Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Dạy học chủ đề cấp số cộng và cấp số nhân trong môn toán lớp 11 theo quan điểm tích hợp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.63 MB, 130 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

PHAN THỊ DUNG

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CẤP SỐ CỘNG
VÀ CẤP SỐ NHÂN TRONG MƠN TỐN LỚP 11
THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học mơn Tốn

Phú Thọ, năm 2021


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
UBND TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

PHAN THỊ DUNG

DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CẤP SỐ CỘNG
VÀ CẤP SỐ NHÂN TRONG MƠN TỐN LỚP 11
THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học mơn Tốn
Mã số: 8140111
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Thị Phƣơng Thảo


Phú Thọ, năm 2021


i
LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dƣới sự hƣớng
dẫn của PGS.TS Trịnh Thị Phƣơng Thảo.
Tôi xin cam đoan Các số liệu và tài liệu đƣợc trích dẫn trong luận văn là
trung thực. Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ cơng trình nào đƣợc
cơng bố trƣớc đó.
Tơi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Phú Thọ, tháng 4 năm 2021
Tác giả luận văn

Phan Thị Dung


ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin đƣợc bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến
PGS.TS. Trịnh Thị Phƣơng Thảo đã tận tình giúp đỡ, hƣớng dẫn, động viên tơi
trong suốt q trình nghiên cứu và hồn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Hùng Vƣơng,
Phòng Đào tạo, Khoa Khoa học tự nhiên và các thầy cô giáo đã tận tình giảng
dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong q trình học tập và nghiên cứu.
Trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cơ giáo bộ mơn Tốn trƣờng
THPT Ngô Gia Tự, trƣờng THPT Liễn Sơn, trƣờng THPT Trần Nguyên Hãn đã
tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực nghiệm sƣ phạm.
Cuối cùng, tơi xin chân thành cảm ơn những ngƣời thân yêu, các bạn bè
đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ tơi trong suốt q trình học

tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Phú Thọ, tháng 4 năm 2021
Tác giả

Phan Thị Dung


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................v
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .........................................................................................3
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................3
5. Giả thuyết khoa học ...........................................................................................4
6. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................4
7. Cấu trúc luận văn................................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN ...................................6
1.1. Dạy học tích hợp .............................................................................................6
1.1.1. Khái niệm tích hợp .......................................................................................6
1.1.2. Khái niệm về dạy học tích hợp ....................................................................6
1.1.3. Mục tiêu của dạy học tích hợp .....................................................................7
1.1.4. Các mức độ tích hợp trong dạy học .............................................................9
1.1.5. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp ...............................................13

1.1.6. Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp...........................................................15
1.2. Dạy học theo chủ đề ......................................................................................21
1.2.1. Quan niệm về dạy học theo chủ đề ............................................................21
1.2.2. So sánh dạy học theo chủ đề và dạy học truyền thống ..............................22
1.2.3. Những đặc trƣng cơ bản của dạy học theo chủ đề .....................................24
1.3. Phân tích mối liên hệ giữa tốn học và một số mơn học khác ......................24
1.4. Tình hình dạy học tích hợp trong dạy học mơn Tốn ở trƣờng THPT .........27
1.4.1. Về chƣơng trình, sách giáo khoa mơn Tốn THPT ...................................27


iv
1.4.2. Về nội dung chủ đề cấp số cộng và cấp số nhân trong chƣơng trình SGK
hiện nay ................................................................................................................30
1.4.3. Thực trạng về DHTH trong dạy học mơn Tốn ở trƣờng THPT ...............33

Kết luận chƣơng 1…………………………………………………………...42
CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ CẤP SỐ CỘNG
VÀ CẤP SỐ NHÂN TRONG MƠN TỐN LỚP 11 THEO QUAN ĐIỂM
TÍCH HỢP............................................................................................................43
2.1. Định hƣớng thiết kế chủ đề tích hợp .............................................................43
2.2. Thiết kế: Kế hoạch dạy học chủ đề cấp số cộng và cấp số nhân mơn tốn lớp
11 theo định hƣớng dạy học tích hợp ...................................................................45
2.2.1. Chủ đề 1: Cấp số cộng ...............................................................................45

2.2.2. Chủ đề 2: Cấp số nhân……………………………………………… 64
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................92
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ........................................................93
3.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm .............................................................93
3.2. Nhiệm vụ và kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm ...............................................94
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm sƣ phạm...................................................................94

