Tải bản đầy đủ (.pdf) (138 trang)

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện khongxedon tỉnh salavăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.96 MB, 138 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KEOKHOUNKHAM KHENMANY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
HUYỆN KHONGXEDON TỈNH SALAVĂN
NƯỚC CỘNG HỊA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

ĐÀ NẴNG - Năm 2021


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KEOKHOUNKHAM KHENMANY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
HUYỆN KHONGXEDON TỈNH SALAVĂN
NƯỚC CỘNG HỊA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 814 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ TRÂM ANH



ĐÀ NẴNG - Năm 2021


i
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu,
kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực theo thực tế nghiên cứu,
chưa từng được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

Tác giả luận văn

KEOKHOUNKHAM Khenmany



111

INFORMATION ON PAGE OF MASTER'S THESIS.
MANAGING ETHICAL EDUCATION ACTIVITIES FOR STUDENTS IN
HIGH SCHOOL IN KHONGXEDON DISTRICT 9 SALAVAN
PROVINCE,LAO PDR.
Sector: Educational management.
Student's full name: Keokhounkham Kb.enmany
Scientific instructors:Dr. Nguyen Thi Tram Anh.
Training institution: University of Education, University of Da Nang
Summary:
I. The main results of the thesis:
The topic systematized the basic theoretical issues about managing ethical educational
activities for students in high schools; survey the status of the management of ethical

education activities for students in high schools in Khongxedon district, Salavan province,
Lao PDR in recent years. On the basis of theoretical and current research, the topic proposes
measures to manage ethical education activities for students in high schools in Khongxedon
district, Salavan province, Lao PDR in the current period, as follows:
1. Regularly fostering awareness for the contingent of administrators and teachers on
ethical education activities for students of Khongxedon High School in Khongxedon district.
2. To direct the concretization of the content of ethical education for students of high
schools in Khongxedon district
3.0rganizing fostering and renewing methods and forms of organizing ethical education
for students in high schools in Khongxedon district.
4. The school proactively establishes a network to coordinate ethical education with the
outside-school educational force.
5. Develop a set of criteria and methods for testing and assessing ethical education for
[• students in high schools in Khongxedon district.
6. Building ethical education materials for students in Khongxedon high schools.
I
The survey results show that the proposed measures are of urgency and high feasibility.
The topic can be applied to l?cal _management practices.

1 .1 The next research d1rect10n o f the topic:
The topic is the basis for the next research on innovation in managing all activities of
the local high school, and at the same time it can be expanded to other areas.
III. Keywords: management, activities, ethical education activities. ethical education
management activities, high schools.

I

I
I
II


iI

I

Confirmation of topic implementer

.,UA,,,tJ£-----

Student


Keok hou.nkham K11e11m,my

i


iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Khách thể và đới tượng ngiên cứu ......................................................................2
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu .........................................................................2
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ..........................................................................................2
7. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................3
8. Cấu trúc luận văn ................................................................................................3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......................4

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..................................................................................4
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài .......................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ........................................................................5
1.2. Các khái niệm chính của đề tài .................................................................................6
1.2.1. Quản lý giáo dục ...........................................................................................6
1.2.2. Đạo đức .........................................................................................................9
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức .......................................................................12
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT ..........................13
1.3. Giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông ........................14
1.3.1. Mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học
Phổ thông .......................................................................................................................14
1.3.2. Nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ thông
.......................................................................................................................................16
1.3.3. Phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ
thơng ..............................................................................................................................19
1.3.4. Hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ thông
.......................................................................................................................................21
1.3.5. Các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
Trung học Phổ thông .....................................................................................................22
1.3.6. Sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường Trung học Phổ thông ...................................................................................23
1.3.7. Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
Trung học Phổ thông .....................................................................................................24
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT ................25
1.4.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
Trung học Phổ thông .....................................................................................................25


v
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường

Trung học Phổ thông .....................................................................................................25
1.4.3. Quản lý phương pháp hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
Trung học Phổ thông .....................................................................................................26
1.4.4. Quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học
Phổ thông .......................................................................................................................27
1.4.5. Quản lý các điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường Trung học Phổ thông ...................................................................................27
1.4.6. Quản lý sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trường Trung học Phổ thông..................................................................29
1.4.7. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học
sinh ở các trường Trung học Phổ thông ........................................................................29
Tiểu kết chương 1 ..........................................................................................................30
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
KHONGXEDON, TỈNH SALAVĂN .........................................................................32
2.1. Khái quát quá trình khảo sát ...................................................................................32
2.1.1. Mục tiêu khảo sát ........................................................................................32
2.1.2. Nội dung khảo sát .......................................................................................32
2.1.3. Phương pháp khảo sát .................................................................................32
2.1.4. Đối tượng khảo sát và xử lý số liệu ............................................................32
2.2. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn
.......................................................................................................................................33
2.2.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................33
2.2.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn .....................34
2.2.3. Tình hình văn hóa - giáo dục trung học phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh
Salavăn...........................................................................................................................34
2.3. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học phổ thông huyện
Khongxedon, tỉnh Salavăn.............................................................................................36
2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, học sinh và phụ huynh về tầm quan
trọng GDĐĐ cho học sinh .............................................................................................36

