Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Phát triển năng lực giải quyết vấn đề trong trong dạy học môn toán 8 theo định hướng giáo dục STEM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.83 MB, 111 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN THU PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC TOÁN 8 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC STEM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn

Phú Thọ, năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

NGUYỄN THU PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
TRONG DẠY HỌC TOÁN 8 THEO ĐỊNH HƯỚNG
GIÁO DỤC STEM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn
Mã ngành: 8140111

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Diệu Thùy



Phú Thọ, năm 2020


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ...................................................................... iv
BẢNG............................................................................................................... iv
BIỂU ĐỒ .......................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 5
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 6
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 6
6.Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................ 6
7. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 7
CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC MƠN
TỐN THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM ..................................... 8
1.1. Năng lực. Năng lực toán học và năng lực GQVĐ ..................................... 8
1.1.1. Quan niệm về năng lực trong chƣơng trình giáo dục phổ thông mới ở
Việt Nam ........................................................................................................... 8
1.1.2. Sơ lƣợc về “năng lực Tốn học” trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng
mơn Tốn 2018.................................................................................................. 9
1.1.3. Năng lực GQVĐ tốn học trong dạy học mơn Tốn ............................ 13
1.2. Vai trị giáo dục STEM trong phát triển năng lực GQVĐ ....................... 15
1.2.1. Xu hƣớng Giáo dục STEM trên thế giới và Việt Nam ......................... 15

1.2.2. Đặc điểm của giáo dục STEM trong nhà trƣờng phổ thông ................. 19
1.3.Mối liên hệ giữa định hƣớng giáo dục STEM trong môn học và sự phát
triển của năng lực GQVĐ toán học ................................................................. 25


ii

1.4. Cơ hội vận dụng giáo dục STEM trong dạy học Toán lớp 8 theo hƣớng
phát triển năng lực GQVĐ .............................................................................. 30
1.5. Thực trạng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực GQVĐ thông
qua GD STEM trong dạy học mơn Tốn ở lớp 8 ............................................ 32
1.5.1.Thực trạng dạy học................................................................................. 32
1.5.2.Phân tích đặc điểm chƣơng trình mơn Tốn ở lớp 8 .............................. 34
1.5.3.Mục đích, nội dung khảo sát .................................................................. 35
1.5.4. Đối tƣợng địa bàn, phƣơng pháp khảo sát ............................................ 35
1.5.5.Kết quả khảo sát ..................................................................................... 35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37
CHƢƠNG 2. BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ TOÁN HỌC DỰA TRÊN ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM
TRONG DẠY HỌC MƠN TỐN LỚP 8................................................... 38
2.1. Cơ sở để xây dựng các biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề
toán học dựa trên định hƣớng giáo dục STEM trong dạy học mơn Tốn ...... 38
2.1.1 Các cấp độ của Giáo dục STEM trong mơn Tốn ................................. 39
2.1.2.Một số ngun tắc xây dựng các biện pháp ........................................... 41
2.2. Các biện pháp phát triển năng lực GQVĐ theo định hƣớng GD STEM
cho học sinh THCS ......................................................................................... 42
2.2.1. Biện pháp 1.Tổ chức cho HS phát hiện đƣợc vấn đề từ một tình huống gắn
với thực tiễn, từ đó HS xây dựng các yêu cầu đối với sản phẩm thu đƣợc ......... 42
2.2.2. Biện pháp 2.Tổ chức cho HS thảo luận, nghiên cứu các kiến thức nền,
đặc biệt có liên quan để tạo ra sản phẩm theo các tiêu chí đã xác định để đề

xuất giải pháp trong nhóm............................................................................... 49
2.2.3. Biện pháp 3.Tổ chức cho HS trình bày giải pháp trƣớc lớp và thảo luận . 53
2.2.4. Biện pháp 4: GV Tổ chức cho HS chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá 57
2.3. Minh họa bài học phát triển NL GQVĐ thông qua giáo dục STEM trong
dạy học mơn tốn ở lớp 8 ................................................................................ 61


iii

KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 76
CHƢƠNG 3. THỰC NGH PHẠM .............................................................. 75
3.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm sƣ phạm(TNSP) .................................... 77
3.1.1. Mục đích................................................................................................ 77
3.1.2. Yêu cầu thực nghiệm ............................................................................ 77
3.2. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 77
3.2.1. Đối tƣợng thực nghiệm ......................................................................... 77
3.2.2. Thời gian thực nghiệm .......................................................................... 77
3.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm .................................................................... 78
3.3. Nội dung thực nghiệm .............................................................................. 79
3.4. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 79
3.4.1. Đánh giá định tính ................................................................................. 79
3.4.2. Đánh giá định lƣợng .............................................................................. 81
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 86
KẾT LUẬN CHUNG .................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 88


iv

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

BẢNG
Bảng 3.1: Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra ........................... 81
Bảng 3.2: Bảng phân phối tần suất của hai nhóm ........................................... 82
Bảng 3.3: Bảng phân loại theo học lực của hai nhóm..................................... 83
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ phân bố điểm của hai nhóm TN và ĐC ........................ 82
Đồ thị 3.2: Đồ thị phân phối tần suất .............................................................. 83
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ phân loại theo học lực của hai nhóm ............................ 83


