Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Dạy học hàm số cho học sinh lớp 10 theo hướng tăng cường các hoạt động trải nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 99 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

HOÀNG MINH BIẾT

DẠY HỌC HÀM SỐ CHO HỌC SINH LỚP 10
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn

Phú Thọ, năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

HOÀNG MINH BIẾT

DẠY HỌC HÀM SỐ CHO HỌC SINH LỚP 10
THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG CÁC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học bộ mơn Tốn
Mã ngành: 81401111

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Vũ Quốc Chung



Phú Thọ, năm 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc cơng
bố trong bất kì một cơng trình nào.
Tác giả:
Hoàng Minh Biết


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận đƣợc sự
động viên, khuyến khích, hƣớng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của các
cấp Lãnh đạo, các thầy giáo, cơ giáo và bạn bè đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo
trƣờng Đại học Hùng Vƣơng đã tạo điều kiện để học viên hồn thành chƣơng
trình học tập tại trƣờng và thực hiện đề tài này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo – PGS. TS. Vũ
Quốc Chung, ngƣời đã tận tình và dành rất nhiều thời gian cũng nhƣ tâm
huyết hƣớng dẫn nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các em học sinh
trong các trƣờng Trung học phổ thông thuộc huyện Ba Vì - Thành phố Hà
Nội, đã giúp đỡ để tác giả có những thơng tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên
cứu, giúp đánh giá một cách khách quan và rút ra đƣợc những kinh nghiệm
thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho
luận văn.

Đồng thời, tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những ngƣời đã ln ở
bên cạnh động viên, khích lệ tác giả trong suốt q trình học tập, nghiên cứu.
Với sự nỗ lực hết sức của bản thân, tác giả đã cố gắng hoàn thành luận
văn với nội dung đầy đủ, sâu sắc, có hƣớng mở. Tuy nhiên, do hạn chế về
nhận thức và thời gian nghiên cứu, luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, góp ý của q thầy
cơ giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện
hơn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!


iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 3
6. Phƣơng pháp tiến hành nghiên cứu ............................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNp .......................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu ............................................................................... 5
1.1.1. Trên thế giới ........................................................................................ 5
1.1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản............................................................................ 8
1.2.1. Trải nghiệm ......................................................................................... 8
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm.......................................................................... 9
1.2.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm ................................................. 11
1.2.4. Nội dung hoạt động trải nghiệm trong chƣơng trình GDPT mới ..... 14
1.2.5. Một số mơ hình dạy học trải nghiệm ................................................. 15

1.2.6. Các hình thức, phƣơng pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong
nhà trƣờng phổ thơng................................................................................... 16
1.2.7. Vai trị, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong quá trình dạy học .. 18
1.3. Nội dung, đặc điểm dạy học hàm số lớp 10 THPT ................................. 20
1.3.1. Nội dung hàm số trong chƣơng trình Tốn lớp 10 THPT ................. 20
1.3.2. Đặc điểm của nội dung hàm số trong chƣơng trình Tốn lớp 10
THPT ........................................................................................................... 23
1.3.3. Một số hình thức và biện pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm
trong dạy học hàm số ở lớp 10 .................................................................... 24
1.4. Thực trạng dạy học hàm số lớp 10 .......................................................... 26


iv
1.4.1. Khảo sát thực trạng dạy học hàm số lớp 10 thông qua hoạt động
trải nghiệm tại Trƣờng THPT Ngô Quyền – Ba Vì và khu vực lân cận ..... 26
1.4.2. Phân tích kết quả và nguyên nhân khảo sát thực trạng ..................... 29
CHƢƠNG 2: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP DẠY HỌC HÀM SỐ LỚP 10
THÔNG QUA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM .............................. 31
2.1. Căn cứ đề xuất các biện pháp .................................................................. 31
2.2. Tiến trình tổ chức tiết học thơng qua hoạt động trải nghiệm .................. 32
2.3. Một số biện pháp cụ thể ........................................................................... 36
2.3.1. Thiết kế tình huống dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm dựa
trên đặc điểm và tính chất của hàm số ........................................................ 37
2.3.2. Thiết kế tình huống dạy học thơng qua hoạt động trải nghiệm về
các dạng bài toán đồ thị của hàm số............................................................ 40
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ....................................................... 47
3.1. Mô tả thực nghiệm ................................................................................... 47
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ...................................................................... 47
3.1.2. Nội dung thực nghiệm....................................................................... 47
3.1.3. Kế hoạch thực nghiệm ...................................................................... 48

3.1.4. Phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm ................................................ 48
3.2. Thiết kế giáo án thực nghiệm .................................................................. 49
3.3.1. Kết quả về kiến thức môn học .......................................................... 77
3.3.2. Kết quả về kỹ năng, phẩm chất trong quá trình học ......................... 78
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 83
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Viết đầy đủ