2.3.2. Thực trạng mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Trung học
Phổ thông huyện Khongxedon .....................................................................................36
2.3.3. Thực trạng nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học
Phổ thông huyện Khongxedon .....................................................................................38
2.3.4. Thực trạng phương pháp tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
Trung học Phổ thơng hụn Khongxedon .....................................................................40
2.3.5. Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .....................................................................41


vi
2.3.6. Thực trạng các điều kiện tổ chức đối với hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .................................42
2.3.7. Thực trạng sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh ở các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .................................44
2.3.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon ...................................................45
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh các trường trung học phổ thông
huyện Khongxedon ........................................................................................................47
2.4.1. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Trung
học Phổ thông huyện Khongxedon...............................................................................47
2.4.2. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Trung
học Phổ thông huyện Khongxedon................................................................................48
2.4.3. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh các trường
Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .....................................................................49
2.4.4. Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh các
trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .........................................................50
2.4.5. Thực trạng quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức cho
học sinh các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon ....................................50
2.4.6. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ giáo dục đạo đức cho học sinh các

trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .........................................................52
2.4.7. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .............................53
2.5. Đánh giá chung .......................................................................................................55
2.5.1. Những ưu điểm và hạn chế .........................................................................55
2.5.2. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................56
Tiểu kết chương 2 ..........................................................................................................56
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
KHONGXEDON, TỈNH SALAVĂN .........................................................................58
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................................................................58
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .............................................................58
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn .........................................58
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi .....................................59
3.1.4. Ngun tắc đảm bảo tính tồn diện ............................................................59
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học
phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn .................................................................60
3.2.1. Bồi dưỡng nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon .60


vii
3.2.2. Chỉ đạo cụ thể hoá nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh các trường Trung
học Phổ thông huyện Khongxedon................................................................................62
3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạo
đức cho học sinh các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon ......................65
3.2.4. Chủ động thiết lập mạng lưới phối hợp GDĐĐ với lực lượng GD ngồi nhà
trường ............................................................................................................................67
3.2.5. Xây dựng bộ tiêu chí, phương pháp kiểm tra-đánh giá giáo dục đạo đức cho
học sinh các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon ....................................71

3.2.6. Xây dựng bộ tài liệu giáo dục đạo đức cho học sinh các trường THPT huyện
Khongxedon...................................................................................................................73
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .............................................................................74
3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất ..................75
3.4.1. Khái quát về khảo nghiệm ..........................................................................75
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ..................................................................................76
Tiểu kết chương 3 ..........................................................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................83
PHỤ LỤC .................................................................................................................. PL1
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)


viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB
CBQL
CBVC
CHDCND
CMHS
CNH – HĐH
CNXH
CSVC
GD
GD&TT
GDCD
GDĐĐ
GDĐT
GDHN
GDNGLL

GDPL
GV
GVBM
GVCN
HĐGDĐĐ
HĐSP
HS
HT
NV
PH
PHHS
QLGD
TBDH
THCS
THPT
UBND
XH
XHCN
XHHGD

: Cán bộ
: Cán bộ quản lý
: Cán bộ viên chức
: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
: Cha mẹ học sinh
: Cộng nghiệp hóa – Hiện đại hóa
: Chủ nghĩa xã hội
: Cơ sở vất chất
: Giáo dục
: Giáo dục và thể thao

: Giáo dục công dân
: Giáo dục đạo đức
: Giáo dục đào tạo
: Giáo dục hướng nghiệp
: Giáo dục ngoài giờ lên lớp
: Giáo dục pháp luật
: Giáo viên
: Giáo viên bộ môn
: Giáo viên chủ nhiệm
: Hoạt động giáo dục đạo đức
: Hội động sư phạm
: Học sinh
: Hiệu trưởng
: Nhân viên
: Phụ huynh
: Phụ huynh học sinh
: Quản lý giáo dục
: Thiết bị dạy học
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Ủy ban nhân dân
: Xã hội
: Xã hội chủ nghĩa
: Xã hội hóa giáo dục


ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

2.1.
2.2.
2.3.
2.4.
2.5.
2.6.
2.7.
2.8.

2.9.

2.10.

2.11.

2.12.
2.13.
2.14
2.15

Tên bảng
Số lượng phiếu khảo sát cán bộ giáo viên, học sinh và
phụ huynh ở các trường THPT
Số lượng cán bộ giáo viên và học sinh các trường THPT
năm học (2019-2020)
Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các trường
THPT 3 năm gần đây
Kết quả xếp loại học lực của học sinh các trường THPT 3
năm gần đây
Nhận thức của CBQL, GV, học sinh và phụ huynh về

tầm quan trọng về tầm quan trọng GDĐĐ cho học sinh
Kết quả khảo sát mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT
Kết quả khảo sát nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh
THPT
Kết quả khảo sát phương pháp tổ chức giáo dục đạo đức
cho học sinh THPT
Kết quả khảo về các hình thức tổ chức hoạt động giáo
dục giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
THPT
Kết quả khảo các điều kiện cần thiết đối với hoạt động
giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
THPT
Kết quả khảo sự phối hợp các lực lượng trong hoạt động
giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
THPT
Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GDDĐ
cho học sinh THPT
Kết quả khảo sát quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT
Kết quả khảo sát quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT
Kết quả khảo sát quản lý phương pháp tổ chức giáo dục
đạo đức cho học sinh THPT

Trang
33
35
35
35

36
37
39
40

41

42

44

46
47
48
49


x
Số hiệu
bảng
2.16

2.17.

2.18.

2.19.
3.1.
3.2.


Tên bảng
Kết quả khảo sát quản lý các hình thức tổ chức hoạt động
giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học
THPT
Kết quả khảo sát quản lý sự phối hợp các lực lượng trong
hoạt động giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh trường
trung học THPT
Kết quả khảo sát quản lý các điều kiện cần thiết đối với
hoạt động giáo dục giáo dục đạo đức cho học sinh trường
trung học THPT
Kết quả khảo sát quản lý công tác kiểm tra, đánh giá
hoạt động GDDĐ cho học sinh THPT
Tính cấp thiết của các biện pháp QL GDĐĐ cho HS ở
các Trường THPT huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn.
Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp

Trang

50

51

52

54
77
79


xi

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ
3.1.
3.2.

