TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA TOÁN - TIN
-----------------------
VŨ THỊ NGỌC ÁNH
MỘT SỐ ĐỊNH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN TỨ GIÁC
VÀ CÁC BÀI TỐN ÁP DỤNG
TĨM TẮT KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Toán học
Phú Thọ, 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA TOÁN - TIN
-----------------------
VŨ THỊ NGỌC ÁNH
MỘT SỐ ĐỊNH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN TỨ GIÁC
VÀ CÁC BÀI TỐN ÁP DỤNG
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Sư phạm Toán học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS. LƯU THỊ THU HUYỀN
Phú Thọ, 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận này được hồn thành tại trường Đại học Hùng Vương dưới sự
hướng dẫn khoa học của ThS.Lưu Thị Thu Huyền. Để hồn thành khóa luận tốt
nghiệp, ngồi sự nỗ lực của bản thân, em xin gửi lời cảm ơn đến ban giám hiệu,
các thầy cơ trong khoa Tốn – Tin trường Đại học Hùng Vương đã tận tình giúp
đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong q trình nghiên cứu và thực hiện đề
tài khóa luận.
Đặc biệt, emxin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới cơgiáo hướng dẫn của
mình là ThSLưu Thị Thu Huyền đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt
q trình nghiên cứu và hồn thiện khóa luận.
Mặc dù bản thân đã cố gắng hết sức xong do thời gian có hạn cùng với
khối lượng kiến thức lớn và khó nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót.
Em rất mong nhận được sự góp ýcác thầy giáo, cơ giáo cùng các bạn đọc để
khố luận được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Việt Trì, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Vũ Thị Ngọc Ánh
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................... i
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài khóa luận. ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu khóa luận. .......................................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu. ..................................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu. .............................................................................................. 2
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................................... 2
CHƯƠNG 1. TỨ GIÁC VÀ MỘT SỐ ĐỊNH LÝ LIÊN QUAN ....................... 4
1.1.Định nghĩa về tứ giác. Phân loại tứ giác ............................................................... 4
1.1.1.Định nghĩa về tứ giác ................................................................................................ 4
1.1.2. Phân loại tứ giác ......................................................................................................... 4
1.1.3.Ký hiệu và các hệ thức cơ bản ............................................................................... 4
1.2.Định lý Ptoleme và một số mở rộng ....................................................................... 6
1.1.2. Định lý Ptoleme ...................................................................................................... 6
1.2.2. Bất đẳng thức Ptoleme ............................................................................................. 8
1.2.3. Định lý Bretschneider .............................................................................................. 9
1.2.4.Định lý Casey ............................................................................................................. 10
1.2.5.Định lý Carnot ............................................................................................................ 12
1.3.Định lý Bramagupta..................................................................................................... 14
1.4 Định lý Brokard ............................................................................................................. 15
1.5. Tứ giác đặc biệt ............................................................................................................ 16
1.5.1. Tứ giác nội tiếp đường trịn ................................................................................. 16
1.5.2. Tứ giác ngoại tiếp đường trịn............................................................................ 22
1.5.3. Tứ giác đồng thời nội tiếp và ngoại tiếp ........................................................ 31
1.5.4. Tứ giác với những đường chéo vng . .......................................................... 32
CHƯƠNG 2: .......................................................................................................................... 36
CÁC BÀI TỐN ÁP DỤNG MỘT SỐ ĐỊNH LÝ ................................................ 36
LIÊN QUAN ĐẾN TỨ GIÁC ........................................................................................ 36
iii
2.1 Bài tập áp dụng định lý Ptoleme và một số mở rộng ..................................... 36
2.2. Bài tập áp dụng định lý Brocard .......................................................................... 57
2.3. Bài tập áp dụng định lý Bramagupta ................................................................... 62
KẾT LUẬN ............................................................................................................................ 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 71
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài khóa luận.
