TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
KHOA MÔI TRƯỜNG
KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
HỌC KỲ NĂM HỌC
Tên chủ đề bài tập lớn: Thiết kế hệ thống quản lý chất thải rắn giai đoạn 20252035 cho khu vực Bắc Ninh
Họ và tên học viên/sinh viên:
Mã học viên/sinh viên:
Lớp:
Tên học phần: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Giáo viên hướng dẫn:
MỞ ĐẦU
MỞ ĐẦU
Hiện nay, các ngành sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở các đô thị; các khu công nghiệp ngày
càng được mở rộng và phát triển đã thúc đẩy quá trình tăng trưởng về các mặt kinh tế xã hội, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, đời sống người dân được nâng cao. Tăng trưởng
kinh tế - xã hội góp phần tích cực cho sự phát triển của đất nước, mặt khác cũng tạo ra
một lượng lớn chất thải rắn. Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011 do Bộ Tài
nguyên và Môi trường công bố tháng 8 năm 2012, ước tính mỗi năm cả nước có hàng
triệu tấn chất thải chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó khoảng 45%
tổng khối lượng là chất thải rắn đô thị, 17% tổng khối lượng là chất thải rắn công nghiệp.
Đến năm 2017, tỷ trọng chất thải rắn đô thị lên đến 51%, chất thải rắn cơng nghiệp lên
đến 22%, phần cịn lại là các loại chất thải rắn nông nghiệp – nông thôn, chất thải rắn y tế
và các loại khác.
Nguyên nhân của tình trạng trên là do cơng tác quy hoạch cịn yếu kém, giám sát còn
lỏng lẻo, biện pháp cưỡng chế hành vi vi phạm pháp luật về môi trường chưa đủ mạnh và
có sức răn đe. Để đảm bảo việc phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường thì việc
quản lý chất thải nói chung và chất thải rắn nói chung là việc hết sức cần thiết.
Theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Ninh đinh hướng đến năm 2022, Bắc
Ninh trở thành thành phố trực thuộc Trung ương với đô thị hiện đại - văn minh - sinh thái
- giàu bản sắc. Trong đó thành phố Bắc Ninh là thành phố duy nhất trực thuộc tỉnh Bắc
Ninh và được công nhận là đô thị loại I vào năm 2017. Cùng với sự gia tăng số lượng và
quy mô các ngành nghề sản xuất, sự hình thành các khu dân cư tập trung, nhu cầu tiêu
dùng hàng hóa, nguyên vật liệu và năng lượng ngày càng tăng. Những sự gia tăng đó đã
tạo điều kiện kích thích các ngành sản xuất, kinh doanh và dịch vụ mở rộng và phát triển
nhanh chóng, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, sự phát
triển mạnh mẽ này đã tạo ra một lượng lớn chất thải vào môi trường, đặc biệt là chất thải
rắn như chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải xây dựng, chất
thải nguy hại…
Quản lý lượng chất thải rắn trên là một thách thức vô cùng to lớn và là một trong những
dịch vụ mơi trường đặc biệt quan trọng khơng chỉ vì chi phí rất lớn mà cịn vì những lợi
ích và tiềm tàng đối với sức khoẻ cộng đồng và đời sống của người dân. Do đó, để đảm
bảo hài hịa phát triển kinh tế theo hướng bền vững, phát triển xã hội và đảm bảo mơi
trường đó là quy luật của sự phát triển. Do đó tơi tiến hành thực hiện đề tài “Quy hoạch
quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2025 - 2035”.
Ⅰ – HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH
1. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Thành phố Bắc Ninh hiện nay thuộc tỉnh Bắc Ninh bao gồm 19 đơn vị hành chính gồm
16 phường và 3 xã. Diện tích tự nhiên là 8.260,88 ha. Theo niên giám thống kê tháng
12/2018, dân số toàn thành phố là 223 616 người. Khối lượng chất thải rắn ngày càng
tăng do tác động của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế- xã hội, sự thay đổi tính chất
tiêu dùng trong thành phố Bắc Ninh. Trong đó, CTRSH trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau trong đó có một số nguồn phát thải chính như sau:
- Chất thải rắn sinh ra từ khu dân cư là: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải,
da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt nhu
pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa….
