Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Tổ chức dạy học hợp tác nhóm nhỏ chương chất khí vật lí 10 cơ bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 111 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA TOÁN TIN
-----------------------

ĐÀO THỊ PHƯƠNG NGÂN

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC NHĨM NHỎ
CHƯƠNG CHẤT KHÍ VẬT LÍ 10 CƠ BẢN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NgànhSư phạm Vật Lí

Phú Thọ, 2018


i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA TOÁN TIN
-----------------------

ĐÀO THỊ PHƯƠNG NGÂN

TỔ CHỨC DẠY HỌC HỢP TÁC NHĨM NHỎ
CHƯƠNG CHẤT KHÍ VẬT LÍ 10 CƠ BẢN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Vật Lí

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S Nguyễn Thị Hồng Thoa


Phú Thọ, 2018


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong q trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo trong bộ mơn Vật lí - Khoa Tốn – Tin, trường
Đại Học Hùng Vương.
Với tình cảm chân thành và trân trọng nhất, em xin bày tỏ lịng biết ơn sâu
sắc tới cơ giáo ThS. Nguyễn Thị Hồng Thoa - Giảng viên bộ môn Vật lí – Khoa
Tốn – Tin - Trường Đại Học Hùng Vương đã dành nhiều thời gian quý báu, tận
tình hướng dẫn em hồn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các thầy cơ giáo bộ
mơn Vật lí của trường THPT Cẩm Khê đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn
thành khóa luận.
Mặc dù đã rất cố gắng để thực hiện khóa luận hồn thiện nhất, song do kiến
thức và kinh nghiệm cịn hạn chế, nên khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất
mong nhận được sự đóng góp của thầy cơ và các bạn để khóa luận hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Việt Trì, tháng 05 năm 2018
Sinh viên

Đào Thị Phương Ngân


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii

MỤC LỤC ............................................................................................................. iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH ..................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC HỢP TÁC NHÓM NHỎ ............................................................................... 5
1.1. Giới thiệu về phương pháp dạy học tích cực .................................................. 5
1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực ................................................................ 5
1.1.2. Những dấu hiệu đặc trưng của dạy học tích cực ...................................... 6
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực................................. 6
1.1.4. Sự khác biệt giữa dạy học thụ động và dạy học tích cực .......................... 7
1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh................. 11
1.2.1. Tính tích cực của học sinh trong học tập ............................................... 11
1.2.2. Các biểu hiện của tính tích cực học tập ................................................. 12
1.2.3. Các cấp độ của tính tích cực học tập ..................................................... 14
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực của nhận thức ....................... 15
1.2.5. Các biện pháp phát huy tính tích cực của nhận thức ............................. 16
1.3. Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ ..................................................... 17
1.3.1. Bản chất ................................................................................................ 17
1.3.2. Ưu điểm, hạn chế của PPDH HTNN ..................................................... 19
1.3.3. Cách thức chia nhóm............................................................................. 20
1.3.4. Các trường hợp sử dụng PPDH HTNN ................................................. 23
1.3.5 Qui trình tổ chức dạy học theo nhóm ...................................................... 23
1.4. Tình hình thực tiễn việc dạy và học chương Chất khí tại trường THPT trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ .......................................................................................... 24
1.4.1. Tình hình dạy của giáo viên .................................................................. 24
1.4.2. Tình hình học của học sinh .................................................................... 26
1.4.3. Những khó khăn và sai lầm phổ biến của học sinh ............................... 26



iv

1.4.4. Nguyên nhân và biện pháp khắc phục những khó khăn của HS ............ 27
CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CỦA
CHƯƠNG CHẤT KHÍ VẬT LÍ 10 CƠ BẢN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC HỢP TÁC NHÓM NHỎ .............................................................................. 29
2.1. Mục tiêu dạy học chương Chất khí .............................................................. 29
2.1.1.Về kiến thức ........................................................................................... 29
2.1.2. Về kĩ năng ............................................................................................. 29
2.1.3. Về thái độ .............................................................................................. 29
2.2. Đặc điểm nội dung của chương Chất khí ..................................................... 30
2.2.1. Cấu trúc chương Chất khí ..................................................................... 31
2.3. Thiết kế tiến trình dạy học chương Chất khí sử dụng PPDH HTNN ............ 33
2.3.1.Tiết 48: Cấu tạo chất. Thuyết động lực học phân tử chất khí. ................. 33
2.3.2. Tiết 49-52: Chủ đề Các định luật chất khí. ............................................ 37
2.3.3. Tiết 53: Bài tập ..................................................................................... 41
CHƯƠNG 3. THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................................. 47
3.1. Mục đích của TNSP .................................................................................... 47
3.2. Đối tượng, nội dung, phương pháp TNSP .................................................... 47
3.2.1. Đối tượng TNSP .................................................................................... 47
3.2.2. Nội dung TNSP ..................................................................................... 47
3.2.3. Phương pháp TNSP ............................................................................... 49
3.3. Tiến hành TNSP .......................................................................................... 49
3.3.1. Phân tích diễn biến TNSP...................................................................... 50
3.3.2. Kết quả TNSP ........................................................................................ 52
3.4. Nhận xét chung về kết quả TNSP ................................................................ 64
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 67
1. Kết luận ............................................................................................................. 67
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 68
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Viết hoàn chỉnh

