Tải bản đầy đủ (.pdf) (178 trang)

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ CTH (KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (9.51 MB, 178 trang )

TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KIM DUNG

KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY CỔ
PHẦN GỐM SỨ CTH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế tốn

PHÚ THỌ, 2017


TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KIM DUNG

KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CƠNG TY
CỔ PHẦN GỐM SỨ CTH

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế tốn

GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

: Th.S PHÙNG THỊ KHANG NINH


PHÚ THỌ, 2017


MỤC LỤC
PHẦN A: MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Đặt vấn đề nghiên cứu ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 2
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 4
2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................... 4
2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................... 4
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 5
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu..................................................................................... 5
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 5
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................... 5
5. Kết cấu của đề tài. ............................................................................................. 7
B. NỘI DUNG....................................................................................................... 8
Chƣơng 1: .............................................................................................................. 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP ............................ 8
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ........................................ 8
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất .......................................................................... 8
1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm .................................................................... 8
1.2. Nhiệm vụ của kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm . 9
1.3. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.......................................... 9
1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất............................................................................ 9
1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm .................................................................... 13
1.4. Đối tƣợng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành sản
phẩm .................................................................................................................... 14
1.4.1 Đối tƣợng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất ............................................... 14

1.4.2. Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm ........................................................... 15
1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .......................... 15
1.6. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất .................................................................. 16


1.6.1. Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp .................................................. 17
1.6.1.1. Nội dung ................................................................................................. 17
1.6.1.2. Chứng từ sử dụng ................................................................................... 18
1.6.1.3. Tài khoản sử dụng .................................................................................. 18
1.6.1.4. Trình tự hạch tốn .................................................................................. 19
1.6.2. Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp .......................................................... 19
1.6.3. Kế tốn chi phí sản xuất chung ................................................................. 20
1.6.4. Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất ............................................................. 22
1.7. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp sản xuất ..... 23
1.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính
trực tiếp................................................................................................................ 23
1.7.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lƣợng hoàn thành tƣơng
đƣơng ................................................................................................................... 24
1.7.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.................... 25
1.8. Kỳ tính giá thành và phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp sản xuất .................................................................................................... 26
1.8.1. Kỳ tính giá thành ....................................................................................... 26
1.8.2. Các phƣơng pháp tính giá thành ............................................................... 26
1.9. Kế tốn các khoản thiệt hại trong sản xuất .................................................. 31
1.9.1. Kế toán sản phẩm hỏng ............................................................................. 31
1.9.2. Kế toán thiệt hại ngừng sản xuất ............................................................... 32
Chƣơng 2: ............................................................................................................ 34
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ CTH .................. 34
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH ............................................. 34

2.1.1. Một số thông tin chung về công ty ............................................................ 34
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty................................................ 34
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ......................................................... 36
2.1.4. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty ..................................................... 37
2.1.5. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty ........................................................ 39


2.1.6. Đặc điểm lao động tại cơng ty................................................................... 41
2.1.7. Tình hình tài sản, nguồn vốn của cơng ty ................................................. 44
2.1.8. Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty .................................. 48
2.1.9. Tổ chức cơng tác kế tốn của cơng ty ....................................................... 51
2.2. Thực trạng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH ........................................................................... 57
2.2.1. Khái quát về thành phẩm của công ty ....................................................... 57
2.2.1. Đặc điểm kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Cơng ty Cổ phần Gốm sứ CTH ........................................................................... 58
2.2.2. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH ....... 61
2.2.3. Kế tốn tổng hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Gốm sứ
CTH ..................................................................................................................... 92
2.3. Đánh giá thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH............................................ 97
2.3.1. Ƣu điểm ..................................................................................................... 98
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ......................................................................... 101
Chƣơng 3: .......................................................................................................... 105
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GỐM SỨ CTH .................................................................................................. 105
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần gốm sứ CTH .............................. 105
3.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển của công ty ..................................................... 105

3.1.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 105
3.2. Một số giải pháp nhằm hồn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Gốm sứ CTH .................................... 107
C. KẾT LUẬN .................................................................................................. 116
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 118


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Tên sơ đồ

STT

Trang

Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty cổ
1

2

3
4

phần gốm sứ CTH
Sơ đồ 2.2: Mơ hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần gốm
sứ CTH
Sơ đồ 2.3: Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn của công ty cổ phần
gốm sứ CTH
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hình thức kế tốn trên máy vi tính


