kiến thức để xây dựng các trạm. ..................................... 24


iii

2.1.2. Đối tượng áp dụng. ......................................................................... 24
2.1.3. Thời gian. ........................................................................................ 24
2.1.4. Chức năng. ...................................................................................... 24
2.1.5. Cấu trúc hệ thống trạm. .................................................................. 24
2.1.6. Bảng tổng quan về các trạm. .......................................................... 24
2.2. So sánh mục tiêu của chủ đề trong chương trình hiện hành với mục tiêu
xác định theo phương pháp dạy học theo trạm. ........................................... 28
2.3. Xây dựng các hệ thống trạm sử dụng trong dạy học theo trạm chủ đề “
Các định luật bảo toàn”. ............................................................................... 31
2.3.1. Hệ thống trạm 1: Định nghĩa động năng- thế năng – cơ năng. ..... 31
2.3.2. Hệ thống trạm 2: Công thức và vận dụng ...................................... 38
2.4. Tiến trình dạy học theo trạm chủ đề “Các định luật bảo toàn”. ........... 47
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................ 57
Chương 3 ......................................................................................................... 58
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm ................................ 58
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm .............................................................. 58
3.1.2. Nhiệm vụ TN sư phạm ..................................................................... 58
3.2. Đối tượng TN sư phạm ........................................................................ 58
3.3. Phương pháp TN sư phạm .................................................................... 59
3.3.1. Chuẩn bị thực nghiệm: .................................................................. 59
3.3.2. Hình thức tổ chức quá trình thực nghiệm sư phạm:...................... 59

3.3.3. Các tiêu chí đánh giá ...................................................................... 59
3.4. Phân tích – đánh giá kết quả thực nghiệm. ........................................... 60
3.4.1. Phân tích diễn biến của q trình thực nghiệm sư phạm. .............. 60
3.4.2. Đánh giá kết quả TN sư phạm. ...................................................... 62
3.5. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực nghiệm.................. 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................ 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 78


iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Cụm từ đầy đủ

STT

Chữ cái viết tắt

1

Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNH - HĐH

2

Dạy học theo trạm


DHTT

3

Giải quyết vấn đề

GQVĐ

4

Giáo viên

GV

5

Học sinh

HS

6

Kiểm tra

KT

7

Năng lực giải quyết vấn đề


8

Phương pháp dạy học

9

Phương pháp tổ chức dạy học

10

Sáng tạo

ST

11

Tích hợp

TH

12

Thí nghiệm

TN

13

Thí nghiệm thực hành


TNTH

14

Trung học cơ sở

THCS

15

Trung học phổ thông

THPT

16

Trung học phổ thông

THPT

17

Xã hội chủ nghĩa

XHCN

NLGQVĐ
PPDH
PPTCDH



v

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình

Nội dung

Trang

Hình 1.1

Sơ đồ trạm

12

Hình 1.1

Sơ đồ vịng trịn học tập có các trạm tự chọn

13

Hình 1.3

Các giai đoạn tổ chức dạy học theo trạm

15

Hình 2.1


Sơ đồ hệ thống nhóm trạm 1

32

Hình 2.2

Phiếu học tập trạm 1

33

Hình 2.3

Phiếu trợ giúp số 1, trạm 1

34

Hình 2.4

Phiếu học tập trạm 2

35

Hình 2.5

Phiếu trợ giúp số 2, trạm 2

36

Hình 2.6


Phiếu học tập trạm 3

37

Hình 2.7

Phiếu trợ giúp số 3, trạm 3

38

Hình 2.8

Sơ đồ vịng trịn hệ thống trạm 2

39

Hình 2.9

Bảng ô chữ trong hoạt động của trạm 1

40

Hình 2.10

Đáp án ô chữ trong hoạt động của trạm 1

40

Hình 2.11


Phiếu trợ giúp số 1, trạm 2

41

Hình 2.12

Phiếu trợ giúp số 2, trạm 2

41

Hình 2.13

Phiếu trợ giúp số 1a, trạm 3a

42

Hình 2.14

Phiếu trợ giúp số 1b, trạm 3b

43

Hình 2.15

Phiếu bài tập trạm 4a.

45

Hình 2.16


Phiếu bài tập trạm 4b

47

Hình 3.1

HS thực hiện nhiệm vụ tại trạm

62

Hình 3.2

HS tham gia giải thích hiện tượng

62

Hình 3.3

HS tìm hiểu nhà máy thủy điện

63

Hình 3.4

HS vận dụng giải bài tập

64


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng

Nội dung

Trang

Bảng 2.1

Bảng tổng quan hệ thống trạm 1: Định nghĩa động

26

năng – thế năng – cơ năng.
Bảng 2.2

Bảng tổng quan về hệ thống trạm 2: Công thức và

27

vận dụng
Bảng 2.3

So sánh mục tiêu của chủ đề trong chương trình
hiện hành với mục tiêu xác định theo phương
pháp dạy học theo trạm.

