Tải bản đầy đủ (.pdf) (113 trang)

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công nghiệp và thương mại funico, phú thọ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.69 MB, 113 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QTKD

LÊ THỊ HƯƠNG GIANG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠNG NGHIỆP VÀ
THƯƠNG MẠI FUNICO, PHÚ THỌ

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh

Phú Thọ, Năm 2020


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA KINH TẾ & QTKD

LÊ THỊ HƯƠNG GIANG

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CƠNG NGHIỆP VÀ
THƯƠNG MẠI FUNICO, PHÚ THỌ

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản trị kinh doanh

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: T.S. PHẠM THỊ THU HƯỜNG

Phú Thọ, Năm 2020



i

LỜI CAM KẾT
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm đạo đức trong học thuật. Tôi
cam kết rằng nghiên cứu này do tôi thực hiện đảm bảo trung thực và không vi
phạm yêu cầu về đạo đức trong học thuật.
Phú Thọ, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu thực tế, kết hợp với kiến thức đã học, được
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cơ giáo khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
trường Đại học Hùng Vương và trực tiếp là TS. Phạm Thị Thu Hường hướng
dẫn, em đã hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Với lịng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành cho phép em gửi lời cảm
ơn chân thành nhất tới:
Trường Đại học Hùng Vương, khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh cùng
các thầy cơ giáo đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hồn thành bài khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Phạm Thị Thu Hường
– người hướng dẫn và cũng là người đã ln tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp
đỡ và động viên em trong suốt quá trình nghiên cứu và hồn thành bài khóa luận
tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!



iii

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................... 1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ....................................... 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 5
5. Phương pháp nghiên cứu. .................................................................................. 5
B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................................ 8
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................ 8
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh ........................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh .................................................................................. 8
1.1.2. Phân loại cạnh tranh .................................................................................... 9
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh đối với doanh nghiệp .......................... 11
1.1.4. Các công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp ................................................ 16
1.2. Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ............................. 23
1.2.1. Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá của doanh nghiệp .............................. 23
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........... 27
1.3. Cơ sở thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ........... 42
1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nước
ngoài .................................................................................................................... 42
1.3.2. Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong
nước ..................................................................................................................... 45
1.3.3. Bài học đối với công ty cổ phần và thương mại Funico ........................... 47
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦACÔNG TY
CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI FUNICO, PHÚ THỌ .......... 48
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico,
Phú Thọ. .............................................................................................................. 48

2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty ................................................................. 48


iv

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty .............................................................. 50
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty ....................................................................... 51
2.1.4. Cơ cấu lao động của công ty ..................................................................... 52
2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.................................................. 55
2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công nghiệp và thương
mại Funico, Phú Thọ ........................................................................................... 58
2.2.1. Thực trạng các công cụ cạnh tranh của công ty cổ phần cơng nghiệp và
thương mại Funico .............................................................................................. 58
2.2.2. Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần và thương mại Funico
theo ma trận SWOT............................................................................................. 67
2.3. Đánh giá về thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công
nghiệp và thương mại Funico .............................................................................. 84
2.3.1. Kết quả đạt được ....................................................................................... 84
2.3.2. Hạn chế ...................................................................................................... 85
2.3.3. Nguyên nhân ............................................................................................. 86
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI FUNICO, PHÚ
THỌ ..................................................................................................................... 87
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty cổ phần công nghiệp và
thương mại Funico, Phú Thọ ............................................................................... 87
3.1.1. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới ......................... 87
3.1.2. Định hướng, mục tiêu kinh doanh của công ty ......................................... 87
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công nghiệp và
thương mại Funico, Phú Thọ ............................................................................... 89
3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ................................... 89

3.2.2. Giải pháp về thông tin ............................................................................... 92
3.2.3. Giải pháp về nâng cao chất lượng sản phẩm............................................. 93
3.2.4. Giải pháp về tài chính ............................................................................... 96
3.2.5. Giải pháp về cơng nghệ ............................................................................. 97


v

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 99
1. Kết luận ........................................................................................................... 99
2. Kiến nghị ....................................................................................................... 100
2.1. Kiến nghị đối với nhà nước ........................................................................ 100
2.2. Kiến nghị với công ty cổ phần và thương mại Funico ............................... 100
D. TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 102