Tên biểu đồ
Khảo nghiệm mức độ cấp thiết của các biện pháp
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp

Trang
77
79


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là một trong những phạm trù cơ bản của lý luận giáo dục, là một nội dung
quan trọng trong rèn luyện phát triển nhân cách của con người.
Đạo đức là một mặt quan trọng trong nhân cách của mỗi con người, nói lên mối
quan hệ giữa con người với các quan hệ mà họ tham gia. Đạo đức là kết quả của một
quá trình giáo dục, là kết quả của sự tu dưỡng, rèn luyện của bản thân.
Đại hội Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ XI đã tiếp tục khẳng định: "Giáo
dục là Quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục CHDCND Lào
theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế, trong
đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đất nước đang đặt ra những yêu cầu to lớn về chất
lượng nguồn lực con người. Đó là sự phát triển toàn diện về đạo đức, trí ṭ, thể chất,
thẩm mỹ và nhân cách nói chung của con người Lào, mà trước hết là của thế hệ trẻ"[32]

Thực trạng giáo dục đạo đức hiện nay: Việc quan tâm bồi dưỡng và rèn kỹ năng
sống cho học sinh Trung học Phổ thông chưa thất sự được chú trọng nhiều còn dưới
dạng hơ hào thì động chưa thường xuyên liên tục,thời gian gần đây hiện tượng vi phạm
đạo đức của học sinh trong các nhà trường làm cho xã hội đáng lo ngại cụ thể như: học
sinh mê game bạo lực, sử dụng văn hoá phẩm độc hại, đánh nhau, có thái độ, tư tưởng
lệch lạc, rủ rê bạn bè chơi bời, lười học … nên việc quan tâm ,chu đáo rèn đạo đức hay
rèn kỹ năng sống gần gũi, thân ái mọi lúc mọi nơi để hình thành niềm tin, ký năng sống
hàng ngày cho học sinh Trung học Phổ thông là nhu cầu cấp bách hiện nay.
Học sinh Trung học Phổ thông là lực lượng đông đảo, hùng hậu đang chuẩn bị
bước vào đời thực hiện nghĩa vụ công nhân và sẽ trở thành những chủ nhân của đất nước
nhưng lại đang có những biểu hiện sa sút về đạo đức, lệch chuẩn về hành vi trở thành
mới lo của tồn xã hội. Do đó việc chăm lo giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học
Phổ thông là việc làm có ý nghĩa vô cùng to lớn và hết sức cần thiết.
Các trường Trung học Phổ thơng trên địa bàn hụn Khongxedon, tỉnh Salavăn đã
có những cớ gắng và đạt được rất nhiều thành tích trong việc giáo dục toàn diện cho học
sinh. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh hiệu quả chưa cao, đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm lớp còn một bộ phận không nhỏ chưa có nhiều kinh nghiệm, chưa
thực sự tâm huyết với học sinh, chưa có sự quan tâm đến công tác giáo dục đạo đức học
sinh, cơng tác quản lý giáo dục đạo đức cịn có những bất cập và cũng chưa có cơng
trình nào nghiên cứu, tìm ra những biện pháp quản lý cơng tác giáo dục đạo đức cho học
sinh ở các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn.
Xuất phát từ những lý do đã nêu, tôi lựa chọn đề tài:" Quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh
Salavăn nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào " với mong ḿn góp phần nâng cao
chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học Phổ thông, tạo sự thay đổi


2
trong phát triển giáo dục và khắp phục tình trạng hiện nay, đáp ứng việc nâng cao chất
lượng giáo dục, góp phần đào tạo nên những con người có kiến thức, đạo đức để phục

vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh Trung học Phổ thông huyện Khongxedon, đề tài đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học Phổ thông
huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh.
3. Khách thể và đối tượng ngiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ
thông huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn.
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với
hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 4 trường Trung học Phổ thông huyện
Khongxedon, tỉnh Salavăn. Việc khảo sát thực trạng vấn đề được thực hiện đối với các
trường Trung học Phổ thông trong thời gian 5 năm gần đây, từ năm 2015 – 2020 và đề
xuất các biện pháp quản lý cho giai đoạn 2020 – 2025.
5. Giả thuyết khoa học
Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học Phổ thơng hụn
Khongxedon đã có nhiều cớ gắng nhưng vẫn cịn nhiều hạn chế do các nguyên nhân
như: nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên còn hạn chế, các hình thức và phương pháp
giáo dục đạo đức cho học sinh chưa phù hợp, sự phối hợp của các lực lượng giáo dục
trong và ngồi nhà trường cịn thiếu đồng bộ, ảnh hưởng tiêu cực của môi trường xã hội,
ý thức tự rèn luyện của học sinh còn hạn chế... Nếu nghiên cứu xây dựng khung lý luận
hợp lý, đánh giá xác đáng các vấn đề thực tiễn, đề tài có thể đề xuất được các biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường THPT tại huyện
Khongxedon, tỉnh Salavăn một cách hợp lý và khả thi, từ đó góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục học sinh trường Trung học Phổ thông.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học Trung
học Phổ thông.
6.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức và thực trạng quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học Phổ thông trên địa bàn huyện
Khongxedon, tỉnh Salavăn.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
Trung học Phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn.