29



1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Giáo dục luôn được xem là nền tảng của xã hội, là cơ sở tiền đề để quyết
định sự phồn vinh của đất nước. Giáo dục cung cấp những hiểu biết về kho tàng
tri thức của nhân loại cho biết bao thế hệ. Trong thời đại Cơng nghiệp hóa –
Hiện đại hóa, mở cửa và hội nhập quốc tế, để đáp ứng được những u cầu về
sự phát triển kính tế xã hội thì nền giáo dục nước ta cần phải thay đổi mạnh mẽ,
sâu sắc và toàn diện. Nhân tố quyết định thắng lợi của cơng cuộc CNH – HĐH
chính là con người, là nguồn lực người Việt Nam. Trong chiến lược phát triển
giáo dục giai đoạn 2011-2020 ban hành theo Quyết định 711/QĐ TTg của thủ
tướng chính phủ chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá
kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo và năng lực tự học của người học”.
Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình,
cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết
quả giáo dục. Về vấn đề đổi mới PPDH thì đổi mới theo quan điểm phát triển
năng lực khơng chỉ chú ý tích cực hóa học sinh về hoạt động trí tuệ mà cịn chú
ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống
và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực
tiễn. Tăng cường việc hoạt động nhóm, đổi mới mối quan hệ giữa giáo viên
(GV) và học sinh (HS) trong dạy và học nhằm phát triển năng lực xã hội. Một
trong những định hướng chung về đổi mới PPDH các môn thuộc chương trình
giáo dục định hướng phát triển năng lực là: Phải phát huy tính tích cực, tự lực,
sáng tạo và chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học,
trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy.
Cùng với sự đổi mới về nội dung chương trình, sách giáo khoa,
phương tiện phục vụ dạy học, … phương pháp dạy học ở bậc trung học phổ

thơng cũng đã có nhiều đổi mới. Tuy nhiên hiệu quả chưa cao do thực trạng
dạy học ở trường phổ thơng cịn nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu, áp dụng
những phương pháp dạy và học lấy HS làm trung tâm trong dạy học vật lí


2

đóng vai trị rất quan trọng trong việc giải quyết những tồn tại trên. Hiện
nay có rất nhiều phương pháp tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng
lực của người học đang được áp dụng như dạy học theo góc, dạy học theo dự
án, dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống,… đều cho thấy khả năng phát
huy tính tích cực, tự lực, khả năng hoạt động, khả năng sáng tạo… của HS rất
tốt [1][4]. Có thể thấy, trong dạy học theo trạm, các nội dung kiến thức được
thiết kế tổ chức thành các trạm (còn gọi là dạy học theo vòng tròn) tương đối
độc lập để HS có thể bắt đầu từ một trạm bất kì, ở đó người học có thể lĩnh hội
kiến thức theo các cách khác nhau, nhờ đó phát huy được tính tích cực, tự lực
cũng như phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS trong học tập [2]. Đây
chính là điểm nổi bật khác biệt của phương pháp dạy học theo trạm. Trong
nước, cũng đã có một số cơng trình nghiên cứu của một số tác giả về dạy học
theo trạm như Trần Văn Thái [5], Phùng Việt Hải [2], Nhữ Cao Vinh [8], các
nghiên cứu đều cho thấy tính khả thi của việc áp dụng phương pháp dạy học
mới này vào dạy học vật lí ở trường phổ thông. Trong nghiên cứu của tác giả
Trần Văn Thái (2012), đã nghiên cứu về Tổ chức dạy học theo trạm một số
kiến thức của chương “Chất khí” vật lí 10, nhằm phát huy tính tích cực, tự lực
của học sinh; trong nghiên cứu của tác giả Phùng Việt Hải cho thấy việc áp
dụng phương pháp dạy học theo trạm trong chương “chất khí” cũng có tác
dụng to lớn trong phát triển tính sáng tạo của học sinh. Tác giả Trần Văn
Nghiên [3] áp dụng dạy học theo trạm trong chương “Mắt – các dụng cụ quang
học” để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh cũng cho thấy hiệu
quả rất tốt của phương pháp này. Qua quá trình tìm hiểu, em nhận thấy nội

dung “Các định luật bảo tồn” trong chương trình vật lí lớp 10 có nhiều điều
kiện để có thể tổ chức dạy học theo trạm, phát triển được năng lực giải quyết
vấn đề cho học sinh. Đồng thời muốn bồi dưỡng thêm cho bản thân những
kiến thức lí luận và những kinh nghiệm thực tế khi áp dụng các phương pháp
dạy học tích cực trong dạy học vật lí, em đã lựa chọn đề tài khóa luận tốt
nghiệp là “vận dụng phương pháp dạy học theo trạm trong dạy học một số


