Tải bản đầy đủ (.pdf) (92 trang)

Bồi dưỡng tư duy thuật giải cho học sinh THPT thông qua dạy giải bài toán hình học bằng phương pháp vectơ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.86 MB, 92 trang )

TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C HÙNG VƯ Ơ NG
KHOA TỐN - CƠNG NGHỆ
---------

NGUYỄ N TIẾ N LÂM

KHỐ LUẬ N TỐ T NGHIỆ P

BỒ I DƯ Ỡ NG TƯ

DUY THUẬ T GIẢ I CHO HỌ C SINH THPT THÔNG

QUA DẠ Y GIẢ I BÀI TỐN HÌNH HỌ C BẰ NG PHƯ Ơ NG PHÁP
VECTƠ

PHÚ THỌ

- 2012


Mụ c Lụ c
Mở đầ u..............................................................................................................

1

1. Lí do chọ n đề tài khóa luậ n............................................................................ 1
2. Mụ c tiêu củ a khóa luậ n.................................................................................. 2
3. Nhiệ m vụ nghiên cứ u..................................................................................... 2
4. Giả thuyế t khoa họ c ......................................................................................

2



5. Phư ơ ng pháp nghiên cứ u...............................................................................

3

6. Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u ................................................................. 3
7. Cấ u trúc củ a khóa luậ n................................................................................... 3
Chư ơ ng I: CƠ

SỞ

LÍ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N............................................. 4

1.1. Quan điể m hoạ t độ ng trong phư ơ ng pháp dạ y họ c..................................... 4
1.2. Tư duy thuậ t giả i......................................................................................... 5
1.2.1. Khái niệ m tư duy...................................................................................... 5
1.2.2. Khái niệ m tư duy thuậ t giả i...................................................................... 7
1.2.3. Quy trình thuậ t giả i................................................................................... 9
1.3. Các hoạ t độ ng hình thành tư duy thuậ t giả i................................................. 12
1.3.1. Các hoạ t độ ng hình thành tư duy thuậ t giả i.............................................. 12
1.3.2. Mố i quan hệ giữ a các tình huố ng diể n hình trong dạ y họ c tốn.............. 13
1.4. Vị trí vai trị củ a thuậ t giả i trong chư ơ ng trình Tốn họ c ở phổ thơng....... 15
1.4.1. Đố i vớ i bộ mơn Tốn họ c......................................................................... 15
1.4.2. Mộ t số vấ n đề thuậ t giả i trong các lĩnh vự c khác..................................... 17
1.5. Nhữ ng đị nh hư ớ ng đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c Toán nhằ m phát triể n
tư duy thuậ t giả i.................................................................................................. 18
Kế t luậ n chư ơ ng I............................................................................................. 20
Chư ơ ng II: BỒ I DƯ Ỡ NG TƯ

DUY THUẬ T GIẢ I THÔNG QUA DẠ Y


GIẢ I CÁC BÀI TỐN HÌNH HỌ C BẰ NG PHƯ Ơ NG PHÁP VECTƠ .... 21
2.1. Vị trí vectơ trong chư ơ ng trình phổ thơng..................................................

21

2.2. Cơ sở lý thuyế t vectơ ..................................................................................

22

2.2.1. Ư u điể m, hạ n chế củ a việ c sử dụ ng công cụ vectơ trong hoạ t độ ng giả i
tốn..................................................................................................................... 22
2.2.2. Khơng gian vectơ ..................................................................................... 26
2.2.3. Hệ các vectơ độ c lậ p tuyế n tính và phụ thuộ c tuyế n tính......................... 28

1


2.2.4. Tích vơ hư ớ ng củ a hai vectơ .................................................................... 30
2.2.5. Tích có hư ớ ng củ a hai vectơ .................................................................... 32
2.2.6. Tích hỗ n tạ p.............................................................................................. 32
2.3. Các dạ ng bài toán ứ ng dụ ng phư ơ ng pháp vectơ ........................................ 32
2.3.1. Dạ ng toán chứ ng minh........................................................................................... 32
2.3.2. Các bài tốn quỹ tích dự ng hình............................................................... 33
2.3.3. Các bài tốn tính tốn............................................................................................. 33
2.3.4. Các bài tốn về bấ t đẳ ng thứ c và cự c trị .................................................. 33
2.4. Đị nh hư ớ ng về phư ơ ng pháp....................................................................... 33
2.5. Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh thông qua dạ y giả i mộ t số dạ ng
bài toán............................................................................................................... 34
2.5.1. Hệ thố ng các bài toán............................................................................... 34

2.5.2. Bồ i dư ỡ ng tư

duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i mộ t số dạ ng bài

toán..................................................................................................................... 37
2.5.2.1. Dạ ng toán chứ ng minh.......................................................................... 37
2.5.2.2. Các bài tốn quỹ tích dự ng hình............................................................ 50
2.5.2.3. Các bài tậ p về tính tốn......................................................................... 56
2.5.2.4. Các bài tốn về bấ t đẳ ng thứ c và cự c trị ................................................

65

Kế t luậ n chư ơ ng II........................................................................................... 69
Chư ơ ng 3: THỬ

NGHIỆ M SƯ

PHẠ M.......................................................... 70

3.1. Mụ c đích thử nghiệ m..................................................................................

70

3.2. Nộ i dung thử nghiệ m................................................................................... 70
3.3. Tổ chứ c thử nghiệ m..................................................................................... 70
3.3.1. Chọ n đố i tư ợ ng thử nghiệ m...................................................................... 70
3.3.2. Tiế n hành thử nghiệ m............................................................................... 71
3.3.3. Đánh giá kế t quả thử nghiệ m...................................................................

74


3.3.4. Kế t luậ n chung về thử nghiệ m.................................................................

76

KẾ T LUẬ N CHUNG....................................................................................... 78
TÀI LIỆ U THAM KHẢ O.................................................................................

79

PHỤ LỤ C .......................................................................................................... 80

2


LỜ I CẢ M Ơ N
Trong suố t thờ i gian thự c hiệ n khóa luậ n tố t nghiệ p ngoài sự nỗ lự c củ a bả n
thân, tơi cịn nhậ n đư ợ c sự giúp đỡ , chỉ bả o tậ n tình củ a các thầ y giáo, cơ giáo
trong Khoa Tốn – Cơng nghệ , Trư ờ ng Đạ i họ c Hùng Vư ơ ng.
Đặ c biệ t tôi xin bày tỏ lòng biế t ơ n sâu sắ c tớ i thầ y giáo ThS. Hồng Cơng
Kiên – Giả ng viên Trư ờ ng Đạ i họ c Hùng Vư ơ ng. Thầ y đã dành nhiề u thờ i gian
quý báu tậ n tình hư ớ ng dẫ n tơi trong suố t q trình thự c hiệ n khóa luậ n tố t nghiệ p,
đồ ng thờ i thầ y cịn là ngư ờ i giúp tơi lĩnh hộ i đư ợ c nhữ ng kiế n thứ c chuyên môn và
rèn luyệ n cho tôi tác phong nghiên cứ u khoa họ c.
Qua đây, tôi xin gử i lờ i cả m ơ n chân thành và sâu sắ c tớ i các thầ y giáo, cô
giáo trong Khoa Tốn – Cơng nghệ , tớ i gia đình, bạ n bè là nhữ ng ngư ờ i luôn sát
cánh bên tơi, đã nhiệ t tình giúp đỡ , chia sẻ , độ ng viên tôi trong suố t q trình họ c
tậ p cũng như khi tơi thự c hiệ n và hồn chỉ nh khóa luậ n này.
Mặ c dù đã rấ t cố gắ ng xong khóa luậ n khơng khỏ i có nhữ ng thiế u sót. Vì vậ y,
tơi rấ t mong nhậ n đư ợ c sự góp ý củ a các thầ y giáo, cơ giáo và các bạ n để khóa

luậ n đư ợ c hồn thiệ n hơ n.
Tơi xin chân thành cả m ơ n!
Việ t trì, tháng 05 năm 2012
Sinh viên
Nguyễ n Tiế n Lâm