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu viết tắt

Nghĩa diễn giải đầy đủ

1

Computer Numerical Control là một dạng máy

CNC

được điều khiển tự động dưới sự trợ giúp của

máy tính.
2

ĐVT

Đơn vị tính

3

KHCN

Khoa học cơng nghệ

4

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

5

TSCĐ

Tài sản cố định

6

USD

Đồng đô la Mỹ


7

VNĐ

Việt Nam đồng


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Ma trận SWOT ................................................................................... 38
Bảng 2.1: Tình hình lao động của cơng ty cổ phần cơng nghiệp và thương mại
Funico giai đoạn 2017 đến năm 2019 ................................................................. 53
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai
đoạn 2017 - 2019 ................................................................................................. 56
Bảng 2.3: Giá bán của một số mặt hàng của công ty cổ phần công nghiệp và
thương mại Funico qua các năm ......................................................................... 58
Bảng 2.4: Mức giá ưu đãi vận chuyển theo cung đường của công ty cổ phần
công nghiệp và thương mại Funico năm 2019 .................................................... 60
Bảng 2.5: So sánh chất lượng sản phẩm của công ty với các đối thủ cạnh
tranh ........................................................................................................ .61
Bảng 2.6: Tình hình tiêu thụ một số mặt hàng của công ty cổ phần công nghiệp
và thương mại Funico giai đoạn 2017 - 2019 ..................................................... 64
Bảng 2.7: Máy móc thiết bị tại nhà máy của công ty cổ phần công nghiệp và
thương mại Funico .............................................................................................. 71
Bảng 2.8: Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2017-2019) .. 73
Bảng 2.9: Tổng hợp kết quả và hình thành ma trận SWOT ................................ 82



viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1: Chất lượng lao động của công ty cổ phần và thương mại Funico .. 68
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Các loại trung gian phân phối ............................................................ 19
Sơ đồ 1.2: Mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter ......................... 39
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần công nghiệp và thương mại
Funico .................................................................................................................. 51
Sơ đồ 2.2: Hệ thống kênh phân phối của công ty cổ phần và thương mại
Funico ....................................................................................................... 63
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Hình ảnh phần giới thiệu cơng ty trên trang web................................ 66
Hình 2.2: Hình ảnh trang của công ty trên mạng xã hội Facebook .................... 67
Hình 2.3: Sơ đồ cơng ty cổ phần cơng nghiệp và thương mại Funico ................ 70
Hình 2.4: Hình ảnh website của công ty cổ phần và thương mại Funico ........... 76
Hình 2.5: Hình ảnh giấy khen của cơng ty .......................................................... 78


1

A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, các doanh nghiệp ở nước ta đang phải đối diện với môi trường
kinh doanh biến động không ngừng và gặp nhiều rủi ro, áp lực. Cạnh tranh ngày
càng gay gắt khi xu hướng mở cửa hợp tác hội nhập với nền kinh tế khu vực và
thế giới diễn ra mạnh mẽ. Đứng trước tình hình đó, sự tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào năng lực cạnh tranh của bản thân
doanh nghiệp. Nâng cao năng lực cạnh tranh chính là đáp ứng yêu cầu tất yếu
khách quan, phù hợp với quy luật cạnh tranh của thương trường và cũng là phục

vụ lợi ích của chính doanh nghiệp. Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền
kinh tế thị trường đều phải đối mặt với cạnh tranh, với quy luật “mạnh được yếu
thua” nếu né tránh thì sớm muộn gì doanh nghiệp cũng bị cạnh tranh đào thải ra
khỏi thị trường. Do vậy để có thể tồn tại, đứng vững trên thương trường và
thắng được đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp phải tự nâng cao năng lực cạnh
tranh của mình bằng chiến lược cạnh tranh đúng đắn thơng qua các chính sách
giá hợp lý, sản phẩm đạt chất lượng, phân phối sản phẩm thuận tiện. Luôn
không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình và tạo dựng uy tín,
hình ảnh, thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng. Vì vậy, nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc làm hết sức quan trọng tạo nên sự sống
còn của mỗi doanh nghiệp.
Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico là cơng ty chun gia
cơng sản phẩm cơ khí chính xác tại tỉnh Phú Thọ, trải qua gần 15 năm hoạt
động. Công ty đang phải cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn như công ty TNHH
sản xuất và thương mại HC Tech; Xưởng Sản Xuất, Gia cơng cơ khí Đơng Anh
9; Cơng ty TNHH cơ khí xây lắp và thương mại Hùng Vương; Công ty TNHH
thương mại và cơ khí Mạnh Tường; Cơng ty TNHH cơ khí lắp đặt công nghiệp
số 1,… Thời gian đầu, công ty đã gặp khơng ít những khó khăn như tìm kiếm thị
trường, vốn đầu tư ít, thiếu máy móc thiết bị, sản phẩm tạo ra còn hạn chế về
chất lượng, số lượng và độ chính xác,… Nhưng với kiến thức, kinh nghiệm của


