ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Đ
Ồ
Á
N
M
Ơ
N
H
Ọ
C
K
Ế
T
C
Ấ
U
T
H
É
Trần Nhã Thanh 1613129
1
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
P
2
NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG
I. SỐ LIỆU
I.1. Số liệu đồ án
- Sức cẩu cần trục: Q=15 T
- Xưởng có 2 cầu trục có cùng sức trục, cùng chế độ làm việc trung bình
- Nhịp nhà : L = 24m
- Cao trình đỉnh ray : Hr =7.4 m
- Mặt bằng cơng trình có chiều dài 66m, bước khung B=6m
- Vị trí xây dựng: huyện Cẩm Bình, tỉnh Hải Hưng, địa hình tr ống trải
- Tuổi thọ cơng trình: 50 năm
- Vật liệu thép CCT34
f = 21 kN/cm2, fu = 34 kN/cm2, E = 2.1x 104 kN/cm2, = 7.85 T/m3
- Que hàn N42, dùng phương pháp hàn tay
- Bu lông liên kết và bu lông neo tự chọn cấp độ bền
- Bê tơng móng có cấp độ bền chịu nén : B15. Rb = 0.85 kN/cm2
I.2. Số liệu tra bảng
- Loại ray thích hợp: KP70
- Chiều cao gabarit của cầu trục: Hk = 2300 mm
- Bề rộng của cầu trục: B = 6300 mm
- Nhịp cầu trục: Lk = 23 m
- Khoảng cách từ tim ray đến mép ngoài của cầu trụ : B1 = 280 mm
- Trọng lượng xe con: Gxc = 8.4T
- Trọng lượng toàn cầu trục: Gct = 34T
- Áp lực bánh xe tác dụng lên ray: P = 1.9T
II. XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC THEO PHƯƠNG ĐỨNG VÀ PHƯƠNG NGANG
II.1. Các kích thước theo phương đứng:
II.1.1. Cột dưới
Cao trình đỉnh ray : Hr = 7.4m
Chiều cao ray và đệm cầu trục chọn sơ bộ : hr = 200 mm
Phần chân cột ngàm dưới mặt hoàn thiện: chọn hm = 0 mm
Chiều cao dầm cầu trục:
Trần Nhã Thanh 1613129
2
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
1 1
1 1
hdct B 6000 600 1000 mm
10 6
10 6
Chọn hdct = 0.6 m
Chiều cao cột dưới
Hd = Hr + hm - hr - hdct = 7.4 + 0 - 0.2 - 0.6 = 6.6m
II.1.2. Cột trên
Chiều cao garabit của cầu trục
Hk = 2300 mm
Độ võng
f= × L = × 24000 = 240 mm
Chiều cao cột trên
Ht = Hk +hr +hdct +f + 100 = 2.3 + 0.2 + 0.6 + 0.24 + 0.1 = 3.44 m
Chọn Ht = 3.5 m
II.2.Các kích thước theo phương ngang :
Chọn trục định vị nằm ở tim cột trên
Khoảng cách từ tim ray đến trục định vị
λ = = = 500 mm
Khoảng cách từ mép ngoài cột biên đến trục định vị
Chọn a = 160 mm
Khe hở an toàn giữa mép cầu trục và mép trong cột trên
Chọn D=70 mm
Chiều cao nhà :(Tính từ nền đến đáy giàn)
H = Htr + Hd = 6.6 + 3.5 =10.1 m
Chiều rộng tiết diện phần cột trên
ht =( ÷ )Ht=( ÷ )3500 = 291.67mm ÷ 350 mm
Chọn ht = 400 mm
a ht B1 D 400 280 70 500 250mm
Chọn a=400 tức là ngay mép trong cột trên
Tính lại D: D= a- ht-B1+lamda= 400-400-280+500=220
Chiều rộng tiết diện phần cột dưới: hd = a+ λ = 400+ 500 = 900 mm
Chọn hd = 900 mm
II.3. Dàn mái và cửa mái
II.3.1. Dàn mái
Khoảng cách 2 nút thanh cánh dưới : 6 m
Khoảng cách 2 nút thanh cánh trên: 3 m
Chiều cao dàn
Ho = (1.5 ÷ 2.2) m
Trần Nhã Thanh 1613129
3
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Chọn Ho = 2.2 m
Độ dốc
Chiều cao giữa dàn
Hgd = Ho + ×i = 2.2 + × = 3.4 m
Chọn Hgd = 3.4m
II.3.2. Cửa mái
Chiều rộng cửa mái:
Lcm = = = = (6 ÷ 12)m
Chọn Lcm =6m
Chiều cao cánh cửa mái
Hcm= (1.5 ÷ 2.2) m
Chiều cao cửa mái: Hcm = Ho = 2.2m , độ dốc 10%
II.3.3 Hệ giằng nhà công nghiệp
II.3.3.1 Nhiệm vụ
Trần Nhã Thanh 1613129
4
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
+ Đảm bảo tính bất biến hình của khung nhà xưởng, ổn định hệ khung khi dựng
l ắp
