Tải bản đầy đủ (.pdf) (91 trang)

Xây dựng hệ thống quản lý mạng cho trường học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.6 MB, 91 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KỸ THUẬT- CÔNG NGHỆ
-----------------------

TRẦN CHI PHƯƠNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG
CHO TRƯỜNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Công nghệ thông tin

Phú Thọ, 2019


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

-----------------------

TRẦN CHI PHƯƠNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MẠNG
CHO TRƯỜNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Công nghệ thông tin

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.S NGUYỄN KIÊN TRUNG
Th.S VŨ THỊ THU MINH


Phú Thọ, 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận
được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô. Với lòng biết ơn sâu sắc
nhất, em xin gửi đến quý thầy cô ở Khoa Kỹ thuật - Công nghệ và đặc biệt các
thầy cô trong ngành Công nghệ thông tin trường Đại học Hùng Vương đã dùng
tâm huyết, lòng nhiệt tình cùng với kiến thức có được của mình để truyền đạt, chỉ
bảo cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường. Và
đặc biệt nếu khơng có những sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ thì
bài báo cáo này của em rất khó có thể hồn thiện được.
Bài báo cáo khóa luận của em được thực hiện trong khoảng thời gian 6
tháng. Bước đầu đi vào thực tế nghiên cứu em nhận thấy vốn kiến thức của bản
thân còn hạn chế và gặp rất nhiều khó khăn. Để hồn thành khóa luận này, em xin
tỏ lịng biết ơn sâu sắc đến Th.S Nguyễn Kiên Trung, Th.S Vũ Thị Thu Minh đã
tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết báo cáo tốt nghiệp. Em xin cảm ơn
ban giám hiệu, các giáo viên trường tiểu học Gia Cẩm thành phố Việt Trì đã tạo
điều kiện tốt nhất cho em để có thể hồn thiện bài khóa luận của mình.
Trong q thực hiện khóa luận sẽ khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Chi Phương

i


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT............................................................................. v
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................ vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH................................................................................... vii
A. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu......................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................................................... 3
6. Bố cục ................................................................................................................ 4
B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU....................................... 5
1.1. Tổng quan máy chủ chia sẻ dữ liệu ................................................................ 5
1.1.1. Giới thiệu Window server ........................................................................... 5
1.1.2. Windows Server 2008 ................................................................................. 7
1.2. Tổng quan phần mềm quản lý phòng học .................................................... 17
1.2.1. Phần mềm Os-Monitor .............................................................................. 17
1.2.2. Phần mềm Netop School ........................................................................... 18
1.3. Tổng quan về quản lý truy cập web ............................................................. 21
1.3.1.Giới thiệu về Modem ................................................................................. 21
3.3.2. Cấu tạo và chức năng quản lý mạng của Modem .................................... 22
ii


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YÊU CẦU .......................................... 23
VỀ HỆ THỐNG MẠNG TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA CẨM ............................. 23
2.1. Thực trạng tại trường tiểu học Gia Cẩm ...................................................... 23
2.1.1. Giới thiệu trường tiểu học Gia Cẩm.......................................................... 23

2.1.2. Thực trạng ở trường tiểu học Gia Cẩm ..................................................... 24
2.2. Yêu cầu hệ thống mạng của trường tiểu học Gia Cẩm ................................ 25
2.2.1. Yêu cầu quản lý và sử dụng máy chủ chia sẻ dữ liệu ............................... 25
2.2.2. Yêu cầu quản lý phòng học tại trường tiểu học Gia Cẩm ......................... 30
2.2.3. Yêu cầu chặn truy cập web ....................................................................... 30
2.2.4. Yêu cầu chia sẻ máy in .............................................................................. 30
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG MẠNG .............................................. 32
CHO TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA CẨM ............................................................. 32
3.1. Xây dựng máy chủ chia sẻ dữ liệu tại trường tiểu học Gia Cẩm ................. 32
3.1.1. Cài đặt Active Diretory ............................................................................. 32
3.1.2. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu tập trung............................................ 40
3.2. Triển khai phần mềm Netop School quản lý phịng học máy tính trường tiểu
học Gia Cẩm ........................................................................................................ 53
3.2.1.Cách cài đặt Netop School ......................................................................... 53
3.2.2. Một số tính năng Netop School ................................................................. 61
3.3. Quản lý người dùng máy tính của trường tiểu học Gia Cẩm ....................... 64
3.3.1. Kiểm sốt truy cập Web. ........................................................................... 64
3.3.2. Một số hình thức quản lý khác .................................................................. 69
3.4. Quản lý sử dụng chia sẻ máy in ................................................................... 69
3.4.1. Cài đặt driver máy in ................................................................................. 69
3.4.2. Cài đặt chia sẻ máy in ............................................................................... 72
C. KẾT LUẬN CHUNG ..................................................................................... 77
iii


1. Kết quả nghiên cứu.......................................................................................... 77
2. Hướng phát triển.............................................................................................. 78
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 79

iv



DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT
Viết

Tiếng Anh

tắt

Tiếng Việt

Application Programming Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

Dynamic Host Configuration

Giao thức cấu hình động máy

Protocol

tính

DNS

Domain Name System

Hệ thống tên miền

FCI


File Classification Infrastructure

Cơ sở hạ tầng phân loại tập tin

IIS

Internet Information Services

Dịch vụ thông tin Internet

IPv6

Internet Protocol Version 6

API
DHCP

Giao thức Internet phiên
bản 6
LAN

Local Area Network

Mạng máy tính cục bộ

NAP

Network Access Protection


Bảo vệ truy cập mạng

RIS

Remote Installation Services

Dịch vụ cài đặt từ xa

SMTP Simple Mail Transfer Protocol

Giao thức gửi mail đơn giản

SAN

Storage Area Network

Mạng lưu trữ

VPN

Virtual Private Network

Mạng riêng ảo

WDS

Windows Deployment Services

Dịch vụ triển khai Windows


v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2. 1: Yêu cầu hệ thống máy chủ ................................................................ 25
Bảng 3. 1: Bảng đánh giá hệ thống quản lý mạng cho trường học tại trường Gia
Cẩm...................................................................................................................... 76