3

kiến thức chương “các định luật bảo toàn” – vật lí 10, nhằm bồi dưỡng năng
lực giải quyết vấn đề cho học sinh”.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học theo trạm trong dạy học một
số kiến thức về các định luật bảo toàn nhằm phát huy tính tích cực và bồi dưỡng
kĩ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.
3. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng PPTCDH theo trạm để tổ chức quá trình dạy học chủ đề
“Các định luật bảo tồn” - Vật lí 10 thì có thể phát huy được tích cực, tự lực,
sáng tạo, giải quyết vấn đề cho học sinh.
4. Nhiệm vụ.
Làm cơ sở cho những biện pháp sư phạm nhằm nâng cao tính tích cực,
tự lực, sáng tạo của HS.
 Nghiên cứu cơ sở lí luận của phương pháp dạy học theo trạm.
 Tìm hiểu và xác định mục tiêu dạy học chương “Các định luật bảo tồn”
– Vật lí 10.
 Tìm hiểu thực trạng dạy học chương “Các định luật bảo toàn” ở một số
trường THPT trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
 Soạn thảo tiến trình dạy học một số kiến thức của chương các định luật
bảo toàn theo phương pháp dạy học theo trạm.

 Tiến hành thực nghiệm ở trường phổ thông để đánh giá mức độ khả thi
và tính hiệu quả của tiến trình dạy học đã thiết kế.
5. Phương pháp nghiên cứu.
 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Tổng hợp các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lí học lứa tuổi và tâm lí
học sư phạm, lí luận dạy học mơn Vật lí làm cơ sở lí luận cho đề tài.
- Nghiên cứu chương trình SGK, SGV, SBT để xác định nội dung, cấu
trúc logic của các kiến thức mà học sinh cần nắm vững trong chương
“Các định luật bảo tồn” – Vật lí 10.


4

 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Tiến hành dự giờ, quan sát hoạt động dạy và
học của GV và HS ở trường phổ thông để rút ra những nhận định về khả
năng vận dụng phương pháp dạy học theo trạm.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Tiến hành phân tích diễn biến giờ học,
dùng phiếu điều tra, trao đổi trực tiếp với giáo viên về tình hình dạy và
học, điều tra mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo, mức độ nhận thức của học
sinh,..
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành dự giờ, phỏng vấn, trao đổi với một
số GV và HS nhằm làm rõ hơn những kết quả thu được qua phiếu hỏi, từ
đó bổ sung thêm những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên
cứu đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về thực
trạng phương pháp dạy học theo trạm; thu thập ý kiến đề xuất về khả
năng thực hiện phương pháp cho đối tượng học sinh THPT.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Nhằm kiểm định giả thuyết khoa
học và tính khả thi của đề tài.

 Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phương pháp thống kê tốn
học xử lí kết quả thu được và rút ra kết luận.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động dạy học một số kiến thức trong chủ
đề các định luật bảo toàn ở trường THPT theo phương pháp dạy học theo
trạm.
 Phạm vi nghiên cứu: phương pháp dạy học theo trạm trong dạy học một
số kiến thức chương “Các định luật bảo tồn” – Vật lí 10.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
 Ý nghĩa khoa học:
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo trạm.
 Ý nghĩa thực tiễn:


5

- Đề xuất một số trạm học tập sử dụng trong chủ đề “Các định luật bảo
tồn” và cơng cụ đánh giá hoạt động học tập của học sinh.
- Bổ sung tài liệu tham khảo tốt cho sinh viên chuyên ngành vật lí.