1

ĐC

Đối chứng

2

ĐHSP

Đại học Sƣ phạm


3

GV

Giáo viên

4

HĐTN

Hoạt động trải nghiệm

5

HS

Học sinh

6

H/s

Hàm số

7

NXB

Nhà xuất bản


8

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

9

SGK

Sách giáo khoa

10

TN

Thực nghiệm

11

TNKQ

Trắc nghiệm khách quan

12

THCS

Trung học cơ sở


13

THPT

Trung học phổ thông


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
1) Sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập quốc
tế, trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang đặt ra những nhiệm vụ cho
ngành giáo dục là: “đào tạo ra những học sinh có đủ tri thức, có những kỹ
năng hiện đại đóng góp cho sự hội nhập và phát triển chung của đất nƣớc,
đóng góp vào sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hố, xã hội trong kỷ nguyên
mới”. Trƣớc những yêu cầu của sự nghiệp phát triển giáo dục trong thời kỳ
mới, đòi hỏi phải quan tâm đến việc đổi mới các phƣơng pháp dạy học, trong
đó có các phƣơng pháp dạy học gắn liền với thực tế trải nghiệm cuộc sống của
học sinh, vì đây là một trong các yếu tố cơ bản quyết định đến chất lƣợng giáo
dục và đào tạo.
Quan điểm về đổi mới hoạt động giáo dục đã đƣợc đƣa vào các Nghị
quyết của Đại hội Đảng, đặc biệt là Nghị quyết số 29 -NQ/TW “Về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và
hội nhập quốc tế” đã khẳng định việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và
đào tạo hiện nay cần phải: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang
bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học”. [13]
2) Hoạt động giáo dục hƣớng đến việc phát triển năng lực và phẩm
chất cho học sinh hiện nay đang là xu hƣớng quốc tế trong bối cảnh mới. Việc
phát triển năng lực phẩm chất cho học sinh có thể thơng qua nhiều con đƣờng

khác nhau nhƣng trong đó có con đƣờng tổ chức hoạt động trải nghiệm. Theo
“chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới, ban hành kèm theo Thông tƣ số
32/2018/TT tháng 12/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo”, hoạt động trải
nghiệm là một phần bắt buộc trong nội dung chƣơng trình giáo dục, trong đó
có mơn Tốn từ lớp 1 đến lớp 12 với khối lƣợng là 105 tiết/ năm. Hoạt động
trải nghiệm giúp cho các hoạt động giáo dục không chỉ giới hạn trong kiến


2
thức đơn thuần mà còn gắn với các hoạt động thực tiễn cuộc sống, đặc biệt
cịn có vai trị phát triển đƣợc năng lực phối hợp, cộng tác giữa các học sinh.
Hơn nữa, hoạt động trải nghiệm là một hoạt động quan trọng trong “Đề án đổi
mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông” trong những năm tới.
Để đáp ứng yêu cầu dạy học theo chƣơng trình giáo dục phổ thông mới (tháng
12/2018), giúp giáo viên triển khai các hoạt động trải nghiệm trong q trình dạy
học mơn Tốn nhằm mục đích phát triển năng lực phẩm chất của học sinh. [6]
3) Nội dung dạy học hàm số của chƣơng trình giáo dục phổ thơng nói
chung và lớp 10 nói riêng, có ý nghĩa đặc biệt đối với yêu cầu dạy học toán qua
hoạt động trải nghiệm. Nội dung hàm số gắn liền với các ý nghĩa, ứng dụng của
toán học trong thực tiễn đời sống và gần gũi với học sinh trung học phổ thông
(THPT). Điều này có liên quan chặt chẽ định hƣớng giáo dục nghề nghiệp cho
học sinh lớp 10 – mở đầu của cấp học THPT.
Định hƣớng giáo dục về nghề nghiệp chính thức bắt đầu từ lớp 10
thông qua các môn học, trong đó có mơn Tốn. Vì vậy, dạy học tốn nói
chung và dạy học hàm số nói riêng ở lớp 10 thông qua hoạt động trải nghiệm
là phù hợp với định hƣớng giáo dục.
Với tất cả những lý do trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: “Dạy học
hàm số cho học sinh lớp 10 theo hƣớng tăng cƣờng các hoạt động trải
nghiệm” để tiến hành nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận và thực tiễn về dạy học hàm số cho học sinh lớp 10
thông qua hoạt động trải nghiệm trong mơn Tốn THPT. Từ đó đề xuất một
số biện pháp tổ chức dạy học hàm số cho học sinh lớp 10 thông qua hoạt động
trải nghiệm trong dạy học mơn Tốn THPT, nhằm phát triển năng lực phẩm
chất của học sinh.
- Giúp học sinh hiểu đƣợc mối liên hệ giữa kiến thức lý thuyết với thực
tế đời sống hàng ngày.


3
- Giúp học sinh biết áp dụng những kiến thức đã đƣợc học về hàm số
vào giải quyết một số vấn đề và tình huống thực tế.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh về
hàm số lớp 10, liên hệ thực tế kiến thức về hàm số thông qua hoạt động trải
nghiệm.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung: Mơn Tốn lớp 10 chƣơng hàm số bậc nhất và bậc hai
thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
+ Địa bàn nghiên cứu thực nghiệm sƣ phạm: Trƣờng THPT Ngơ Quyền
– Ba Vì và khu vực lân cận.
4. Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, nếu thiết kế và sử
dụng các hoạt động trải nghiệm trong mơn Tốn nói chung, chƣơng hàm số
bậc nhất và bậc hai nói riêng cho học sinh một cách hợp lí thì sẽ phát huy
đƣợc tính chủ động, tích cực, tạo hứng thú, đặc biệt phát triển năng lực phẩm
chất của học sinh. Từ đó sẽ cải thiện và nâng cao chất lƣợng dạy và học mơn
Tốn nói chung, phần hàm số nói riêng trong trƣờng phổ thơng.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Trình bày lý luận về dạy học hàm số thông qua hoạt động trải nghiệm

trong mơn Tốn nói chung, phần hàm số lớp 10 nói riêng.
- Khảo sát thực trạng dạy học hàm số lớp 10 thông qua hoạt động trải
nghiệm tại Trƣờng THPT Ngơ Quyền – Ba Vì và khu vực lân cận.
- Đề xuất một số biện pháp dạy học cho học sinh trong dạy học mơn
Tốn phần hàm số lớp 10 thông qua hoạt động trải nghiệm.
- Thiết kế một số giáo án bài dạy, nội dung dạy học hàm số lớp 10 thông
qua hoạt động trải nghiệm.


