Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 99 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGỌC THỊ VÂN ANH

VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn
Mã ngành: 81401111

Phú Thọ, năm 2019


i

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Ngọc Thị Vân Anh, học viên cao học chuyên ngành: Lý luận và
phƣơng pháp dạy học bộ mơn Tốn, Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, khóa học
2017- 2019. Tôi xin cam đoan: Luận văn này là cơng trình nghiên cứu thực sự
của cá nhân, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của PGS.TS.Vũ Quốc
Chung.
Luận văn tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn
đƣợc thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chƣa từng công bố trƣớc
đây.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Phú Thọ, ngày tháng

năm 2019


Tác giả luận văn

Ngọc Thị Vân Anh


ii

LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học chủ đề Thống kê ở
trƣờng Trung học cơ sở” đƣợc hồn thiện sau một q trình bản thân tích lũy
kiến thức học tập và nghiên cứu chuyên ngành Lý luận và phƣơng pháp dạy học
bộ mơn Tốn tại Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng. Để có đƣợc kết quả trong luận
văn, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, trong suốt q trình tiến hành nghiên
cứu hồn thiện đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự động viên, giúp đỡ, sự hƣớng dẫn tận
tình của các thầy cơ giáo trong Khoa Khoa học tự nhiên và các thầy cô đã trực
tiếp giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng.
Đặc biệt, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS.Vũ Quốc
Chung – Thầy đã trực tiếp giúp đỡ, hƣớng dẫn cho tơi trong suốt q trình nghiên
cứu và hồn thiện bản luận văn này.
Dù đã rất cố gắng, song luận văn khơng thể tránh khỏi những thiếu sót.
Rất mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ dẫn của quý thầy cô giáo, và các bạn đồng
nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện.
Xin trân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày tháng năm 2019
Tác giả

Ngọc Thị Vân Anh


iii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT ....................................................................... v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 6
1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 6
2. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu ..................................................................... 8
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................... 10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 11
5. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 11
6. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................... 11
7. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn .............................................................................. 12
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY
HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ .......................................................................................... 13
1.1. Cơ sở lí luận .................................................................................................. 13
1.1.1. Dạy học tích hợp ........................................................................................ 13
1.1.2. Dạy học tích hợp trong mơn Tốn ............................................................. 28
1.1.3. Một số vấn đề về Thống kê ........................................................................ 30
1.1.4. Mục đích, yêu cầu của việc dạy học chủ đề Thống kê ở trƣờng trung học
cơ sở ..................................................................................................................... 33
1.1.5. Cấu trúc, nội dung chủ đề Thống kê ở THCS (Chƣơng trình hiện hành Toán 7) ................................................................................................................. 34
1.2. Khảo sát thực trạng ....................................................................................... 35
1.2.1. Mục đích khảo sát ...................................................................................... 35
1.2.2. Địa điểm khảo sát ....................................................................................... 35
1.2.3. Đối tƣợng khảo sát ..................................................................................... 35
1.2.4. Phƣơng pháp khảo sát ................................................................................ 35
1.2.5. Nội dung khảo sát (Xem phần phụ lục 1, 2) .............................................. 36



iv

1.2.6. Kết quả khảo sát ......................................................................................... 36
1.2.7. Nhận định khảo sát ..................................................................................... 38
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................ 40
CHƢƠNG 2. VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ THỐNG KÊ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................................ 41
2.1. Một số định hƣớng xây dựng biện pháp ....................................................... 41
2.1.1. Định hƣớng 1: Dạy học tích hợp hƣớng đến phát triển năng lực đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục ..................................................................................... 41
2.1.2. Định hƣớng 2: Dạy học thống kê phải phù hợp với cấp Trung học cơ sở . 46
2.1.3. Định hƣớng 3: Dạy học Xác suất thống kê nói chung và dạy học Thống kê
nói riêng phải gắn liền với thực tiễn .................................................................... 47
2.2. Một số biện pháp ........................................................................................... 50
2.2.1. Biện pháp 1: Dạy học chủ đề Thống kê gắn với thực tiễn ......................... 50
2.2.2. Biện pháp 2: Dạy học chủ đề Thống kê theo hƣớng tích hợp nội mơn ..... 59
2.2.3. Biện pháp 3: Dạy học Thống kê trong chủ đề tích hợp liên mơn .............. 63
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................ 75
CHƢƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................ 76
3.1. Mục đích và ý nghĩa thực nghiệm ............................................................... 796
3.1.1. Mục đích ..................................................................................................... 76
3.1.2. Ý nghĩa ....................................................................................................... 76
3.2. Đối tƣợng thực nghiệm ................................................................................. 79
3.3. Tiến trình thực nghiệm .................................................................................. 79
3.4. Kết quả thực nghiệm ..................................................................................... 79
3.4.1. Đề kiểm tra và dụng ý sƣ phạm ................................................................. 79
3.4.2. Thang điểm và đáp án ................................................................................ 80
3.4.3. Phân tích kết quả thực nghiệm ................................................................... 81
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................................ 82

KẾT LUẬN .......................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 85
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 87


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIÊT TẮT
CĐTH

Chủ đề tích hợp

DHTH

Dạy học tích hợp

ĐC

Đối chứng

GQVĐ

Giải quyết vấn đề

GV

Giáo viên

HS


Học sinh

KHTN

Khoa học tự nhiên

KHXH

Khoa học xã hội

KN

Kĩ năng

KT

Kiến thức

NL

Năng lực

NXB

Nhà xuất bản

PPDH

Phƣơng pháp dạy học


THCS

Trung học cở sở

THPT

Trung học phổ thông

TN

Thực nghiệm


6

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng cộng sản Việt Nam
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định: “Giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài.”
Trong hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI đã ra Nghị quyết số 29- NQ/TW
ngày 04/01/2013 về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và đào tạo. Một trong
những quan điểm chỉ đạo của nghị quyết là: "Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người học".
Điểm đột phá trong hệ thống quan điểm của Chƣơng trình giáo dục phổ
thơng tổng thể đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành chính là nhấn mạnh
vào tính tồn diện và tính hài hịa giữa đức, trí, thể, mĩ với mục tiêu giáo dục là
phẩm chất, năng lực của học sinh; lấy đó làm căn cứ để chỉ đạo, giám sát và đánh
giá chất lƣợng giáo dục. Chƣơng trình cịn đƣa ra đƣợc nhiều quan điểm mới, ví