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1. 1: Hình ảnh Windows Server 2008 .......................................................... 8
Hình 2. 1: Khóa màn hình máy tính trong Netop School. .................................. 20
Hình 2. 2: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 26
Hình 2. 3: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 26
Hình 2. 4: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 27
Hình 2. 5: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 27
Hình 2. 6: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 28
Hình 2. 7: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 28
Hình 2. 8: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 29
Hình 2. 9: Quy trình cài đặt Windows Server 2008. ........................................... 29
Hình 3. 1: Cửa sở Local Area Connection Status ............................................... 32
Hình 3. 2: Nâng cấp lên Domain Controller ....................................................... 33
Hình 3. 3: Nâng cấp lên Domain Controller ....................................................... 33
Hình 3. 4: dịch vụ Active Directory .................................................................... 34
Hình 3. 5: Màn hình cảnh báo ............................................................................. 34
Hình 3. 6: Hộp thoại Domain Controller Type ................................................... 35
Hình 3. 7: Hộp thoại name the forest root domain.............................................. 35
Hình 3. 8: Hộp thoại NetBIOs Domain Name .................................................... 36

Hình 3. 9: Hộp thoại Database and Log Location............................................... 36
Hình 3. 10: Cài đặt và cấu hình dịch vụ DNS ..................................................... 37
Hình 3. 11: Hộp thoại Directory Services Restore.............................................. 37
Hình 3. 12: Hộp thoại Summany......................................................................... 38
Hình 3. 13: Hộp thoại Configuring Active Directory ......................................... 38
Hình 3. 14: Màn hình kết thúc ............................................................................ 39
Hình 3. 15: Đặt IP cho máy trạm ........................................................................ 39
Hình 3. 16: Màn hình Computer name................................................................ 40
Hình 3. 17: Chỉnh sửa mục trong Password Policy. ........................................... 41
Hình 3. 18: Start/Administrative Tool/Active Directory Users and Computers. 41
Hình 3. 19: Tạo group mới trong Giacamwindow. ............................................. 42
vii


Hình 3. 20: Tạo user mới..................................................................................... 42
Hình 3. 21: Tạo mật khẩu. ................................................................................... 43
Hình 3. 22: Tạo group mới. ................................................................................. 43
Hình 3. 23: Thơng tin group. ............................................................................... 44
Hình 3. 24: Mật khẩu group. ............................................................................... 44
Hình 3. 25: Permissions for du lieu cua truong Gia Cam ................................... 46
Hình 3. 26: Phân quyền cho thư mục. ................................................................. 46
Hình 3. 27: Phân quyền cho thư mục Congvan. ................................................. 47
Hình 3. 28: Phân quyền cho thư mục Dung chung trong Du lieu cua truong Gia
Cam. .................................................................................................................... 47
Hình 3. 29: Phân quyền cho thư mục Baocao trong Du lieu cua truong Gia Cam.
............................................................................................................................. 48
Hình 3. 30: Phân quyền cho thư mục To 1+2+3 trong Du lieu cua truong tieu hoc
Gia Cam. .............................................................................................................. 48
Hình 3. 31: Phân quyền cho thư mục To 4+5 trong Du lieu cua truong Gia Cam.
............................................................................................................................. 49

Hình 3. 32: Phân quyền cho thư mục To Tin học – Ngoại ngữ trong Du lieu cua
truong Gia Cam. .................................................................................................. 49
Hình 3. 33: Phân quyền để gán tên ở đĩa mạng................................................... 50
Hình 3. 34: Ổ đĩa được gán trên máy user. ......................................................... 51
Hình 3. 35: Đăng nhập User1 trên máy chạm Window 7 ................................... 51
Hình 3. 36: Thư mục Du lieu cua truong Gia Cam ............................................. 52
Hình 3. 37: Thư mục được phân quyền............................................................... 52
Hình 3. 38: User1 vào xem thư muc con To 4+5 của thư mục Du lieu cua truong
Gia Cam ............................................................................................................... 53
Hình 3. 39: Downloads file Netop School .......................................................... 53
Hình 3. 40: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên ........................... 54
Hình 3. 41: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên ........................... 54
Hình 3. 42: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên ........................... 55
Hình 3. 43: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên .......................... 55
Hình 3. 44: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên ........................... 56
viii


Hình 3. 45: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên........................... 56
Hình 3. 46: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên ........................... 57
Hình 3. 47: Màn hình class management ............................................................ 57
Hình 3. 48: Trình netop school Teacher.............................................................. 58
Hình 3. 49: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của giáo viên ........................... 58
Hình 3. 50: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của học sinh ............................ 59
Hình 3. 51: Cửa sở dầu tiên khi cài đặt ............................................................... 59
Hình 3. 52: Cài đặt phần Teacher trên máy tính của học sinh ............................ 60
Hình 3. 53: Cài đặt phần Student trên máy tính của học sinh ............................. 60
Hình 3. 54: Cài đặt phần Student trên máy tính của học sinh ............................. 61
Hình 3. 55: Thao tác trên máy giáo viên sẽ được hiển thị trên các màn hình của
máy học sinh........................................................................................................ 61