Đối chứng

ĐC

Giáo viên

GV

Học sinh

HS

Hợp tác nhóm nhỏ

HTNN

Phương pháp dạy học

PPDH


Thử nghiệm

TN

Thử nghiệm sư phạm

TNSP

Tính tích cực

TTC

Trung bình

TB

Trung học phổ thơng

THPT


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1. Cách thức hướng dẫn của giáo viên ........................................................ 7
Bảng 1. 2. Bảng so sánh PPDH thụ động và dạy học tích cực .................................. 8
Bảng 1. 3. Các hình thức chia nhóm cơ bản ........................................................... 20
Bảng 1. 4. Qui trình tổ chức dạy học theo nhóm .................................................... 23
Bảng 3. 1. Sĩ số và chất lượng học tập của lớp TN, ĐC........................................... 47

Bảng 3. 2. Nội dung TNSP ở lớp TN (10A5) ......................................................... 48
Bảng 3. 3. Nội dung TNSP ở lớp ĐC (10A6) ......................................................... 49
Bảng 3. 4. Bảng kế hoạch dạy thử nghiệm ............................................................. 49
Bảng 3. 5. Bảng so sánh một số biểu hiện của HS lớp TN và lớp ĐC .................... 53
Bảng 3. 6. Bảng thống kê mức độ tham gia hoạt động nhóm của HS lớp TN,ĐC ... 55
Bảng 3. 7. Bảng thống kê kết quả hoạt động nhóm trả lời phiếu học tập số 1 ......... 56
Bảng 3. 8. Thống kê về kết quả làm việc theo nhóm của HS.................................. 57
Bảng 3. 9. Thống kê về kết quả làm việc của các góc (do GV đánh giá) ................ 57
Bảng 3. 10. Thống kê kết quả làm việc nhóm của lớp TN ...................................... 59
Bảng 3. 11. Bảng thống kê kết quả học tập của từng HS ở lớp TN trong Tiết 53.... 59
Bảng 3. 12. Bảng điểm kiểm tra 15 phút của lớp ĐC và lớp TN ............................ 61
Bảng 3. 13. Phân loại kết quả bài kiểm tra 15 phút của lớp TN và lớp ĐC ............. 62
Bảng 3. 14. Bảng đánh giá điểm kiểm tra nội dung chương Chất khí trong bài
kiểm tra 1 tiết của lớp TN và lớp ĐC ..................................................................... 63


vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1.Mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy học tích cực ................................ 6
Hình 1. 2. Sơ đồ hoạt động của GV và HS trong dạy học tích cực ........................... 7
Hình 2. 1.Cấu trúc chương Chất khí Vật lí 10 (Cơ bản) ......................................... 32
Hình 3. 1. Biểu đồ phân bố tần suất kết quả kiểm tra 15 phút của lớp TN, ĐC....... 61
Hình 3. 2. Biểu đồ so sánh kết quả bài kiểm tra 15 phút của lớp TN và lớp ĐC ..... 62


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của cách mạng khoa học, công nghệ, làm cho
vai trị của khoa học, cơng nghệ ngày càng tăng lên trong đời sống xã hội. Khoa
học, công nghệ ln giữ vai trị “then chốt” và “động lực” của nền sản xuất xã hội là
nhân tố tạo nên sự rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia. Văn kiện Đại
hội XII của Đảng về hoàn thiện thể chế, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa đặc biệt chú trọng các nhiệm vụ, giải pháp gắn kết giáo dục, đào tạo
và khoa học công nghệ với phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất
lượng cao, phục vụ hiệu quả quá trình đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, đổi
mới mơ hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện 3 đột phá chiến lược. Đó
là: “Hồn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng bộ,
hiện đại, thực hiện đầy đủ các quy luật của kinh tế thị trường trong quản lý, điều
hành nền kinh tế vĩ mô. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà nước đối với phát
triển kinh tế - xã hội. Tăng cường vai trò của cơ chế thị trường, tạo lập môi trường
cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng cho tất cả các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp, phù
hợp với các cam kết quốc tế. Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
loại thị trường đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”[4].
Giáo dục nói chung và dạy học Vật lí nói riêng giữ vai trị quan trọng trong
việc thực hiện đổi mới giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao tiềm năng, kỹ năng sáng
tạo, ứng dụng khoa học công nghệ của con người. Để thực hiện những yêu cầu mà
sự phát triển của khoa học – kĩ thuật đề ra, ngành Giáo dục – Đào tạo phải có những
đổi mới căn bản, mạnh mẽ và đồng bộ về mọi mặt, một trong những đổi mới đó là
việc đổi mới về phương pháp giảng dạy.Đổi mới phương pháp dạy học (PPDH)
trong đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực
(TTC), chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách suy
nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ
năng, phát triển năng lực. Nghị Quyết Trung ương 2 khóa VII (12/1996) nhấn
mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ
một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng
phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học. Đảm bảo
điều kiện và thời gian tự học và tự nghiên cứu cho HS”[4]. Điều căn bản trong việc



