Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

Xây dựng ứng dụng học và thi trực tuyến

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.32 MB, 60 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

-----------------------

NGUYỄN THỊ THU HỒI

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC VÀ THI
TRỰC TUYẾN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Đại học Công nghệ thông tin

Phú Thọ, 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

-----------------------

NGUYỄN THỊ THU HỒI

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG HỌC VÀ THI
TRỰC TUYẾN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Đại học Công nghệ thông tin

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN THỊ HẢO
Th.S NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG



Phú Thọ, 2019


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Kỹ thuật –
Công nghệ trường Đại học Hùng Vương đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em
hồn thành tốt khóa luận tốt nghiệp: “Xây dựng ứng dụng học và thi trực tuyến”.
Đặc biệt là cô giáo Nguyễn Thị Hảo và cô giáo Nguyễn Thị Thu Hương đã dành
rất nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
khóa luận. Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các giáo viên trường Tiểu
học Gia Cẩm đã tạo điều kiện tốt nhất cho em để có thể hồn thiện bài khóa luận
của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận của em khơng tránh khỏi những
thiếu sót do cịn hạn chế về trình độ, thời gian nghiên cứu. Vì vậy, em rất mong
nhận được sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để khóa luận của em
được hồn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, tháng 5 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu Hoài

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii
A. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
3. Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................... 2
4. Bố cục đề tài ...................................................................................................... 3
B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ................................................................................. 4
1.1. Giới thiệu E-Learning .................................................................................... 4
1.2. Cấu trúc và phương thức hoạt động của E-Learning ..................................... 4
1.3. Ưu điểm và hạn chế của E-Learning .............................................................. 6
1.3.1. Tổng quan .................................................................................................... 6
1.3.2. Ưu điểm của E-Learning ............................................................................. 6
1.3.3. Hạn chế của E-Learning .............................................................................. 8
1.4. Các hình thức học tập với E-Learning ........................................................... 8
1.4.1. Học tập trực tuyến (Online learning) .......................................................... 8
1.4.2. Học tập hỗn hợp (blended learning)............................................................ 8
1.5. Mã nguồn mở WordPress ............................................................................... 9
1.5.1. Mã nguồn mở là gì?..................................................................................... 9
1.5.2. Giới thiệu sơ lược về Wordpress................................................................. 9
1.5.3. Các tính năng cơ bản của Wordpress ........................................................ 11
1.5.4. Tại sao nên dùng Wordpress ..................................................................... 13
1.6. Giới thiệu về trường Tiểu học Gia Cẩm....................................................... 15
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................... 17
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 17
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 17
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 17
2.2. Nội dung nghiên cứu .................................................................................... 17
2.3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 17
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu nội dung 1 ........................................................ 17
ii



2.3.2. Phương pháp nghiên cứu nội dung 2 ........................................................ 18
2.3.3. Phương pháp nghiên cứu nội dung 3 ........................................................ 19
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 20
3.1. Cài đặt WordPress ........................................................................................ 20
3.2. Thiết kế giao diện và các chức năng của ứng dụng ..................................... 25
3.2.1. Thiết kế giao diện của ứng dụng ............................................................... 25
3.2.2. Các chức năng chính của người quản trị ................................................... 26
3.2.3. Các chức năng chính của người dùng ...................................................... 30
3.3. Xây dựng ứng dụng học và thi trực tuyến.................................................... 30
3.3.1. Các giao diện chính của ứng dụng ............................................................ 30
3.3.2. Đối với quản trị viên ................................................................................. 32
3.3.3. Đối với người học ..................................................................................... 41
3.3.4. Các bước để bắt đầu buổi học/ thi trực tuyến ........................................... 45
3.4. Triển khai học và thi trực tuyến tại trường Tiểu học Gia Cẩm .................... 45
3.4.1. Thử nghiệm lần 1 ...................................................................................... 45
3.4.2. Thử nghiệm lần 2 ...................................................................................... 46
3.4.3. Thử nghiệm lần 3 ...................................................................................... 47
C. KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................... 50
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 51

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

STT
1


2

3

Ý nghĩa

LMS: Learning Management System

Hệ quản lý học tập

LCMS: Learning Content Management
Hệ thống quản lý nội dung học tập.