Hình 3. 56: Liên lạc trong Netop School. ........................................................... 62
Hình 3. 57: Hình ảnh ứng dụng Netop School khi đang sử dụng tại trường tiểu
học Gia Cẩm. ....................................................................................................... 62
Hình 3. 58: Ứng dụng Netop School khi đang sử dụng tại trường tiểu học Gia Cẩm
............................................................................................................................. 63
Hình 3. 59: Máy của học sinh trường tiểu học Gia Cẩm khi giáo viên để chế độ
điều khiển ............................................................................................................ 63
Hình 3. 60: Điều khiển máy tính của học sinh tại trường tiểu học Gia Cẩm. ..... 64
Hình 3. 61: Truy cập status. ................................................................................ 64
Hình 3. 62: Kiếm sốt truy cập Web. .................................................................. 65
Hình 3. 63: Kiểm sốt giờ truy cập web. ............................................................ 65
Hình 3. 64: Cấm các trang web, địa chỉ truy cập. ............................................... 66
Hình 3. 65: Ấn định địa chỉ IP bị kiểm sốt truy cập.......................................... 66
Hình 3. 66: Cấm một vài trang Web, các trang khác truy cập bình thường. ...... 67
Hình 3. 67: Truy cập trang web Facebook sau khi bị chặn................................. 67
Hình 3. 68: Truy cập trang web youtube.com sau khi bị chặn ........................... 68
Hình 3. 69: Truy cập trang web gamevui.com sau khi bị chặn .......................... 68
Hình 3. 70: Truy cập trang web danchi.com ....................................................... 69
Hình 3. 71: Hình ảnh cài đặt driver máy in ......................................................... 69
ix


Hình 3. 72: Hình ảnh cài đặt driver máy in ......................................................... 70
Hình 3. 73: Hình ảnh cài đặt driver máy in ......................................................... 70
Hình 3. 74: Hình ảnh cài đặt driver máy in ......................................................... 71
Hình 3. 75: Hình ảnh cài đặt driver máy in ......................................................... 71
Hình 3. 76: Hình ảnh cài đặt driver máy in ......................................................... 72
Hình 3. 77: Cài đặt chia sẻ máy in ...................................................................... 72
Hình 3. 78: Cài đặt chia sẻ máy in ...................................................................... 73
Hình 3. 79: Cài đặt chia sẻ máy in ...................................................................... 73

Hình 3. 80: Cài đặt chia sẻ máy in ...................................................................... 74
Hình 3. 81: Cài đặt chia sẻ máy in ...................................................................... 74
Hình 3. 82: Cài đặt chia sẻ máy in ...................................................................... 75
Hình 3. 83: Chọn máy in được chia sẻ ................................................................ 75
Hình 3. 1: Phiếu đánh giá tại trường tiểu học Gia Cẩm....................................77

x


A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin đã trở thành một lĩnh vực mũi nhọn trong công
cuộc phát triển kinh tế xã hội. Trước cuộc cách mạng 4.0, công nghệ thông tin đã
phát huy thế mạnh ở nhiều lĩnh vực. Với các trường học việc ứng dụng công nghệ
thông tin vào mọi hoạt động quản lý, giảng dạy và học tập đang được các cấp giáo
dục lưu tâm và phát triển hiệu quả. Đối với mỗi trường học nói riêng và các cơ
quan doanh nghiệp nói chung việc chia sẻ thơng tin, cập nhật và khai thác sử dụng
cơ sở dữ liệu, các tài liệu của cơ quan trường học như: công văn, bài giảng, học
tập,… là rất cần thiết.
Các trường học hiện nay hầu hết đã được trang bị phịng máy tính và kết nối
mạng nội bộ trong phòng máy. Nhưng việc sử dụng mạng nội bộ ở các trường học
hầu hết mới chỉ dừng lại trên góc độ trao đởi thơng tin, quản lí nội bộ chứ chưa
khai thác tính năng giảng dạy thông qua mạng nội bộ. Trong một hệ thống mạng
LAN trường học thì vấn đề chia sẻ tài nguyên giữa những giáo viên với nhau là
rất cần thiết. Thay vì để các tập tin chia sẻ nằm rải rác trên từng máy, máy chủ
chia sẻ tập tin (File server) sẽ giúp các quản lý quyền truy cập đến toàn bộ các tập
tin chia sẻ một cách dễ dàng hơn bằng cách tập trung những tài liệu quan trọng
hay những thông tin cần thiết vào một nơi duy nhất. Cách sử dụng máy chủ chia
sẻ tập tin cũng giúp chúng ta dễ dàng sao lưu hay phục hồi dữ liệu một cách nhanh
chóng hơn khi có sự cố như khi bị nhiễm virus, bị tấn cơng, hay vơ tình xóa mất

dữ liệu. Vì vậy, việc quản lý dữ liệu tập chung, chia sẻ dữ liệu, chia sẻ máy in
trong trường học là rất cần thiết.
Về việc giảng dạy của giáo viên môn vẫn thực hiện như một tiết giảng thơng
thường, sử dụng phấn bảng hoặc có kết hợp cơng cụ hỗ trợ như máy chiếu. Với
hình thức giảng dạy sử dụng phần mềm quản lý ta có thể thấy sự lãng phí cơng cụ
trong khi giáo viên có thể xây dựng các bài giảng để thực hiện giảng dạy trên
mạng nội bộ thông thường. Để nâng cao khả năng quản lý phòng máy, tăng hiệu
quả bài giảng giúp cho giáo viên và học sinh có thể tương tác nhiều hơn trong giờ
học. Giáo viên làm mẫu tại vị trí máy tính giáo viên thì học sinh có thể quan sát
1