2

ban lãnh đạo cơng ty cùng với sự nhiệt tình của tồn thể cán bộ cơng nhân viên,
cơng ty đã dần thích ứng với thị trường, đã tìm được cho mình những thị trường
tiềm năng, bổ sung thêm máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất, thiết kế
gia công được nhiều sản phẩm chất lượng cao, từng bước tạo lập và nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình. Tuy nhiên, với những công cụ cạnh tranh chưa
thực sự hiệu quả, cộng với mức độ cạnh tranh trong ngành ngày càng trở nên

gay gắt do sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn nhỏ trong nước và nước
ngoài. Nếu cơng ty khơng nâng cao năng lực cạnh tranh thì cơng ty sẽ khó cạnh
tranh với các doanh nghiệp cùng ngành khác và khó đứng vững trên thị trường.
Xuất phát từ lý do trên em đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico, Phú Thọ” để
làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nâng cao khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp là đề tài được quan tâm
nhiều trong thời gian qua bởi nó ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Một số những cơng trình nghiên cứu nổi bật phải kể tới:
- Cơng trình nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành giấy
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Vũ Hùng Phương
(2008). Cơ sở nghiên cứu của tác giả là dựa vào hoạt động nâng cao năng lực
cạnh tranh của ba nước: Trung Quốc, Indonexia, Thái Lan từ đó tổng hợp kinh
nghiệm mà ngành giấy Việt Nam có thể ứng dụng. Tác giả cho rằng những điều
kiện quản lý vĩ mô được tạo ra thông qua hoạt động quản lý của nhà nước với tư
cách: Nhà nước là chủ sở hữu tài sản và Nhà nước là chủ thể quản lý ngành giấy.
Từ cách tiếp cận đó tác giả đã đề xuất ra những biện pháp, cách giải quyết để tạo
điều kiện và khuyến khích ngành giấy Việt Nam khai thác và phát triển.
- Bài nghiên cứu: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam trong thời kỳ hội nhập” đăng trên tạp chí Kinh tế và Phát triển số
169(II) tháng 3 năm 2012 của Nguyễn Thị Huyền Trâm. Nghiên cứu phân tích


3

thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp việt nam trong thời kỳ hội
nhập theo các chỉ tiêu trong mơ hình kim cương của Michael Porter gồm 6 nhóm
yếu tố tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: (1) “ngữ cảnh” của

doanh nghiệp, (2) điều kiện cầu (thị trường), (3) điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu
vào), (4) các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh ngành), (5) các yếu tố
ngẫu nhiên và (6) yếu tố nhà. Kết quả nghiên cứu chỉ ra, để nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập thôn cần đổi
mới tổ chức, nâng cao trình độ năng lực quản lý của doanh nghiệp; nâng cao
năng lực marketing của doanh nghiệp; sử dụng hiệu quả và nâng cao năng lực
công nghệ của doanh nghiệp.
- Bài nghiên cứu: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tập đồn
viễn thơng qn đội Viettel trong cung cấp dịch vụ điện thoại di động” của
Phạm Nam Sơn, tại Học viện cơng nghệ bưu chính viễn thơng năm 2012. Luận
văn đã phân tích làm rõ về năng lực cạnh tranh và tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông (cung cấp dịch vụ điện thoại di động) là
gì? Có gì khác so với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ và các doanh nghiệp nói
chung? Đánh giá đúng thực trạng cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của Tập
đồn Viễn thơng Qn đội - Viettel, căn cứ vào xu thế cạnh tranh trên thế giới
và nước ta trong cung cấp dịch vụ điện thoại di động, nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của
Tập đồn Viễn thơng Qn đội - Viettel trong thời gian tới.
- Luận văn: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty thương
mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Đoàn Mạnh
Thịnh (2010). Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh
tranh của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Tổng cơng ty thương mại
nói riêng, tác giả tập trung nghiên cứu, phân tích năng lực cạnh tranh của tổng
cơng ty thương mại Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, những khó
khăn, hạn chế khi phải cạnh tranh với các công ty lớn trong nước và quốc tế về
công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, quản lý hệ thống, đội ngũ quản lý, tính