3.4. Phƣơng pháp tổ chức thực nghiệm sƣ phạm .................................................94
3.5. Tiến trình thực nghiệm sƣ phạm ...................................................................95
3.6. Phân tích kết quả thực nghiệm sƣ phạm .......................................................97
3.6.1. Phân tích định tính .....................................................................................97
3.6.2. Phân tích định lƣợng ..................................................................................98
Kết luận chƣơng 3 ..............................................................................................102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................103
1. Kết luận ..........................................................................................................103
2. Khuyến nghị ...................................................................................................103
3. Hƣớng phát triển của đề tài ............................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................105
PHỤ LỤC ...............................................................................................................1


v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Điểm khác biệt giữa mục tiêu DHTH và DH đơn môn [13] .................8
Bảng 1. 2. So sánh giữa DHTH và dạy học đơn môn ..........................................12
Bảng 1.3. So sánh giữa DH theo chủ đề và DH truyền thống [7] .......................22
Bảng 1.4. Số lƣợng bài tốn có nội dung tích hợp liên mơn trong SGK mơn Tốn
THPT hiện hành ...................................................................................................28
Bảng 1.5. Số lƣợng ví dụ gợi động cơ, hoạt động thực hành có nội dung tích hợp
liên mơn trong SGK mơn Tốn THPT hiện hành ................................................28
Bảng 1.6. Danh sách các trƣờng có GV, HS đóng góp ý kiến về thực trạng.......34
Bảng 1.7 Kết quả khảo sát HS .............................................................................38
Bảng 3.1. Kết quả học tập của HS nhóm TN và ĐC trƣớc khi TNSP .................95
Bảng 3.2. Bảng phân bố tần số KQ của bài kiểm tra ...........................................99
Bảng 3.3. Phân bố tần suất KQ bài kiểm tra sau khi TN .....................................99
Bảng 3.4. Bảng % HS đạt điểm từ xi trở xuống ................................................100

Bảng 3.5: Số liệu thông kê của lớp 11A10 (TN) và lớp 11A12(ĐC) ................100
Bảng 3.6: Kết quả số liệu thống kê của hai lớp 11A10 và 11A12 .....................101


vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Biểu đồ tổng hợp điều tra khảo sát thực trạng việc DHTH liên mơn ở
trƣờng THPT (đối với GV) ..................................................................................35
Hình 1.2. Biểu đồ tổng hợp điều tra thực trạng việc DHTH chủ đề Cấp số cộng
và cấp số nhân mơn Tốn 11 (đối với GV) ..........................................................37
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả học tập môn Đại số ở lớp 10 trƣớc khi TNSP của
hai lớp 11A10 và 11A12 ......................................................................................96
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ KQ của HS trong bài kiểm tra số 1 ....................................99
Biểu đồ 3.3 Đồ thị đƣờng tích lũy so sánh KQ kiểm tra của nhóm TN và ĐC sau
đợt TNSP ............................................................................................................100


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt

Viết đầy đủ

CĐ TH

Chủ đề tích hợp

DH


Dạy học

DHTH

Dạy học tích hợp

DH TCĐ

Dạy học theo chủ đề

ĐC

Đối chứng

GDPT

Giáo dục phổ thông

GV

Giáo viên

HS

Học sinh

KQ

Kết quả


NL

Năng lực

NXB

Nhà xuất bản

NXB GD

Nhà xuất bản giáo dục

PPDH

Phƣơng pháp dạy học

SGK

Sách giáo khoa

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TN


Thực nghiệm

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

tr.

Trang


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Theo điều 29 luật giáo dục năm 2019 mục tiêu của giáo dục phổ thơng:
Nhằm phát triển tồn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ,
kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình
thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục
nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [11]
Chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể (26/12/2018), Giáo dục tốn học góp
phần hình thành và phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và
năng lực toán học - biểu hiện tập trung của năng lực tính tốn với các thành
phần sau: tư duy và lập luận toán học, mơ hình hố tốn học, giải quyết vấn đề
tốn học, giao tiếp tốn học, sử dụng các cơng cụ và phương tiện học toán; phát
triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, vận
dụng toán học vào thực tiễn. Giáo dục toán học tạo lập sự kết nối giữa các ý
tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học và
hoạt động giáo dục khác, đặc biệt với các mơn Khoa học, Khoa học tự nhiên,

Vật lí, Hố học, Sinh học, Cơng nghệ, Tin học để thực hiện giáo dục STEM [2]
Và một trong những quan điểm xây dựng chƣơng trình phổ thơng mơn
tốn là: Chương trình mơn Tốn thực hiện tích hợp nội mơn xoay quanh ba mạch
kiến thức: Số, Đại số và một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường; Thống kê
và Xác suất; thực hiện tích hợp liên mơn thơng qua các nội dung, chủ đề liên quan
hoặc các kiến thức tốn học được khai thác, sử dụng trong các mơn học khác như
Vật lí, Hố học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Cơng nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,...; thực
hiện tích hợp nội môn và liên môn thông qua các hoạt động thực hành và trải
nghiệm trong giáo dục toán học. Đối với cấp trung học phổ thơng, mơn Tốn có
hệ thống chuyên đề học tập chuyên sâu và các nội dung học tập giúp HS nâng cao
kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn.