6

Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận về năng lực giải quyết vấn đề.
1.1.1. Khái niệm năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực GQVĐ là năng lực hoạt động trí tuệ của con người trước những
vấn đề, những bài toán cụ thể, có mục tiêu và có tính hướng đích cao địi hỏi
phải huy động khả năng tư duy tích cực và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải cho

vấn đề.
Năng lực GQVĐ có thể được hiểu là khả năng của con người phát hiện
ra vấn đề cần giải quyết và biết vận dụng những kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm của bản thân, sẵn sàng hành động để giải quyết tốt vấn đề đặt ra. Năng
lực GQVĐ là tổ hợp các năng lực thể hiện ở các kĩ năng (thao tác tư duy và
hoạt động) trong hoạt động nhằm giải quyết có hiệu quả những nhiệm vụ của
vấn đề. Có thể nói năng lực GQVĐ có cấu trúc chung là sự tổng hòa của các
năng lực trên.
1.1.2. Biểu hiện năng lực giải quyết vấn đề.
Năng lực GQVĐ là một trong những vấn đề trọng tâm và cốt lõi cho việc
bồi dưỡng và trang bị cho HS trong quá trình giảng dạy Vật lí ở trường phổ
thơng. Dự thảo chương trình giáo dục tổng thể trong chương trình giáo dục phổ
thơng mới [9] đã mô tả năng lực GQVĐ và ST bao gồm 5 năng lực thành phần
với các biểu hiện của năng lực GQVĐ và ST.
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập,
trong cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập,
trong cuộc sống.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Thu thập và làm rõ các thông tin có liên
quan đến vấn đề; đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề;
lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất.
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện và đánh
giá giải pháp giải quyết vấn đề; suy ngẫm về cách thức và tiến trình giải quyết
vấn đề để điều chỉnh và vận dụng trong bối cảnh mới.


7

+ Nhận ra ý tưởng mới: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và
phức tạp từ các nguồn thơng tin khác nhau; phân tích các nguồn thơng tin độc
lập để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới.

+ Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới
trong học tập và cuộc sống; suy nghĩ khơng theo lối mịn; tạo ra yếu tố mới dựa
trên những ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu
để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi do và có dự
phịng.
1.1.3. Các thành tố năng lực giải quyết vấn đề [10]
Theo bài viết Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực [14],
cấu trúc NL GQVĐ dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố, mỗi thành tố bao
gồm một số hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làm việc nhóm trong
q trình GQVĐ. Cụ thể như sau:
+ Tìm hiểu, khám phá vấn đề: nhận biết vấn đề, phân tích được tình
huống cụ thể, phát hiện được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự am hiểu về vấn
đề với người khác.
+ Thiết lập không gian vấn đề: lựa chọn, sắp xếp, tổng hợp thông tin với
kiến thức đã học. Xác định thơng tin, biết tìm hiểu các thơng tin có liên quan,
từ đó xác định cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết và thống nhất cách
hành động.
+ Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp:
 Lập kế hoạch: thiết lập tiến trình thực hiện (thu thập dữ liệu, thảo luận, xin ý
kiến, giải quyết các mục tiêu…), thời điểm giải quyết từng mục tiêu.


Thực hiện kế hoạch: thực hiện và trình bày giải pháp, điều chỉnh kế hoạch để
phù hợp với thực tiễn và khơng gian vấn đề khi có sự thay đổi.
+ Đánh giá và phản ánh giải pháp: Thực hiện và đánh giá giải pháp
GQVĐ. Suy ngẫm về cách thức và tiến trình GQVĐ. Điều chỉnh và vận dụng
trong tình huống mới, xác nhận những kiến thức và kinh nghiệm thu được. Đề
xuất giải pháp cho những vấn đề tương tự.



8

1.1.4. Các biện pháp hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề
thực tiễn của học sinh.
Biện pháp 1: Thể hiện quan điểm rõ ràng về phát triển năng lực giải quyết
vấn đề thực tiễn khi xây dựng chương trình mơn học.
+ Đưa vào mục tiêu giáo dục của môn học.
+ Thể hiện trong cấu trúc và lựa chọn nội dung quan sát về thiên nhiên,
cuộc sống, giải thích các hiện tượng liên quan đến sự chuyển động, va chạm.
Biện pháp 2: Xây dựng và sử dụng các câu hỏi, bài tập, tình huống có
nội dung thực tiễn trong các hoạt động dạy học khác nhau (nghiên cứu xây
dựng kiến thức mới; củng cố, vận dụng kiến thức; ôn tập; hoặc kiểm tra đánh giá).
Ví dụ :
+ Cánh diều và tên lửa đều bay được lên không trung. Vậy điều gì khiến
chúng làm được điều này?
+ Các nhà máy thủy điện làm thế nào để tạo ra điện. Hãy giải thích dựa
vào kiến thức đã học?
+ Cách lựa chọn các thiết bị điện thông qua các thông số để phù hợp với
nhu cầu sinh hoạt của gia đình.
Biện pháp 3: Sử dụng các PPDH, các hình thức nhằm tích cực hóa hoạt
động nhận thức của học sinh, tăng cường sự tham gia hiệu quả, hăng say
của học sinh trong giải quyết các vấn đề thực tiễn. Sử dụng các PPDH tích cực,
dạy học dựa trên sự tìm tịi, khám phá xuất phát từ những kiến thức, kĩ năng,
kinh nghiệm vốn có ban đầu của người học; các sự vật, hiện tượng cần tìm tịi,
khám phá gắn kết với môi trường sống của HS.
1.1.5. Bồi dưỡng năng lực GQVĐ của học sinh qua dạy học mơn vật lí
THPT. [12]
Trong dạy học vật lí, có thể bồi dưỡng năng lực GQVĐ thực tiễn cho học
sinh qua một số các biện pháp sau:
Biện pháp 1. Xác lập rõ yêu cầu, nội dung phát triển năng lực GQVĐ