3
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp, so sánh, thớng kê, phân loại, hệ thớng hóa, khái qt hóa các
tài liệu có liên quan đến giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức nhằm
xác định cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát các cử chỉ, hành vi, thái độ của học sinh khi tổ
chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục đạo đức.
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: tìm hiểu thực trạng giáo dục đạo đức và
quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung học Phổ thông trên địa
bàn huyện Khongxedon.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tổng kết những kinh nghiệm rút ra từ những
thành công và chưa thành công trong công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh trường Trung học Phổ thông trên địa bàn huyện Khongxedon.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm,
học sinh, đại diện phụ huynh học sinh và chính qùn địa phương nhằm thu thập thêm
thơng tin về thực trạng giáo dục đạo đức, quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh, nguyên
nhân và các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh.
- Phương pháp chuyên gia: được sử dụng trong xây dựng các biện pháp quản lý và

khảo nghiệm các biện pháp đề xuất.
7.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lý dự liệu nghiên cứu
Phương pháp thớng kê tốn học được sử dụng để xử lý số liệu thu nhập được trong
khảo sát.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được cấu trúc trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường Trung học Phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các
trường Trung học Phổ thông huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn.


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngồi
Đạo đức là hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp những nguyên tắc, qui định, chuẩn
mực nhằm định hướng con người tới các chân - thiện - mỹ, chống lại cái giả, cái ác, cái
xấu ... Đạo đức nảy sinh do nhu cầu đời sống xã hội, là sản phẩm của lịch sử xã hội, do
cơ sở kinh tế - xã hội quyết định.
Từ xa xưa, đạo đức và GDĐĐ cho con người nói chung và cho học sinh nói riêng
đã trở thành vấn đề được quan tâm và đánh giá cao.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, xuất hiện từ buổi bình minh của lịch sử xã
hội lồi người. Những tư tưởng đạo đức, giá trị đạo đức, đạo đức học đã hình thành hơn

26 thế kỷ trước đây trong triết học phương Đông: Trung Quốc, Ấn Độ… và triết học
phương Tây: Hy Lạp cổ đại, La Mã cổ đại… Nó được hoàn thiện và phát triển trên cơ
sở các chế độ kinh tế-xã hội nối tiếp nhau từ thấp đến cao, mà hiện nay chúng ta đang
phấn đấu để đạt tới một nền đạo đức văn minh và tiến bộ hơn.
Ở phương Tây, thời Hy lạp cổ đại, nhà triết học Socrate(469 – 399 TCN) cho rằng;
cái gốc của đạo đức là tính thiện, bản thân con người vớn thiện. Nếu tính thiện ấy được
lan tỏa thì con người sẽ hạnh phúc. Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức, theo ơng
phải nhận thức bằng lý tính với phương pháp nhận thức khoa học.
Ở phương Đông cổ đại, Khổng Tử (551 – 479 TCN) là nhà hiền triết nổi tiếng của
Trung Quốc đã xây dựng học thuyết “Nhân – Lễ - Chính danh”, trong đó Nhân (lòng
thương người) là yếu tố hạt nhân, là đặc điểm cơ bản nhất của con người. Đứng trên lập
trường coi trọng đạo đức, ông có câu nói nổi tiếng truyền lại đến ngày nay: “Tiên học
lễ, hậu học văn”.
Các tôn giáo lớn trên thế giới: Phật giáo, Ki tô giáo, Islam giáo … đều đặt ra vấn
đề đạo đức trong giáo lý và giáo luật như một giải pháp tất yếu để giải thoát con người
khỏi khổ đau và đạt đến bến bờ hạnh phúc.
Thế kỷ XVII, Komenxky – nhà giáo dục nổi tiếng Tiệp Khắc đã có nhiều đóng góp
cho hoạt động GDĐĐ qua tác phẩm “Khoa sư phạm vĩ đại. Komenxky đã chú trọng đến
mơi trường bên trong và bên ngồi để GDĐĐ học sinh.
Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu về GDĐĐ
học sinh như: A.S Macarenco, V.A Xukhomlinxky…Nghiên cứu của họ đã đặt nền tảng
cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô trước đây.
Hiện tại ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu về đạo đức và giáo dục
đạo đức như: Phạm Khắc Chương với đóng góp về một số vấn đề giáo dục đạo đức


5
ở trường phổ thông, NXB Giáo dục, Hà Nội (1995); Đặng Quốc Bảo với: một số
khái niệm về quản lý giáo dục, Hà Nội (1999); Bùi Việt Phú với: Một sớ góc nhìn
về phát triển và quản lý giáo dục (2013); Về phát triển toàn diện con người thời kỳ