2

đổi mới PPDH là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập
thụ động. Điều đó có nghĩa là đổi mới PPDH theo hướng phát huy TTC, tự lực học
tập của người học nhằm giúp học sinh (HS) chủ động, sáng tạo, rèn luyện kĩ năng
và thói quen tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình
huống khác nhau trong học tập và thực tế.
Từ những định hướng về đổi mới giáo dục ở trên, trong những năm gần đây
ngành giáo dục nước ta đã có những đổi mới về nhiều mặt mà trọng tâm là đổi mới
về PPDH. Nhiều PPDH đã được đưa ra và áp dụng trong giảng dạy ở nhiều cấp bậc
học. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng nhu cầu về
nguồn nhân lực cho công cuộc xây dựng đất nước, phục vụ cho sự nghiệp cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, và nhu cầu phát triển người học, giáo dục phổ
thông đã và đang đổi mới mạnh mẽ và toàn diện theo 4 trụ cột giáo dục của Unesco
đó là: “ Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tồn tại”. Việc đổi mới
PPDH đã và đang được ngành giáo dục hướng ứng và đạt được những kết quả đáng
ghi nhận, tuy nhiên việc đổi mới cũng chưa hoàn toàn đáp ứng được toàn bộ nhu
cầu đào tạo con người theo yêu cầu của phát triển đất nước.
Trong các PPDH thì PPDH hợp tác nhóm nhỏ (HTNN) có nhiều ưu điểm nổi
trội, phù hợp với sự phát triển của dạy học hiện đại. Thơng qua hoạt động nhóm
người học khơng những tiếp thu được được những kiến thức và kĩ năng liên quan
đến bài học một cách chủ động và tích cực, sáng tạo mà còn rèn luyện cho những
thành viên trong nhóm quen với sự phân cơng hợp tác trong lao động xã hội, hiệu
quả học tập sẽ tăng lên khi các thành viên trong nhóm phải giải quyết những vấn đề
khó và khi xuất hiện nhu cầu buộc các thành viên trong nhóm phải phối hợp với
nhau để hồn thành nhiệm vụ được giao. Trong hoạt động nhóm, nhiệm vụ cần
hồn thành là chung của nhóm, nhưng mỗi cá nhân trong nhóm sẽ được phân cơng
một nhiệm vụ cụ thể, phối hợp với nhau để hoàn thành được nhiệm vụ được giao.

Mơ hình lao động xã hội được đưa vào đời sống học đường như vậy sẽ giúp HS có
thể thích ứng với đời sống xã hội. Tất cả các thành viên trong nhóm đều được đưa
ra ý kiến và kinh nghiệm của bản thân với cả nhóm. Vì vậy các thành viên trong
nhóm được rèn luyện và phát triển các kĩ năng xã hội như: làm việc theo nhóm, giao
tiếp, thuyết trình, giải quyết mâu thuẫn…


3

Hình thức dạy học theo nhóm đã được áp dụng ở nhiều quốc gia trên thế giới
nhưng ở Việt Nam chỉ mới được nghiên cứu bước đầu, và có áp dụng nhỏ lẻ, các
bài báo và cơng trình nghiên cứu cịn chưa nhiều. Đã có một số nghiên cứu về các
hướng tổ chức dạy học ở trường trung học phổ thơng (THPT) theo nhóm như:
- Luận văn thạc sĩ của Tô Thị Hồng với đề tài: “Tổ chức dạy học theo nhóm
một số kiến thức thuộc phần Quang hình học – Vật lí 11 nâng cao”[3].
- Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Mỹ Linh với đề tài: “ Tích cực hóa hoạt
động học tập của học sinh thơng qua việc tổ chức dạy học theo nhóm với các nội
dung vận dụng thực tế”[4].
Những cơng trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa về cơ sở lí luận của PPDH
nhóm. Ở luận văn thạc sĩ của tác giả Tô Thị Hồng, tác giả đã đưa ra một số vấn đề
về dạy học theo nhóm trong dạy học bộ mơn Vật lí và soạn thảo tiến trình dạy học
theo nhóm một số kiến thức thuộc phần Quang hình học – Vật lí 11 nâng cao. Bên
cạnh đó, tác giả cũng đã tiến hành thực nghiệm sư phạm và đưa ra kinh nghiệm về
việc tổ chức hoạt động dạy học theo nhóm. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ở
trường THPT chuyên Hùng Vương, tỉnh Bình Dương. Ở luận văn thạc sĩ của tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Linh, ngoài việc tiến hành nghiên cứu cơ sở lí luận tác giả cũng đã
soạn thảo tiến trình dạy một số bài học trong chương “Tĩnh học vật rắn”- Vật lí
10nâng cao theo hướng tổ chức nhóm và tiến hành thực nghiệm sư phạm, và phạm
vi nghiên cứu của đề tài ở một số trường THPT trên địa bàn Thành phố Vĩnh Long.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này trên phạm vi địa bàn tỉnh Phú Thọ

hiện chưa có nhiều. Vì vậy, xuất phát từ mong muốn vận dụng lí luận về PPDH
HTNN tại trường THPT trên địa bàn tỉnh nhà, đồng thời trau dồi kiến thức và kinh
nghiệm dạy học cho bản thân khi là người giáo viên (GV) tương lai. Qua quá trình
tìm hiểu về phân phối chương trình dạy học Vật lí lớp 10 tơi thấy việc tổ chức dạy
học chương “ Chất khí” trùng với thời gian tiến hành thực tập hai, đây là điều kiện
thuận lợi để tiến hành thử nghiệm sư phạm (TNSP), tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài
khóa luận: “Tổ chức dạy học hợp tác nhóm nhỏ chương Chất khí Vật lí 10 cơ bản”.