4


chất pháp lý cũng như là thương hiệu. Ngoài ra, tình trạng phân tán, thiếu sự
quản lý ở tầm vĩ mô trong bối cảnh các doanh nghiệp đang trong quá trình đổi
mới, cổ phần hóa nên HAPRO nói riêng và các nhà xuất nhập khẩu Việt nam nói
chung vấp phải khơng ít khó khăn về vốn, sự biến động giá cả và sự cạnh tranh
mạnh mẽ với các công ty trong và ngồi nước từ đó đưa ra những giải pháp, đề
xuất để nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty thương mại Hà Nội.
- Luận văn: “ Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mạng lưới kinh
doanh rau, thực phẩm an toàn của Haprofood” của tác giả Trương Thị Thanh
Hương (2011). Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động của mạng lưới
kinh doanh rau, thực phẩm an tồn Haprofood từ đó đề xuất các giải pháp phù
hợp góp phần nâng cao hiệu quả, mở rộng và xây dựng thương hiệu Haprofood
trở thành một trong những thương hiệu lớn, có độ tin cậy cao về vệ sinh an toàn
thực phẩm của Thành phố Hà Nội nói riêng và của Việt Nam nói chung.
Nhìn chung các cơng trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa được những
vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và
đưa ra một số các giải pháp nhằm nâng cao khả năng của doanh nghiệp trên thị
trường. Báo cáo thực tập: “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
công nghiệp và thương mại Funico, Phú Thọ” của em cũng thuộc mục đích đó.
Tuy nhiên việc nghiên cứu khả năng cạnh tranh tại công ty cổ phần công nghiệp
và thương mại Funico hiện chưa có cơng trình nghiên cứu nào thực hiện. Do đó
đề tài nghiên cứu của em khơng bị trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần
công nghiệp và thương mại Funico. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh cho công ty.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.



5

- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ
phần công nghiệp và thương mại Funico.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công
ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico trong bối cảnh hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần công nghiệp và thương mại
Funico, Phú Thọ.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần cơng nghiệp và
thương mại Funico, trong đó tập trung vào nghiên cứu: Thực trạng các công cụ
cạnh tranh của công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico và phân tích
năng lực cạnh tranh của cơng ty cổ phần và thương mại Funico theo ma trận
SWOT.
- Về không gian: Công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico.
Khu 15, xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
- Về thời gian: Số liệu thu thập và sử dụng trong giai đoạn từ năm 2017
đến năm 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu.
5.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu
- Phương pháp thu thập tài liệu và các thông tin liên quan thông qua các
nguồn tài liệu có sẵn, đã được cơng bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Các nguồn thu thập tài liệu chủ yếu:
+ Các loại sách, giáo trình, bài giảng, bản in của các cơng trình nghiên
cứu khoa học liên quan.
+ Báo chí, bao gồm: báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. Các tạp chí
khoa học cơng nghệ, tạp chí kinh tế, các tập san…
+ Số liệu thống kê của các cơ quan chuyên trách, số liệu của các cuộc

điều tra và tổng điều tra đã thực hiện.


6

+ Các loại tài liệu, báo cáo tài chính, chứng từ kế tốn, các thơng tin giới
thiệu, quảng bá hình ảnh của công ty cổ phần công nghiệp và thương mại
Funico.
- Cách thức thực hiện: Xác định rõ các nguồn thu thập thơng tin trước khi
tìm kiếm. Với mỗi nguồn lại có một cách thu thập thơng tin thích hợp khác
nhau. Những thông tin thu thập sẽ được ghi chép lại vào những mục riêng và lưu
vào các thư mục đã tạo sẵn trên máy tính cá nhân để dễ dàng phân loại. Thu thập
các số liệu sau đó tổng hợp và tính tốn để đưa ra những nhận xét. Tham khảo
một số tài liệu nhất định sau đó tiến hành tóm lược để nắm bắt được quan điểm
của các tác giả, tìm kiếm những quan điểm phù hợp với vấn đề nghiên cứu, tạo
nền tảng cho việc tư duy.
5.2. Phương pháp xử lý thông tin, tài liệu
5.2.1. Xử lý thông tin thứ cấp
- Ghi chép, lưu trữ các thông tin đã thu thập được về năng lực cạnh tranh
tại công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico.
- Phân loại thông tin thu thập được:
+ Lựa chọn, loại bỏ những số liệu kém giá trị.
+ Phân loại theo nguồn thu thập, theo các danh mục và các tiêu chí năng
lực cạnh tranh tại cơng ty cổ phần cơng nghiệp và thương mại Funico.
+ Tính tốn lại số liệu trên cơ sở tơn trọng số liệu gốc.
- Phân tích tổng hợp thông tin thu thập được để tiến hành tính tốn các chỉ
tiêu, xây dựng các bảng thống kê và đưa ra những nhận xét của bản thân về năng
lực cạnh tranh tại công ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico.
5.3. Phương pháp phân tích thơng tin
5.3.1. Phương pháp phân tích thống kê

Thống kê các số liệu, tài liệu đã thu thập được để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng. Sau đó trình bày, tính tốn và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản
ánh một cách tổng quát về năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần công nghiệp
và thương mại Funico.