3


MỘ T SỐ

Chữ viế t tắ t

CỤ M TỪ

VIẾ T TẮ T

Giả i nghĩa

THPT

Trung họ c phổ thơng

S

Diệ n tích

V

Thể tích


mp

Mặ t phẳ ng

SL

Số lư ợ ng

SGK

Sách giáo khoa

SBT

Sách bài tậ p

ĐLTT

Độ c lậ p tuyế n tính

PTTT

Phụ thuộ c tuyế n tính

ĐC

Đố i chứ ng

TN


Thự c nghiệ m

4


MỞ

ĐẦ U

1. Lý do chọ n đề tài khóa luậ n
Trong giai đoạ n hiệ n nay, khi khoa họ c cơng nghệ có nhữ ng bư ớ c tiế n nhả y
vọ t, ngành giáo dụ c và đào tạ o phả i đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c mộ t cách mạ nh
mẽ nhằ m đào tạ o nhữ ng con ngư ờ i có đầ y đủ phẩ m chấ t như năng độ ng, sáng tạ o,
tự chủ , có tính tổ chứ c, tính kỷ luậ t và có ý thứ c suy nghĩ tìm giả i pháp tố i ư u khi
giả i quyế t công việ c.
Nghị quyế t hộ i nghị lầ n thứ IV Ban chấ p hành Trung ư ơ ng Đả ng cộ ng sả n
Việ t Nam (Khóa IV, 1993) chỉ rõ: “Mụ c tiêu giáo dụ c đào tạ o phả i hư ớ ng vào việ c
đào tạ o nhữ ng con ngư ờ i lao độ ng tự chủ , sáng tạ o, có năng lự c giả i quyế t nhữ ng
vấ n đề thư ờ ng gặ p, qua đó góp phầ n tích cự c thể hiệ n mụ c tiêu lớ n củ a đấ t nư ớ c là
dân giàu, nư ớ c mạ nh, xã hộ i công bằ ng, dân chủ , văn minh”.
Về phư ơ ng pháp giáo dụ c đào tạ o, Nghị quyế t Hộ i nghị lầ n thứ II Ban chấ p
hành Trung ư ơ ng Đả ng Cộ ng Sả n Việ t Nam (Khóa VIII, 1997) tiế p tụ c khẳ ng
đị nh: “Phả i đổ i mớ i phư ơ ng pháp đào tạ o, khắ c phụ c lố i truyề n đạ t mộ t chiề u, rèn
luyệ n thành nế p tư duy sáng tạ o củ a ngư ờ i họ c. Từ ng bư ớ c áp dụ ng nhữ ng phư ơ ng
pháp tiên tiế n và phư ơ ng tiệ n hiệ n đạ i vào quá trình dạ y họ c, đả m bả o điề u kiệ n và
thờ i gian tự họ c, tự nghiên cứ u”.
Điề u 24 Luậ t giáo dụ c (2005) quy đị nh: “Phư ơ ng pháp giáo dụ c phổ thơng
phả i phát huy tính tích cự c, tự giác chủ độ ng, tư duy sáng tạ o củ a họ c sinh,..., bồ i
dư ỡ ng phư ơ ng pháp tự họ c, rèn luyệ n kỹ năng vậ n dụ ng kiế n thứ c vào thự c tiễ n,

tác độ ng đế n tình cả m, đem lạ i niề m vui, hứ ng thú họ c tậ p cho họ c sinh”.
Muố n đạ t đư ợ c điề u đó, mộ t trong nhữ ng việ c cầ n thiế t phả i thự c hiệ n trong
quá trình dạ y họ c là bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh.
Tư duy thuậ t giả i có vai trị quan trọ ng trong nhà trư ờ ng phổ thông đặ c biệ t
trong dạ y họ c toán. Trong thự c tế giả ng dạ y nhữ ng bài toán, nhữ ng dạ ng toán có
thuậ t giả i, có quy tắ c giả i, có sự phân chia thành các bư ớ c để giả i thì họ c sinh dễ
tiế p thu lĩnh hộ i. Thông qua các bư ớ c hoạ t độ ng, yêu cầ u bài toán đư ợ c giả m dầ n
phù hợ p vớ i khả năng củ a họ c sinh.
Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i trong các hoạ t độ ng giả i toán, đặ c biệ t là trong
quá trình dạ y tốn sẽ thúc đẩ y sự phát triể n các thao tác trí tuệ khác cho họ c sinh
như : Phân tích, tổ ng hợ p, so sánh, khái quát hoá, tư ơ ng tự hoá. Hơ n nữ a cịn hình
thành cho họ c sinh nhữ ng phẩ m chấ t trí tuệ như : Tính cẩ n thậ n chi tiế t, tính linh
hoạ t, tính độ c lậ p, sáng tạ o,... Qua đó từ ng bư ớ c giúp họ c sinh thích nghi đư ợ c yêu
cầ u củ a xã hộ i, củ a đấ t nư ớ c đang trên con đư ờ ng cơng nghiệ p hố, hiệ n đạ i hoá.
5


Tuy nhiên ở trư ờ ng phổ thông hiệ n nay, vấ n đề bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy
thuậ t giả i chư a đư ợ c quan tâm đúng mứ c. Do đó, giáo viên chư a khai thác tố t các
tình huố ng và các nộ i dung dạ y họ c nhằ m bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c
sinh. Khi giả i toán, họ c sinh thư ờ ng bộ c lộ nhữ ng sai sót về tri thứ c tốn họ c như
về phư ơ ng pháp suy luậ n, chứ ng minh trong hoạ t độ ng toán họ c, thuậ t giả i hay quy
trình tìm ra thuậ t giả i.
Qua thự c tế dạ y và họ c giả i toán bằ ng phư ơ ng pháp vectơ trong chư ơ ng
trình hình họ c lớ p 10 và lớ p 12 - THPT cho thấ y họ c sinh có nhữ ng khó khăn trong
khi vậ n dụ ng, nhiề u khi dạ y bài toán nế u giả i bằ ng nhữ ng phư ơ ng pháp hình họ c
thơng thư ờ ng thì khá phứ c tạ p. Mộ t phầ n vì lí do là các em chư a nắ m rõ kiế n thứ c
cơ bả n, mộ t phầ n vì họ c sinh chư a biế t cách tư duy tìm ra thuậ t giả i hay quy trình
thuậ t giả i để giả i các bài toán, cụ thể là thuậ t giả i các bài toán bằ ng phư ơ ng pháp
vectơ .

Vì vậ y, trong nhà trư ờ ng, việ c bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy thuậ t giả i cho
họ c sinh là việ c làm cầ n thiế t.
Vớ i nhữ ng lí do trên nên chúng tơi lự a chọ n đề tài nghiên cứ u: “Bồ i dư ỡ ng
tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh THPT thơng qua dạ y giả i bài tốn hình họ c bằ ng
phư ơ ng pháp vectơ ”.
2. Mụ c tiêu củ a khoá luậ n
Xây dự ng quy trình tự a thuậ t giả i theo các dạ ng bài tốn để góp phầ n giả i
quyế t khó khăn và bỡ ngỡ củ a họ c sinh trong q trình giả i các bài tốn hình họ c
bằ ng phư ơ ng pháp vectơ nhằ m bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh.
3. Nhiệ m vụ nghiên cứ u
- Nghiên cứ u cơ sở lí luậ n và tư duy thuậ t giả i, quy trình tự a thuậ t giả i.
- Lự a chọ n và hệ thố ng các dạ ng bài tốn hình họ c giả i bằ ng phư ơ ng pháp
vectơ và xây dự ng quy trình giả i từ ng dạ ng bài tốn đó. Thơng qua đó hình thành
phát triể n và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh.
- Tiế n hành thử nghiệ m sư phạ m để kiể m nghiệ m tính khả thi và hiệ u quả
củ a khóa luậ n.
4. Giả thuyế t khoa họ c
Nế u xây dự ng mộ t quy trình tự a thuậ t giả i trong q trình dạ y giả i bài tốn
hình họ c bằ ng phư ơ ng pháp vectơ thì có thể nâng cao khả năng giả i toán cho họ c
sinh giúp các em vậ n dụ ng tố t trong việ c giả i toán và mở rộ ng bài toán theo nhữ ng
hư ớ ng giả i khác nhau và góp phầ n phát triể n, bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c
sinh. Qua đó nâng cao hiệ u quả dạ y họ c tốn ở trư ờ ng phổ thơng.
5. Phư ơ ng pháp nghiên cứ u

6


- Phư ơ ng pháp nghiên cứ u lí luậ n: Nghiên cứ u lí thuyế t dạ y họ c mơn tốn,
sách giáo khoa hình họ c lớ p 10, lớ p 12, sách giáo viên, các đề tài khoa họ c đã đư ợ c
công bố liên quan đế n tư duy thuậ t giả i và nộ i dung phư ơ ng pháp vectơ trong hình họ c.