CNH, HĐH (Phạm Minh Hạc, 2001); Giáo trình đạo đức học Mác - Lênin của Vũ
Trọng Dung (chủ biên) Nhà xuất bản chính trị q́c gia, tái bản năm 2006; Giáo
dục đạo đức trong nhà trường của Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt 1988; Giáo trình đạo
đức học của Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng, Nhà xuất bản giáo dục 2001;
Quản lý trường học của Vũ Khiêu (chủ biên), 1974; Những vấn đề cơ bản về quản
lý giáo dục của Đặng Quốc Bảo, (1998); Khoa học quản lý nhà trường phổ thông,
Nhà xuất bản , Quốc gia Hà Nội của Trần Kiểm, 2002...
Như vậy, có thể thấy, mặc dù có những quan điểm chưa thống nhất nhưng
phần lớn các tác giả đều khẳng định: Đa sớ học sinh, sinh viên có phẩm chất đạo
đức và lối sống tốt, ham hiểu biết, ham học hỏi, tơn trọng đạo lý, vẫn giữ gìn được
bản sắc và trùn thớng văn hố của dân tộc, mặc dù nhận thức và hành động của
một bộ phận học sinh chưa đạt những chuẩn mực đạo đức hiện nay. Đặc biệt đáng
lo ngại là một bộ phận thanh niên, học sinh sa sút về phẩm chất đạo đức, chạy theo
lối sống thực dụng, coi thường luân thường đạo lý, phai nhạt lý tưởng XHCN, vi
phạm pháp luật và sa vào các tệ nạn xã hội, có các hành vi lệch so với chuẩn mực
đạo đức và truyền thống văn hoá của dân tộc.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội được hình thành và phát triển theo sự
phát triển của xã hội lồi người. Việc giáo dục đạo đức ln là vấn đề đặt ra từ xưa
đến nay và thay đổi theo sự phát triển của xã hội. Chính vì vậy, nhiều cơng trình
nghiên cứu khoa học đã đưa ra các mơ hình quản lý giáo dục đạo đức phù hợp với
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của từng giai đoạn phát triển của đất nước.
Theo quyết định số 325/GD-TT của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Thể thao về
việc ban hành chương trình giáo dục đạo đức và việc thực hiện dạy - học trong
trường phổ thông. Ban hành kèm Quyết định 1816/ GD-TT của Bộ trưởng Bộ giáo
dục và Thể thao về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định nêu trên[33].
Theo Luật giáo dục (Điều 16, bản sửa đổi 2015) hoạt động giáo dục lao động,
giáo dục hướng nghiệp, gắn kết các hoạt động này với hoạt động giáo dục đạo đức
nhằm đạt được mục tiêu GDĐĐ nghề nghiệp và lý tưởng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ;
đã mang lại nhiều nội dung mới về GDĐĐ, chính trị tư tưởng trong các trường từ tiểu

học đến đại học
Thực tiễn công tác GDĐĐ hiện nay phát triển còn chậm và chưa đáp ứng yêu cầu
trong thời kỳ mới. Kết quả và chất lượng dạy học nghề trung học phổ thơng hàng năm chưa
phản ánh đúng trình độ học lực của học sinh vì việc đánh giá chỉ mới dựa trên tỷ lệ khá giỏi
của kỳ thi nghề, chưa đánh giá đầy đủ các mặt như: phẩm chất xã hội - nghề nghiệp của học
sinh, khả năng thích ứng thị trường lao động, các chỉ số về sức khỏe tâm lý.


6
Luật giáo dục 2015 (bản sửa đổi), ở Điều 13 có nêu “Mục tiêu GD phổ thông là
chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và
bảo vệ tổ quốc”, “GD THPT nhằm đào tạo con người phát triển toàn diện, có đạo đức,tri
thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp giúp cho học sinh có những hiểu biết thông
thường về kỹ thuật , đạo đức lối sống, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa
chọn hướng phát triển, tiếp tục học lên, trung cấp, cao đẳng, đại học, học nghề hoặc đi
vào lao động cuộc sống”[34].
Hiện nay tình trạng sút kém chất lượng đạo đức của HS nói chung và HS THPT
nói riêng đang có những diễn biến phức tạp, công tác quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS đang đứng trước những thách thức mới cần phải được giải quyết và phải tính
đến đặc điểm kinh tế, xã hội cụ thể của từng vùng, miền, địa phương cụ thể. Trong
khi đó, trong giai đoạn hiện nay chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về các biện
pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở các trường THPT trên địa bàn huyện
Khongxedon, tỉnh Salavăn. Vì vậy, tác giả chọn đề tài:" Quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh ở các trường Trung học Phổ thơng huyện Khongxedon,
tỉnh Salavăn nước cộng hịa dân chủ nhân dân Lào " với tâm nguyện góp một phần
nhỏ bé vào việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS, nhằm nâng
cao chất lượng GDĐĐ cho HS các trường THPT huyện Khongxedon, tỉnh Salavăn
trong bới cảnh mới hiện nay.
1.2. Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1. Quản lý giáo dục

a. Quản lý
Quản lý là một khái niệm rộng lớn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì
vậy, khi đưa ra khái niệm về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ
thể phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu hay thực tế công việc quản lý của mình. Cụ thể:
Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định [29].
Frederick Winslow Taylor (1856-1915) “Quản lý là biết được chính xác điều bạn
ḿn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng đã hồn thành cơng việc một cách tốt
nhất và rẻ nhất” [8].
Theo Henry Fayon cho rằng: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có,
nó gồm 5 yếu tớ tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm sốt. Quản
lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát”
Harol Koontz định nghĩa: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự hoạt
động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [12].
Theo Thomas.j.Robins, Wayned Morryn: “Quản lý là một nghề nhưng cũng là một
nghệ thuật, một khoa học” [28].
Tác giả M.Follet lại cho rằng, quản lý là một nghệ thuật khiến cho công việc của
mình được thực hiện thơng qua người khác.