- Khu thương mại, khách sạn, rác sinh ra gồm: rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi
nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc
biệt như pin, ….
- Cơ quan cơng sở,văn phịng :rác sinh ra chủ yếu: giấy, nhựa, lon, rác thực phẩm, thủy
tinh …
- Khu xây dựng rác sinh ra bao gồm vơi vữa, bê tơng, cốt thép, gạch ngói vỡ, ống dẫn
nước, thạch cao, mái tơn, bao bì đựng các loại vật liệu xây dựng…
- Khu công cộng phát sinh rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn,
tre, rơm rạ, gỗ, thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, …
- Từ các hoạt động cơng nghiệp, nơng nghiệp có thể phát sinh rác vườn, tre, rơm rạ, gỗ,
thủy tinh, lon, thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, , lon, thiếc, nhôm, kim loại,….
Nhà dân, khu
dân cư
Cơ quan trường
học
Nơi vui chơi,
giải trí
Chợ, bến xe,
nhà ga
Rác thải
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Giao thông, xây
dựng
Cơ quan địa
phương
KCN, nhà máy,
xí nghiệp
Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải rắn
2. Thành phần phát sinh chất thải rắn
Bảng 1: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần
1. Các chất dễ cháy
Giấy
Định nghĩa
Ví dụ
Các vật liệu làm từ giấy bột và giấy
Túi giấy, mảnh bìa, giấy
Hàng dệt
Thực phẩm
Cỏ, gỗ củi, rơm rạ
vệ sinh,…
Nguồn gốc từ các sợi
Vải, len, nilon,…
Các chất thải từ đồ ăn, thực phẩm
Rau, vỏ quả, thịt, cá thừa
Các vật liệu và sản phẩm được làm Bàn ghế, đồ chơi, bàn
Chất dẻo
từ gỗ, tre nứa, rơm rạ,…
chải,…
Các vật liệu và sản phẩm được làm Vòi nước, dây điện,…
Da và cao su
từ chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm được làm Bóng, giày, ví,…
từ da và cao su
2. Các chất không cháy
Các kim loại sắt
Các vật liệu và sản phẩm được chế Vỏ hộp, dây điện, hàng
Các kim loại phi sắt
tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Các vật liệu không bị nam châm hút
rào, dao, nắp lọ...
Vỏ nhơm, giấy bao gói,
Thủy tinh
đồ đựng...
Các vật liệu và sản phẩm được chế Chai lọ, đồ đựng bằng
Đá và sành sứ
tạo từ thủy tinh
thủy tinh, bóng đèn...
Bất cứ các vật liệu khơng cháy Vỏ chai, ốc, xương,
3. Các chất hỗn hợp
ngoài kim loại và thủy tinh
gạch, đá, gốm...
Tất cả các vật liệu khác khơng phân Đá cuội, cát, đất, tóc...
loại trong bảng này. Loại này có thể
chưa thành hai phần: kích thước lớn
hơn 5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm
3. Hiện trạng công tác thu gom
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ dân tại các xã/phường, tổ dân phố, chợ, trung
tâm thương mại,…được các tổ thu gom vận chuyển về trạm trung chuyển, sau đó tại đây
rác thải có thể được ép bằng xe chuyên dụng sau đó được vận chuyển về bãi xử lý rác
thải sinh hoạt chung của thành phố. Thời gian thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố
Bắc Ninh định kỳ 2 lần/ngày, nhiệm vụ thu gom vận chuyển được giao cho Công ty
TNHH MTV Mơi trường và Cơng trình đơ thị Bắc Ninh thực hiện.
Hầu hết rác thải sinh hoạt không được phân loại tại nguồn mà thu gom lẫn lộn; hiệu suất
thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố trung bình đạt khoảng 80%. Phần cịn
lại, chưa được thu gom đang trôi nổi ở địa bàn các thôn, khu phố gây ô nhiễm môi trường
và làm mất mỹ quan đơ thị.