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Đối chứng

ĐC

Giáo viên

GV

Giáo dục

GD

Giải quyết vấn đề

GQVĐ


Hình chữ nhật

HCN

Học sinh

HS

Khoa học kỹ thuật

KHKT

Năng lực

NL

Năng lực giải quyết vấn đề

NLGQVĐ

Phƣơng pháp dạy học

PPDH

Trung học phổ thông

THCS

Thực nghiệm


TN

Thực nghiệm Sƣ phạm

TNSP


1

MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đổi mới phƣơng pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của hệ thống giáo dục
trong giai đoạn hiện nay đáp ứng sự chuyển biến cơ bản của giáo dục chuyển
từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức truyền thống sang nền giáo dục hƣớng
đến phát triển hài hòa phẩm chất và năng lực, trí, đức, thể, mĩ của học sinh.
Những thay đổi này cũng chính là xu hƣớng quốc tế trong cải cách phƣơng
pháp giáo dục của các hệ thống giáo dục của nhiều quốc gia trên thế giới.
Quan điểm bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO :
- Học để biết;
- Học để làm;
- Học để chung sống;
- Học để tự khẳng định mình.
Bốn mục tiêu giáo dục này chính là thơng điệp khẳng định vai trò của
giáo dục trong phát triển xã hội của mỗi cá nhân, mục tiêu không chỉ dừng lại
ở học tập mà mang tính chất bao quát hơn đó là giáo dục. Qua đó, xác định
viêc học tập trong suốt q trình sống chính là chìa khóa giúp con ngƣời giải
mã, khám phá cuộc sống và thích ứng tốt với mọi thách thức của thế kỉ XXI.
Để đạt đƣợc các mục tiêu đó, giáo dục cần thay đổi theo hƣớng tiếp cận, phát
triển năng lực, trang bị kiến thức cho ngƣời học nhƣng đồng thời rèn luyện và
phát triển kỹ năng để giúp con ngƣời linh hoạt đạt đƣợc thành công. Nhận

thấy đƣợc tầm quan trọng của 4 mục tiêu GD theo UNESCO, hội nghị Trung
ƣơng 8 khóa XI, Trung ƣơng Đảng đã ban hành nghị quyết số 29 “ về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế”. Theo đó, Giáo dục cần đổi mới căn bản từ truyền thụ kiến thức sang
phát triển phẩm chất, năng lực ngƣời học.


2

Chƣơng trình giáo dục phổ thơng, Chương trình tổng thể đã chỉ ra:
Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ
tƣớng Chính phủ, chƣơng trình giáo dục phổ thông mới đƣợc xây dựng theo
định hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh, tạo môi trƣờng học
tập và rèn luyện giúp học sinh phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, trở
thành ngƣời học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phƣơng pháp học tập tích
cực để hồn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề
nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết
để trở thành ngƣời cơng dân có trách nhiệm, lao động có văn hóa, cần cù,
sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ đất nƣớc trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng cơng
nghiệp mới.
Dạy học theo định hƣớng phát triển NL là nội dung chƣơng trình và các
phƣơng pháp giáo dục phải hƣớng tới việc hình thành và phát triển NL cho
học sinh, để các em có thể tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo giải quyết
đƣợc mọi vấn đề trong học tập và cuộc sống. Muốn hƣớng tới dạy học theo
NL thì bản thân GV phải có những NL cơ bản trong dạy học và trong giáo
dục.[5]. Với tiêu chí “ dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm”, phát triển tính
tích cực, sáng tạo và chủ động ngƣời học nhiều PPDH ra đời nhằm đáp ứng
nhu cầu cấp thiết của GD. Trong đó PPDH GQVĐ là một trong những PPDH

phù hợp cho tiến trình đổi mới PPGD để đào tạo đội ngũ sáng tạo và có năng
lực giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, thích nghi với xã hội.DHGQVĐ
khơng chỉ cung cấp cho ngƣời học tri thức, mặt khác phƣơng pháp này giúp
ngƣời học lĩnh hội, tìm tịi kiến thức từ đó hình thành kĩ năng kinh nghiệm
giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Theo Rubinstein : “ Tƣ duy chỉ bắt đầu
khi xuất hiện tình hƣớng có vấn đề”. Từ những năm 1960, GV đã làm quen
với thuật ngữ “ dạy học nêu vấn đề” , nhƣng cho đến nay vẫn chƣa vận dụng
thành thạo. Thực ra, trƣớc tiên cần cho học sinh làm quen với các tình huống


3

có vấn đề trong học tập cũng nhƣ trong thực tiễn giúp học sinh dần hình thành
đƣợc năng lực tiếp nhận vấn đề, phân tích và quan trọng tìm đƣợc cách giải
quyết cho các vấn đề đƣợc đặt ra. Ngày nay, trong giáo dục dạy học GQVĐ
giúp ngƣời học tích cực hơn, chủ động hơn trong học tập cũng nhƣ trong các
vấn đề cuộc sống. Do đó, DHGQVĐ cần đƣợc thực hiện và phát triển sớm
cho học sinh.
Giáo dục về Science - Khoa học, Technology - Công nghệ, Engineering
– Kỹ thuật và Math - Toán (STEM) đang là hƣớng đi mới đƣợc các quốc gia
có nền KHCN tiên tiến trên thế giới triển khai nghiên cứu sâu, đƣa vào giáo
dục phổ thơng. Hình thức giáo dục này đóng vai trị là bƣớc đệm để đi đến
mục tiêu giáo dục kĩ năng, năng lực cho thế hệ tƣơng lai của mỗi quốc gia và
đáp ứng đƣợc nền KHCN của thế kỉ XXI.
Ở nƣớc ta, giáo dục STEM đã chính thức đƣa vào chƣơng trình giáo
dục phổ thơng mới và đƣợc thể hiện cụ thể trong từng mơn học nhƣ Tốn,
Khoa học tự nhiên, Vật lí, Sinh học, Cơng nghệ, Tin học của các cấp học, bậc
học. Đặc biệt, Chỉ thị số 16/CT_TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 và Quyết
định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tƣớng Chính phủ đã
yêu cầu tăng cƣờng năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4,

thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và tốn học
trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng, tổ chức hoạt động tích hợp khoa học cơng nghệ - kĩ thuật - toán phù hợp với xu hƣớng phát triển của ngành nghề
của quốc gia, đáp ứng thị trƣờng lao động, chuẩn bị điều kiện đào tạo nhân
lực đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. [5].Thực tế,
GD STEM là gì, GD STEM đƣợc xây dựng và tổ chức thực hiện nhƣ thế nào
vừa đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực học sinh vừa đƣa giáo dục STEM
vào trong các môn học ở phổ thông một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn
ở Việt Nam là những vấn đề vẫn còn mới. Trƣớc thềm năm học mới 2020-


4

2021, Bộ GD & ĐT triển khai CV 3089/BGDĐT-GDTrH –Về việc triển khai
thực hiện GD STEM trong GD Trung học.Trong đó, Bộ GD&ĐT hƣớng dẫn
một số ND thực hiện GD STEM trong nhà trƣờng. Từ đó, có thể thấy rằng
định hƣớng giáo dục STEM trong môn học đã bắt đầu đƣợc triển khai chính
thức trong các nhà trƣờng phổ thơng của Việt Nam.
Tốn học là mơn học vừa mang tính thực tiễn vừa mang tính trừu tƣợng
cao. Từ những kiến thức, kĩ năng cơ bản của Toán học con ngƣời có thể giải
quyết các vấn đề trong thực tế một cách chính xác, ngồi ra tri thức Tốn học
cịn đƣợc sử dụng làm công cụ cho các ngành khoa học khác làm thay đổi
cuộc sống, phát triển xã hội. Chính vì vậy, việc liên kết giữa Tốn học với
thực tiễn, Tốn học với các mơn học khác, đặc biệt với các môn học của GD
STEM là hết sức cần thiết giúp con ngƣời khám phá tri thức, giải quyết vấn
đề mang tính phổ rộng hơn. Trong dạy học mơn Tốn ở trƣờng THCS,
phƣơng pháp giảng dạy cần đảm bảo đƣợc hai yếu tố học kiến thức và vận
dụng kiến thức cho ngƣời học; Trong đó việc vận dụng NL GQVĐ trong dạy
học vẫn chƣa đạt đƣợc kết quả nhƣ mong muốn một phần do GV chƣa trang
bị đủ kiến thức cơ bản trong việc thiết kế bài giảng chƣa phát triển đƣợc năng
lực, tƣ duy tìm tịi cho học sinh. Một giờ học phát huy đƣợc tính tích cực, tự

giác, chủ động, sáng tạo, khai thác đƣợc năng lực GQVĐ mang lại những tác
động tích cực, tạo hứng thú cho ngƣời học đó là giờ học tốt, để đạt đƣợc kết
quả nhƣ vậy GV cần xây dựng bài giảng có tƣ duy khoa học, lựa chọn PPDH
phù hợp. Ngày nay, trong dạy học các nhà trƣờng có rất nhiều cơ hội phát
triển giáo dục STEM trong mơn Tốn cũng nhƣ các mơn học khác. Ở THCS,
trong chƣơng trình mơn Tốn giáo dục STEM có thể đƣợc đƣa vào qua ứng
dụng cơng nghệ, thí nghiệm khoa học, hoặc sử dụng kiến thức tốn học để
giải thích hiện tƣợng KHKT. Trong chƣơng trình tốn lớp 8 - THCS ngồi
phát triển các kiến thức đƣợc hình thành từ lớp dƣới, học sinh cịn tiếp tục mở
rộng các kĩ năng, đặc biệt là năng lực GQVĐ đối với các kiến thức mới. Việc


5

hình thành NLGQVĐ ở lớp 8 làm tiền đề giúp học sinh phát triển tƣ duy, sáng
tạo, chủ động chuẩn bị cho chƣơng trình Tốn lớp 9 đồng thời đây cũng là
giai đoạn học sinh có những hiểu biết ban đầu về ngành nghề gắn với mơn
tốn, có ý thức hình thành định hƣớng nghề nghiệp dựa trên sở thích, năng
lực, điều kiện. Do đó, việc vận dụng Giáo dục Stem vào Tốn học nói chung
vào chƣơng trình Tốn THCS nói riêng là hƣớng đi mới mở ra nhiều cơ hội
phát triển tri thức hƣớng đến mục tiêu giáo dục đã đề ra. Để giúp HS hình
thành, phát triển và mở rộng NLGQVĐ ngƣời GV cần xây dựng chƣơng trình
kế hoạch giảng dạy khoa học, sử dụng phƣơng pháp dạy học GQVĐ vào bài
giảng.
Xuất phát từ những nội dung trên, để góp phần nâng cao hiệu quả và
chất lƣợng dạy học, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển năng lực giải
quyết vấn đề trong trong dạy học môn Toán 8 theo định hướng giáo dục
STEM” làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về năng lực, năng lực giải

quyết vấn đề (GQVĐ) thông qua giáo dục STEM cho học sinh trong dạy học
mơn Tốn . Xây dựng phƣơng án dạy học mơn Tốn lớp 8 nhằm phát triển
năng lực GQVĐ cho học sinh góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học mơn
tốn ở trƣờng THCS.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về định hƣớng phát triển năng lực GQVĐ trong dạy học
Tốn 8 thơng qua giáo dục STEM .
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu xây dựng tiến trình dạy học nội dung Đại số và Hình học
trong chƣơng trình Tốn 8 cho học sinh. Các quá trình nghiên cứu khảo sát
đƣợc tiến hành tại trƣờng THCS Hội Hợp, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc.