dụ nhƣ “nội dung giáo dục phổ thông đảm bảo tinh giản, hiện đại, thiết thực, thực
hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”, “tập trung dạy cách học và rèn luyện
năng lực tự học”, “coi trọng cả dạy học trên lớp và các hoạt động xã hội, trải
nghiệm sáng tạo, tập dƣợt nghiên cứu khoa học”. Chính những quan điểm mới này
là cơ sở cho việc đƣa dạy học tích hợp cùng với dạy học phân hóa và dạy học trải
nghiệm trở thành những định hƣớng thực hiện dạy học phát triển năng lực- một
trong các nội dung quan trọng của đổi mới Giáo dục phổ thơng.
Dạy học tích hợp chính là nhằm vào mục tiêu phát triển năng lực ngƣời học.
Với việc dạy học xoay quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiến thức, kỹ năng, phƣơng
pháp của nhiều môn học trong quá trình hình thành năng lực đã tạo điều kiện thuận
lợi cho việc trao đổi, giao thoa các mục tiêu của các môn học khác nhau. Hơn nữa
các tình huống trong dạy học tích hợp thƣờng gắn với thực tiễn cuộc sống, có ý
nghĩa với ngƣời học.
Trƣớc đây, mỗi khoa học nghiên cứu một dạng vật chất, một hình thức vận
động của vật chất trong tự nhiên. Nhƣng bản thân giới tự nhiên là một thể thống


7

nhất nên hiện nay đã xuất hiện những khoa học liên ngành, giao ngành. Ngồi ra,
trong q trình phát triển xã hội lồi ngƣời nói chung và một dân tộc nói riêng, các
sự kiện, sự việc diễn ra đều liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhƣ vậy, dạy
học tích hợp sẽ giúp ngƣời học tiếp cận tốt hơn với bản chất của tự nhiên và xã hội.
Thời gian qua đã có nhiều đề tài của các cấp cũng nhƣ các hội thảo ở cấp
quốc gia nghiên cứu và bàn luận về những vấn đề lý luận và thực tiễn của dạy học
tích hợp; về kinh nghiệm dạy học tích hợp của các nƣớc trên thế giới; về các cách,
hình thức, mức độ tích hợp... Tuy nhiên, việc biên soạn các chủ đề theo hƣớng tích
hợp nhƣ thế nào? Quy trình, kỹ thuật, cách thể hiện một bài tích hợp ra sao ở các
mơn học trong đó có mơn Tốn vẫn cịn là một bài tốn khó và đầy thách thức với
cả những ngƣời biên soạn và ngƣời dạy.

Môn Tốn là một mơn quan trọng ở trƣờng phổ thơng nó góp phần hình
thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát triển kiến thức, kỹ năng
then chốt và tạo cơ hội để học sinh đƣợc trải nghiệm, áp dụng Toán học vào đời
sống thực tiễn; tạo dựng sự kết nối giữa các ý tƣởng Toán học, giữa Tốn học với
thực tiễn, giữa Tốn học với các mơn học khác. Mơn Tốn là mơn học có tiềm ẩn
nhiều tƣ tƣởng về tích hợp.
Xác suất thống kê nói chung và thống kê nói riêng là một phần kiến thức cơ
bản của Tốn học và nó là một chủ đề Toán học gắn liền với thực tiễn đời sống.
Đặc biệt trong chƣơng trình mơn Tốn phổ thơng mới, phần Xác suất thống kê đã
đƣợc đƣa vào sớm hơn và nó là một chủ đề xuyên suốt các cấp học ở phổ thơng.
Tuy nhiên trong q trình dạy học tơi nhận thấy: Việc dạy và học phần thống kê ở
phổ thông lại chƣa đƣợc nhiều giáo viên và học sinh coi trọng, dẫn đến học sinh
chƣa hứng thú với môn học, chƣa thấy đƣợc sự vận dụng của mảng kiến thức này vào
thực tiễn cuộc sống cũng nhƣ các môn học khác.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên nên tôi chọn đề tài:
“Vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học chủ đề Thống kê ở trường Trung
học cơ sở” để nghiên cứu với mong muốn sẽ giúp cho học sinh đến với chủ đề
Thống kê một cách tự nhiên, hứng thú và thấy rằng Toán học khơng cịn là những
con số khơ cứng, xa rời cuộc sống của các em.


8

2. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Qua tìm hiểu một số nghiên cứu trong và ngoài nƣớc cho thấy đa số cho
rằng Tích hợp (tiếng Anh: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh
“integration” với nghĩa: xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ
sở những bộ phận riêng lẻ. Trong giáo dục, tích hợp có thể hiểu là sự hợp nhất
giữa các loại hình kiến thức và các môn học tƣơng ứng.
Tổ chức dạy học tích hợp đang trở thành một xu thế dạy học hiện đại, nó

đang đƣợc nghiên cứu và áp dụng vào nhà trƣờng ở nhiều nƣớc trên thế giới trong
đó có Việt Nam. Trên thế giới tƣ tƣởng dạy học tích hợp bắt đầu từ thập kỷ 60 của
thế kỷ XX, theo đó vào tháng 9 - 1968, hội nghị tích hợp về giảng dạy các khoa
học đã đƣợc Hội đồng Liên quốc gia về giảng dạy khoa học tổ chức tại Varna
(Bungari) với sự bảo trợ của UNESCO. Trên thế giới cũng đã có nhiều nhà nghiên
cứu giáo dục nghiên cứu về quan điểm dạy học tích hợp nhƣ Susan M. Drake,
Robin Fogarty hay Xavier Roegiers, ... trong đó Xavier Roegiers với cơng trình
nghiên cứu “Khoa học sƣ phạm tích hợp hay cần làm nhƣ thế nào để phát triển
năng lực ở nhà trƣờng”[20]. Trong cơng trình nghiên cứu của mình, ơng đã nhấn
mạnh rằng cần đặt tồn bộ q trình học tập vào một tình huống có ý nghĩa đối với
học sinh, đồng thời với việc phát triển các mục tiêu đơn lẻ cần tích hợp các q
trình học tập này trong tình huống có ý nghĩa với học sinh.
Trên thế giới đã có nhiều nƣớc áp dụng dạy học tích hợp vào trƣờng học
đặc biệt là ở các quốc gia có nền Giáo dục phát triển nhƣ Anh, Australia, Hàn
Quốc, Mỹ, New Zealand, Nhật Bản, Singapore, Thụy Sỹ,... mức độ tích hợp khá đa
dạng. Ở Australia chƣơng trình dạy học tích hợp đã đƣợc nƣớc này áp dụng vào
trƣờng học từ những thập niên cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI với mục tiêu
chƣơng trình giáo dục tích hợp là hệ thống giảng dạy tích hợp đa ngành, trong hệ
thống đó tầm quan trọng của việc phát triển và ứng dụng kỹ năng đƣợc chú trọng,
q trình dạy học tích hợp này bao gồm việc dạy, học và kiểm tra đánh giá năng
lực tiếp thu kiến thức cũng nhƣ ứng dụng của học sinh phổ thông.
Ở Việt Nam, Tháng 8 năm 2015, trƣờng ĐHSP Hà Nội đã đón đầu đổi mới
chƣơng trình đào tạo giáo viên, triển khai biên soạn và xuất bản các bộ sách bồi


