Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (586.88 KB, 25 trang )

BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

TÊN ĐỀ TÀI : Chủ đề 2
THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

Học phần: Môi trường bền vững và phát triển

Hà Nội – 2022


LỜI CẢM ƠN
Bài tập lớn được thực hiện trên các quan điểm, thống kê một cách khách quan
nhằm đưa ra cái nhìn tổng thể nhất cho người đọc. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng
khả năng nghiên cứu còn hạn chế nên sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót. Em mong
thầy/cơ thơng cảm cho sự thiếu sót này.
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2022
Người thực hiện


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài “Thực trạng suy thối tài ngun thiên nhiên ở Việt
Nam” là cơng trình nghiên cứu của em. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài
là trung thực, chính xác, được trích dẫn đầy đủ.
Em xin hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2022
Người thực hiện



DANH MỤC TÀI LIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ đầy đủ

VQG

Vườn quốc gia

BVTV

Bảo vệ thực vật

TN

Tài nguyên


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Cấu trúc của bài tập lớn .......................................................................................... 1
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................... 2
PHẦN 1: CƠ SỞ KHOA HỌC SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở
VIỆT NAM.................................................................................................................... 2
1. Cơ sở khoa học suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam ............................. 2
1.1 Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................... 2
1.1.1 Khái niệm suy thối mơi trường ........................................................................ 2
1.1.2 Khái niệm tài nguyên ......................................................................................... 2
1.1.3 Khái niệm tài nguyên thiên nhiên ...................................................................... 3

1.2 Các loại tài nguyên thiên nhiên.............................................................................. 3
PHẦN 2 .......................................................................................................................... 5
THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM ..... 5
2.1 Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam .................................. 5
2.1.1 Thực trạng về tài nguyên đất ............................................................................ 5
2.1.2 Thực trạng về tài nguyên nước ........................................................................ 6
2.1.3 Thực trạng về tài nguyên khoáng sản.............................................................. 7
2.2 Nguyên nhân và hậu quả suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam........... 9
2.2.1 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam .......................... 9
2.2.1.1 Nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên đất ................................................ 10
2.2.1.2 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên nước .................................................... 10
2.2.1.3 Nguyên nhân dẫn đến suy thoái tài nguyên khoáng sản............................... 11
2.2.2 Hậu quả suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam ................................ 11
2.2.2.1 Hậu quả suy thoái tài nguyên đất .............................................................. 12
2.2.2.2 Hậu quả suy thoái tài nguyên nước ........................................................... 13
2.2.2.3 Hậu quả suy thoái tài nguyên khoáng sản ................................................. 14
PHẦN 3: ...................................................................................................................... 15
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG SUY THỐI
TÀI NGUN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM ....................................................... 15


3.1 Nâng cao ý thức trách nhiệm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí
...................................................................................................................................... 15
3.2 Tăng cường công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, đẩy mạnh biện pháp
bảo vệ rừng.................................................................................................................. 15
3.3 Liên hệ bản thân ................................................................................................... 16
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................... 18
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 19



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tài nguyên thiên nhiên là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên sinh ra và có hạn.
Trong thời gian này, kinh tế thế giới phát triển và dân số ngày một gia tăng, cuộc sống
con người ngày càng khó khăn. Con người càng ra sức khai thác thì những nguồn lực
này càng cạn kiệt. Nhu cầu của con người là vô hạn trong khi tài nguyên thiên lại có
hạn. Phải chăng đã đến lúc chúng ta cần phải nghĩ cho tương lai của con cháu – nơi mà
có những nguồn năng lượng sạch và không sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách
lãng phí, gây ơ nhiễm và nhiều những hệ lụy khác… Phát triển là chưa đủ mà phải là
phát triển bền vững. Vấn đề này không chỉ là trách nhiệm của chính phủ, của nhà nước
mà cịn là trách nhiệm của mỗi công dân. Để làm rõ thực trạng của tài nguyên thiên
nhiên nguyên ở Việt Nam hiện hiện nay em đã chọn đề tài “Thực trạng suy thoái tài
nguyên thiên nhiên ở Việt Nam”.
2. Cấu trúc của bài tập lớn
Bài tập lớn gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần nội
dung. Trong phần nội dung gồm những mục sau:
Phần 1: cơ sở khoa học suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam.
Phần 2: thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam.
Phần 3: một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng suy thối tài ngun thiên
nhiên ở Việt Nam.

1


PHẦN NỘI DUNG
PHẦN 1: CƠ SỞ KHOA HỌC SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở
VIỆT NAM
1. Cơ sở khoa học suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm suy thối mơi trường

Theo giáo trình “Mơi trường và phát triển bền vững” của Nguyễn Đình Hịe “suy
thối mơi trường” là “ sự giảm khả năng đáp ứng 4 chức năng cơ bản: cung cấp nơi
sống cho con người (nơi cư trú an toàn và đủ điều kiện để phát triển các phẩm cách cá
nhân và cộng đồng, tạo dựng bản sắc văn hoá); cung cấp nguyên liệu và năng lượng;
chứa đựng và tự làm sạch chất thải; cung cấp (lưu giữ) thông tin cho các nghiên cứu
khoa học của hệ thống môi trường.” [4 tr.9]
Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020, “suy thối mơi trường” là sự suy giảm về
chất lượng, số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con
người, sinh vật và tự nhiên. [3]
Theo từ điển Oxford, “suy thối mơi trường” là “Depletion or destruction of a
potentially renewable resource such as air, water, soil, forest, or wildlife, by using it at
a rate faster than it can be naturally renewed. See also sustainable yield” tạm dịch “
Làm cạn kiệt hoặc phá hủy một nguồn tài ngun có khả năng tái tạo như khơng khí,
nước, đất, rừng hoặc động vật hoang dã, bằng cách sử dụng nó với tốc độ nhanh hơn
khả năng tái tạo tự nhiên. Xem thêm năng suất bền vững.” [9]
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu “suy thối mơi trường” là sự làm thay đổi
chất lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống, con người và
thiên nhiên.
1.1.2 Khái niệm tài nguyên
“Tài nguyên” theo định nghĩa trong giáo trình của Trường Đại học Khoa học
(Khoa Tài nguyên và Môi trường) là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để
tạo ra của cải vật chất hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người.
“Tài nguyên” theo định nghĩa của từ điển Cambridge là “Resource is a useful or
valuable possession or quality of a country, organization, or person.” tạm dịch “Tài
nguyên là vật sở hữu hữu ích hoặc có giá trị hoặc chất lượng của một quốc gia, tổ chức
hoặc con người.” [9]
2


Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu “tài nguyên” là nguồn cung cấp tạo ra lợi

ích cho con người.
1.1.3 Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
“Tài nguyên thiên nhiên” theo định nghĩa trong giáo trình của Trường Đại học
Khoa học (Khoa Tài nguyên và Môi trường) là nguồn của cải vật chất nguyên khai
được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể sử dụng để đáp ứng các
nhu cầu trong cuộc sống. [6 tr.4]
“Tài nguyên thiên nhiên” theo định nghĩa của từ điển Oxford là “Natural
resources are materials or substances such as minerals, forests, water, and fertile land
that occur in nature and can be used for economic gain” tạm dịch “Tài nguyên thiên
nhiên là những vật chất hoặc chất như khoáng sản, rừng, nước và đất đai màu mỡ xuất
hiện trong tự nhiên và có thể được sử dụng cho mục đích kinh tế”. [9]
Từ những cái niệm trên ta có thể hiểu “tài nguyên thiên nhiên” là những của cải
vật chất có sẵn trong tự nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con
người có thể khai con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của
con người (rừng cây, các động vật, thực vật quý hiếm, các mỏ khoáng sản, các nguồn
nước, dầu, khí...).
1.2 Các loại tài ngun thiên nhiên
Theo giáo trình “Môi trường và phát triển bền vững” của Trường Đại học Khoa
học, môi trường gồm những loại tài nguyên sau:
Tài nguyên Môi trường đất: Tài nguyên đất nông nghiệp, đất rừng, đất đô thị, đất
hiếm, đất cho công nghiệp.
Tài nguyên Môi trường nước: TN nước mặt, TN nước ngầm,…
Tài nguyên Mơi trường khơng khí: TN khơng gian, TN ngồi trái đất như mặt
trăng, các hành tinh,…
Tài nguyên sinh vật: TN thực vật, TN vi sinh vật, TN động vật, TN hệ sinh thái
cảnh quan.
Tài nguyên khoáng sản: TN khoáng sản kim loại (mỏ sắt, chì, đồng,…), TN
khống sản phi kim loại (dầu mỏ, than đá, khí đốt,…).
Tài nguyên năng lượng: TN năng lượng địa nhiệt, TN năng lượng gió, TN năng
lượng mặt trời, TN năng lượng sóng biển,…

3


Những nguồn tài nguồn tài nguyên được chia làm những loại sau:
Tài nguyên tái tạo (nước ngọt nước ngọt, đất, sinh vật sinh vật , là tài nguyên có
thể tự duy trì , là tài ngun có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được
quản lý một cách hợp lý. Tuy nhiên, nếu sử dụng khơng hợp lý, tài ngun tái tạo có
thể bị suy thối khơng thể tái tạo được.Ví dụ: tài ngun nước có thể bị ơ nhiễm, tài
ngun đất có thể bị mặn hố, bạcmàu, xói mịn v.v...
Tài ngun khơng tái tạo là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến
đổi sau q trình sử dụng. Ví dụ như tài ngun khống sản của một mỏ có thể cạn kiệt
sau khi khai thác
Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (năng lượng mặt trời, gió, sóng, thủy triều,...)
được nghiên cứu sử dụng ngày một nhiều, thay thế dần các năng lượng đang bị cạn kiệt
và hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường.

4


PHẦN 2
THỰC TRẠNG SUY THOÁI TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
2.1.1 Thực trạng về tài nguyên đất
Theo các số liệu thống kê, tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33 triệu
ha, trong đó 26,1 triệu ha đất cho nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, 3,7
triệu ha sử dụng cho các mục đích phi nơng nghiệp và 3,3 triệu ha cịn lại chưa được
đưa vào vào sử dụng. Thế nhưng đáng chú ý ở đây là hầu hết các khu vực không được
sử dụng đã bị ô nhiễm, bị xuống cấp, sa mạc hóa hoặc đã mất giá trị do khai thác bất
hợp lý quá mức. Trong tình hình dân số ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của
các khu đô thị, khu côngnghiệp mới một khu vực rộng lớn của quỹ đất phi nông nghiệp

và nông nghiệp đã bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Việt Nam có tới 9,34 triệu ha đất bị hoang hóa, tuy nhiên trong đó có khoảng
7,85 triệu ha chịu tác động mạnh do sa mạc hóa gây ra, phần lớn là đất trống, đồi núi
bạc màu, có nguy cơ bị thối hóa nghiêm trọng. ... Đất khơ hạn đang chiếm tới 43%
diện tích đất canh tác của thế giới (Sfarm.vn, 2018). Tài nguyên rừng cũng bị suy giảm
một cách đáng kể, nếu vào năm 1943 nước ta có tỷ lệ rừng che phủ là 43% thì sau nhiều
nỗ lực khắc phục các tình trạng mất rừng trong suốt 60 năm qua, tỷ lệ rừng che phủ
hiện nay mới chỉ là 37,6% (Tháng 12-2006). Rừng bị mất làm tăng diện tích đất hoang
hóa, kéo theo đó là sự suy giảm đáng kể của các hệ sinh thái, làm suy thối vùng đầu
nguồn.
Giai đoạn 2016-2020, chất lượng mơi trường đất Việt Nam khá tốt, tuy nhiên
môi trường đất nông nghiệp xung quanh khu vực tập trung nhiều hoạt động cơng nghiệp
hay các vùng đất chun canh đã có dấu hiệu bị suy giảm do ảnh hưởng của chất thải
công nghiệp, chất thải sinh hoạt đô thị, chất thải làng nghề, của quá trình thâm canh cây
trồng với việc gia tăng sử dụng phân bón và thuốc BVTV. Đất nơng nghiệp xung quanh
khu vực hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề ở hầu hết các điểm quan trắc cho
thấy có nguy cơ cao bị ơ nhiễm kim loại nặng (Cu, Pb,Zn, Cd), với mức độ dao động
có sự khác nhau giữa các khu vực, song nìn chung đều có xu hướng gia tăng, thâm chí
một số khu vực đã bị ô nhiễm kim loại. Đối với các vùng đất chuyên canh nông nghiệp,
giai đoạn 2016-2020, hàm lượng hữu cơ trong đất đều có dấu hiệu suy giảm, rõ nhất
trên đất chuyên canh rau và hoa cây cảnh, bên cạnh đó là dấu hiệu bị chua hóa.