Tốn học là một bộ mơn khoa học nghiên cứu về các số, cấu trúc, khơng
gian và các phép biến đổi. Là mơn học cơ bản có vai trị quan trọng trong đời
sống và được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn. Đây là một mơn học tương đối
khó, mang tính tư duy cao, địi hỏi người học phải chịu khó tìm tịi khám phá và
say mê nghiên cứu. Chính vì thế tốn học được khai thác để góp phần phát triển
năng lực trí tuệ chung và hình thành các phẩm chất trí tuệ cho học sinh như tính
linh hoạt, tính độc lập, tính sáng tạo.
Hình học là một ngành khoa học của Tốn học. Hình học được đưa vào
chương trình tốn từ rất sớm. Với mỗi học sinh hình học ln là một mơn học
khó, bởi để học mơn này học sinh cần tích cực, biết hệ thống kiến thức và có
khả năng tư duy sáng tạo.
Trong hình học phẳng, Tứ giác là một trong những hình cơ bản mà chúng
ta cần phải nắm được khi học về hình học. Là nền tảng cho học sinh tiếp cận với
những kiến thức về hình sơ cấp. Chính vì thế các khái niệm cơ bản về tứ giác đã
được đưa vào chương trình ngay từ cấp 1 học sinh đã được nhận diện tứ giác và
lên các cấp cao hơn thì được học kĩ hơn. Cụ thể là ngay chương đầu tiên của
tốn lớp 8 đã giành 1 chương về tứ giác. Muốn giải các bài tốn sau này về hình
học thì trước hết chúng ta phải nắm vững được những kiến thức cơ bản về tứ
giác. Khi học về tứ giác ta có một số định lý quan trọng có nhiều ứng dụng để
giải các bài tập.
Các định lý trong tứ giác được áp dụng rất nhiều và rất quan trọng. Tuy
nhiên, thực tế cho thấy rằng học sinh của chúng ta đơi khi cịn chủ quan và chưa
nắm hết được tầm quan trọng của các định lý này chính vì thế dẫn đến sự bối dối
trong việc giải các bài tập áp dụng.
Các định lý được trình bày trong khóa luận chủ yếu là những định lý chưa
được đề cập đến trong sách giáo khoa. Những định lý này chủ yếu áp dụng giải
2
những bài tốn nâng cao và bài tốn thi học sinh giỏi. Do đó việc tìm hiểu sâu
những định lý này rất cần thiết.
Nhận thấy được tầm quan trọng của các định lý trong tứ giác và các bài
tập áp dụng tơi quyết định chọn: “Một số định lý liên quan đến tứ giác và các
bài tốn áp dụng ” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu khóa luận.
Tuyển chọn và giới thiệu được những bài tốn từ đơn giản đến phức tạp
có sử dụng những định lý: Định lý Ptoleme và một số mở rộng, định lý
Bramagupta, định lý Brocard, để giải các bài tập liên quan.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Tìm hiểu về tứ giác và các định lý trong tứ giác
Nghiên cứu tổng hợp các bài tập áp dụng định lý trong tứ giác, các bài tập
đưa ra phù hợp với năng lực học sinh.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu tài liệu, giáo trình có
liên quan đến các định lý trong tứ giác.
Phương pháp lấy ý kiến chun gia: Lấy ý kiến của giảng viên trực tiếp
hướng dẫn, các giảng viên khác để hồn thiện về mặt nội dung và hình thức của
khóa luận.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Qua việc nghiên cứu, tham khảo tài liệu,
giáo trình từ đó rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào việc nghiên cứu.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng: Một số định lý liên quan đến tứ giác và bài tập áp dụng.
b) Phạm vi: Tập trung nghiên cứu định lý: Định lý Ptoleme và một số mở rộng,
định lý Bramagupta, định lý Brocard.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Khóa luận trình bày khá chi tiết về các định lý trong tứ giác. Những định
lý được đề cập trong khóa luận là những định lý khơng có trong sách giáo khoa
tuy nhiên lại hay gặp trong đề thi học sinh giỏi, chính vì vậy khi khóa luận hồn
3
thành sẽ là một tài liệu tham khảo tốt cho việc dậy và học. khóa ln xây dựng
được hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, phù hợp với năng lực học sinh nhằm
giúp học sinh áp dụng tốt các định lý trong tứ giác đồng thời phát triển tư duy
tốn học.