+ Giảm bớt tính toán của cấu kiện chịu nén
+ Truyền tải theo phương dọc nhà
+ Đảm bảo sự làm việc của khung gian nhà xưởng, và truyền lực hãm của cầu chạy
II.3.3.2 Hệ giằng trong nhà công nghiệp gồm hai hệ thống
+ Giằng cột: giằng cột trên, và giằng cột dưới
+ Giằng mái: giằng trong mặt phẳng cánh trên, giằng trong mặt phẳng cánh dưới,
giằng đứng
Trần Nhã Thanh 1613129
5
ĐỒ ÁN NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG
Trần Nhã Thanh 1613129
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
6
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
III. XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG NGANG
III.1. Tải trọng thường xuyên
Tải trọng thường xuyên chính là trọng lượng bản thân của kết cấu. các tải này khi
tính khung thì được đưa về tải phân bố đều trên xà ngang
Trọng lượng các lớp mái
Loại vật liệu
Tấm lợp panel bê tông
Lớp bê tông nhẹ cách nhiệt dầy 4 cm
Lớp chống thấm 2 giấy + 3 dầu giả
định
Lớp vữa tô trát dầy 4 cm
Hai lớp gạch lá nem mỗi lớp dầy 3 cm
g
(daN/m2)
150
40
δ (m)
0.04
10
80
120
0.04
0.06
TỔNG
gtc
(daN/m2)
150
40
1.1
1.2
gtt
(daN/m2)
165
48
10
1.2
12
80
120
400
1.2
1.1
96
132
453
n
Tải trọng tính tốn kết cấu mái, và hệ giằng trừ phần kết cấu cửa
= n =1.2 × 30 =36 daN/m2
Tải trọng tính tốn của kết cấu cửa mái
= n =1.2 × 15 = 18 daN/m2
Tải trọng tính tốn của bậu cửa mái
= n =1.1 × 150 = 165 daN/m2
Tải trọng cửa kính và khung cánh cửa
= n =1.1 × 40 = 44 daN/ m2
Trong đó :
- Tải trọng tiêu chuẩn kết cấu mái, và hệ giằng.
- Tải trọng tiêu chuẩn kết cấu cửa mái.
n= 1.2 – hệ số vượt tải kết cấu mái
- Tải trọng tiêu chuẩn bậu cửa
- Tải trọng tiêu chuẩn cửa kính và khung cánh cửa.
n= 1.1 – hệ số vượt tải bậu cửa, cửa kính và khung cánh cửa
Tải tính tốn mái m
Tính tải mái dồn về khung ngang: xem tải trọng các lớp lợp, kết cấu mái, h ệ
giằng, được coi là tải phân bố đều suôt nhịp nhà xưởng
Tải trọng cửa mái phân bố đều trên bề rộng cửa mái
Quy tải thành tải tập trung đặt tại các mắt dàn
:
g 453 36 18 507 daN / m2
Trần Nhã Thanh 1613129
7
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
P1 = ( ×6)(0.36 + 4.53)/Cos(Arctg(1/10)) = 44.01/0.995 = 44.23 kN
P2 = (3×6)(0.36 + 4.53)/Cos(5.71) = 88.46 kN
P3 = (3×6)(0.36 + 4.53)/Cos(5.71) = 88.46 kN
P4 = [(3×6)(0.36 + 4.53) + ×6×0.18]/Cos(5.71) = 90.09 kN( do b ỏ
qua trọng lượng bậu cửa trời và kính)
P5 = (3×6)(0.36 + 4.53 + 0.18)/Cos(5.71) = 91.71 kN
Vm = P1 + P2 + P3 + P4 +
= 44.23 + 88.46 +88.46 + 90.09 + = 357.10 kN
Mn = Vm × e = 357.1×0.25 = 89.275 kNm
Độ lệch tâm cột dưới
e = = = 0. 25
Trọng lượng bản thân dầm cầu trục:
Pdcc = × = 32×
Pdcc = 1152 daN = 11.52 kN
= 24 - 37 với cầu trục Q ≤ 75t
= 35 - 47 với cầu trục nặng hơn
Chọn
Moment do dầm cầu trục
= 5.184 kNm
Độ lệch tâm do dầm cầu trục gây ra
= = = 0.45
Tổng moment lệch tâm tác dụng tại tim cột dưới
∑ = 89.275– 5.184 = 89.091 kNm
III.2. Tải trọng sửa chữa mái
Loại tải trọng do người và thiết bị vật liệu dùng để sửa chữna mái khi bị hư hỏng,
tải trọng này được cho trong tiêu chuẩn “ tải trọng và tác động 2737 TCVN -1995”,
Trần Nhã Thanh 1613129
8
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Do lợp mái bằng loại vật liệu nặng nên giá trị hoạt tải sửa mái lấy bằng 75 daN/m2
= 0.75kN/m2. Với hệ số vượt tải n = 1.3 . Mái nghiêng i=1/10.