5


Ngồi ra, do tác động của biến đổi khí hậu, các hiện tượng cực đoan về thời tiết
xảy ra thường xun hơn, nhiều diện tích đất nơng nghiệp bị nhiễm mặn, nhiễm phèn,
khơ hạn và sa mạc hóa. Ở vùng núi, nhiều nơi rừng bị phá đã làm cho đất bị sạt lở, xói
mịn, rửa trơi, mất cân bằng dinh dưỡng.
2.1.2 Thực trạng về tài nguyên nước

Việt Nam có 697 sông, suối, kênh,rạch và 38 hồ là nguồn nước liên tỉnh, thuộc
16 lưu vực sơng chính và 3.045 sơng, suối thuộc các lưu vực sơng nội tỉnh. Trong đó,
khá nhiều sông là sông xuyên biên giới như hệ thống sông Mê Công, sông Hồng, sông
Bằng Giang, sông Mã, sông Cả, sơng Sê San, sơng Đồng Nai. [1]
Tổng lượng dịng chảy của các sông vào khoảng 830-840 tỷ m3 mỗi năm, tuy
nhiên tài nguyên nước của Việt Nam bị phụ thuộc nhiều vào nguồn nước ngoại sinh.
Các sông, suối xuyên biên giới chuyển vào nước ta lượng nước khoảng 520 tỷ m3 chiếm
khoảng 63% tổng lượng nước trung bình hằng năm của hệ thống sơng. Trong đó, lớn
nhất là sơng Cửu Long (khoảng 450 tỷ m3 ) chiếm khoảng 85% tổng lượng nước từ các
sông xuyên biên giới vào nước ta; sơng Hồng khoảng 52 tỷ m3 (khoảng 100%); cịn lại
là các hệ thống sông khác ( sông Mã khoảng 3,9 tỷ m3 , sông Cả khoảng 3 tỷ m3 …).
Mặt khác, tài nguyên nước mặt của Việt Nam phân bố không đồng đều cả về không
gian và thời gian, khoảng 70-80% lưu lượng nước tập trung mùa mưa, trong khi đó
lượng nước mùa khơ chỉ chiếm khoảng 20-30% tổng lượng nước cả năm.
Nước ta là một trong những đất nước có nguồn tài nguyên nước phong phú, dồi
dào nhưng hiện nay, tài nguyên nước ở nước ta đang trong tình trạng suy thoái cả về số
lượng và chất lượng.
Về số lượng, Việt Nam hiện nay đang lâm vào tình trạng thiếu nước do tài nguyên
nước của Việt Nam phân bố không đều theo thời gian trong năm và giữa các năm. Cùng
với sự phân bố không đều giữa các vùng trong cả nước cũng là một phần nguyên nhân
của tình trạng thiếu hụt nguồn nước.
Về chất lượng, tình trạng ơ nhiễm nguồn nước mặt ngày càng tăng cả về mức độ
và qui mô. Nguồn nước dưới đất ở nhiều đô thị, một số khu vực đồng bằng đã có biểu
hiện ô nhiễm do các chất hữu cơ khó phân hủy và hàm lượng vi khuẩn cao. Các biểu
hiện suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất đang ngày càng trở nên rõ rệt và phổ biến
ở nước ta.
Theo báo cáo của Bộ tài nguyên và Môi trường, khối lượng nước thải được xử lí
ở khu cơng nghiệp hiện chỉ được 65%, đô thị 15%, nông nghiệp 0%, đây là nguy cơ lớn
6



gây nên suy thoái tài nguyên nước mặt và nước ngầm. Tất cả nước thải khơng được xử
lí hoặc qua xử lí đều đổ vào hệ thống sơng tiêu rồi ra dịng sơng chính hoặc đổ thẳng
xuống dịng sơng chính. Khả năng tự làm sạch các sơng có giới hạn , hầu hết các sông
ở các thành phố lớn nhỏ của Việt nam đã trở thành “ Dịng sơng chết” . Những con sơng
trước đây cịn là những dịng sơng trong lành như sơng Nhuệ, sơng Đáy thì nay là “
dịng sơng chết”. Nhưng sơng lớn trong lịch sử như sông Tô Lịch – Kim Ngưu đề trở
thành các kênh nước thải với mức độ ô nhiễm không thể cao hơn. Ở mức độ khác nhau,
các hệ thống sông khác cũng đề đang rơi vào tình trạng này.
2.1.3 Thực trạng về tài ngun khống sản
Từ khi đất nước ta hồn tồn giải phóng, cơng tác điều tra địa chất và tìm kiếm
thăm dị khống sản mới được triển khai trên quy mơ tồn lãnh thổ Việt Nam. Trong
cơng tác điều tra cơ bản, bằng việc lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000, đã
phát hiện thêm nhiều vùng, điểm mỏ có triển vọng lớn. Kết quả của cơng tác điều tra,
khảo sát, thăm dò địa chất cho thấy, Việt Nam có tiềm năng khống sản khá phong phú,
đa dạng. Nhiều khống sản có trữ lượng lớn như bơxit, quặng sắt, đất hiếm, apatít,…
chủng loại khống sản đa dạng.
Điều 53 Hiến pháp năm 2013 khẳng định, tài nguyên khoáng sản là “tài sản cơng”
thuộc sở hữu tồn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý. Trung bình mỗi năm ngành
cơng nghiệp khai khống nước ta cung cấp cho nền kinh tế khoảng 90 triệu tấn đá vôi
xi măng, khoảng 70 triệu m3 đá vật liệu xây dựng thông thường, gần 100 triệu m3 cát
xây dựng, cát san lấp, trên 45 triệu tấn than, trên 3 triệu tấn quặng sắt v.v...; giá trị sản
lượng ngành khai khống (khơng kể dầu khí) chiếm khoảng 4-5% tổng GDP hàng năm;
đóng góp trực tiếp cho ngân sách từ tiền cấp quyền khai thác khống sản, thuế tài
ngun, phí bảo vệ mơi trường (khơng kể dầu khí) từ năm 2014 đến nay trung bình mỗi
năm từ 16-20.000 tỷ đồng, trong đó thuế tài nguyên từ 10.000 - 11.000 tỷ đồng. Có thể
nói, tài nguyên khoáng sản thật sự đã trở thành một trong những nguồn lực để phát triển
kinh tế - xã hội đất nước trong từng thời kỳ.
Một số tài nguyên khoáng sản điển hình của nước ta:
Quặng titan ở Việt Nam gồm 02 loại hình quặng gốc và quặng sa khống. Quặng

