Tải bản đầy đủ (.docx) (55 trang)

BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHÒNG TRỌ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.98 MB, 55 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

BÁO CÁO ĐỒ
ÁN MƠN HỌC
XÂY DỰNG WEBSITE
HỖ TRỢ TÌM KIẾM PHỊNG TRỌ

Ngành: Cơng nghệ thơng tin
Chun ngành: Cơng nghệ phần mền

Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:

Phan Hoàng Hạc
1911064776 19DTHD2
Nguyễn Quốc Dũng 1911065749 19DTHD2
Thầy Bùi Phú Khuyên

TP. Thủ Đức, Ngày 19 Tháng 6 Năm 2022


LỜI NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................


.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................


LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin đã ngày càng trở lên phổ biến và hữu dụng trong cuộc sống hiệ
n nay. Đặc biệt các từ khóa để tìm kiếm kết quả trở nên nhanh chóng. Hiện tại trên mạng
có nhiều web hỗ trợ tìm kiếm phịng trọ như chotot, phongtro123.com…, các trang này
đều có chức năng giống nhau tìm kiếm nơi ở, phịng trọ.
Chính vì vậy nhóm đã xây dựng một website “Hỗ trợ tìm kiếm phịng trọ” thực hiện
bằng công nghệ React js + Node js với mong muốn giúp cho việc hỗ trợ tìm kiếm phịng
trọ được dễ dàng, thuận tiện hơn.
Tuy chúng em đã hết sức cố gắng để có thể hồn thiện đề tài một cách tốt nhất, như
ng do thời gian có hạn và sự hiểu biết về ngơn ngữ lập trình, đề tài cịn hạn chế, do chưa c
ó nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn đề tài sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót, chúng em
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Thầy và những người quan tâm để đề tài
được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn!


LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Giảng viên bộ

mơn Đồ án cơ sở Thầy Bùi Phú Khuyên - giảng viên trường Đại học Cơng nghệ Thành p
hố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức quan trọng và nhiều ý kiến
đóng góp quý giá. Cảm ơn đóng góp ý kiến chân thành và quý báu của Thầy và những n
gười quan tâm đã giúp đỡ chúng em để hoàn thành đề tài này.


Mục Lục
Contents


Danh Mục Hình Ảnh


Danh Mục Bảng


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài


Trong cuộc sống hiện nay, có một lượng lớn sinh viên, cơng nhân lao động, gia
đình vào các thành phố lớn để học tập và làm việc.Nên nhu cầu tìm kiếm phịng

trọ, nơi ở ngày càng tăng.
• Tránh việc người đi tìm phải tự thân vận động tìm kiếm cho mình một nơi tốt nhất.
Thay vào đó chỉ cần ngồi ở nhà, hay chỉ cần một thiết bị điện tử để tìm kiếm đơn
giản mà khơng cần phải đi ra ngồi.
• Ý thức được vấn đề đó, nhóm em quyết định chọn đề tài:”Xây dựng Website hỗ
trọ tìm kiếm phịng trọ ” và áp dụng thí điểm vào mơ hình quản lí đó vào việc tìm
kiếm.


1.2. Mục tiêu đề tài






Tìm hiểu đúng phương pháp làm một đề tài theo đúng quy tắc , đúng chuẩn.
Đối tượng hướng đến người dùng.
Phạm vi giới hạn: chỉ hỗ trợ tìm kiếm phịng trọ, nhà, văn phịng.
Tìm hiểu được cách triển khai và xây dựng một hệ thông.
Website phải dễ dàng kiểm tra , cải tiến, nâng cấp khi có những lỗi phát sinh bất
ngờ từ hệ thống.

1.3. Nội dung thực hiện

Họ và Tên
Phan Hoàng Hạc(Nhóm trưởng)

Nhiệm Vụ
Thiết kế phần mềm.
Tìm hiểu để tài.
Lên ý tưởng
Tìm hiểu ngơn ngữ, cơng nghệ , IDE,
DB.
Hỗ trợ viết báo cáo.