7
Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng có những quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo Lê Quang Sơn: “Quản lý là tác động có ý thức, bằng quyền lực, theo quy
trình của chủ thể quản lý tới đới tượng quản lý để phối hợp các nguồn lực nhằm thực
hiện mục tiêu của tổ chức trong điều kiện môi trường biến đổi” [26].
Theo Nguyễn Q́c Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và thì Quản lý là “tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị
quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức”[6].
Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ thì: “Quản lý là một quá trình định hướng,

q trình có mục tiêu. Quản lý một hệ thớng là một q trình tác động đến hệ thớng
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái
mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”[21].
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm
thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [22].
Theo Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào
từng thành tớ của hệ thớng bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu
đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống”
Theo Đặng Q́c Bảo cho rằng: “Quản lý là q trình tác động gây ảnh hưởng của
chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [3].
Theo Đỗ Hoàng Toàn định nghĩa: “Quản lý là sự tác động của tổ chức, có định
hướng của chủ thể lên đới tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến chuyển của môi
trường [30].
Như vậy, khái niệm quản lý được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau tùy theo
từng cách tiếp cận khác nhau. Tuy nhiên các quan điểm trên đều đề cập đến bản chất
chung của khái niệm quản lý:
- Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh
đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
- Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật. Quản lý mang tính khoa học vì nó
ln là hoạt động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc
và phương pháp hoạt động cụ thể. Quản lý còn mang tính nghệ thuật vì nó là một hoạt
động thực tiễn vơ cùng phong phú đầy biến động, khơng có những ngun tắc chung
cho mọi tình h́ng. Để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức, người quản lý cần có những
bí quyết sắp xếp nguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng ứng xử, khả năng thuyết
phục đối với mọi thành viên trong tổ chức.
Cùng với sự phát triển chung của xã hội hiện nay, vai trò của quản lý ngày càng
được nâng cao. Vì vậy, mỗi cấp quản lý, mỗi lĩnh vực hoạt động cần vận dụng lý luận



8
chung và lý luận cụ thể để phù hợp với quy mơ và đặc thù của tổ chức mình qua đó nâng
cao hiệu quả hoạt động quản lý.
b. Giáo dục
Giáo dục (nghĩa rộng) là sự hình thành có mục đích và có tổ chức những sức mạnh
thể chất và tinh thần của con người, hình thành thế giới quan, bộ mặt đạo đức và thị hiếu
thẩm mỹ cho con người; với hàm nghĩa rộng nhất, khái niệm này bao hàm cả giáo dưỡng,
dạy học và tất cả những yếu tố tạo nên những nét tính cách phẩm hạnh của con người,
đáp ứng các yêu cầu của kinh tế xã hội.
Giáo dục (nghĩa hẹp) bao gồm các quá trình hoạt động nhằm tạo ra cơ sở khoa học
của thế giới quan, lý tưởng đạo đức, thái độ thẩm mỹ đối với hiện thực của con người,
kể cả việc phát triển nâng cao thể lực. Quá trình này được xem là một bộ phận của q
trình tổng thế, kết quả khơng chỉ được xem xét về ý thức mà căn cứ trên các hành vi,
thói quen biểu hiện trình độ phát triển (cao hay thấp) của trình độ “ có giáo dục ” của
mỗi người.
c. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, nó xuất hiện
từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Vì vậy, khoa học quản lý giáo dục trở thành
một bộ phận của quản lý nói chung nhưng nó là một khoa học tương đối độc lập vì tính
chất đặc thù của nền giáo dục quốc dân.
Ở Việt Nam theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thớng những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục)
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực
hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [22].
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận

hành theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành
giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS.” [9]
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển xã hội.” [3]
Theo Nguyễn Q́c Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cho rằng: “Quản lý giáo dục là
hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý
giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục
tiêu của nó” [6]
Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu khái niệm quản lý giáo dục ở 2 cấp độ: cấp
độ hệ thống và cấp độ trường học.
Ở cấp độ hệ thống có thể hiểu: Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống,


9
có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích
của hệ thớng giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thớng giáo dục vận hành bình thường và
liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng và chất lượng.
Ở cấp độ trường học có thể hiểu: quản lý giáo dục là hệ thớng những tác động có
chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể GV, NV, HS, cha
mẹ HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng
và hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Từ những khái niệm như trên chúng ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động
của mục đích, có ý thức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động
sư phạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả cao nhất. Hay có thể hiểu là: Quản lý
là q trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong sớ các tác động có thể
có, dựa trên các thơng tin về tình trạng của đới tượng và mơi trường, nhằm giữ cho sự
vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đính đã định.
Như vậy, các khái niệm quản lý có dấu hiệu chung là: Hoạt động quản lý được tiến hành
trong một tổ chức, một nhóm xã hội; Là những tác động có hướng đính, có mục tiêu xác

định; Là những tác động phối hợp nỗ lực của nhiều cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu
của tổ chức.
1.2.2. Đạo đức
Theo quan điểm học thuyết Mác – Lênin: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội
có nguồn gớc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội. Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Vì vậy, tồn tại xã hội
thay đổi thì ý thức xã hội (đạo đức) cũng thay đổi theo. Và như vậy, đạo đức xã hội ln
mang tính lịch sử, tính giai cấp và tính dân tộc.” [1]
Theo phân tích của các nhà nho thì đạo đức gồm “Đạo” và “Đức”. “Đạo” là con
đường, là lối đi phù hợp với lẽ đời. Sống trên đời phải có “đạo” tức là giữ đúng cương
vị, đường lối, phải đúng “đạo làm mẹ”, “đạo làm con”, “đạo làm chồng”, “đạo làm cha”,
“đạo làm vua”, “đạo làm tướng”,”đạo làm tôi”… Những người không tuân theo lẽ phải
đó, không giữ đúng ngôi… tức là những kẻ vơ đạo. “Đức” là tình cảm và hành động rất
q tốt ra từ tâm con người. Nó chỉ cái đẹp bên trong. Những người tốt thực sự, yêu
thương con người, tỏ lịng tơn trọng và sẵn sàng giúp đỡ người khác mà khơng vụ lợi
thì được coi là con người có đức độ. Ngược lại, một người chỉ tớt bên ngồi để che giấu
cái xấu xa bên trong thì người ta gọi là kẻ đạo đức giả, kẻ thất đức… Đạo đức là kết hợp
cả cái lẽ cần có (u cầu bên ngồi) với cái tâm (bên trong) của con người. Nó là sự kết
hợp giữa cái tự nguyện với những quy định chung của xã hội; giữa nhu cầu và lợi ích
của mình với nhu cầu và lợi ích của tập thể, của cộng đồng.
Theo Từ điển Tiếng Việt (Nhà xuất bản Khoa học xã hội) thì: “Đạo đức là những
tiêu chuẩn, những nguyên tắc quy định hành vi quan hệ của con người đối với nhau và
đối với xã hội. Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn
đạo đức của một giai cấp nhất định” [2]


