TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA TOÁN TIN
-----------------------
LƯƠNG THỊ DIỆU LINH
SỬ DỤNG CỰC VÀ ĐỐI CỰC TRONG GIẢI TỐN
HÌNH HỌC PHẲNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Toán
Phú Thọ, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA TOÁN TIN
-----------------------
LƯƠNG THỊ DIỆU LINH
SỬ DỤNG CỰC VÀ ĐỐI CỰC TRONG GIẢI TỐN
HÌNH HỌC PHẲNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Toán
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. Lưu Thị Thu Huyền
Phú Thọ, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hồn thành tại trường Đại học Hùng Vương dưới
sự hướng dẫn khoa học của ThS.Lưu Thị Thu Huyền. Để hồn thành khóa
luận tốt nghiệp, ngồi sự nỗ lực của bản thân, em xin gửi lời cảm ơn đến ban
giám hiệu, các thầy cơ trong khoa Tốn – Tin trường Đại học Hùng Vương đã
tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong q trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài khóa luận.
Đặc biệt, emxin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơgiáo hướng dẫn của
mình là ThS.Lưu Thị Thu Huyền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong
suốt q trình nghiên cứu và hồn thiện khóa luận.
Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức xong do thời gian có hạn cùng với
khối lượng kiến thức lớn và khó nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý các thầy giáo, cơ giáo cùng các bạn đọc
để khố luận được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Việt Trì, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Lương Thị Diệu Linh
ii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài khóa luận. ..................................................................... 1
2. Mục tiêu khóa luận. .................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu. .............................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu. ......................................................................... 2
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ............................................................ 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. ................................................................. 2
Chương 1. Kiến thức cơ sở ........................................................................... 3
1.1. Hàng điểm điều hịa ............................................................................... 3
1.1.1. Tỉ số kép ........................................................................................ 3
1.1.1.1. Định nghĩa ................................................................................... 3
1.1.1.2. Các tính chất của tỉ số kép ........................................................... 3
1.1.2. Hàng điểm điều hịa ....................................................................... 4
1.1.2.1. Định nghĩa ................................................................................... 4
1.1.2.2. Biểu thức tọa độ đối với hàng điểm đìểu hịa ............................... 5
1.2. Chùm điều hịa ...................................................................................... 6
1.3. Tứ giác tồn phần .................................................................................. 9
1.4. Đường trịn trực giao ........................................................................... 10
1.5. Cực và đối cực ..................................................................................... 13
1.5.1. Đường đối cực của một điểm với hai đường thẳng cắt nhau ......... 13
1.5.2. Đường đối cực của một điểm đối với một đường trịn .................. 16
1.5.3. Các tính chất của cực và đối cực với một đường trịn ................... 20
iii
1.5.4. Cách xác định cực và đường đối cực ............................................ 23
Chương 2: SỬ DỤNG CỰC VÀ ĐỐI CỰC GIẢI MỘT SỐ DẠNG TỐN
HÌNH HỌC PHẲNG .................................................................................... 26
2.1. Một số bài tốn chứng minh vng góc ............................................... 26
2.2. Một số bài tốn chứng minh song song ................................................ 37
2.3. Một số bài tốn chứng minh thẳng hàng .............................................. 41
2.4. Một số bài tốn chứng minh đồng quy ................................................. 46
2.5. Một số bài tốn chứng minh điểm cố định ........................................... 53
KẾT LUẬN ................................................................................................ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 62
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài khóa luận.
Tốn học là mơn khoa học có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển
năng lực trí tuệ, hình thành khả năng suy luận logic, tính độc lập sáng tạo, có
khả năng ứng dụng rộng rãi trong nhiều khoa học và rất cần thiết trong đời
sống. Chính vì thế, tốn học cần được khai thác để góp phần phát triển năng
lực trí tuệ chung và hình thành nhiều phẩm chất đáng q chongười học.