Nguyễn Quốc Dũng


Hỗ trợ thiết kế phần mềm.
Hỗ trợ thiết kế giao diện.
Viết và trình bày báo cáo.
Bảng 1. 1: Bảng nội dung thực hiện

1.4. Phương pháp thực hiện


Họp và phân tích sử dụng cơng nghệ nào ? thiết kế giao diện như thế nào ? sử

dụng cơ sở dữ liệu gì ?.
• Sau khi phân tích tiến hành và đã chọn sử dụng công nghệ React js và Node js
thực hiện theo u cầu phần tích.
• Kiểm thử và hồn thành sản phẩm.

1.5. Giới thiệu về cơng nghệ sử dụng
1.5.1 Ngơn ngữ javascrip



Là một ngơn ngữ lập trình web rất phổ biến ngày nay. Javascript được tích h
ợp đồng thời nhúng vào HTML để hỗ trợ cho website trở nên sống động hơn.
Chúng cũng đóng vai trị tương tự như một phần của website, cho phép Clien
t-side Script từ người dùng tương tự máy chủ (Nodejs) để tạo ra những websi
te động.



Brendan Eich chính là người đã phát triển Javascript tại Netscape với tiền thâ

n là Mocha. Sau đó, Mocha được đổi thành LiveScript và cuối cùng mới đổi t
hành JavaScript.



Năm 1998, JavaScript với phiên bản mới nhất là ECMAScript 2 phát hành và
đến năm 1999 thì ECMAScript 3 được ra mắt.




Năm 2016, ứng dụng JavaScript đã đạt kỷ lục lên tới 92% website sử dụng, đ
ồng thời cũng được đánh giá là một công cụ cực kỳ quan trọng đối với lập trì
nh viên.

1.5.2. Visual Studio Code(IDE)


Visual Studio Code là một trình soạn thảo mã nguồn được phát triển bởi Mi
crosoft dành cho Windows, Linux và macOS. Nó hỗ trợ chức năng debug, đ
i kèm với Git, có chức năng nổi bật cú pháp, tự hồn thành mã thơng minh,
snippets, và cải tiến mã nguồn.



Visual Studio Code hỗ trợ đa dạng các chức năng Debug, đi kèm với Git, có
Syntax Highlighting. Đặc biệt là tự hồn thành mã thơng minh, Snippets, và
khả năng cải tiến mã nguồn. Nhờ tính năng tùy chỉnh, Visual Studio Code c
ũng cho phép các lập trình viên thay đổi Theme, phím tắt, và đa dạng các tù
y chọn khác. Mặc dù trình soạn thảo Code này tương đối nhẹ, nhưng lại bao

gồm các tính năng mạnh mẽ.

1.5.3. Node js


NodeJS là một nền tảng được xây dựng trên “V8 Javascript engine” được viết bằn
g c++ và Javascript. Nền tảng này được phát triển bởi Ryan Lienhart Dahl vào nă
m 2009.



Node.js ra đời khi các developer đời đầu của JavaScript mở rộng nó từ một thứ bạ
n chỉ chạy được trên trình duyệt thành mơi trường mà bạn có thể chạy trên máy củ
a mình dưới dạng ứng dụng độc lập.



Cả trình duyệt JavaScript và Node.js đều chạy trên JavaScript runtime V8 engine.
Công cụ này lấy code JavaScript của bạn và convert nó sang mã máy (bytecode) c


ho việc thực thi nhanh hơn. Mã máy là loại code thấp cấp hơn để máy tính có thể c
hạy mà khơng cần biên dịch nó.


Khi nói đến NodeJS thì phải nghĩ tới vấn đề Realtime. Realtime ở đây chính là xử
lý giao tiếp từ client tới máy chủ theo thời gian thực. Giống như khi bạn lướt Face
book thì mỗi khi bạn comment hay like một topic nào đó thì ngay lập tức chủ topic
và những người đã comment trên đó sẽ nhận được thơng báo là bạn đã comment.