4

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1.Ý nghĩa khoa học
Khóa luận làm rõ hơn những vấn đề lí luận và thực tiễn của mơ hình dạy học
HTNN. Việc thiết kế tiến trình dạy học theo hình thức tổ chức hoạt động nhóm một
số kiến thức thuộc chương “Chất khí” phù hợp với mục tiêu dạy học sẽ phát huy
tính tích cực, tự lực và kĩ năng làm việc theo nhóm của học sinh.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua q trình thực hiện khóa luận, bản thân em thu được thêm kinh nghiệm
dạy học cho bản thân. Kết quả của khóa luận sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích
cho học sinh trung học phổ thông, sinh viên chuyên ngành Vật lí và giáo viên THPT
muốn tìm hiểu về PPDH HTNN.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Thiết kế các tiến trình dạy học HTNN một số kiến thức chương “Chất khí”
Vật lí 10 cơ bản nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và kĩ năng làm việc theo
nhóm của học sinh.


5


CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP DẠY
HỌC HỢP TÁC NHÓM NHỎ
1.1. Giới thiệu về phương pháp dạy học tích cực
1.1.1. Phương pháp dạy học tích cực
Thuật ngữ “ PPDH tích cực” dùng để chỉ các PPDH nhằm phát huy TTC,
chủ động, sáng tạo của người học.
PPDH tích cực đề cập đến các hoạt động dạy học nhằm tích cực hóa hoạt
động học tập và phát triển tính sáng tạo của người học. Trong đó, các hoạt động học
tập được tổ chức, được định hướng bởi GV, người học không thụ động, chờ đợi ỷ
lại mà tự lực, tích cực tham gia vào q trình tìm kiếm, khám phá, phát hiện kiến
thức, vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong thực tiễn, qua đó lĩnh hội nội
dung học tập và phát triển năng lực sáng tạo.
Trong dạy học tích cực, hoạt động học tập được thực hiện dựa trên cơ sở hợp
tác và giao tiếp ở mức độ cao. PPDH tích cực khơng phải là một PPDH cụ thể, mà
là một khái niệm, bao gồm nhiều phương pháp, kĩ thuật, hình thức cụ thể khác nhau
nhằm tích cực hóa, tăng cường sự tham gia của người học, tạo điều kiện để người
học phát triển tối đa khả năng học tập, năng lực giải quyết vấn đề.
PPDH tích cực mang lại cho người học hứng thú, niềm vui trong học tập,
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi HS. Việc học đối với HS khi trở thành
niềm vui sẽ giúp các em khẳng định mình và ni dưỡng lịng say mê khát khao
sáng tạo, học hỏi. Như vậy dạy học tích cực nhấn mạnh đến TTC hoạt động của
người học với tính nhân văn của giáo dục.
Trong dạy học tích cực mối quan hệ giữa GV và HS.


6

Giáo viên

Tác động qua lại trong môi trường học tập

an tồn
Học sinhHọc sinh

Hình 1. 1.Mối quan hệ giữa GV và HS trong dạy học tích cực

1.1.2. Những dấu hiệu đặc trưng của dạy học tích cực
Mục đích của dạy học tích cực là nhằm phát triển ở người học năng lực sáng
tạo, năng lực giải quyết vấn đề, do đó đề cao vai trị của người học bằng hoạt động,
thơng qua hoạt động của người học để chiếm lĩnh kiến thức, hình thành năng lực và
những phẩm chất của người lao động. GV giữ vai trò tổ chức, hướng dẫntạo điều
kiện tốt nhất cho HS có thể thực hiện các hoạt động học tập một cách hiệu quả.
1.1.3. Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực
Đổi mới PPDH theo hướng tích cực chính là việc dạy học “ lấy hoạt động
của người học làm trung tâm” phát huy TTC chủ động và sáng tạo HS.
Đổi mới PPDH theo hướng tích cực có nghĩa là hoạt động học tập phải được
thực hiện dựa trên cơ sở kết hợp giữa hoạt động của cá nhân với hoạt động nhóm.
Trong dạy học tích cực, HS là chủ thể hoạt động, GV đóng vai trị người tổ chức,
hướng dẫn, trợ giúp HS khi cần thiết. Việc này đòi hỏi người GV phải có kiến thức
sâu rộng, có kĩ năng sư phạm, đặc biệt phải có lịng u nghề u trẻ, u nghề.
Hoạt động của GV và HS trong dạy học tích cực được thể hiện ở sơ đồ:


7

Người dạy

Người học

Định hướng


Nghiên cứu tìm tịi

Tổ chức

Thực hiện

Kết luận, kiểm tra

Tự kiểm tra,điều chỉnh

Hình 1. 2.Sơ đồ hoạt động của GV và HS trong dạy học tích cực

Việc này địi hỏi người GV phải có chun mơn nghiệp vụ tốt, sáng tạo trong việc
lựa chọn phương pháp học tập và áp dụng linh hoạt các PPDH một cách phù hợp
hiệu quả. Tuy nhiên, cho dù là chọn PPDH nào thì GV cũng phải tạo điều kiện cho
HS được khám phá, chủ động sáng tạo trong quá trình học tập. Ngoài ra, người GV
cũng phải hỗ trợ HS trong quá trình định hướng tư duy, xác định và giải quyết vấn
đề, gắn bài học với thực tiễn để HS không cảm thấy việc học là sáo rỗng, không
thực tế...
1.1.4. Sự khác biệt giữa dạy học thụ động và dạy học tích cực
Dạy học thụ động và dạy học tích cực được phân biệt dựa vào cách thức
hướng dẫn của GV và mức độ tích cực hoạt động học tập của HS trong quá trình
dạy học.
Bảng 1. 1. Cách thức hướng dẫn của giáo viên
Dạy học thụ động

Dạy học tích cực

Hướng dẫn của GV mang tính áp đặt.