9

dƣỡng giáo viên, trong đó có bộ sách “DHTH phát triển năng lực học sinh”, gồm
hai quyển: Quyển 1: Khoa học tự nhiên, Quyển 2: Khoa học xã hội. Bộ sách giúp
giáo viên có tài liệu tham khảo, giúp giáo viên chủ động, tự tin, sáng tạo hơn trong

việc lựa chọn nội dung tích hợp, chủ đề tích hợp, góp phần tích cực vào việc cải
cách giáo dục ở trƣờng phổ thông. [18]
Tác giả Đào Trọng Quang với bài “ Biên soạn SGK theo quan điểm tích
hợp, cơ sở lí luận và một số kinh nghiệm”. Tác giả đã đề cập tới bản chất của
sƣ phạm tích hợp, quan điểm tích hợp, một số nguyên tắc chủ đạo và một số kỹ
thuật của tích hợp.[14]
Tác giả Nguyễn Thị Luyến trong luận văn thạc sĩ với đề tài: "Tổ chức dạy học tích
hợp chủ đề sự nhìn của mắt". Trong đề tài này, tác giả đã thiết kế các phƣơng án
để tổ chức dạy học chủ đề sự nhìn của mắt theo hƣớng tích hợp nhằm nâng cao
chất lƣợng dạy và học chủ đề này.[10]
Tác giả Nguyễn Thế Sơn với luận án tiến sĩ: "Xây dựng chủ đề tích hợp
trong dạy học mơn Tốn ở trƣờng trung học phổ thơng". Đề tài đã làm sáng tỏ
thêm một số vấn đề liên quan đến DHTH, nhƣ quan niệm về: tích hợp trong DH,
CĐTH, DH CĐTH, đồng thời đề xuất một số hình thức tích hợp phù hợp với mơn
Tốn ở trƣờng phổ thơng Việt Nam; Đề xuất quy trình thiết kế CĐTH trong dạy
học mơn Tốn và bƣớc đầu làm sáng tỏ về phƣơng pháp và hình thức tổ chức
DHTH mơn Tốn ở Việt Nam.[16]
Qua tìm hiểu lí luận và thực tiễn chúng tơi nhận thấy, mơn Tốn ở trƣờng
phổ thơng nƣớc ta có tiềm ẩn nhiều tƣ tƣởng về tích hợp, có thể thực hiện tích hợp
theo các hình thức nhƣ: Tích hợp trong nội bộ mơn học; Tích hợp liên môn, xuyên
môn. Nhƣng cho đến nay, việc xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp trong dạy
học bộ mơn này còn hạn chế mặc dù các yêu cầu về tích hợp đƣợc thể hiện khá rõ
nét trong mục tiêu Giáo dục của chƣơng trình mơn học. Hầu hết các nghiên cứu đã
cơng bố về dạy học tích hợp mơn Tốn đều chủ yếu đi sâu về mặt lí luận dạy học
tích hợp, chỉ ra các hình thức tổ chức, các bƣớc thiết kế chủ đề dạy học tích hợp,...
cịn việc nghiên cứu thiết kế một chủ đề dạy học tích hợp cụ thể trong các mơn học
đặc biệt là mơn Tốn thì cịn rất hạn chế. Chủ yếu chỉ dừng lại ở một số bài dự thi


10


dạy học tích hợp liên mơn với một số chủ đề đƣợc giáo viên đề cập nhƣ: Giải toán
bằng cách lập phƣơng trình; luỹ thừa và số mũ tự nhiên... và cho đến nay chƣa có
một nghiên cứu nào nói về vận dụng tích hợp vào chủ đề Thống kê (Chƣơng IIITốn 7).
Xác suất thống kê nói chung và chủ đề Thống kê nói riêng là một chủ đề Tốn học
gắn liền với thực tiễn. Nhƣng làm thế nào để việc dạy và học chủ đề này mới thật
sự mang lại hiệu quả và giúp học sinh nhận biết đƣợc tầm quan trọng cũng nhƣ
biết vận dụng nó vào thực tiễn đời sống. Tác giả Nguyễn Tố Quyên trong luận văn
thạc sĩ với đề tài: "Một số vấn đề thống kê Toán học và dạy học toán thống kê cho
học sinh phổ thông" cũng đã đƣa ra một số phƣơng án dạy học tốn thống kê cho
học sinh phổ thơng [15]. Tác giả Nguyễn Thị Tuyền với luận văn thạc sĩ: “Dạy
học Xác suất thống kê với sự hỗ trợ của một số mơ hình tƣơng tác động trên phần
mềm FATHOM”[19]. Tuy nhiên các tác giả cũng chƣa đề cập đến phƣơng pháp
dạy học tích hợp. Và cho đến nay cũng chƣa có luận văn, luận án hay cơng trình
nào đề cập một cách cụ thể vấn đề vận dụng DHTH vào dạy học chủ đề này ở mơn
Tốn THCS.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lí luận của DHTH để đƣa ra một số biện pháp và thiết kế giáo án
dạy học tích hợp chủ đề Thống kê ở THCS qua đó thấy đƣợc tính khả thi của biện
pháp đồng thời góp phần nâng cao tính tích cực, hứng thú học tập cho học sinh.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu cơ sở lí luận
- Về lí thuyết dạy học tích hợp.
- Về xây dựng một chủ đề DHTH.
- Các kiến thức về khoa học thống kê.
- Chƣơng trình mơn Tốn phổ thơng hiện hành và chƣơng trình mơn Tốn
mới.
- Nghiên cứu nội dung chủ đề Thống kê ở THCS.
3.2.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn



11

- Thực trạng dạy và học chủ đề Thống kê tại trƣờng THCS Lý Tự TrọngThành phố Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ.
- Nghiên cứu việc vận dụng dạy học tích hợp vào dạy học chủ đề Thống kê
ở THCS.
- Thiết kế giáo án tích hợp trong dạy học chủ đề Thống kê ở THCS.
3.2.3. Thực nghiệm sư phạm
Để làm sáng tỏ các tình huống tích hợp và các giáo án soạn theo DHTH chủ
đề Thống kê tôi đã tiến hành thực nghiệm tại lớp 7 trƣờng THCS Lý Tự Trọng –
Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ, sau đó thu thập và xử lí số liệu.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Dạy học tích hợp trong dạy học chủ đề Thống kê ở THCS.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động dạy và học chủ đề Thống kê ở THCS.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu khai thác và vận dụng DHTH trong dạy học chủ đề Thống kê ở trƣờng
THCS một cách hợp lí thì học sinh sẽ học tập tích cực và chủ động hơn từ đó góp
phần nâng cao hiệu quả của việc dạy và học chủ đề này.
6. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu, vận dụng lí luận DHTH vào đề tài.
- Nghiên cứu các cơng trình khác liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu chƣơng trình, sách giáo khoa mơn Tốn THCS hiện hành.
- Nghiên cứu chủ đề thống kê trong mơn Tốn ở THCS.
6.2. Phương pháp điều tra - khảo sát
Điều tra khảo sát thực trạng dạy và học chủ đề Thống kê ở một số trƣờng
THCS thông qua phiếu khảo sát.

6.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến đánh giá của giảng viên trực tiếp hƣớng dẫn, các giảng viên
khác để hồn thiện về mặt nội dung và hình thức của luận văn.


12

6.4. Nghiên cứu thực nghiệm
Áp dụng các giáo án soạn theo DHTH chủ đề Thống kê vào giảng dạy đồng
thời tham gia trao đổi với các giáo viên trong tổ, nhóm chun mơn, kiểm tra mức
độ tiếp thu của học sinh lớp thực nghiệm từ đó thu thập và xử lý kết quả để kiểm
tra tính khả thi và tính hiệu quả của đề tài.
6.5. Phương pháp thống kê toán học
Bằng thống kê tốn học phân tích đánh giá đƣa ra kết quả, đề xuất, kiến
nghị.
7. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn
Về mặt lí luận:
Xác định rõ quan điểm về DHTH, đƣa ra một số biện pháp vận dụng DHTH
trong dạy học chủ đề Thống kê ở trƣờng THCS.
Về thực tiễn:
Đề ra các hƣớng dẫn sƣ phạm cụ thể cho việc vận dụng DHTH trong dạy
học chủ đề Thống kê ở trƣờng THCS.


13

Chƣơng 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG DẠY HỌC
TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ THỐNG KÊ Ở TRƢỜNG TRUNG
HỌC CƠ SỞ

1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Dạy học tích hợp
1.1.1.1.

Khái niệm tích hợp

Tích hợp (tiếng Anh, tiếng Đức: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh:
Integration với nghĩa xác lập cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ sở
những bộ phận riêng lẻ.
Theo từ điển tiếng Anh - Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary)
integration có nghĩa kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng
thể. Những phần những bộ phận này có thể khác nhau nhƣng tích hợp với nhau.
Theo từ điển tiếng Pháp thì nghĩa của từ tích hợp có nghĩa là “gộp sát, sát
nhập vào thành một tổng thể”.
Theo từ điển tiếng Việt “Tích hợp” là sự hợp nhất, sự hịa nhập, sự kết hợp.
Nhƣ vậy, có nhiều khái niệm về tích hợp đƣợc đƣa ra nhƣng nhìn chung tất cả các
khái niệm đều nêu lên tích hợp là sự hợp nhất giữa các bộ phận khác nhau để đƣa
tới một đối tƣợng mới nhƣ một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của
các thành phần đối tƣợng, chứ khơng phải là phép cộng những thuộc tính của các
thành phần ấy. Nhƣ vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với
nhau và quy định lẫn nhau, đó là tính liên kết và tính tồn vẹn.
1.1.1.2.

Khái niệm dạy học tích hợp

Theo Xavier Roegiers: “Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về q
trình học tập trong đó tồn thể các q trình học tập góp phần hình thành ở học
sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh
nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hoà nhập học sinh vào cuộc
sống lao động. Khoa sư phạm tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa”.

[ 22, tr.73]


14

Nhƣ vậy: DHTH là một quan điểm sư phạm, ở đó người học cần huy động
(mọi) nguồn lực để giải quyết một tình huống phức hợp- có vấn đề nhằm phát
triển các năng lực và phẩm chất cá nhân.
Vận dụng DHTH chủ đề Thống kê nhằm hƣớng tới hình thành ở học sinh
những năng lực rõ ràng, có dự tính trƣớc nhƣ năng lực tự học, năng lực học tập
hợp tác và những kiến thức cần thiết phục vụ cho q trình học tập suốt đời, giúp
học sinh hịa nhập vào cuộc sống, đồng thời hƣớng tới một quá trình học tập có ý
nghĩa nhƣ theo quan điểm của Xavier Roegiers.
1.1.1.3.

Lí do cho việc tổ chức dạy học tích hợp

Có thể có nhiều lí do cho việc tổ chức DHTH, dưới đây đề cập đến bốn lí
do chính:
* Phát triển năng lực ngƣời học
DHTH là dạy học xung quanh một chủ đề đòi hỏi sử dụng kiến thức, kĩ
năng, phƣơng pháp của nhiều mơn học trong tiến trình tìm tịi nghiên cứu. Điều
này sẽ tạo thuận lợi cho việc trao đổi và giao thoa các mục tiêu dạy học của các
mơn học khác nhau. Vì thế, tổ chức DHTH mở ra triển vọng cho việc dạy học theo
tiếp cận năng lực.
Dạy học tích hợp

Dạy học đơn mơn

Phục vụ cho mục tiêu chung của


Phục vụ cho mục tiêu riêng

một số nội dung thuộc các môn rẽ của từng môn học.
học khác nhau.
Mục tiêu

Mục tiêu rộng, ƣu tiên các mục Mục tiêu hạn chế hơn,
tiêu chung, hƣớng đến sự phát chuyên biệt hơn.
triển năng lực.
Xuất phát từ tình huống kết nối

Xuất phát từ tình huống liên

với lợi ích và sự quan tâm của học quan tới nội dung của một
sinh, của cộng đồng, liên quan tới môn học.
Tổ chức dạy

nội dung nhiều môn học.