- Phư ơ ng pháp phân tích tổ ng hợ p: Từ việ c nghiên cứ u tài liệ u, giáo trình
tổ ng hợ p và hệ thố ng hóa các kiế n thứ c mộ t cách đầ y đủ và khoa họ c.
- Phư ơ ng pháp điề u tra quan sát: Dự giờ , trao đổ i vớ i mộ t số giáo viên THPT.
- Phư ơ ng pháp thố ng kê: Thu thậ p các số liệ u, xử lý và đánh giá số liệ u.
- Phư ơ ng pháp thử nghiệ m sư phạ m: Soạ n thả o mộ t số giáo án mẫ u theo
phư ơ ng pháp giả i bằ ng thuậ t giả i, chuyể n cho các giáo viên trự c tiế p giả ng dạ y
mơn tốn ở trư ờ ng THPT nghiên cứ u và so sánh vớ i cách giả ng dạ y thông thư ờ ng,
cho ý kiế n nhậ n xét để đư a ra kế t luậ n sư phạ m.
6. Đố i tư ợ ng, phạ m vi nghiên cứ u
- Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh THPT.
- Phạ m vi nghiên cứ u: Dạ y giả i bài tốn hình họ c bằ ng phư ơ ng pháp vectơ .
7. Cấ u trúc củ a khóa luậ n
Ngồi phầ n mở đầ u, kế t luậ n và phụ lụ c khóa luậ n bao gồ m 3 chư ơ ng:
Chư ơ ng 1. Cơ sở lý luậ n và thự c tiễ n
Chư ơ ng 2. Bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i bài tốn hình họ c
bằ ng phư ơ ng pháp vectơ
Chư ơ ng 3. Thử nghiệ m sư phạ m

7




SỞ

CHƯ Ơ NG I
LÝ LUẬ N VÀ THỰ C TIỄ N

1.1. Quan điể m hoạ t độ ng trong phư ơ ng pháp dạ y họ c
Chúng ta biế t rằ ng quá trình dạ y họ c là mộ t quá trình điề u khiể n hoạ t độ ng

giao lư u củ a họ c sinh nhằ m thự c hiệ n nhữ ng mụ c đích dạ y họ c. Còn họ c tậ p là mộ t
q trình xử lý thơng tin. Q trình này có các chứ c năng: đư a thông tin vào, ghi
nhớ thông tin, biế n đổ i thông tin, đư a thông tin ra và điề u phố i. Họ c sinh thự c hiệ n
các chứ c năng này bằ ng nhữ ng hoạ t độ ng củ a mình. Thông qua hoạ t độ ng thúc đẩ y
sự phát triể n về trí tuệ ở họ c sinh làm cho họ c sinh họ c tậ p mộ t cách tự giác, tích
cự c.
Xuấ t phát từ mộ t nộ i dung dạ y họ c ta cầ n phát hiệ n nhữ ng hoạ t độ ng liên hệ
vớ i nó rồ i căn cứ vào mụ c đích dạ y họ c mà lự a chọ n để tậ p luyệ n cho họ c sinh mộ t
số nhữ ng hoạ t độ ng đã phát hiệ n. Việ c phân tích mộ t hoạ t độ ng thành nhữ ng hoạ t
độ ng thành phầ n giúp ta tổ chứ c cho họ c sinh tiế n hành nhữ ng hoạ t độ ng vớ i độ
phứ c hợ p vừ a sứ c.
Việ c tiế n hành hoạ t độ ng nhiề u khi đòi hỏ i nhữ ng tri thứ c nhấ t đị nh, đặ c biệ t
là tri thứ c phư ơ ng pháp. Nhữ ng tri thứ c này lạ i là kế t quả củ a mộ t quá trình hoạ t
độ ng khác. Trong hoạ t độ ng, kế t quả rèn luyệ n đư ợ c ở mộ t mứ c độ nào đó có thể
lạ i là tiề n đề để tậ p luyệ n và đạ t kế t quả cao hơ n. Do đó cầ n phân bậ c nhữ ng hoạ t
độ ng theo nhữ ng mứ c độ khác nhau làm cơ sở cho việ c chỉ đạ o quá trình dạ y họ c.
Trên cơ sở việ c phân tích trên về phư ơ ng pháp dạ y họ c theo quan điể m hoạ t độ ng.
Đề tài đư ợ c nghiên cứ u trong khuôn khổ củ a lý luậ n dạ y họ c, lấ y quan điể m hoạ t
độ ng làm nề n tả ng tâm lý họ c và nhữ ng quan điể m về nhu cầ u, đị nh hư ớ ng trong
đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c. Nộ i dung củ a quan điể m này đư ợ c thể hiệ n mộ t
cách tóm tắ t qua nhữ ng tư tư ở ng chủ đạ o sau (theo PGS - Tiế n sĩ Vư ơ ng Dư ơ ng
Minh):
* Cho họ c sinh thự c hiệ n và tậ p luyệ n nhữ ng hoạ t độ ng và hoạ t độ ng tư ơ ng
thích vớ i nộ i dung và mụ c đích dạ y họ c.
* Hư ớ ng đích và gợ i độ ng cơ cho các hoạ t độ ng.
* Truyề n thụ tri thứ c, đặ c biệ t là nhữ ng tri thứ c phư ơ ng pháp, như phư ơ ng
tiệ n và kế t quả củ a hoạ t độ ng.
* Phân bậ c hoạ t độ ng làm căn cứ cho việ c điề u khiể n quá trình dạ y họ c.
1.2. Tư duy thuậ t giả i
1.2.1. Khái niệ m về tư duy

8


Từ điể n Tiế ng Việ t đị nh nghĩa: “Tư duy là giai đoạ n cao củ a quá trình nhậ n
thứ c, đi sâu vào bả n chấ t và phát hiệ n ra tính quy luậ t củ a sự vậ t bằ ng nhữ ng hình
thứ c như biể u tư ợ ng, khái niệ m, phán đoán và suy lý”.
Tư duy là mộ t quá trình tâm lý phả n ánh nhữ ng thuộ c tính bả n chấ t, nhữ ng
mố i quan hệ và liên hệ bên trong có tính quy luậ t củ a sự vậ t, hiệ n tư ợ ng trong hiệ n
thự c khách quan.
* Đặ c điể m củ a tư duy:
+ Thứ nhấ t là tính “có vấ n đề ”, muố n kích thích đư ợ c tư duy cầ n có hai điề u
kiệ n: Trư ớ c hế t là phả i gặ p tình huố ng có vấ n đề , tứ c là ở hoàn cả nh chứ a đự ng
mụ c đích mớ i, cách thứ c mớ i mà nhữ ng hiể u biế t cũ không đủ khả năng giả i quyế t.
Sau nữ a vấ n đề đó phả i đư ợ c cá nhân nhậ n thứ c đầ y đủ và đư ợ c chuyể n thành
nhiệ m vụ củ a cá nhân.
+ Thứ hai là tính gián tiế p: Tư duy phát hiệ n đư ợ c bả n chấ t nhờ các phư ơ ng
tiệ n, công cụ , kế t quả nhậ n thứ c, kinh nghiệ m củ a chủ thể đư ợ c biể u thị qua ngơn
ngữ .
+ Ngồi ra ngơn ngữ cịn mang tính khái qt (phả n ánh nhữ ng thuộ c tính
chung, nhữ ng mố i quan hệ có tính quy luậ t củ a hàng loạ t sự vậ t, hiệ n tư ợ ng), tính
trừ u tư ợ ng (thốt ly nộ i dung có tính chấ t đặ c thù củ a sự vậ t và hiệ n tư ợ ng). Tư
duy có quan hệ mậ t thiế t vớ i nhậ n thứ c cả m tính mà nả y sinh tình huố ng có vấ n đề .
Ngư ợ c lạ i tư duy và nhữ ng kế t quả củ a nó chi phố i khả năng phả n ánh củ a cả m
giác, tri giác, làm cho khả năng cả m giác củ a con ngư ờ i tinh vi, nhạ y bén hơ n, làm
cho tri giác củ a con ngư ờ i mang tính lự a chọ n, tính ý nghĩa.
* Con ngư ờ i chủ yế u dùng ngôn ngữ để nhậ n thứ c vấ n đề , để tiế n hành các
thao tác trí tuệ và để biể u đạ t kế t quả củ a tư duy, vì vậ y ngơn ngữ đư ợ c xem như là
phư ơ ng tiệ n củ a tư duy.
* Sả n phẩ m củ a tư duy là nhữ ng khái niệ m, phán đoán, suy luậ n đư ợ c biể u
đạ t bằ ng từ ngữ , câu,…, ký hiệ u, công thứ c.

* Các giai đoạ n củ a tư duy: Tư duy là hoạ t độ ng trí tuệ vớ i mộ t quá trình bao
gồ m 4 bư ớ c cơ bả n:
+ Xác đị nh đư ợ c vấ n đề , biể u đạ t nó thành nhiệ m vụ tư duy (tứ c là tìm đư ợ c
câu hỏ i cầ n giả i đáp).
+ Huy độ ng tri thứ c, vố n kinh nghiệ m, liên tư ở ng, hình thành giả thiế t về cách giả i
quyế t vấ n đề , cách trả lờ i câu hỏ i.
+ Xác minh giả thiế t trong thự c tiễ n. Nế u giả thiế t đúng thì qua bư ớ c sau,
nế u sai thì phủ đị nh nó và hình thành giả thiế t mớ i.
+ Quyế t đị nh đánh giá kế t quả , đư a ra sử dụ ng.