Trong bộ mơn tốn, hình học giữ vị trí quan trọng trong suốt chương
trình tốn phổ thơng. Đặcbiệt trong hình học phẳng, cực và đối cực là một
cơng cụ mạnh giúpchúng ta chứng minh các bài tốn về quan hệ vng góc,
song song, tínhđồng quy, thẳng hàng,…Nhờ các kiến thức vềcực và đối cực
màchúng ta có thể giải các bài tốn khó, phức tạp, thậm chí có những bài tốn
chỉ giảiđược khi sử dụng cực và đối cực. Việc vận dụng cực và đối cực vào
giải một số dạng tốn hình học phẳng sẽ giúp học sinh tăng cường khả năng
tư duy sáng tạo, góp phần phát huy tính tích cực, chủ động trong giải tốn.
Bên cạnh đó, cực và đối cực cịn đem lại cho người học một phương pháp tốt,
nâng cao hứng thú học tập, rèn luyện khả năng tìm tịi nghiên cứu. Do đó, cực
và đối cực là một nội dung được sử dụng nhiều trong việc bồi dưỡng học sinh
giỏi. Bằng cách sử dụng kiến thức về cực và đối cực, chúng tasẽ đưa ra được
hướng giải quyếtmột số dạng tốn hình học sơ cấp tối ưu hơn mà các phương
pháp thơng thường mất nhiều cơng sức mới giải quyết được.Tuy nhiên, việc
vận dụng các kiến thức về cực và đối cực vào nghiên cứu và
giải quyết một số dạng tốn hình học phổ thơng địi hỏi học sinh phải có khả
năng tư duy cao mà lại có ít tài liệu tham khảo,học sinh chưa được tiếp xúc
nhiều, vì vậy khi tiếp cận vấn đề này học sinh cịn gặp nhiều khó khăn.
Vì những lí do trên mà emquyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Sử
dụng cực và đối cực trong giải tốn hình học phẳng”cho khóa luận tốt
nghiệpcủa mình.
2
2. Mục tiêu khóa luận.
Xây dựngđược hệ thống cácbài tốn hình học phẳngvề chứng minh quan
hệ vng góc, song song, tínhđồng quy, thẳng hàngvàđiểm
cốđịnhcósửdụngcựcvàđối cực để giải.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
-Tìm hiểu các kiến thức liên quan đến đề tài và phân loại các nội dung đó.
- Tuyển chọn và giới thiệu các bài tốn sửdụngcực và đối cực,so
sánhđượcưu điểm khi sửdụngcực và đối cực so với các phương pháp khác.
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu tài liệu, sách có liên
quan đến sử dụng cực và đối cực trong giải tốn hình học phẳng rồi phân
dạng, hệ thống hóa kiến thức.
- Phương pháp lấy ý kiến chun gia: Lấy ý kiến của giảng viên trực tiếp
hướng dẫn, các giảng viên khác để hồn thiện về mặt nội dung và hình thức
của khóa luận.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: nghiên cứu kiến thứcvà một sốdạng tốn hình học phẳng sử
dụngcực và đối cực.
- Phạm vi: ứng dụng của cực và đối cực trong giải một số dạng tốn hình
học phẳng.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Khóa luận trình bày những kiến thức cơ bản về cực và đối cực trong
mặt phẳng và sử dụng chúng trong việc giải một số dạng tốn hình học phẳng.
Qua đó cho thấy sự linh hoạt, sáng tạo và có một phương pháp tốt khi giải
tốn là rất quan trọng. Đồng thời khóa luận cịn là tài liệu tham khảo hữu ích
giúp bản thân emcũng như các bạn học sinh và sinh viên ngành tốn học tập
tốt hơn.