4
- Bƣớc đầu thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá tính khả thi, hiệu quả của
các biện pháp đề xuất.
6. Phƣơng pháp tiến hành nghiên cứu
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu về phƣơng pháp dạy
học thông qua hoạt động trải nghiệm.
- Phƣơng pháp điều tra: Quan sát, thăm dò việc liên hệ thực tế của học
sinh trong lĩnh vực hàm số.
- Phƣơng pháp thực nghiệm: Tổ chức dạy học thực nghiệm một bài
hoặc một số nội dung về hàm số thông qua hoạt động trải nghiệm .
- Phƣơng pháp thống kê: Thống kê và xử lý các số liệu sau q trình
thực nghiệm sƣ phạm, từ đó rút ra kết luận.


5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tổng quan nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Vào nửa đầu thế kỷ XX, một triết lý giáo dục mới đã đƣợc John Dewey
(1859 - 1952) đƣa ra “cải cách giáo dục hƣớng tới việc nhà trƣờng có nhiệm
vụ tạo ra mơi trƣờng thuận lợi nhất để ngƣời học có cơ hội đƣợc vận dụng

năng lực và tƣ duy qua việc trải nghiệm vào đời sống xã hội”. [24]
David A.Kolb, nhà giáo dục Mỹ đã kế thừa triết lý giáo dục của John
Dewey và có những cơng trình về “lí thuyết học tập trải nghiệm, dạy học cho
ngƣời lớn”. Ông đã giới thiệu lí thuyết học tập thơng qua hoạt động trải
nghiệm, cung cấp một mơ hình học tập dựa vào trải nghiệm để ứng dụng
trong trƣờng học, tổ chức và hầu nhƣ bất cứ nơi nào con ngƣời đƣợc tập hợp
với nhau. Một nội dung quan trọng đã đƣợc ông đề cập là “các đặc điểm của
học tập qua hoạt động trải nghiệm và xác định các giai đoạn trong học tập qua
hoạt động trải nghiệm”. [24]
Từ năm 1984 đến nay, David A.Kolb cùng một số tác giả khác đã có
nhiều hoạt động nghiên cứu về học tập qua hoạt động trải nghiệm, chủ yếu tập
trung vào các lĩnh vực nhƣ: kinh tế, giáo dục, văn hóa, ...
Nhƣ vậy, các nghiên cứu về dạy học qua trải nghiệm ở nƣớc ngoài chỉ
ra rằng, việc xây dựng môi trƣờng để ngƣời học tham gia hoạt động trải
nghiệm, chia sẻ kinh nghiệm giữa họ trong quá trình dạy học đã và đang là
vấn đề quan tâm trong nghiên cứu lý luận và thực tiễn. Cho dù với cách tiếp
cận và quan điểm còn nhiều khác nhau, song đều cho thấy vai trò và tầm quan
trọng của hoạt động trải nghiệm đối với việc nâng cao chất lƣợng dạy học.
Dạy học hàm số ở trƣờng phổ thông gắn với thực tiễn đã đƣợc một số
tác giả nghiên cứu và công bố kết quả, tập trung nhấn mạnh các khía cạnh
khác nhau của hàm số xuất hiện có tính ứng dụng trong đời sống.


6
1.1.2. Ở Việt Nam
Lý thuyết về dạy học trải nghiệm đã đƣợc áp dụng vào mơ hình các
trƣờng tiểu học thực nghiệm, phổ thông thực nghiệm nhƣ: Trƣờng phổ thông
thực nghiệm tại Giảng Võ của Giáo sƣ Hồ Ngọc Đại (1978), Trƣờng tiểu học
thực nghiệm Huế (1985).
Tác giả Phan Thị Phƣơng Thảo (2014) với bài viết: "Dạy học mơn

Tốn ở trƣờng phổ thông trên cơ sở tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khám
phá và phát hiện để học sinh tự lực tiếp cận kiến thức" cho thấy vai trò quan
trọng của hoạt động trải nghiệm trong việc tiếp cận kiến thức trong dạy học
mơn Tốn ở trƣờng phổ thơng. [19]
Trong cuốn kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế (2017) với bài viết: "Phát
triển tƣ duy sáng tạo cho trẻ em thông qua hoạt động trải nghiệm" tác giả Chu
Cẩm Thơ cũng đã chỉ ra rằng: "Thông qua hoạt động trải nghiệm Tốn học,
trẻ em có cơ hội để phát triển các thành tố của tƣ duy sáng tạo và các kĩ năng
cần thiết cho việc học tập và thích nghi với đời sống". [8]
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI “Về đổi mới căn bản, tồn
diện giáo dục và đào tạo” đã đề cập đến việc “tổ chức hoạt động trải nghiệm
cho học sinh nhƣ là một phƣơng pháp dạy học tích cực trong q trình dạy
học”. Mục đích của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm hình thành và
phát triển nhân cách, phẩm chất cho ngƣời học, các giá trị sống, kĩ năng sống
và những năng lực cần có của ngƣời học để đáp ứng những yêu cầu con ngƣời
trong xã hội hiện đại. Các hoạt động trải nghiệm đƣợc thiết kế theo chủ đề của
từng mơn học và theo hƣớng tích hợp liên mơn. Hình thức và phƣơng pháp tổ
chức các hoạt động trải nghiệm cũng phong phú linh hoạt hơn, mở hơn về
thời gian, không gian, quy mô, đối tƣợng tham gia,… tạo điều kiện tối đa cho
ngƣời học tham gia trải nghiệm và phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo.
Hơn hết, ngƣời học đƣợc chú trọng xác định là trung tâm của quá trình trải
nghiệm, sáng tạo.