1.5.4. Express framework


ExpressJS là một trong những framework phổ biến dùng để xây dựng API và
Website phổ biến nhất của NodeJS. Nó được sử dụng rộng rãi đến mức hầu như
mọi dự án Web nào đều bắt đầu bằng việc tích hợp Express. Có rất nhiều lý do để
chọn ExpressJS:
 Có nhiều tính năng hỗ trợ tất cả những gì bạn cần trong việc xây dựng Web






và API.
Quản lý các route dễ dàng.
Cung cấp một nền tảng phát triển cho các API
Hỗ trợ nhiều thư viện và plugin.
Bảo mật và an toàn hơn so với việc code thuần.
Hỗ trợ cộng đồng tuyệt vời

1.5.5. Mongodb


MongoDB là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu NoSQL mã nguồn mở đa nền tảng viết
bằng C++. Bản ghi trong MongoDB được lưu trữ dạng một dữ liệu văn bản, là một
cấu trúc dữ liệu bao gồm các cặp giá trị và trường tương tự như các đối tượng JSO
N.




Một bản ghi trong collection MongoDB và đơn vị dữ liệu cơ bản trong MongoDB.
Các tài liệu (document) tương tự như các đối tượng JSON nhưng tồn tại trong cơ s
ở dữ liệu ở định dạng có nhiều kiểu dữ liệu hơn được gọi là BSON.




Một cặp name-value trong một document. Một document có 0 hoặc nhiều trường
(field). Các fileld tương tự như các cột(column) trong cơ sở dữ liệu quan hệ (RDB
MS).

1.5.6. Mongoose


Khi bạn đã xác định các Schemas và Model của mình, Mongoose sẽ bao gồm nhiề
u hàm khác nhau cho phép bạn xác thực, lưu, xóa và truy vấn dữ liệu của bạn bằng
các hàm MongoDB phổ biến. Để làm việc với Mongoose sau khi thực hiện connec
tion thì chúng ta sẽ bắt đầu với một Schema. Mỗi Schemas đều được chỉ định tới
một collection trong MongoDB và từ đó xác định hình "bộ khung" cho các docum
ent trong collection được chỉ đinh đó. Ở đây mình có một Schemas.



Mỗi key trong object truyền vào class new Schema ví dụ như (title, author, bod
y,..) được chỉ định là một thuộc tính của một document, mỗi value trong object ( n
hư trong ví dụ là String, Boolean, Number) sẽ đại diện cho kiểu dữ liệu được sử dụ
ng ( SchemaType ).




Model chịu trách nhiệm với các document như việc thêm, sửa, xóa, các câu truy v
ấn.

1.6. Mục tiêu đề ra


Phần mềm sau khi được hoàn thành sẽ giúp người sử dụng thực hiện các
chức năng của trang web:
o Quản lý các bài đăng.
o Thao tác thêm, xóa, sửa nhanh, gọn, dễ dàng, chính xác.
o Thực hiện việc tìm kiếm.
o Cập nhật thơng tin cá nhân.


CHƯƠNG 2 : TÁC PHÂN TÍCH VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU
2.1. Q trình phân tích
2.1.1. Phân tích phạm vi dự án



Phạm vi : website gồm các chức năng cơ bản.
Phần mền được phát triển và vận hành bởi con người.

2.1.2. Phân tích mở rộng u cầu nghiệp vụ


Xác định u cầu nghiệp vụ: Thu thập yêu cầu của khách hàng và ch

ia nhỏ tác vụ đến mức tối thiểu để mơ tả một cách chính xác nhất.

• Xác định u cầu chất lượng: Đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh, c


hính xác, …
Phân tích cơ sở hạ tầng hiện hành: Nắm bắt cấu hình, hệ điều hành đ
ược sử dụng nhiều để nâng cấp phần mềm phù hợp với nhu cầu của

khách hàng, tăng mức độ chính xác và hiệu quả.
• Phân tích ảnh hưởng kỹ thuật: Theo nhu cầu của thời đại, luôn phải n
âng cấp và cải thiện hệ thống.