15

học

Hoạt động học thƣờng xuất phát Hoạt động học thƣờng đƣợc
từ vấn đề mở cần giải quyết hoặc cấu trúc chặt chẽ theo tiến
một dự án cần thực hiện. Việc giải trình đã dự kiến trƣớc.
quyết vấn đề cần căn cứ vào các
kiến thức, kĩ năng thuộc các môn

học khác nhau.

Trung tâm

Nhấn mạnh đặc biệt đến sự phát

Có quan tâm đến việc phát

của việc dạy

triển năng lực và làm chủ mục triển các kĩ năng, thái độ của
tiêu lâu dài nhƣ các phƣơng pháp, ngƣời học nhƣng đặc biệt
kĩ năng và thái độ của ngƣời học.

nhằm tới việc làm chủ mục
tiêu ngắn hạn nhƣ kiến thức,
kĩ năng của môn học.

Hiệu quả

Dẫn đến việc phát triển phƣơng Dẫn đến việc tiếp nhận kiến

của việc học

pháp, kĩ năng, thái độ, trí tuệ cũng thức và kĩ năng mang đặc
nhƣ tình cảm. Hoạt động học dẫn thù của mơn học.
đến việc tích hợp các kiến thức.

Các tình huống của DHTH thƣờng gắn với thực tiễn cuộc sống, gần gũi và
hấp dẫn với ngƣời học; ngƣời học cần giải thích, phân tích, lập luận… để giải

quyết vấn đề. Qua đó, tạo điều kiện để phát triển các phƣơng pháp, kĩ năng cơ bản
của ngƣời học nhƣ: Lập kế hoạch, phân tích, tổng hợp, đề xuất giải pháp… tạo cơ
hội kích thích động cơ, lợi ích và sự tham gia vào các hoạt động học.
DHTH không chỉ để đánh giá kiến thức đã lĩnh hội đƣợc, mà chủ yếu đánh
giá xem học sinh có năng lực sử dụng kiến thức trong các tình huống có ý nghĩa
hay khơng. Nói cách khác, ngƣời học phải có khả năng huy động có hiệu quả kiến
thức và năng lực của mình vào giải quyết một cách hữu ích một vấn đề xuất hiện,
hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình huống chƣa từng gặp.
* Tận dụng vốn kinh nghiệm của ngƣời học
DHTH tìm cách hòa nhập các hoạt động của nhà trƣờng vào thực tế cuộc
sống. Do gắn với bối cảnh thực tế và gắn với nhu cầu ngƣời học cho phép dạy học
kéo theo những lợi ích, sự tích cực và sự chịu trách nhiệm của ngƣời học. Khi việc


16

học đƣợc đặt trong bối cảnh gần gũi với thực tiễn, với cuộc sống sẽ cho phép tạo
ra niềm tin ở ngƣời học, giúp họ tích cực huy động và tân dụng tối đa vốn kinh
nghiệm của mình. Chính điều đó sẽ tạo điều kiện cho học sinh đƣa ra những lập
luận có căn cứ, có lí lẽ, qua đó biết đƣợc vì sao hoạt động diễn ra nhƣ vậy- đó là
cơ hội phát triển siêu nhận thức ở ngƣời học. Có nghĩa, ngƣời học có những đáp
ứng tích cực với các hoạt động cần thực hiện, hiểu rõ mục đích hoạt động, thậm
chí là kết quả cần đạt đƣợc. Khi đó, hoạt động học sẽ trở thành nhu cầu tự thân và
có ý nghĩa.
* Thiết lập mối quan hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và phƣơng pháp của
các mơn học.
Việc tích tụ giản đơn các khái niệm, sự lặp lại một cách đơn điệu các kiến
thức sẽ trở nên khơng chấp nhận đƣợc bởi vì ngƣời học khơng thể thu nhận và lƣu
giữ tất cả các thông tin một cách riêng lẻ. Điều này cho thấy cần tổ chức lại dạy
học “xuất phát từ sự thống nhất” để ngƣời học có nhiều cơ hội tập trung vào các

hoạt động khai thác, hiểu và phân tích thơng tin nhằm giải quyết vấn đề thay vì
việc phải ghi nhớ và lƣu giữ thông tin.
DHTH tạo mối liên hệ trong học tập bằng việc kết nối các môn học khác
nhau, nhấn mạnh đến sự phụ thuộc và mối liên hệ giữa các kiến thức, kĩ năng và
phƣơng pháp của các môn học đó. Do đó, trong DHTH kiến thức đƣợc cấu trúc
một cách có tổ chức và vững chắc.
Trong DHTH, nếu khéo léo thiết kế các hoạt động thì quá trình học sẽ diễn
ra một cách thống nhất, tự nhiên, học sinh sẽ nhìn thấy tiến trình phát triển logic
của việc học trong mối quan hệ giữa các môn học, bởi vì trong cuộc sống hàng
ngày, các hiện tƣợng tự nhiên không bị chia cắt thành từng phần riêng biệt, các
vấn đề xã hội ln mang tính tồn cầu. Học sinh sẽ học bằng cách giải thích, tiên
đốn các hiện tƣợng tự nhiên và xã hội qua mối liên hệ giữa các phần khác nhau
của các kiến thức thuộc các môn học khác nhau.
* Tinh giản kiến thức, tránh sự lặp lại các nội dung ở các môn học.
Thiết kế các CĐTH, ngồi việc tạo điều kiện thực hiện tích hợp mục tiêu
của hai hay nhiều mơn học, nó cịn cho phép:


17

- Thiết kế các nội dung học để tránh sự lặp lại cùng một kiến thức ở các
môn học khác nhau. Do đó, tiết kiệm thời gian khi tổ chức hoạt động học mà vẫn
đảm bảo học tích cực, học sâu.
- Tạo điều kiện tổ chức các hoạt động học đa dạng, tận dụng các nguồn tài
nguyên cũng nhƣ sự huy động các lực lƣợng xã hội tham gia vào q trình giáo
dục.
1.1.1.4.