gốc tập trung tại tỉnh Thái Nguyên, quặng sa khoáng tập trung ven biển các tỉnh từ
Thanh Hoá vào đến Bà Rịa - Vũng Tàu. Tổng tiềm năng tài nguyên, trữ lượng quặng
titan ở Việt Nam đạt khoảng 663,15 triệu tấn khống vật nặng có ích.
Quặng bauxit ở Việt Nam phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Cao
Bằng, Hà Giang) và ở Tây Nguyên (Đăk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum) và tỉnh
7


Bình Phước, Phú Yên. Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng bauxit trầm tích ở các
tỉnh phía Bắc khoảng 88,5 triệu tấn. Đối với quặng bauxit laterit đã xác định được tổng
trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng bauxit-laterit đạt khoảng 3.500 triệu tấn quặng
tinh. Quặng đất hiếm phân bố tập trung ở các mỏ Bắc Nậm Xe, Nam Nậm Xe, Đông
Pao (Lai Châu), Mường Hum (Lao Cai), Yên Phú (Yên Bái). Theo thống kê, trữ lượng
và tài nguyên đất hiếm ở Việt Nam đạt khoảng 19,96 tấn.
Apatit: Cho đến nay đã xác nhận được 17 mỏ, điểm quặng apatit, tập trung chủ
yếu ở tỉnh Lào Cai. Hầu hết các mỏ apatit đều có quy mơ trung bình đến lớn. Trữ lượng
và tài nguyên dự báo quặng apatit tính đến độ sâu - 900m là2.373,97 triệu tấn.
Cát trắng phân bố trên 09 tỉnh ven bờ biển Bắc Bộ và Trung Bộ với tiềm năng
rất lớn song mức độ điều tra, đánh giá còn hạn chế. Tổng trữ lượng 13 mỏ đã thăm dò
là 123 triệu tấn, tài nguyên dự báo khoảng 03 tỉ tấn.
Đá vôi chất lượng cao (trừ đá hoa trắng): Đá vơi có đáp ứng u cầu sản xuất xi
măng, vơi cơng nghiệp, xơ đa có mặt trên địa bàn 29 tỉnh cả nước nhưng phân bố không
đều, tập trung chủ yếu ở khu vực miền Bắc và Bắc Trung bộ. Đến nay, đã có trên 80
mỏ được điều tra đánh giá và thăm dò ở các mức độ khác nhau với tổng trữ lượng đạt
khoảng 8 tỷ tấn.
Đá hoa trắng: Phân bố ở 11 tỉnh miền Bắc, nhưng tập trung ở tỉnh Nghệ An và
Yên Bái. Đến nay đã có trên 70 mỏ đã, đang thăm dò khai thác. Đã xác định khoảng
200 triệu m3 đá hoa trắng đủ điều kiện sản xuất đá ốp lát và 1,2 tỷ tấn đủ chất lượng
sản xuất bột carbonat calxi.
Nước khống - nước nóng: Hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước đều có

nguồn nước khống - nước nóng. Cho đến nay đã điều tra đánh giá, ghi nhận được 400
nguồn nước khống - nước nóng.
Quặng Urani: Kết quả nghiên cứu địa chất, tìm kiếm khống sản đã phát hiện
khoáng hoá urani ở khu vực Tây Bắc, Việt Bắc, Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. Trong
đó tập trung chủ yếu ở vùng Nông Sơn (Quảng Nam). Đến nay, đã có 06 mỏ urani được
đánh giá, thăm dị với tổng tài nguyên dự báo khoảng 218.000 tấn U3O8, trong đó vùng
Nơng Sơn khoảng 100.000 tấn U3O8.
Than: Than phân bố tập trung chủ yếu ở bể than Đông Bắc và bể than Sơng Hồng.
Ngồi trữ lượng than đã khai thác tính, nếu khơng tính than thuộc bể Sơng Hồng, trữ
lượng và tài ngun cịn lại là khơng lớn (khoảng 05 tỉ tấn kể cả tài nguyên dự báo).
8


Ngồi ra, nước ta cịn một số khống sản kim loại khác như: quặng đồng, quặng
sắt, mangan, antimon, thủy ngân, molipden, felspat, kaolin, sét kalin làm nguyên liệu
sứ gốm, đá ốp lát v.v... đã được phát hiện, đánh giá tiềm năng tài nguyên, nhưng tài
nguyên các loại khoáng sản này không lớn, phân bố rải rác.
2.2 Nguyên nhân và hậu quả suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
2.2.1 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
Nhìn chung mơi trường nước ta vẫn tiếp tục bị ơ nhiễm và suy thối, có nơi
nghiêm trọng. Việc thi hành pháp luật bảo vệ môi trường chưa nghiêm minh. Ý thức tự
giác bảo vệ và giữ gìn mơi trường cơng cộng chưa trở thành thói quen trong cách sống
của đại bộ phận dân cư.
Rừng tiếp tục bị tàn phá nặng nề, khoáng sản bị khai thác bừa bãi. Đất đai bị xói
mịn và thối hố; đa dạng sinh học trên đất liền và dưới biển đều bị suy giảm. Nguồn
nước mặt và nước ngầm đang ngày càng bị ô nhiễm và cạn kiệt, vùng biển đã bắt đầu
bị ô nhiễm. Nhiều đô thị và khu công nghiệp bị ô nhiễm do nước thải, khí thải, chất thải
rắn... Điều kiện vệ sinh môi trường ở nông thôn quá thấp kém, tiêu chuẩn an toàn lao
động và an toàn thực phẩm bị vi phạm. Các sự cố môi trường ngày càng gia tăng.
Việc gia tăng dân số, việc di dân tự do diễn ra ồ ạt và khơng kiểm sốt được, việc