Hoạt tải tính tốn
= = = 0.98 kN/m2
Tải sửa chữa mái dồn về 1 khung thành tải phân bố đều
× B = 0.98×6 = 5.88 kN/m
Tải tập trung tại các mắt dàn
P1 = 0.98 × ×6 = 8.82 kN
P2 = 0.98 × ×6 = 17.64 kN
P3 = 0.98 × ×6 = 17.64 kN
P4 = 0.98 × ×6 = 17.64 kN
P5 = 0.98 × ×6 = 17.64 kN
Moment lệch tâm của hoạt tải sửa chữa mái
M = N × e = × e = × 0.25 = 17.64 kNm
III.3. Áp lực cầu trục lên vai cột và lực hãm của cầu trục
III.3.1. Áp lực của cầu trục lên vai cột
Khi một phía có áp lực Dmax lớn nhất tác dụng, thì phía bên kia lực tác dụng lên vai
cột là nhỏ nhất Dmin , ta có:
Dmax n nc Pmax
Dmin n nc Pmin
Trong đó:
n = 1.1 : hệ số vượt tải (TCVN 2737:1995)
nc =0.9 : hệ số tổ hợp xét đến xác suất xảy ra đồng thời
tải trọng tối đa của hai cầu trục hoạt động cùng
nhịp.
yi tổng tung độ đường ảnh hưởng phản lực gối tựa dưới
các vị trí bánh xe cầu trục
Pmax (Pmin) : áp lực lớn nhất (nhỏ nhất) của một bánh xe
cầu trục lên ray khi xe con mang vật nặng vào sát vị trí cột
(phía bên kia)
QG
Pmax
n
0
P =
min
Trong đó: Q – sức trục của cầu trục (50T)
Từ bảng catologue của cầu trục
Ptomax = 19 T = 190 kN
Ptomin = 5.5 T = 55 kN
Trần Nhã Thanh 1613129
9
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Trọng lượng xe con: Gxc = 8.4 T
Trọng lượng toàn bộ cầu trục: G = 34 T
Số bánh xe ở một bên ray cầu trục n0 = 2
Pmin = = 55 kN
Từ các kích thước của cầu trục: bề rộng B = 6300 mm,
khoảng cách giữa các bánh xe K = 4400 mm ta có thể sắp
xếp các bánh xe cầu trục như sơ đồ trên.