6

4. Giả thuyết khoa học
Nếu dạy học mơn Tốn lớp 8 theo định hƣớng giáo dục STEM thì sẽ có
nhiều cơ hội để phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS lớp 8.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu cơ sở lí luận của năng lực, năng lực GQVĐ toán học,
định hƣớng GD STEM trong nhà trƣờng phổ thông.
2. Nghiên cứu mối quan hệ giữa giáo dục theo định hƣớng STEM và
vấn đề về phát triển năng lực GQVĐ.
3. Điều tra thực trạng dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực
GQVĐ thông qua giáo dục STEM trong chƣơng trình Tốn 8 THCS.
4. Đề xuất một số biện pháp dạy học theo định hƣớng STEM nhằm
phát triển NL GQVĐ trong dạy học mơn Tốn lớp 8.
5.Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính hiệu quả của các biện
pháp đã đề xuất.

6.Phƣơng pháp nghiên cứu
-Nghiên cứu lý luận
Qua một số kết quả nghiên cứu trong các lĩnh vực: tâm lí học, giáo dục
học, tốn học, lý luận dạy học mơn tốn; các văn bản về năng lực, NL toán
học, NL giải quyết vấn đề, GD STEM; các bài nghiên cứu, bài viết KH toán
phục vụ cho đề tài, tham khảo các cơng trình nghiên cứu về vấn đề liên quan
trực tiếp đến đề tài.
-Điều tra quan sát thực tiễn
Quan sát q trình giảng dạy mơn Tốn tại trƣờng THCS, quan sát các
hoạt động học tập của học sinh trong giờ học, đúc kết kinh nghiệm để chọn
đƣợc những kết luận khoa học bổ sung vào nội dung luận văn.
-Thực nghiệm sƣ phạm
Sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm để kiểm tra tính khả thi và
hiệu quả của giải pháp đề ra.


7

- Phƣơng pháp thống kê
Thống kê số liệu, phân tích kết quả điều tra, thực trạng và thực nghiệm.
-Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Lấy ý kiến của giảng viên trực tiếp hƣớng dẫn, các giảng viên khác để
hoàn thiện về mặt nội dung và hình thức của luận văn.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần “Mở đầu” và phần “Kết luận”, nội dung luận văn đƣợc
trình bày trong ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2: Biện pháp phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học
dựa trên định hƣớng giáo dục STEM trong dạy học mơn Tốn lớp 8.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm.



8

CHƢƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY HỌC MƠN
TỐN THEO ĐỊNH HƢỚNG GIÁO DỤC STEM
Trong chương này, chúng tơi sẽ trình bày một số vấn đề về cơ sở lí luận
và thực tiễn của luận văn bao gồm: định hướng giáo dục STEM trong dạy học
các môn học của nhà trường phổ thông, quan niệm về “năng lực giải quyết
vấn đề toán học” (NL GQVĐ TH ) trong Chương trình GDPT mơn Tốn
2018, phân tích mối quan hệ giữa dạy học mơn Tốn theo định hướng GD
STEM với sự phát triển của NL GQVĐ cho HS trong trường trung học cơ sở
nói chung. Đồng thời chúng tơi cũng trình bày các kết quả khảo sát thực
trạng việc dạy học mơn Tốn lớp 8 theo định hướng GD STEM nhằm hướng
tới phát triển NL GQVĐ TH ở trường THCS Hội Hợp. Các vấn đề đó được
trình bày cụ thể dưới đây:
1.1. Năng lực. Năng lực toán học và năng lực GQVĐ
1.1.1. Quan niệm về năng lực trong chương trình giáo dục phổ thơng
mới ở Việt Nam
Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định : “Đổi mới chƣơng
trình sách giáo khoa giáo dục phổ thơng nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn
diện về chất lƣợng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy
ngƣời và định hƣớng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về
truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất
và năng lực, hài hịa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi
học sinh.”
Chƣơng trình Giáo dục phổ thông tổng thể đƣợc xây dựng trên quan
điểm về NL nhƣ sau: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát
triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học tập, rèn luyện, cho phép con người
huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như

hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất
định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.” [1]