36

37

50
53


DANH MỤC GIAO DIỆN

STT

Tên giao diện

Trang

1

Giao diện 2.1: Giao diện làm việc chính của phần mềm kế tốn

54

2

Giao diện 2.2: Giao diện quản lý kho

64

3


Giao diện 2.3: Giao diện hạch toán xuất kho XK057

64

4

Giao diện 2.4: Giao diện cập nhật giá xuất kho nguyên vật liệu

66

5

Giao diện 2.5: Giao diện sổ cái TK621

68

6

Giao diện 2.6: Giao diện hạch toán phân bổ lƣơng T12/2016

77

7

Giao diện 2.7: Giao diện hạch toán phân bổ BHXH T12/2016

77

8


Giao diện 2.8: Giao diện hạch toán phân bổ BHYT T12/2016

78

9

Giao diện 2.9: Giao diện hạch toán phân bổ BHTN T12/2016

78

10

Giao diện 3.0: Giao diện hạch toán phân bổ KPCĐ T12/2016

79

11

Giao diện 3.1: Giao diện sổ cái TK622

80

12

Giao diện 3.2: Giao diện phiếu XK061

83

13


Giao diện 3.3: Giao diện khấu hao TSCĐ

85

14

Giao diện 3.4: Giao diện hạch toán khấu hao TSCĐ tháng 5/2016

85

15

Giao diện 3.5: Thẻ tài sản cố định tài sản đƣờng cáp điện

86

16

Giao diện 3.6: Giao diện hạch tốn chi phí sửa chữa

87

17

Giao diện 3.7: Giao diện phiếu chi tiền nƣớc sản xuất T11/2016

89

18


Giao diện 3.8: Giao diện sổ cái TK627

90

19

Giao diện 3.9: Giao diện tổng hợp chi phí sản xuất

92

20

Giao diện 4.0: : Giao diện nhập kho thành phẩm T12/2016

94


DANH MỤC BẢNG

STT
1

2

3

4
5
6
7


Tên bảng
Bảng 2.1: Tình hình lao động tại cơng ty qua 3 năm 2014, 2015,
2016
Bảng 2.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của công ty qua 3 năm
2014, 2015, 2016
Bảng 2.3: Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty 3 năm
2014, 2015, 2016
Bảng 2.4: Bảng sử dụng NVL phân xƣởng công nghệ - nghiền
men T12/2016
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp sử dụng nguyên vật liệu T12/2016
Bảng 2.6: Bảng chi tiết lƣơng sản phẩm khối sản xuất tháng
12/2016
Bảng 2.7: Bảng phân bổ tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
T12/2016