được chi tiết và đầy đủ, không cần đến từng máy để thực hiện thao tác mẫu vì vậy
khơng mất nhiều thời gian cho của giáo viên và học sinh. Giúp quản lí theo dõi sự
hoạt động của từng máy học sinh chặt chẽ. Giúp cho việc dạy và học trở nên nhanh
hơn và đạt hiệu quả cao.
Hơn nữa, để nâng cao quản lý từng phòng ban, giáo viên và học sinh trong
trường, kiểm soát truy cập web cho giáo viên và học sinh cũng đem đến nhiều
hiệu quả. Các phịng ban, giáo viên của trường học có thể chun tâm vào cơng
việc của mình hơn tăng hiệu quả và hiệu xuất cơng việc. Về phía học sinh, trong
giờ học chăm chú hơn tránh tình trạng lướt web trong giờ học đem lại hiệu quả
trong giờ học. Có thể thấy, việc kiểm sốt truy cập web giúp cho cơng việc của
các giáo viên và việc học của học sinh trở nên hiệu quả hơn.
Có thể nói, chia sẻ dữ liệu tập chung, chia sẻ máy in, việc quản lý phòng học,
quản lý sử dụng các tài nguyên của mạng một cách hiệu quả cũng rất quan trọng
đối với mỗi trường học nói chung và trường Tiểu học Gia Cẩm nói riêng. Nhận
thấy sự cần thiết đó và biết được thực trạng tại trường Tiểu học Gia Cẩm nên em
lựa chọn thực hiện đề tài: “Xây dựng hệ thống quản lý mạng cho trường học”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Sử dụng máy chủ chia sẻ dữ liệu.

- Áp dụng thành cơng phần mềm quản lý trong phịng học.
- Quản lý truy cập web cho học sinh.
- Cài đặt và chia sẻ máy in.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các phần mềm quản lý phịng học máy tính.
- Các vấn đề liên quan đến hệ thống quản lý mạng cho trường học: truy cập web,
chia sẻ dữ liệu, máy in.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Phần mềm liên quan đến hệ thống quản lý mạng cho trường, phần
mềm quản lý phòng học máy tính, các máy chủ chia sẻ dữ liệu.
- Về mặt thời gian: Từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019.
- Về mặt không gian: Tại trường Tiểu học Gia Cẩm thành phố Việt Trì.
2


4. Phương pháp nghiên cứu
* Nội dung 1:
- Nghiên cứu và tởng hợp lại các tài liệu, giáo trình liên quan đến các phần mềm
quản lý phịng học máy tính, các hệ thống quản trị mạng tập chung liên quan đến
quản lý mạng cho trường học.
* Nội dung 2:
- Tiến hành khảo sát thực tế trường tiểu học Gia Cẩm để đánh giá thực trạng phòng
máy, hệ thống mạng, phân tích các yêu cầu.
- Dựa theo yêu cầu và mong muốn để phân tích hệ thống phần mềm. Lấy ý kiến
của giảng viên hướng dẫn để bổ sung và thiết kế một cách hợp lý.
* Nội dung 3:
- Xây dựng hệ thống quản lý mạng cho trường học.
- Thử nghiệm và đánh giá.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Windows Server cung cấp nhiều tính năng vượt trội bên trong hệ điều hành
và khả năng chuẩn đoán, cho phép các quản trị viên tăng được thời gian hỗ trợ
cho công việc của giáo viên. Windows Server xây dựng trên sự thành cơng và sức
mạnh của hệ điều hành đã có trước đó là Windows. Windows Server được thiết
kế để các tở chức có thể quản lý một cách dễ dàng, linh động và mạng lại hiệu quả
cao. Đây là sản phẩm hơn hẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và
môi trường máy chủ vững chắc hơn các phiên bản trước đây.
Ngoài ra Windows Server giúp quản lý, điều hành dễ dàng kiểm soát các
hoạt động của máy trạm, tiết kiệm thời gian và chi phí đem lại hiệu quả cao cho
quản lý. Windows Server có thể sử dụng vào các phòng ban trong trường để quản
lý giáo viên tối đa và cơ sở hạ tầng, cung cấp khả năng quản lý và hiệu lực chưa
từng có. Phần mềm giúp chia sẻ dữ liệu với các máy, cài đặt phần mềm trên máy
trạm từ máy chủ, có thể khóa một số phần mềm trên máy trạm từ máy chủ, hay
quản lý có thể cấm máy trạm truy cập USB từ máy chủ và ấn định thời gian sử
dụng cho máy trạm. Quản lý truy cập web là tính năng nởi bật của Windows
Server và được ứng dụng linh hoạt vào thực tế hiện nay.
3


Với những kết quả đạt được rõ ràng, sử dụng Netop school đem đến cách
trình bày dễ hiểu, phần mềm thân thiện và phương tiện phòng máy đáp ứng tốt thì
việc áp dụng thực tiễn hết sức dễ dàng và đạt được hiệu quả cao. Học sinh nắm
bài dễ dàng hơn, trực quan hơn. Học sinh có hứng thú với môn học cao hơn. Giáo
viên giảng dạy dễ dàng hơn, kiểm soát việc học tập và giảng dạy cho học sinh đạt
hiệu quả cao hơn.
6. Bố cục
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng và các yêu cầu về hệ thống mạng trường tiểu học
Gia Cẩm.
Chương 3: Xây dựng hệ thống mạng cho trường tiểu học Gia Cẩm.