2

[3]
Hiện nay trong các trƣờng phổ thông, PPDH chủ yếu vẫn theo lối truyền
thống: GV là ngƣời thuyết trình, diễn giảng, HS là ngƣời nghe, ghi chép và suy
nghĩ theo. Với phƣơng pháp dạy học đó thì HS tiếp thu kiến thức một cách thụ
động, không phát huy đƣợc khả năng chủ động, tích cực, sáng tạo. DH theo
phƣơng pháp truyền thống không tạo ra môi trƣờng cộng tác, gắn kết mà mỗi
thành viên phải đảm nhận một công việc cụ thể, một vai trò nhất định để hƣớng
đến một mục tiêu chung. DH từng môn học riêng rẽ sẽ cung cấp kiến thức có hệ
thống của từng lĩnh vực, khoa học logic, chặt chẽ và tạo điều kiện phân hóa theo
định hƣớng nghề nghiệp của HS. Tuy nhiên, nó không phát huy hết các năng lực
của HS. Đặc biệt là xuất phát từ yêu cầu của việc Đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đáp ứng u cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, chúng
ta cần tìm ra những đổi mới trong dạy và học ở nhà trƣờng phổ thơng.
Trong chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới vừa đƣợc Bộ giáo dục và Đào

tạo công bố mới đây, dạy học tích hợp (DHTH) là điểm khác biệt và DHTH
đƣợc coi là một xu hƣớng phù hợp, cần đƣợc nghiên cứu và áp dụng đại trà [2].
BGD - ĐT khá kì vọng với PPDH này, nhằm thiết kế nội dung giáo dục phổ
thông giảm số môn học bắt buộc, tăng số môn học tự chọn, và rèn luyện kỹ năng
cho HS. Các CĐTH liên mơn có tính thực tiễn, gần gũi với HS, hấp dẫn, sinh
động, thu hút sự tò mị của HS. Khi học các CĐTH, liên mơn, HS sẽ đƣợc phát
huy năng lực của bản thân biết áp dụng các kiến thức tổng hợp vào giải quyết
các vấn đề trong cuộc sống. Giúp HS hình thành các NL một cách tự nhiên. Nhƣ
vậy có thể thấy DHTH là một xu thế dạy học đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của
chƣơng trình GDPT mới.
Chƣơng trình, SGK mơn Tốn nói riêng và các mơn học khác nói chung
đã tăng cƣờng tính ứng dụng thực tiễn, tuy nhiên chƣa nhiều, chƣa thấy rõ đƣợc
ý nghĩa, vai trị của mơn Tốn trong cuộc sống và trong các lĩnh vực khoa học
khác. Bên cạnh đó GV và các em HS vẫn tập trung vào việc học tập những kỹ


3
năng giải nhanh một bài tốn nào đó, học tập mơn Tốn nhƣng mục đích chính là
để kiểm tra, để thi lấy điểm cao, để thi đỗ đại học.
Trong nƣớc có rất nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề DHTH cho HS tuy
nhiên những nghiên cứu cụ thể về DHTH trong dạy học toán CĐ cấp số cộng và
cấp số nhân cho HS lớp 11 chƣa có nhiều. Là một GV giảng dạy bộ mơn tốn ở
trƣờng THPT tơi nhận thấy CĐ Cấp số cộng và cấp số nhân trong giải tích 11
ban cơ bản rất phù hợp để tích hợp liên mơn. Nhiều GV cho rằng, phần kiến thức
này có nhiều kiến thức trìu tƣợng nên tiết học thƣờng khơ khan, khó truyền đạt.
Tuy nhiên, khi áp dụng phƣơng pháp DHTH liên mơn thì chủ đề này có ƣu thế
trong việc tạo ra động cơ, lại có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, gây đƣợc
hứng thú học tập cho HS, góp phần rèn luyện kỹ năng, vận dụng những kiến
thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống cũng nhƣ các môn học
khác. Vì vậy, tơi đã chọn đề tài: Dạy học chủ đề cấp số cộng và cấp số nhân

trong mơn tốn lớp 11 theo quan điểm tích hợp.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất kế hoạch DHCĐ Cấp số cộng và Cấp số nhân mơn tốn lớp 11
theo định hƣớng DHTH nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận, thực tiễn liên quan đến dạy học tích hợp, dạy
học chủ đề.
- Nghiên cứu khả năng tích hợp tri thức tốn học với các môn học khác
trong DHCĐ cấp số cộng và cấp số nhân trong mơn tốn lớp 11.
- Xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề cấp số cộng và cấp số nhân mơn tốn
lớp 11 theo định hƣớng dạy học tích hợp
- Thực nghiệm sƣ phạm để xem xét hiệu quả của các kế hoạch dạy học
chủ đề đã xây dựng và để kết luận tính khả thi của luận văn.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chủ đề theo quan điểm tích hợp trong mơn tốn ở