y1 = 1
y2 = = 0.6833
y3 = = 0.2667
y4 = 0
∑ yi = y1 + y2 + y3 + y4 = 1 + 0.6833 + 0.2667 + 0 = 1.95
Dmax = nncPmax∑yi = 1.1 × 0.9 × 190 × 1.95 = 366.8 kN
Dmin = nncPmax∑yi = 1.1 × 0.9 × 55 × 1.95 = 106.18 kN
n = 1.1 hệ số vượt tải
nc = 0.9 hệ số tổ hợp
Moment lệch tâm
Mmax = Dmax e1 = 366.8 × 0.45 = 165.06 kNm
Mmin = Dmin e1= 106.18 × 0.45 = 47.78 kNm
III.3.2. Lực hãm của cầu trục
T = nncT1∑yi
Trần Nhã Thanh 1613129
10
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Trong đó:
T1 : lực ngang tiêu chuẩn của một bánh xe cầu trục do hãm,
được tính bằng công thức:
T0
T = n0
1
n0 : số bánh xe ở một bên cầu trục
T0 : lực hãm ngang tác dụng lên toàn cầu trục, tính theo
công thức:
f (Q Gxc )nxc'
nxc
T0 =
Q: sức trục của cầu trục
Gxc : trọng lượng xe con
nxc'
nxc'
1
= 2 nxc
: số bánh xe hãm, thường
nxc : tổng số bánh xe của xe con
f : hệ số ma sát, lấy f = 0.1 đối với móc mềm và f = 0.2
đối với móc cứng
To = f = × 0.1× = 1.17 T = 11.7 kN
T1 = = = 5.85 kN
T = nncT1∑yi = 1.1 × 0.9 × 5.85 × 1.95 = 11.29 kN
II.3.3. Tải trọng giód
Công trình được xây dựng tại huyen Cam Binh tinh Hai Hung, dia
hinh trong trai, vùng gió IIIB, ít chịu ảnh hưởng của bão, do
vậy áp lực gió tiêu chuẩn q0 = 125 daN/m2 = 1.25 kN/m2, có trị
số không đổi ở độ cao 10m, với độ cao lớn hơn điều chỉnh
bằng hệ số k > 1, lúc này gần đúng có thể coi phân bố
dạng hình thang. Tải trọng tính toán tác dụng lên khung tính theo
công thức:
q = nckqoB
Trong đó:
n: Hệ số vượt tải ( n = 1.3 )
B: Bước khung
c: Hệ số khí động phụ thuộc vào hình dạng nhà lấy theo
tiêu chuẩn
k: Hệ số độ cao và địa hình
Trần Nhã Thanh 1613129
11
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và
dạng địa hình
Tiêu chuẩn “ Tải trọng và tác động 2737 – 1995
Độ cao ( m )
3
5
10
15
20
30
Dạng địa hình B
0.8
0.88
1.00
1.08
1.13
1.22
+ Hệ số độ cao k và địa hình B:
Tại độ cao 12.4 m (cánh dưới của dàn vì kèo)
k = 1.038 theo nội suy
Tại độ cao 14.6 m (cánh trên của dàn vì kèo)
k = 1.074
Tại độ cao 14.88 m (mắt dàn thứ hai từ đầu dàn)
k = 1.078
Tại độ cao 15.49 m (chân biên nóc gió)
k = 1.085
Tại độ cao 17.69 m (đỉnh biên nóc gió)
k = 1.107
Tại độ cao 18.3 m (đỉnh nóc gió)
k = 1.113
Hệ số khí động (Tiêu chuẩn “Tải trọng và tác động2737 –
1995)
Bảng tra hệ số khí động của mặt khuất gió: c 3
H/L
B
0.5
2
1
L
1
-0.4
-0.5
-0.6
2
-0.5
-0.6
-0.6
B
L =
Chọn c3 = -0.5
Trần Nhã Thanh 1613129
12
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Bảng tra hệ số khí động các mặt mái đón gió : ce1, và
mặt mái khuất gió: ce2
Hệ
số
ce1
ce1
0
0
200
hi / L
0
0.5
1
2
0
+0.2
-0.6
-0.4
-0.7
-0.7
-0.8
-0.8
= arctg (1/10) = 5.710
Suy ra ce1 = -0.53
Trần Nhã Thanh 1613129
13
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
+ Tải trọng phân bố đều trên cột (H<10m):
Gió trái (gió đẩy): mặt đứng đón gió c = +0.8
qd = nckqoB = 1.3×0.8×1×0.95×6 = 5.928 kN/m
Gió phải (gió hút) c3 = -0.5
qh = nckqoB = 1.3×(-0.5)×1×0.95×6×1.05 = -3.705 kN/m
+ Tải trọng gió phân bố trên đoạn cột nằm trên cao độ 10 đến
12.4m
Tải trọng phân bố hình thang với k = 1.038
Gió trái (gió đẩy)
qd = nckqoB = 1.3×0.8×1.038×0.95×6 = 6.153 kN/m
Gió phải (gió hút)
qh = nckqoB = 1.3×(-0.5)×1×1.038×6 = -3.846 kN/m
+ Tải trọng gió phân bố trên dàn
Phạm vi từ cánh dưới dàn vì kèo lên đến đỉnh mái có lực tác động của gió phân
bố hình thang, ta quy về theo hình chữ nhật từ +12.4m đến +18.3m
Lấy k tb =
qd = nckqoB = 1.3×0.8×1.076×0.95×6 = 6.378 kN/m
qh = nckqoB = 1.3×(-0.5)×1.076×0.95×6 = -3.99 kN/m
Tồn bộ phần tải gió tác dụng từ cao trình đáy vì kèo lên đến đỉnh mái được quy về
thành các lực tập trung đặt tại mắt dàn. Tại các nút 3; 4; 5 ngoài chịu tải gió tác dụng
lên dàn, cịn chịu tải gió do cửa mái truyền xuống.