4


B. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan máy chủ chia sẻ dữ liệu
1.1.1. Giới thiệu Window server
- Windows Server là hệ điều hành dành riêng cho máy chủ do tập đồn
Microsoft sản xuất.
- Tính đến ngày nay Windows Server có rất nhiều phiên bản nhưng nổi bật
gồm các phiên bản sau:
+ Windows 2000 Server
+ Windows Server 2003
+ Windows Server 2008
+ Windows Server 2008 R2
+ Windows Server 2012
+ Windows Server 2012 R2
+ Windows Server 2016
- Windows Server 2003 là một hệ điều hành dành riêng cho máy sản xuất
bởi tập đoàn Microsoft và phát hành vào ngày 24 tháng 4 năm 2003. Nó là phiên
bản kế nhiệm của Windows 2000 Server và kết hợp một số tính năng Windows
XP. Khơng giống như Windows 2000 Server, Windows Server 2003 bao gồm
các chế độ tương thích để cho phép các ứng dụng cũ chạy với độ ởn định cao
hơn. Nó đã được thực hiện tương thích hơn với Windows NT 4.0 dựa trên miền
mạng. Windows Server 2003 mang lại khả năng tương thích với Active Directory
nâng cao và hỗ trợ triển khai tốt hơn nhằm giảm bớt sự chuyển đổi từ Windows
NT 4.0 sang Windows Server 2003 và Windows XP Professional.
Những thay đổi đối với các dịch vụ khác nhau bao gồm các thay đổi đối
với máy chủ web IIS , đã được viết lại gần như hoàn toàn để cải thiện hiệu suất

và bảo mật, Distributed File System, hiện hỗ trợ lưu trữ nhiều DFS trên một máy
chủ, Terminal Server, Active Directory, Print Server và một số lượng các khu vực
khác. Windows Server 2003 cũng là hệ điều hành đầu tiên được Microsoft
phát hành sau khi tuyên bố sáng kiến Trustworthy Computing của mình, và kết
quả là có một số thay đởi đối với các mặc định và thực tiễn an ninh.
5


- Windows Server 2008 là phiên bản thứ 2 trong các hệ điều hành Windows
Server dành cho máy chủ. Nó được phát triển bởi Microsoft và được hãng sản
xuất vào ngày 4 tháng 2 năm 2008. Nó là sự kế thừa của Windows Server 2003.
- Windows Server 2008 R2 là được phát hành vào ngày 22 tháng 10 năm
2009. Nó được xây dựng trên cùng một hạt nhân được sử dụng với Windows 7
hướng tới khác hàng. Đây là hệ điều hành 64 bit đầu tiên được Microsoft phát
hành. Cải tiến bao gồm các tính năng mới Active Directory, ảo háo mới và các
tính năng quản lý, thích ứng phiên bản 7.5 của Internet information Services (IIS)
của máy chủ web và hỗ trợ lên đến 256 xửa lý logic. Và nó có 7 phiên bản như:
Foundation, Standard, Enterprise, Datacenter, Web, HPC Server và Itanium, cũng
như Windows Storage Server 2008 R2.
- Windows Server 2012 là phiên bản thứ 6 của Windows Server. Đây là phiên
bản kết hợp cửa Windows 8 và thành công của Windows Server 2008 R2. Phiên
bản này được công bố và đến tay khách hàng bắt đầu từ ngày 4 tháng 9 năm 2012.
- Không giống như các phiên bản trước nó, Windows Server 2012 khơng hỗ
trợ các máy sử dụng Itanium. Các tính năng khác đã được thêm vào hoặc cải tiến
qua Windows Server 2008 R2(với nhiều cách nhấn mạnh vào điện toán đám mây),
chẳng hạn như phiên bản cập nhật của Hyper – V, vai trò quản lý địa chỉ IP, phiên
bản Windows Task Manager mới và ReFS, hệ thống tập tin mới.
- Windows Server 2012 R2 được phát hành vào ngày 18 tháng 10 năm 201.
Nó được cơng bố vào ngày 3 tháng 6 năm 2013 tại TechEd North America. Theo
thông số kỹ thuật của Windows Server 2012 R2 được công bố vào ngày 31 tháng

5 năm 2013, có bốn phiên bản của hệ điều hành này: Foundation, Essentials,
Sandard và Datacenter. Giống như Windows Server 2012, phiên bản Datacenter
và Standard đều giống hệt nhau, thay đổi chỉ đựa trên việc cấp phép (đặc biệt là
cấp phép cho các phiên bản ảo). Phiên bản EsSentials có các tính năng giống như
các sản phẩm Datacenter và Standard, với một số hạn chế.
- Cập nhật thêm, được chính thức xác định là Windows Server 2012 R2
Update được phát hành vào tháng 4 năm 2014, một bản cập nhật bảo mật tích lũy,
cập nhật và cập nhật quan trọng.
6