4
trƣờng THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quá trình DHCĐ cấp số cộng và cấp số nhân trong mơn tốn lớp 11 theo
quan điểm tích hợp.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế và tổ chức DHCĐ cấp số cộng và cấp số nhân mơn tốn lớp
11 theo hƣớng tích hợp một cách phù hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng
dạy học.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu về chƣơng trình giáo dục phổ thơng mới.

- Nghiên cứu một số tài liệu, văn bản liên quan đến phƣơng pháp dạy học,
dạy học tích hợp; các tài liệu tâm lí học, giáo dục học, triết học và lí luận dạy
học bộ mơn Tốn có liên quan đến đề tài.
- Sƣu tầm và nghiên cứu các công trình khoa học đã đƣợc cơng bố có liên
quan đến dạy học tích hợp theo chủ đề trong mơn tốn THPT
- Nghiên cứu nội dung, chƣơng trình sách giáo khoa, phân phối chƣơng
trình, sách GV chuẩn của bộ mơn tốn lớp 11 - THPT
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Dự giờ, quan sát những biểu hiện của HS (về nhận thức, thái độ, hành
vi) trong hoạt động học, trao đổi với đồng nghiệp trong tổ chuyên môn, học hỏi
kinh nghiệm của các thầy cô đi trƣớc về phƣơng pháp dạy học tích hợp. Lập các
phiếu điều tra và tiến hành điều tra về tình hình dạy - học của GV, HS về DHTH
các CĐ của mơn Tốn với các mơn học khác ở trƣờng THPT.
- Thăm dị về sự hứng thú của HS khi GV tổ chức dạy học chủ đề cấp số
cộng và cấp số nhân theo quan điểm tích hợp.
6.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm để xem xét tính khả thi và hiệu quả của
việc DHCĐ cấp số cộng và cấp số nhân trong mơn tốn lớp 11 theo quan điểm


5
tích hợp nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học, góp phần phát triển năng lực của
HS ở trƣờng THPT nhƣ đã đề xuất.
6.4. Phương pháp thống kê toán học:
Sau khi điều tra, thống kê bằng các bảng số liệu, từ đó phân tích và xử lý
các số liệu.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3
chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn.

Chƣơng 2. Thiết kế và tổ chức DHCĐ cấp số cộng và cấp số nhân trong
mơn tốn lớp 11 theo quan điểm tích hợp.
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm.


6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Dạy học tích hợp
1.1.1. Khái niệm tích hợp
Tích hợp đƣợc hiểu theo các nghĩa sau:
- Tích hợp (tiếng Anh: Integration) có nguồn gốc từ tiếng La tinh:
integration với nghĩa: xác lập lại cái chung, cái toàn thể, cái thống nhất trên cơ
sở những bộ phận riêng lẻ.
- Theo từ điển Anh - Anh (Oxford Advanced Learner's Dictionany), từ
integrate có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng
thể. Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng thích hợp với nhau
[3]
- Theo Từ điển Tiếng Việt từ Tích hợp có nghĩa là: Sự kết hợp những
hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức
năng. Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp [10]
1.1.2. Khái niệm về dạy học tích hợp
DHTH là một trong những xu thế DH hiện đại ở Việt Nam nói riêng nhiều
nƣớc trên thế giới nói chung. Trong lĩnh vực giáo dục hiện nay, có nhiều cách
định nghĩa về DHTH nhƣ sau:
- Theo Từ điển Giáo dục học [6]: DHTH là hành động liên kết các đối
tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực
khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học
- Theo Đỗ Hƣơng Trà [13]: DHTH là hành động liên kết một cách hữu cơ,
có hệ thống các đối tượng nghiên cứu, học tập của một vài lĩnh vực môn học khác
nhau thành nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực

tiễn được đề cập trong các môn học nào đó nhằm hình thành ở HS các năng lực
cần thiết.
- DH trong trƣờng học phải chuyển từ dạy học truyền thụ kiến thức sang
dạy học phát triển năng lực cho HS. Do vậy, theo Xaviers Roegirs [12]: DHTH
là một quá trình hình thành ở HS những năng lực cụ thể có dự tính trước trong