4
CHƯƠNG 1. TỨ GIÁC VÀ MỘT SỐ ĐỊNH LÝ LIÊN QUAN
1.1Định nghĩa về tứ giác. Phân loại tứ giác
1.1.1. Định nghĩa về tứ giác
Định nghĩa 1.1
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào cũng khơng cùng nằm trên một đường thẳng.
Định nghĩa 1.2
Hình tứ giác là một đa giác có 4 cạnh và 4 đỉnh. Tứ giác có thể là tứ
giácđơn (khơng có cặp cạnh đối nào cắt nhau), hoặc tứ giác kép (có hai cặp cạnh
đối cắt nhau). Tứ giác đơn có thể lồi hay lõm. Tổng các góc của tứ giác là 360
độ.
1.1.2. Phân loại tứ giác
i ) Tứ giác đơn: Tứ giác đơn là bất kỳ tứ giác nào khơng có cạnh nào cắt nhau.
ii) Tứ giác lồi: Tứ giác lồi là tứ giác mà tất cả các góc trong nó đều nhỏ hơn
180° và hai đường chéo đều nằm bên trong tứ giác. Hay dễ hiểu hơn thì tứ giác
lồi là tứ giác ln nằm gọn trong một nửa mặt phẳng có chứa bất kỳ cạnh nào.
iii ) Tứ giác lõm: Tứ giác lõm là tứ giác chứa một góc trong có số đo lớn hơn
180° và một trong hai đường chéo nằm bên ngồi tứ giác.
iv ) Tứ giác khơng đều: Là tứ giác mà nó khơng có cặp cạnh nào song song với
nhau. Tứ giác khơng đều thường được dùng để đại diện cho tứ giác lồi nói
chung (khơng phải là tứ giác đặc biệt).
1.1.3. Ký hiệu và các hệ thức cơ bản
5
Ta ký hiệu ABCD là tứ giác lồi với các đỉnh là A, B, C , D được vẽ theo một
chiều nhất định nào đó (cùng chiều kim đồng hồ hay ngược chiều kim đồng hồ).
Để đơn giản, độ lớn của góc tương ứng với các đỉnh A, B, C , D cũng được kí
hiệu tương ứng là A, B, C , D .
Độ dài các cạnh của tứ giác: AB a, BC b, CD c, DA d .
Nửa chu vi của tứ giác: p
abcd
2
Độ dài các đường chéo AC m, BD n.
Diện tích của tứ giác: S SABCD ABCD .
Hệ thức về góc: A B C D 3600 2 .
Hệ thức về cạnh: a < b + c + d, b < c + d + a, c < d + a + b, d < a + b + c.
Hệ thức giữa các cạnh và đường chéo: Trong một tứ giác, tổng các độ dài hai
cạnh đối diện nhỏ hơn tổng hai đường chéo:
a + c < m + n, b + d < m + n
Định nghĩa 1.3. Tứ giác có hai cạnh song song được gọi là hình thang. Hai cạnh
song song được gọi là hai cạnh đáy, hai cạnh cịn lại được gọi là hai cạnh bên.
Đoạn thẳng nối trung điểm của hai cạnh bên được gọi là đường trung bình của
hình thang. Hình thang được gọi là hình thang cân, nếu các góc kề cạnh đáy
bằng nhau.
Mệnh đề 1.1. Độ dài đường trung bình của hình thang bằng một nửa tổng độ dài
hai cạnh đáy MN
AB DC
2
Định nghĩa 1.4. Tứ giác có các cạnh đối song song được gọi là hình bình hành.
Mệnh đề 1.2. Đối với tứ giác lồi ABCD các phát biểu sau đây là tương đương.