- Windows Server 2016 là một hệ điều hành dành cho máy chủ do Microsoft
phát triển như là một phần của hệ điều hành Windows NT, được phát triển đồng
thời với Windows 10. Phiên bản xem trước đầu tiên đã có mặt vào ngày 1 tháng
10 năm 2014 cùng với bản xem trước kỹ thuật đầu tiên. Windows Server 2016
được phát hành vào ngày 26 tháng 9 năm 2016 tại hội nghị lgnite của Microsoft
và đến tay người dùng vào ngày 12 tháng 10 năm 2016.
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phiên bản của Windows Server. Tuy
nhiên Windows Server 2008 đang được sử dụng rất rộng rãi và được đánh giá rất
cao về sự ởn định. Do đó em lựa chọn phiên bản Windows Server 2008 để triển
khai đề tài.
1.1.2. Windows Server 2008
a/ Tổng quan về Windows Server 2008
- Microsoft Windows Server 2008 là thế hệ kế tiếp của hệ điều hành
Windows Server, có thể giúp các chuyên gia cơng nghệ thơng tin có thể kiểm sốt
tối đa cơ sở hạ tầng của họ và cung cấp khả năng quản lý và hiệu lực chưa từng
có, là sản phẩm hơn hẳn trong việc đảm bảo độ an toàn, khả năng tin cậy và môi
trường máy chủ vững chắc hơn các phiên bản trước đây.
- Windows Server 2008 cung cấp những giá trị mới cho các tổ chức bằng
việc bảo đảm tất cả người dùng đều có thể có những thành phần bổ sung từ các

dịch vụ từ mạng. Windows Server 2008 cũng cung cấp nhiều tính năng vượt trội
bên trong hệ điều hành và khả năng chuẩn đoán, cho phép các quản trị viên tăng
được thời gian hỗ trợ cho công việc doanh nghiệp.

7


Hình 1. 1: Hình ảnh Windows Server 2008
- Windows Server 2008 xây dựng trên sự thành công và sức mạnh của hệ
điều hành đã có trước đó là Windows Server 2003 và những cách tân có trong bản
Service Pack 1 và Windows Server 2003 R2. Mặc dù vậy Windows Server 2008
hoàn toàn hơn hẳn các hệ điều hành tiền nhiệm. Windows Server 2008 được thiết
kế để cung cấp cho các tở chức có được nền tảng sản xuất tốt nhất cho ứng dụng,
mạng và các dịch vụ web từ nhóm làm việc đến những trung tâm dữ liệu với tính
năng động, tính năng mới có giá trị và những cải thiện mạnh mẽ cho hệ điều hành
cơ bản.
b/ Cải thiện cho hệ điều hành máy chủ của Windows
- Thêm vào tính năng mới, Windows Server 2008 cung cấp nhiều cải thiệm
tốt hơn cho hệ điều hành cơ bản so với Windows Server 2003. Những cải thiện
có thể thấy được gồm có các vấn đề về mạng, các tính năng bảo mật nâng cao,
truy cập ứng dụng từ xa, quản lý role máy chủ tập trung, các công cụ kiểm tra độ
tin cậy và hiệu suất, nhóm chuyển đởi dự phịng, sự triển khai và hệ thống file.
Những cải thiện này và rất nhiều cải thiện khác sẽ giúp các tổ chức tối đa được
tính linh hoạt, khả năng sẵn có và kiểm soát được các máy chủ của họ.
c/ Những lợi ích mang lại của Windows Server 2008
- Windows Server 2008 mang đến cho các bạn lợi ích trong bốn lĩnh vực
chính dưới đây:
8



Lợi ích web:
- Windows Server 2008 cho bạn khả năng phân phối những kinh nghiệm dựa
trên sự phong phú của web một cách hiệu quả và thực tế cùng với việc quản trị
được cải thiện và các công cụ ứng dụng, phát triển và chuẩn đoán cùng với việc
giảm chi phí cho cơ sở hạ tầng.
- Đơn giản hóa quản lý Web server với Internet Information Services 7.0,
một nền tảng Web mạnh cho các ứng dụng và dịch vụ. Nền tảng mô đun này cung
cấp một giao diện quản lý dựa trên nhiệm vụ, tính đơn giản, kiểm sốt các site tốt
hơn, nâng cao về bảo mật và quản lý tình trạng của hệ thống được tích hợp cho
các dịch vụ Web.
- Giao diện dựa trên việc đơn giản hóa các nhiệm vụ quản lý Web server nói
chung.
- Copy qua các site cho phép bạn dễ dàng copy thiết lập của Web site qua
các Web server mà không cần phải cấu hình thêm.
- Quản trị được ủy nhiệm cho các ứng dụng và các site, vì vậy bạn có thể
trao quyền điều khiển các phần khác của Web server cho một số người.
- Phân phối một cách linh động và các ứng dụng thông minh để kết nối người
dùng và dữ liệu của họ với nhau, cho phép họ có thể hình dung, chia sẻ và tác
động lên thơng tin.
Lợi ích ảo hóa:
- Với cơng nghệ ảo hóa máy chủ, Windows Server 2008 cho phép giảm được
chi phí, tăng khả năng tận dụng được phần cứng, tối ưu hóa cơ sở hạ tầng và tăng
khả năng phục vụ của máy chủ.
- Cơng nghệ ảo hóa cho phép ảo hóa nhiều hệ điều hành - Windows, Linux
và các hệ điều hành khác trên một máy chủ. Với cơng nghệ ảo hóa được xây dựng
trong hệ điều hành và với những chính sách đăng ký linh động hơn,đơn giản hơn,
làm cho hệ điều hành mới này mang lại nhiều lợi ích và tiết kiệm chi phí hơn bao
giờ hết.
- Truy cập ứng dụng tập trung và sự tích hợp liền mạch đối với các ứng dụng
công cộng điều khiển xa. Những cải thiện cũng bổ sung thêm khả năng kết nối