thực tiễn của HS trong chương trình mơn học. Trong mục tiêu giáo dục của


9

môn học, yêu cầu phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS cần được đưa
vào một cách tường minh. Để HS có năng lực này, trong dạy học khoa học cần
hình thành, phát triển cho HS những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết. Cụ
thể là:
+ Kiến thức (các khái niệm, định lý, định luật, các ứng dụng… của vật lí).
+ Kĩ năng tìm tịi khoa học như quan sát, đo đạc, sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm, … nhận biết được vấn đề; nêu câu hỏi; giả thuyết/ dự đốn; thiết kế
phương án tìm tịi; giải thích kết quả thí nghiệm; phân tích, suy luận để rút ra
kết luận; kĩ năng vận dụng kiến thức vật lí để mơ tả, giải thích sự vật hiện tượng;
kĩ năng trình bày những hiểu biết vật lí;…
+ Thái độ u thích khoa học; suy nghĩ và hành động một cách khoa học
(cẩn thận, trung thực, khách quan,...); sẵn sàng vận dụng kiến thức khoa học
vào cuộc sống.
+ Phát triển năng lực GQVĐ thực tiễn của HS trên cơ sở hình thành, phát
triển các kiến thức, kĩ năng, thái độ, trong đó HS phải được thực hành, vận dụng
trong các tình huống.
Trong cấu trúc và lựa chọn nội dung cần lưu ý :
+ Thực hiện quan điểm tích hợp trong xây dựng chương trình: tích hợp
các nội dung của khoa học tự nhiên (vật lí, hố học, sinh học), khoa học về sức
khoẻ, cơng nghệ.
+ Có thể xác định các nhóm “tình huống, bối cảnh” cho học tập khoa học
của HS như về “Trái Đất và mơi trường”; “Vật lí và Cơng nghệ”;…
+ Nội dung chương trình được lựa chọn thiết thực, gần gũi và có ý nghĩa
với học sinh. Gắn các vấn đề cuộc sống, vấn đề xã hội, vấn đề về kĩ thuật công
nghệ;… trong lựa chọn nội dung;

Biện pháp 2. Xây dựng các câu hỏi, bài tập, tình huống có nội dung thực
tiễn trong các tài liệu dạy học. Các câu hỏi, bài tập, tình huống có thể được thể
hiện trong các hoạt động dạy học khác nhau như nghiên cứu xây dựng kiến thức
mới; củng cố, vận dụng kiến thức; ôn tập; hoặc kiểm tra đánh giá. Trong đó, có
thể có các loại yêu cầu đối với hoạt động học tập của HS như:


10

+ Yêu cầu HS phải nhận biết kiến thức khoa học có liên quan và sử dụng
để giải thích sự vật hiện tượng.
+ Yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức để đưa ra một phương án giải
quyết, cách làm đáp ứng được yêu cầu đề ra.
Biện pháp 3. Sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học nhằm
tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh; tăng cường sự tham gia hiệu
quả của học sinh trong giải quyết các vấn đề thực tiễn.
+ Sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng tích
cực hóa hoạt động nhận thức của HS, giúp các em nắm vững kiến thức, hình
thành và phát triển các kĩ năng trong học tập khoa học.
+ Lựa chọn, đưa vào những nội dung gần gũi với thực tế cuộc sống của
HS để thay thế/ bổ sung cho những nội dung không gần gũi với các em.
+ Tạo cho HS những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp những kiến
thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau như Khoa học, Vật lí, Tốn, Hóa học,
Sinh học, Cơng nghệ… vào phát hiện và giải quyết những vấn đề thực tế trong
cuộc sống ở mức độ phù hợp với khả năng của các em (trong đó quan tâm sử
dụng các phương pháp tìm tịi khám phá, dạy học dự án, dạy học theo trạm).
+ Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề. Trong đó thiết kế bài học thành
một chuỗi tình huống có vấn đề, được sắp đặt theo trình tự hợp lí, nhằm giúp
HS tham gia tích cực vào GQVĐ của bài học chiếm lĩnh được kiến thức mới
và qua đó nâng cao năng lực GQVĐ của HS.