9

Theo GS.TS Nguyễn Minh Thuyết: “ Chƣơng trình GDPT mới hình
thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau: Những năng lực
chung đƣợc hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động
giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo; Những năng lực đặc thù đƣợc hình thành, phát
triển chủ yếu thơng qua một số mơn học và hoạt động giáo dục nhất định:
năng lực ngôn ngữ, năng lực tính tốn, năng lực khoa học, năng lực công
nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất”.[ 1]
Chƣơng trình GDPT mới xác định mục tiêu hình thành, phát triển các
“năng lực” cốt lõi đồng thời góp phần phát hiện, bồi dƣỡng năng lực đặc biệt
(năng khiếu) của học sinh. Dựa vào bản chất của các nhóm năng lực này,
chƣơng trình GDPT Việt Nam đã đặt lại tên và thay đổi vị trí sắp xếp các
năng lực cho phù hợp với quan niệm truyền thống: 3 NL chung, 7 NL đặc thù.
Đây là những năng lực chung mà tất cả các môn học và hoạt động giáo dục
đều cần và có thể hình thành, phát triển ở học sinh.
1.1.2. Sơ lược về “năng lực Tốn học” trong chương trình giáo dục
phổ thơng mơn Tốn 2018
Trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng, mơn Tốn trở thành môn học
bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12. Mơn Tốn ở trƣờng phổ thơng góp phần “hình
thành và phát triển các năng lực chung và năng lực toán học cho học sinh”.
Các “năng lực chung” đƣợc phát triển theo các mức độ, phù hợp với
đặc thù môn học, cấp học và đƣợc quy định trong Chƣơng trình tổng thể. Đây là
loại NL đƣợc hình thành xuyên suốt chƣơng trình, có mối “liên quan” đến nhiều
mơn học. Ở một số quốc gia, dạng năng lực này cịn có thể gọi với những tên

khác nhau, chẳng hạn: NL nền tảng, NL chính, NL cốt lõi, NL cơ sở, NL chủ
yếu.
Đối với “ NL toán học gồm các thành tố cốt lõi sau: năng lực tƣ duy và
lập luận toán học; năng lực mơ hình hóa tốn học; năng lực giải quyết vấn đề


10

toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng cơng cụ, phƣơng tiện
học tốn”. Cụ thể, ở cấp THCS biểu hiện của “năng lực toán học” và yêu cầu
cần đạt đƣợc thể hiện trong bảng sau:[2]
Thành phần năng lực

Cấp trung học cơ sở

Năng lực tư duy và lập luận toán
học thể hiện qua việc:

- Thực hiện đƣợc các thao tác tƣ duy,

- Thực hiện đƣợc các thao tác tƣ duy đặc biệt biết quan sát, giải thích đƣợc
nhƣ: so sánh, phân tích, tổng hợp, đặc sự tƣơng đồng và khác biệt trong
biệt hóa, khái quát hóa, tƣơng tự, quy nhiều tình huống và thể hiện đƣợc kết
quả của việc quan sát.
nạp, diễn dịch.
- Thực hiện đƣợc việc lập luận hợp lí
- Chỉ ra đƣợc chứng cứ lí lẽ và biết khi giải quyết vấn đề.
lập luận chặt chẽ trƣớc khi kết luận.

- Nêu và trả lời đƣợc câu hỏi khi lập


- Giải thích hoặc điều chỉnh đƣợc luận, giải quyết vấn đề.Chứng minh
cách thức giải quyết vấn đề về đƣợc mệnh đề tốn học khơng q
phƣơng diện tốn học.

phức tạp.

Năng lực mơ hình hóa tốn học;
- Xác định đƣợc mơ hình tốn học - Sử dụng đƣợc các mơ hình tốn học
(gồm cơng thức, phƣơng trình, bảng ( gồm cơng thức tốn học, sơ đồ, bảng
biểu, đồ thị,…) cho tình huống xuất biểu, hình vẽ, phƣơng trình, hình biểu
diễn,..) để mơ tả tình huống xuất hiện
hiện trong bài toán thực tiễn.
trong một số bài toán thực tiễn khơng
q phức tạp.
- Giải quyết đƣợc những vấn đề tốn - Giải quyết đƣợc những vấn đề tốn
học trong mơ hình đƣợc thiết lập.
học trong mơ hình đƣợc thiết lập.
- Thể hiện và đánh giá đƣợc lời giải - Thể hiện đƣợc lời giải toán học vào
trong ngữ cảnh thực tế và cải tiến ngữ cảnh thực tiễn và làm quen với
đƣợc mơ hình nếu cách giải quyết việc kiểm chứng tính đúng đắn của


11

Thành phần năng lực
không phù hợp.

Cấp trung học cơ sở
lời giải.


Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Nhận biết, phát hiện đƣợc vấn đề - Phát hiện đƣợc vấn đề cần giải
quyết.
cần giải quyết bằng toán học.
- Lựa chọn, đề xuất đƣợc cách thức,
giải pháp giải quyết vấn đề.

- Xác định đƣợc cách thức, giải pháp

- Sử dụng đƣợc các kiến thức kĩ năng giải quyết vấn đề.
toán học tƣơng thích ( bao gồm các - Sử dụng đƣợc các kiến thức kĩ năng
cơng cụ và thuật tốn) để giải quyết tốn học tƣơng thích để giải quyết
vấn đề.
vấn đề đặt ra.
- Đánh giá đƣợc giải pháp đề ra và
khái qt hóa đƣợc cho vấn đề tƣơng
tự.

- Giải thích đƣợc giải pháp đã thực
hiện.

Năng lực giao tiếp toán học:
- Nghe hiểu, đọc và ghi chép đƣợc - Nghe hiểu, đọc và ghi chép đƣợc
các thơng tin tốn học cần thiết đƣợc các thơng tin tốn học cơ bản, trọng
trình bày dƣới dạng văn bản toán học tâm trong văn bản ( ở dạng văn bản
nói hoặc viết). Từ đó phân tích, lựa
hay do ngƣời khác nói hoặc viết ra.
chọn, trích xuất đƣợc các thơng tin
tốn học cần thiết từ văn bản ( ở dạng

- Trình bày, diễn đạt ( nói hoặc viết) văn bản nói hoặc viêt).
đƣợc các nội dung, ý tƣởng, giải pháp - Thực hiện đƣợc việc trình bày, diễn
tốn học trong sự tƣơng tác với ngƣời đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận
khác.

các nội dung, ý tƣởng, giải pháp toán
học trong sự tƣơng tác với ngƣời khác

- Sử dụng hiệu quả ngơn ngữ tốn ( ở mức tƣơng đối đầy đủ, chính xác).