3
Chương 1. Kiến thức cơ sở
1.1. Hàng điểm điều hòa
1.1.1. Tỉ số kép
1.1.1.1. Định nghĩa
Định nghĩa1.1.Cho một tập hợp có thứ tự gồm bốn điểm A,B, C, D phân biệt
cùng nằm trên một đường thẳng đã được địnhhướng.Ta gọi tỉ số
CA DA
:
là tỉ
CB DB
số kép của bốn điểm A, B, C, D (Hình 1.1) vàđược kí hiệu là (ABCD). Ta
có:(ABCD) =
CA DA
:
CB DB
D
C
O
A
B
Hình 1.1
Trên đường thẳng đó nếu chọn O là gốc tọa độ và giả sử a, b, c, d lần
lượt là tọa độ các điểm A, B, C, D ta dễ dàng suy ra:
(ABCD) =
ac ad
:
(1)
bc bd
1.1.1.2. Các tính chất của tỉ số kép
1) Tỉ số kép của 4 điểm là không đổi trong các trường hợp sau:
- Nếu ta hoán vị cặp điểm đầu với cặp điểm cuối, nghĩa là:
(ABCD) = (CDAB).
- Nếu ta đồng thời hoán vị 2 điểm đầu và 2 điểm cuối, nghĩa là:
(ABCD) = (BADC).
4
- Nếu ta viết chúng theo thứ tự ngược lại, nghĩa là:
(ABCD) = (DCBA).
2) Tỉ số kép của 4 điểm thay đổi trong các trường hợp:
- Nếu ta hốn vị 2 điểm đầu hoặc 2 điểm cuối thì tỉ số kép của 4 điểm
trở thành sốđảo ngược của nó nghĩa là:
(BACD) = (ABCD) =
1
( ABCD)
- Nếu ta hốn vị 2 điểm ở giữa, hoặc 2 điểm đầu và cuối thì tỉ số kép
của 4 điểm trở thành phần bù của 1 nghĩa là:
(ABCD) = (DBCA) = 1 - (ABCD).
1.1.2. Hàng điểm điều hịa
1.1.2.1. Định nghĩa
Định nghĩa1.2.Nếu (ABCD) = - 1 thì ta nói rằng bốn điểm A, B, C, D
lậpthành một hàng điểm điều hịa.
Lúc đó ta có
CA
DA
nghĩa là các điểm C, D chia đoạnAB theo các tỉ số
CB
DB
đối nhau. Mặt khác, ta cũng có thể viết tỉ số trên dưới dạng
AC
BC
nghĩa
AD
BD
là các điểm A và B chia đoạn CD theo các tỉ số đối nhau. Dựa vào các biểu
thức trên đây ta nhận thấyvai trị bình đẳng của A, B và C, D.
Chú ý: Khi nói tới tỉ số kép cũng như nói tới hàng điểm điều hịa,chúng
ta cần viết đúng thứ tự của các điểm. Dựa vào các tính chất nêu trên, ta biết
được khi thay đổi thứ tự các điểm nào thì giá trị của tỉ số kép được giữ
ngun và khi thay đổi thứ tự các điểm nào thì giá trị của tỉ số kép đó thay đổi
theo những quy luật nào. Do đó nếu (ABCD) = -1 ta suy ra:
(CDAB) = (BADC) = (DCBA) = -1
Mặt khác nếu (ABCD) = -1 thì
1
1 do đó ta có:
(ABCD)
(BACD) = (ABDC) = -1.
5
1.1.2.2. Biểu thức tọa độ đối với hàng điểm đìểu hịa
Ta hãy định hướng đường thẳng ABCD, chọn trên đó một điểmO làm
gốc và một vectơ đơn vị. Giả sử OA a , OB b , OC c , OD d thì vì
(ABCD)= - 1nên ta có:
CA
DA
ac
ad
và do đó
, ta có Hình 1.2
CB
DB
bc
bd
1) (ABCD ) 1
ac
ad
hay 2(ab+cd ) = (a+b)(c+d ) (2)
bc
bd
A
D
O
C
B
Hình 1.2
2) Nếu ta chọn điểm O trùng với điểm A thì khi đó a = 0 và hệ thức
(2)trở thành 2cd = bc + bd hay
(ABCD ) 1
2 1 1
( Hình 1.3)
b d c
2 1 1
(3)
b d c
Từ hệ thức (3) ta suy ra
(ABCD ) 1
2
1
1
(3’)
AB AC AD
A
D
O
C
B
Hình 1.3
Hệ thức (3’) được gọi là hệ thức Descartes.