Trang
41

44

47

60
62
74
76

8


Bảng 2.8: Bảng đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

97

9

Bảng 2.9: Bảng tính giá thành sản phẩm năm 2016

99


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Ý nghĩa

Từ viết tắt

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHYT

Bảo hiểm y tế


3

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

4

CPNVTTT

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

5

CPNCTT

Chi phí nhân cơng trực tiếp

6

CPSXC

Chi phí sản xuất chung

7

CPSP

Chi phí sản phẩm


8

GTSP

Giá thành sản phẩm

9

KPCĐ

Kinh phí cơng đoàn

10

PPKKTX

Phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên

11

PPKKĐK

Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ

12

TSCĐ

Tài sản cố định



ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

PHẦN A: MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế phát triển, Việt Nam đã và đang gia nhập nhiều tổ chức
kinh tế thế giới, đánh dấu một bƣớc ngoặt quan trọng, không chỉ tác động tới
lĩnh vực văn hóa chính trị - xã hội mà cịn có tác động rất lớn tới nền kinh tế,
đem lại khởi đầu mới cho tất cá các doanh nghiệp Việt Nam. Mở ra nhiều cơ hội
mới cũng nhƣ thách thức mới cho các doanh nghiệp trên Thế giới nói chung và
cho các doanh nghiệp tại Việt Nam nói riêng. Trong điều kiện nền kinh tế thị
trƣờng cạnh tranh trở nên gay gắt, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển,
có thể cạnh tranh các doanh nghiệp trong và ngồi nƣớc thì cần phải có phƣơng
án đạt hiệu quả kinh tế cao. Điều này địi hỏi mỗi doanh nghiệp phải khơng
ngừng đổi mới và tự đổi mới, cung cấp ra thị trƣờng những sản phẩm có uy tín,
chất lƣợng cao với giá thành hợp lý.
Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống
các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan
hệ mật thiết với doanh thu, kết quả (lãi, lỗ) hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Tổ chức kế tốn chi phí, tính giá thành sản phẩm mổ các khoa
học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong cơng tác quản lý chi phí, giá
thành sản phẩm. Việc tổ chức, kiểm tra tính hợp pháp hợp lý của chi phí phát
sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tƣợng góp phần tăng cƣờng quản
lý tài sản, vật tƣ lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo
điều kiện tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, từ đó tạo ƣu thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp. Giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm,
định giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng thời cịn là căn cứ để
xác định kết quả kinh doanh.


1


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Trong cơng tác quản lý chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại
doanh nghiệp, cơng tác kế tốn ln đóng vai trị quan trọng. Đối với các doanh
nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, khi quyết định lựa chọn phƣơng án sản xuất,
kinh doanh một loại sản phẩm nào đó cần phải tính đƣợc lƣợng chi phí bỏ ra và
lợi nhuận thu đƣợc từ quá trình tiêu thụ. Vì vậy yêu cầu đặt ra với cơng tác kế
tốn là phải tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh trong q trình sản xuất, tính giá
thành sản phẩm chính xác. Những thơng tin về chi phí, giá thành sản phẩm do kế
tốn cung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định đƣợc chính sách
trong tồn bộ q trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm.
Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH là một công ty chuyên sản xuất kinh
doanh gạch ốp tƣờng ceramic phục vụ xây dựng công nghiệp và dân dụng, việc
hạch tốn chi phí và tính giá thành sản phẩm là điều vô cùng quan trọng, là mầm
sống của doanh nghiệp. Qua thời gian tìm hiểu, nhận rõ về vai trị và sự cần thiết
của cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã
chọn đề tài: “Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Cơng ty Cổ phẩn Gốm sứ CTH” để làm đề tài khóa luận của mình.
1.2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Tại trƣờng Đại học Hùng Vƣơng, đã có những luận án tiến sĩ, khóa luận
tốt nghiệp đại học viết về kế tốn tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tiêu
biểu nhƣ:
Khóa luận tốt nghiệp: “Hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty may Phú Thọ” của tác giả Trần Thi
Kim Luyến (2009). Đề tài này tác giả đã giới thiệu những vấn đề chung nhất,
khái quát một cách đầy đủ về tình hình sản xuất của cơng ty Cổ phần may Phú

Thọ. Đồng thời phản ánh đƣợc một phần thực trạng cơng tác kế tốn tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm trên cả hai góc độ kế tốn tài chính và kế tốn
quản trị. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại hạn chế về bộ máy kế tốn cịn ít nhân viên,
2


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, về nhân công trực tiếp
công nhân khơng tham gia đóng bảo hiểm cho cơng nhân viên. Tác giả đã đƣa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện về bộ máy kế toán, các giải pháp về quá trình sản
xuất, giải pháp nhằm hồn thiện tổ chức cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trên góc độ kế tốn quản trị.
Khóa luận tốt nghiệp: “Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Cơng ty cổ phần Việt Pháp” của tác giả Bùi Thị Trang (2013). Đề
tài này tác giả đã chỉ ra những ƣu điểm về cơng tác kế tốn chi phí sản xuất nhƣ
về tổ chức bộ máy kế tốn, cơng ty có đội ngũ nhân viên kế tốn trẻ, nhiệt tình,
đƣợc bố trí phù hợp với năng lực, sở trƣờng của từng ngƣời, về trình tự luân
chuyển chứng từ đã áp dụng đúng quy định: kiểm tra chứng từ, hoàn chỉnh
chứng từ, chuyển giao và sử dụng chứng từ, đƣa chứng từ vào lƣu trữ, bảo quản;
về cơng tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù hợp với quy trình
sản xuất, phù hợp với yêu cầu quản lý của công ty. Tuy nhiên vẫn có những hạn
chế về tổ chức quản lý và hạch tốn chi phí ngun liệu nhƣ nguồn nguyên liệu
của công ty chƣa đƣợc chủ động đƣợc, ảnh hƣởng đến tiến độ sản xuất của công
ty từ đó làm cho chi phí ngun vật liệu trực tiếp tăng lên kèm theo giá thành
sản phẩm tăng thêm; về chi phí nhân cơng trực tiếp cơng ty chƣa thực hiện việc
trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép cho cơng nhân sản xuất sẽ gây ra những biến
động lớn đến chi phí. Tác giả đã đƣa ra các giải pháp về tổ chức hạch tốn chi
phí ngun vật liệu trực tiếp, các nhóm giải pháp về tổ chức chi phí sản xuất
chung để khắc phục những hạn chế trên.