Mục tiêu của dạy học tích hợp


Dạy học tích hợp nhấn mạnh các mục tiêu cơ bản sau:
* Tạo mối liên hệ kiến thức của các môn học với kiến thức thực tiễn, làm cho
quá trình học tập có ý nghĩa. Thực hiện DHTH, các q trình học tập không bị cô
lập với cuộc sống thƣờng ngày. Không có sự tách biệt giữa nhà trƣờng và cuộc
sống, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh, đƣợc liên hệ với
các tình huống cụ thể. Khi đó, HS sẽ nhận thấy ý nghĩa của các kiến thức, kĩ năng,
năng lực đƣợc lĩnh hội.
* Xác định rõ mục tiêu, phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn. Cần
tránh đặt tất cả các quá trình học tập ngang bằng với nhau, do có những tri thức,
năng lực đƣợc cho là quan trọng hơn vì chúng cần thiết cho cuộc sống hằng ngày
và vì chúng là cơ sở cho quá trình học tập tiếp theo. Do đó, trong q trình dạy học
cần lựa chọn, sàng lọc các nội dung thiết thực với cuộc sống. Từ đó nhấn mạnh và
phân bố thời gian sao cho phù hợp với từng nội dung.
* Lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học, tránh trùng lặp về nội dung
thuộc các môn học khác nhau.
- DHTH giúp thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học của cùng một
môn học hay của các môn học khác nhau. Đồng thời DHTH giúp tránh những kiến
thức, kĩ năng, nội dung trùng lặp khi nghiên cứu riêng rẽ từng môn học, góp phần
giảm tải nội dung học tập, khơng chỉ là giảm thiểu khối lƣợng kiến thức mơn học
mà cịn phát triển hứng thú học tập cũng có thể xem nhƣ một biện pháp giảm tải
tâm lí học tập của HS hiệu quả.
- Đây cũng là tƣ tƣởng sƣ phạm quan trọng: đào tạo HS có năng lực đáp ứng
đƣợc thách thức lớn của xã hội ngày nay là học sinh có đƣợc khả năng huy động


18

có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để giải quyết một cách hữu ích
một tình huống xuất hiện, hoặc có thể đối mặt với một khó khăn bất ngờ, một tình
huống chƣa từng gặp.

- Tƣ tƣởng sƣ phạm đó gắn liền với việc phát triển năng lực giải quyết vấn
đề phát triển năng lực sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học.
* Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống.
- HS đƣợc sẽ dạy sử dụng kiến thức trong những tình huống cụ thể và việc
giảng dạy kiến thức khơng chỉ là lí thuyết mà còn phục vụ thiết thực cho cuộc
sống con ngƣời.
- Thơng qua các tình huống HS cần giải quyết sẽ nêu bật đƣợc cách thức sử
dụng kiến thức mà HS lĩnh hội đƣợc, tạo cơ hội để hình thành và phát triển các
năng lực, đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn. Làm cho các quá trình
học tập trở nên có ý nghĩa hơn.
- Theo đó, khi đánh giá những điều HS lĩnh hội đƣợc, ngoài kiến thức HS đã
lĩnh hội đƣợc còn cần đánh giá về khả năng sử dụng kiến thức ở các tình huống
khác nhau trong cuộc sống. Khả năng đó đƣợc gọi là năng lực hay mục mục tiêu
tích hợp.
1.1.1.5. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp
Theo tài liệu tập huấn Bộ GD và ĐT (2015), “Dạy học tích hợp ở THCS và
THPT”, việc lựa chọn nội dung tích hợp ở phổ thông cần theo các nguyên tắc sau:
* Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển năng
lực cần thiết cho ngƣời học. Nội dung DHTH đƣợc chọn phải đảm bảo yêu cầu
đầu tiên là đáp ứng đƣợc mục tiêu của DHTH, hƣớng tới việc phát triển năng lực
cho ngƣời học. Có hai con đƣờng logic để lựa chọn nội dung trong DHTH:
- Con đƣờng thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội dung. Chƣơng trình SGK
hiện hành của chúng ta có ND đã đƣợc thiết kế sẵn không theo định hƣớng phát
triển năng lực. Vì vậy, cần biến đổi các ND đó để soạn thảo theo mục tiêu phát
triển các năng lực riêng lẻ đã đạt đƣợc ở một thời đoạn nhất định nhƣ kết thúc một
năm học, cả cấp học. Sơ đồ logic con đƣờng này nhƣ sau: Nội dung → các năng


19


lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể → năng lực ứng với mục tiêu kết thúc một
thời đoạn.
- Con đƣờng thứ hai ứng với tiếp cận phát triển năng lực. Con đƣờng này
ngƣợc chiều với con đƣờng thứ nhất. Sơ đồ logic của con đƣờng này nhƣ sau:
Mục tiêu tích hợp → các năng lực riêng lẻ ứng với mục tiêu cụ thể → nội dung.
Con đƣờng thứ nhất chỉ là một giải pháp tình thế khi chúng ta chuyển từ
chƣơng trình tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực. Con đƣờng thứ hai cho
phép lựa chọn những kiến thức có ý nghĩa thiết thực trong đời sống, tránh đƣợc sự
quá tải chƣơng trình hoặc sự rời xa thực tế.
* Nguyên tắc 2: Đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực
và có ý nghĩa với ngƣời học. Để đáp ứng yêu cầu này, nội dung chủ đề tích hợp
cần tinh giản kiến thức hàn lâm, lựa chọn các tri thức đơn giản, gắn bó thiết thực
với đời sống. Tuy nhiên, các nội dung tri thức cũng cần cung cấp kiến thức nền
tảng cho ngƣời học thích ứng với xã hội đầy biến động và phải là cơ sở giáo dục
phổ thông để ngƣời học có thể học tập suốt đời.
Để đảm bảo yêu cầu này, nội dung của các chủ đề tích hợp cần tiếp cận với
các thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến nhƣng ở mức độ vừa sức, tạo điều kiện
cho học sinh trải nghiệm và khám phá kiến thức. Nội dung tri thức phải đƣợc lựa
chọn để HS dùng tri thức đó giải thích sự kiện, hiện tƣợng tự nhiên.
+ Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của
khoa học kĩ thuật nhƣng vừa sức với học sinh để đảm bảo yêu cầu này, nội dung
của các chủ đề tích hợp cần tiếp cận với các thành tựu khoa học kĩ thuật nhƣng ở
mức độ vừa sức, tạo điều kiện cho HS trải nghiệm và khám phá kiến thức. Nội
dung tri thức phải đƣợc lựa chọn để HS dùng tri thức đó để giải thích sự kiện, hiện
tƣợng tự nhiên.
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển bền vững.
Chúng ta đang sống trong thời đại tồn cầu hóa và u cầu phát triển bền vững
đƣợc đặt ra cấp thiết với các quốc gia. Phát triển bền vững tránh cho các Quốc gia
những rủi ro trong q trình phát triển. Vì vậy, ngồi giúp cho HS nhận thức đƣợc
thế giới, nội dung của các CĐTH cần góp phần hình thành, bồi dƣỡng cho HS thái