khai thác có tính chất huỷ diệt các nguồn lợi sinh vật trên cạn và dưới nước, việc phấn
đấu thực hiện một số chỉ tiêu quan trọng liên quan đến môi trường mà Nghị quyết Đại
hội VIII đã đề ra cho năm 2000 như: phủ xanh 40% diện tích rừng, bảo đảm 80% dân
số được cung cấp nước sạch, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm... đang là những thách
thức gay gắt đối với nước ta hiện nay.
Các vấn đề mơi trường tồn cầu, như biến đổi khí hậu, suy giảm tầng ơ-zơn, dâng
cao mực nước biển, ô nhiễm xuyên biên giới, suy giảm chất lượng nước của các dịng
sơng lớn và các thảm rừng chung biên giới, hiện tượng mưa a-xít, hiện tượng ElNino...
ngày càng ảnh hưởng xấu đến mơi trường nước ta.
Tình trạng trên đây do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, nhưng
nguyên nhân chủ quan vẫn là chính:
Các cấp uỷ đảng và chính quyền chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của vấn
đề bảo vệ mơi trường trong q trình phát triển kinh tế - xã hội, chưa kịp thời có kế
hoạch và biện pháp bảo vệ môi trường, chưa quan tâm đúng mức lãnh đạo, chỉ đạo công
tác bảo vệ môi trường.
9


Chính phủ, các Bộ ngành, các địa phương chậm trễ và kém hiệu quả trong việc
tổ chức thực hiện Luật bảo vệ môi trường và "Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát
triển bền vững giai đoạn 1991 - 2000"; các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường vừa
thiếu vừa chồng chéo, lại không đồng bộ; đầu tư cho mơi trường cịn thấp.
Việc tun truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho toàn
Đảng và toàn dân, toàn quân chưa được quan tâm đúng mức, chưa phát huy được vai
trị của các đồn thể, các tổ chức chính trị xã hội, các hội quần chúng, các phong trào
quần chúng về bảo vệ môi trường.
Công tác quản lý nhà nước về môi trường ở cả trung ương và địa phương chưa
đáp ứng với yêu cầu.
2.2.1.1 Nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên đất
Do lãnh thổ nước ta có độ dốc cao; lượng dịng chảy phong phú, tốc độ lớn; cây

trồng cạn theo phương pháp quảng canh lâu dài, đốt rừng làm nương rẫy, nhất là rừng
đầu nguồn khơng có thảm thực vật che phủ, xói mịn đất, rửa trơi chất hữu cơ mà khơng
có biện pháp bồi dưỡng, bổ sung hữu cơ cho đất. Ô nhiễm đất do sử dụng nhiều loại
nông dược với số lượng lớn để bảo vệ chất lượng và số lượng cây trồng, nhiều rác thải,
nước thải sinh hoạt và công nghiệp; nhiễm mặn; nhiễm độc từ các chế phẩm hóa học...
đất đai dần bị thối hóa. Ơ nhiễm từ hoạt động công nghiệp, khai thác mỏ, canh tác và
quản lý chất thải chưa chặt chẽ. Các chất gây ô nhiễm bao gồm kim loại, xyanua, các
loại thuốc trừ sâu khác...
2.2.1.2 Nguyên nhân suy thoái tài nguyên nước
Suy giảm nguồn nước, hạn hán, thiếu nước ở hạ lưu các lưu vực sơng, ngồi
ngun nhân khách quan diễn biến theo quy luật tự nhiên của tài nguyên nước, điều
kiện khí hậu, thuỷ văn, tác động của biến đổi khí hậu tồn cầu và của hịên tượng El
Nino, còn do tác động của con người, chính chúng ta gây ra và làm cho tình hình càng
nghiêm trọng hơn. Theo đánh giá sơ bộ, ở các lưu vực phát triển mạnh các công trình
thuỷ điện, tình hình suy kiệt nguồn nước ở hạ lưu cơng trình hồ chứa dẫn tới khan hiếm
nước, thiếu nước, thậm chí là hạn hán có biển hiện xảy ra thường xuyên hơn và nghiêm
trọng hơn so với ở hạ lưu các hồ chứa thuỷ lợi. Có thể dễ ghi nhận khi hầu hết các hồ
chứa thuỷ điện đều có dung tích chết khá lớn, thầm chí rất lớn, tới cả tỷ mét khối nước
chíêm tới khoảng 30% tổng dung tích hồ, hoặc chuyển nước từ lưu vực này sang lưu
vực khác do phục vụ tạo đầu nước cao để nâng cao công suất phát điện. Trong khi, vào
những thời kì khơ hạn, thiếu nước cho sinh hoạt, cho hạ du, lựơng nước này thường bị
bỏ phí, hoặc chỉ “tận dụng” được phần nào.
10