+ GV cần hỗ trợ đúng lúc, đúng mức trong việc giúp HS GQVĐ. Hiện
tượng thực tế thường chi phối bởi nhiều nguyên nhân tác động, diễn biến qua
nhiều giai đoạn, … GV cần hướng dẫn HS phân tích hiện tượng để nhận biết
kiến thức vật lí có liên quan; cũng như phân tích hiện tượng phức tạp thành
những hiện tượng đơn giản; phân chia quá trình diễn biến của hiện tượng thành
các giai đoạn để từ đó đưa ra cách giải quyết. Trong việc lựa chọn cũng như
đánh giá cách giải quyết, tùy theo bài tốn, GV cũng có thể cần hướng dẫn HS
nhận xét về tính thực tế của cách giải quyết; cũng như tới khía cạnh an tồn,
đạo đức xã hội; .... Tùy vào trình độ HS và vấn đề cần giải quyết, GV có thể


11

hướng dẫn một cách cụ thể theo các bước hoặc hướng dẫn tìm tịi khái qt,
theo đó GV chỉ hướng dẫn HS xây dựng phương hướng chung GQVĐ, còn việc
vạch ra kế hoạch chi tiết và thực hiện là do HS tự làm.
1.2. Cơ sở lí luận về phương pháp dạy học theo trạm.
1.2.1. Khái niệm.
Xuất phát từ quá trình tổ chức dạy học ở bậc tiểu học, dạy học theo trạm
đã được áp dụng rộng rãi nhờ tính linh hoạt trong các bước tổ chức thực hiện.
Dạy học theo trạm là cách thức tổ chức dạy học đặt dấu nhấn vào việc tổ chức
nội dung dạy học thành từng nhiệm vụ nhận thức độc lập của các nhóm HS
khác nhau. HS có thể thực hiện nhiệm vụ theo cặp, theo nhóm hoặc hoạt động
cá nhân theo một thứ tự linh hoạt.
Trong dạy học theo trạm học sinh làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo
nhóm để thực hiện các nhiệm vụ khác nhau ở các trạm về một nội dung kiến
thức xác định. Các nhiệm vụ nhận thức ở mỗi trạm cần có tính tương đối độc
lập với nhau, sao cho học sinh có thể bắt đầu từ một trạm bất kì. Sau khi hồn
thành trạm đó, học sinh sẽ chuyển sang một trạm bất kì cịn lại. Ta cũng có thể
tổ chức các trạm này theo một vịng trịn để đảm bảo trật tự của tiết học, vì vậy

hình thức dạy học này cịn có tên dạy học theo vịng trịn.

Hình 1.1: Sơ đồ trạm
1.2.2. Vai trị của giáo viên trong dạy học theo trạm.
Trong dạy học theo trạm người GV có nhiệm vụ.


12

+ GV giới thiệu các trạm và cung cấp đầy đủ tài liệu học tập cho các
trạm.
+ GV sẽ là người theo dõi hoạt động của toàn lớp, bổ sung các tài liệu
cần thiết cho HS cho phù hợp để HS có thể thực hiện được nhiệm vụ một cách
hồn toàn độc lập.
+ GV giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong khi học, hỗ trợ
đúng lúc, đúng mức và đúng đối tượng HS.
+ Hướng dẫn cho học sinh biết hợp tác và chia sẻ. Biết tận dụng sự hỗ
trợ của phương tiện dạy học.
+ HS sẽ hoạt động một cách độc lập, cho ra sáng kiến, cách làm riêng.
Chính vì vậy, để làm được điều đó thì GV phải lĩnh hội đủ các tiêu chí
về kiến thức, khả năng giảng dạy, lịng nhiệt tình và đức tính thân mật. Ngồi
ra GV phải có kỹ năng tổ chức hoạt động, hướng dẫn HS trong lớp, có kỹ năng
sử dụng đồ dùng, các thiết bị dạy học, có năng lực thu thập thông tin phong
phú, hữu dụng của thời đại để phục vụ cho yêu cầu dạy học.
1.2.3. Phân loại các trạm học tập.
Có rất nhiều cách phân loại các trạm học tập như: phân loại theo vị trí,
phân loại theo các pha xây dựng kiến thức, phân loại theo mức độ yêu cầu của
nhiệm vụ, phân loại theo phương tiện, phân loại theo vai trò các trạm, theo hình
thức làm việc. Cách phân loại phổ biến và dễ sử dụng nhất là theo mức độ yêu
cầu của nhiệm vụ.