20

độ sống hòa hợp với thế giới xung quanh; bồi dƣỡng phẩm chất cơng dân nhƣ lịng
u nƣớc, u thiên nhiên, trách nhiệm với gia đình xã hội, tơn trọng các nền văn
hóa khác nhau trên thế giới.
* Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới
các vấn đề xã hội mang tính địa phƣơng. Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức
của con đƣờng trong quá trình hoạt động thực tiễn. Vì vậy nội dung các bài học
(chủ đề) tích hợp cần tăng cƣờng tính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm
rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng tri thức vào thực tế cuộc sống. Ngoài ra nội
dung DHTH cũng cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phƣơng để
giúp cho các em có hiểu biết nhất định về nơi mình sống, từ đó sẵn sàng tham gia
vào các hoạt động kinh tế xã hội địa phƣơng ngay sau khi tốt nghiệp.
* Nguyên tắc 6: Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp dựa trên chƣơng
trình hiện hành. Các bài học/chủ đề tích hợp đƣợc xác định dựa vào những nội
dung giao nhau của các môn học hiện hành và những vấn đề giáo dục mang tính
quốc tế, quốc gia và có ý nghĩa đối với cuộc sống của HS. Các bài học/chủ đề tích
hợp khơng chỉ đƣợc thực hiện giữa các mơn học, giữa các nội dung có những điểm
tƣơng đồng mà cịn đƣợc thực hiện giữa các mơn, giữa các nội dung khác nhau
nhƣng bổ trợ cho nhau.
1.1.1.6. Các đặc trưng cơ bản của dạy học tích hợp
Mục đích của dạy học tích hợp là để hình thành và phát triển năng lực
HS, giúp học sinh vận dụng để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn của cuộc
sống. Bản chất của năng lực là khả năng của chủ thể kết hợp một cách linh hoạt,
có tổ chức hợp lý các kiến thức, kỹ năng với thái độ, giá trị, động cơ, nhằm đáp
ứng những yêu cầu phức hợp của một hoạt động, bảo đảm cho hoạt động đó đạt
kết quả tốt đẹp trong một bối cảnh (tình huống) nhất định; và phƣơng pháp tạo ra
năng lực đó chính là DHTH. Dạy học tích hợp có những đặc điểm sau đây:

- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ
năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp.


21

- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện
đƣợc các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày,
làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống.
- Làm cho q trình học tập mang tính mục đích rõ rệt.
- GV khơng đặt ƣu tiên truyền đạt kiến thức, thơng tin đơn lẻ, mà phải hình
thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa.
- Khắc phục đƣợc thói quen truyền đạt và tiếp thu kiến thức, kỹ năng rời rạc
làm cho con ngƣời trở nên "mù chữ chức năng", nghĩa là có thể đƣợc nhồi nhét
nhiều thơng tin, nhƣng khơng dùng đƣợc. Nhƣ vậy, DHTH là cải cách giảm tải
kiến thức khơng thực sự có giá trị sử dụng, để có điều kiện tăng tải kiến thức có
ích. Để lựa chọn nội dung kiến thức đƣa vào chƣơng trình các môn học trƣớc hết
phải trả lời kiến thức nào cần và có thể làm cho HS biết huy động vào các tình
huống có ý nghĩa. Biểu hiện của năng lực là biết sử dụng các nội dung và các kỹ
năng trong một tình huống có ý nghĩa, chứ khơng ở tiếp thụ lƣợng tri thức rời rạc.
1.1.1.7. Các mức độ tích hợp trong dạy học tích hợp
Các mức độ trong DHTH:
* Đơn mơn: Cịn gọi là tích hợp trong nội bộ môn học. Ở dạng thức này,
GV tập hợp các nội dung kiến thức ở các phần khác nhau trong môn học để xây
dựng thành chủ đề. Những nội dung này đƣợc tập hợp dựa trên chức năng hoặc ý
nghĩa bản chất, khi mà chúng giúp giải quyết tƣơng đối trọn vẹn một lớp các vấn
đề có liên quan tới nhau.
* Lồng ghép/ Liên hệ: Nội dung gắn với thực tiễn đƣợc kết hợp đƣa vào
chƣơng trình đã sẵn có của một mơn học nào đó ví dụ nhƣ tích hợp bảo vệ môi

trƣờng, tiết kiệm và sử dụng năng lƣợng hiệu quả đƣợc đƣa vào nội dung của một
số mơn học nhƣ: Vật lý, Hố học trong chƣơng trình hiện hành của nƣớc ta.… Ở
đây, các môn học vẫn đƣợc học một cách riêng rẽ nhƣng GV có thể tìm thấy mối
quan hệ giữa kiến thức của mơn học mình đảm nhận với nội dung các mơn học
khác. Dấu hiệu nhận biết dạng thức tích hợp này là GV vẫn sử dụng tên bài, tên
tiết theo phân phối chƣơng trình mơn học, chỉ lồng ghép thêm một số kiến thức