7
Trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể (tháng 12/2018) cho
rằng: "Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hƣớng nghiệp góp
phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các
năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động đƣợc xây dựng dựa trên
các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên

và với nghề nghiệp". [6]. Dự thảo “Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể
Việt Nam sau năm 2015” cũng đề cập đến tám lĩnh vực học tập chủ chốt và
hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Theo dự thảo, hoạt động trải nghiệm sẽ đƣợc
thiết kế, tổ chức ở cả ba cấp học, đƣợc phát triển từ các hoạt động ngoài giờ
lên lớp, ngoại khóa và đƣợc thiết kế theo các chuyên đề tự chọn. Hoạt động
trải nghiệm có thể đƣợc tổ chức bằng các hình thức nhƣ: tham quan thực tế,
diễn đàn, giao lƣu, trò chơi, câu lạc bộ,… Từ đó, học sinh đƣợc phát triển các
kĩ năng, năng lực cũng nhƣ cảm xúc, phẩm chất đạo đức,… nhờ việc vận
dụng những kiến thức, kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một
cách sáng tạo. Nhƣ vậy, có thể thấy hoạt động trải nghiệm chính là một nội
dung quan trọng trong định hƣớng đổi mới giáo dục phổ thơng ở Việt Nam
giai đoạn sau 2015.
Có thể thấy, qua những nghiên cứu về dạy học thông qua hoạt động trải
nghiệm đã đƣợc nhiều tác giả trong và ngoài nƣớc quan tâm từ rất lâu. Những
cơng trình đã cơng bố mới quan tâm đến những nội dung lí luận chung, đề
xuất các biện pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong mơi trƣờng dạy
học lý thuyết nhƣng chƣa có cơng trình nào đi sâu nghiên cứu dạy học hàm số
cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm.
Bên cạnh các cơng trình nghiên cứu đã cơng bố về hoạt động trải
nghiệm trong dạy học tốn, đã có một số cơng trình nghiên cứu về dạy học
hàm số gắn liền với thực tiễn nhƣ là: Nguyễn Hữu Tuyến (2020) về “Tổ chức
hoạt động trải nghiệm trong dạy học mơn Tốn ở trƣờng THCS”; Đồn Cơng


8
Hoàng (2020) về “Dạy học chủ đề giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm số gắn
với thực tiễn cho học sinh lớp 12”...
Từ những nghiên cứu trong nƣớc và nƣớc ngồi mà tơi đã tìm hiểu và
trình bày ở trên, có thể thấy vai trị, vị trí và tầm quan trọng của hoạt động trải
nghiệm trong quá trình dạy học. Đó là những nghiên cứu lý thuyết về khái

niệm, nội dung, hình thức… của hoạt động trải nghiệm nhƣng chƣa đề cập cụ
thể đến việc thiết kế hoạt động trải nghiệm trong dạy học mơn Tốn nói
chung và phần hàm số lớp 10 nói riêng. Tuy nhiên, các cơng trình nghiên cứu
chƣa đề cập cụ thể nội dung dạy học hàm số ở lớp 10, chƣa thể hiện rõ các
yếu tố đặc thù của dạy học hàm số lớp 10 qua hoạt động trải nghiệm:
- Các yếu tố đặc thù của hoạt động trải nghiệm trong dạy học toán.
- Nội dung dạy học hàm số đối với định hƣớng giáo dục hƣớng nghiệp
cho học sinh lớp 10 (có tính chất dự hƣớng nghề nghiệp).
Đây là những nội dung có tính mở, cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu để xác
định đƣợc một số biện pháp dạy học hàm số lớp 10 theo hƣớng tiếp cận năng
lực.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trải nghiệm
Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thƣờng xun nhắc đến thuật ngữ
“trải nghiệm”, chính vì mức độ phổ biến của thuật ngữ này nên cũng có nhiều
quan niệm khác nhau về trải nghiệm. Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Trải có
nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng, cịn nghiệm có nghĩa là kinh
qua thực tế nhận thấy điều đó đúng”. Nhƣ vậy, “trải nghiệm có nghĩa là q
trình chủ thể đƣợc trực tiếp tham gia các hoạt động thực tế và rút ra những
kinh nghiệm cho bản thân”. [12]
Theo “Từ điển Bách khoa Việt Nam”: “trải nghiệm” đƣợc diễn giải
theo hai nghĩa. Trải nghiệm theo nghĩa chung nhất “là bất kì một trạng thái có
màu sắc xúc cảm nào đƣợc chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận


9
(cùng với tri thức, ý thức…) trong đời sống tâm lí của từng ngƣời”. Theo
nghĩa hẹp, trải nghiệm “là những tín hiệu bên trong, nhờ đó các sự kiện đang
diễn ra đối với cá nhân đƣợc ý thức chuyển thành ý kiến cá nhân, góp phần
lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân”. [20]