Tỷ lệ thu hồi các chất có khả năng tái chế và tái sử dụng như giấy vụn, kim loại, nhựa,
thuỷ tinh, sắt thép...còn rất thấp và chủ yếu là tự phát, manh mún, không được quản lý.
Các điểm tập kết CTRSH thường cạnh các trục đường giao thông chính của các phường,
các tổ dân phố, trục đường chính. Phương tiện thu gom CTRSH đến trạm trung chuyển
100% là xe ơ tơ; thu gom CTRSH hộ gia đình ra điểm tập kết 100% là xe đẩy tay.
4. Hệ số phát sinh, khối lượng riêng
Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tuỳ theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian
lưu trữ,... Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố này
để giảm bớt sai số kéo theo cho các phép tính tốn. Khối lượng riêng của các sinh hoạt ở
các khu đô thị lấy tứ các xe ép rác thường dao động trong khoảng tử 300 đến 700kg / m 3,
và giá trị đặc trưng của thành phố Bắc Ninh là 400 kg/m3.
Tính tốn số liệu CTRSH trên địa bàn thành phố đến năm 2035 ta có các số liệu đầu vào:
Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố năm 2020 hiện là 80%, dự báo từ
năm 2025 đến năm 2035 tỷ lệ thu gom là 100% để đạt tỷ lệ thu gom CTRSH đúng theo
khu vực đơ thị tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn rác thải bình qn theo đầu người hiện tại là 0,7 kg/người/ngày đêm, đến năm
2035 sẽ tăng lên là 1 kg/người/ngày đêm.
Ⅱ – DỰ BÁO DÂN SỐ VÀ LƯỢNG RÁC THẢI PHÁT SINH, LƯỢNG RÁC THẢI
THU GOM
Hiện nay, ở thành phố Bắc Ninh lượng CTRSH được sinh ra chủ yếu do hoạt động
hàng ngày của người dân. Vì vậy, sự gia tăng khối lượng CTRSH được ước tính theo
tốc độ gia tăng dân số. Công thức Euler dự báo lượng gia tăng dân số được thể hiện
như sau:
Nt= N0(1+r)n
Trong đó:
Nt: Tổng dân số cần tính tốn
N0: Dân số thành phố năm hiện tại
r: Tốc độ gia tăng dân số (r= 2,65%)
n: Khoảng thời gian dự báo
Khối lượng CTRSH phát = Hệ số phát thải CTRSH * Tổng dân số (kg/ngày)
sinh trong 1 ngày đêm
Tổng khối lượng CTRSH
=
phát sinh trong 1 năm
Bảng 2: Dự báo dân số và lượng rác phát sinh, lượng rác thu gom
Năm
Dân số (người)
Tiêu chuẩn xả
Lượng rác thu gom
Lượng rác thu gom
thải
(kg/ngày)
trong 1 năm ( tấn/
(kg/người.ngày)
2025
2026
2027
2028
2029
2030
2031
2032
2033
2034
2035
259.924
267.461
275.218
283.199
291.412
299.863
308.559
317.507
326.715
336.189
345.939
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
năm)
259.924
267.461
275.218
283.199
291.412
299.863
308.559
317.507
326.715
336.189
345.939
94.872
97.623
100.454
103.367
106.365
109.449
112.624
115.890
119.250
122.708
126.267
Ⅲ – TÍNH TỐN HỆ SỐ THU GOM
1. Đề xuất thu gom
Sơ đồ thu gom khơng phân loại tại nguồn
Hình thức thu gom được sử dụng là thu gom rác không phân loại tại nguồn. Rác sẽ được
thu gom sơ cấp bằng xe đẩy tay có dung tích 660l. Tần xuất thu gom 1 lần/ ngày và tập
trung tại các điểm tập kết.