Khóa luận tốt nghiệp: “Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại cơng ty cổ phần sản xuất thương mại Hữu Nghị” của tác giả
Nguyễn Thị Nhƣ Quỳnh (2014). Đề tài này tác giả đã chỉ ra đƣợc những ƣu
điểm về cơng tác kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nhƣ: về tài khoản sử dụng và phƣơng pháp kế toán cơng ty có hệ thống chứng từ
3


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

đầy đủ, hợp pháp hợp lệ, phƣơng pháp kế toán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
xuyên phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, qua đó phản ánh kịp thời
và thƣờng xun tình hình sử dụng nguyên vật liệu, sự biến động tài sản cũng
nhƣ mọi hoạt động của công ty. Tuy nhiên công ty cũng có những hạn chế về
phƣơng pháp tập hợp chi phí và tính giá thành. Trong cơng tác kế tốn chi phí
nhân cơng trực tiếp cơng ty chƣa trích trƣớc tiền lƣơng nghỉ phép của công nhân
sản xuất, công ty chƣa áp dụng tăng lƣơng dần theo số lƣợng sản phẩm của cơng
nhân nên chƣa khuyến khích đƣợc ngƣời lao động tăng năng suất lao động;
trong cơng tác kế tốn tính giá thành: kỳ tính giá thành của doanh nghiệp là theo
tháng nhƣng trích KHTSCĐ theo quý nên doanh nghiệp lại mất cơng đoạn nữa
trích KHTSCĐ, cơng ty khơng tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Từ
những hạn chế tác giả đã đƣa ra những giải pháp cụ thể hồn thiện kế tốn tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Phản ánh đánh giá thực trạng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Gốm sứ CTH. Trên cơ sở đó, đề xuất một
số giải pháp phù hợp với điều kiện hiện tại để góp phần hồn thiện hơn cơng tác
kế tốn tại Cơng ty Cổ phầm Gốm sứ CTH trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
- Phản ánh và đánh giá thực trạng công tác kế tốn tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH.

4


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Cơng ty
Cổ phần Gốm sứ CTH.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Gạch ốp
tƣờng caramic
- Phạm vi không gian:
Tại Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH
Địa chỉ: Khu 6, Phƣờng Thanh Vinh, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ.
- Phạm vi về thời gian:
Số liệu phục vụ nghiên cứu đƣợc thu thập từ năm 2014 – 2016, chủ yếu
tập trung vào tháng 12 năm 2016.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin
Việc thu thập tài liệu thông tin bao gồm việc sƣu tầm và thu thập những
tài liệu, số liệu liên quan đó đƣợc cơng bố và những tài liệu, số liệu mới tại cơ sở

nghiên cứu:
+ Thông tin sơ cấp là thông tin chƣa qua xử lý, thu thập lần đầu và thu
thập trực tiếp từ đơn vị trực tiếp của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc
điều tra thống kê nhƣ: các chứng từ về tiền, các chứng từ về TSCĐ, chứng từ về
lao động tiền lƣơng và các chứng từ khác..
+ Thông tin thứ cấp là thông tin thu thập từ nguồn có sẵn, thƣờng là
những thơng tin đã qua tổng hợp, xử lý nhƣ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty trong 3 năm 2014-2016, Tình hình tài sản và nguồn vốn của
cơng ty trong 3 năm 2014-2016, Cơ cấu lao động của công ty trong 3 năm 20145