“Bách khoa toàn thƣ mở Wikipedia” định nghĩa “Trải nghiệm là tổng
quan khái niệm bao gồm tri thức, kĩ năng trong quan sát sự vật hoặc sự kiện
đạt đƣợc thông qua tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện đó”.
Lịch sử của từ “trải nghiệm” gần nghĩa với khái niệm “thử nghiệm”. Thực
tiễn cho thấy, trải nghiệm đạt đƣợc thƣờng thông qua thử nghiệm.
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm
Theo nghĩa rộng, “hoạt động giáo dục là những hoạt động có chủ đích,
có kế hoạch hoặc có sự định hƣớng của nhà giáo dục, đƣợc thực hiện thông
qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung giáo dục tới ngƣời học
nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục”. Hoạt động giáo dục này bao gồm: hoạt
động dạy học và hoạt động giáo dục theo nghĩa hẹp. Hoạt động giáo dục theo
nghĩa hẹp đƣợc hiểu là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, do nhà
giáo dục định hƣớng, thiết kế, tổ chức trong và ngoài giờ học, trong và ngoài
nhà trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo nghĩa hẹp, hình thành ý
thức, phẩm chất, giá trị sống, hay các năng lực tâm lý xã hội… Hoạt động dạy
học là quá trình ngƣời dạy tổ chức và hƣớng dẫn hoạt động học của ngƣời học
nhằm giúp ngƣời học lĩnh hội tri thức khoa học, kinh nghiệm của xã hội lồi
ngƣời để phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách ngƣời học. Nhƣ vậy, hoạt
động dạy học chủ yếu nhằm phát triển về mặt trí tuệ, hoạt động giáo dục theo
nghĩa hẹp chủ yếu nhằm phát triển về mặt phẩm chất đạo đức, đời sống tình
cảm. Trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng hiện hành, hoạt động giáo dục
(theo nghĩa hẹp) thực hiện các mục tiêu giáo dục thông qua một loạt các hoạt
động nhƣ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể …


10
Theo định hƣớng chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới tháng 12/2018,
hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm hoạt động dạy học và các mục
tiêu của hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) nói trên sẽ đƣợc thực hiện chỉ trong
một hoạt động có tên gọi là: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Nhƣ vậy, hoạt

động trải nghiệm sẽ thực hiện tất cả các mục tiêu và nhiệm vụ của các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể,... thêm vào đó là những
mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục của giai đoạn mới. Vì vậy, khái niệm hoạt
động học tập qua trải nghiệm trong nhà trƣờng phổ thơng có thể đƣợc hiểu là:
Các hoạt động giáo dục thực tiễn đƣợc tiến hành song song với hoạt động dạy
học trong nhà trƣờng. Hoạt động trải nghiệm là một bộ phận của quá trình
giáo dục, đƣợc tổ chức ngồi giờ học các mơn văn hóa trên lớp và có mối
quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học. Thông qua các hoạt động thực
hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học sinh, hoạt động trải
nghiệm sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho các em vận
dụng một cách tích cực những kiến thức đã học vào thực tế và đƣa ra đƣợc
những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và ni dƣỡng tính sáng tạo của
mỗi cá nhân của học sinh. [6]
Từ khái niệm này cho thấy, so với các hoạt động ngoài giờ lên lớp đang
đƣợc tiến hành hiện nay trong trƣờng phổ thông thì hoạt động trải nghiệm sẽ
phong phú hơn cả về nội dung, phƣơng pháp và hình thức hoạt động. Đặc
biệt, mỗi hoạt động phải phù hợp với mục tiêu phát triển những phẩm chất,
năng lực nhất định của học sinh.
Hiệp hội “Giáo dục trải nghiệm” quốc tế định nghĩa về học qua trải
nghiệm là một phạm trù bao hàm nhiều phƣơng pháp trong đó ngƣời dạy
khuyến khích ngƣời học tham gia các trải nghiệm thực tế, sau đó phản ánh,
tổng kết lại để tăng cƣờng hiểu biết, phát triển kĩ năng, định hình các giá trị
sống và phát triển các năng lực bản thân, tiến tới đóng góp tích cực cho cộng
đồng và xã hội. Hoạt động học tập trải nghiệm còn đƣợc hiểu là hoạt động


11
giáo dục, trong đó, từng cá nhân học sinh đƣợc trực tiếp hoạt động thực tiễn
trong môi trƣờng nhà trƣờng cũng nhƣ mơi trƣờng gia đình và xã hội dƣới sự
hƣớng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức,

phẩm chất nhân cách, các năng lực…, từ đó tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng
nhƣ phát huy tiềm năng năng sáng tạo của cá nhân mình.
Các quan niệm đều khẳng định vai trị định hƣớng, hƣớng dẫn của nhà
giáo dục (không phải là hoạt động tự phát). Nhà giáo dục không tổ chức, phân
công học sinh một cách trực tiếp, mà chỉ hỗ trợ, giám sát. Học sinh đƣợc trực
tiếp, chủ động tham gia các hoạt động. Phạm vi các chủ đề hay nội dung hoạt
động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềm năng sáng tạo,
hoạt động là phƣơng thức cơ bản của sự hình thành và phát triển nhân cách
con ngƣời.
Từ những kết quả nghiên cứu lí thuyết trên, có thể thấy: Học tập qua
trải nghiệm là phƣơng thức hoạt động chỉ sự tƣơng tác, sự tác động của chủ
thể với đối tƣợng xung quanh và ngƣợc lại. Hoạt động ở đây là hoạt động của
chính bản thân chủ thể. Những hoạt động này vừa mang tính trải nghiệm, vừa
là cách thức nhận thức, tác động của riêng mỗi chủ thể. Qua hoạt động giải
quyết vấn đề mà thu nhận những giá trị cần thiết cho bản thân, đó chính là q
trình mang tính trải nghiệm. Học tập thông qua trải nghiệm nhấn mạnh đến
sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực, phẩm chất, sáng tạo của ngƣời học. Trong
đó “trải nghiệm” là phƣơng thức giáo dục và “sáng tạo” là mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm
1.2.3.1. Nội dung của hoạt động trải nghiệm mang tính tích hợp và phân hóa
Nội dung của hoạt động trải nghiệm rất đa dạng và mang tính tích hợp,
tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực hoạt động và
giáo dục nhƣ: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục kỹ năng sống, giáo
dục giá trị sống, giáo dục thẩm mĩ, nghệ thuật, giáo dục lao động, giáo dục an
toàn giao thông… Nội dung giáo dục của hoạt động trải nghiệm thiết thực và