2.1.3. Phân tích u cầu bảo mật


Xác định mơi trường bảo mật phần mềm: Cung cấp đủ thông tin cho



người dùng.
Xác định mức độ yêu cầu bảo mật: Xác định mức độ rủi ro để bảo m

ật phần mềm.
• Rà soát bảo mật hiện tại: Tuân thủ yêu cầu bảo mật để đưa ra nhiều g
iải pháp mang lại lợi ích cao.


2.1.4. Phân tích u cầu tốc độ


Khi khởi động website, tùy vào cấu hình máy mà thời gian sẽ dao độ


ng từ 3-10 giây.
• Sau khi đăng nhập, 100% các thao tác xử lý không quá 10 giây. - Kh
i có yêu cầu của người dùng, thao tác phản hồi người dùng là nhanh.
Có thể thực hiện đăng nhiều bài khác nhau trong một lúc.

2.1.5. Phân tích yêu cầu vận hành


Hệ thống được xây dựng trên nền Visual Studio Code(IDE) với

ngơn ngữ JavaScrip.
• Cơ sở dữ liệu của hệ thống sử dụng CSDL Mongodb.
• Yêu cầu phần cứng: CPU intel core i3 hoặc AMD Ryzen 3 trở lên; R
AM >=1GB; Ổ C trống tối thiểu 1GB; Hệ điều hành Windows 7/8/1
0.
• Phần cứng tối ưu: CPU intel core i5 (chíp H hoặc HQ) hoặc AMD R
yzen 5 trở lên; RAM >=4GB; Ổ C trống tối thiểu 1GB; Hệ điều hành
Windows 7/8/10.

2.1.6. Phân tích yếu tố con người


Mục đích chính của website là mang đến lợi ích cho con người, nên yếu
tố con người là phần quạn trọng không thể thiếu. Bắt đầu với việc định
nghĩa mục tiêu người dùng, qua đó xác định được các dạng người dùng
với những nhu cầu đặc biệt liên quan, từ đó có thể sửa đổi phần mềm thí
ch ứng với những nhu cầu đó.

2.1.7. Phân tích yêu cầu tích hợp



-Khi nhu cầu của người dùng phát sinh lớn thì cơ sở dữ liệu cần đ
ược thiết kế lại dựa trên những kỹ thuật thiết kế cơ sở dữ liệu mới
để đáp ứng nhu cầu nâng cấp cơ sở dữ liệu trong hệ thống. Việc x
ây dựng các tiện ích chuyển đổi riêng biệt ta có thể dễ dàng thực
hiện việc truy xuất cơ sở dữ liệu hiện có, hay chuyển đổi dữ liệu
cũ sang khn dạng mới.

2.1.8. Phân tích thực tiễn nghiệp vụ tồn tại


Khi hiểu được những nghiệp vụ thực tế liên quan đến website
của doanh nghiệp, ta sẽ tránh được sai sót đồng thời và có thể
tìm được cách tốt hơn, hiệu quả hơn cho việc hiện thực tiến tr



ình nghiệp vụ và ngăn ngừa các lỗi tầm thường.
Để có được website tốt từ giai đoạn phát triển đến lúc sử dụng,
ta cần biết chi tiết về hệ thống mạng và chính sách hạ tầng củ

a khách hàng.
• Ta cần tuân thủ nguyên tắc cốt lõi là nhận biết nhu cầu khách
hàng và cố gắng thực hiện chúng.

2.2. Xác định yêu cầu
2.2.1. Yêu cầu và mô tả yêu cầu




2.2.2. Phân loại yêu cầu

Yêu cầu: Hiển thị kết quả tìm kiếm, Tạo bài đăng
Mơ tả u cầu:
o Đăng nhập/đăng ký tài khoản  Chọn đăng bài 
Đăng bài  Xem lại các bài đã đăng trên giao diện .
o Tìm kiếm gõ vào thanh tìm kiếm  Kết quả.