22

liên quan đến bài dạy hoặc liên hệ kiến thức bài học sang môn khác. Các chủ đề
gắn với thực tiễn, gắn với nhu cầu của ngƣời học sẽ có cơ hội để tổ chức dạy học
lồng ghép.
* Vận dụng kiến thức liên môn: DHTH mức độ liên môn tạo ra kết nối giữa
các mơn học. Trong dạng thức tích hợp này các nội dung dạy học xoay quanh một
chủ đề, một vấn đề mà ở đó HS vận dụng một cách rõ ràng những kiến thức, kĩ
năng của nhiều mơn học khác nhau để tìm hiểu, làm rõ vấn đề đó. Dấu hiệu quan
trọng để nhận ra dạng thức này là trong q trình dạy học địi hỏi HS vận dụng
kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết nhiệm vụ. Các kiến thức
trong loại hình này hầu hết đã đƣợc học ở các môn học riêng rẽ sau đó mới vận
dụng trong chủ đề hội tụ/ liên mơn.
* Hịa trộn: Đây là cách tiếp cận ở cấp độ xây dựng chƣơng trình, trong
dạng thức này, việc học các kiến thức mới thuộc nhiều lĩnh vực khoa học khác
nhau đƣợc hòa trộn nhuần nhuyễn với nhau trong một môn học mới. Danh giới
giữa các kiến thức từng khoa học khơng cịn tách bạch. Ví dụ nhƣ đối với các lĩnh
vực KHTN việc xây dựng môn KHTN ở mức độ hòa trộn sẽ đƣợc tiến hành bằng
cách xây dựng trên các ngun lí của KHTN chứ khơng tách bạch riêng rẽ đâu là
kiến thức của khoa học vật lí, sinh học, hóa học… nữa.
Để thực hiện đƣợc tích hợp ở mức độ này, cần sự hợp tác của các giáo viên
đến từ các môn học khác nhau. Để lựa chọn và xây dựng nội dung học, giáo viên

phải có sự hiểu biết sâu sắc về chƣơng trình và đặt chƣơng trình các mơn học cạnh
nhau để so sánh, để tôn trọng những đặc trƣng nhằm dẫn học sinh đạt đến những
mục tiêu dạy học xác định, hƣớng tới việc phát triển năng lực.
1.1.1.8. Quy trình dạy học tích hợp
Quy trình để xây dựng CĐTH đƣợc thực hiện qua các bƣớc:
- Bước 1: Lựa chọn chủ đề
+ Xác định những vấn đề trong cuộc sống gần gũi với đối tƣợng HS có liên
quan đến nội dung kiến thức phù hợp với trình độ nhận thức của họ để xác định
vấn đề cần giải quyết trong chủ đề tích hợp.


23

+ Dựa trên vấn đề cần giải quyết, rà soát, thống kê lại trong chƣơng trình,
sách giáo khoa để tìm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ
với nhau trong các môn học của chƣơng trình hiện hành.
+ Nêu tên của chủ đề.
- Bước 2: Xác định các vấn đề cần giải quyết
Bao gồm các mục tiêu về: kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hƣớng năng lực
hình thành ở HS.
- Bước 3: Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết vấn đề.
- Bước 4: Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề: Giáo viên cần rà soát lại
kiến thức, kĩ năng cần rèn luyện và năng lực cần hình thành cho học sinh thơng
qua chủ đề tích hợp.
- Bước 5: Xây dựng nội dung của chủ đề tích hợp. Căn cứ vào thời gian dự
kiến, mục tiêu, yếu tố tâm sinh lí và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung cho
phù hợp. Khi xây dựng nội dung kiến thức ở chủ đề cần xác định đƣợc kiến thức
cần xây dựng, kiến thức đã học và kiến thức khoa học cần thông báo ở chủ đề.
- Bước 6: Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề. Lựa chọn các PPDH tích cực
để thiết kế tiến trình dạy học từng nội dung kiến thức nhằm phát triển năng lực HS.

- Bước 7: Tổ chức dạy học và đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
HS.
1.1.1.9. Tổ chức hoạt động học trong dạy học tích hợp.
Trong DHTH có thể sử dụng nhiều phƣơng pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực nhằm:
- Tạo động cơ và thiết kế các nhiệm vụ có ý nghĩa đối với HS.
- Lôi cuốn HS vào hoạt động áp dụng và tiến hành thí nghiệm.
- Kết nối vốn hiểu biết và kinh nghiệm của HS.
- Đánh giá liên tục việc học và có phản hồi.
- Khuyến khích tƣ duy và suy nghĩ cho HS.
* Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong tổ chức dạy học
chủ đề tích hợp
a) Dạy học giải quyết vấn đề.


24

Để HS có thể tự chủ, tích cực trong các hoạt động tìm tịi xây dựng kiến
thức và vận dụng kiến thức, GV cần tổ chức tiến trình dạy học giải quyết vấn đề
theo các pha phỏng theo tiến trình tìm tịi, xây dựng, bảo vệ tri thức mới trong
nghiên cứu khoa học. Tiến trình dạy học này gồm ba pha:
- Pha thứ nhất: Chuyển giao nhiệm vụ, bất ổn hóa tri thức, phát biểu vấn đề.
- Pha thứ hai: HS hành động độc lập, tự chủ, trao đổi tìm tòi giải quyết vấn đề.
- Pha thứ ba: Tranh luận, thể chế hóa, vận dụng tri thức mới.
Dạy học GQVĐ không phải là một phƣơng pháp dạy học cụ thể mà là một
quan điểm dạy học nên có thể vận dụng trong hầu hết các hình thức và PPDH.
Trong các PPDH truyền thống cũng có thể áp dụng thuận lợi dạy học GQVĐ nhƣ
trong thuyết trình, đàm thoại để GQVĐ.
Tiến trình dạy học GQVĐ đề là cơ sở để giáo viên vận dụng các phƣơng
pháp và kỹ thuật dạy học tích cực một cách hiệu quả.

b) Dạy học theo dự án
* Khái niệm
Dạy học theo dự án là một kiểu tổ chức dạy học, trong đó ngƣời học thực
hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực tiễn,
thực hành, tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu. Nhiệm vụ này đƣợc ngƣời học
thực hiện với tính tự lực cao trong tồn bộ q trình học tập, từ việc xác định mục
đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá
trình và kết quả thực hiện.
* Phân loại
Dạy học theo dự án có thể đƣợc phân loại theo nhiều phƣơng diện khác
nhau. Sau đây là một số cách phân loại:
+ Phân loại theo chuyên môn
- Dự án trong một môn học: trọng tâm nội dung nằm trong một môn học.
- Dự án liên môn: trọng tâm nội dung nằm ở nhiều môn học khác nhau.
+ Phân loại theo quỹ thời gian
- Dự án nhỏ: thực hiện trong một số giờ học, có thể từ 2 – 6 giờ học.


×