12

Thành phần năng lực

Cấp trung học cơ sở

học (chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, - Sử dụng đƣợc ngơn ngữ tốn học
đồ thị, các liên kết logic…) kết hợp kết hợp với ngôn ngữ thông thƣờng
với ngôn ngữ thơng thƣờng hoặc để biểu đạt các nội dung tốn học
động tác hình thể khi trình bày, giải cũng nhƣ thể hiện chứng cứ, cách
thích và đánh giá ý tƣởng toán học thức và kết quả lập luận.
trong sự tƣơng tác với ngƣời khác.
- Thể hiện đƣợc sự tự tin khi trình - Thể hiện đƣợc sự tự tin khi trình
bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận,
tranh luận các nội dung, ý tƣởng liên giải thích các nội dung tốn học trong
một số tình huống khơng q phức
quan đến tốn học.
tạp.
Năng lực sử dụng cơng cụ, phương

tiện tốn học:

- Nhận biết đƣợc tên gọi, tác dụng,

- Nhận biết đƣợc tên gọi, tác dụng, quy cách sử dụng, cách thức bảo quản
quy cách cách thức bảo quản các đồ các công cụ, phƣơng tiện học tốn
dùng phƣơng tiện trực quan thơng (mơ hình hình học phẳng và khơng
thƣờng, phƣơng tiện khoa học cơng gian, thƣớc đo góc, thƣớc cuộn, tranh
nghệ, phục vụ cho tốn học.

ảnh, biểu đồ…)

- Sử dụng đƣợc các cơng cụ, phƣơng - Trình bày đƣợc cách sử dụng cơng
tiện tốn học, đặc biệt là phƣơng tiện cụ, phƣơng tiện học tốn để thực hiện
khoa học cơng nghệ để tìm tịi, khám nhiệm vụ học tập hoặc để diễn tả
những lập luận, chứng minh toán học
phá và giải quyết vấn đề tốn học.
Sử dụng đƣợc máy tính cầm tay, một
số phần mềm tin học và phƣơng tiện
công nghệ hỗ trợ học tập.
- Nhận biết đƣợc các ƣu điểm, hạn - Chỉ ra đƣợc các ƣu điểm, hạn chế
chế của những công cụ, phƣơng tiện của những công cụ, phƣơng tiện hỗ


13

Thành phần năng lực
hỗ trợ để có cách sử dụng hợp lí.

Cấp trung học cơ sở

trợ để có cách sử dụng hợp lí.

Bảng 1: Biểu hiện của “năng lực tốn học” và yêu cầu cần đạt
Chương trình giáo dục phổ thơng mơn Tốn 2018 giúp học sinh có
đƣợc những “năng lực” tốn học nền tảng, thực hiện đƣợc việc tích hợp liên
mơn giữa tốn học với các mơn học khác nhƣ Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa
lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,…trong nhà trƣờng, đồng thời tạo
cơ hội cho học sinh đƣợc trải nghiệm, vận dụng tốn học vào thực tiễn. Bên
cạnh đó, chƣơng trình mơn Tốn cịn góp phần giúp học sinh có những hiểu
biết về ngành nghề gắn với mơn Tốn; làm cơ sở định hƣớng nghề nghiệp, có
đủ cơ sở để bản thân tìm hiểu về các vấn đề có liên quan đến toán học.
1.1.3. Năng lực GQVĐ toán học trong dạy học mơn Tốn
Năng lực GQVĐ trong chƣơng trình đƣợc thể hiện nhƣ là một năng lực
chung – năng lực giải quyết vấn đề (trong CTGD phổ thơng tổng thể 7/2018),
cũng có thể đƣợc xem xét là một thành phần của năng lực toán học – năng lực
giải quyết vấn đề toán học (CTGD phổ thơng mơn Tốn 12/2018). Trong luận
văn này, chúng tôi sẽ xem xét năng lực giải quyết vấn đề tốn học trong qúa
trình dạy học mơn Tốn.
Đến nay, cịn có những cách quan niệm, định nghĩa khác nhau về năng
lực GQVĐ. Mặc dù khó có thể đƣa ra định nghĩa một cách chính xác nhất về
năng lực GQVĐ nhƣng ta vẫn có thể thấy một số điểm chung giữa chúng: “đó
là một năng lực chung, thể hiện ở khả năng của mỗi ngƣời trong nhận thức,
khám phá đƣợc những tình huống có vấn đề trong học tập và cuộc sống mà
chƣa có định hƣớng trƣớc về kết quả các giải pháp để giải quyết những vấn đề
đặt ra trong tình huống đó, qua đó thể hiện năng lực tƣ duy, hợp tác trong việc
lựa chọn, tìm tịi, quyết định giải pháp tối ƣu.
Bản chất của năng lực GQVĐ là nhận biết, tìm ra mâu thuẫn giữa yếu