6
a) ABCD là hình bình hành.
b) AB DC và AD BC.
c) AB / / DC và AB DC.
d) A C và B D .
e) Các đường chéo AC và BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Định nghĩa 1.5. Tứ giác có bốn góc vng là hình chữ nhật, có bốn cạnh bằng
nhau là hình thoi, có bốn cạnh bằng nhau và có bốn góc vng là hình vng.
Mệnh đề 1.3. Đối với hình bình hành ABCD , các phát biểu sau đây là tương
đương.
a) ABCD là hình chữ nhật.
b) A 900.
c) AC BD.
Mệnh đề 1.4. Đối với hình bình hành ABCD , các phát biểu sau đây là tương
đương
a) ABCD là hình thoi.
b) AB BC.
c) AC BD.
d) AC là phân giác của A .
1.2.Định lý Ptoleme và một số mở rộng
1.1.2. Định lý Ptoleme
Định lý 1.1
7
Hay cịn gọi là Đẳng thức Ptoleme là đẳng thức trong hình học
Euclid miêu tả quan hệ giữa độ dài bốn cạnh và hai đường chéo của một tứ giác
nội tiếp đường trịn. Định lý này mang tên nhà tốn học và thiên văn
học người Hy Lạp cổ đại Ptoleme (Claudius Ptolemaeus).
Nếu A, B, C, và D là 4 đỉnh của tứ giác nội tiếp đường trịn thì:
AC . BD AB . CD BC . AD
với dấu gạch ngang kí hiệu độ dài của các cạnh.
Định lý này cũng có thể phát biểu thành định lý thuận và đảo:
Thuận:Nếu một tứ giác nội tiếp trong một đường trịn thì tích của hai
đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối diện.
Đảo:Nếu một tứ giác thỏa mãn điều kiện tổng các tích của các cặp cạnh
đối diện bằng tích của hai đường chéo thì tứ giác đó nội tiếp một đường trịn.
B
A
C
D
Chứng minh:
Gọi ABCD là tứ giác nội tiếp đường trịn.
Trên cung nhỏ BC, ta có các góc nội tiếp BAC BDC và trên cung AB,
ADB ACB
Lấy 1 điểm K trên AC sao cho ABK CBD ;
8
Từ ABK CBK ABC CBD ABD CBK ABD
Do vậy ABK
Suy ra:
DBC , và tương tự có ABD
KBC
CK DA
AK CD
và
;
BC BD
AB BD
AK .BD AB.CD và CK .BD BC.DA
Cộn
g các vế của 2 đẳng thức trên:
AK .BD CK .BD AB.CD BC.DA AK CK .BD AB.CD BC.DA;
Mà AK CK AC , nên AC.BD AB.CD BC.DA;
(điều phải chứng minh)
1.2.2.Bất đẳng thức Ptoleme
Bất đẳng thức Ptolemelà trường hợp tổng quát của định lý Ptoleme đối
với một tứ giác bất kỳ. Nếu ABCD là tứ giác bất kỳ thì:
AB.CD BC.DA AC.BD
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi tứ giác nội tiếp trong một đường tròn và
trở thành định lý Ptoleme.
Chứng minh:
9
Dựng thêm điểm E sao cho 2 tam giác
sao cho 2 tam giác BCD và BEA đồng dạng.
ồng dạng.
Đối với một tứ giác khơng nội tiếp trong đ
ối với một tứ giác khơng nội tiếp trong đường trịn khi đó ta có b
đó ta có bất đẳng thức
Ptoleme.
Sử dụng tính chất tam giác đồng dạng v
ử dụng tính chất tam giác đồng dạng và bất đẳng thức tam giác.
ất đẳng thức tam giác.