System
SCORM: Shareable Content Object
Reference Model

Một ngơn ngữ lập trình web

4

PHP: Hypertext Preprocessor

Một ngơn ngữ lập trình kịch bản

5

MySQL


Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu

6

CSDL

Cơ sở dữ liệu

7

HTML (HyperText Markup Language)

là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản

LAMS(Learning Activity Management

Hệ thống quản lý hoạt động học

System)

tập

8

9

10

11


LCMS(Learning Content Management
System)

Hệ thống quản lý nội dung học tập

LDAP(Lightweight Directory Access

Phương thức đăng nhập trực tiếp

Protocol)

Lightweight

XML(eXtensible Markup Language)

Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng

iv


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Học sinh sử dụng máy tính phục vụ cho học tập ............................... 15
Hình 3. 1: Cài đặt Wordpress .............................................................................. 20
Hình 3. 2: Cài đặt thành cơng Wordpress ........................................................... 21
Hình 3. 3: Màn hình đăng nhập vào phần quản trị.............................................. 21
Hình 3. 4: Màn hình quản trị ............................................................................... 22
Hình 3. 5: Cài đặt giao diện cho ứng dụng ......................................................... 22
Hình 3. 6: Nhập tên database .............................................................................. 23
Hình 3. 7: Các chức năng chính của người quản trị............................................ 26
Hình 3. 8: Các chức năng chính của người dùng ............................................... 30

Hình 3. 9: Giao diện chính của ứng dụng ........................................................... 31
Hình 3. 10: Khu vực quản trị của admin ............................................................. 31
Hình 3. 11: Giao diện của người học sau khi đăng nhập .................................... 32
Hình 3. 12: Khu vực quản lý khóa học ............................................................... 32
Hình 3. 13: Khu vực quản lý bài học .................................................................. 33
Hình 3. 14: Khu vực quản lý bài thi .................................................................... 35
Hình 3. 15: Thêm một bài thi mới ....................................................................... 35
Hình 3. 16: Khu vực quản lý các câu hỏi ............................................................ 36
Hình 3. 17: Nhập câu hỏi trắc nghiệm kiểu Multiple Choice ............................. 36
Hình 3. 18: Câu hỏi khi chạy trên hệ thống ........................................................ 37
Hình 3. 19: Nhập câu hỏi kiểu Single choice ...................................................... 37
Hình 3. 20: Câu hỏi kiểu Single choice khi chạy trên hệ thống.......................... 37
Hình 3. 21: Nhập câu hỏi kiểu “Free” choice ..................................................... 38
Hình 3. 22: Câu hỏi kiểu “Free” choice trên hệ thống ........................................ 38
Hình 3. 23: Nhập câu hỏi kiểu "Sorting" choice ................................................. 38
Hình 3. 24: Khu vực quản lý thành viên của ứng dụng ...................................... 39
Hình 3. 25: Upload danh sách sinh viên ............................................................. 40
Hình 3. 26: Mẫu file .CSV .................................................................................. 40
Hình 3. 27: Màn hình khi chưa đăng nhập của người học .................................. 42
v


Hình 3. 28: Màn hình đăng nhập của người học ................................................. 42
Hình 3. 29: Giao diện trang học trực tuyến của người học ................................. 43
Hình 3. 30: Giao diện trang thi của học sinh ...................................................... 43
Hình 3. 31: Hình ảnh khi làm bài kiểm tra.......................................................... 44
Hình 3. 32: Xem lại câu trả lời trước khi nộp bài ............................................... 44
Hình 3. 33: Kết thúc bài kiểm tra ........................................................................ 44
Hình 3. 34: Hiển thị kết quả và lưu điểm ............................................................ 45
Hình 3. 35: Lớp 5A học bằng ứng dụng ............................................................. 46

Hình 3. 36: Kết quả thi ........................................................................................ 47
Hình 3. 37: Kết quả bài thi thử nghiệm lần 3 ...................................................... 48
Hình 3. 38: Đánh giá của giáo viên ..................................................................... 49

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3. 1: Bảng User .......................................................................................... 24
Bảng 3. 2: Bảng danh sách học sinh ................................................................... 24
Bảng 3. 3: Bảng lưu điểm.................................................................................... 25
Bảng 3. 4: Tổng hợp phiếu đánh giá của học sinh .............................................. 49

vii


A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những bước nhảy vọt của cuộc cách mạng công nghiệp (CMCN) 4.0 đặt
ra nhiều thách thức và phát sinh ra rất nhiều ngành nghề mới trên thị trường lao
động. Cuộc cách mạng này ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều lĩnh vực, ngành nghề
trong đó có giáo dục đại học. Theo các chuyên gia trong ngành giáo dục, trong
thời đại mới, người ta sẽ khơng cịn q quan trọng đến một tấm bằng một cách
hình thức, đến nguồn gốc xuất thân hay những mối quan hệ, vấn đề là kiến thức,
trình độ chuyên môn, kỹ năng... Trong cuộc CMCN 4.0, cơ hội dành cho tất cả
mọi người là như nhau. Ai có năng lực thực sự, có trình độ chun mơn tốt, có
kỹ năng và có thể tạo ra nhiều giá trị cho xã hội, người đó sẽ thành cơng. Đối
với các trường đại học, CMCN 4.0 đòi hỏi phải đào tạo ra nguồn nhân lực có các
kỹ năng mới và trình độ giáo dục cao hơn so với 10 năm trước, bởi thị trường