14


tố có trong thực tế với sự hiểu biết của cá nhân sau đó chuyển hóa từ “ mâu
thuẫn ” thành “vấn đề mới” địi hỏi sự tìm tịi, khám phá. Qua đó, thể hiện khả
năng trong q trình thu thập và xử lí thơng tin từ các nguồn khơng giống
nhau của mỗi cá nhân. Sau quá trình HS thu thập, xử lí, tự đề xuất các phƣơng
án và thực hiện chúng rồi đánh giá hiệu quả mà phƣơng án đƣợc lựa chọn,
tiếp tục có các đề xuất đối với tình huống mới.
Theo đó, mơn Tốn ở trƣờng phổ thơng cũng nhiều cơ hội để “phát
triển năng lực” GQVĐ, bởi khả năng, đặc tính ứng dụng “tốn học thực tiễn”
và tích cực gắn kết kiến thức đƣợc học vào các bối cảnh thực dẫn đến nảy
sinh các tình huống có vấn đề. Nội dung mơn Tốn có tính mật thiết với các
hoạt động của học sinh, đó là hoạt động đƣợc tiến hành trong các khâu của
quá trình hình thành hoặc vận dụng nội dung. “Năng lực giải quyết vấn đề là
khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái
độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống có vấn đề mà ở đó
khơng có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thơng thƣờng.” Do đó, dạy học mơn
tốn giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh trong các tình
huống dạy học điển hình: “khái niệm tốn học; định lí tốn học; quy tắc,
phƣơng pháp; bài tập tốn”. Trong mơn Tốn khi gặp những bài tốn ở các
tình huống trên, trƣớc hết học sinh cần phải phân tích để tốn học hóa tình
huống, biến đổi bài tốn về dạng tốn quen thuộc. Vì thế, để đánh giá q
trình học tập tốn tích cực, ngƣời học cần đƣợc “phát triển năng lực giải quyết
vấn đề” xoay quanh các vấn đề nảy sinh có thể trong một chủ đề dạy học hoặc
một dự án học tập.
Năng lực GQVĐ tốn học đƣợc thể hiện thơng qua các biểu hiện sau
[2]:
- HS phát hiện và làm rõ vấn đề cần giải quyết bằng toán học
- HS đề xuất, lựa chọn giải pháp, cách thức GQVĐ
- HS sử dụng đƣợc các kiến thức,kĩ năng tốn học tƣơng thích để



15

GQVĐ đặt ra
- HS đánh giá giải pháp GQVĐ, khái quát hóa cho VĐ tƣơng tự
Cấu trúc năng lực GQVĐ theo “Chƣơng trình GD Phổ thơng Mơn
Tốn” đƣợc phân tích nhƣ sau:[2]
Thành tố

Cấp THCS
Học sinh tiếp nhận, xác định và làm rõ thơng tin sau đó

Nhận biết,phát hiện

hình thành ý tƣởng mới của bản thân từ nguồn tài liệu

đƣợc vấn đề cần giải

có sẵn (theo hƣớng dẫn). Với thơng tin thu thập đƣợc

quyết bằng tốn học

từ tình huống, học sinh phát hiện ra những vấn đề đơn
giản và đặt đƣợc câu hỏi.

Lựa chọn,đề xuất

Học sinh xác định đƣợc cách thức giải quyết vấn đề.

đƣợc cách thức, giải

pháp GQVĐ
Sử dụng đƣợc các

Học sinh sử dụng đƣợc các kiến thức, kĩ năng tốn

kiến thức,kĩ năng

học tƣơng thích để giải quyết vấn đề.

tốn học tƣơng thích
để GQVĐ đặt ra
Đánh giá đƣợc giải

Học sinh trực tiếp tiến hành giải quyết vấn đề: Học

pháp đề ra và khái

sinh giải pháp đã thực hiện.

quát hóa cho vấn đề
tƣơng tự
1.2. Vai trò giáo dục STEM trong phát triển năng lực GQVĐ
1.2.1. Xu hướng Giáo dục STEM trên thế giới và Việt Nam
Trƣớc tiên, thuật ngữ STEM là chữ viết tắt bằng tiếng Anh của bốn từ:
Science (Khoa học), Technology (Cơng nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và
Mathematics (Tốn). Hiện nay, thuật ngữ STEM đƣợc dùng phổ biến ở ngữ
cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp.


16


Một trong những tổ chức uy tín nhất hiện nay trong lĩnh vực giáo dục
khoa học trên thế giới là “Hiệp hội các giáo viên dạy khoa học quốc gia Mỹ”
(National Science Teachers Association – NSTA) đƣợc thành lập năm 1994,
đã đề xuất ra khái niệm giáo dục STEM (STEM Education) với các định
nghĩa ban đầu nhƣ sau [3]:
“ Giáo dục STEM là một cách tiếp cận liên ngành trong q trình học,
trong đó các khái niệm học thuật mang tính nguyên tắc được lồng ghép với
các bài học trong thế giới thực, ở đó các học sinh áp dụng các kiến thức trong
khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào trong các bối cảnh cụ thể, giúp
kết nối giữa trường học, cộng đồng, nơi làm việc và các tổ chức tồn cầu, để
từ đó phát triển các năng lực trong lĩnh vực STEM và có thể góp phần vào
cạnh tranh trong nền kinh tế mới” ( Tsupros, Kohler,& Hallinen, 2009).
Hợp chủng quốc Hoa Kì là Quốc gia đầu tiên tiến hành khởi xƣớng GD
STEM. GD STEM đƣợc phát triển mạnh theo chiến dịch “ Giáo dục vì sự đổi
mới” (Educate to Innovate) [4] nhằm mục đích thúc đẩy và truyền cảm hứng
cho học sinh trong các môn học Tốn, Khoa học, Kĩ thuật, Cơng nghệ. Ở Mỹ,
giáo dục STEM phát triển đa dạng và đƣợc dạy học theo chủ đề. Ngay từ lứa
tuổi mẫu giáo, học sinh tiểu học cũng đã đƣợc học chƣơng trình tích hợp
STEM với các mơ hình đa dạng.
Chƣơng trình giáo dục liên quan đến STEM cũng đƣợc phát triển ở một
số quốc gia: Anh, Canada, Singapore, Úc, Thái Lan,...Tùy thuộc vào cách
thuật ngữ STEM đƣợc định nghĩa, nhiều mơ hình GD STEM với sự đa dạng
về nội dung , các chủ đề bài học đã đƣợc thiết kế và áp dụng trong các bối
cảnh phù hợp với các nhu cầu diễn ra trong thực tế của các quốc gia khác
nhau.
Trong ngữ cảnh giáo dục và trên bình diện thế giới, STEM đƣợc hiểu
với nghĩa là giáo dục STEM trong đó:[4]