9


K.K Platonov đư a ra sơ đồ sau:
Nhậ n thứ c vấ n đề

Đặ c biệ t hóa

Sàng lọ c các liên tư ở ng, hình thành
giả thuyế t

Khẳ ng đị nh

Phủ đị nh

Giả i quyế t vấ n đề

Hành độ ng tư duy mớ i

Chính xác hóa


* Các thao tác tư duy: Có nhiề u thao tác tư duy; phân tích, tổ ng hợ p, so
sánh, khái qt hóa, đặ c biệ t hóa, tư ơ ng tự hóa,….Theo G.Polya: “Khái quát hóa là
chuyể n từ việ c nghiên cứ u mộ t tậ p hợ p đố i tư ợ ng đã cho đế n việ c nghiên cứ u mộ t
tậ p lớ n hơ n, bao gồ m cả tậ p hợ p ban đầ u”. Như vậ y có thể hiể u khái quát hóa là
thao tác tư duy nhằ m phát hiệ n nhữ ng quy luậ t phổ biế n củ a mộ t lớ p các đố i tư ợ ng
hoặ c hiệ n tư ợ ng từ mộ t hoặ c mộ t số các trư ờ ng hợ p riêng lẻ .
Cũng theo G.Polya: “Đặ c biệ t hóa là chuyể n từ việ c nghiên cứ u mộ t tậ p hợ p
đã cho sang việ c nghiên cứ u mộ t tậ p hợ p nhỏ hơ n chứ a trong tậ p hợ p đó”. Đặ c biệ t
hóa có thể hiể u là q trình minh họ a hoặ c giả i thích nhữ ng khái niệ m, đị nh lý khái
quát bằ ng nhữ ng trư ờ ng hợ p riêng lẻ , cụ thể .
G.Polya cho rằ ng: “Hai hệ là tư ơ ng tự nế u chúng phù hợ p vớ i nhau trong các
mố i quan hệ xác đị nh rõ ràng giữ a nhữ ng bộ phậ n tư ơ ng ứ ng”. Cầ n chú ý rằ ng,
cùng hai yế u tố hoặ c hai đố i tư ợ ng có thể xác lậ p đư ợ c nhữ ng sự tư ơ ng tự khác
nhau tùy thuộ c vào vấ n đề chúng ta cầ n nghiên cứ u.
1.2.2. Khái niệ m tư duy thuậ t giả i
a. Thuậ t giả i

10


Hàng ngày con ngư ờ i tiế p xúc vớ i rấ t nhiề u bài toán từ đơ n giả n đế n phứ c
tạ p. Đố i vớ i mộ t số bài toán, tồ n tạ i nhữ ng quy tắ c xác đị nh mô tả q trình giả i.
Từ đó, ngư ờ i ta đi đế n khái niệ m trự c giác về thuậ t giả i và khái niệ m này đã đư ợ c
dùng từ lâu, kéo dài suố t mấ y nghìn năm trong Tốn họ c.
Thuậ t giả i theo nghĩa trự c giác đư ợ c hiể u như mộ t dãy hữ u hạ n nhữ ng chỉ
dẫ n thự c hiệ n đư ợ c mộ t cách đơ n trị , kế t thúc sau mộ t số hữ u hạ n bư ớ c và đem lạ i
kế t quả là biế n đổ i thông tin vào (INPUT) củ a mộ t lớ p bài tốn thành thơng tin ra
(OUTPUT) mơ tả lờ i giả i củ a lớ p bài tốn đó.
Đây chư a là mộ t đị nh nghĩa chính xác mà chỉ là mộ t cách phát biể u, giúp ta

hình dung khái niệ m thuậ t giả i mộ t cách trự c giác.
* Tính chấ t củ a thuậ t giả i
- Tính đơ n trị : Tính đơ n trị đòi hỏ i các thao tác trong thuậ t giả i phả i đơ n trị ,
nghĩa là nhữ ng lầ n thự c hiệ n cùng mộ t thao tác trên cùng mộ t đố i tư ợ ng phả i cho
cùng mộ t kế t quả . Nói mộ t cách tổ ng quát, thuậ t giả i cho phép thự c hiệ n đúng các
thao tác, theo đúng trình tự thì đư ợ c kế t quả hoàn toàn xác đị nh duy nhấ t. Tính chấ t
này cho phép tự độ ng hóa thuậ t giả i khi lậ p trình cho thiế t bị giả i quyế t bài tốn.
Ví dụ : Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c hai ax 2

bx c 0

a

0

- Tính dừ ng: Tính dừ ng địi hỏ i thuậ t giả i phả i có hữ u hạ n bư ớ c thự c hiệ n để
đư ợ c kế t quả như mong muố n (khi mơ tả thuậ t giả i, có thể có các bư ớ c vẫ n chư a
xác đị nh, như ng khi thự c hiệ n không đư ợ c lặ p lạ i mãi).
Ví dụ : Thuậ t tốn Euclide tìm ư ớ c số chung lớ n nhấ t củ a hai số A và B.
Quy trình giả i:
+ Bư ớ c 1: Phân tích hai số A, B thành tích các thừ a số nguyên tố .
+ Bư ớ c 2: Tìm thừ a số nhỏ nhấ t củ a số thứ nhấ t.
+ Bư ớ c 3: Kiể m tra trong số thứ hai có thừ a số nào bằ ng thừ a số nhỏ nhấ t
củ a số thứ nhấ t không. Nế u có thì sang bư ớ c 4, nế u khơng thì sang bư ớ c 5.
+ Bư ớ c 4: Viế t riêng thừ a số đó.
Xóa thừ a số đó trong cả hai số .
+ Bư ớ c 5: Xóa thừ a số nhỏ nhấ t khỏ i số thứ nhấ t.
+ Bư ớ c 6: Kiể m tra trong số thứ nhấ t có cịn lạ i thừ a số nào chư a xóa khơng.
Nế u có thì trở lạ i Bư ớ c 2


Bư ớ c 3

Bư ớ c 4

Bư ớ c 5

Bư ớ c 6. Nế u

khơng thì sang bư ớ c 7.
+ Bư ớ c 7: Nhân tấ t cả các thừ a số đã viế t riêng. Tích đó là ư ớ c chung lớ n
nhấ t củ a hai số A và B.

11


- Tính đúng đắ n: Thuậ t giả i phả i đúng đắ n không đư ợ c phép cho kế t quả sai
hay không đầ y đủ , tứ c là phả i giả i quyế t đư ợ c đúng đắ n vấ n đề đã đặ t ra, là đư ợ c
đúng công việ c mà ta mong muố n.
Ví dụ : Tính diệ n tích tam giác ABC theo 3 cạ nh củ a nó.
+ Bư ớ c 1: Đư a vào 3 số thự c dư ơ ng a, b, c ứ ng vớ i 3 cạ nh củ a tam giác.
+ Bư ớ c 2: Tính giá trị củ a biể u thứ c P

a b c
.
2

+ Bư ớ c 3: Tính giá trị củ a biể u thứ c S

p p a


p b

p c .

+ Bư ớ c 4: Diệ n tích tam giác có 3 cạ nh a, b, c là S.
+ Bư ớ c 5: Kế t thúc.
Quy tắ c nêu ở trên đã vi phạ m tính đúng đắ n vì 3 số thự c dư ơ ng bấ t kỳ
không phả i bao giờ cũng biể u thị số đo 3 cạ nh củ a tam giác. Theo cách này thì vớ i
mọ i a, b, c là nhữ ng số thự c dư ơ ng thì ta ln tính đư ợ c diệ n tích tam giác.
Đây là thuậ t giả i tính giá trị biể u thứ c S, chứ không phả i là thuậ t giả i tính
diệ n tích củ a tam giác theo 3 cạ nh như ta mong muố n. Để nó trở thành thuậ t giả i
như đã đị nh ta phả i bổ sung thêm thao tác kiể m tra điề u kiệ n a, b, c biể u thị số đo 3
cạ nh củ a tam giác.
- Tính phổ dụ ng: Thuậ t giả i phả i áp dụ ng đư ợ c cho mộ t lớ p các bài tốn chứ
khơng phả i cho mộ t bài riêng lẻ . Nói cách khác, tấ t cả các bài tốn cùng loạ i, cùng
kiể u phả i đư ợ c giả i bở i thuậ t giả i.
Ví dụ : Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c nhấ t ax b 0 , phư ơ ng trình bậ c hai
ax 2

bx c 0 a

0 ,...

- Tính hiệ u quả : Thuậ t giả i cho kế t quả tố i ư u, cụ thể là:
Thự c hiệ n nhanh, tố n ít thờ i gian.
Tố n ít thiế t bị trung gian.
Đáp ứ ng nhu cầ u thự c tiễ n.
b. Tư duy thuậ t giả i
Tư duy tốn họ c là hình thứ c biể u lộ củ a tư duy biệ n chứ ng trong quá trình con
ngư ờ i nhậ n thứ c khoa họ c tốn họ c hay thơng qua hình thứ c áp dụ ng toán họ c vào

các khoa họ c khác. Như vậ y, tư duy toán họ c là tư duy biệ n chứ ng.
Tư duy thuậ t giả i là mộ t loạ i hình thứ c tư duy tốn họ c. Nó là phư ơ ng thứ c
tư duy biể u thị khả năng tiế n hành các hoạ t độ ng sau:
T1: Thự c hiệ n nhữ ng thao tác theo mộ t trình tự xác đị nh phù hợ p vớ i mộ t
thuậ t giả i.