địi hỏi lao động có trình độ giáo dục và đào tạo cao hơn.
Quy mô thiếu hụt kỹ năng khác nhau tùy theo lĩnh vực ngành nghề. Khảo
sát điều tra của Học viện chế tạo và Hãng Deloitte với 450 giám đốc điều hành
sản xuất cho thấy những lĩnh vực mà nhân công thiếu kỹ năng nhất là: Công
nghệ và máy tính (70%), giải quyết vấn đề (69%), đào tạo kỹ thuật cơ bản (67%)
và kỹ năng tính tốn (60%).
Cuộc CMCN 4.0 có ảnh hưởng trực tiếp, lớn nhất đến giáo dục - nơi trực
tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp 4.0. Để đáp ứng nhu cầu
nhân lực cho nền công nghiệp mới và đồng thời tận dụng thế mạnh của công
nghệ thông tin (CNTT), nhiều trường đại học trên thế giới đã và đang đổi mới
tồn diện và theo đó Giáo dục 4.0 đang được đánh giá là mơ hình phù hợp.
Giáo dục 4.0 là một mơ hình giáo dục thơng minh, liên kết chủ yếu giữa
các yếu tố nhà trường - nhà quản lý - nhà doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc
đổi mới, sáng tạo và năng suất lao động trong xã hội tri thức.

1


Một vấn đề khác đặt ra cho các cơ sở đào tạo bậc cao là cách thức tổ chức để
chuyển tải nội dung chương trình đào tạo đến người học. Cách mạng 4.0 đòi hỏi
phương thức và phương pháp đào tạo thay đổi với sự ứng dụng mạnh mẽ của
công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật số và hệ thống mạng. Các hình thức
đào tạo online, đào tạo ảo, mơ phỏng, số hóa bài giảng… sẽ là xu hướng đào tạo
nghề nghiệp trong tương lai. Điều này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải có sự
chuẩn bị tốt nguồn lực tổ chức giảng dạy, đặc biệt là đội ngũ giảng viên, xây
dựng không gian học tập, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học…
Trong cuộc cách mạng này, sinh viên không thể thụ động, chờ đợi thầy cơ
dạy gì học nấy mà phải tự vận động, tự học, tự tìm hiểu, tự tiếp cận để cập nhật
các kiến thức mới. Học và thi online là một hình thức học sinh viên có thể tham
gia để cập nhật tri thức mới, tiếp cận được với các trường đại học trên thế giới.

Ở Việt Nam nói chung và ở trường Đại học Hùng Vương nói riêng, các khóa
học online cịn hạn chế. Vậy làm sao để kích thích sinh viên tham gia các khóa
học online và biến nó là nhu cầu thiết yếu để bổ sung, tôi luyện thêm kiến thức
cho mình? Là sinh viên CNTT năm cuối, với các kiến thức hiện có và với mong
muốn tiếp tục nghiên cứu tìm hiểu nguồn tri thức mới, em quyết định chọn đề tài
“Xây dựng ứng dụng học và thi trực tuyến” làm đề tài khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xây dựng thành công ứng dụng học và thi trực tuyến.
3. Ý nghĩa thực tiễn
E-Learning đã và đang trở nên gần gũi với tất cả mọi người. E-Learning là
phương thức học truyền thông thông qua mạng Internet theo cách tương tác với
nội dung học tập và được quản lý bởi các hệ thống quản lý học tập nhằm đảm
bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng cho nhu cầu học tập mọi lúc mọi nơi của
người học. Phương pháp học tập này đáp ứng cho nhu cầu học tập, tích lũy kiến
thức cho tất cả mọi người, đồng thời sẽ đem lại những lợi ích to lớn , tiết kiệm
thời gian công sức và tiền bạc, nâng cao chất lượng truyền đạt và tiếp thu kiến
thức cho người học.
2


Đề tài áp dụng lý thuyết đã tìm hiểu để tạo ra một hệ thống học, kiểm tra và
thi trực tuyến. Sử dụng các công cụ hỗ trợ của Wordpress trong việc tạo bài học,
câu hỏi, quản lý câu hỏi và quản lý điểm. Trang web xây dựng được là tài liệu
học tập tốt cho người học tự học , tự ôn tập củng cố kiến thức nhằm rèn luyện kỹ
năng và nâng cao hiệu quả học tập.
4. Bố cục đề tài
Ngồi phần mở đầu, báo cáo khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu đạt được


3


B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu E-Learning
Đào tạo trực tuyến hay còn gọi là E-Learning (Electronic Learning) là một
thuật ngữ mới. Hiện nay theo các quan điểm và dưới hình thức khác nhau có rất
nhiều cách hiểu về E-Learning. Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật
ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và
truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin.
Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát nội dung học sử dụng
các công cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng
Internet, Intranet,.. Trong đó nội dung học có thể thu được từ các ứng dụng, đĩa
CD, băng video, audio,.. Thông qua một máy tính hay tivi người dạy và học có
thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: E-mail, thảo luận trực
tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo, video. Ngồi ra, cịn một vài cơng cụ
khác cho E-Learning như:
- Computer Based Learning (CBL)
- Web Based Learning (WBL)
- Multimedia Based Learning.
Hiện có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và người học qua hệ thống
đào tạo trực tuyến là: Giao tiếp đồng bộ (Synchonous) và giao tiếp không đồng
bộ (Asynchronous). Giao tiếp đồng bộ: Giao tiếp trong đó có nhiều người truy
cập tại cùng một thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau như: Thảo
luận trực tuyến, hội thảo video... Giao tiếp không đồng bộ: Người truy cập
không nhất thiết phải truy cập tại cùng một thời điểm, ví dụ: Tự học qua
Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn. Đặc trưng của dạng này là người học được
tự do lựa chọn thời gian tham gia khóa học.