Dựng điểm E sao cho BCD đồng dạng với BEA . Khi đó, theo tính chất của
. Khi đó, theo tính ch
tam giác đồng dạng, ta có
ồng dạng, ta có:
BA.CD EA.BD
Suy ra: BACD
BA BD
EA CD
1
Mặt khác, EBC và ABD cũng đồng dạng do có:
BA BE
và EBC ABD
BD BC
Từ đó:
EC AD
AD.BC EC.BD 2
BC BD
Cộng (1) và (2) ta suy ra
à (2) ta suy ra: AB.CD AD.BC BD. EA EC
Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta suy ra
ụng bất đẳng thức tam giác ta suy ra:
AB.CD BC.DA AC.BD
1.2.3. Định
nh lý Bretschneider
Định lý 1.2
10
Cho tứ giác ABCD có độ dài các cạnh AB, BC , CD, DA của tứ giác lần
lượt là a, b, c, d và độ dài các đường chéo AC , BD là m, n. Khi đó ta có:
m 2 n 2 a 2c 2 b 2 d 2 2abcd .cos A C .
Chứng minh:
N
A
M
B
D
C
Trên cạnh AB ra phía ngồi dựng tam giác ABN đồng dạng với tam giác
CAD, và dựng ra phía ngồi cạnh AD tam giác ADM đồng dạng với tam giác
CAB.
Khi đó dễ thấy AN
ac
bd
ad
; AM
; NB DM
và BDMN là hình
m
m
m
bình hành.
Đồng thời ta có NAM A C. Áp dụng định lý hàm số cos cho tam giác
NAM ta có:
2
2
ac bd
ac bd
n 2 . .cos A C
m m
mm
m 2 n 2 a 2c 2 b 2 d 2 2abcd .cos A C .
2
1.2.4. Định lý Casey
Định lý 1.3
Cho O là một đường trịn bán kính R . Cho O1 , O2 , O3 , O4 là bốn đường
trịn theo thứ tự khơng cắt nhau cùng ở trong ( hoặc ở ngoài) và tiếp xúc với
11
đường tròn O . Định nghĩa tij là độ dài tiếp tuyến ngồi của cách đường trịn
Oi , O j .
Khi đó: t12 .t34 t41.t23 t13 .t24
Trong trường hợp các đường trịn O1 , O2 , O3 , O4 suy biến thành một điểm
định lý Casey suy biến thành định lý Ptoleme.
t14
t
O4
24
O1
t
34
t
12
t
13
O2
O3
t
23
Chứng minh:
Gọi bán kính của đường trịn Oi là Ri và các đường tròn này tiếp xúc
với O tại K i . Gọi là tâm của các đường tròn này.
2
2
Theo định lý Pytago: tij 2 OiO j Ri R j
Trong tam giác OOO
i
j áp dụng định lý cos chúng ta có độ dài của Ki , K j :
2
2
2
OiO j OOi OO j 2OOi .OO j cos OiOO j
Vì các đường trịn O , Oi tiếp xúc nhau:
OOi R Ri , OiOO j KiOK j
12
Gọi C là một điểm trên đường trịn O . Theo định lý sin trong tam giác
KiCK j ta có: K i K j 2 R.sin K iCK j 2 R.sin
K iOK j
2
.
Do đó:
cos KiOK j 1 2sin
2
KiOK j
2
KK
1 2. i j
2R
2
2
Ki K j
1
2
2
R
Từ các đẳng thức trên ta có:
2
2
2
2
2
2
Oi O j R Ri R R j
KK 2
i
j
2 R Ri R R j 1
2
2R
Oi O j R Ri R R j 2 R Ri R R j R Ri R R j
2
Oi O j
R R R R
i
j
2
R Ri R R j
Ki K j
Ki K j
R2
2
2
R2
Cuối cùng ta có độ dài các đoạn tiếp tuyến là:
2
2
tij OiO j Ri R j
R Ri . R R j .K i K j
R
Áp
dụng định lý Ptoleme cho tứ giác nội tiếp K1 K 2 K 3 K 4 vế trái đẳng thức trên ta
có:
1
. R R1 . R R2 . R R3 . R R4 K1 K 2 .K3 K 4 K1 K 4 .K 2 K3
R2
1
2 R R1 . R R2 . R R3 . R R4 K1 K3 .K 2 K 4
R
t13t24
t12 t34 t14t23
Định lý được chứng minh
1.2.5. Định lý Carnot
Định lý 1.4.