12


T2: Phân tích mộ t q trình thành nhữ ng thao tác đư ợ c thự c hiệ n theo nhữ ng
trình tự xác đị nh.
T3: Khái qt hóa mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t số đố i tư ợ ng riêng lẻ thành
mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t lớ p đố i tư ợ ng.
T4: Mơ tả chính xác q trình tiế n hành mộ t hoạ t độ ng.
T5: Phát hiệ n thuậ t giả i tố i ư u để giả i quyế t bài tốn.
Trong đó, (T1) thể hiệ n năng lự c thự c hiệ n thuậ t giả i, (T2 - T5 ) thể hiệ n năng
lự c xây dự ng thuậ t giả i.
Giáo viên trong quá trình dạ y họ c cầ n phả i có ý thứ c thơng qua việ c dạ y họ c
các quy tắ c mà rèn luyệ n cho họ c sinh mộ t loạ i hình tư duy quan trọ ng đó là thuậ t
giả i.
1.2.3. Quy trình thuậ t giả i (quy tắ c tự a thuậ t giả i)
Trong quá trình dạ y họ c, ta cũng thư ờ ng gặ p mộ t số quy tắ c tuy chư a mang
đủ các đặ c điể m đặ c trư ng cho thuậ t giả i như ng có mộ t số trong các đặ c điể m khác
và đã tỏ ra có hiệ u lự c trong việ c chỉ dẫ n hành độ ng và giả i tốn. Đó là nhữ ng quy
tắ c tự a thuậ t giả i đư ợ c hiể u như mộ t dãy hữ u hạ n nhữ ng chỉ dẫ n thự c hiệ n đư ợ c
theo mộ t trình tự xác đị nh nhằ m biế n đổ i thông tin vào củ a mộ t lớ p bài tốn thành
thơng tin ra mơ tả lờ i giả i củ a lớ p bài tốn đó.
Ví dụ : Theo quy trình 4 bư ớ c củ a G.Polya để tìm ra lờ i giả i củ a mộ t bài toán.
+ Bư ớ c 1: Tìm hiể u đề tốn.
+ Bư ớ c 2: Xây dự ng chư ơ ng trình giả i.

+ Bư ớ c 3: Thự c hiệ n chư ơ ng trình giả i.
+ Bư ớ c 4: Kiể m tra và nghiên cứ u lờ i giả i.
Mỗ i quy trình có thể chia thành các bư ớ c, mỗ i bư ớ c là mộ t hoạ t độ ng nhằ m
mộ t mụ c đích nhấ t đị nh. Mộ t hoạ t độ ng có nhiề u thao tác như hoạ t độ ng tìm hiể u
nộ i dung đề tốn có thao tác sau: Vẽ hình, chọ n kí hiệ u, phân tích giả thiế t, kế t luậ n
bài tốn,…
Quy trình 4 bư ớ c củ a G.Polya đư ợ c mỗ i ngư ờ i vậ n dụ ng theo mộ t cách khác
nhau và đạ t đư ợ c mứ c độ thành công khác nhau, nên đây chư a phả i là mộ t thuậ t giả i.
Quy tắ c tự a thuậ t giả i phân biệ t vớ i thuậ t giả i như sau:
+ Mỗ i chỉ dẫ n trong quy tắ c có thể chư a mơ tả hành độ ng mộ t cách xác đị nh.
+ Kế t quả thự c hiệ n mỗ i chỉ dẫ n có thể khơng đơ n trị .
+ Quy tắ c không bả o đả m chắ c chắ n rằ ng sau mộ t số hữ u hạ n bư ớ c thì đem
lạ i kế t quả là lờ i giả i củ a lớ p bài toán.
Mặ c dầ u có mộ t số hạ n chế nói trên so vớ i thuậ t giả i, quy tắ c tự a thuậ t giả i
cũng vẫ n là nhữ ng tri thứ c phư ơ ng pháp có ích cho q trình hoạ t độ ng và giả i toán.

13


Sau đây ta đư a ra mộ t ví dụ minh họ a về quy tắ c tự a thậ t giả i để thấ y đư ợ c
sự phân biệ t giữ a quy tắ c tự a thuậ t giả i vớ i thuậ t giả i.
Ví dụ : Quy tắ c tìm đạ o hàm củ a mộ t hàm số y
+ Bư ớ c 1: Cho x số gia x , tính y

f x

f x
x

f x .


y
.
x

+ Bư ớ c 2: Lậ p tỉ số

y
.
x 0
x
Giớ i hạ n (nế u có) củ a hàm số trên là đạ o hàm củ a hàm số tạ i x .

+ Bư ớ c 3: Tìm lim

y
. Vì vậ y, có nhữ ng
x 0
x
họ c sinh tuy áp dụ ng quy tắ c nêu trong ví dụ này như ng vẫ n khơng tính đư ợ c đạ o
hàm củ a mộ t hàm số cụ thể nào đó, mặ c dầ u đạ o hàm này tồ n tạ i.
Quy trình thuậ t giả i là quy trình gồ m mộ t số hữ u hạ n các hoạ t độ ng có mụ c
đích rõ ràng, cụ thể , đư ợ c sắ p xế p theo mộ t trình tự nhấ t đị nh, nhằ m đi đế n kế t quả
là giả i đư ợ c mộ t loạ i công việ c nào đó theo đúng yêu cầ u đã đị nh.

Bư ớ c 3 không mô tả mộ t cách xác đị nh việ c tìm lim

Ví dụ : Giả i phư ơ ng trình bậ c hai ax 2

bx c 0 a


0

+ Bư ớ c 1: Xác đị nh a, b, c.
+ Bư ớ c 2: Tính
+ Bư ớ c 3: Nế u

b 2 4ac .
0 thì phư ơ ng trình vơ nghiệ m.
0 thì phư ơ ng trình có nghiệ m kép: x1

Nế u

x2

b
2a

Nế u
0 thì chuyể n sang bư ớ c 4.
+ Bư ớ c 4: Phư ơ ng trình có 2 nghiệ m phân biệ t là
x1

b

,

x2

b


2a
2a
Quy trình trên để giả i cho tấ t cả các phư ơ ng trình bậ c hai, gồ m các đặ c điể m sau:
+ Là mộ t dãy hữ u hạ n các bư ớ c sắ p xế p theo trình tự nhấ t đị nh.

+ Mỗ i bư ớ c là mộ t hoạ t độ ng nhằ m mộ t mụ c đích cụ thể , có bư ớ c là mộ t
thao tác sơ cấ p, có bư ớ c chỉ là gợ i ý đị nh hư ớ ng suy nghĩ hoặ c là hư ớ ng dẫ n thao
tác đư ợ c lự a chọ n trong mộ t số hữ u hạ n trư ờ ng hợ p.
+ Sau khi thự c hiệ n xong tấ t cả các bư ớ c thì đi đế n kế t quả . Quy trình thuậ t
giả i đư ợ c thể hiệ n dư ớ i nhiề u hình thứ c như : Ngơn ngữ tự nhiên, ngơn ngữ phỏ ng
trình, ngơn ngữ lậ p trình,...
Ví dụ : Giả i phư ơ ng trình bậ c hai ax 2

bx c 0 a

0

Dạ ng 1: Ngôn ngữ tự nhiên (Trình bày ở trên)
14


Dạ ng 2: Sơ đồ khố i.
Bắ t đầ u

Hỏ i giá trị a, b, c

b2

4ac


0

0

Có 2 nghiệ m
phân biệ t x1 , x2

Có nghiệ m kép xo

b

x1,2

x

2a

0

Vơ nghiệ m

b
2a

Kế t thúc
Dạ ng 3: Ngơn ngữ phỏ ng trình.
Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c hai
Biế n a, b, c, , x1 , x2


b 2 4ac ;
0 thì phư ơ ng trình vơ nghiệ m;
0
Phư ơ ng trình có nghiệ m kép:

* Bắ t đầ u:
Nế u
Nế u

x1

b
2a

x2

Kế t thúc
Nế u
0 thì bắ t đầ u trả lờ i:
Phư ơ ng trình có hai nghiệ m phân biệ t:
x1

b
2a

;

x2

b

2a
15


Kế t thúc
* Kế t thúc.
1.3. Các hoạ t độ ng hình thành và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i
1.3.1. Các hoạ t độ ng hình thành và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i
Tư duy thuậ t giả i là mộ t loạ i hình thứ c tư duy tốn họ c. Nó là phư ơ ng thứ c
tư duy biể u thị khả năng tiế n hành các hoạ t độ ng sau:
a. Thự c hiệ n nhữ ng thao tác theo mộ t trình tự xác đị nh phù hợ p vớ i mộ t
thuậ t giả i cho trư ớ c, hay chính là thự c hiệ n thuậ t giả i theo quy tắ c tự a thuậ t giả i đã
biế t.
b. Phân tích mộ t quá trình thành nhữ ng thao tác đư ợ c thự c hiệ n theo nhữ ng
trình tự xác đị nh.
c. Khái qt hóa mộ t q trình diễ n ra trên mộ t số đố i tư ợ ng riêng lẻ thành
mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t lớ p đố i tư ợ ng.
d. Mơ tả chính xác q trình tiế n hành mộ t hoạ t độ ng.
e. Phát hiệ n thuậ t giả i tố i ư u để giả i quyế t bài toán.
Thành phầ n đầ u thể hiệ n khả năng thự c hiệ n thuậ t giả i có sẵ n.
Bố n thành phầ n sau thể hiệ n khả năng xây dự ng thuậ t giả i mớ i. Các thành
phầ n này có thể đư ợ c phát biể u vắ n tắ t như sau:
a. Thự c hiệ n thuậ t giả i đã biế t.
b. Phân tách hoạ t độ ng.
c. Tư ờ ng minh hóa thuậ t giả i.
d. Khái quát hóa hoạ t độ ng.
e. Chọ n con đư ờ ng tố i ư u.
Trong đó, (a) thể hiệ n năng lự c thự c hiệ n thuậ t giả i, (b - e) thể hiệ n năng lự c
xây dự ng thuậ t giả i.
1.3.2. Mố i quan hệ giữ a các tình huố ng điể n hình trong dạ y họ c toán vớ i việ c và

bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy thuậ t giả i
Rèn luyệ n tri thứ c, rèn luyệ n kỹ năng, phát triể n tư duy cho họ c sinh đó là
nhữ ng nhiệ m vụ chủ yế u trong dạ y họ c Toán. Nế u chia tri thứ c thành hai dạ ng:
+ Tri thứ c thự c vậ t (trong Toán họ c thư ờ ng là nhữ ng khái niệ m, đị nh lí…).
+ Tri thứ c phư ơ ng pháp: Nhữ ng phư ơ ng pháp có tính thuậ t tốn (thuậ t giả i),
nhữ ng phư ơ ng pháp có tính tìm đốn…
Thì trong dạ y họ c Toán cầ n coi trọ ng đúng mứ c cả hai dạ ng tri thứ c đó, tạ o
cơ sở cho việ c giáo dụ c toàn diệ n. Tuy nhiên cầ n hiể u rằ ng tri thứ c phư ơ ng pháp
ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n rèn luyệ n kỹ năng, tri thứ c phư ơ ng pháp (nổ i bậ t là

16


phư ơ ng pháp có tính thuậ t giả i) đóng vai trị đặ c biệ t quan trọ ng vì chúng là cơ sở
đị nh hư ớ ng trự c tiế p cho mọ i hoạ t độ ng.
Trong dạ y họ c mơn Tốn có các tình huố ng điể n hình sau:
+ Dạ y họ c khái niệ m.
+ Dạ y họ c đị nh lí.
+ Dạ y họ c giả i bài tậ p.
Mặ c dù mỗ i tình huố ng có nhữ ng đặ c điể m khác nhau như ng thự c ra khơng
hồn toàn độ c lậ p vớ i nhau, mà chúng có liên quan mậ t thiế t vớ i nhau, hỗ trợ nhau
trong quá trình dạ y họ c.
* Phát triể n tư duy thuậ t giả i trong khi dạ y họ c khái niệ m: Để nhậ n dạ ng và thể
hiệ n khái niệ m ta có thể hư ớ ng dẫ n họ c sinh vậ n dụ ng tư duy thuậ t giả i.
- Trong trư ờ ng hợ p các dấ u hiệ u đặ c trư ng củ a khái niệ m có cấ u trúc hộ i củ a
nhiề u thuộ c tính, các phả n ví dụ thư ờ ng đư ợ c xây dự ng khi có mộ t thành phầ n
trong cấ u trúc hộ i không đư ợ c thỏ a mãn và do đó đố i tư ợ ng đang xét khơng thuộ c
vào khái niệ m.
Ví dụ : Dạ y khái niệ m cấ p số cộ ng (Đạ i số và giả i tích 11)
“Mộ t cấ p số cộ ng là mộ t dãy số , trong đó mỗ i số hạ ng đứ ng sau bằ ng số

hạ ng đứ ng trư ớ c nó cộ ng vớ i mộ t số d không đổ i” (d là công sai củ a cấ p số cộ ng).
+ Ta có thể hư ớ ng dẫ n họ c sinh như sau:
+ Để xây dự ng mộ t cấ p số cộ ng ta làm các bư ớ c:
Bư ớ c 1: Chọ n mộ t số làm số hạ ng đầ u tiên u1 .
Bư ớ c 2: Chọ n mộ t số (khác không) làm công sai.
Bư ớ c 3: Viế t dãy số : u1 , u1 d , u1 2d , u1 3d ,...
Dãy số đó là mộ t cấ p số cộ ng.
* Phát triể n tư duy thuậ t giả i trong dạ y họ c các đị nh lí.
Theo GS.TSKH Nguyễ n Bá Kim “Dạ y họ c các đị nh lí tốn họ c nhằ m đạ t
đư ợ c các yêu cầ u sau đây:
- Họ c sinh nắ m đư ợ c hệ thố ng đị nh lí và nhữ ng mố i liên hệ giữ a chúng, từ
đó có khả năng vậ n dụ ng chúng vào hoạ t độ ng giả i toán, cũng như giả i quyế t
nhữ ng vấ n đề trong thự c tiễ n…”
Ví dụ : Khi dạ y đị nh lí dấ u tam thứ c bậ c hai, ta thư ờ ng hư ớ ng dẫ n họ c sinh
xét dấ u f x

ax 2

bx c a

0 theo quy tắ c thuậ t giả i như sau:

+ Bư ớ c 1: Xác đị nh hệ số a, b, c và dấ u củ a hệ số a
+ Bư ớ c 2: Tính
b 2 4ac
+ Bư ớ c 3: Áp dụ ng đị nh lí dấ u củ a tam thứ c bậ c hai cho các trư ờ ng hợ p sau:
Nế u a > 0
17



0 thì f x

0 f x

0

x2 thì f x

b
2a

x

0

x1 , x2 là nghiệ m củ a phư ơ ng trình f x

0 : Giả sử

thiế t x1

x

x

x1

x

x2


0

x

0 vớ i

; f x

0 vớ i x1

0 vớ i giả

x2 .

x

Nế u a < 0
0 thì f x
0: f x

x1 , x2 là nghiệ m củ a phư ơ ng trình f x

0 : Giả sử

thiế t x1

x2 thì f x

b

2a

x

0

0 vớ i

x

x1

x

x2

; f x

0 vớ i x1

0 vớ i giả

x2 .

x

Vớ i quy trình thuậ t giả i thể hiệ n nộ i dung đị nh lí sẽ giúp họ c sinh áp dụ ng
đị nh lí để làm bài tậ p mộ t cách dễ dàng.
* Phát triể n tư duy thuậ t giả i trong dạ y họ c giả i các bài toán.
Giả i toán là mộ t hoạ t độ ng chủ yế u củ a hoạ t độ ng tốn họ c, thơng qua dạ y

họ c giả i các bài toán sẽ giúp họ c sinh nắ m vữ ng tri thứ c, rèn luyệ n kỹ năng kỹ xả o,
phát triể n năng lự c tư duy, năng lự c ứ ng dụ ng toán họ c vào thự c tiễ n. Khơng có
mộ t thuậ t giả i tổ ng quát nào để giả i mọ i bài tốn. Chúng ta chỉ có thể thơng qua
dạ y họ c giả i các bài tốn cụ thể mà dầ n dầ n truyề n cho họ c sinh nhữ ng kinh
nghiệ m để tiế n tớ i nghệ thuậ t trong việ c suy nghĩ, tìm tịi lờ i giả i các bài tốn.
Ví dụ : Hư ớ ng dẫ n giả i bài toán sau:
Cho hình chóp S.ABC, các cạ nh bên đề u bằ ng a và cùng tạ o vớ i đáy mộ t góc
, đáy ABC là tam giác vng tạ i A và có cạ nh AB bằ ng a. Tính thể tích V củ a
hình chóp đó.
+ Phân tích: Sau khi đã xác đị nh chân đư ờ ng cao H củ a hình chóp là trung
điể m củ a cạ nh BC, hư ớ ng dẫ n họ c sinh phân tích:
Muố n tính V ta phả i tính diệ n tích đáy S

ABC

và SH

Muố n tính SH ta phả i giả i tam giác SHB.
Muố n tính S

ABC

ta phả i tính AC.

Muố n tính AC ta phả i tính BC.
Muố n tính BC ta phả i tính HB.
Muố n tính HB ta phả i giả i tam giác SHB.
+ Từ sự phân tích trên ta có thuậ t giả i tính thể tích V.
18



Bư ớ c 1: Giả i tam giác SHB để tính SH và HB.
Bư ớ c 2: Tính BC.
Bư ớ c 3: Tính AC.
Bư ớ c 4: Tính S

ABC

.