1.2. Cấu trúc và phương thức hoạt động của E-Learning
Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu, thông qua World Wide Web
(www). Hệ thống E-Learning sẽ được tích hợp vào portal của trường học hoặc
4


doanh nghiệp. Như vậy, hệ thống E-Learning sẽ phải tương tác tốt với các hệ
thống khác trong trường học như hệ thống quản lý học sinh, hệ thống quản lý
giáo viên, lịch giảng dạy... cũng như các hệ thống của doanh nghiệp như là ERP,
HR. Một thành phần rất quan trọng của hệ thống chính là hệ thống quản lý học
tập (Learning Management System), gồm nhiều module khác nhau, giúp cho
quá trình học tập trên mạng được thuận tiện và dễ dàng phát huy các điểm mạnh
của mạng Internet ví dụ như:
- Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp.
- Module khảo sát lấy ý kiến của mọi người về một vấn đề nào đó.
- Module kiểm tra và đánh giá.
- Module phát video và audio.
Hiện nay, chúng ta có hai cách tạo nội dung bài học là trực tuyến (online), có
kết nối với mạng Internet và ngoại tuyến(offline), không cần kết nối với mạng
Internet. Những hệ thống như hệ thống quản trị nội dung học tập (LCMS –
Learning Content Management System) cho phép tạo và quản lý nội dung trực
tuyến. Các công cụ soạn bài giảng (authoring tools) giáo viên có thể cài đặt ngay
trên máy tính cá nhân của mình và soạn bài giảng. Với những nước và khu vực
mà cơ sở hạ tầng mạng chưa tốt thì việc dùng các cơng cụ soạn bài giảng là một
sự lựa chọn hợp lý. Một hệ thống tạo nội dung mềm dẻo thường cho phép kết
hợp giữa soạn thảo bài giảng online và offline.
Với các trường và cơ sở có quy mơ lớn cần phải quản lý kho bài giảng lớn và
muốn chia sẻ cho các trường khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa bài
giảng. Kho chứa bài giảng này cho phép lưu trữ, quản lý thông tin về các bài
giảng (thường dùng các chuẩn về metadata của IEEE, IMS, VÀ SCORM). Các

chuẩn/ đặc tả là một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống
E-Learning. LMS, LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu
nhau và tương tác được với nhau thông qua các chuẩn/ đặc tả. Chuẩn và đặc tả
E-Learning cũng đang phát triển rất nhanh tạo điều kiện cho các công ty và tổ
chức tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm E-Learning, và người dùng có rất nhiều
sự lựa chọn.
5


1.3. Ưu điểm và hạn chế của E-Learning
1.3.1. Tổng quan
- E-Learning đem đến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phí
thấp hơn.
- E-Learning uyển chuyển, nhanh và thuận lợi.
- E-Learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến.
1.3.2. Ưu điểm của E-Learning
E-Learning có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền
thống. E-Learning kết hợp cả ưu điểm tương tác giữa học sinh, giáo viên của
hình thức học trên lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng
tiếp thu kiến thức của học sinh.
 Đối với nội dung học tập,
Hỗ trợ các “đối tượng học” theo yêu cầu cá nhân hóa việc học: Nội dung
học tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh
vực ngành nghề rõ ràng. Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học
viên có thể lựa chọn những khóa học phù hợp với nhu cầu học tập của mình.
Người học có thể truy cập những đối tượng này qua các đường dẫn đã được xác
định trước, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành hay sử
dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu.
- Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng:
Với nhịp độ phát triển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật cơng nghệ, các

chương trình đào tạo cần được thay đổi, cập nhật thường xuyên để phù hợp với
thông tin, kiến thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại. Với phương thức
đào tạo truyền thống và những phương thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội
dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả
người học. Đối với hệ thống E-Learning, việc đó hồn tồn đơn giản vì để cập
nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy
tính địa phương tới máy chủ. Tất cả người học sẽ có được phiên bản mới nhất
trong máy tính trong lần truy cập sau. Hiệu quả tiếp thu bài học của người học
6