10
Theo Phạm Minh Hạc: “ Đạo đức theo nghĩa hẹp là luân lý, những quy định và
chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người. Nhưng bên trong điều kiện hiện nay,
chính quan hệ của con người cũng đã mở rộng và đạo đức bao gồm những quy định,

những chuẩn mực ứng xử của con người với con người, với công việc và với bản thân,
kể cả với thiên nhiên và môi trường sống. [11]
Theo Lê Quang Sơn: “Đạo đức là những hệ thống chuẩn mực biểu hiện sự quan
tâm tụ nguyện tự giác của những con người trong quan hệ với nhau và trong quan hệ với
xã hội nói chung”[23]
Theo nghĩa rộng, khái niệm đạo đức liên quan chặt chẽ với phạm trù chính trị, pháp
luật đời sớng. Đạo đức là thành phần cơ bản của nhân cách, phản ánh bộ mặt nhân cách
của một cá nhân đã được xã hội hóa. Đạo đức được biểu hiện ở cuộc sống tinh thần lành
mạnh, trong sáng, ở hành động giải quyết hợp lý, có hiệu quả những mâu thuẫn.
Theo Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là tổng hợp
những quy tắc, nguyên tắc chuẩn mực xã hội, nhờ nó con người tự giác điều chỉnh hành
vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc của con người và tiến bộ xã hội
trong quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội.” [7]
Như trên đã trình bày, có nhiều định nghĩa khác nhau về đạo đức. Tuy nhiên, ta có
thể hiểu khái niệm này dưới 2 góc độ:
Một là góc độ xã hội, đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt, phản ánh
dưới dạng những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh hoặc chi phối hành vi của
con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, con người với xã hội,
giữa con người với nhau và với chính bản thân.
Hai là góc độ cá nhân, đạo đức là những phẩm chất, nhân cách của con người,
phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các
mối quan hệ của họ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, giữa bản thân họ với người
khác và với chính bản thân.
Khái niệm đạo đức bao gồm ba nội dung chính: Quan hệ đạo đức, ý thức đạo đức
và hành vi đạo đức. Chúng có quan hệ hữu cơ với nhau: Quan hệ đạo đức là hệ thống
những mối quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân và xã hội về mặt đạo
đức. Ý thức đạo đức là sự phản ánh những quan hệ đạo đức dưới dạng những quy tắc,
chuẩn mực phù hợp với những quan hệ đạo đức. Ý thức đạo đức là tiêu chuẩn giá trị cao
nhất tạo nên bản chất đạo đức của con người. Nó bao gồm tri thức đạo đức và tình cảm
đạo đức. Hành vi đạo đức là sự hiện thực hố ý thức đạo đức. Nó làm cho ý thức được

cụ thể hoá và trở nên có ý nghĩa.
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội ln mang tính lịch sử, tính giai cấp, tính
dân tộc gắn với tiến trình phát triển của nhân loại và dân tộc. Đạo đức cũng chịu sự quy
định của điều kiện kinh tế, vật chất xã hội đồng thời cũng chịu sự tác động qua lại chế
ước lẫn nhau của các hình thái ý thức khác như pháp luật, văn hố, giáo dục, tập quán…
Đạo đức của con người biến đổi cùng với sự biến đổi và phát triển của các điều


11
kiện kinh tế xã hội. Theo thời gian phạm trù đạo đức ngày càng được hoàn thiện, đầy đủ
hơn. Trong xã hội ta hiện nay, các giá trị đạo đức là sự kết hợp hài hồ của đạo đức
trùn thớng tốt đẹp của dân tộc với đạo đức cách mạng và xu thế tiến bộ của thời đại,
nhân loại. Đạo đức XHCN được thể hiện cụ thể trong những yêu cầu, chuẩn mực sau:
- Yêu nước, yêu XHCN.
- Yêu thương và có trách nhiệm với gia đình, quý trọng và bảo vệ hạnh phúc gia
đình, hiếu kính với cha mẹ.
- Yêu lao động và có thái độ lao động XHCN.
- Có tinh thần tập thể, ý thức cộng đồng và tính đồn kết kỷ luật.
- Tinh thần nhân đạo XHCN.
- Có tinh thần q́c tế XHCN trong thời đại mới.
- Nếp sống văn minh.
Những chuẩn mực đạo đức đó là mục tiêu giáo dục ở nhiều bậc học, nhiều lứa tuổi.
Đồng thời, chúng có giá trị định hướng, chi phới quá trình nhận thức và điều chỉnh hành
vi của mỗi con người.
Đạo đức có các chức năng cơ bản:
- Chức năng nhận thức: Đạo đức là công cụ giúp con người nhận thức xã hội về
mặt đạo đức. Các quan điểm đạo đức, nguyên tắc đạo đức là kết quả của phản ánh tồn
tại xã hội được con người đánh giá, thừa nhận và khái quát thành những khuôn mẫu đạo
đức, các giá trị đạo đức. Con người muốn thực hiện đúng những chuẩn mực đạo đức thì
trước hết họ phải hiểu được những chuẩn mực và những giá trị đạo đức.