Yêu cầu chức năng: Đăng bài, thống kê, quản lý thơng tin , quản lý thơn

g tin phịng, thay đổi thơng tin, tài khoản…
• u cầu phi chức năng: Giao diện trực quan thân thiện, dễ sử dụng với
người dùng.
• Yêu cầu chức năng lưu trữ: ghi nhận thông tin người dùng.
• u cầu chức năng tra cứu: Tìm kiếm các bài đăng.
• Yêu cầu chức năng phân quyền: Phân quyền cho Admin – người viên.
Yêu cầu tính tiện dụng: Báo lỗi khi nhập thiếu/sai , giao diện dễ n
hìn/dễ sử dụng.
-u cầu tính tương thích: Cho nhập thơng tin từ bàn phím hoặc
chọn theo danh sách cho sẵn.
-Yêu cầu tính bảo trì: Chun viên tin học có thể thêm/xóa/sửa c
ác chức năng của hệ thống.

2.3. Mơ hình hóa u cầu
2.3.1. Sơ đồ ngữ cảnh


Người
dùng

Phản hồi

Website

u cầu



Admin

Phản hồi

Hình 2. 1: Biểu đô sơ đồ ngữ cảnh

2.3.2 Sơ đồ Use

Yêu cầu

Case

Biểu đồ use case tổng quát


Hình 2. 2: Biều đơ Use case tổng qt





Tên usecase: xây dựng website hỗ trợ tìm kiếm phịng trọ.
Tên tác nhân: Quản lý, quản trị hệ thống, người dùng.
Chức năng use case: Biểu đồ này cho thấy các use case sẽ tương tác với nhau thôn
g qua phần website hỗ trợ tìm kiếm phịng trọ.

a. Use case đăng nhập, đăng ký


Hình 2. 3: Biểu đồ Use case đăng nhập, đăng ký
Tên use case: đăng nhập, đăng ký
Tác nhân: quản lý Chức năng use case: cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thố
ng
Dịng sự kiện chính:
o Người dùng đăng nhập vào Website.
o Hệ thống yêu cầu người dùng đăng nhập.
o Người dùng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu.
o Người dùng nhập Tên đăng nhập và Mật khẩu và các trường khác để đăng
ký.
o Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ thông tin đăng nhập của người dùng và cho p

hép người dùng đăng nhập vào hệ thống.
o Nếu người dùng mà chưa nhập thông tin đăng nhập mà ấn vào nút đăng nhậ
p, đăng ký thì hệ thống sẽ phản hồi lại là khơng hợp lệ.
Dịng sự kiện phụ:
o Người dùng mà nhập sai tài khoản và mật khẩu thì website sẽ báo lỗi và yê
u cầu người dùng đăng nhập lại.
o Nếu trong hệ thông đã tồn tại tên người dùng website sẽ báo lỗi và yêu cầu
người dùng đăng ký lại.
b. Use case quản lý tài khoản



Hình 2. 4: Biểu đồ Use case quản lý tài khoản

Hoạt động của tác nhân
1. Chọn quản lý người dùng

Phản ứng của hệ thống
2. Hiển thị thông tin

3. Thêm mới người dùng
4. Cập nhật người dùng

5.Xóa người dùng


6.Hệ thống kiểm tra và xác nhận
Bảng 2. 1: Bảng đặc tả use case quản lý tài khoản

Tên use case: Quản lý tài khoản
Tác nhân: Admin
Chức năng use case: cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thơng tin tài khoản người
dùng.
Dịng sự kiện chính:
o Admin chọn quản lý người dùng.
o Hệ thống sẽ hiển thị thông tin của các người dùng.
o Admin thêm người dùng.
o Admin cập nhật người dùng.
o Admin xóa người dùng.
Dịng sự kiện phụ:

o Xóa người dùng đồng nghĩa với việc là xóa tất cả thơng tin của người dùng.

c. Use case quản lý loại phòng thuê


Hình 2. 5: Biểu đồ Use case quản lý loại phòng thuê

Hoạt động của tác nhân
1. Chọn quản lý loại phịng

Phản ứng của hệ thống
2. Hiển thị thơng tin

3. Thêm mới loại phịng
4. Cập nhật loại phịng

5.Xóa loại phịng
6.Hệ thống kiểm tra và xác nhận
Bảng 2. 2: Bảng đặc tả use case quản lý tài khoản
Tên use case: Quản lý loại phòng
Tác nhân: Admin
Chức năng use case: cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thơng tin loại phịng.