được nâng lên vượt bậc vì người học có thể học những giáo viên tốt nhất, tài liệu
mới nhất cùng với giao diện web học tập đẹp mắt với các hình ảnh động.
 Đối với học sinh
Hệ thống E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân: Theo thời gian biểu
tự lập nên người học có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình.
Người học có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm
căng thẳng và tăng hiệu quả học tập. Bên cạnh đó, khả năng tương tác, trao đổi
với nhiều người khác cũng giúp việc học tập có hiệu quả hơn.
 Đối với giáo viên
Giáo viên có thể theo dõi người học dễ dàng: E-Learning cho phép dữ liệu
được tự động lưu trên máy chủ, thơng tin này có thể được thay thế từ phía người
truy cập vào khóa học. Giáo viên có thể đánh giá các người học thơng qua cách
trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời các câu hỏi đó. Điều này cũng
giúp đánh giá một cách công bằng học lực của các người học.
 Đối với việc đào tạo nói chung
- E-Learning giúp giảm chi phí học tập:
Bằng việc sử dụng các giải pháp học tập qua mạng, các tổ chức bao gồm cả
trường học có thể giảm được các chi phí tiền học như: Tiền lương phải trả cho
giáo viên, tiền th phịng học, chi phí đi lại và ăn ở của người học. Đối với

những người thuộc các tổ chức này, học tập qua mạng giúp họ không mất nhiều
thời gian, công sức, tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại, tổ chức lớp học,... góp
phần tăng hiệu quả cơng việc. Thêm vào đó, giá cả các thiết bị cơng nghệ thông
tin hiện nay cũng tương đối thấp, việc trang bị cho mình những chiếc máy tính
có thể truy cập vào Internet và các phần mềm trình duyệt miễn phí để thực hiện
việc học tập qua mạng là hết sức dễ dàng. E-Learning còn giúp làm giảm tổng
thời gian cần thiết cho việc học. Theo thống kê trung bình, lượng thời gian cần
thiết cho việc học giảm từ 40-60%.

7


- Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa:
Người dạy và người học có thể truy cập vào khóa học ở bất cứ chỗ nào, trong
bất cứ thời điểm nào mà khơng nhất thiết phải trùng nhau, chỉ cần có máy tính
có thể kết nối Internet.
1.3.3. Hạn chế của E-Learning
E-Learning đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới.
Việc triển khai hệ thống E-Learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt
khác nó cũng có những rủi ro nhất định. Bên cạnh những ưu điểm nổi bật,
E-Learning cịn có một số hạn chế mà ta không thể bỏ qua cần phải khắc phục
sau: Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên người dạy và người
học sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy. Ngoài ra, họ cịn gặp
khó khăn trong việc tiếp cận các cơng nghệ mới.
1.4. Các hình thức học tập với E-Learning
1.4.1. Học tập trực tuyến (Online learning)
Là hình thức mà việc hồn thành khóa học được thực hiện tồn bộ trên mơi
trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập. Theo cách này, E-Learning chỉ
khai thác được những lợi thế của E-Learning chứ chưa quan tâm đến thế mạnh
của dạy học giáp mặt. Thuộc về hình thức này, có hai cách thể hiện là dạy đồng

bộ (Synchronous Learning) khi người học và người dạy cùng tham gia vào hệ
thống quản lý học tập và dạy học không đồng bộ (Asynchronous Learning), khi
người dạy và người học tham gia vào hệ thống quản lý học tập ở những thời
điểm khác nhau.
1.4.2. Học tập hỗn hợp (blended learning)
Đây là hình thức học tập, triển khai một khóa học với sự kết hợp của hai hình
thức học tập trực tuyến và dạy học giáp mặt. Theo cách này, E-Learning được
thiết kế với nội dung, chủ điểm phù hợp nhất với thế mạnh của loại hình này.
Cịn lại, với những nội dung khác vẫn được thực hiện thơng qua hình thức dạy
học giáp mặt với việc khai thác tối đa ưu điểm của nó. Hai hình thức này cần

8


được thiết kế phù hợp, có mối liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau hướng tới mục
tiêu nâng cao chất lượng cho khóa học.
1.5. Mã nguồn mở WordPress
1.5.1. Mã nguồn mở là gì?
Wordpress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software) được viết
bằng ngơn ngữ lập trình ứng dụng PHP và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MySQL; cũng là bộ đơi ngơn ngữ lập trình ứng dụng thông dụng nhất hiện tại.
Wordpress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt
Mullenweg và Mike Little. Hiện nay Wordpress được sở hữu và phát triển bởi
cơng ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc
Hoa Kỳ.
Wordpress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá
nhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính
năng hữu ích. Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên
là những lập trình viên cũng tham gia đơng đảo để phát triển mã nguồn
Wordpress có thêm những tính năng tuyệt vời. Và cho đến thời điểm này,