12
rất gần gũi với cuộc sống thực tế hàng ngày, đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt động
của nhiều học sinh, giúp các em vận dụng đƣợc những hiểu biết của bản thân

mình vào trong cuộc sống một cách dễ dàng và thuận lợi. Các nội dung của
hoạt động trải nghiệm thƣờng thuộc 4 nhóm cụ thể sau đây:
 Nhóm các hoạt động xã hội.
 Nhóm các hoạt động học thuật.
 Nhóm các hoạt động nghệ thuật và thể thao.
 Nhóm các hoạt động định hƣớng nghề nghiệp.
Việc lựa chọn nội dung cụ thể nào cho hoạt động trải nghiệm, nhà
trƣờng có thể tự lựa chọn quyết định. Tuy nhiên, cần phải đảm bảo các
nguyên tắc sau đây:
 Mục tiêu: Nội dung lựa chọn phải có ƣu thế để đạt đƣợc những mục
tiêu, năng lực đề ra.
 Phù hợp: Nội dung lựa chọn cần phải phù hợp với từng độ tuổi của học
sinh và trình độ học sinh. Khơng nên xây dựng các chủ đề trải nghiệm vƣợt
quá nhiều với nội dung kiến thức của học sinh đã đƣợc học, nhằm mục đích
tạo cho học sinh tin tƣởng vào khả năng của chính bản thân mình. Ngồi ra,
cần phải phù hợp với điều kiện của mỗi địa phƣơng, điều kiện mỗi nhà
trƣờng…
 Khoa học - giáo dục: Nội dung phải đảm đƣợc bảo tính khoa học và
lơgic, tính thẩm mỹ và tính đạo đức.
 Gắn kết: Nội dung lựa chọn cần phải gắn kết với đời sống thực tiễn của
địa phƣơng, đất nƣớc và hòa nhập với quốc tế. Các chủ đề của hoạt động trải
nghiệm cần có sự đóng góp, tham gia của tập thể học sinh với sự hƣớng dẫn
và tham gia của giáo viên, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn… ở địa
phƣơng nhằm thông qua các hoạt động, học sinh không chỉ giải quyết đƣợc


13
vấn đề đặt ra mà còn rèn luyện thêm về các kỹ năng sống cho bản thân.
 Thời sự: Nội dung lựa chọn cần phải đáp ứng với những yêu cầu của xã
hội ở thời điểm hiện tại giáo dục. Chủ đề thƣờng gắn với những vấn đề về

môi trƣờng, về xã hội, về kinh tế, về khoa học kĩ thuật đang là những vấn đề
giải quyết ở địa phƣơng nơi học sinh đang sinh sống và học tập.
1.2.3.2. Hoạt động trải nghiệm được thực hiện dưới nhiều hình thức đa dạng
Hoạt động trải nghiệm đƣợc tổ chức dƣới nhiều hình thức khác nhau
nhƣ trị chơi, hội thi, diễn đàn, giao lƣu, tham quan, du lịch, sân khấu hóa
(kịch, thơ, hát, múa, tiểu phẩm, ...), thể dục thể thao, câu lạc bộ, tổ chức các
ngày hội, các cơng trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật,... Mỗi một hình thức
hoạt động nêu trên đều tiềm tàng trong đó những khả năng giáo dục nhất định.
Nhờ các hình thức tổ chức đa dạng, phong phú mà việc giáo dục học sinh
đƣợc thực hiện một cách khá tự nhiên, vừa sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn mà
khơng gị bó và khơ cứng, rất phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng nhƣ nhu
cầu, nguyện vọng của đa số học sinh. Trong quá trình thiết kế, tổ chức, đánh
giá các hoạt động thơng qua trải nghiệm, cả học sinh và giáo viên đều có cơ
hội thể hiện sự sáng tạo, chủ động, sự linh hoạt của mình, làm tăng thêm tính
hấp dẫn, độc đáo của các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm. Sự đa dạng
của các hình thức hoạt động trải nghiệm cũng tạo cơ hội thực hiện giáo dục
phân hóa đối với học sinh.
1.2.3.3. Hoạt động trải nghiệm mang tính sáng tạo
Học tập thơng qua trải nghiệm là q trình học tích cực, sáng tạo và
hiệu quả, bởi vì hoạt động trải nghiệm sẽ tạo cơ hội cho học sinh phát huy
tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của bản thân các em. Học tập qua
trải nghiệm có khả năng huy động sự tham gia tích cực, nhiệt tình của học
sinh vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ chuẩn bị đến thiết kế hoạt
động, thực hiện và đánh giá kết quả của hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa


14
tuổi và khả năng của bản thân; tạo cơ hội cho học sinh đƣợc trải nghiệm thực
tế, đƣợc bày tỏ quan điểm, ý tƣởng; đƣợc đánh giá và lựa chọn ý tƣởng hoạt
động của mình, đƣợc thể hiện, đƣợc tự khẳng định bản thân mình, đƣợc tự

đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân mình, của nhóm mình và
của các bạn khác. Từ đó hình thành, phát triển cho các em học sinh những giá
trị sống và các năng lực cần thiết của bản thân.
1.2.3.4. Hoạt động trải nghiệm yêu cầu sự phối hợp, liên kết nhiều lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm có khả năng thu hút
sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lƣợng giáo dục trong nhà trƣờng
nhƣ: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ mơn, cán bộ Đồn, Ban Giám hiệu
nhà trƣờng, của cha mẹ học sinh, chính quyền địa phƣơng, hội khuyến học,
hội phụ nữ, đoàn thanh niên, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa
phƣơng, các nhà hoạt động xã hội, những ngƣời lao động tiêu biểu ở địa
phƣơng, những tổ chức kinh tế,… ở địa phƣơng.
1.2.4. Nội dung hoạt động trải nghiệm trong chương trình GDPT mới
Nội dung “Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm hƣớng
nghiệp” đƣợc phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai
đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp. [6]
– Giai đoạn giáo dục cơ bản: Ở cấp tiểu học, nội dung “Hoạt động trải
nghiệm tập trung vào các hoạt động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện
bản thân, hoạt động phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô và ngƣời thân trong
gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một số nghề nghiệp gần gũi với
học sinh cũng đƣợc tổ chức thực hiện với nội dung, hình thức phù hợp với lứa
tuổi”. Ở cấp trung học cơ sở, nội dung “Hoạt động trải nghiệm hƣớng nghiệp
tập trung hơn vào các hoạt động xã hội, hoạt động hƣớng đến tự nhiên và hoạt
động hƣớng nghiệp; đồng thời hoạt động hƣớng vào bản thân vẫn đƣợc tiếp
tục triển khai để phát triển các phẩm chất và năng lực của học sinh”. [6]


15
– Giai đoạn giáo dục định hƣớng nghề nghiệp: Ngoài các hoạt động
hƣớng đến cá nhân, xã hội và tự nhiên, nội dung “Hoạt động trải nghiệm

hƣớng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáo
dục hƣớng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hƣớng nghề nghiệp”. Thông
qua các hoạt động hƣớng nghiệp, học sinh đƣợc đánh giá và tự đánh giá về
năng lực, sở trƣờng, hứng thú liên quan đến nghề nghiệp, làm cơ sở để tự
chọn cho mình ngành nghề phù hợp, rèn luyện phẩm chất và năng lực để thích
ứng với nghề nghiệp của bản thân trong tƣơng lai sau này. [6]
1.2.5. Một số mơ hình dạy học trải nghiệm
Thảo luận nhóm: Nhiệm vụ của giáo viên là giúp đỡ, dẫn dắt học sinh,
làm nảy sinh tri thức ở học sinh. Trong một tiết học hay bài học, giáo viên chỉ
nêu ra các tình huống, học sinh đƣợc đặt trong các tình huống đó sẽ cảm thấy
có một số vấn đề cần giải quyết. Các em cần phải tự tìm ra các phƣơng pháp
để có thể hy vọng giải quyết vấn đề, cuối cùng phải tìm ra một phƣơng pháp
tối ƣu. Sau đó học sinh sẽ thảo luận và trao đổi với nhau rồi đi đến kết luận
phù hợp với ý đồ của giáo viên đặt ra, hoặc tài liệu…
Nghiên cứu tình huống: Có nhiều cách dạy học bằng tình huống, có thể
dùng các bài đọc (nhƣ sách, báo) để làm các ví dụ minh họa và mở rộng vấn
đề cho từng đề mục lý thuyết, dùng một số tình huống lớn để giảng dạy.
Đóng vai, trị chơi: Giáo viên hƣớng dẫn cho học sinh đóng vai hoặc
cho các em trực tiếp tham gia một số trò chơi để giải quyết một số tình huống
mang tính thực tế.
Học tập từ thực tế: Giáo viên hƣớng dẫn cho học sinh quan sát thực tế,
ghi chép lại một số vấn đề có liên quan đến nội dung của bài học, sau đó trao
đổi, chia sẻ cùng các bạn và giáo viên để đi đến kết luận.
Tuy nhiên, tùy từng tính chất của mỗi mơn học và quy mô của mỗi lớp
học mà chúng ta có thể sử dụng các kỹ thuật nói trên một cách linh hoạt và
hiệu quả nhất.