7
những điều kiện nhất định và cần thiết, nhằm phục vụ các q trình học tập sau
này và hịa nhập vào cuộc sống lao động của HS
1.1.3. Mục tiêu của dạy học tích hợp
- Chƣơng trình giáo dục phổ thơng tổng thể năm 2018 [2] đã chỉ ra:
DHTH là định hướng dạy học giúp HS phát triển khả năng huy động tổng hợp
kiến thức, kỹ năng…thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả
các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá
trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng; phát triển được những năng lực cần
thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề. Do đó, chƣơng trình giáo dục phổ
thơng tổng thể năm 2018 coi việc hình thành và phát triển năng lực là cơ sở và là
mục tiêu của DHTH.
DHTH có các mục tiêu cơ bản nhƣ sau [5]:
+ Tránh trùng lặp về nội dung các môn học khác nhau: DHTH giúp thiết
lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng một môn học và giữa các
môn học khác nhau. Đồng thời DHTH giữa những kiến thức, kỹ năng, nội dung
trùng lặp khi nghiên cứu riêng rẽ từng mơn học, nhƣng lại có những nội dung, kỹ
năng mà theo môn học riêng rẽ sẽ khơng có đƣợc. Do đó vừa tiết kiệm thời gian,
vừa có thể phát triển kỹ năng, năng lực xuyên môn cho HS thông qua giải quyết
các vấn đề phức hợp.
+Tạo mối quan hệ giữa các môn học khác nhau và với các kiến thức thực
tiễn: Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn các mơn học có kiến
thức liên quan với nhau và học tập gắn với các tình huống trong cuộc sống hàng

ngày, các tình huống thực tiễn cụ thể mà HS sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới
học đƣờng với thế giới thực tiễn.
+ Tạo cơ hội để hình thành và phát triển năng lực, đặc biệt là các năng
lực giải quyết các vấn đề thực tiễn: Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã
học. Các thông tin kiến thức càng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống kiến thức
phải càng cao, có nhƣ vậy HS mới thực sự làm chủ đƣợc kiến thức và mới biết
vận dụng đƣợc kiến thức đã học giải quyết một tình huống bất ngờ, một tình


8
huống chƣa từng gặp. Dạy cho HS sử dụng kiến thức trong các tình huống thực
tế, cụ thể và có ích cho cuộc sống sau này.
Nhƣ vậy, thực hiện DHTH sẽ phát huy tối đa sự trƣởng thành và phát huy tính
tích cực của HS góp phần đổi mới nội dung và phƣơng pháp dạy học.
Bảng 1.1. Điểm khác biệt giữa mục tiêu DHTH và DH đơn môn [13]
Phƣơng diện

Liên môn

Dạy từng môn

Mục tiêu của bài dạy nhằm Mục tiêu của bài dạy là
phục vụ cho mục tiêu chung xử lí riêng rẽ kiến thức

Miêu tả

của một số kiến thức thuộc các của từng môn học.
môn khác nhau.

Bản chất của

mục tiêu

Ƣu tiên các mục tiêu chung, Mục tiêu thƣờng là các
các mục tiêu đóng góp vào việc kiến thức và kỹ năng,...
đạt đƣợc mục tiêu chung.

hƣớng tới.

do vậy mục tiêu hạn chế
hơn, chuyên biệt hơn.

Kế hoạch dạy
học

Liên kết các vấn đề và sự quan Đi từ một tình huống có
tâm của HS, của cộng đồng.

liên quan tới nội dung của
một môn học.

Xuất phát từ vấn đề cần giải Hoạt động học theo tiến
quyết hoặc một dự án cần thực trình đã dự kiến, đƣợc cấu
Tổ chức dạy hiện, việc tự chủ giải quyết vấn trúc chặt chẽ (trƣớc khi
học

đề cầu viện vào các kiến thức, thực hiện hoạt động) hoặc
kỹ năng thuộc các môn học diễn tự phát.
khác nhau.
Đặc biệt chú trọng đến sự phát Chú trọng tới việc làm


Trung

tâm triển và hƣớng tới mục tiêu lâu chủ mục tiêu ngắn hạn

của việc dạy

dài nhƣ là các phƣơng pháp, kỹ nhƣ kiến thức.
năng và thái độ của ngƣời học.

Kết quả của

Hình thành kỹ năng phức hợp, Biết tiếp nhận kiến thức

việc học

trí tuệ cũng nhƣ tình cảm (đánh và kỹ năng phần lớn qua


9
giá, phân tích, phê phán, sáng thao tác tƣ duy nhƣ nhớ
tạo, làm việc nhóm). Biết tích lại, tái tạo, sắp xếp.
hợp các kiến thức đã tiếp nhận.