Dịng sự kiện chính:
o Admin chọn quản lý loại phịng.
o Hệ thống sẽ hiển thị thông tin của các loại phòng.
o Admin thêm loại phòng.
o Admin cập nhật loại phòng.
o Admin xóa loại phịng.

Dịng sự kiện phụ:
o Xóa loại phịng th đồng nghĩa với việc là xóa tất cả thơng tin của loại phịng
th.
d. Use case quản lý bài đăng

Hình 2. 6: Use case quản lý bài đăng

Hoạt động của tác nhân
1. Chọn quản lý bài đăng

Phản ứng của hệ thống
2. Hiển thị thông tin

3. Thêm mới bài đăng
4. Cập nhật bài đăng

5.Xóa loại bài đăng


6.Hệ thống kiểm tra và xác nhận
Bảng 2. 3: Bảng đặc tả quản lý bài đăng
Tên use case: Quản lý bài đăng
Tác nhân: Admin
Chức năng use case: cho phép quản lý thêm, xóa, sửa thơng tin bài đăng.
Dịng sự kiện chính:
o Admin chọn quản lý bài đăng.
o Hệ thống sẽ hiển thị thông tin của các bài đăng.
o Admin thêm bài đăng.
o Admin cập nhật bài đăng.
o Admin xóa bài đăng.

Dịng sự kiện phụ:
o Xóa bài đăng đồng nghĩa với việc là xóa tất cả thơng tin của loại bài đăng.

2.3.3. Sơ đồ chức năng(BFD)

Hỗ trợ tìm kiếm phịng trọ

Đăng nhập

Đăng ký

Trang chủ

Đăng xuất

Tìm kiếm

Theo tên

Theo loại

Admin

Quản lý bài
đăng

Quản lý tài
khoản

Hình 2. 7: Biểu đồ sơ đồ ngữ cảnh


Bộ lọc

Thiếp lập

Đổi thông tin

Đổi mật khẩu


2.3.4. Mơ hình sơ đồ lớp

Hình 2. 8: Mơ hình sơ đồ lớp

2.4. Xây dựng cơ sở dữ liệu
2.4.1. Bảng Category
STT

Thuộc tính

Kiểu

Ý nghĩa

1
2
3
4
5
6


ObjectId

ObjectId

name
type
img
rooms
featured

String
String
String
String Array
Boolean

Mã loại phịng, tự động tăng
Tên loại
Loại
Hình
Mảng chứa các ObjectId của phịng

2.4.2. Bảng Users
STT

Thuộc tính

Kiểu


Bảng 2. 4: Bảng Category

Ý nghĩa


1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

ObjectId

ObjectId

username
password
firstName
lastName
email
address
phone
img
isAdmin

roomsUser

String
String
String
String
String
String
String
String
Boolean
String Array

Mã người dùng, tự động tăng
Tên đăng nhập
Mật khẩu
Họ và tên đệm
Tên

Địa chỉ
Số điện thoại
Hình người dùng
True là quản trị viên, false là người dùng
Mảng chứa các ObjectId của phòng, để biết user sở
hữu phòng nào ?

Bảng 2. 5: Bảng Users

2.4.2. Bảng Room
STT


Thuộc tính

Kiểu

Ý nghĩa

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

ObjectId

ObjectId

title
username
price
address

status
maxPeople
area
desc
photos
rating
bestChoice
type
categoryid

String
String
Number
String
String
Number
Number
String
String Array
Number
Boolean
String

Mã phịng, tự động tăng
Tiêu đề
Tên người dùng
Số tiền
Địa chỉ
Trạng thái
Số người ở tối đa

Diện tích
Mơ tả
Mảng lưu trữ các hình
Đánh giá từ người dùng
Tin đăng được ưu tiên
Loại phòng

ObjectId

ObjectId của loại phòng, để biết được phòng này thuộc

ObjectId

loại nào ?
ObjectId của loại người dùng, để biết được phòng này

15

userid

thuộc người dùng nào ?


×