16
1.2.6. Các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong

nhà trường phổ thông
 Định hướng chung:
a) Phát huy đƣợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, làm
cho mỗi học sinh đều sẵn sàng tham gia trải nghiệm một cách tự giác, tích
cực.
b) Tạo điều kiện tốt nhất cho học sinh trải nghiệm, sáng tạo thơng qua
các hoạt động tìm tịi, vận dụng những kiến thức và kinh nghiệm đã có vào
đời sống. Từ đó hình thành, phát triển kĩ năng giải quyết các vấn đề và quyết
định dựa trên những kiến thức và ý tƣởng mới thu đƣợc từ trải nghiệm.
c) Tạo cơ hội cho mỗi học sinh suy nghĩ, phân tích, khái quát hoá
những trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, kiến thức và kĩ năng mới cho bản
thân.
d) Lựa chọn linh hoạt và sáng tạo các phƣơng pháp giáo dục phù hợp:
phƣơng pháp nêu gƣơng; phƣơng pháp giáo dục bằng tập thể; phƣơng pháp
thuyết phục; phƣơng pháp tranh luận; phƣơng pháp luyện tập; phƣơng pháp
khích lệ, động viên; phƣơng pháp tạo sản phẩm và một số phƣơng pháp giáo
dục khác.
 Một số phương thức tổ chức chủ yếu:
a) Phƣơng thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho
học sinh trải nghiệm với thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc,
giúp cho học sinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu phát hiện những vấn
đề từ môi trƣờng thực tế hàng ngày, bồi dƣỡng những cảm xúc tích cực và
tình u q hƣơng đất nƣớc. Nhóm phƣơng thức tổ chức này bao gồm các
hoạt động tham quan, cắm trại thực tế và các phƣơng thức tƣơng tự khác.
b) Phƣơng thức Thể nghiệm, tƣơng tác: là cách tổ chức hoạt động tạo
cơ hội cho học sinh tham gia giao lƣu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tƣởng của


17
bản thân mình nhƣ diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các

phƣơng thức tƣơng tự khác.
c) Phƣơng thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo ra cơ hội cho
học sinh mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến
thực tế của bản thân mình thơng qua các hoạt động tự nguyện nhân đạo, lao
động cơng ích, tun truyền và một số phƣơng thức tƣơng tự khác.
d) Phƣơng thức Nghiên cứu: là cách tổ chức các hoạt động tạo ra cơ hội
cho học sinh tham gia các đề tài, các dự án nghiên cứu khoa học nhờ những
cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế cuộc sống, qua đó đề xuất những biện
pháp giải quyết một số vấn đề một cách khoa học. Nhóm hình thức tổ chức
này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo
về công nghệ, nghệ thuật và một số phƣơng thức tƣơng tự khác.
Quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Vì hoạt động trải nghiệm là một hoạt động học tập bắt buộc cho nên
hoạt động này phải tuân thủ đầy đủ cấu trúc tâm lý của một hoạt động. Nghĩa
là nó phải hội đủ các thành tố: động cơ, mục đích, phƣơng tiện và thao tác
học. Hơn nữa nó phải đƣợc thực hiện phối hợp một cách hợp lý các khâu học
tập, trải nghiệm và hƣớng nghiệp.
Qua nghiên cứu những ƣu nhƣợc điểm của một số quy trình trƣớc đây,
căn cứ vào nội dung, phƣơng pháp, hình thức, nguyên tắc tổ chức của hoạt
động trải nghiệm, chúng tơi đề xuất một quy trình gồm 3 giai đoạn với 8 bƣớc
để thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học mơn Tốn nhƣ
sau:
Giai đoạn 1: Thiết kế hoạt động trải nghiệm
Bƣớc 1: Xác định nội dung toán học cần tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Bƣớc 2: Lựa chọn phƣơng thức và đặt tên cho hoạt động trải nghiệm.
Bƣớc 3: Xác định rõ mục tiêu, yêu cầu của hoạt động trải nghiệm.


18
Bƣớc 4: Phân bậc hoạt động trải nghiệm thành các hoạt động thành

phần tƣơng thích với lơgic của nội dung hoạt động trải nghiệm.
Giai đoạn 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm
Bƣớc 5: Trang bị kiến thức toán học cơ bản tổ chức một số hoạt động
chuẩn bị cho HS.
Bƣớc 6: Giao nhiệm vụ để HS tìm hiểu và lựa chọn lĩnh vực nghiên
cứu từ những lĩnh vực đƣợc gợi ý hoặc tự đề xuất. Theo dõi, hƣớng dẫn, tƣ
vấn giúp HS thực hiện và điều chỉnh các hoạt động nhƣ đã thiết kế ở bƣớc 4.
Giai đoạn 3: Đánh giá hoạt động trải nghiệm
Bƣớc 7: Phân tích, đánh giá quá trình cũng nhƣ kết quả hoạt động
của HS.
Bƣớc 8: Phân tích, đánh giá hoạt động trải nghiệm để điều chỉnh cho
các hoạt động trải nghiệm tiếp theo.
1.2.7. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong quá trình dạy học
 Học tập thông qua hoạt động trải nghiệm làm tăng tính hấp dẫn trong
học tập. Hình thức dạy học thơng qua hoạt động trải nghiệm là hình thức giáo
dục học sinh theo hình thức dạy học ngồi thực tế, trên các vật thật có vị trí,
vai trị rất quan trọng, là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy và học tập trên lớp
với giáo dục học sinh ngoài lớp. Các em vận dụng kiến thức học đƣợc vào
cuộc sống một cách linh hoạt, tránh nhàm chán.
 Phát huy đƣợc tính tích cực, tƣ duy độc lập, sáng tạo cho học sinh. Khai
thác tiềm năng của học sinh bằng sự nỗ lực của chính bản thân mình. Học tập
trải nghiệm chú trọng vào việc giúp học sinh khai thác những tiềm sẵn có,
định hình những thói quen, tính cách tốt ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà
trƣờng để tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo. Phƣơng pháp
học này không áp đặt học sinh mà giáo viên chỉ quan sát và đƣa ra các gợi ý,
trợ giúp các em. Khuyến khích tối đa sự sáng tạo của học sinh.
 Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm tạo điều kiện kết nối các kiến



×