Tải bản đầy đủ (.pptx) (53 trang)

Báo cáo tiểu luận về Lãnh đạo và trò lãnh đạo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 53 trang )

LÃNH ĐẠO
THỰC HIỆN: NHÓM 5
GIẢNG VIÊN: THẦY NGUYỄN VĂN THỤY


1. Quyền lực

Quyền lực là một phạm trù
xã hội, thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con
người. Quyền lực là một
phạm trù ghép, được tạo
lên từ hai phạm trù “Quyền’’
và “Lực’’.


1. Quyền lực
Quyền

Lực 

sự thừa
nhận

“sức mạnh”

Quyền lực là năng lực của chủ thể trong
việc ảnh hưởng tới đối tượng khác.


2. Nguồn gốc của quyền lực


Quyền lực

Khắp
Từ
khi mọi
con người
nơi xuất hiện

Bộ lạc
Gia đình
Các đảng phái
Tổ chức
Quốc gia

Quyền lực: bản năng sinh tồn


3. Các đặc tính của quyền lực
 Các yếu tố của quyền lực
 Quyền lực vị trí (do vị trí
mang lại): quyền hạn do tổ
chức quy định chính thức,
quyền được khen thưởng
và trừng phạt, quyền kiểm
sốt và phân phối thơng tin,
quyền kiểm sốt mơi trường
làm việc của tổ chức.


3. Các đặc tính của quyền lực

 Các yếu tố của quyền lực

 Quyền lực cá nhân: do
năng lực kinh nghiệm
bản thân, do quan hệ
giao tiếp và quen biết,
do uy tín của bản thân
và phẩm chất cá nhân.


3. Các đặc tính của quyền lực
 Các yếu tố của quyền lực

Quyền lực chính trị:
quyền kiểm sốt q
trình ra quyết định,
quyền liên kết giữa các
cá nhân và các tổ chức
khác, quyền thể chế
hóa các quy định và
các quyết định, quyền
hợp tác, liên minh.


3. Các đặc tính của quyền lực
 Các nguyên tắc sử dụng quyền lực
 Ẩn chứa sự phủ định, phản kháng.
 Được sử dụng hiệu quả khi phù hợp với
phong cách và mục đích lãnh đạo.
 Nhận thức về cơ sở quyền lực ảnh

hưởng tới việc tăng cường quyền lực cá
nhân.
 Quyền lực khơng có giới hạn.


3. Các đặc tính của quyền lực
 Các nguyên tăc sử dụng quyền lực
 Quyền lực được thể hiện ở hành động và
người lãnh đạo là người hành động.
 Người có khả năng ảnh hưởng đến người
khác, chi phối được nhiều hướng sự việc
nhằm đạt kết quả thì người đó sẽ có nhiều
người đi theo. Và đó là người lãnh đạo.


4. Các dạng quyền lực
 Coercive Power - Quyền lực ép buộc

(cưỡng bức)
Quyền lực ép buộc xuất hiện
khi một cá nhân (hay một
nhóm) áp dụng hay đe dọa
áp dụng các lệnh trừng phạt
đối với người khác, thực
hiện các hành động có thể
gây ra sự thiếu an tồn về
tính mạng hay rút lại sự ủng
hộ vốn có.



4. Các dạng quyền lực
 Coercive Power - Quyền lực ép buộc
(cưỡng bức)
 Tầm quan trọng
Sự sợ hãi chính là cơ sở của
quyền lực cưỡng bức.
Người ta phản ứng trước loại
quyền lực này do lo sợ về
những kết quả tiêu cực có
thể xảy ra nếu người ta
khơng tn theo.


4. Các dạng quyền lực
 Coercive Power - Quyền lực ép buộc (cưỡng
bức)

 Tầm quan trọng
Ví dụ:
Nhà nước dựa vào quân đội và các cơ quan
pháp lý để điều hành đất nước.
Trường học có quyền buộc thơi học nếu học
sinh vi phạm các quy định nghiêm trọng trước
đó.


4. Các dạng quyền lực
 Reward Power - Quyền lực khen thưởng
Người lãnh đạo khen thưởng để khích lệ nhân
viên. khen thưởng có thể là tiền hoặc sự đánh

giá cao về kết quả công việc, sự thăng quan tiến
chức, việc chuyển tới vị trí cơng việc phù hợp
hơn...
Tuy nhiên, nếu dùng sai có thể tạo nên các vấn
đề nghiêm trọng về tinh thần làm việc, không kịp
thời khen thưởng với người xứng đáng, tặng
thưởng nhiều hơn cho người được ưu thích.