Thu gom thứ cấp: sử dụng xe ép rác thu gom tại các điểm tập kết đến khu xử lý, bãi tái
chế, khu chôn lấp. Loại xe: loại xe ép 30m2
2. Tính xe đẩy tay
Số xe đẩy tay được xác định theo cơng thức:
N = = = 716 (xe)
Trong đó:
N: số xe đẩy tay (xe)
M: khối lượng CTR (kg/ngày)
t: thời gian lưu trữ rác, t = 1 (ngày)
v: thể tích xe đẩy tay; 0,66(m2)
k: hệ số đầy, k=0,9
D: khối lượng riêng của CTR, D= 400 (kg/m3)
3. Tính xe ép rác
Sử dụng xe ép rác có dung tích 30m3. Số xe đẩy tay làm chất đầy 1 chuyến là:
Ct= = = 111 (xe)
Trong đó:
Ct là số xe đẩy tay tối đa được chất đầy 1 chuyến
V là thể tích xe ép rác, V= 30 m3
r là tỷ số nén của xe ép rác, r=2
v là thể tích xe đẩy tay, v=0,66m3
f là hệ số sử dụng đã được chất đầy tải, f= 0.9
→ Số tuyến thu gom là 7 tuyến.
4. Tuyến thu gom
Tuyến
1
2
3
4
5
6
7
Chiều dài từ trạm điều vận đến khu xử lí (m)
15.380
16.610
14.030
13.150
15.000
18.900
15.600
Số điểm hẹn
14
15
15
14
16
11
13
Tính tốn thời gian u cầu cho một chuyển đối với xe có thủng cố định
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Trong đó Tlấy tải = Ct× (uc) + (np- 1) × (dbc)
Trong đó: C : số xe đẩy tay đổ bỏ lên 1 chuyến thu gom (xe/chuyến).
uc : thời gian lấy tải trung bình cho 1 xe đẩy tay (h/xe).
np : số điểm tập kết xe đẩy tay trên 1 chuyến thu gom (điểm/chuyến).
dbc : thời gian trung bình hao phí để lái xe giữa các điểm tập kết (l/điểm ).
dbc= a’ + b’×x
với a’; b’ là hệ số thực nghiệm
x là khoảng cách lái xe trung bình giữa hai điểm tập kết
Tbãi = Tbốc dỡ + T chờ= 0,167 (h)
Tvận chuyển= a+b (x1+ x2)
a, b là hằng số thực nghiệm
x1, x2 là khoảng cách từ điểm cuối tới bãi đỗ và từ bãi đỗ đến điểm đầu của tuyến.
Tính tốn thời gian cơng tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W là:
H= (h)
Trong đó:
H là thời gian cơng tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W (h)
n là số tuyến thug om
W là hệ số không sản xuất, chọn W=01,5
Thời gian cần thiết để tuyến 1 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 6,34 + 0.167+ 0.19= 6,7 (h)
Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W là:
H=
= = 7,88(h)
Thời gian cần thiết để tuyến 2 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 5,8 +0,167+ 0,2= 6,16 (h)
Thời gian cơng tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất là:
H= = = 7,24(h)
Thời gian cần thiết để tuyến 3 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 6+ 0,167+ 0,22= 6,38(h)
Thời gian cơng tác trong ngày có tính đến hệ số không sản xuất W là:
H= =(h)
Thời gian cần thiết để tuyến 4 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 6,2+0,167+0,21= 6,57(h)
Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W là:
H= = (h)
Thời gian cần thiết để tuyến 5 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 6,8+0,167+ 0,18= 7,14h)
Thời gian cơng tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W là:
H= = 8 (h)
Thời gian cần thiết để tuyến 6 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 6,4+0,167+ 0,2= 6,76 (h)
Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W là:
H= = (h)
Thời gian cần thiết để tuyến 7 thu gom là:
Tcần thiết= Tlấy tải + Tbãi + Tvận chuyển
Tcần thiết= 6,04+ 0,167+ 0,26= 6,46 (h)
Thời gian công tác trong ngày có tính đến hệ số khơng sản xuất W là:
H= = (h)
Ⅳ – TÍNH TỐN CƠNG TRÌNH XỬ LÝ
1. Đề xuất sơ đồ công nghệ
CTR
Thu gom
Vận chuyển
Phân loại
Độ ẩm, nhiệt độ,
chế phẩm
Tái chế CTRVC
Ủ hiếu khí
Đảo trộn
Độ ẩm, đảo trộn
Ủ chính
S. Phân loại
Thêm nguyên liệu
Chơn lấp
Mùn hữu cơ
Phân hữu cơ
Sơ đồ quy trình sản xuất compost bằng phương pháp ủ hiếu khí.