Wordpress đã được xem như là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content
Management System) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại ứng
dụng khác nhau như blog, ứng dụng tin tức hoặc tạp chí, giới thiệu doanh
nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với các loại ứng dụng có độ
phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê xe, đăng dự án bất động sản,… Hầu
như mọi hình thức ứng dụng với quy mơ nhỏ và vừa đều có thể triển khai trên
nền tảng Wordpress.
1.5.2. Giới thiệu sơ lược về Wordpress
Khối lượng giao diện (theme) khá lớn, sử dụng mã nguồn mở PHP, tùy biến
giao diện khá, xứng đáng là một đối thủ ngang tài đối với google blogger. Giao
diện thân thiện dễ sử dụng, cung cấp 50 kiểu giao diện khác nhau và cập nhật
thường xuyên, hệ thống quản lý bài viết và comment mạnh mẽ, cho phép nhiều

9


người cùng viết bài và cùng quản lý blog, kết nối với cộng đồng Wordpress.com
thông qua trang chủ, hỗ trợ tiếng Việt và nhiều điểm nổi bật khác nữa.
Sau khi đăng ký thành công tại Wordpress, ta đăng nhập vào và bắt đầu tạo
blog, ta vào trang điều khiển (Dashboard) để điểm qua một số chức năng của
Wordpress:
* Dashboard:
Cách sắp xếp các menu của Wordpress khá tiện lợi từ trên xuống dưới gồm
(phiên bản 1.0):
- Dashboard:
+ Dashboard: Xem tin tức của Wordpress.com, danh sách các blog nổi
nhất trong ngày, các bài viết mới nhất, thông tin về các phản hồi
nhận được,...
+ Tag Surfer: Thông qua các tag đặt cho nội dung blog, ta có thể tìm thấy
những bài viết hay hợp sở thích của mình.

+ My comments: Danh sách các phản hồi ta đã gửi, ở blog của mình và
các blog khác.
+ Blog Stats: Số liệu liên quan đến khách thăm blog.
+ Feed Stats: Số liệu liên quan đến người đọc RSS feed của blog.
- Write:
+ Write post: Nơi soạn thảo các bài viết sẽ đăng trên blog của mình.
+ Write page: Nơi soạn thảo các trang tĩnh như About, Contact me.
* Whatever
- Manage:
+ Posts: Quản lý các bài viết đã lưu.
+ Pages: Quản lý các trang tĩnh đã tạo.
+ Comments: Quản lý các phản hồi đã đăng trên blog.
+ Awaiting Comments: Quản lý các phản hồi đang chờ kiểm duyệt.
+ Import: Nhập nội dung từ các blog khác vào blog hiện tại.
+ Export: Xuất nội dung từ blog hiện tại ra blog khác.
10


+ Askimet Spam: Các phản hồi linh tinh bị nghi là rác.
- Blogroll:
+ Manager Blogroll: Quản lý các link bạn yêu thích.
+ Add link: Bổ sung thêm các link vào danh sách.
+ Import links: Nhập link từ nơi khác vào danh sách.
- Presentation:
+ Themes: Danh sách các theme ta có thể chọn cho blog của mình.
+ Sidebar Widgets: Quản lý các widget ta có thể đặt trên sidebar
của blog.
+ Edit CSS: Thay đổi CSS của theme.
- Users:
+ Authors and Users: Danh sách tác giả và người đăng ký account tại

blog của mình.
+ Your Profile: Thay đổi hồ sơ cá nhân.
+ Invites: Mời bạn bè của mình sử dụng Worspress.com.
- Options:
+ General: Các tùy chọn chung nhất về tên blog, tagline, ngày tháng,...
+ Writing: Tùy chọn về cách thức ta viết blog.
+ Reading: Tùy chọn về cách thức người khác đọc blog của mình.
+ Discussing: Tùy chọn về cách thức mọi người thảo luận trong blog
của mình.
+ Privacy: Tùy chọn về độ bí mật của blog.
+ Delete Blog: Xóa blog của mình vĩnh viễn.
- Upgrades: Nơi nâng cấp blog (có tính phí).
1.5.3. Các tính năng cơ bản của Wordpress
Wordpress có rất nhiều tính năng, được cấu trúc rất tốt và có lượng người
dùng áp đảo nhất hiện nay. Ta sẽ tìm thấy rất nhiều các tài liệu hướng dẫn về
Wordpress mà khơng có bất kì một platform nào khác có thể sánh nổi. Nếu ta
gặp vấn đề gì với Wordpress, thì khơng những nhận được sự hỗ trợ từ chính nhà
11


cung cấp mà ta còn nhận được sự hỗ trợ của cộng đồng rất nhiều người sử dụng.
Có hàng nghìn nhà phát triển đang ngày đêm phát triển các plugin và theme cho
Wordpress. Vì vậy, nếu blog của ta thiếu tính năng nào đó, nếu ta khơng tìm
được tạo Wordpress thì ta có thể dễ dàng tìm thấy từ cộng đồng những nhà phát
triển và sử dụng Wordpress. Nếu là một hệ thống mở, nó cho phép mọi người
cùng tham gia phát triển. Cài đặt tự động, dễ dàng quản lý, giàu tính năng,
theme phong phú, dễ sử dụng, nhẹ nhàng, có thể tùy biến theo ý thích chính là
những yếu tố làm cho Wordpress trở thành blog platform số 1 thế giới.
Một số tính năng cơ bản của Wordpress:
- Thứ nhất, không giới hạn số lượng Category và sub-category: Ta có thể tạo