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

2016… Ngồi ra, nguồn thơng tin thứ cấp đƣợc thu thập từ các tài liệu đã công
bố nhƣ: sách, giáo trình, báo cáo tài chính, các số liệu báo cáo tổng hợp của
phịng kế tốn Cơng ty Cổ phần Gốm sứ CTH.
- Phương pháp xử lý thông tin
Lựa chọn, loại bỏ những thông tin kém giá trị. Sau đó các số liệu đƣợc đƣa
vào máy tính, dùng phần mềm EXCEL, sử dụng các hàm tính tốn nhƣ: Hàm
SUM để tính tổng; hàm AVERAGE để tính ra các chỉ số trung bình phục vụ cho
đánh giá và nhận xét các báo cáo kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của
doanh nghiệp.
Dùng phần mềm WORD để chỉnh sửa, vẽ các bảng biểu, mơ hình nhƣ: sơ đồ
bộ máy tổ chức của công ty, sơ đồ tài khoản,…
- Các phương pháp kế toán
+ Phƣơng pháp chứng từ kế toán
Là phƣơng pháp kế toán đƣợc sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế
tài chính phát sinh trong năm 2016 tại Công ty cổ phần Gốm sứ CTH và thực sự
hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh hoạt động đó vào các bản chứng
từ kế tốn, phục vụ cho cơng tác kế tốn, cơng tác quản lý trong Công ty cổ

phần Gốm sứ CTH.
+ Phƣơng pháp tài khoản kế toán
Là phƣơng pháp kế toán đƣợc sử dụng để phân loại đối tƣợng chung của
kế toán thành các đối tƣợng kế toán cụ thể, ghi chép, phản ánh và kiểm tra một
cách thƣờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình hiện có và sự vận động của
từng đối tƣợng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thơng tin có hệ thống về hoạt động
kinh tế, tài chính tại Cơng ty cổ phần Gốm sứ CTH.
+ Phƣơng pháp tính giá:

6


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

Là phƣơng pháp kế toán sử dụng thƣớc đo tiền tệ để xác định giá thực tế
xuất kho của tài sản theo những nguyên tắc nhất định.
+ Phƣơng pháp tổng hợp - cân đối kế toán:
Là phƣơng pháp kế toán đƣợc sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế
toán theo các mối quan hệ vốn có của cơng ty nhằm cung cấp các chỉ tiêu kinh tế
tài chính cho các đối tƣợng sử dụng thơng tin kế tốn phục vụ cơng tác quản lý
các hoạt động kinh tế tài chính trong và ngồi cơng ty.
- Phương pháp chuyên gia:
Là phƣơng pháp đƣợc thể hiện qua những cuộc đối thoại, những câu hỏi
giữa ngƣời nghiên cứu với nguời cung cấp thơng tin nhằm tìm kiếm thông tin,
kinh nghiệm, nhận thức và đánh giá của ngƣời cung cấp thông tin.
Em tham khảo ý kiến trực tiếp từ thầy cơ và kế tốn tại Cơng ty Cổ phần
Gốm sứ CTH.
5. Kết cấu của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung của đề tài đƣợc kết cấu
thành 3 chƣơng:

Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chƣơng 2: Thực trạng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Cơng ty Cổ phần Gốm sứ CTH.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế tốn tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gốm sứ CTH.

7


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

B. NỘI DUNG
Chƣơng 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là sự hao phí về ngun vật liệu, cơng cụ - dụng cụ, khấu
hao, tiền lƣơng, các chi phí khác bằng tiền,… mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất sản phẩm của mình trong một khoảng thời gian nhất định
đƣợc biểu hiện bằng tiền. (Ngô Thế Chi 2013)
1.1.2. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí tính cho một khối
lƣợng sản phẩm nhất định đã hồn thành. (Ngơ Thế Chi 2013)
8


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG


Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả của
việc sử dụng tài sản, vật tƣ, lao động và tiền vốn trong q trình sản xuất kinh
doanh. Giá thành cịn là căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả
kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Để tổ chức và quản lý tốt chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp, kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tƣợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính
giá thành phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế tố để hạch tốn chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm phù hợp với phƣơng pháp kế toán tồn kho mà doanh nghiệp
đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
tƣợng kế tốn tập hợp chi phí đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoản mục
giá thành.
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi
phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp.
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lƣợng sản phẩm dở dang khoa học,
hợp lý, xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất
một cách đầy đủ, chính xác. (Ngơ Thế Chi 2013)
1.3. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.3.1. Phân loại chi phí sản xuất
1.3.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, cơng dụng chi phí
Căn cứ vào tiêu thức phân loại này, mỗi khoản mục chi phí bao gồm
những chi phí sản xuất phát sinh có cơng dụng kinh tế không phân biệt dung
9



ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

kinh tế của chi phí đó. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất cơng nghiệp chi phí sản xuất đƣợc chia thành ba khoản mục chi
phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ,… sử dụng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực
hiện công việc lao vụ.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp: Chi phí lƣơng, phụ cấp phải trả và các
khoản trích theo lƣơng của cơng nhân trực tiếp sản xuất theo quy định.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản
xuất tại bộ phận sản xuất bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xƣởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngồi
+ Chi phí bằng tiền khác
Ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để tập hợp chi phí cho từng hoạt động
kinh doanh có liên quan, đồng thời tính tốn phân bổ vào giá thành một cách
hợp lý. (Bùi Văn Dương 2015)
1.3.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế ban đầu của chi phí sản xuất để sắp
xếp các chi phí phát sinh có cùng nội dung tính chất kinh tế ban đầu, không phân
biệt công dụng kinh tế của chi phí đã phát sinh. Căn cứ vào tiêu thức trên chi phí
sản xuất đƣợc phân chia thành các yếu tố chi phí cơ bản sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, công cụ
dụng cụ sản xuất dùng cho sản xuất trong kỳ báo cáo.

10



ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

- Chi phí nhân cơng: Bao gồm tồn bộ chi phí trả cho ngƣời lao động
(thƣờng xun hay tạm thời về tiền lƣơng, tiền công các khoản phụ cấp, trợ cấp
có tính chất lƣơng, tiền ăn giữa ca và các khoản trích theo lƣơng, kinh phí cơng
đồn, BHYT, BHXH trong kỳ báo cáo.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài
sản cố định của doanh nghiệp dùng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo nhƣ: điện, nƣớc, điện thoại, vệ sinh và các dịch vụ khác.
- Chi phí dịch vụ mua ngồi: Bao gồm các chi phí phải trả dịch vụ mua
ngồi phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhƣ: tiền
thuê kho bãi, vận chuyển sản phẩm đi bán, trả hoa hồng cho đại lý bán hàng…
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh chƣa
đƣợc phản ánh ở các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo nhƣ: tiếp
khách, hội họp, thuê quảng cáo…
Ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa trong cơng tác hạch tốn nói riêng và
trong cơng tác quản lý kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại
chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc lập bảng báo cáo thuyết minh
báo cáo tài chính (phần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố) phục vụ yêu
cầu thơng tin và quản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình dự tốn chi phí, lập
dự tốn chi phí cho kỳ sau. (Bùi Văn Dương 2015)
1.3.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với sản lượng
Phân loại theo tiêu thức này bao gồm chi phí sản xuất cố định và chi phí
sản xuất biến đổi.
- Chi phí sản xuất cố định: là những chi phí sản xuất gián tiếp thƣƣờng
không thay đổi theo số lƣợng sản phẩm sản xuất, nhƣ chi phí khấu hao theo
phƣơng pháp bình qn, chi phí bảo dƣỡng máy móc thiết bị, nhà xƣởng… và
chi phí hành chính ở các phân xƣởng sản xuất.