Năng lực hoạt động của hầu hết hồ chứa thuỷ lợi đã và đang bị xuống cấp. Năng
lực trữ nước của nhiều hồ chứa nước, nhất là các hồ chứa nhỏ bị giảm đáng kể do bồi
lắng, tổn thất nứơc chíêm tỉ lệ lớn, có khi buộc phải giữ nước ở mức thấp để đảm bảo
an toàn. Qua tổng hợp số liệu vận hành hằng năm cho thấy, đa số các cơng trình hồ
chứa thuỷ lợi và thuỷ điện chưa có quy trình vận hành hoặc có nhưng quy trình vận

hành chưa hợp lý, chậm được cập nhật sau hàng chục năm, có khi sau 20-30 năm hoạt
động trong khi điều kiện tài nguyên nước và mục tiêu hoạt động của cơng trình cùng
một số đặc trưng đã thay đổi.
Việc quản lý tổng hợp các hồ chứa đa mục tiêu chưa được thực hiện. Ở nhiều hồ
chứa, việc tích nước, xả nước vào những thời kì nhất định thường chưa tuân thủ đúng
quy trình vận hành đã đuợc phê duyệt, chưa theo đúng thiết kế, thậm chí ở một số hồ
trong những thời kì dài vi phạm nghiêm trọng việc vận hành bảo đảm nguồn nước tối
thiểu cần thiết cho hạ lưu, khơng bảo đảm dịng chảy mơi trường, khơng bảo đảm đời
sống bình thường của một dịng sơng.
Một vài lí do khác dẫn đến suy thối tài ngun nước:
Do khai thác và sử dụng bừa bãi, chưa hợp lí, không đúng kĩ thuật làm cho nguồn
nước bị ô nhiễm từng phần.
Nước thải chứa các hóa chất độc hại từ các nhà máy, xí nghiêp, từ các hoạt động
sản xuất, sinh hoạt của con người đổ trực tiếp vào sông hồ, biển làm nước bị ô nhiễm.
Do việc lạm dụng quá nhiều các chất hóa học độc hại trong sang xuất nơng nghiệp
như: thuốc trừ sâu, diệt cỏ, phân bón ...
Các chất độc trong chiến tranh để lại, các chất phóng xạ…
2.2.1.3 Ngun nhân dẫn đến suy thối tài ngun khoáng sản
Do cường độ khai thác các kim loại ngày một cao do địi hỏi của các ngành cơng
nghiệp và sự gia tăng dân số. Khống sản khơng phải là tài nguyên tái tạo được do vậy
khai thác chỉ làm cho chúng cạn kiệt đần. Đến nay người ta dự báo trữ lượng sắt, nhơm,
titan, crơm, magiê… cịn đủ lớn. Trữ lượng bạc, bismuth, thủy ngân, đồng, chì… đang
ở tình trạng báo động, cịn trữ lượng barit, florit, granit… có nguy cơ cạn kiệt.
2.2.2 Hậu quả suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam
Khi vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn sẽ tác động
lớn đến đời sống của mọi người. Khi tiếp xúc với nguồn khơng khí ơ nhiễm, nguồn
nước sẽ dễ mắc những căn bệnh nghiêm trọng.
11



Ngoài ra việc khai thác tài nguyên thiên nhiên quá mức sẽ khiến cạn kiệt nguồn
tài nguyên đất, nước ảnh hưởng đến đời sống của mọi người. Khi nguồn nước sạch
không đủ cung cấp cho sự sống sẽ gây nên nhiều vấn đề.
Suy giảm sự phát triển của xã hội
Vấn đề mơi trường có tác động lớn đến sự phát triển của xã hội. Tình trạng này
khiến cho các hoạt động sản xuất, chất lượng sống ngày càng đi xuống. Nền kinh tế suy
yếu do những vấn đề về rác thải, mơi trường.
Ngồi ra khi nguồn tài ngun bị cạn kiệt dẫn đến khơng có nguồn ngun liệu
cho sản xuất, tạo ra sản phẩm. Điều này tác động trực tiếp đến kinh tế và suy giảm sự
phát triển của xã hội.
Biến đổi khí hậu khí hậu
Vấn đề ơ nhiễm mơi trường là nguyên nhân khiến cho khí hậu trái đất ngày càng
nóng lên. Tình trạng nóng lên tồn cầu khiến mực nước biển ngày càng dâng cao hơn,
xâm thực vào đất liền gây nên vấn đề xâm nhập mặn, diện tích đất bị thu hẹp.
Ngồi ra tình trạng biến đổi khí hậu cịn gây nên những vấn đề về thiên tai, bão
lũ. Trong những năm gần đây hiện tượng thiên tai diễn ra liên tục và ngày càng tăng
nhiều hơn. Điều này do những áp lực từ môi trường lên khí hậu tạo nên những thay
đổi về thời tiết.
2.2.2.1 Hậu quả suy thoái tài nguyên đất
Suy thoái đất dẫn đến một loạt các hậu quả, ảnh hưởng đến cấu trúc, thành phần
và năng suất canh tác của đất.
Đầu tiên là sự mất các ion và chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng chẳng hạn
như natri, kali, canxi, magiê,…
Độ phì nhiêu của đất giảm do hàm lượng chất hữu cơ giảm. Bên cạnh đó cũng
làm giảm lượng sinh vật sống trong đất.
Sự mất cấu trúc của đất và sự phân tán của các hạt bởi các giọt nước trên đất
trống gây nén dẽ đất, gây cản trở sự xâm nhập của nước, khơng khí, dễ gây ngập úng
nước. Khiến cây trồng phát triển chậm, dễ mắc các loại bệnh ở rễ, tuyến trùng.
Ngồi ra đất bị xói mịn, gia tăng dịng chảy, rửa trơi các chất dinh dưỡng, chất
hữu cơ khiến đất trở nên nghèo kiệt, rắn, chua, độ bão hịa Bazo thấp. Khi đất khơng