6
3) Gọi I là trung điểm của đoạn AB và nếu chọn O trùng với I thì
b = - a. Khi đó hệ thức (2) trở thành 2(-a² + cd) = 0 hay a² = cd.
Vậy (ABCD ) 1 IA2 IC .ID (4)
VớiI là trung điểm của đoạn AB (Hình 1.4).
I
A
C
D
B
O
Hình 1.4
Hệ thức (4) được gọi là hệ thức Newton.
(4)GọiJlà trung điểm của đoạn CD và chọn O ≡ A trên trục là gốc.
A
D
J
O
B
C
Hình 1.5
Khi đó từ hệ thức (3’), ta có:
(ABCD) = -1
2
1
1
AB AC AD
AC AD
2
AC. AD AB. AJ (5)
AC. AD AB.
Hệ thức (5) được gọi là hệ thức Macloranh
1.2. Chùm điều hòa
7
Định nghĩa 1.3.Người gọi chùm đường thẳng là một tậphợp gồm tất cả các
đường thẳng trong mặt phẳng cùng đi qua một điểm và điểm đó được gọi là
tâm của chùm.
Định lí 1.1. Một chùm bốn đường thẳng cắt một cát tuyến thayđổi theo một
hàng điểm có tỉ số kép khơng đổi.
Chứng minh
Giả sử bốn đường thẳng a, b, c, d của chùm tâm Ocắt hai cáttuyến m và
m’ bất kì khơng đi qua tâm O theo các hàng điểm A,B, C, D và A’, B’, C’, D’.
Ta cần chứng minh (ABCD) = (A'B'C’D’)(Hình 1.6)
O
N
D
A
m
C
B
N
M
m’
B’
A’
D’
C
’
b
d
a
M’
c
Hình 1.6
Qua điểm B ta dựng đường thẳng MBN song song với đường thẳnga cắt
c vàd tạiM vàN.
Ta có:
CA OA DA OA
,
CB MB ' DB NB
Chia từng vế hai đẳng thức trên ta có:
CA DA NB
CA DA
:
:
( ABC D )
mà
CB DB MB
CB DB
Nên ( ABCD )
NB
.
MB
8
Tương tự, qua điểm B’ ta dựng đường thẳng B’M’N’ song songvới a cắt
c và d ở M’ và N’ thì ta cũng có (A’B’C’D’) =
N 'B'
M 'B'
NB N ' B '
Vì BN // B’N’ nên
hay (ABCD) = (A’B’C’D’).
MB M ' B '
Định nghĩa 1.4. Tỉ số kép khơng đổi nói trên gọi là tỉ số képcủa chùm đường
thẳng a, b, c, d và được kí hiệu là (abcd).
Nếu (abcd) = - 1 thì ta nói rằng chùm đã cho là chùm điều hịa. Người
ta cịn nói rằng cặp đường thẳng a, bchia điều hòa cặpđường thẳng c, dhoặc a,
b và c, d là hai cặp đường thẳng liên hiệp điều hòa với nhau.
Địnhlý1.2.Trongmặtphẳngchochùmbốn đường thẳng đồng quy. Điều kiện cần
và đủđể chùm đó lập thành một chùm điều hồ là: Một đường thẳng bất kì
song song với một trong bốn đường thẳng đó bị ba đường thẳng cịn lại chia
thành hai đoạn thẳng bằng nhau.
Chứng minh.
S
l
N
B
a
M c
b
Hình 1.7
Kẻ đường thẳng l song song với a và cắt b, c, d lần lượt tại M,B, N.
Theo định lý trên, ta có:
(abcd )
NB
NB
và (abcd) = -1
1 NB MB
MB
MB
B là trung điểm của đoạn thẳng MN hay MB = NB (Hình 1.7).
9
Hệ quả 1. Trong một chùm điều hồ nếu có hai đường liên hợp vng góc với
nhau thì hai đường đó là các đường phân giác của các góc tạo bởi hai đường
(Hình 1.8a).