vơ số chun mục và các chun mục con trong các chun mục chính mà
khơng gặp phải bất kì rắc rối nào. Tự động xuất RRS và Atom: Giúp cập nhật
các thơng tin về blog của mình ngay lập tức.
- Thứ hai, sử dụng giao diện XML RPC để trackback và viết bài từ xa. Có
thể đăng bài bằng E-mail.
- Thứ ba, hỗ trợ plugin và theme: Đây là một điểm mạnh nhất của
Wordpress. Nó tạo cơ hội cho hàng nghìn nhà phát triển cùng tham gia phát
triển các plugin và theme cho Wordpress, làm cho nó càng ngày càng phong phú
về tính năng và giao diện.
- Thứ tư, có thể cập nhật dữ liệu từ Blogger, Blogware, Bunny’s Technorati
Tags,... Đây là chức năng tuyệt vời nếu như ta muốn chuyển từ một blog khác
sang sử dụng Wordpress, nó giúp lấy lại tất cả các bài viết từ blog khác để
chuyển qua Wordpress.
Hiện nay, Wordpress được nhiều người quan tâm đặc biệt trong các ứng
dụng website:
- Rất nhiều bộ tài liệu hướng dẫn để giúp phát triển thêm tính năng và nhiều
bộ API để mở rộng.
- Dễ quản lý và duy trì mà chẳng cần phải có nhiều kĩ năng hay kinh nghiệm.
- Khả năng tìm kiếm trên blog rất tốt.
12


- Xuất bản nội dung ngay lập tức bất kể chiều dài bài viết là bao nhiêu.
- Hỗ trợ viết blog đa ngôn ngữ.
- Administration Panel được tổ chức rất tốt với nhiều tính năng nhưng lại dễ
hiểu và dễ sử dụng.
- Quản lý liên kết rõ ràng.
Với sự giúp đỡ của các plugin và rất nhiều bộ API, ta có thể chỉnh sửa
Wordpress tùy thích theo nhu cầu của mình, và thậm chí ta có thể sử dụng
Wordpress để làm một website hồn chỉnh. Wordpress có hàng ngàn plugin và

theme, cộng với cộng đồng người sử dụng cực kì đơng đảo ln sẵn sàng góp
sức phát triển, điều này làm cho Wordpress ngày càng lớn mạnh thể hiện vai trị
số một của mình.
Một số trong những lợi thế của Wordpress premium theme bao gồm:
- Hỗ trợ kĩ thuật sẵn có.
- Hồn tồn tùy biến trang web.
- Chức năng và kĩ thuật nâng cao hơn.
- Chủ đề sẽ liên tục được cập nhật.
1.5.4. Tại sao nên dùng Wordpress
 Dễ sử dụng
Wordpress được phát triển nhằm phục vụ đối tượng người dùng phổ thơng,
khơng có nhiều kiến thức về lập trình ứng dụng nâng cao. Các thao tác trong
Wordpress rất đơn giản, giao diện quản trị trực quan giúp bạn có thể nắm rõ cơ
cấu quản lý một ứng dụng Wordpress trong thời gian ngắn. Về cách cài đặt lại
càng dễ hơn, bạn có thể tự cài đặt một ứng dụng Wordpress trên host (máy chủ)
riêng của mình và tự vận hành nó sau vài thao tác.
 Cộng đồng hỗ trợ đông đảo
Là một mã nguồn CMS mở phổ biến nhất thế giới, điều này cũng có nghĩa là
bạn sẽ được cộng đồng người sử dụng Wordpress hỗ trợ chúng ta các khó khăn
gặp phải trong q trình sử dụng. Nếu có khả năng tiếng Anh tốt, ta có thể dễ

13


dàng tìm câu trả lời cho vấn đề mình đang gặp phải trên Google chỉ với vài từ
khóa tìm kiếm.
 Nhiều gói giao diện có sẵn
Tuy Wordpress rất dễ sử dụng, nhưng việc tự tay thiết kế một giao diện ứng
dụng cho mình dựa trên Wordpress khơng hề đơn giản và cần một kiến thức
chuyên môn nhất định. Tuy nhiên chúng ta không cần qua lo lắng về điều này,