Hướng dẫn của GV mang tính định
hướng.

HS ít tích cực.

HS tích cực và chủ động hơn.

Dạy học thụ động là sự truyền thụ kiến thức một chiều mang tính thơng báo
đồng loạt, GV là người truyền đạt tri thức, HS là người tiếp nhận tri thức. Phương
tiện dạy học chủ yếu là bảng, cách dạy học phổ biến là “đọc – chép”. Người học


8

lĩnh hội kiến thức một cách thụ động, một chiều. PPDH này kèm theo cách đánh giá
với yêu cầu là ghi nhớ, tái hiện lại, nhắc lại kiến thức được tiếp nhận từ GV. Điều
này dẫn đến việc người học trở nên thụ động, “học vẹt”, không hiểu bản chất của
vấn đề, việc học tập chỉ là đề chống chế, đối phó với kiểm tra... Người GV đóng vai
trị độc quyền trong cơng tác đánh giá, vì vậy người học ít có cơ hội đưa ra ý kiến
của cá nhân, thể hiện năng lực của bản thân, việc học tập với HS trở thành áp lực.
Dạy học tích cực là sự tương tác đa chiều giữa người dạy và người học, giữa
người học với người học trong môi trường học tập. Người học là chủ thể của hoạt
động, được tạo điều kiện để chủ động khám phá, tìm kiếm tri thức thơng qua các
tình huống, những nhiệm vụ thực tiễn cụ thể, đa dạng và sinh động. Thay về dạy về
những kiến thức thuần túy người học được trải nghiệm, khám phá kiến thức qua
hành động, học qua làm, người học sẽ hiểu được bản chất của sự vật hiện tượng,
kiến thức được khắc sâu. GV là người định hướng, tổ chức và là người đưa ra các
kết luận và đánh giá trên cơ sở tự đánh giá lẫn nhau của người học. Mối quan hệ
tương tác này là động lực thúc đẩy sự chủ động tích cực của người học, người học
có cơ hội sáng tạo, phát hiện và giải quyết vấn đề, được thể hiện chính kiến và chia

sẻ kinh nghiệm trong mối quan hệ hợp tác để cùng phát triển. Đồng thời GV và HS
đều có cơ hội nhìn nhận lại chính mình để điều chỉnh cách dạy và học cho phù hợp,
và việc dạy và học đạt kết quả cao.
So sánh PPDH thụ động và dạy học tích cực [2]:
Bảng 1. 2. Bảng so sánh PPDH thụ động và dạy học tích cực
Tiêu chí

Dạy học thụ động

Dạy học tích cực

1. Quan điểm - Học là quá trình tiếp thu và - Học là quá trình tìm tịi, khám
về q trình lĩnh hội. Qua đó hình thành phá, phát hiện, xử lí thơng tin,
dạy học

kiến thức, kĩ năng, tình cảm.

tự hình thành hiểu biết, năng
lực, phẩm chất thông qua hoạt
động học tập, dưới sự hướng
dẫn của GV.

- Dạy là quá trình truyền đạt - Dạy là quá trình tổ chức và
nội dung đã được quy định điều khiển các hoạt động nhận
trong chương trình học và thức của HS để đạt mục tiêu dạy
sách giáo khoa.

học.



9

2. Bản chất dạy - GV truyền thụ tri thức.

- Học tập bằng hoạt động nhận

học

thức của người học.
- GV là trung tâm đóng vai - HS là trung tâm, GV tổ chức
trò chủ động quyết định.

và điểu khiển các hoạt động.

- Quan tâm đến sản phẩm - Quan tâm đến quá trình học
cuối cùng của học tập.

như thế nào, khai thác động lực
của học tập, gắn việc học với
nhu cầu và lợi ích cá nhân của
HS.

3. Vai trị của - GV: Nắm quyền lực tri - GV: Tổ chức, định hướng,
GV và HS

thức. Truyền thụ tri thức, kiểm tra hoạt động nhận thức,
chứng minh các kiến thức kết luận, chốt lại kiến thức.
trong sách giáo khoa.
- HS: Thụ động theo dõi tri - HS: Hoạt động nhằm chiếm
thức, ghi nhớ, bắt chước.


lĩnh kiến thức, tìm hiểu và giải
quyết nhiệm vụ học tập.

4. Mục tiêu dạy - Chuẩn bị cho HS tri thức để - Chuẩn bị cho HS sớm thích
HS tiếp tục học lên cao hơn.

học

ứng với đời sống xã hội, hịa
nhập cộng đồng và góp phần

- Chú trọng việc hình thành phát triển xã hội.
kiến thức cho HS.

- Chú trọng hình thành các năng
lực nhận thức, năng lực hoạt
động, năng lực tự học, các kĩ
năng giải quyết vấn đề.
- Tơn trọng lợi ích, nhu cầu, ý
kiến, năng lực của HS.

5.

Nội

dạy học

dung - Chú trọng cung cấp tri thức, - Không chỉ quan tâm đến kiến
kĩ năng, kĩ xảo.


thức lí thuyết. Chú trọng kĩ
năng thực hành vận dụng kiến
thức, năng lực tự học, các kĩ
năng phát hiện và giải quyết vấn


10

đề.
- Nhiều kiến thức đã học ít - Gắn vốn hiểu biết, kinh
được dùng đến trong cuộc nghiệm và nhu cầu của HS với
sống hàng ngày.

tình huống thực tế, những vấn
đề HS quan tâm.