Hệ quả 2. Hai đường phân giác của hai góc kề bù chia điều hồ hai cạnh của
góc đó (Hình 1.8b). Chùm đường thẳng gồm hai cạnh của một góc vàhai
đường phân giác của góc đó được gọi là chùm phân giác
S
S
B
b
c
A
d
a
D
C
a)
b)
Hình 1.8
Trong mặt phẳng, tập hợp các đường thẳng đồng quy tại một điểm S,
được gọi là một chùm đường thẳng tâm S.
Cho chùm bốn đường thẳng a, b, c, d. Một đường thẳng bất kỳ cắt
a,b, c, d theo thứtựtạiA,B, C,D.Khiđó(ABCD)khơngphụthuộcvàovịtrícủa.
Giátrịkhơng đổi của tỉ số kép (ABCD) được gọi là tỉ số kép của chùm
bốn đường thẳng a, b, c, dký hiệu (abcd) hay S(abcd) khi cần quan tâm đến
tâm của chùm.
1.3. Tứ giác tồn phần
Định nghĩa 1.5.Trong mặt phẳng hình gồm bốn đường thẳng trong đó khơng
có 3 đường thẳng nào đồng quyđược gọi là tứ giác tồn phần. Mỗi đường
thẳng đó gọi là một cạnh,giao điểm của 2 cạnh được gọi là một đỉnh, hai đỉnh
khơng nằm trên cùng một cạnh gọi là hai đỉnh đối diện, đường thẳng nối 2
10
đỉnh đối diện được gọi là đường chéo, giao của hai đường chéo gọi là
điểmchéo.
Định lí 1.3. Trong hình bốn cạnh tồn phần, hai đường chéo đi qua một điểm
chéo nào đó chia điều hịa hai đường thẳng nối hai điểm chéo đó với hai đỉnh
nằm trên đường chéo thứ ba.
Chứng minh
Giả sử A, B, C, D, E, F là sáu đỉnh của tứ giác tồn phần với các đường
chéo AB, CD, EF và các điểm chéo I, J, K.
K
F
J
D
A
I
C
E
B
Theo cách dựng đường đối cực đã nêu ở trên thì FI là đường đối cực
của E đối với hai cạnh FAC và FDB.
Vì vậy, F(CBIE) là một chùm điều hịa, từ đó suy ra (ABIJ) = -1 hay
AB bị hai đường chéo cịn lại chia điều hịa.
Chứng minh tương tự ta suy ra được hai đường chéo CD và EF cũng bị
hai đường chéo cịn lại chia điều hịa.
1.4. Đường trịn trực giao
Định nghĩa 1.6. Hai đường tròn gọi là trực giao với nhau tạimột điểm chung
A của chúng, nếu hai tiếp tuyến ở A của hai đường trịn đó vng góc với
nhau (Hình 1.9)
11
A
R
R'
O
O'
Hình 1.9
Khi haiđường trịnđã cắt nhau tại 1 điểm A thì chúng cịn cắt nhau tại 1
điểm thứ hai B và vì lídođối xứng qua đường nối tâm nên các tiếp tuyến tạiB
cũng vng góc với nhau.
Rõ ràng là khi 2 đườngtrịn trực giao với nhau thì tạiđiểm chung của
chúng, tiếp tuyến củađườngtròn nàyđi qua tâm củađườngtròn kia. Do đó,
ápdụngđịnh lí Pitago ta có cácđịnh lí sau:
Định lí 1.4.Điều kiện cần vàđủđể hai đườngtrịn trực giao với nhau là bình
phương khoảng cách giữa 2 tâm bằng tổng bình phương của bán kính của
chúng.
Nếu gọi O, O’ là các tâm và R, R' là bán kính của các đườngtrịn thì
điều kiện trực giao nói trên có thể viết thành hệ thức:
OO’² = R² +
(1)
Điều kiện (1) tương đương với điều kiệnOO’²-R² = R’² vàđó là phương
tích của điểm O’ đối với đường trịn tâm O.