Từ Bảng 1.1 có thể thấy rằng vấn đề đổi mới trong DHTH không phải
là ở đổi mới PPDH mà là việc xác định mục tiêu tích hợp và xây dựng nội
dung tích hợp.
Nội dung của DHTH xuất phát từ các vấn đề gắn với thực tiễn, vì thế việc
sử dụng kiến thức của một môn học không thể giải quyết đƣợc mà cần phải có sự
tham gia của nhiều mơn học. Vì sự tích hợp của nhiều mơn học nên trong DHTH
thƣờng cần sự hỗ trợ của phƣơng tiện DH nhiều hơn việc DH đơn mơn. Và cũng

chính vì nội dung có tính chất phức hợp, đa dạng nên khi DH GV cần phải biết
sử dụng phối kết hợp nhiều phƣơng DH và cần sử dụng chủ yếu là các phƣơng
pháp DH tích cực. Từ đó DHTH mới đảm bảo đƣợc các mục tiêu phát triển các
năng lực cho HS vƣợt trội hơn so với DH đơn mơn.
1.1.4. Các mức độ tích hợp trong dạy học
Nói đến DHTH là nói đến việc hình thành và phát triển năng lực ngƣời
học đồng nghĩa với việc ngƣời học là trung tâm của hoạt động học. Khi nói đến
DHTH, cần hiểu rõ các dạng tích hợp trong chƣơng trình học. Nhiều nhà khoa
học đã phân chia các mức độ tích hợp theo thang tăng dần nhƣ sơ đồ dƣới đây
[5]
Liên môn
Đa môn
Trong một môn
Kết hợp
Truyền thống
a. Truyền thống
Mỗi một môn học đƣợc giảng dạy một cách biệt lập, riêng rẽ, khơng có sự liên
hệ, kết nối với các môn học khác.


10
b. Kết hợp
Là một nội dung nào đó đƣợc kết hợp vào chƣơng trình đã có sẵn. Ở nƣớc ta,
trong những năm gần đây đã kết hợp, lồng ghép các chủ đề về dân số, mơi
trƣờng, an tồn giao thơng, sức khỏe sinh sản, kĩ năng sống... vào các môn học
nhƣ Địa lí, Sinh học, Giáo dục đạo đức và Cơng dân.
c. Tích hợp trong một mơn học
Là TH những nội dung của các phân môn, các lĩnh vực nội dung thuộc cùng một
môn học theo từng chủ đề, chƣơng, bài cụ thể.
d. Đa môn

Ở đây các môn học là riêng biệt nhƣng có những liên kết có chủ đích giữa các
môn học và trong từng môn bởi các chủ đề hay các vấn đề chung. Có thể sơ đồ
hóa nhƣ sau:

e. Liên môn
Các môn học đƣợc liên hợp với nhau và giữa chúng có những chủ đề, vấn
đề, những khái niệm lớn và những ý tƣởng lớn chung. Chƣơng trình cũng xoay
quanh các chủ đề/ vấn đề chung, nhƣng các khái niệm hoặc các kĩ năng liên môn
đƣợc nhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt. Sơ đồ
sau chỉ rõ tiếp cận liên môn:


11
DHTH liên môn thuộc về nội dung DH chứ không phải là PPDH. Xét trên
phƣơng diện các thành tố của q trình dạy học, sự khác biệt giữa DHTH liên
mơn và DH đơn môn truyền thống đƣợc thể hiện trong bảng dƣới đây [7]:


12
Bảng 1. 2. So sánh giữa DHTH và dạy học đơn môn
Đặc thù
Hoạt động
trong giờ học

PPDH
Phƣơng pháp
phản hồi

DH đơn môn
Chủ yếu làm việc cá nhân


yếu, ít sử dụng các

cực, thơng qua các phƣơng

phƣơng tiện kĩ thuật

tiện kĩ thuật.

Ít phản hồi tích cực từ GV

kết nối từ các kiến thức đã

Là ngƣời kết nối kiến thức
mới với kiến thức cũ.
Theo hƣớng dẫn của GV,

Vai trò của HS

chủ yếu
Áp dụng nhiều PPDH tích

học
Vai trị của GV

HS làm việc theo nhóm là

GV giảng trực tiếp là chủ

Tập trung chủ yếu vào sự

Câu hỏi

DHTH

Nhiều phản hồi tích cực từ
GV
Dựa theo nhu cầu tìm hiểu
của HS
Tổ chức các hoạt động theo
nhóm, và phát huy tính tích
cực của HS
Đƣợc lựa chọn và học tập