7

5.3.2. Phương pháp phân tích so sánh
Phân tích, tổng hợp các tài liệu sau khi đã thu thập được, sau đó sử dụng
phương pháp so sánh, đối chiếu để dễ dàng thấy được tình hình phát triển, biến
động của đối tượng theo thời gian hoặc theo phạm vi không gian. Các số liệu sau
khi được phân loại và sắp xếp sẽ được so sánh với nhau qua các năm. Sự so sánh
có thể tiến hành bằng cách tính tỉ lệ tương đối hoặc số tuyệt đối:
- So sánh tuyệt đối: Là hiệu số của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ
sở. So sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này và
thực hiện kỳ trước.
- So sánh tương đối: Là tỉ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc
để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ
tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.
So sánh báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình lao động,
tình hình tiêu thụ một số mặt hàng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
qua các năm. Từ đó làm cơ sở cho phân tích, đánh giá. để đưa ra những nhận xét,
đánh giá chi tiết về năng lực cạnh tranh tại công ty, tìm ra các thực trạng đang
tồn đọng trong cơng ty cổ phần công nghiệp và thương mại Funico.


8

B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về cạnh tranh
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều
lĩnh vực như kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao
thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng
như các phương tiện truyền thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều
đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau
về “cạnh tranh”, cụ thể như sau:
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động
tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà
kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành
các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất [16]
Theo nhà kinh tế học Michael Porter (1980) của Mỹ thì: Cạnh tranh là
giành lấy thị phần. Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi
nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có. Kết quả q
trình cạnh tranh là sự bình qn hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải
thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi. [5]
Theo Karl Marx (1844): "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt
giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và
tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch ". Nghiên cứu sâu về sản
xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx đã phát
hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật điều chỉnh tỷ
suất lợi nhuận bình quân, và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thị trường.
Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng
có thể bán hành hố dưới giá trị của nó nhưng vẫn thu được lợi nhuận. [3]


9


Có rất nhiều khái niệm về cạnh tranh, song có thể hiểu một cách chung
nhất về cạnh như sau: Cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các doanh nghiệp
ganh đua nhau tìm mọi biện pháp, kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được
mục tiêu kinh tế của mình, thơng thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy
khách hàng cũng như điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất.
1.1.2. Phân loại cạnh tranh
1.1.2.1. Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng
hố của mình với giá cao nhất, cịn người mua muốn bán hàng hố của mình với
gái cao nhát, còn người mua muốn muc với giá thấp nhất. Giá cả cuối cùng được
hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên. [3]
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ
thuộc vào quan hệ cùng cầu trên thị trường. Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh
tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lê, người mua phải
chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá hoá mà họ cần. [3]
- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm
giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho
người mua. Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không
chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho
các đối thủ mạnh hơn. [3]
1.1.2.2. Căn cứ theo phạm vi kinh tế cạnh tranh
- Cạnh tranh trong nội bộ nghành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ.
Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển. [3]
- Cạnh tranh giữa các nghành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong các nghành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất. Trong q
trình này có sự phận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giuqã các nghành, kết quả
là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân. [3]



10

1.1.2.3. Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh
- Cạnh tranh hồn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên
thị trường trong đó khơng người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị
trường. Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là
không khác nhua về quy cách, phẩm chất mẫu mã. Để chiến thắng trong cuộc
cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc
làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh. [5]
- Cạnh tranh khơng hồn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa những người
bán có các sản phẩm khơng đồng nhất với nhau. Mỗi sản phẩn đều mang hình
ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người
bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp
dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện
nay. [5]
- Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người
bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó
trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu. [5]
1.1.2.4. Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh: Cạnh tranh lành mạnh là loại cạnh tranh theo
đúng quy định của pháp luật, đạo đức xã hội, đạo đức kinh doanh. Cạnh tranh có
tính chất thi đua, thơng qua đó mỗi chủ thể nâng cao năng lực của chính mình
mà không dùng thủ đoạn triệt hạ đối thủ. Phương châm của cạnh tranh lành
mạnh là "không cần phải thổi tắt ngọn nến của người khác để mình tỏa sáng".[3]
- Cạnh tranh không lành mạnh: Cạnh tranh không lành mạnh là tất cả
những hành động trong hoạt động kinh tế trái với đạo đức nhằm làm hại các đối
thủ kinh doanh hoặc khách hàng. Và cũng gần như sẽ khơng có người thắng nếu
việc kinh doanh được tiến hành giống như một cuộc chiến. Cạnh tranh khốc liệt
mang tính tiêu diệt chỉ dẫn đến một hậu quả thường thấy sau các cuộc cạnh tranh