Mặt khác ta cũng có: OO’² - R’² = R² và đó là phương tích của điểm O
đối với đường trịn tâm O’ (Hình 1.9)
Do đó ta có P(O’)/(O)= R’²và P(O)/(O’)= R². Ta suy ra:
12
Định lí 1.5. Điều kiện
ện cần
c và đủ để hai đường trịn trực
ực giao vớinhau llà
phương tích của tâm của một trong hai đ
ủa một trong hai đường trịn đó đốivới đ
ốivới đường trịn thứ
hai bằng bình phương b
ương bán kính của đường trịnthứ nhất.
O
Hình 1.10
Giả sử đường kính
ờng kính CDcủađường trịn tâm O’ cắt đường tr
ờng trịn tâm O tại
A và B (Hình 1.10)
Ta có :
P(O’)/(O)
= R’² hayOO’²
hay
= OA.OB
Đây làđiều kiện c
ện cần và đủ để hai điểm A và B chia điều h
hịa hai điểm C
vàD (hệ thức Newton) ngh
n) nghĩa là(ABCD) = -1. Vậy ta có:
Định lí 1.6. Điều kiện c
ện cần và đủ để hai đường trịn (O, R) và(O’,
(O’, R’)trực giao
R’)
vớinhau khi và chỉ khi một đường thẳng qua tâm cuả 1đường
ờng tr
trịncắt cả
2đường trịn theo 2 cặp
ặpđiểm liên hợp điều hịa.
Định lí 1.7. Điều kiện c
ện cần và đủ để hai đường trịn (O, R) và(O’,
(O’, R’)trực giao
R’)
vớinhau tại A khi và ch
chỉ khi tiếp tuyến tạiA củađường tròn nnàyđi qua tâm
củađường tròn kia.
Định nghĩa 1.7. Người ta gọi
ời ta gọi chùm đường trịn là một tập hợp các đ
ột tập hợp các đường trịn
kể
ể từng đơi một, nhận một đ
đường thẳng duy nhất làm trục
ục đẳng phương.
ph
Đường thẳng đó gọi là
à trục đẳng phương của chùm.
Nhận xét.
13
Từ định nghĩa trên ta thấy rằng tâm các đường trịn của một chùm phải
nằm trên một đường thẳng gọi là đường chứa tâm của chùm và đường thẳng
này vng góc với trụcđẳng phương của chùm.
Từ định nghĩa chùm đường trịn ta suy ra hai định lí sau:
Định lí 1.8. Điều kiện cần và đủ để một tập hợp các đường trịn lập thành một
chùm là có hai điểm mà mỗi điểm đều có cùng phương tích đối với tất cả các
đường trịn của tập hợp đó.
Trục đẳng phương của chùm là đường thẳng nối hai điểm đã nói trên.
Định lí 1.9. Điều kiện cần và đủ để một tập hợp các đường trịn có tâm thẳng
hàng lập thành một chùm là có một điểm có cùng phương tích đối với tất cả
các đường trịn của tập hợp đó.
Trục đẳng phương của chùm là đường thẳng đi qua điểm nói trên và
vng góc với đường chứa tâm.
1.5. Cực và đối cực
1.5.1. Đường đối cực của một điểm với hai đường thẳng cắt nhau
Định nghĩa 1.8.
Hai điểm M và N gọi là liênhợp với nhauđối với haiđường thẳng đồng
quy Ox, Oy nếu đường thẳng MNcắt hai đường thẳng đó tạihaiđiểmA,
Bsaocho(MNAB) = - 1, (Hình 1.11).
14
Hình 1.11
Chú ý :
Nếu ta có(MNAB)
(MNAB) = - 1 thì ta suy ra(ABMN) = - l vàkhiđó hai điểm A
vàkhiđó hai đi
và B cũngliên hợp với nhau đối với
ợp với nhau đối với hai đường thẳng đồng quy OM,
OM, ON
ON.