nhớ các kiến thức đã đƣợc nhƣ là một thành viên trong
học, làm việc cá nhân

nhóm

Từ Bảng 1.2 có thể thấy rằng ƣu thế nổi bật của DHTH so với dạy học
truyền thống (đơn môn). Wraga [16] nhấn mạnh rằng DHTH làm cho việc học
có nhiều ý nghĩa hơn khi xét trên phƣơng diện kết nối HS với HS, HS với GV,
liên kết các môn học, độ phức hợp và giải quyết vấn đề.
Nội dung DHTH có tính chất phức hợp, đa dạng, các vấn đề gắn với thực
tiễn, vì thế việc sử dụng kiến thức của một môn học nhằm giải quyết các vấn đề
đó rất hạn chế. Hơn nữa, các mơn học đơn môn trong nhà trƣờng phổ thông
thƣờng đƣợc dạy theo một khung phân phối chƣơng trình định sẵn từ nhiều năm,
khơng có sự thay đổi nhiều. Do đó, trong chƣơng trình giáo dục cần bổ sung
thêm các chủ đề DHTH vừa đảm bảo đƣợc mục tiêu giáo dục mà không gây xáo



13
trộn của việc dạy đơn mơn. Vì vậy, việc DH theo chủ đề DHTH ở trƣờng phổ
thông vào một số thời điểm là thực sự cần thiết.
g. Xuyên môn
HS tiếp cận những vấn đề từ cuộc sống thực tiễn và có ý nghĩa mà khơng
xuất phát từ các khoa học tƣơng ứng với mơn học, từ đó xây dựng thành các
môn học mới khác với môn học truyền thống. Sơ đồ hóa nhƣ sau:

Xây dựng mơn học mới bằng cách kết hợp hai hay nhiều môn học với
nhau thành những chủ đề chính hay nhánh chính và khơng cịn mang tên của
mỗi môn học.
1.1.5. Các nguyên tắc lựa chọn nội dung tích hợp
Theo tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT (năm 2014): DHTH ở trƣờng
THCS và THPT [3]. Việc lựa chọn nội dung tích hợp ở phổ thơng cần theo các
nguyên tắc sau :
- Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục hình thành và phát triển năng

lực cần thiết cho ngƣời học. Có hai con đƣờng logic để lựa chọn nội dung trong
DHTH:
+ Con đƣờng thứ nhất ứng với cách tiếp cận nội dung. Chƣơng trình SGK
hiện hành của chúng ta có nội dung đã đƣợc thiết kế sẵn không theo định hƣớng
phát triển năng lực.
+ Con đƣờng thứ hai ứng với tiếp cận phát triển năng lực. Con đƣờng này
ngƣợc chiều với con đƣờng thứ nhất.
Nguyên tắc 2: Đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực
và có ý nghĩa với ngƣời học.
Để đáp ứng yêu cầu này, nội dung CĐTH cần lựa chọn các tri thức đơn


14

giản, gắn bó thiết thực với đời sống,tinh giản các kiến thức hàn lâm. Tuy
nhiên, các nội dung tri thức cũng cần cung cấp kiến thức nền tảng cho
ngƣời học, giúp ngƣời học thích nghi với biến động khơng ngừng của xã
hội.
- Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học và tiếp cận những thành tựu của

khoa học kĩ thuật nhƣng vừa sức với HS.
Để đáp ứng đƣợc yêu cầu này thì nội dung của các CĐTH cần tiếp cận ở
mức độ vừa sức với các thành tựu khoa học kĩ thuật, tạo điều kiện cho HS
trải nghiệm và khám phá kiến thức.
- Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính giáo dục và giáo dục vì sự phát triển

bền vững.
Chúng ta đang sống trong thời đại tồn cầu hóa và u cầu phát triển bền
vững đƣợc đặt ra cấp thiết với các quốc gia. Phát triển bền vững tránh cho
các quốc gia những rủi ro trong quá trình phát triển. Vì vậy, ngoài việc
giúp cho HS nhận thức đƣợc thế giới, nội dung của các CĐTH cần góp
phần hình thành, bồi dƣỡng cho HS thái độ sống hòa hợp với thế giới
xung quanh; bồi dƣỡng phẩm chất công dân.
- Nguyên tắc 5: Tăng tính thực hành, thực tiễn, ứng dụng và quan tâm tới

các vấn đề xã hội mang tính địa phƣơng.
Mọi khoa học đều là kết quả nhận thức của con ngƣời trong quá trình hoạt
động thực tiễn. Vì vậy, nội dung các bài học (chủ đề) tích hợp cần tăng
cƣờng tính thực hành, thực tiễn và tính ứng dụng nhằm rèn cho HS kĩ
năng vận dụng tri thức vào thực tế cuộc sống. Ngoài ra, nội dung DHTH
cũng cần quan tâm tới các vấn đề mang tính xã hội của địa phƣơng để
giúp cho các em có hiểu biết nhất định về nơi mình sống, từ đó sẵn sàng
tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội địa phƣơng ngay sau khi tốt
nghiệp.