13
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp trong đường tròn O, R và ngoại tiếp
đường tròn I , r Gọi x, y , z lần lượt là khoảng cách từ O tới các cạnh tam giác.
Chứng minh rằng x y z R r.
Chứng minh
A
P
B
N
O
M
C
Gọi M , N , P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB .
Giả
sử x OM , y ON , z OP, BC a, CA b, AB c .
Tứ
giác
OMBP nội tiếp, theo đẳng thức Ptoleme ta có OB.PM OP.MB OM .PB . Do
đó:
b
a
c
R. z. x.
2
2
2
c
a
b
c
a
b
Tương tự ta cũng có R. y. x. ; R. y. z. ;
2
2
2
2
2
2
Mặt khác:
*
**
14
a b c
r. ABC OBC OCA OAB
2 2 2
a
b
c
x. y. z.
2
2
2
***
Từ * , ** , *** ta có:
abc
abc
x y z .
2
2
Rr x yz
R r .
1.3.Định lý Bramagupta
Định lý 1.5
Cho có hai đường chéo vng góc với nhau tại I .Chứng minh rằng
đường thẳng đi qua I và trung điểm của một cạnh của tứ giác vng góc với
cạnh đối diện.
Chứng minh:
Khơng mất tính tổng qt, giả sử tứ giác ABCD nội tiếp có AC BD ; lấy E
là trung điểm của BC , ta chứng minh rằng IE AD .
Thật vậy, gọi F là giao điểm của IE với AD .
Tam giác BIC vng tại I có E là trung điểm của BC nên EIC ECI
15
BCA BDA (cùng chắn cung AB )
Mặt khác EIC AIF (đối đỉnh) BCA AIF ; vì AIF DIF 900
DIF BDA 900 nghĩa là IE AD.
1.4Định lý Brokard
Định lý 1.6
Cho tứ giác lồi ABCD nội tiếp đường tròn tâm O . AD giao BC tại M ,
AB giao CD tại N , AC giao BD tại I . Chứng minh rằng O là trực tâm của
tam giác MIN .
Chứng minh:
Gọi H là giao thứ 2 của hai đường trịn ngoại tiếp các tam giác AID và
BIC
Xét tứ giác DOHC ,ta có:
DHC 3600 DHI CHI DAC DBC DOC
tứ giác DOHC nội tiếp.
Tương tự ta cũng suy ra: tứ giác AOHB nội tiếp.
Dễ thấy: NA.NB NC .ND
16
N nằm trên trục đẳng phương của hai đường trịn O, H , N thẳng hàng.
Ta có:
IHO IHD OHD ADC ACD OCD
0
OCA ODA ODC 90 IM ON
Tương tự ta có IN OM
Suy ra O là trực tâm tam giác MIN (đpcm)
1.5. Tứ giác đặc biệt
1.5.1. Tứ giác nội tiếp đường trịn
Định nghĩa1.6. Tứ giác nội tiếp đường trịn là tứ giác có 4 đỉnh cùng nằm trên
một đường trịn. Đường trịn đó được gọi là đường trịn ngoại tiếp tứ giác. Tính
chất.
Tính chất 1. Tứ giác nội tiếp có tổng hai góc đối bằng 1800 .
Tính chất 2. Tứ giác ABCD có AC cắt BD tại I và IA.IC IB.ID thì nội tiếp.
Tính chất 3. Tứ giác ABCD có AB cắt CD tại I và IA.IB IC .ID thì nội tiếp.
Tính chất 4. Tứ giác có hai đỉnh kề cùng nhìn xuống một cạnh cịn lại dưới một
góc bằng nhau thì nội tiếp.
Tính chất 5.Tứ giác có bốn đỉnh cách đều một điểm cho trước thì nội tiếp.