Bài tốn 1. Cho một điểm
ột điểm M khơng thuộc hai đường thẳng Ox,
Ox, Oy. Hãy tìm
Oy
tập hợp các điểm N liên h
liên hợp với M đối với hai đường thẳng đã cho.
ã cho.
Giải
Qua M ta kẻ
ẻ một đường
một đ
thẳng lần lượt cắt Ox, Oy tại A
A và B. Ta lấy
trên đường thẳng đó một điể
ờng thẳng đó một điểm N sao cho (MNAB) = - 1 (Hình 1..12).
Nếu kẻ đường thẳng Oz
Oz đi qua O và N thì ta có chùm (OM,
(OM, Oz, Ox, Oy)
Oy) là
một chùm điều hịa
ịa và do đó nói chung mọi điểm của đường
ờng thẳng Oz đều
liên hợp với điểm M đối với hai đ
ối với hai đường thẳng đồng quy Ox, Oy.
Riêng đối với hai điể
ối với hai điểm P vàQ thuộcOz màMP//Ox vàMQ//Oy
MQ//Oy ta phải
loại ra vì lúcđó cácđường thẳng
ờng thẳng MP vàMQđều khơng cắt cả hai
hai đườngthẳng
Ox, Oy.
P
15
Ngược lại, nếuN1là một điểm khơng thuộc đường thẳng Oz nói trên thì
khơng liên hợp với Mthì khi đó nếu đường thẳng MN1cắtOx, Oy, Oz lần lượt
tại A’, B’, N’ thì ta có
(MN’A’B') = -1 cịn (MN1A’B’) ≠ (MN’A’B’)
nên (MN1A’B') ≠ -1. Do đó N1 khơng liên hợp với M đối với haiđường thẳng
Ox, Oy.
Vậy tập hợp các điểm N liên hợp với điểm M đối với hai đườngthẳng
Ox, Oy là đường thẳng Oz loại trừ hai điểm P, Q nói trên.
Định nghĩa1.9. Đường thẳng Oz trong bài tốn 1 nói trên gọi là đường đối
cựccủa điểm M đối với hai đường thẳng Ox, Oy. Còn điểm M gọi là cực
củađường thẳng Oz đối với hai đường thẳng đó.
Nhận xét.
Muốn dựng đường đối cực của một điểm M đối với hai đườngthẳng Ox,
Oy cho trướcdựa vào tính chất của tứ giác tồn phầngiác tồn phần ta tìm hai
điểmP và Q phân biệt đều cùngliênhợp với M đối với Ox, Oy nóitrên. Ta có
PQ là đường đối cựccủa điểm M đối với Ox, Oy vàPQ ln ln đi qua điểm
O (Hình 1.13).
O
16
1.5.2. Đường đối cực của một điểm đối với một đường tròn
Định nghĩa 1.10.Hai điểmM vàN liên hợp với nhau đối cựcđường
trịn(O),nếuđường trịnđường kínhMN trực giao vớiđường trịn(O) (Hình 1.14)
M
O
A
N
B
Hình 1.14
Hệ quả.
Nếu đường thẳng MN cắt đường trịn (O) tại hai điểm A và B thì điều
kiệncần và đủ để M và N liên hợp với nhau đối với đường trịn (O) là (MNAB)
= - 1
Nhận xét.
17
Hai điểm M, N có thể liên hợp với nhau đối với đường trịn (O) mà
đường thẳng MN khơng cắt đường trịn này.
Bài tốn 2. Cho đường trịn (O) và một điểm M khơng trùng với tâm O của
đường trịn đó. Hãy tìm tập hợp những điểm N liên hợp của M đối với đường
trịn (O) đã cho.
Giải
Nếu N là điểm liên hợp của M đối với đường trịn (O) thì theo định
nghĩa, đường trịn đường kính MN trực giao với đường trịn (O). Khi đó
đường kính AB đi qua M của đường trịn (O) bị đường trịn đường kính MN
chia điều hịa. Gọi H là giao điểm thứ hai của đường trịn đường kính MN với
đường thẳng AB. Ta có (ABMH) = - 1 (Hình 1.15)
m
A
M
N
H
O
Hình 1.15
B
Trong hàng điểm điều hịa A, B, M, H điểm H hồn tồn được xác định
vì ba điểm A, B, M đã được xác định. Mặt khác do MN là đường kính nên
MH HN.