Bư ớ c 5: Tính V.
1.4. Vị trí vai trị củ a thuậ t giả i trong chư ơ ng trình Tốn họ c ở phổ thông
cũng như trong các lĩnh vự c khác
1.4.1. Đố i vớ i bộ mơn Tốn họ c
Trong chư ơ ng trình Tốn họ c nói chung, chư ơ ng trình tốn họ c ở bậ c THPT
nói riêng thuậ t giả i có vai trị rấ t quan trọ ng. Không chỉ các nhà nghiên cứ u, các
giáo viên giả ng dạ y mà các em họ c sinh đề u quan tâm và tìm hiể u về vấ n đề này.
Thuậ t giả i gúp các em phát triể n năng lự c trí tuệ , kỹ năng, kỹ xả o. Giúp các em có
mộ t cái nhìn khái quát hơ n về cách giả i bài toán. Thuậ t giả i gúp các em đị nh
hư ớ ng đư ợ c quy trình giả i bài tậ p và qua đó tạ o niề m tin cho các em về việ c tìm ra
kế t quả củ a bài tốn. Quy trình thuậ t giả i hay tự a tuậ t giả i sẽ giúp các em tư duy
ngắ n gọ n, logic, chính xác trong khi giả i toán.
Đố i vớ i bộ mơn tốn thuậ t giả i đư ợ c sử dụ ng rấ t nhiề u như môn đạ i số , mơn
hình họ c, mơn giả i tích,...., nhấ t là trong mơn hình họ c thuậ t giả i đư ợ c áp dụ ng để
xây dự ng quy trình giả i mộ t lớ p các bài toán vớ i mộ t phư ơ ng pháp xác đị nh. Tùy
vào từ ng dạ ng bài tậ p mà ta dự a vào các kiế n thứ c có liên quan để xây dự ng thuậ t
giả i phù hợ p thuậ n tiệ n cho ngư ờ i tham gia giả i bài toán và ngư ờ i đọ c.
Ví dụ : Thuậ t giả i phư ơ ng trình bậ c nhấ t ax b 0 ; vớ i a, b

:


- Bư ớ c 1: Chuyể n b sang vế phả i và đổ i dấ u: ax
b
- Bư ớ c 2: Nế u a 0 thì: 0x
b
Nế u b 0
Kế t luậ n: Phư ơ ng trình vơ số nghiệ m.
Nế u b 0
Kế t luậ n: Phư ơ ng trình vơ nghiệ m.
Nế u a 0 thì sang bư ớ c 3.
- Bư ớ c 3: Chia cả hai vế cho a, ta đư ợ c x

b
a

b
a
Thuậ t giả i trên giúp các em rèn luyệ n cách giả i phư ơ ng trình vớ i quy trình
chặ t chẽ , tránh sai lầ m về các trư ờ ng hợ p vô nghiệ m, vơ số nghiệ m, có nghiệ m.
Ví dụ : Quy trình xác đị nh giao tuyế n qua hai điể m chung củ a hai mặ t phẳ ng:
- Bư ớ c 1: Tìm điể m chung sẵ n có củ a hai mặ t phẳ ng đã cho.

Kế t luậ n: Phư ơ ng trình có nghiệ m duy nhấ t là x

19


Điể m chung sẵ n có củ a hai mặ t phẳ ng đã cho thư ờ ng đư ợ c biể u hiệ n bở i các
trư ờ ng hợ p sau:
+ Là điể m đã cho củ a hai mặ t phẳ ng.

+ Là điể m củ a mặ t phẳ ng này lạ i thuộ c mộ t đư ờ ng thẳ ng củ a mặ t
phẳ ng kia.
+ Là điể m củ a mặ t phẳ ng này, thuộ c mặ t phẳ ng kia.
- Bư ớ c 2: Tìm hai đư ờ ng thẳ ng củ a hai mặ t phẳ ng đã cho, cùng thuộ c mặ t
phẳ ng thứ ba.
- Bư ớ c 3: Xác đị nh giao điể m củ a hai đư ờ ng thẳ ng đã tìm đư ợ c ở bư ớ c 2 để
đư ợ c mộ t điể m chung.
- Bư ớ c 4: Xác đị nh đư ờ ng thẳ ng qua hai điể m chung tìm đư ợ c để tìm giao
tuyế n củ a hai mặ t phẳ ng đã cho.
Ví dụ : Từ đồ thị hàm số
y

x3 6 x 2

y

x3 6 x 2

2 x 3 suy ra cách vẽ đồ thị hàm số

2 x 3 . Từ đồ thị (C) củ a hàm số

(C’) củ a hàm số y

y

f x suy ra cách vẽ đồ thị

f x .


Xuấ t phát từ sự phân tích y

f x

f x

khi f x

0

f x

khi f x

0

Ta có quy trình cách vẽ đồ thị (C’) như sau:
- Bư ớ c 1: Giữ nguyên phầ n đồ thị củ a (C) thuộ c nử a mặ t phẳ ng phía trên
giớ i hạ n bở i Ox .
- Bư ớ c 2: Lấ y đố i xứ ng qua Ox phầ n đồ thị củ a (C) thuộ c nử a mặ t phẳ ng phía
dư ớ i giớ i hạ n bở i Ox .
- Bư ớ c 3: Kế t luậ n: Đồ thị (C’) bao gồ m phầ n đồ thị củ a (C) đư ợ c giữ
nguyên và phầ n đồ thị củ a (C) đã đư ợ c lấ y đố i xứ ng qua Ox .
Qua nhữ ng ví dụ trên cho ta thấ y vị trí, vai trị to lớ n củ a bộ mơn Tốn trong
việ c phát triể n tư duy thuậ t giả i củ a họ c sinh. Nế u biế t khai thác mộ t cách đúng
đắ n thì sẽ góp phầ n nâng cao chấ t lư ợ ng dạ y họ c Toán trong nhà trư ờ ng phổ thông.
1.4.2. Mộ t số vấ n đề thuậ t giả i trong các lĩnh vự c khác
* Trong cuộ c số ng hằ ng ngày nhiề u hoạ t độ ng mang tính chấ t thuậ t giả i như .
- Xây dự ng mộ t ngôi nhà.
- Điề u khiể n xe máy, ôtô.

- Cách lắ p ráp mộ t chiế c laptop,…
Vậ y, phát triể n tư duy thuậ t giả i trong nhà trư ờ ng phổ thông là rấ t cầ n thiế t, vì:
- Tư duy thuậ t giả i giúp họ c sinh hình dung đư ợ c việ c tự độ ng hóa trong
nhữ ng lĩnh vự c hoạ t độ ng khác nhau củ a con ngư ờ i, góp phầ n khắ c phụ c sự ngăn
20


cách giữ a nhà trư ờ ng và xã hộ i tự độ ng hóa. Nó giúp họ c sinh thấ y đư ợ c nề n tả ng
củ a việ c tự độ ng hóa, cụ thể là nhậ n thứ c rõ đặ c tính hình thứ c, thuầ n túy máy móc
củ a q trình thự c hiệ n thuậ t giả i, đó là cơ sở cho việ c chuyể n giao mộ t số chứ c
năng củ a con ngư ờ i cho máy thự c hiệ n.
- Tư duy thuậ t giả i giúp họ c sinh làm quen vớ i cách làm việ c trong khi giả i
bài tốn bằ ng máy tính điệ n tử . Thậ t vậ y, thiế t kế thuậ t giả i là mộ t khâu rấ t cơ bả n
củ a việ c lậ p trình tư duy thuậ t giả i tạ o điề u kiệ n cho họ c sinh thự c hiệ n tố t khâu đó.
- Tư duy thuậ t giả i giúp họ c sinh họ c tậ p tố t nhữ ng môn họ c ở nhà trư ờ ng
phổ thơng, rõ nét nhấ t là mơn Tốn. Nó tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho họ c sinh lĩnh
hộ i kiế n thứ c và rèn luyệ n kỹ năng, kỹ xả o khi họ c các phép tính trên nhữ ng tậ p
hợ p số , giả i phư ơ ng trình bậ c nhấ t, bậ c hai v.v…
- Tiế n hành các hoạ t độ ng tư duy thuậ t giả i có thể dẫ n đế n hình thành tri
thứ c phư ơ ng pháp để giả i quyế t mộ t số vấ n đề , góp phầ n hình thành năng lự c giả i
quyế t vấ n đề ở họ c sinh trong họ c tậ p cũng như ngoài cuộ c số ng
- Tư duy thuậ t giả i cũng góp phầ n phát triể n nhữ ng năng lự c trí tuệ chung
như phân tích, tổ ng hợ p, khái qt hóa,...và hình thành nhữ ng phẩ m chấ t củ a ngư ờ i
lao độ ng mớ i như : tính ngăn nắ p, kỉ luậ t, tính phê phán và thói quen tự kiể m tra…
Như vậ y việ c phát triể n tư duy thuậ t giả i trong mơn Tốn nhằ m góp phầ n
nâng cao chấ t lư ợ ng dạ y họ c mơn Tốn mộ t cách tồn diệ n.
1.5. Nhữ ng đị nh hư ớ ng đổ i mớ i phư ơ ng pháp dạ y họ c Toán nhằ m bồ i dư ỡ ng
và phát triể n tư duy thuậ t giả i
* Đị nh hư ớ ng 1: Thông qua dạ y họ c các quy tắ c, phư ơ ng pháp toán họ c để hình
thành khái niệ m thuậ t giả i và bồ i dư ỡ ng tư duy thuậ t giả i cho họ c sinh và đư ợ c thể

hiệ n qua các cấ p họ c và các môn họ c.
* Đị nh hư ớ ng 2: Phân tích các hoạ t độ ng tư ơ ng thích trên mộ t nộ i dung tốn họ c
để có thể mô tả , sắ p xế p các hoạ t độ ng theo mộ t trình tự xác đị nh thuậ t giả i hay tự a
thuậ t giả i.
Theo GS.TSKH Nguyễ n Bá Kim, tư duy thuậ t giả i liên hệ chặ t chẽ vớ i khái
niệ m thuậ t giả i, nó đư ợ c thể hiệ n ở nhữ ng khả năng và đó cũng là các hoạ t độ ng
hình thành tư duy thuậ t giả i (5 hoạ t độ ng).
Ví dụ : Cho đư ờ ng thẳ ng d và mặ t phẳ ng (P)
x x0 y y0 z z0
a
b
c
Xét vị trí tư ơ ng đố i củ a d và (P)
- Quy trình giả i:
+ Quy trình 1:
d:

P : Ax By Cz

D 0

21


Bư ớ c 1: Tìm tọ a độ vectơ chỉ phư ơ ng củ a đư ờ ng thẳ ng d và tọ a độ vectơ
pháp tuyế n củ a P . Ta có u

a; b; c , n

Bư ớ c 2: Tính k


u. n

Bư ớ c 3: Nế u k

0 thì d cắ t P .