12


cịn tơi xốp, thì khả năng giữ nước, giữ ẩm và chất dinh dưỡng của đất bị giảm. Đất trở
nên khô cằn, bạc màu ảnh hưởng rất lớn sức sản xuất, năng suất và chất lượng cây trồng
giảm.
Đất bị mất đi lớp che phủ thực vật, trơ ra các hạt thơ, lớp đất dưới bị bí chặt, làm
cho hệ thống rễ bị ảnh hưởng. Rễ nổi lên trên mặt, không bám giữ được sâu trong đất,
dễ đổ cây.
Suy thoái đất cịn ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm, nước bị ơ nhiễm ảnh hưởng
trực tiếp đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
2.2.2.2 Hậu quả suy thoái tài nguyên nước
Hậu quả tác hại do suy giảm nguồn nước là rất nghiêm trọng đối với con người
và BVMT và đời sống dịng sơng; gây gia tăng nguy cơ kém bền vững trong tăng trưởng
và phát triển kinh tế, xã hội và BVMT. Nguy cơ thiếu nước, hiếm nước ngày càng tăng
vào những tháng cuối mùa khô. Sản xuất nông nghiệp ở nhiều vùng bị ngưng trệ và
chịu thiệt hại nặng. Một số vùng thiếu nước sản xuất lúa, phải chuyển đổi cây trồng,
mùa vụ. Bảo đảm đủ nguồn nước cho đời sống, cho sản xuất đang là vấn đề thời sự ở
nhiều vùng. Vấn đề bảo đảm an ninh nguồn nước cho phát triển bền vững ở một số
vùng quan trọng của đất nước như đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ đang trở thành vấn đề
có tính quốc gia. Những hậu quả chính thường là:
Thay đổi nghiêm trọng mơi trường và hệ sinh thái nước ở hạ lưu các dịng sơng.
Lưu vực sơng là một hệ thống nhất với các bộ phận cấu thành quan hệ mật thiết, tương
hỗ với nhau. Do vậy, nếu nguồn nước ở vùng hạ lưu bị suy giảm trong thời kỳ dài đều
dẫn đến tình trạng mơi trường, tài ngun nước suy thối đến mức không thể khôi phục
được. Chẳng hạn như: làm giảm nguồn cung cấp nước cho các tầng nước dưới đất; giảm
trữ lượng, hạ thấp mực nước dưới đất trên vùng rộng lớn ven sông; gia tăng lún sụt mặt
đất, sạt lở bờ, lịng dẫn... đến mức khó kiểm sốt; dẫn tới hủy hoại tài nguyên và môi
trường sinh thái lưu vực; gia tăng xâm nhập mặn.
Tác động đến đời sống, sức khỏe mọi người dân, gia cầm, gia súc, mùa màng

vùng bị ảnh hưởng, tới tốc độ tăng trưởng, thậm chí gây đình trệ sản xuất, phát triển,
dẫn tới buộc người dân phải di cư khỏi nơi đã sinh sống lâu nay. Thiếu nước nghiêm
trọng, lâu dài khó giải quyết có thể dẫn tới xung đột giữa các cộng đồng dân cư; gia
tăng nguy cơ kém bền vững trong tăng trưởng và phát triển kinh tế, xã hội và BVMT.
Suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khan hiếm, thiếu nước đã, đang làm nảy sinh
nhiều vấn đề phức tạp. Đây thực chất là vấn đề về sự công bằng và các quyền hợp pháp
13


trong sử dụng nước, các vấn đề xã hội; về nguyên tắc ứng xử với nước và với cộng
đồng dân cư nên cần phải được xem xét một cách thỏa đáng. Tác động xã hội và môi
trường thường rất sâu sắc và khó đánh giá, khắc phục.
2.2.2.3 Hậu quả suy thối tài ngun khống sản
Khơng chỉ làm phát sinh các chất thải nguy hiểm, hoạt động khai thác khoáng
sản trong nhiều trường hợp cịn gây ơ nhiễm khơng khí, nguồn nước; làm mất đa dạng
sinh học; tàn phá rừng; sa mạc hóa đất đai; gây bồi lấp, sụt lún, phá vỡ cảnh quan thiên
nhiên, di tích lịch sử… Càng đáng lo hơn khi hầu hết hoạt động khai thác khoáng sản
hiện tập trung chủ yếu ở các vùng núi và trung du khiến phạm vi tác động sâu rộng, ảnh
hưởng nghiêm trọng đến các vùng rừng và diện tích đất rừng xung quanh khu vực khai
thác. Khơng ít những doanh nghiệp còn lợi dụng việc triển khai dự án để thọc sâu vào
các khu vực cấm thuộc vườn quốc gia, khu bảo tồn nhằm tìm vàng và sa khống, gây
bao hệ lụy khơn lường, điển hình là vụ khai thác vàng mới xảy ra tại VQG Ba Vì (Hà
Nội); khai thác vàng trong vùng lõi VQG Pù Mát (Nghệ An), Khu Bảo tồn thiên nhiên
Kim Hỷ (Bắc Kạn), Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Huống (Nghệ An); khai thác thạch anh
hồng ở VQG Chư Yang Sin (Đăk Lăk)…

14


PHẦN 3

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG SUY THOÁI
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Ở VIỆT NAM
3.1 Nâng cao ý thức trách nhiệm khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí
Các cơ quan ban ngành cần phải tuyên truyền và nâng cao trách nhiệm của mỗi
công dân trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên sao cho tiết kiệm, hợp lí
thơng qua các giải pháp cụ thể như:
Không khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi. Sau khi khai
thác phải thực hiện nghiêm ngặt các giải pháp phục hồi , chẳng hạn như :trồng rừng,
phải xử lí nước khơng đảm bảo trước khi xả thải ra môi trường, để rác đúng nơi quy
định…
Coi trọng việc sử dụng và tái tạo các nguồn năng lượng mới tài nguyên thiên
nhiên vĩnh cửu.
Tài nguyên năng lượng cần được sử dụng tiết kiệm có hiệu quả để giảm mức khí
tại nhà kính.
Chấm dứt tình trạng xuất khẩu khaosng sản khơ thay vào đó là đẩy mạnh chế
biến sâu.
Đối với các tài nguyên khoáng sản cần phải có sự cân đối giữ nhập khẩu và
xuất khẩu.
3.2 Tăng cường công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, đẩy mạnh biện pháp
bảo vệ rừng.
Bên cạnh tuyên truyền và nâng cao ý thức cho người dân, các cơ quan ban
nghành cần phải chú trọng đến việc tăng cường công tác quản lí trong việc:
Kiểm sốt các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Đẩy mạnh điều tra để nắm được xu hướng diễn biến của các nguồn tài nguyên
Đánh giá trữ lượng và giá trị kinh tế của các tài nguyên thiên nhiên để lập kế
hoạch khai thác, sử dụng.
Có kế hoạch và biện pháp bảo vệ, sử dụng tái tạo ba loại rừng: phòng hộ, đặc
15