11


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

- Chi phí sản xuất biến đổi: là những chi phí sản xuất gián tiếp thƣƣờng
thay đổi trực tiếp hoặc gần nhƣ trực tiếp theo số lƣợng sản phẩm sản xuất nhƣ
chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí nhân cơng gián tiếp.
Ý nghĩa: Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xây dựng đƣợc kế hoạch sản
xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả cao nhất cho mỗi đồng chi phí cố định bỏ ra.
(Bùi Văn Dương 2015)
1.3.1.4. Phân loại chi phí theo mối quan hệ với lợi nhuận
Khi xem xét cách tính tốn và kết chuyển các loại chi phí để xác định lợi
tức trong từng kỳ hạch tốn, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
sản xuất đƣợc chia làm hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
Chi phí sản phẩm (product costs)
Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm hình
thành qua giai đoạn sản xuất (đƣợc gọi là giá thành sản xuất hay giá thành cơng
xƣởng). Thuộc chi phí sản phẩm gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Xét theo
mối quan hệ với việc xác định lợi tức trong từng kỳ hạch tốn, chi phí sản phẩm
chỉ đƣợc tính tốn, kết chuyển để xác định lợi tức trong kỳ hạch toán tƣơng ứng
với khối lƣợng sản phẩm đã đƣợc tiêu thụ trong kỳ đó. Chi phí của khối lƣợng
sản phẩm tồn kho chƣa đƣợc tiêu thụ vào cuối kỳ sẽ đƣợc lƣu giữ nhƣ là giá trị
tồn kho và sẽ đƣợc kết chuyển để xác định lợi tức ở các kỳ sau khi mà chúng
đƣợc tiêu thu. Vì lí do này, chi phí sản phẩm cịn đƣợc gọi là chi phí có thể tồn
kho (inventorial costs).
Chi phí thời kỳ (period costs)

Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí cịn lại ngồi các khoản mục
chi phí thuộc chi phí sản phẩm. Đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp. Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ hạch toán nào đƣợc xem là có tác
12


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của kỳ đó, do vậy chúng đƣợc tính tốn
kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ hạch tốn mà chúng phát sinh.
Chi phí thời kỳ cịn đƣợc gọi là chi phí khơng tồn kho (non-inventorial costs).
(Bùi Văn Dương 2015)
1.3.1.5. Phân looại chi phí theo đối tượng chịu chi phí và phương pháp tập hợp
chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất chia làm hai loại:
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến
việc sản xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế toán có thể căn cứ vào
số liệu của chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tƣợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm, dịch vụ. Kế tốn phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối
tƣợng có liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp. (Bùi Văn Dương 2015)
1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.3.2.1. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và số liệu tính giá
thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phầm bao gồm chi phí sản xuất kế
hoạch. Đây là giá thành mà công ty, doanh nghiệp luôn cố gắng phấn đấu để đạt
đƣợc. Đồng thời cũng là công cụ so sánh, phân tích, nghiên cứu, đánh giá tình
hình giá thành sảnh phẩm, từ đó doanh nghiệp xác định đƣợc nên tăng hay hạ
giá thành cho hợp lý.
- Giá thành định mức: là giá thành đƣợc tính trên cơ sở các phí định mức

hiện hành trong từng thời điểm nhất định và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá
thành định mức đã đƣợc định mức trƣớc khi thực hiện quá trình sản xuất hàng
hóa, sản phẩm. Đồng thời giá thành sản xuất cũng là cơng cụ để xác định độ
chính xác của kết quả của việc sử dụng vật tƣ, các công cụ dụng cụ và tài sản lao
động khác trong quá trình sản xuất. Qua đó giúp cho cơng ty, doanh nghiệp xác
13


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

định đƣợc tính đúng đắn của các kỹ thuật vào sản xuất và đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
- Giá thành thực tế: sau khi hoàn thành cơng việc sản xuất sản phẩm, dịch
vụ và tính tốn, qua đó biết đƣợc kết quả của q trình sản xuất hàng hóa, dịch
vụ của cơng ty, doanh nghiệp. (Bùi Văn Dương 2015)
1.3.2.2. Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí
- Giá thành sản xuất: bao gồm các chi phí để sản xuất liên quan đến các
khâu nhƣ tạo sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất dịch
vụ, chi phí vận chuyển.
- Giá thành tiêu thụ: đƣợc tính bao gồm giá thành sản xuất thêm vào các
chi phí nhƣ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Qua đó xác định
đƣợc tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp. (Bùi Văn Dương 2015)
1.4. Đối tƣợng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tƣợng tính giá thành
sản phẩm
1.4.1 Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
Để xác định đúng đối tƣợng tập hợp chi phí sản xuất cần căn cứ vào đặc
điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, địa điểm phát sinh chi phí, mục đích, cơng
dụng của chi phí, u cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp. Cụ thể nhƣ sau:
- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình cơng nghệ của sản phẩm:
+ Đối với quy trình cơng nghệ phức tạp thì đối tƣợng tập hợp chi phí có

thể là các bộ phận chi tiết của sản phẩm, phân xƣởng hay các bƣớc trong quy
trình cơng nghệ sản xuất.
+ Đối với quy trình cơng nghệ giản đơn thì đối tƣợng tập hợp chi phí có
thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm hoặc tồn bộ sản phẩm.
- Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất: mỗi doanh nghiệp có một cơ cấu tổ
chức khác nhau thì lựa chọn đối tƣợng tập hợp cũng có thể khác nhau, là phân
xƣởng hoặc đối tƣợng chịu chi phí.
14