2. Thuyết minh
Chất thải rắn được thu gom chuyên chở bằng xe chuyên dụng, qua trạm cân để xác
định khối lượng. Toàn bộ lượng rác được chuyển qua sàng phân loại, phân loại rác
theo kích thước, tính chất của rác. thành phần rác có kích thước lớn hoặc bị bọc trog
lớp túi nilon được tiến hành xé bao và tiếp tục được phân loại trên sàng phân loại
bằng thủ công. Túi nilon được tách riêng và đem đi xử lý, có thể chơn lấp hoặc đốt.
Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất
phân hữu cơ. Các thành phần kim loại được tách ra khỏi hỗn hợp rác sản phẩm phân
loại được sử dụng làm nguyên liệu tái chế. Thành phần chất thải không thể tái chế
được đưa đến hố chơn lấp hoặc lị đốt. Rác tiếp tục được nghiền nhỏ lại đồng đều kích
thước bằng máy cắt. Bổ sung chế phẩm sinh học và tiến hành thổi khí cưỡng bức giúp
q trình phân hủy hiếu khí diễn ra nhanh hơn. Bổ sung vi sinh, chất dinh dưỡng:
Thành phần chất thải hữu cơ dễ phân hủy được bổ sung thêm vi sinh, chất dinh
dưỡng, độ ẩm phù hợp để tạo điều kiện tối ưu cho quá trình phân hủy của vi sinh vật.
Sau khi bổ sung phụ gia, hỗn hợp nguyên liệu hữu cơ được nạp vào bể ủ với thời gian
ủ lên men. Tinh chế mùn compost. Kiểm tra chất lượng mùn compost và đóng góp.
vận chuyển đến kho thành phẩm để lưu trữ và tiêu thụ trên thị trường.
3. Tính tốn cơng thức
3.1.
Xác định khối lượng, cơng thức phân từ chất thải rắn hữu cơ
Lượng rác hữu cơ năm 2025 là 259.924 kg/ngđ và năm 2035 là 345.939 kg/ngđ.
Lượng rác hữu cơ dùng để làm compost năm 2025 là 68.639kg/ngđ. Và năm 2035 là
127.85kg/ngđ. Công suất thiết kế nhà máy compost là 70.000 kg/ngđ và có thể nâng
cơng suất lên 130.000 kg/ngđ.
Thành phần CTR hữu cơ đem làm sản phẩm compost chứa những chất hữu cơ có rác thải
thực phẩm khả năng phân hủy sinh học trong thời gian ngắn.
Với thành phần 100% là các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học cùng độ ẩm là
70%. Khối lượng khô rác hữu cơ
d
w(100 M )
100
Vậy khối lượng khơ thật sự có trong CTR là:
=
Bảng 3: Tỷ lệ % và khối lượng các nguyên tố của mẫu CTR
Thành phần
Tỷ lệ khối lượng
nguyên tố
(%)
Khối lượng
(kg)
C
47,5
14,24
H
7,4
2,22
O
36,7
11,01
N
3
0,9
S
0,40
0,12
Tro
5,00
1,5
Khối lượng nước có trong mẫu CTR:
Mnước = 100 kg – 30 kg = 70 (kg)
Khối lượng nguyên tố H trong nước:
(kg)
Tổng khối lượng nguyên tố H = 2,22 + 7,78 = 10 (kg)
Khối lượng nguyên tố O trong nước:
(kg)
Tổng khối lượng nguyên tố O = 11,01+ 62,2 = 73,21 (kg)
Công thức phân tử của mẫu CTR:
x:y:z:t:u=
x:y:z:t:u=: : :
x : y : z : t : u = 40: 167 : 76 : 1
Vậy công thức phân tử của nguyên liệu làm compost: C40H167O76N.
3.2.