6. PPDH

- Các PPDH chủ yếu theo lối - Các PPDH theo hướng phát
truyền thụ một chiều, mang huy TTC, tựu giác, chủ động,
tính bắt buộc.

sáng tạo của HS.

- Các phương pháp thực hành - Các PPDH tích cực như thực
thường được dùng để kiểm nghiệm nêu và giải quyết vấn
nghiệm lại các kiến thức đã đề...qua đó HS tự lực nắm vững
được học.


kiến thức mới, đồng thời được
rèn luyện về phương pháp tự
học, tìm tịi nghiên cứu.

- Dạy học theo tính thơng báo - Thực hiện dạy học phân hóa
hàng loạt, yêu cầu cả lớp theo trình độ năng lực, thiên
cùng thực hiện như nhau, ít hướng và khả năng lĩnh hội của
quan tâm đến dạy học phân HS.
hóa trình độ của HS.
7. Hình thức tổ - Chủ yếu dạy học toàn lớp.

- Học cá nhân, đơi bạn, học theo

chức dạy học

nhóm...
- Thường cố định trong - Địa điểm học tập linh hoạt cơ
không gian của lớp học.

động. Học ở lớp, ở phịng thí
nghiệm, trong thực tế, thư viện,
cơ sở sản xuất.

- Bàn ghế thường cố định, ít - Thường dùng bàn ghế cá nhân
thay đổi.

có thể linh hoạt thay đổi cách bố
trí sao cho phù hợp với các hoạt
động học tập.


8. Phương tiện - Được sử dụng chủ yếu đề - Được sử dụng như nguồn
dạy học

minh họa, kiểm nghiệm nội thông tin dẫn HS đến kiến thức
dung kiến thức trong sách mới.


11

giáo khoa hoặc những vấn đề
GV định hướng.
- Quan tâm vận dụng các
phương tiện dạy học hiện đại để
HS hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo tiến độ phù hợp với
năng lực.
9. Đánh giá

- Thường đánh giá theo nội - Thường đánh giá theo mục
dung dạy học, khả năng ghi tiêu bài học, đánh giá kết quả
nhớ và tái hiện kiến thức là học tập theo chuẩn kiến thức, kĩ
chính.

năng và năng lực người học.

- Thường đánh giá sau khi - Thường đánh giá ngay trong
học. GV đánh giá kết quả học quá trình học. HS được tham gia
tập của HS.

vào quá trình tự đánh giá và

đánh giá lẫn nhau.

- GV thường đánh giá qua - GV đánh giá thường xuyên
điểm số.

nhằm điều chỉnh quá trình dạy
học. GV hướng dẫn cho HS tự
phát triển năng lực đánh giá để
điều chỉnh cách học, khuyến
khích cách học sáng tạo, biết
giải quyết các vấn đề nảy sinh
trong tình huống thực tế.

1.2. Tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh
1.2.1. Tính tích cực của học sinh trong học tập
TTC học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện sự cố gắng cao về nhiều
mặt trong học tập. Học tập là một trường hợp riêng của nhận thức một sự nhận thức
đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của GV. Nói tới tích
cực học tập thực chất là nói tới TTC nhận thức của HS đặc trưng ở khát vọng học
tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức. Khác với
quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, quá trình nhận thức trong học


12

tập khơng nhằm phát hiện những điều lồi người chưa biết về bản chất, quy luật
của các hiện tượng khách quan mà nhằm lĩnh hội tri thức mà loài người đã tích
cực xây dựng được. Tuy nhiên trong học tập HS cũng phải tìm ra những điều mới
đối với bản thân mình, dù đó chỉ là khám phá những điều mà loài người đã biết.
Con người chỉ thực sự nắm vững cái mà chính mình đã giành được bằng hoạt động

của bản thân. HS sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua hoạt động nhận thức
tích cực của mình, trong đó các em đã phải có những cố gắng trí tuệ, đó là chưa nói
tới một trình độ nhất định, thì sự học tập tích cực sẽ mang tình nghiên cứu khoa
học và người học cũng làm ra kiến thức mới cho nhân loại.
1.2.2. Các biểu hiện của tính tích cực học tập
TTC học tập của HS vừa biểu hiện ở những hoạt động trí tuệ vừa biểu hiện ở
những hoạt động cơ bắp, hai hình thức biểu hiện này thường đi liền với nhau. Người
học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học”
được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thơng qua đó tự
lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri
thức đã được GV sắp đặt. Được đặt vào các tình huống của đời sống thực tế, người
học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách
suy nghĩ của mình, từ đó nắm kiến thức, kỹ năng mới, vừa nắm được phương pháp
“làm ra” kiến thức, kỹ năng đó, khơng dập theo những khn mẫu sẵn có, được bộc
lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo. Những dấu hiệu của TTC hoạt động trí tuệ như
sau:
- HS tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài học.
- HS hay nêu thắc mắc, địi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề GV trình bày
chưa đủ rõ.
- HS chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã học để nhận
ra vấn đề mới.
- HS mong muốn được đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới lấy
từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngồi phạm vi bài học, mơn học.
Ngồi những biểu hiện nói trên mà giáo viên dễ nhận thấy cịn có những
biểu hiện về mặt xúc cảm khó nhận thấy hơn như: thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay
ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước một nội dung nào đó của bài học hoặc khi