Tính chất 6. Góc ngồi tại một đỉnh của một tứ giác bằng góc trong đối diện với
đỉnh đó của tứ giác ấy thì nội tiếp.
Cơng thức tính diện tích:
S
p a p b p c p d
Kí hiệu S là diện tích của tứ giác nội tiếp ABCD với độ dài các cạnh là
a, b, c, d và p là nửa chu vi.
17
Bài tốn 1:Cho tam giác ABC có A 700 . Đường phân giác của góc BAC cắt
đường tròn ngoại tiếp tam giác tại I . Vẽ hai dây cung IE , IF lần lượt cắt cạnh
BC tại M , N .
a) Tính BIC
b) Chứng minh rằng tứ giác MNEF nội tiếp.
A
F
E
B
Lời giải:
M
N
I
C
a) Tứ giác ABIC nội tiếp được nên: BAC BIC 1800.
Suy ra: BIC 1800 BAC.
Với BAC 700 suy ra BIC 1100.
b) Theo tính chất góc nội tiếp, góc có đỉnh trong đường trịn ta có:
EFN EMB (chắn những cung bằng nhau)
Mà EMB EMN 1800 EFN EMN 1800 .
Vậy tứ giác MNFE nội tiếp.
Bài tốn 2: Tỉ số giữa những đường chéo của một tứ giác nội tiếp đường trịn
bằng tỉ số tổng những tích các cạnh có chung điểm cuối với đường chéo tương
ứng, nghĩa là:
18
m ad bc
n ab cd
Lời giải:
C
B
E
D
A
F
Trên đường ngoại tiếp tứ giác ABCD cho E , F thoả mãn tính chất:
CDB ADE , BDA FCD. 1
Khi đó ta có AE b; FD a, EC c, BF d .
Áp dụng định lý Ptoleme cho tứ giác AECD và tứ giác BCDF ta nhận được:
m.ED ad bc , n.CF cd ab. 2
Từ 1 ta có CDE CDB BDE ADE BDE ADB FCD ,
Nghĩa là FC ED. Vì thế từ 2 ta tìm được đẳng thức cần chứng minh.
19
Bài tốn 3: Cho đường trịn có bán kính R 1 . Trên tiếp tuyến tại một điểm A
của đường trịn, lấy điểm T với AT 1. Đường thẳng d quay quanh T cắt đường
trịn tại B và C. Xác định góc nhọn α giữa đường thẳng d và tiếp tuyến AT sao
cho tam giác ABC có diện tích lớn nhất.
Lời giải:
A
1
T
c 1
B
a
b
C
Ta có TA R 1 với TA là tiếp tuyến. Suy ra đường thẳng d qua T và cắt
đường trong tại B, C. Khi góc giữa d và TA là nhọn. ABC có B C ,
A B C 2C .
Theo định lý hàm số sin thì:
a 2 R sin A 2sin 2C
c 2 R sin C 2sin C.
Ngoài ra ATB cho:
c
AT
2 R sin C
1
(Do ABT B )
sin sin ABT
sin
sin C
20
sin 2 R.sin C .sin C 2sin C.sin( C ) cos cos 2C
cos 2C cos sin
Diện tích ABC là:
S ATC ATB
1
1
1
TATC
. .sin TATB
. .sin TC TB TA.sin
2
2
2
1
1
BC sin doTA 1 .2.sin 2C .sin
2
2
S 2 sin 2 2C .sin 2
2
sin 2 1 cos sin
3
2sin .cos
S 4 6sin 6 cos 2 4sin 6 1 sin 2
4
sin 2 .sin 2 .sin 2 . 3 3sin 2 .
3
4
4 sin 2 sin 2 sin 2 3 3sin 2
S
3
4
27
S4
64
4
Vậy max S
4
27
đạt được khi:
64
sin 2 3 3sin 2 sin
3
2
3
Bài tốn 4:Cho tam giác đều ABC. Trên nửa mặt phẳng bờ BC khơng chứa đỉnh
DCB
A, lấy điểm D sao cho DB = DC và
1
ACB
2