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

- Dựa vào trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp doanh nghiệp có
thể kiểm tra, giám sát với từng bộ phận cụ thể thì yêu cầu việc xác định đối
tƣợng tập hợp chi phí sản xuất cũng phải chi tiết, cụ thể phù hợp với đòi hỏi của
quản lý nhƣ từng loại sản phẩm, từng phân xƣởng sản xuất, từng cơng trình,
từng dây chuyển cơng nghệ. (Ngơ Thế Chi 2013)
1.4.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất đối tƣợng tính giá thành là các loại sản
phẩm, cơng việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và đã hoàn thành.
Để xác định đối tƣợng tính giá thành cần căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ
chức sản xuất, đặc điểm quy trình cơng nghệ sản xuất sản phẩm, tính chất của
sản phẩm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Đối tƣợng tính giá thành cụ thể
trong các doanh nghiệp có thể là từng sản phẩm, cơng việc, đơn đặt hàng đã
hoàn thành hoặc từng chi tiết bộ phận sản phẩm.
Đối tƣợng tính giá thành là căn cứ để kế tốn tổ chức các bảng tính giá
thành sản phẩm, lựa chọn phƣơng pháp tính giá thích hợp, tổ chức cơng việc
tính giá thành thích hợp, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành. (Ngơ Thế Chi 2013)
1.5. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là giống nhau vì đều
cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà
doanh nghiệp đã bỏ ra có sự khác nhau về lƣợng và phạm vi tính tốn. Chi phí
sản xuất là những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong một kỳ nhất định,
không phân biệt sản phẩm nào đã hoàn thành hay chƣa nhƣng khi nói tới giá
thành sản xuất sản phẩm là xác định một lƣợng chi phí nhất định tính cho một
đại lƣợng kết quả hoàn thành nhất định.
Tuy vậy, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ khơng đều nhau nên giá
thành và chi phí sản xuất lại khác nhau về lƣợng. Chi phí sản xuất ln gắn liền
15


ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

với một kỳ nhất định (tháng, quý, năm) mà khơng tính đến chi phí đó có liên
quan đến số sản phẩm đã hồn thành hay chƣa. Cịn giá thành sản phẩm là giới
hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lƣợng sản phẩm, dịch vụ hồn thành.
Do vậy, đƣợc tính vào chỉ tiêu giá thành sản phẩm, chỉ có những chi phí gắn liền
với sản phẩm hay khối lƣợng cơng việc đã hồn thành khơng kể chi phí sản xuất
đã chi ra trong kỳ đó.
Tổng giá thành sản phẩm đƣợc xác định:
Tổng giá thành
sản phẩm

=

Chi phí sản xuất

+


dở dang đầu kỳ

Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ

Chi phí sản
- xuất dở dang
cuối kỳ

(Ngơ Thế Chi 2013)
1.6. Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất
- Phƣơng pháp tập hợp trực tiếp:
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong trƣờng hợp chi phí sản xuất phát
sinh mà liên quan trực tiếp đến từng đối tƣợng chịu chi phí (hay từng đối tƣợng
tập hợp chi phí). Ví dụ nhƣ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp.
- Phƣơng pháp phân bổ gián tiếp:
Phƣơng pháp này áp dụng trong các trƣờng hợp chi phí sản xuất phát sinh
liên quan đến nhiều đối tƣợng chịu chi phí, ví dụ nhƣ chi phí sản xuất chung. Có
nghĩa là ngƣời ta không căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp đƣợc cho các đối
tƣợng chịu chi phí mà phân bổ chi phí cho các đối tƣợng chịu chi phí thơng qua
hệ số phân bổ:
+ Hệ số phân bổ (H):

H

=

Tổng chi phí cần phân bổ
Tiêu chuẩn dùng để phân bổ

16


×