- Chức năng giáo dục: Trên cơ sở nhận thức đạo đức, chức năng giáo dục giúp con
người hình thành những phẩm chất nhân cách, hình thành hệ thớng định hướng giá trị
và các chuẩn mực đạo đức, điều chỉnh ý thức và hành vi đạo đức.
- Chức năng điều chỉnh hành vi đạo đức: Sự điều chỉnh hành vi đạo đức làm cho
cá nhân và xã hội cùng tồn tại và phát triển, đảm bảo quan hệ lợi ích cá nhân và cộng
đồng. Chức năng này thể hiện bằng hai hình thức chủ yếu. Trước hết là chủ thể tự giác
điều chỉnh hành vi của mình trên cơ sở những chuẩn mực đạo đức xã hội. Thứ hai là tập
thể cần tạo ra dư luận để khen ngợi, khuyến khích, đánh giá hoặc phê phán những biểu
hiện cụ thể của hành vi đạo đức trên cơ sở những chuẩn mực giá trị đạo đức. Đây là
chức năng xã hội cơ bản và hết sức quan trọng của đạo đức.
Những chức năng trên của đạo đức có mới quan hệ mật thiết với nhau. Chức năng
nhận thức là cơ sở để có hành động đúng. Chức năng giáo dục giúp cho đạo đức luôn
luôn được thực hiện ở mọi lúc mọi nơi và trở thành thói quen của mỗi người. Chức năng
điều chỉnh hành vi là hết sức quan trọng vì nó điều chỉnh hành vi con người trong mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội.Trong giáo dục cần phải giáo dục thế hệ trẻ theo ba chức
năng trên. Song trên thực tế các chức năng đó có quan hệ mật thiết với nhau nên trong
giáo dục không thể tách rời việc giáo dục theo từng chức năng được.


12
1.2.3. Hoạt động giáo dục đạo đức
Đạo đức là khái niệm luân thường đạo lý của con người được sử dụng để phân biệt
tốt - xấu, đúng - sai, cái thiện - cái ác ... trong cuộc sống, được sử dụng trong ba phạm
vi: lương tâm con người, hệ thống phép tắc đạo đức và sự trừng phạt. Trong đời sống xã
hội, nói đến đạo đức là nói đến các giá trị, các chuẩn mực đạo đức. Những quan niệm
về các giá trị và chuẩn mực đạo đức có tính lịch sử - xã hội và gắn liền với các tư tưởng
về triết học, về văn hóa trong mỗi thời kỳ lịch sử; chịu sự chi phối của các tư tưởng tôn
giáo, chủ nghĩa nhân văn, và những luật lệ của một xã hội, phản ánh trong cách đối xử
của con người với môi trường xung quanh, với cộng đồng với người khác và với bản
thân mình.

Theo quan niệm trước đây, đạo đức được hiểu đồng nghĩa với luân lý, đó là những
chuẩn mực, hành vi được xã hội quy định, được nhiều người thừa nhận và tự giác thực
hiện. Đó là những quy ước cộng đồng xã hội qua thời gian được thừa nhận và trở thành
truyền thống đạo lý trong ứng xử giữa người với người, người với tự nhiên, xã hội.
Ngày nay, trong hoàn cảnh xã hội luôn vận động, phát triển, quan niệm về đạo đức
được mở rộng phạm vi. Đạo đức khơng chỉ cịn phạm trù luân lý, những quy định đổi
nhân xu thế giữa người với người trong một phạm vi từ nhỏ lên lớn. Đạo đức còn được
mở rộng đến vấn đề ý thức, trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ hịa bình, biết hợp tác phát triển
cùng với các dân tộc khác, giáo dục trách nhiệm, xã hội lành mạnh, giáo dục thực hiện
nghĩa vụ công dân trong sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, thực hiện các mục
tiêu của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và tinh thần cảnh giác cách mạng trong xây dựng
và bảo vệ tổ quốc. Với ý nghĩa đó, có thể hiểu đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, là
tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều
chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với tiến bộ xã hội trong quan hệ giữa con người
với con người, giữa cá nhân và xã hội.
Giáo dục đạo đức là một nội dung quan trọng của quá trình giáo dục theo nghĩa
hẹp nhằm hình thành cho con người những quan điểm cơ bản nhất, những nguyên tắc,
chuẩn mực quan trọng nhất làm cơ sở để con người có thể lựa chọn, đánh giá đúng đắn
các hiện tượng đạo đức xã hội; biết tự đánh giá, tự suy ngẫm về hành vi, cách ứng xử
của mình. Vì thế, giáo dục đạo đức là thực hiện hình thành và phát triển nhân cách cho
con người tương ứng với từng giai đoạn phát triển trong cuộc sống.
Theo Hà thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt viết: “Giáo dục đạo đức là quá trình biến các
chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngồi của xã hội đới với cá nhân thành những đòi
hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen của người được giáo dục”.
Đó là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, gia đình và xã hội, nhằm hình thành
cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và ći cùng quan trọng nhất là hình thành
cho họ thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội. Song giáo dục trong nhà trường
giữ vai trò chủ đạo định hướng “Giáo dục đạo đức cho học sinh là bộ phận quan trọng có
tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa” [21]



×