A; B; C

0 thì chuyể n sang bư ớ c 4.

Nế u k

Bư ớ c 4: Thay tọ a độ điể m M 0 x0 ; y0 ; z0 vào P :
Nế u điể m M 0 x0 ; y0 ; z0 thỏ a mãn phư ơ ng trình mặ t phẳ ng P

d

nằ m trong P .
Nế u điể m M 0 x0 ; y0 ; z0
P

không thỏ a mãn phư ơ ng trình mặ t phẳ ng

d song song vớ i P .

+ Quy trình 2:
Bư ớ c 1: Viế t phư ơ ng trình đư ờ ng thẳ ng dư ớ i dạ ng tham số :
x
y

z

x0 at
y0 bt
x0 ct

Bư ớ c 2: Thay tọ a độ điể m M x0

at ; y0

bt ; z0

ct

d vào phư ơ ng

trình tổ ng quát củ a mặ t phẳ ng P .
Ta có A x0
dạ ng mt

n

at

B y0

bt

c z0


Ct

D 0 , đư a phư ơ ng trình về

.

Bư ớ c 3: Nế u phư ơ ng trình trên vơ nghiệ m thì d khơng cắ t P .
Nế u phư ơ ng trình trên vơ số nghiệ m thì d

( P) .

Nế u phư ơ ng trình trên có mộ t nghiệ m t

n
(theo
m

P khi đó ta thay t

A d

) thì d cắ t

n
vào phư ơ ng trình tham số củ a d, tìm đư ợ c tọ a độ điể m
m

( P) .
Trong trư ờ ng hợ p chỉ cầ n xét vị trí tư ơ ng đố i củ a đư ờ ng thẳ ng (d) và mặ t


phẳ ng P thì ta chọ n quy trình 1, cịn nế u phả i tìm tọ a độ giao điể m A (nế u có)
củ a (d) và mặ t phẳ ng P thì ta chọ n quy trình 2. Ví dụ trên đã rèn luyệ n cho họ c
sinh khả năng khái qt hóa mộ t q trình diễ n ra trên mộ t số đố i tư ợ ng riêng lẻ
thành mộ t quá trình diễ n ra trên mộ t lớ p đố i tư ợ ng và phát hiệ n thuậ t giả i tố i ư u để
giả i quyế t bài toán.

22


* Đị nh hư ớ ng 3: Tậ p luyệ n cho họ c sinh rèn luyệ n nhữ ng thao tác theo mộ t trình tự
xác đị nh phù hợ p vớ i thuậ t giả i cho trư ớ c. Có thể phát biể u mộ t số quy tắ c toán
họ c thành nhữ ng thuậ t giả i dư ớ i dạ ng ngôn ngữ tự nhiên, sơ đồ khố i, ngơn ngữ
phỏ ng trình,…

KẾ T LUẬ N CHƯ Ơ NG I
Thuậ t giả i là mộ t trong nhữ ng vấ n đề quan trọ ng nhấ t củ a Toán họ c. Tư duy
thuậ t giả i đư ợ c thể hiệ n qua các cấ p họ c, các môn họ c củ a bộ mơn Tốn. Thuậ t
giả i liên hệ chặ t chẽ vớ i các tình huố ng dạ y họ c điể n hình như : Dạ y họ c khái niệ m,
dạ y họ c đị nh lí, dạ y họ c giả i bài tậ p, chúng hỗ trợ nhau trong quá trình dạ y họ c. Tư
duy thuậ t giả i có vị trí và vai trò quan trọ ng rấ t lớ n trong nhà trư ờ ng phổ thông và
trong cuộ c số ng hằ ng ngày, đặ c biệ t là trong Toán họ c.
Việ c bồ i dư ỡ ng và phát triể n tư duy thuậ t giả i thông qua dạ y giả i các bài
toán là phư ơ ng pháp hiệ u quả hơ n cả nhằ m vào việ c nâng cao chấ t lư ợ ng đào tạ o
củ a nhà trư ờ ng phổ thông.

23


CHƯ Ơ NG II
BỒ I DƯ Ỡ NG TƯ DUY THUẬ T GIẢ I THÔNG QUA DẠ Y GIẢ I

CÁC BÀI TỐN HÌNH HỌ C BẰ NG PHƯ Ơ NG PHÁP VECTƠ
2.1. Vị trí vectơ trong chư ơ ng trình phổ thông
Phư ơ ng pháp vectơ là mộ t trong nhữ ng phư ơ ng pháp cơ bả n củ a Tốn họ c.
Phư ơ ng pháp này khơng nhữ ng cung cấ p cho họ c sinh công cụ mớ i nhấ t để nghiên
cứ u hình họ c mà cịn mang tính chấ t hiệ n đạ i hơ n, có nhiề u ư u điể m so vớ i phư ơ ng
pháp truyề n thố ng. Vì vậ y chư ơ ng trình cả i cách giáo dụ c đã đư a phư ơ ng pháp
vectơ vào dạ y trong chư ơ ng trình hình họ c ở phổ thông.
* Phư ơ ng pháp vectơ giữ vai trị quan trọ ng trong chư ơ ng trình phổ thông.
- Phư ơ ng pháp vectơ giúp họ c sinh tiế p cậ n nhữ ng kiế n thứ c Tốn họ c phổ
thơng mộ t cách gọ n gàng, mạ ch lạ c như nhữ ng bài tốn hình họ c không gian.
- Phư ơ ng pháp vectơ là mộ t phư ơ ng pháp giả i tốn có hiệ u quả mộ t cách
nhanh chóng, tổ ng quát mà đơi khi khơng cầ n phả i vẽ hình. Mặ t khác chúng có tác
dụ ng tích cự c phát triể n tư duy trừ u tư ợ ng, năng lự c phân tích tổ ng hợ p,…
- Phư ơ ng pháp vectơ trang bị nhữ ng công cụ giả i tốn để xây dự ng lý thuyế t
hình họ c chặ t chẽ cho tinh thầ n toán họ c hiệ n đạ i, đồ ng thờ i trình bày đư ợ c cách
đạ i số hóa hình họ c và hình họ c hóa đạ i số ...
- Phư ơ ng pháp vectơ giúp hình thành năng lự c giả i toán cho họ c sinh, tạ o
khả năng cho họ c sinh làm quen vớ i nhữ ng phép toán trên các đố i tư ợ ng không
phả i là các số như ng lạ i có nhữ ng tính chấ t tư ơ ng tự . Từ đó sẽ dẫ n đế n sự hiể u biế t
về tính thố ng nhấ t củ a toán họ c, về cú pháp toán đạ i số , các cấ u trúc đạ i số .
- Phư ơ ng pháp vectơ tạ o điề u kiệ n thự c hiệ n mố i quan hệ giữ a mơn tốn và
mộ t số mơn họ c khác trong chư ơ ng trình phổ thơng.
* Nộ i dung chư ơ ng trình vectơ phổ thơng.
- Chư ơ ng trình vectơ trong phẳ ng bao gồ m nhữ ng nộ i dung sau:
+ Đạ i cư ơ ng về vectơ : Khái niệ m vectơ , vectơ bằ ng nhau, vectơ khơng.
+ Các phép tốn trên vectơ : Phép cộ ng, trừ hai vectơ , tích vectơ vớ i mộ t số
thự c, tích vơ hư ớ ng củ a hai vectơ .
Trong đó các phép tốn trên đư ợ c trình bày theo thứ tự như sau:
Đị nh nghĩa phép tốn.
Các tính chấ t.

Các bài tốn ứ ng dụ ng.
Ứ ng dụ ng củ a vectơ trong mặ t phẳ ng là để làm công cụ nghiên cứ u các hệ
thứ c lư ợ ng trong tam giác, trong đư ờ ng trịn và các phép biế n hình.
24


×