khốc liệt là sự sụt giảm mức lợi nhuận ở khắp mọi nơi. [3]


11

1.1.3. Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh đối với doanh nghiệp
1.1.3.1. Vai trò
Cạnh tranh là điều bất khả kháng đối với mỗi doanh nghiệp trong nền
kinh tế thị trường. Cạnh tranh có thể được coi là cuộc chạy đua khốc liệt mà các
doanh nghiệp không thể tránh khỏi mà phải tìm mọi cách vươn nên để chiếm ưu
thế và chiến thắng. Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp luôn tìm cách nâng cao
chất lượng sản phẩm, dịch vụ, thay đổi kiểu dáng mẫu mã đáp ứng nhu cầu của
khách hàng. Cạnh tranh khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng các công nghệ
mới, hiện đại, tạo sức ép buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực của mình để giảm giá thành, nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã,
tạo ra các sản phẩm mới khác biệt có sức cạnh tranh cao. [5]
Cạnh tranh khốc liệt sẽ làm cho doanh nghiệp thể hiện được khả năng
“ bản lĩnh” của mình trong q trình kinh doanh. Nó sẽ làm cho doanh nghiệp
càng vững mạnh và phát triển hơn nếu nó chịu được áp lực cạnh tranh trên thị
trường. [5]
Chính sự tồn tại khách quan và sự ảnh hưởng của cạnh tranh đối với nền
kinh tế nói chung và đến từng doanh nghiệp nói riêng nên việc nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp là một đòi hỏi tất yếu khách quan trong nền
kinh tế thị trường. [5]
Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế thị trường, mà kinh tế thị
trường là kinh tế tư bản chủ nghĩa. Kinh tế thị trường là sự phát triển tất yếu và
Việt Nam đang xây dựng một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý vĩ mơ của nhà nước, lấy thành phần kinh
tế nhà nước làm chủ đạo. Dù ở bất kỳ thành phần kinh tế nào thì các doanh
nghiệp cũng phải vận hành theo quy luật khách quan của nền kinh tế thị trường.

Nếu doanh nghiệp nằm ngồi quy luật vận động đó thì tất yếu sẽ bị loại bỏ,
khơng thể tồn tại. Chính vì vậy chấp nhận cạnh tranh và tìm cách để nâng cao
khả năng cạnh tranh của mình chính là doanh nghiệp đang tìm con đường sống
cho mình. [5]


12

1.1.3.2. Ý nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường, nếu quan hệ cung cầu là cốt vật chất, giá cả
là diện mạo thì cạnh tranh là linh hồn của thị trường. Nhờ có cạnh tranh, với sự
thay đổi liên tục về nhu cầu và với bản tính tham lam của con người mà nền
kinh tế thị trường đã đem lại những bước phát triển nhảy vọt mà lồi người chưa
từng có được trong các hình thái kinh tế trước đó. Sự ham muốn khơng có điểm
dừng đối với lợi nhuận của nhà kinh doanh sẽ mau chóng trở thành động lực
thúc đẩy họ sáng tạo không mệt mỏi, làm cho cạnh tranh trở thành động lực của
sự phát triển.Theo đó, cạnh tranh có những vai trị cơ bản sau đây [5]:
- Cạnh tranh đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng:
+ Trong mơi trường cạnh tranh, người tiêu dùng có vị trí trung tâm, họ
được cung phụng bởi các bên tham gia cạnh tranh. Nhu cầu của họ được đáp
ứng một cách tốt nhất mà thị trường có thể cung ứng, bởi họ là người có quyền
bỏ phiếu bằng đồng tiền để quyết định ai được tồn tại và ai phải ra khỏi cuộc
chơi. Nói khác đi, cạnh tranh đảm bảo cho người tiêu dùng có được cái mà họ
muốn. Một nguyên lý của thị trường là ở đâu có nhu cầu, có thể kiếm được lợi
nhuận thì ở đó có mặt các nhà kinh doanh, người tiêu dùng khơng cịn phải sống
trong tình trạng xếp hàng chờ mua nhu yếu phẩm như thời kỳ bao cấp, mà
ngược lại, nhà kinh doanh ln tìm đến để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
một cách tốt nhất.
+ Với sự ganh đua của mơi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp ln tìm
mọi cách hạ giá thành sản phẩm nhằm lôi kéo khách hàng về với mình. Sự tương