- Nguyên tắc 6: Việc xây dựng các bài học/chủ đề tích hợp dựa trên

chƣơng trình hiện hành.


15
Các bài học/chủ đề tích hợp đƣợc xác định dựa vào những nội dung giao
nhau của các môn học hiện hành và những vấn đề giáo dục mang tính
quốc tế, quốc gia và có ý nghĩa đối với cuộc sống của HS. Các bài
học/chủ đề tích hợp khơng chỉ đƣợc thực hiện giữa các mơn học, giữa các
nội dung có những điểm tƣơng đồng mà còn đƣợc thực hiện giữa các
môn, giữa các nội dung khác nhau nhƣng bổ trợ cho nhau.
1.1.6. Quy trình xây dựng chủ đề tích hợp
Theo nghiên cứu của Xavier Roegiers [12] cũng chỉ rõ một số quy trình
xây dựng chủ đề TH theo các hƣớng tiếp cận khác nhau:
Quy trình tích hợp theo cách tiếp cận từ nội dung, cần được tiến hành
theo 6 bước:
- Bước 1: Lựa chọn các nội dung DH hướng vào việc thực hiện tốt mục

tiêu giáo dục;
- Bước 2: Từ nội dung đã chọn thiết kế các hoạt động nhằm thực hiện

được mục tiêu giáo dục;
- Bước 3: Nhóm các mục tiêu lại thành các NL cần đạt;
- Bước 4: Nhận biết các NL cơ bản cần lĩnh hội và cho chúng một trọng

lượng lớn hơn;
- Bước 5: Dùng các tình huống tích hợp để phân biệt các NL cơ bản với

các NL đề cao;

- Bước 6: Xác định một hay nhiều mục tiêu tích hợp.
- Quy trình tích hợp theo cách tiếp cận từ mục tiêu tích hợp, cần đƣợc tiến

hành theo 5 bƣớc
- Bƣớc 1: Xác định mục tiêu tích hợp;
- Bƣớc 2: Xác định các NL góp phần thực hiện các mục tiêu tích hợp;
- Bƣớc 3: Lập bảng mục tiêu cho mỗi NL;
- Bƣớc 4: Xác định các phƣơng pháp sƣ phạm;
- Bƣớc 5: Xác định những cách thức đánh giá các kiến thức đã lĩnh hội

của HS.


16
- Quy trình tích hợp theo cách tiếp cận hỗn hợp: Là cách tiếp cận thực

hiện bằng tác động qua lại giữa các nội dung DH và các NL. Ở phƣơng pháp
này, thơng qua các nội dung DH mà góp phần xác định các NL và đồng thời
việc xác định các NL lại góp phần điều chỉnh một số ND hoặc làm cho chúng
có tầm quan trọng hơn.
+ Theo tác giả Đỗ Hƣơng Trà và Nguyễn Văn Biên [13] đƣa ra quy trình
xây dựng chủ đề tích hợp về khoa học tự nhiên gồm 7 bƣớc nhƣ sau:
- Bước 1: Lựa chọn chủ đề.
- Bước 2: Xác định các vấn đề cần giải quyết.
- Bước 3: Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết các vấn đề.
- Bước 4: Xây dựng mục tiêu DH.
- Bước 5: Xây dựng nội dung các hoạt động DH.
- Bước 6: Lập kế hoạch DH.
- Bước 7: Tổ chức DH và đánh giá
+ Trong Tài liệu tập huấn DHTH ở trƣờng THCS và THPT của Bộ Giáo dục và

Đào tạo đã đề xuất quy trình xây dựng chủ đề DHTH gồm 6 bƣớc sau [3]:
- Bước 1: Rà sốt chương trình, SGK để tìm ra các nội dung dạy học gần
giống nhau trong các môn học của SGK hiện hành, những vấn đề thời sự của địa
phương, đất nước để tích hợp.
- Bước 2: Xác định chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học và thuộc lĩnh
vực mơn học nào và đóng góp của các mơn cho bài học.
- Bước 3: Dự kiến thời gian cho chủ đề tích hợp.
- Bước 4: Xác định mục tiêu của bài học tích hợp theo các yêu cầu kiến
thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực.
- Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong bài học tích hợp.
- Bước 6: Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học chủ đề tích hợp (chú ý tới
các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực thường được sử dụng trong dạy
học các mơn khoa học tự nhiên nhằm phát huy tính tích cực của người học).
- Theo tìm hiểu một số cơng trình nghiên cứu cũng nhƣ nghiên cứu lí luận


×