Xác định vật liệu cần thiết để phối trộn
Giả định tính chất của nguyên liệu (CTR) sử dụng làm compost có thành phần như
sau:
-
Tỷ lệ C/N = 22/1
-
Hàm lượng tro 5%;
-
Độ ẩm 70%
Từ kết quả này không thể tiến hành ủ compost ngay mà phải tiến hành phối trộn với các
thành phần khác để đạt kết quả cần thiết có tỷ lệ C/N = 25/1và độ ẩm từ 5060%. Để thuận
tiện cho việc tính tốn, phần này chỉ đề cử phối trộn với một loại vật liệu duy nhất là vỏ
trấu.
Tính chất của trấu sử dụng phối trộn
-
Tỷ lệ C/N = 80: 1 (phịng thí nghiệm);
-
Hàm lượng N chiếm 2% khối lượng khơ;
-
Độ ẩm: 10 – 20%, chọn 20% (phịng thí nghiệm)
3.3.
Tính hàm lượng vỏ trấu cần cho phối trộn
Phần trăm thành phần cacbon (C) có trong CTR được tính theo cơng thức:
Gọi X (kg) là khối lượng trấu cần sử dụng để trộn với khối lượng giả sử là 1 (kg) CTR
(khối lượng tính theo khối lượng khơ).
Hàm lượng nitơ (N) có trong X (kg) vỏ trấu = 0,02 X (kg)
Hàm lượng cacbon (C) có trong X (kg) vỏ trấu = 80 (0,02 X) (kg)
Hàm lượng C trong 1 (kg) CTR hữu cơ = 0,53 (kg)
Hàm lượng N trong 1 (kg) CTR hữu cơ = 0,53: 22 = 0,024 (kg).
3.4.
Hỗn hợp sau khi trộn cần đạt tỷ lệ C/N = 25: 1
(kg)
Với mẫu rác 100 kg có khối lượng khơ là 30 kg. Vậy khối lượng vỏ trấu cần thiết:
Mtrấu = 30 kg 0,064 kg = 1,9 (kg)
Vậy tổng khối lượng trấu cần cho mỗi ngày
Mtrấu= =1,33(tấn)
Khu vực lưu trữ vật liệu phối trộn
Khu vực phối trộn vật liệu được thiết kế nhằm đáp ứng việc phối trộn lượng nguyên liệu
đủ cung cấp trong một ngày với khối lượng lớn vừa làm nơi có thể lưu trữ một lượng
nguyên liệu sau khi phân loại nhưng chưa được tiến hành đảo trộn và cũng là nơi lưu trữ
lại nguyên liệu sau trộn khi chưa tiến hành ủ. Để bảo đảm độ an toàn và khoảng trống
thích hợp cho các xe đảo trộn thực hiện nhiệm vụ. Để dự trữ và tính an tồn sẽ thiết kế
kho với công suất gấp đôi khối lượng vật liệu trên là 2.66 tấn/ngày. Với khối lượng riêng
là 0,15 kg/m3.
Thể tích kho chứa: V = 2,66 : 0,15 = 18 (m3)
Trấu được mua để sử dụng cho 20 ngày nên thể tích của kho chứa
18 x 30 = 360 (m2)
Tính chất là kho lưu một vật liệu khơng có tính đặc biệt về chất lượng cần bảo quản nên
khó có thể tiếp nhận vật liệu cao tối đa là 2 m.
Vì vậy, diện tích kho sẽ là: S3 = 360 : 2 = 180 (m2)
Kích thước kho lưu trữ: L B = 12 m 15 m.
3.5.
Tính tốn hệ thống thiết kế hầm ủ
Lượng rác hữu cơ dùng để làm compost năm 2025 là 68.639kg/ngđ. Và năm 2035 là
127.85kg/ngđ. Công suất thiết kế nhà máy compost là 70.000 kg/ngđ và có thể nâng
cơng suất lên 130.000 kg/ngđ.
Tổng khối lượng chất thải cần vận chuyển về các hầm ủ mỗi ngày
MT = MCTR + Mtrấu = 130 + 1,33 = 131,33 (tấn/ngày)
Giả định khối lượng riêng của hỗn hợp sau phối trộn là: 0,3 tấn/m3
Thể tích hỗn hợp cần ủ mỗi ngày:
Vủ= = 437,76( m3/ngày)
Chọn số lượng hầm ủ mỗi ngày là 3 hầm
Thể tích chứa của mỗi hầm là:
Vủ= = 145,92 (m3/ngày)
Kích thước của mỗi hầm ủ: L B H = 10 m 5 m 3 m.