tác giữa nhu cầu của người tiêu dùng và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
trong điều kiện cạnh tranh đã làm cho giá cả hàng hố và dịch vụ đạt được mức
rẻ nhất có thể; các doanh nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng
trong khả năng chi tiêu của họ. Với ý nghĩa đó, cạnh tranh loại bỏ mọi khả năng
bóc lột người tiêu dùng từ phía nhà kinh doanh.
+ Thị trường là nơi gặp gỡ giữa sở thích của người tiêu dùng và khả năng
đáp ứng về trình độ công nghệ của người sản xuất. Trong mối quan hệ đó, sở


13

thích của người tiêu dùng là động lực chủ yếu của yếu tố cầu; công nghệ sẽ
quyết định về yếu tố cung của thị trường. Tùy thuộc vào khả năng tài chính và
nhu cầu, người tiêu dùng sẽ quyết định việc sử dụng loại hàng hoá, dịch vụ cụ
thể. Phụ thuộc vào những tính tốn về cơng nghệ, về chi phí…nhà sản xuất sẽ
quyết định mức độ đáp ứng nhu cầu về loại sản phẩm, về giá và chất lượng của
chúng. Thực tế đã cho thấy, mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng phụ
thuộc vào khả năng tài chính, trình độ cơng nghệ của doanh nghiệp. Những gì
mà doanh nghiệp chưa thể đáp ứng sẽ là các đề xuất từ phía thị trường để doanh
nghiệp lên kế hoạch cho tương lai. Do đó, có thể nói nhu cầu và sở thích của
người tiêu dùng (đại diện cho thị trường) có vai trị định hướng cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Kinh tế học đánh giá hiệu quả của một thị trường dựa vào khả năng đáp
ứng nhu cầu cho người tiêu dùng. Thị trường sẽ được coi là hiệu quả nếu nó
cung cấp hàng hố, dịch vụ đến tay người tiêu dùng với giá trị cao nhất. Thị
trường sẽ kém hiệu quả nếu chỉ có một người bán mà cô lập với các nhà cạnh
tranh khác, các khách hàng khác.
- Cạnh tranh có vai trị điều phối các hoạt động kinh doanh trên thị
trường:
+ Như một quy luật sinh tồn của tự nhiên, cạnh tranh đảm bảo phân phối

thu nhập và các nguồn lực kinh tế tập trung vào tay những doanh nghiệp giỏi, có
khả năng và bản lĩnh trong kinh doanh. Sự tồn tại của cạnh tranh sẽ loại bỏ
những khả năng lạm dụng quyền lực thị trường để bóc lột đối thủ cạnh tranh và
bóc lột khách hàng. Vai trị điều phối của cạnh tranh thể hiện thơng qua các chu
trình của q trình cạnh tranh. Dẫu biết rằng, cạnh tranh là một chuỗi các quan
hệ và hành vi liên tục khơng có điểm dừng diễn ra trong đời sống của thương
trường, song được các lý thuyết kinh tế mơ tả bằng hình ảnh phát triển của các
chu trình theo hình xoắn ốc. Theo đó, chu trình sau có mức độ cạnh tranh và khả
năng kinh doanh cao hơn so với chu trình trước. Do đó, khi một chu trình cạnh
tranh được giả định là kết thúc, người chiến thắng sẽ có được thị phần (kèm theo