13


tìm ra lời giải cho một bài tập. Những dấu hiệu này biểu hiện có sự nhau ở từng cá
thể HS, bộc lộ rõ ở các lớp HS bé, kín đáo ở các HS lớp trên. Phân biệt những biểu
hiện của TTC học tập về mặt ý chí:
- Có chú ý học tập khơng?
- Có hăng hái tham gia vào mọi hình thức hoạt động học tập hay khơng (thể
hiện ở việc hăng hái phát biểu ý kiến, ghi chép….)?
- Có hồn thành những nhiệm vụ được giao khơng?
- Có ghi nhớ tốt những điều đã được học khơng?
- Có hiểu bài học khơng?
- Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngơn ngữ riêng khơng?
- Có vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tiễn khơng?
- Tốc độ học tập có nhanh khơng?
- Có hứng thú trong học tập hay vì một ngoại lực mà khơng phải học?
- Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập khơng?
- Có sáng tạo trong học tập khơng?
Về mức độ tích cực của HS trong q trình học tập có thể khơng giống nhau,
GV có thể phát hiện được điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu sau đây:
- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia đình,
bạn bè, xã hội).
- Thực hiện yêu cầu của GV theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?
- Tích cực nhất thời hày thường xuyên liên tục?
- Tích cực tăng lên hay giảm dần?
- Có kiên trì vượt khó hay không?
Một vài đặc điểm về TTC của học sinh
- TTC của HS có mặt tự phát và mặt tự giác:
+ Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tị mị, hiếu
kỳ, hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ
khác nhau. Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dưỡng, phát triển chúng
trong dạy học .
+ Mặt tự giác: Là trạng thái tâm lý có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó có

hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó. TTC tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê
phán trong tư duy, trí tị mị khoa học.


14

- TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu
cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lưu văn hóa … Hạt nhân cơ
bản của TTC nhận thức là hoạt động tư duy của cá nhân được tạo do sự thúc đẩy
của hệ thống nhu cầu đa dạng.
- TTC nhận thức và TTC học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhưng
khơng phải là một. Có một số trường hợp, TTC học tập thể hiện ở hành động bên
ngồi, mà khơng phải là TTC trong tư duy. Đó là những điều cần lưu ý khi đánh giá
TTC nhận thức của HS.
Gần đây, một số nhà lý luận cho rằng: Việc sử dụng giáo cụ trực quan,
PPDH nêu vấn đề đôi khi như là một vật cản, làm chậm quá trình tư duy vốn diễn ra
rất nhanh và diễn ra qua trực giác của các HS thông minh, khá, giỏi [6].
Dạy học tích cực có thể xem là một trong những đặc điểm quan trọng nhất
của nhà trường hiện đại và lấy đó phân biệt với nhà trường truyền thống.
1.2.3. Các cấp độ của tính tích cực học tập
- Học do tự giác, hứng thú hay do một tác động ngoại nào đó.
- Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục.
- Tích cực ngày càng tăng hay giảm dần.
- Kiên trì vượt khó ở mức cao hay thấp.
Thơng qua những biểu hiện này GV nhận biết mức độ tích cực của HS trong
hoạt động nhận thức, để tổ chức, kiểm tra và định hướng hành động nhận thức
của HS một cách phù hợp nhất bởi một kế hoạch lâu dài hoặc kế hoạch cho một bài
học, một kiến thức cụ thể.
Tuy nhiên có những trường hợp tính tích cực học tập thể hiện ở hành động
bên ngoài mà khơng phải là tích cực trong tư duy. Đây là điều cần lưu ý khi đánh

giá tích cực nhận thức của HS.
Các cấp độ đạt được của tính tích cực [6]:
- Cấp 1 - Bắt chước: HS tích cực bắt chước hoạt động của GV, của bạn bè.
Trong hành động bắt chước cũng phải có sự gắng sức của thần kinh và cơ bắp.
- Cấp 2 -Tìm tịi: HS tìm cách độc lập giải quyết bài tập nêu ra, mò mẫm
những cách giải khác nhau để tìm ra lời giải hợp lý nhất.
- Cấp 3- Sáng tạo: HS nghĩ ra các cách giải mới độc đáo hoặc cấu tạo những
bài tập mới, hoặc cố gắng lắp đặt những thí nghiệm mới để chứng minh bài học.


15

Như vậy đối với HS tất cả những gì mà họ “tự nghĩ ra” khi GV chưa dạy,
học sinh chưa biết được nhờ trao đổi với bạn đều coi như mang tính “sáng tạo”.
Vậy học tập sáng tạo là một yêu cầu cần cao đối với HS, nhưng chúng ta có thể tạo
ra các điều kiện thuận lợi để HS tập dượt làm quen dần. Sự thành công trong học
tập sẽ thực sự đem lại cho HS lòng tự tin và do đó hào hứng tích cực và chủ động
trong học tập.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực của nhận thức
Tính tích cực (TTC) của nhận thức phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
a. Bản thân HS
- Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo...).
- Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo,
sự trải nghiệm cuộc sống...)
- Tình trạng sức khỏe.
- Trạng thái tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí...).
- Điều kiện vật chất, tinh thần (thời gian, tiền bạc, không khí đạo đức).
- Mơi trường tự nhiên, xã hội.
b. Nhà trường
-Chất lượng quá trình dạy học và giáo dục (nội dung, phương pháp, phương

tiện, hình thức kiểm tra đánh giá...).
- Quan hệ thầy trị.
- Khơng khí đạo đức nhà trường.
c. Gia đình
- Tình cảm giữa các thành viên trong gia đình.
- Hồn cảnh, điều kiện kinh tế của gia đình.
- Sự động viên, quan tâm lẫn nhau của các thành viên trong gia đình.
d. Xã hội
- Điều kiện kinh tế, văn hóa, chính trị xã hội.
- Sự quan tâm đến các chính sách giáo dục của Đảng, Nhà nước và tồn thể
nhân dân.
Từ đó, việc phát huy TTC của HS địi hỏi một kế hoạch lâu dài và tồn diện
khi phối hợp hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội.