13

Hình 1.2: Sơ đồ vịng trịn học tập có các trạm tự chọn
Trong cách phân loại này, các trạm học tập thông thường được chia làm
2 loại: Trạm bắt buộc và trạm tự chọn.
+ Trạm bắt buộc: Trên trạm bắt buộc có các nội dung kiến thức, bắt buộc,
trọng tâm của bài học. Trạm bắt buộc sẽ hình thành cho người học các kiến
thức và kĩ năng tối thiểu của bài.
+ Trạm tự chọn: Trạm tự chọn chính là những ứng dụng, vận dụng của
kiến thức lý thuyết để giải các bài tập, đồ thị, giải thích một số hiện tượng. Học
sinh sẽ được lựa chọn hoàn thành đủ một số lượng trạm tự chọn nào đó theo
năng lực, hứng thú của cá nhân.
Số lượng các trạm trong một vòng tròn học tập phụ thuộc vào sự phức
tạp của vấn đề cần giải quyết, phụ thuộc vào không gian lớp học và trình độ
hiện tại của HS.
Việc phân hóa trong dạy học theo trạm là khả năng là linh hoạt, đa dạng.
Có thể thực hiện phân hóa theo nội dung bằng cách xây dựng những nhiệm vụ
tự chọn với mức độ khó dễ khác nhau. Cũng có thể tổ chức dạy học theo trạm
với sự phân hóa về mức độ hướng dẫn cụ thể, chi tiết hay là khái quát, định
hướng chung thông qua hệ thống phiếu trợ giúp.
Một đặc trưng quan trọng của dạy học theo trạm đó là phải đảm bảo sự
linh hoạt, các nhiệm vụ phải có tính độc lập đối với nhau. Do đó, trong trường


14

hợp dạy học các bài học có các đơn vị kiến thức có liên hệ logic chặt chẽ ta có
thể tổ chức bài học thành nhiều hệ thống trạm (vòng tròn học tập) khác nhau,

sao cho các các nhiệm vụ trong mỗi hệ thống trạm đó là độc lập với nhau.
1.2.4.Ưu điểm và hạn chế của hình thức học tập theo trạm.
* Ưu điểm:
+ HS phát huy được tính tự chủ, tích cực các hoạt động, tham gia giải
quyết các nhiệm vụ học tập, phát triển khả năng tư duy, tốc độ làm việc của cá
nhân.
+ HS có cơ hội nâng cao được năng lực giải quyết vấn đề, kĩ năng làm
việc theo nhóm, các kĩ năng tranh luận.
+ Việc lựa chọn các trạm tự chọn theo khả năng, hứng thú của bản thân
mỗi HS, GV có thể phân hóa được trình độ học vấn của từng HS, qua đó bồi
dưỡng HS giỏi và rèn luyện HS yếu.
+ Đưa ra các nhiệm vụ học tập mang tính vừa sức, đặc biệt là những
nhiệm vụ thiết kế chế tạo và thực hiện các thí nghiệm đơn giản nhằm nâng cao
hứng thú học tập của HS.
+ Khắc phục được khó khăn thiếu thốn về trang thiết bị nếu cho HS tiến
hành đồng loạt.
+ Phát triển khả năng nghiên cứu các khía cạnh khác nhau của một vấn
đề.
* Nhược điểm:
+ GV phải nỗ lực rất lớn trong việc chuẩn bị các vòng tròn học tập, phải
có thời gian chuẩn bị nội dung và nguyên vật liệu công phu.
+ Thời gian cần để tiến hành dạy học một đơn vị kiến thức theo hình thức
này thường dài hơn thời gian khi dạy theo hình thức truyền thống.
+ Thường gây tiếng ồn, mất trật tự trong khơng gian lớp học.
+ Khơng thích hợp cho từng chương trình giảng dạy riêng lẻ, khó khăn
trong việc hình thành các nội dung kiến thức mới, phức hợp.