4. Các dạng quyền lực
 Reward Power - Quyền lực khen thưởng
 Tầm quan trọng
Trong
bốinào
cảnhcó
củathể
mộtkhen
tổ
Người
chức,
sự khen
thưởng khác,

thưởng
người
thể
là tiền
sự đánh
mang
lại hoặc

cho người
khác
giá
cáicaohọvề kết
cầnquả
thìcơng
sẽ có
quyền
vớiquan
họ. tiến
việc,
sự lực
thăng
chức,
việc chuyển
vị trí
Tuy nhiên,
nếu tới
dùng
sai
cơng
việctạo
phù nên
hợp hơn...
có thể
các vấn
đề nghiêm trọng về tinh
thần làm việc.



4. Các dạng quyền lực
 Legitimate Power - Quyền lực pháp lý
Thể hiện quyền lực của một người có
được do vị trí của bản thân họ trong bộ
máy phân quyền chính thức của một tổ
chức.
Quyền hợp pháp có phạm vi rộng hơn
quyền ép buộc và khen thưởng.


4. Các dạng quyền lực
 Legitimate Power - Quyền lực pháp lý
 Tầm quan trọng

VíĐây
dụ: là quyền lực liên quan đến vị trí của
người đó.
Khi
hiệu trưởng của các trường học, giám
Người
quảnhàng
lý nóigiao
chung
là người
đốc
các ngân
nhiệm
vụ, cáccó quyền
này


vị
trí
của
người
quản

cho
phép
họ
nhân viên dưới quyền phải nghe và tn
có thể áp đặt quyền lực của mình xuống một
thủ.
nhóm người nhất định và nhóm người đó có
nghĩa vụ chấp nhận nghe theo.


4. Các dạng quyền lực
 Referent Power - Quyền lực nhân cách
Người lãnh đạo có quyền
lực nhân cách là người
được nhân viên yêu mến
và ngưỡng mộ về nhân
cách, có ảnh hưởng đối
với những người xung
quanh. Thường được
người khác ngưỡng mộ và
lấy làm tấm gương phấn
đấu.



4. Các dạng quyền lực
 Referent Power - Quyền lực nhân cách
 Tầm quan trọng
Nhân viên sẽ chủ động thay đổi hành vi theo ý
muốn của người lãnh đạo, khi nhận được các u
cầu và tín hiệu.
Nhân viên vẫn hồn toàn độc lập với lãnh đạo, họ
chỉ thực hiện một tự nguyện và theo bản năng.
Quyền lực nhân cách phát triển trên cơ sở ngưỡng
mộ một ai đó và mong muốn được giống như
người đó.


4. Các dạng quyền lực
 Referent Power - Quyền lực nhân cách

 Tầm quan trọng
Ví dụ:

Tấm gương Bác Hồ


4. Các dạng quyền lực
 Expertise Power - Quyền lực chuyên gia
Quyền lực chuyên gia là sự ảnh hưởng
mà một cá nhân nào đó có được thơng
qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc biệt
nhờ trình độ cao của bản thân mình.



4. Các dạng quyền lực
 Expertise Power - Quyền lực chuyên gia
 Tầm quan trọng
Năng lực và khả năng chuyên gia là cội
nguồn của quyền lực.
Người lãnh đạo khơng có năng lực thực
sự sẽ khơng duy trì được quyền lực.
Sự cố vấn đã trở thành một trong những
quyền lực mạnh nhất để gây ảnh hưởng.


5. Chức quyền
 Định nghĩa

Quyền lực địa vị, là loại quyền lực luôn đi đôi với
chức vụ.
Theo French và Raven (1959), Law và Glover
(2000): Quyền lực địa vị là khả năng gây ảnh
hưởng lên hành vi của người khác thông qua địa
vị của mình. Quyền lực này thể hiện trong khả
năng kiểm sốt tài ngun, các hình thức kỷ luật,
thơng tin, tổ chức công việc và môi trường làm
việc.


5. Chức quyền
 Phân loại
 Quan hệ trực tuyến
• Mỗi người bên dưới có một và chỉ một
người lãnh đạo;

• Người giữ một chức vụ nào đó có quyền
ra lệnh và quản lý công việc của cấp dưới
trong cùng tuyến.


5. Chức quyền
 Phân loại quyền hạn chức vụ
 Quan hệ tham mưu
• Trong sơ đồ có người trợ lý, thực hiện
chức năng tư vấn cho giám đốc.
• Quan hệ giữa người trợ lý và những
người cùng phải báo cáo cho Giám đốc
gọi là quan hệ tham mưu.


5. Chức quyền
 Phân loại quyền hạn chức vụ
 Quan hệ chức năng: mối quan hệ theo
chức năng tồn tại giữa các nhà quản lý với
các chuyên viên chức năng.
 Quan hệ ma trận: một nhân viên phải báo
cáo với nhiều cấp trên


×