bởi vì hệ thống giao diện (bao gồm trả phí lẫn miễn phí) dành cho Wordpress
cực kỳ phong phú và ta có thể sử dụng nó chỉ với vài thao tác.
 Nhiều plugin hỗ trợ
Plugin mở rộng nghĩa là một thành phần cài đặt thêm vào Wordpress để giúp
nó có thêm nhiều tính năng cần thiết, ví dụ ta cần tính năng làm trang bán
hàng cho Wordpress thì cài thêm plugin WooCommerce chẳng hạn. Với lợi thế
là người sử dụng đông đảo, nên thư viện plugin của Wordpress cũng cực kỳ
phong phú lẫn trả phí và miễn phí, hầu hết các tính năng thơng dụng ta đều có
thể tìm thấy thơng qua plugin
 Dễ phát triển cho lập trình viên
Nếu là một người có am hiểu về việc làm ứng dụng như thành thạo HTML,
CSS, PHP thì có thể dễ dàng mở rộng ứng dụng Wordpress của chúng ta ra với
rất nhiều tính năng vơ cùng có ích. Cách phát triển cũng rất đơn giản vì
Wordpress là một mã nguồn mở nên ta có thể dễ dàng hiểu được cách hoạt động
của nó và phát triển thêm các tính năng.
 Hỗ trợ nhiều ngơn ngữ
Mã nguồn Wordpress hiện tại có rất nhiều gói ngơn ngữ đi kèm, bao gồm
tiếng Việt. Mặc dù trong mỗi giao diện hay plugin đều có ngơn ngữ riêng nhưng
ta có thể dễ dàng tự dịch lại nó với các phần mềm hỗ trợ.
 Dễ dàng việt hóa
Dĩ nhiên mặc định mã nguồn Wordpress là tiếng Anh, nhưng nếu ta có nhu
cầu Việt hóa lại Wordpress thì có thể dễ dàng tự làm.
 Có thể làm nhiều loại ứng dụng
14


Dùng Wordpress khơng có nghĩa là bạn chỉ có thể làm blog cá nhân, mà ta có
thể biến ứng dụng mình thành một trang bán hàng, một ứng dụng giới thiệu cơng
ty, một tờ tạp chí online bằng việc sử dụng kết hợp các theme và plugin
với nhau.

1.6. Giới thiệu về trường Tiểu học Gia Cẩm
Trường Tiểu học Gia Cẩm Có địa chỉ: Phường Gia Cẩm – Thành phố Việt
Trì - Tỉnh Phú Thọ.
Email:
Điện thoại: 02103848136
Trường Tiểu học Gia Cẩm, thành phố Việt Trì là đơn vị duy nhất của tỉnh
được đón nhận Cờ Thi đua của Thủ tướng Chính phủ và đang đề nghị Bộ
GD&ĐT vinh danh tập thể tiêu biểu “Vì sự nghiệp đổi mới giáo dục”. Thành
tích này là kết tinh từ q trình phấn đấu không ngừng của tập thể cán bộ, giáo
viên, học sinh, khẳng định ngơi trường có thương hiệu chất lượng giáo dục nằm
trong tốp dẫn đầu của thành phố Việt Trì.

Hình 1. 1: Học sinh sử dụng máy tính phục vụ cho học tập
Xây dựng thành công ngôi trường khang trang, hiện đại giúp học sinh học
tập trong môi trường học tập chuyên sâu, thầy và trò phát huy được khả năng
sáng tạo là yếu tố quan trọng giúp Trường Tiểu học Gia Cẩm thực hiện hiệu quả
15


việc đổi mới giáo dục. Khuyến khích giáo viên tự học tập, tự nghiên cứu TT30...
Việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức phương pháp dạy học và kiểm tra
đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh được chú trọng thực hiện.
Giáo viên xác định được những nội dung dạy học chung cho cả lớp nhằm đạt
được yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng, đồng thời xác định nội dung dạy học
phân hóa cho các đối tượng học sinh. Mỗi tiết dạy, giáo viên đóng vai trò là
người tư vấn, hỗ trợ học sinh tư duy để chủ động lĩnh hội kiến thức. Nhà trường
tổ chức có hiệu quả các chuyên đề bồi dưỡng giáo viên, thực hiện tốt chuyên đề
“Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học”, đưa
phần mềm quản lý học sinh vào việc theo dõi đánh giá chất lượng, quản lý phổ
cập giáo dục có hiệu quả, làm tốt cơng tác xã hội hóa giáo dục nên chất lượng

giáo dục của nhà trường từng bước nâng cao; thực hiện và triển khai có hiệu quả
dạy học Tiếng Việt 1 công nghệ giáo dục. Chất lượng giáo dục toàn diện được
nâng lên rõ rệt, Trường Tiểu học Gia Cẩm luôn là trường dẫn đầu của thành phố
cũng như của tỉnh.
Đi đôi với đầu tư cơ sở vật chất, nhà trường đặc biệt quan tâm đến chất
lượng hai mặt giáo dục. Với các giải pháp như chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kế
hoạch giáo dục theo quy định của Bộ GD&ĐT; chú trọng đổi mới phương pháp
dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục, dạy học theo chuẩn
kiến thức kỹ năng; phát động phong trào thi đua tự học của giáo viên.

16


×