Thời gian ủ nguyên liệu tại mỗi hầm theo quy định là 20 ngày
Vậy tổng số hầm cần thiết cho nhà máy hoạt động liên tục
Số ngày ủ tại mỗi hầm số hầm ủ trong ngày = 20 3 = 60 (hầm ủ)
Ta có tổng diện tích khu vực ủ phân compost
S5 = 60 hầm (10 5) (m2/hầm) = 3.000 (m2)
Khối lượng nguyên liệu cung cấp cho mỗi hầm ủ trong một ngày:
Mhầm = = 36,67 (tấn/ ngày)
4. Tính tốn bãi chơn lấp
Bãi chơn lấp là phương pháp thải bỏ chất thải rắn kinh tế nhất và chấp nhận được về mặt
môi trường. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng chất thải, tái sinh, tái sử dụng
và các kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấp
vẫn là một khâu quan trọng trong chiến lược quản lý hợp nhất chất thải rắn. Bãi chôn lấp
thiết kế với quy hoạch từ năm 2025 đến năm 2035. Tính đến năm 2035 lượng rác là
345.939 kg/ngđ tương đương 346 tấn/ ngày.
Tổng lượng rác thực phẩm đổ vào BCL trong 10 năm là 1.292.636 tấn.
Mức độ nén ép rác tại BCL là 0,650,75 tấn/m3
Thể tích của rác khi nén ở bãi chôn lấp:
V= (m3)
Thông số thiết kế
- Chọn chiều cao của 1 lớp là: 2 m
- Chiều cao của lớp che phủ trung gian: 0,3 m (0,15 – 0,3 m)
- Bãi chôn lấp được thiết kế 6 lớp (3 lớp trên mặt đất và 3 lớp dưới mặt đất)
- Chiều dày lớp vật liệu che phủ cuối cùng 1,8 m.
- Diện tích BCL là S = 108822.5 m2
KẾT LUẬN
Cùng với sự phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa
thì lượng chất thải sinh ra ngày càng nhiều là tất yếu. Trong đó lượng chất thải rắn
sinh hoạt là một trong những vấn đề cần được giải quyết một cách cấp bách.
Thành phố Bắc Ninh đang là nơi trọng điểm thu hút đầu tư và phát triển kinh
tế mạnh mẽ. Hiện nay thành phố có các bãi chơn lấp ngừng hoạt động và có thêm
một bãi chôn lấp sắp đi vào hoạt động nhưng với khối lượng phát sinh hiện nay thì
thành phố sẽ khơng cịn đất để giải quyết tổng khối lượng chất thải phát sinh này
do vậy cần phải có những biện pháp kiểm sốt và xử lý chất thải rắn đơ thị một
cách tối ưu vừa tiết kiệm được diện tích đất sử dụng vừa xử lý chất thải sinh hoạt
một cách triệt để.
Đối với thành phố Bắc Ninh việc kiểm soát và quản lý chất thải rắn trong
thời gian hiện nay được xem là hành động cấp bách. Thu gom vận chuyển hợp lý là
điều cần thiết. trong phương án thiết kế trên có sử dụng phân loại rác làm giảm
đáng kể lượng rác về bãi chơn lấp và có thể tái sử dụng lại chất thải làm giảm đáng
kể nguồn kinh phí đầu tư cho nguyên liệu sản xuất mới. Cần giáo dục hơn nữa ý
thức cộng đồng về vệ sinh môi trường và chung tay cùng nhau bảo vệ môi trường.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia về
chất thải rắn.
2. UBND thành phố bắc Ninh (2017), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
- xã hội thành phố Bắc Ninh 2025 định hướng 2030.
3. Nguyễn Thu Huyền (2015), Giáo trình quản lý chất thải rắn chất thải nguy hại,
Trường Đại học Tài nguyên và môi trường Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Hồng Loan (2014), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thu
gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo hướng xã hội hóa tại thành phố Bắc
Ninh, Luận văn thạc sĩ khoa học, Trường đại học khoa học tự nhiên.