dụng, và sản xuất.
Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia , ban hành sách đỏ để bảo vệ
các tài nguyên sinh vật.
Môi trường là nơi chứ đựng các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưng đang đứng
trước nguy cơ bị ô nhiễm trầm trọng. Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ làm tài nguyên sinh
vật bị suy giảm do khơng kịp thích nghi với sự thay đổi của không gian sống. Để ngăn
chặn được diễn biến tiêu cực của tài nguyên thiên nhiên chúng ta cần phải đẩy mạnh
thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường như:
Tuyên truyền và nâng cao ý thức cho người dân trong việc bảo vệ môi trường.
Chú trọng đến việc quy hoạch các khu cơng nghiệp, làng nghề, đơ thị.
Hồn thiện hệ thống pháp luật , ban hành chế tài đủ mạnh để xử lí hành vi gây ơ
nhiễm mơi trường.
Chú trọng đến các dự án đầu tư . Cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và ảnh hưởng
của dự án đến môi trường về lâu dài trước khi cấp phép cho xây dựng, hoạt động.
3.3 Liên hệ bản thân
Bản thân em nên thực hiện những điều sau để giảm thiểu suy thoái tài nguyên
thiên nhiên:
Tiết kiệm điện, nước ở cơ quan cũng như ở nhà, tiết kiệm mọi lúc, mọi nơi.
Khuyến khích mọi người sử dụng những bóng đèn tiết kiệm năng lượng, tắt điện vào
giờ trái đất, tắt điện, quạt khi rời khỏi cơ quan, tránh để nước rò rỉ…
Đối với rác thải: Hạn chế sử dụng túi nilon. Ở nhà nên phân loại rác, đối với
những rác thải như chai nhựa, giấy, túi nilon... gom lại bán phế liệu để tái sử dụng, tiết
kiệm được nguồn tài nguyên. Ở cơ quan, nên tiết kiệm giấy, đọc kỹ văn bản trước khi
in, tận dụng giấy một mặt… Ở những nơi công cộng, không nên tiện tay vứt rác bừa
bãi ra ngồi đường, phải tìm nơi có thùng rác để vứt, khi đi chơi, picnic, nên thu dọn
rác sạch sẽ, gọn gàng và vứt đúng nơi quy định. Tránh vứt rác xuống dịng sơng, lịng
đường, hè phố.
Đối với cây xanh: Khơng bẻ cành, ngắt phá cây xanh, trồng và chăm sóc cây
xanh ở nhà cũng như cơ quan, lên án, phê phán những trường hợp khơng biết giữ gìn
và bảo vệ cây xanh nơi công cộng.

16


Hạn chế đi xe máy khi không cần thiết…
Đối với môi trường nước: Không vứt rác, xác chết động vật xuống dịng sơng,
ao hồ, bờ biển…
Đó là những việc nhỏ và đơn giản mà bất kỳ ai cũng có thể làm được. Hi vọng
rằng, với bài viết này, mọi người, mọi nhà cùng nhau chung tay thực hiện để góp phần
hình thành nếp sống văn minh hơn, đơ thị xanh- sạch- đẹp hơn. Hãy đối xử tốt với thiên
nhiên, sống thân thiện với môi trường, ta sẽ tận hưởng được những giây phút thư giãn,
thoải mái trong bầu khơng khí trong lành, được tận hưởng những cảnh đẹp từ thiên
nhiên.

17


PHẦN KẾT LUẬN
Tài nguyên thiên nhiên là dạng hàng hóa đặc biệt bởi chúng khơng phải đi qua
q trình sản xuất. Nếu được quản lý tốt, tài nguyên sẽ sản sinh lợi tức. Với nhiều quốc
gia khoản lợi tức này đóng góp rất lớn vào nguồn tài chính phục vụ phát triển đất nước.
Song bên cạnh đó cũng có những quốc gia sống dựa vào việc bán rẻ tài nguyên và bị
kìm hãm trong “lời nguyền tài nguyên”.
Nước ta rừng vàng, biển bạc, đất phì nhiêu nhưng chúng ta quá chủ quan và đã
phí phạm tất cả những tài nguyên này. Chúng ta giết động vật, chăn nuôi không giới
hạn, phá rừng, làm quá nhiều thủy điện, đánh bắt cá không hạn chế… Hậu quả những
việc này chúng ta thấy ngay trước mặt, đó là cứ hàng năm chúng ta chịu thiên tai càng
nhiều hơn và năng hơn. Thiệt hại do thiên tai gây ra hàng năm từ vài trăm đến vài ngàn
tỉ đồng, thiệt hại nguồn ngân sách quốc gia. Nếu chúng ta biết hành động đúng thù
nguôn ngân sách này có thể dùng cho phúc lợi, phát triển xã hội.
Đã đến lúc chúng ta cần hành động, bảo vệ mơi trường, gìn giữ nguồn tài ngun

thiên nhiên cho chúng ta và cho thế hệ tương lai. Chính vì vậy chúng ta phải hành động
và giải pháp dễ làm nhất mà hữu hiệu nhất giành cho mỗi chúng ta là: thay đổi cách
dinh dưỡng, chuyển sang trường chay hoặc thuần chay. Phải biết bảo vệ nguồn tài
nguyên quý giá mà thiên nhiên đã ban tặng.

18


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2013), "Suy giảm tài nguyên nước và nguy cơ mất
an ninh nguồn nước ở Việt Nam."
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia giai đoan
2016-2020.
3. Chính phủ (2020), Luật Bảo vệ mơi trường 2020.
4. Nguyễn Đình Hịe, Giáo trình mơi trường và phát triển bền vững.
5.Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, "Tài nguyên Khoáng sản Việt Nam."
6. Tạp chí Tài ngun và Mơi trường (2008) "Suy giảm nguồn nước hạ lưu các lưu
vực sông và những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý."
7. Tổng cục Địa chất và Khống sản Việt Nam, "Kết quả cơng tác điều tra, đánh giá,
thăm dị khống sản. "
8. Trường Đại học Khoa học, Giáo trình mơi trường và phát triển bền vững.
9. Từ điển Cambridge
/>

×