14

chúng là nguồn nguyên liệu, vốn và lao động…) lớn hơn điểm xuất phát. Thành
quả này lại được sử dụng làm khởi đầu cho giai đoạn cạnh tranh tiếp theo. Cứ
thế, kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh và cạnh tranh hiệu quả sẽ làm
cho doanh nghiệp có sự tích tụ dần trong q trình kinh doanh để nâng cao dần
vị thế của người chiến thắng trên thương trường. Trong cuộc cạnh tranh dường
như có sự hiện diện của một bàn tay vơ hình lấy đi mọi nguồn lực kinh tế từ
những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả để trao cho những người có khả
năng sử dụng một cách tốt hơn. Sự dịch chuyển như vậy đảm bảo cho các giá trị
kinh tế của thị trường được sử dụng một cách tối ưu.
- Cạnh tranh đảm bảo cho việc sử dụng các nguồn lực kinh tế một cách
hiệu quả nhất:
+ Những nỗ lực giảm chi phí để từ đó giảm giá thành của hàng hố, dịch
vụ đã buộc các doanh nghiệp phải tự đặt mình vào những điều kiện kinh doanh
tiết kiệm bằng cách sử dụng một cách hiệu quả nhất các nguồn lực mà họ có
được. Mọi sự lãng phí hoặc tính tốn sai lầm trong sử dụng nguyên vật liệu đều
có thể dẫn đến những thất bại trong kinh doanh. Nhìn ở tổng thể của nền kinh tế,

cạnh tranh là động lực cơ bản giảm sự lãng phí trong kinh doanh, giúp cho mọi
nguồn nguyên, nhiên, vật liệu được sử dụng tối ưu.
- Cạnh tranh có tác dụng thúc đẩy việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ
thuật trong kinh doanh:
+ Nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận đã thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng
áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm, giảm chi phí sản xuất để đáp ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi của thị trường,
mong giành phần thắng về mình. Cứ như thế, cuộc chạy đua giữa các doanh
nghiệp sẽ thúc đẩy sự phát triển không ngừng của khoa học, kỹ thuật trong đời
sống kinh tế và xã hội. Trên thực tế, sự thay đổi và phát triển liên tục của các thế
hệ máy vi tính và sự phát triển của hệ thống viễn thông quốc tế hiện đại cho thấy
rõ vai trò của cạnh tranh trong việc thúc đẩy tiến bộ khoa học, kỹ thuật.


15

- Cạnh tranh kích thích sự sáng tạo, là nguồn gốc của sự đổi mới liên tục
trong đời sống kinh tế – xã hội:
+ Nền tảng của quy luật cạnh tranh trên thị trường là quyền tự do trong
kinh doanh và sự độc lập trong sở hữu và hoạt động của doanh nghiệp. Khi sự tự
do kinh doanh bị tiêu diệt, mọi sự thi đua chỉ là những cuộc tụ họp theo phong
trào, khơng thể là động lực đích thực thúc đẩy sự phát triển. Cạnh tranh đòi hỏi
Nhà nước và pháp luật phải tôn trọng tự do trong kinh doanh. Trong sự tự do
kinh doanh, quyền được sáng tạo trong khn khổ tơn trọng lợi ích của chủ thể
khác và của xã hội luôn được đề cao như một kim chỉ nam của sự phát triển. Sự
sáng tạo làm cho cạnh tranh diễn ra liên tục theo chiều hướng gia tăng của quy
mô và nhịp độ tăng trưởng của nền kinh tế. Việc vắng thiếu sự sáng tạo sẽ làm
cho cạnh tranh trở thành những tua quay được lặp đi lặp lại ở cùng một mức độ,
làm cho ý nghĩa của cạnh tranh – động lực của sự phát triển sẽ chỉ còn là những
danh hiệu sáo rỗng.

+ Sự sáng tạo không mệt mỏi của con người trong cuộc cạnh tranh nhằm
đáp ứng những nhu cầu luôn thay đổi qua nhiều thế hệ liên tiếp là cơ sở thúc đẩy
sự phát triển liên tục và đổi mới không ngừng. Sự đổi mới trong đời sống kinh tế
được thể hiện thông qua những thay đổi trong cơ cấu thị trường, hình thành
những ngành nghề mới đáp ứng những nhu cầu của đời sống hiện đại, sự phát
triển liên tục của khoa học kỹ thuật, là sự tiến bộ trong nhận thức của tư duy con
người về các vấn đề liên quan đến kinh tế – xã hội.
Với ý nghĩa là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, cạnh tranh
luôn là đối tượng được pháp luật và các chính sách kinh tế quan tâm. Sau vài thế
kỷ thăng trầm của của kinh tế thị trường và với sự chấm dứt của cơ chế kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, con người ngày càng nhận thức đúng đắn hơn về bản
chất và ý nghĩa của cạnh tranh đối với sự phát triển chung của đời sống kinh tế.
Do đó, đã có nhiều nỗ lực xây dựng và tìm kiếm những cơ chế thích hợp để duy
trì và bảo vệ cho cạnh tranh được diễn ra theo đúng chức năng của nó.


×