Nói cách khác, điểm N nằm trên đường thẳng m vng góc với đường
thẳng MO tại H.
18
Ngược lại nếu N’ là một điểm bất kì của đường thẳng m thì đường trịn
đường kính MN’ đi qua H và do (ABMH) = -1 nên đường trịn đường kính
MN’ trực giao với đường trịn (O). Vậy điểm N’ liên hợp với M đối với đường
trịn (O).
Vậy tập hợp những điểm N liên hợp với điểm M đối với một đường
trịn (O) cho trước là một đường thẳng m vng góc với đường thẳng MO tại
H với (MHAB) = -1, trong đó A, B là giao điểm của đường thẳng MO với
đường trịn tâm O.
Định nghĩa 1.11. Đường thẳng m trong bài tốn 2 nói trên gọi là đường đối
cựccủa điểm M đối với đường tròn (O). Còn điểm M gọi là cực của đường
thẳngm đối với đường trịn (O) nói trên.
Như vậy mỗi điểm M khơng trùng với điểm O của đường trịn tâm O có
một đường đối cực xác định và ngược lại ta cũng thấy rằng mỗi đường thẳng
khơng đi qua O có một điểm cực xác định đối với một đường trịn tâm O cho
trước.
Chú ý.
Vì (ABMH) = -1 nên đường đối cực m của điểm M đối với đường trịn
(O) sẽ cắt, khơng cắt hay tiếp xúc với đường trịn (O) tùy theo M ở ngồi, ở
trong hay ở trên đường trịn tâm O (Hình 1.16 a, b, c)
m
m
R
I
H
M
A
H
O
B
M
A
O
K
S
a)
b)
B
19
m
H
Hình 1.16
M
A
O
B
c)
Nhận xét
Muốn dựng đường đối cực của một điểm M đối với một đường trịn tâm O
cho trước, ta vẽ qua M hai cát tuyến MAB, MCD (Hình 1.17). Gọi P và Q lần
lượt là các điểm liên hợp với M nghĩa là (ABMP) = -1 và (CDMQ) = -1. Ta
suy ra PQ là đường đối cực của điểm M.
B
A
M
C
P
Q
O
D
Hình 1.17
Ta có thể dựa vào tính chất của hình tứ giáctồn phần để tìm các điểm
P và Q liên hợp với M đối với A, B và C, D. Đặc biệt khi các cát tuyến đó trở
thành tiếp tuyến thì ba điểm P, A, B trùng nhau và ba điểm C, Q, D cũng trùng
nhau.
20
Do đó muốn dựng đường đối cực của 1 điểm M ta thường làm như sau:
- Nếu điểm M nằm ngồi đường trịn (O) thì từ M ta vẽ hai đường tiếp
tuyến MI, MK với đường trịn I và K là hai tiếp điểm. Khi đó đường thẳng IK
là đường đối cực của điểm M cho trước(Hình 1.16a).
- Nếu điểm M nằm trong đường trịn thì ta vẽ đường thẳng vng góc
với MO tại M. Đường thẳng này cắt đường tròn tại hai điểm R và S (Hình
1.16b). Các cát tuyến của đường trịn tại R và S cắt nhau tại H. Đường thẳng
m vng góc với đường thẳng MO tại H là đường đối cực của điểm M cho
trước.
- Nếu điểm M nằm trên đường trịn thì tiếp tuyến tại M của đường trịn
chính là đường đối cực của điểm M cho trước (Hình 1.16c).
1.5.3. Các tính chất của cực và đối cực với một đường trịn
Định lí 1.10. Đối với mộtđường trịn cho trước, nếuđườngđối cực củađiểmAđi
qua điểm B thìđườngđối cực củađiểmBđi qua điểmA.
Chứng minh
B
b
A
a
Hình 1.18