15


1.2.5. Các giai đoạn tổ chức dạy học theo trạm.
Để tổ chức giờ học theo phương pháp dạy học theo trạm, ta có thể tiến
hành theo những giai đoạn sau chỉ ra trong hình 1.3: [7]
Giai đoạn 1: Thống nhất nội quy học tập theo Trạm

Giai đoạn 2: Chia nhóm

Giai đoạn 3: Tổ chức cho các nhóm làm việc

Giai đoạn 4: Thảo luận, đánh giá kết quả học tập
Hình 1.3. Các giai đoạn tổ chức dạy học theo trạm
1.2.6. Hướng dẫn thiết kế và thực hiện một vòng tròn học tập
Dạy học theo trạm có thể được sử dụng trong tất cả các pha của tiến trình
dạy học vật lí. Hình thức học tập này đặc biệt phù hợp trong việc dạy học các
nội dung hình thành các khái niệm quan trọng như năng lượng, áp suất, nhiệt
độ, ... và các định luật nền tảng của vật lí như: Định luật bảo tồn và chuyển
hố năng lượng, các định luật của Newton trong cơ học, định luật về chất khí,
chất lỏng, ...
1.2.7. Các quy tắc xây dựng nội dung các trạm học tập vật lí
Để xây dựng các trạm học tập ta cần tuân theo các quy tắc sau:
+ Các nhiệm vụ học tập phải độc lập tương đối sao cho học sinh có thể
bắt đầu từ bất kì nhiệm vụ nào. Nếu một bài học có nhiều nội dung ta có thể
chia thành nhiều nhóm trạm học tập sao cho trong mỗi nhóm trạm đó, các nhiệm
vụ học tập là độc lập với nhau.
+ Với các trạm có thí nghiệm, các nguyên vật liệu phải đơn giản, dễ thao
tác, phù hợp với thí nghiệm học sinh.
+ Thời gian dành cho mỗi trạm tối đa không quá 10 phút.
+ Số trạm trong một đơn vị kiến thức không quá 7 trạm.



16

+ Ngoài các trạm với các nhiệm vụ bắt buộc, ta cần xây dựng các trạm với
các nhiệm vụ tự chọn, với độ khó dễ khác nhau để cá biệt hóa năng lực học sinh.
+ Giáo viên nên cung cấp đáp án hoặc hệ thống trợ giúp tương ứng với
các nhiệm vụ học tập để học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả bản thân.
+ Học sinh được phát phiếu học tập tương ứng với các trạm để tối ưu hóa
thời gian làm việc.
+ Giáo viên cần xây dựng và thống nhất với học sinh nội qui làm việc tại
các trạm.
1.2.8. Các bước tổ chức dạy học theo trạm. [11]
B1: Lựa chọn nội dung hệ thống trạm học tập
+ Mỗi hệ thống trạm gồm các trạm học tập, nhiệm vụ ở các trạm học tập
độc lập với nhau. Nội dung hệ thống trạm có thể là kiến thức của một bài học
hoặc một phần kiến thức xác định.
+ Các kiến thức độc lập với nhau trong một bài học có thể xây dựng
thành một hệ thống trạm.


17

B2: Xây dựng nội dung các trạm
+ Ở mỗi trạm học tập có thể xây dựng các loại nhiệm vụ phong phú. Các
nhiệm vụ ở các trạm có thể xây dựng được thể hiện trong bảng sau:
Nhiệm vụ
Phiếu học tập
Tiến hành thí nghiệm và Cần có ảnh chụp các
xử lí kết quả thí nghiệm thiết bị, ơ dành cho việc
vẽ bố trí thí nghiệm,
các câu hỏi, câu định

hướng việc tiến hành
thí nghiệm
Giải thích hiện tượng
Có ảnh chụp hiện
tượng, u cầu giải
thích hiện tượng, có thể
sử dụng các kĩ thuật ra
bài tập dưới dạng điền
khuyết
Làm việc mới máy tính: Cần có ảnh chụp màn
chạy phần mềm mơ
hình, các hướng dẫn chi
phỏng, xem clips, sử
tiết cách sử dụng máy
dụng phần mềm
tính, nhiệm vụ cần thực
hiện: quan sát, mơ tả,
tóm tắt, ghi số liệu…
Giải bài tập
Cần có nội dung bài
tập, yêu cầu
Quan sát một thiết bị kĩ Ảnh chụp thiết bị kĩ
thuật và mô tả lại
thuật, ô để vẽ nguyên
nguyên tắc cấu tạo của tắc cấu tạo, khung để

viết nguyên tắc hoạt
động
Đọc các nguồn thơng
Mơ tả rõ ràng nội dung

tin và tóm tắt thơng tin nhiệm vụ: đọc, tóm tắt
quan trọng
dưới dạng bảng biểu
hay sơ đồ tư duy

Vật liệu đi kèm
Các thiết bị thí nghiệm

Có thể chuẩn bị dụng
cụ để tạo ra hiện tượng
cần giải thích

Máy tính có chứa tư
liệu dạy học kĩ thuật số
tương ứng

Thiết bị kĩ thuật

Văn bản cần đọc

1.2.9. Các biện pháp bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn trong
dạy học theo trạm.
1.2.9.1. Dạy học theo trạm với việc bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề thực
tiễn.


×