đến các ứng dụng từ xa thông qua tường lửa và không cần sử dụng VPN, vì vậy
9


bạn có thể đáp ứng nhanh chóng với những cần thiết của người dùng từ xa mà
không cần quan tâm đến vị trí của họ.
- Các tùy chọn triển khai mới cung cấp một phương pháp thích hợp nhất cho
mơi trường của bạn.
- Khả năng cộng tác với môi trường bạn đang sở hữu.
- Đội ngũ kỹ thuật chất lượng cao và đầy nghị lực cung cấp những kinh
nghiệm phong phú thơng qua chu trình sản phẩm.
Lợi ích bảo mật:
- Windows Server 2008 là Windows Server an toàn nhất chưa từng có. Hệ
điều hành vững chắc và các cách tân về bảo mật gồm có Network Access
Protection, Federated Rights Management và Read-Only Domain Controller cung
cấp những mức bảo vệ chưa từng thấy cho mạng, dữ liệu và doanh nghiệp của
bạn.
- Bảo vệ máy chủ bằng những cách tân về bảo mật làm giảm tấn cơng bề mặt
kernel, cho bạn có được một mơi trường máy chủ an tồn và mạnh mẽ hơn.
- Bảo vệ việc truy cập mạng với Network Access Protection, cho phép bạn
có thể cách ly các máy tính khơng có đầy đủ chính sách bảo mật đã thiết lập. Khả
năng bắt buộc các yêu cầu bảo mật mạnh rất có ý nghĩa đối với việc bảo vệ mạng
của bạn.
- Giải pháp nâng cao cho các nguyên tắc (rule) thơng minh, sự sáng tạo chính
sách sẽ tăng khả năng kiểm soát và bảo vệ được các chức năng mạng, từ đó cho
phép bạn có được một mạng được kiểm sốt chính sách.
- Bảo vệ dữ liệu của bạn để bảo đảm nó chỉ được truy cập bởi người dùng có
đúng nội dung bảo mật, và đáp ứng kịp thời khi xuất hiện các lỗi về phần cứng.
- Bảo vệ chống lại các phần mềm mã nguy hiểm bằng User Account Control
với kiến trúc thẩm định mới.

- Tăng sự kiểm soát về thiết lập người dùng với Group Policy mở rộng.
Lợi ích về quản lý trong cơng việc:
- Windows Server 2008 là một hệ điều hành máy chủ mạnh và linh động nhất
cho công việc của bạn. Với các cơng nghệ và tính năng mới như Server Core,
PowerShell, Windows Deployment Services, các các cơng nghệ nhóm clustering
10


và mạng nâng cao, Windows Server 2008 mang đến cho bạn một nền tảng
Windows tin cậy và linh hoạt nhất cho tất cả luồng công việc và các yêu cầu ứng
dụng.
- Tăng khả năng phụ thuộc với những nâng cao về khả năng tin cậy làm giảm
hiện tượng mất truy cập, công việc, thời gian, dữ liệu và quyền điều khiển.
- Đơn giản hóa sự quản lý cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của bạn bằng
các công cụ mới cho phép một giao diện dùng cả cho việc cấu hình và kiểm tra
máy chủ cũng như khả năng tự động theo định kỳ các nhiệm vụ.
- Khả năng cài đặt và quản lý liền mạch bằng việc chỉ cài đặt các role và tính
năng cần thiết. Tùy chỉnh các cấu hình máy chủ để đơn giản hóa việc bảo trì bằng
cách tối thiểu hóa các bề mặt tấn công và giảm những cần thiết phải cập nhật phần
mềm.
- Xác định và giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả với các cơng cụ chuẩn
đốn hữu dụng, cho phép bạn có thể thấy được cả bên trong mơi trường máy chủ
ảo và vật lý.
- Tăng kiểm soát trên các máy chủ truy cập từ xa như các văn phòng chi
nhánh. Với sự quản trị máy chủ tối ưu và tái tạo dữ liệu, bạn có thể cung cấp cho
người dùng những dịch vụ tốt nhất trong khi vẫn giảm được những đau đầu về
quản lý.
d/ Các công nghệ của Windows Server 2008
Công nghệ WEB:
- Windows Server 2008 cho bạn khả năng phân phối những kinh nghiệm dựa

trên sự phong phú của web một cách hiệu quả và thực tế cùng với sự quản trị được
cải thiện, các công cụ ứng dụng, phát triển và chuẩn đoán cùng với việc giảm chi
phí cho cơ sở hạ tầng.
- Internet Information Services 7.0: Windows Server 2008 cung cấp một nền
tảng hợp nhất cho việc xuất bản Web có tích hợp Internet Information Services
(IIS) 7.0, Windows Communication Foundation, Windows Workflow Foundation
và Windows SharePoint Services 3.0. IIS 7.0 là một bước nâng cao đáng kể cho
Windows Web server đang tồn tại và đóng vai trị trung tâm trong việc tích hợp
các cơng nghệ nền tảng Web. IIS 7.0 giúp các chuyên gia phát triển phần mềm và
11