- Science (Khoa học): Đây là lĩnh vực mà ngƣời học phát triển đƣợc



17

khả năng “vận dụng” kiến thức,sử dụng các kĩ năng khoa học (hóa học, vật lí,
sinh học và khoa học trái đất), bên cạnh đó học sinh đƣợc tiếp thu những hiểu
về thế giới tự nhiên đồng thời vận dụng các kiến thức KH, kĩ năng đó để trực
tiếp “giải quyết các vấn đề” diễn ra trong cuộc sống hàng ngày một cách khoa
học.

- Technology (Công nghệ): Là lĩnh vực nhằm phát triển ở học sinh khả
năng hiểu và đánh giá cơng nghệ. Trong lĩnh vực này học sinh có cơ hội để
“phát triển” hiểu biểu về “sự phát triển cơng nghệ” nhƣ thế nào, ngồi ra nó
cung cấp cho học sinh thêm các kĩ năng để tự mình phân tích đƣợc sự ảnh
hƣởng của cơng nghệ mới đến các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày của
chính mình và của cả cộng đồng.

- Engineering (Kỹ thuật): Là lĩnh vực đem đến sự phát triển, cung cấp
thông tin, bổ trợ hiểu biết về cách công nghệ đang phát triển thông qua quá
trình “thiết kế kĩ thuật” của học sinh. Trong lĩnh vực này học sinh có cơ hội
để tích hợp kiến thức ở nhiều lĩnh vực, tổ hợp kiến thức từ các mơn học ở
trƣờng học, qua đó, lí giải đƣợc các khái niệm có liên quan một cách rõ ràng.
Ngoài ra, kĩ thuật cũng cung cấp những kĩ năng cho học sinh để có thể tự
mình vận dụng sáng tạo kiến thức khoa học và toán học trong quá trình lập
thiết kế, hệ thống hay xây dựng các quy trình sản xuất.

- Mathematics (Tốn học): Ở lĩnh vực này học sinh có thể đƣợc phát
triển khả năng phân tích, biện luận và truyền đạt đƣợc ý tƣởng của mình
thơng qua việc tính tốn và giải thích, các biện pháp giải quyết các vấn đề
trong tình huống đặt ra.

Nhƣ vậy, theo định nghĩa, GD STEM là hình thức tiếp cận các mơn
khoa học, tốn học, cơng nghệ liên mơn, liên ngành hơn nữa là hƣớng đến vận
dụng kĩ thuật để giải quyết các vấn đề.
“Ở Việt Nam, với những cách tiếp cận khác nhau, mơ hình GD STEM


18

đƣợc hiểu và triển khai theo những cách khác nhau. Các nhà lãnh đạo và quản
lí đề xuất các chính sách để thúc đẩy giáo dục STEM, quan tâm đến việc
chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển khoa học , công
nghệ. Ngƣời làm chƣơng trình quán triệt giáo dục STEM theo cách quan tâm
tới nâng cao vai trị, vị trí, sự phối hợp giữa các mơn học có liên quan trong
chƣơng trình”.[4]. Giáo viên trực tiếp thực hiện mơ hình giáo dục STEM bằng
hoạt động dạy học giúp kết nối kiến thức từ bài học với các lĩnh vực khác hay
rộng hơn kết nối với thế giới thực, nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo
hứng thú học tập đồng thời hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho
học sinh.
Đặc biệt, “Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2017 và quyết
định số 522/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Thủ tƣớng chính phủ đã
yêu cầu tăng cƣờng năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4,
thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và tốn học
trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng, tổ chức hoạt động giáo dục tích hợp
khoa học – cơng nghệ - kỹ thuật – tốn học phù hợp với các xu hƣớng phát
triển về ngành nghề của đất nƣớc, đồng thời đáp ứng tốt thị trƣờng lao động ,
chuẩn bị điều kiện, cơ sở đào tạo nguồn nhân lực mới đáp ứng đƣợc yêu cầu
của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.Kế hoạch số 333/KH-BGDDT
ngày 23 tháng 5 năm 2018 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thí
điểm giáo dục STEM trong giáo dục phổ thông”.
Tháng 8/2020 chuẩn bị kế hoạch năm học mới 2020-2021, Bộ GD&ĐT

triển khai văn bản số 3089/ BGDĐT-GDTrH về hƣớng dẫn ND thực hiện GD
STEM trong trƣờng trung học, cụ thể:
I.HD.Các hình thức tổ chức GD STEM
1.DH các môn Khoa học theo bài học STEM
2.Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM
3.Tổ chức hoạt động nghiên cứu KHKT


×