16

1.2.5. Các biện pháp phát huy tính tích cực của nhận thức
Để phát huy TTC của nhận thức cho HS trong giờ lên lớp GV có thể sử dụng
một vài biện pháp như sau:
- Nói lên ý nghĩa lí thuyết và thực tiễn, tầm quan trọng của vấn đề nghiên
cứu. Vì chỉ khi hiểu cặn kẽ được vấn đề nghiên cứu bản thân HS mới hình thành
nhu cầu muốn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề đó.
- Nội dung dạy học phải mới, nhưng không quá xa lạ với HS mà cái mới phải
liên hệ, phát triển từ cái cũ và có khả năng áp dụng trong tương lai. Kiến thức phải
có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận
thức của các em.
- Phải dùng các PPDH đa dạng và khai thác, phối hợp các PPDH một cách có
hiệu quả: Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm, so sánh, tổ chức thảo luận và phối
hợp chúng với nhau. Việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS phụ thuộc rất

nhiều vào việc tổ chức và điều khiển quá trình dạy học củaGV. Bởi vậy, trong tiến
trình dạy học, thầy giáo cần phải lựa chọn và sử dụng các PPDH hiệu quả, có như
vậy mới khuyến khích TTC sáng tạo của HS trong học tập.
- Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với
nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra một cách đột ngột, bất
ngờ.
- Người GV nên sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và sử dụng các
hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, nhóm, tập thể, tham quan, làm việc
trong phịng thí nghiệm… Tổ chức cho HS hoạt động. GV và HS là những chủ thể
của quá trình dạy học, vì thế tích cực hóa HĐNT của HS phải do chính những chủ
đề này quyết định. Trong việc xác định rõ vai trị, nhiệm vụ của từng chủ thể có ý
nghĩa rất quan trọng, nó giúp cho chủ thể định hướng hoạt động của mình. Trong
giờ học GV khơng được làm thay HS, mà phải đóng vai trị là người tổ chức quá
trình học tập của HS, hướng dẫn HS tìm kiếm kiến thức mới.
Còn HS phải chuyển từ vai trò thụ động sang chủ động tham gia tích cực và
sáng tạo vào quá trình học tập tránh tình trạng chờ và ghi chép một cách máy móc.


17

- Phối hợp chặt chẽ hơn nữa giữa GV, các nhà quản lí và phụ huynh HS.
- Thường xuyên kiểm tra đánh giá, động viên khen thưởng HS khi các em có
thành tích tốt. Mặt khác cũng cần nhắc nhở, điều chỉnh kịp thời, đúng mức khi HS
có thành tích chưa tốt.
- GV cần phải tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho HS thảo luận và làm việc
theo nhóm. Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới.
- Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện
thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội.
- Nghiên cứu phương pháp nhằm tích cực hóa HĐNT sáng tạo chứ khơng
dừng lại mức độ tái hiện như hiện nay.

- Phát huy sức mạnh bản chất của người học, đó là: trí tuệ, tâm hồn và ý chí.
Đặc biệt là sức mạnh tâm hồn. Điều lâu nay chưa được chú ý đúng mức.
- Kích thích TTC thơng qua thái độ, cách ứng xử giữa GV và HS, tạo ra và
duy trì khơng khí dạy học vui vẻ trong lớp, xây dựng động cơ hứng thú học tập cho
HS, giải phóng sự lo sợ cho HS. Bởi chúng ta khơng thể tích cực hoá trong khi HS
vẫn mang tâm lý lo sợ, khi các em khơng có động cơ và hứng thú học tập và đặt biệt
là thiếu khơng khí dạy học. Do đó với vai trị của mình, GV phải là người góp phần
quan trọng trong việc tạo ra những điều kiện tốt nhất để HS học tập, rèn luyện và
phát triển.
1.3. Phương pháp dạy học hợp tác nhóm nhỏ
1.3.1. Bản chất
PPDH HTNNcòn được gọi bằng một số tên khác như "Phương pháp thảo
luận nhóm" hoặc PPDH hợp tác.Đây là một PPDH mà HS được phân chia thành
từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nghiệm về một mục tiêu duy nhất, được thực
hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người. Các hoạt động cá nhân riêng
biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một mục tiêu
chung.Phương pháp thảo luận nhóm được sử dụng nhằm giúp cho mọi HS tham gia
một cách chủ động vào q trình học tập, tạo cơ hội cho HS có thể chia sẻ kiến
thức, kinh nghiệm, ý kiến để giải quyết các vấn đề có liên quan đến nội dung bài
học; tạo cơ hội cho các em được giao lưu, học hỏi lẫn nhau; cùng nhau hợp tác giải
quyết những nhiệm vụ chung.


×