quản trị viên tối đa được quyền điều khiển của họ trên các giao diện mạng/Internet
thông qua một hệ thống chức năng chính gồm quản trị ủy nhiệm, bảo mật nâng
cao và giảm bề mặt tấn cơng, tích hợp ứng dụng và quản lý trạng thái cho các dịch
vụ Web, các công cụ quản trị được cải thiện.
Công nghệ ảo hóa:
- Với cơng nghệ ảo hóa máy chủ, Windows Server 2008 cho phép bạn giảm
được chi phí, tăng khả năng tận dụng phần cứng, tối ưu được cơ sở hạ tầng, tăng
khả năng phục vụ của máy chủ.
- Terminal Services: Windows Server 2008 giới thiệu một số tính năng mới
trong Terminal Services để kết nối đến các máy tính và ứng dụng từ xa. Terminal
Services RemoteApp tích hợp hồn tồn các ứng dụng đang chạy trên một máy
chủ đầu cuối với các máy trạm của người dùng để họ có thể sử dụng như đang
chạy trên máy tính cục bộ của người dùng phân biệt; người dùng có thể chạy các
chương trình trên máy kế bên. Terminal Services Web Access cho phép khả năng
linh động như nhau này đối với việc truy cập ứng dụng từ xa thơng qua trình duyệt
Web, cho phép người dùng có nhiều cách khác nhau để truy cập và sử dụng
chương trình đang tồn tại trên một máy chủ đầu cuối. Các tính năng này cùng với
Terminal Services Gateway cho phép người dùng có thể truy cập vào các máy

trạm điều khiển xa và ứng dụng từ xa thông qua HTTPS theo tường lửa thân thiện.
Công nghệ bảo mật:
- Windows Server 2008 là Windows Server an tồn nhất chưa từng có. Hệ
điều hành vững chắc của nó và các cách tân về bảo mật gồm có Network Access
Protection, Federated Rights Management và Read-Only Domain Controller cung
cấp những mức bảo vệ chưa từng thấy cho mạng, dữ liệu và doanh nghiệp của bạn.
- Network Access Protection (NAP): Một cơ cấu làm việc mới cho phép một
quản trị viên cơng nghệ thơng tin có thể định nghĩa các yêu cầu về tình trạng cho
mạng và hạn chế các máy tính khơng có đủ các u cầu đó truyền thơng với mạng.
NAP bắt buộc các chính sách mà quản trị viên định nghĩa để mơ tả trình trạng sức
khỏe của mạng cho mỗi tở chức. Ví dụ, các yêu cầu cần thiết có thể được định
nghĩa gồm có tất cả các nâng cấp cho hệ điều hành được cài đặt, hoặc có phần
mềm chống virus và chống spyware được cài đặt và nâng cấp. Với cách này, các
12


quản trị viên mạng có thể định nghĩa một mức bảo vệ cơ bản cho tất cả các máy
tính muốn kết nối vào mạng của họ.
- Microsoft BitLocker cung cấp những tính năng bảo mật bở sung đối với dữ
liệu thơng qua việc mã hóa ấn bản đầy đủ trên nhiều ở đĩa, thậm chí khi hệ thống
khơng được thẩm định hoặc đang chạy một hệ điều hành khác.
- Read- Only Domain Controller (RODC): Một kiểu cấu hình bộ điều khiển
miền mới trong hệ điều hành Windows Server 2008 giúp các tổ chức dễ dàng triển
khai bộ điều khiển miền nhiều vị trí, nơi bảo mật vật lý của bộ điều khiển miền
không thể được bảo đảm. Một RODC quản lý một bản sao giống như thực (chỉ
đọc) của cơ sở dữ liệu các dịch vụ thư mục Active Directory cho miền được cho.
Trước đây, người dùng phải thẩm định với mỗi bộ điều khiển miền nhưng khi họ
ở các văn phịng chi nhánh thì họ khơng thể cung cấp đầy đủ bảo mật vật lý cho
mỗi bộ điều khiển miền, từ đó phải thẩm định trên mạng diện rộng (WAN). Trong
nhiều trường hợp, điều này là không thể. Bằng cách đưa ra bản sao giống như cơ

sở dữ liệu Active Directory thật chỉ đọc cho những người dùng ở các chi nhánh,
những người này có thể hưởng lợi từ những lần đăng nhập nhanh hơn và truy cập
hiệu quả hơn vào tài nguyên có thẩm định trong mạng, thậm chí trong các mơi
trường thiếu sự bảo mật vật lý để triển khai bộ điều khiển miền truyền thống.
- Failover Clustering: Những cải thiện được trang bị làm dễ dàng hơn trong
việc cấu hình các nhóm máy chủ, bên cạnh đó vẫn bảo vệ và khả năng có sẵn của
dữ liệu và các ứng dụng của bạn. Bằng sử dụng Validate Tool mới trong các nhóm
tự động chuyển đởi dự phịng, bạn có thể thực hiện các kiểm tra để xác định xem
hệ thống, lưu trữ và cấu hình mạng của bạn có thích hợp với nhóm hay khơng. Với
khả năng tự động chuyển đởi dự phịng nhóm trong Windows Server 2008, các
quản trị viên có thể thực hiện cài đặt, chuyển đổi cũng như quản lý các nhiệm vụ
hoạt động dễ dàng hơn. Những cải thiện để nhóm cơ sở hạ tầng giúp các quản trị
viên tối đa được khả năng sẵn có dịch vụ mà họ cung cấp cho người dùng, thực
hiện lưu trữ, hiệu suất mạng và bảo mật tốt hơn.
Công nghệ hợp nhất giúp quản lý tốt hơn:
- Windows Server 2008 là một hệ điều hành máy chủ mạnh và linh động nhất
cho công việc của bạn. Với các cơng nghệ và tính năng mới như Server Core,
13


×