Trần Nhã Thanh 1613129
14
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
W = nckqoBa
Trong đó: a: Khoảng cách nút dàn cánh trên.
k tb
Tại nút 1
W1 = nckq o Ba = 1.3×(-0.53)×1.074×0.95×6× = -6.358 kN
Gió đứng
W=nckq o BaCos()= -6.358Cos(5.71) = -6.358×0.995= -6.327kN
Gió ngang
W = nckqoBaSin()= --6.358 Sin(5.71) = -6.358 ×0.0995 = -0.633kN
Tại nút 2
W2 = nckq o Ba = 1.3×(-0.53)×1.078×0.95×6× = -19.146 kN
Gió đứng
W=nckq o BaCos()= -19.146 Cos(5.71) = -19.146 ×0.995= -19.051 kN
Gió ngang
W = nckqoBaSin()= -19.146 Sin(5.71) = -19.146 ×0.0995 = -1.905 kN
Tại nút 3
W3d = nckq o Ba = 1.3×(-0.53) ×1.085×0.95×6× = -12.847 kN
W3cm = nckq o Ba = 1.3×(-0.8) ×1.107×0.95×6× = -19.785 kN
Gió đứng
Wd=nckqoBaCos()= -12.847×0.995= -12.783 kN
Wcm=nckqoBaCos()= -19.785×0.995= -19.687 kN
W3 đứng = -12.783 – 19.687 = -32.47 kN
Gió ngang
Wd=nckqoBaSin()= -12.847×0.0995= -1.278 kN
Trần Nhã Thanh 1613129
15
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
Wcm=nckqoBaSin()= -19.785×0.0995= -1.969 kN
Wkc = nckqoBa = 1.3×0.7×1.096×0.95×6×2.2 = 12.507 kN
W3 ngang = -1.278 - 1.969 +12.507 = 9.26 kN
Tại nút 4
W4cm trái = nckq o Ba = 1.3×(-0.8) ×1.113×0.95×6× = -19.892 kN
W4cm phải = nckq o Ba = 1.3×(-0.6) ×1.113×0.95×6× = -14.919 kN
Gió đứng
W=nckqoBaCos()= -19.892×0.995= -19.794 kN
W=nckqoBaCos()= -14.919×0.995= -14.845 kN
W4 đứng = -19.794 – 14.845 = -34.639 kN
Gió ngang
W=nckqoBaSin()= -19.892×0.0995= -1.979 kN
W=nckqoBaSin()= -14.919×0.0995= -1.485 kN
W4 ngang = -1.979 – (- 1.485) = -0.494 kN
Các nút 5,6,7 tính tương tự các nút 3,2,1 ta được bảng giá tr ị của gió t ại các nút
dàn
w1
w1-z
w1-x
w2
w2-z
w2-x
w3d
w3d-z
w3d-x
w3cm
w3cm-z
w3cm-x
w3cm-x kc
w3-z
w3-x
w4cm trái
n
1.3
qo
0.95
k
1.074
c
-0.53
1.3
0.95
1.078
1.3
0.95
1.3
6
a
1.507
-0.53
6
4.522
1.085
-0.53
6
3.015
0.95
1.107
-0.8
6
3.015
1.3
0.95
1.096
0.7
6
2.2
1.3
0.95
1.113
-0.8
6
3.015
Trần Nhã Thanh 1613129
B
W
-6.358
-6.327
-0.633
-19.146
-19.051
-1.905
-12.847
-12.783
-1.278
-19.785
-19.687
-1.969
12.507
-32.470
9.260
-19.892
16
ĐỒ ÁN NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG
w4cm trái z
w4cm trái x
w4cm phải
w4cm phải z
w4cm phải x
w4cm z
w4cm x
w5d
w5d-z
w5d-x
w5cm
w5cm-z
w5cm-x
w5cm-x kc
w5-z
w5-x
w6
w6-z
w6-x
w7
w7-z
w7-x
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
1.3
0.95
1.113
-0.6
6
3.015
1.3
0.95
1.085
-0.6
6
3.015
1.3
0.95
1.107
-0.6
6
3.015
1.3
0.95
1.096
-0.6
6
3.015
1.3
0.95
1.078
-0.6
6
4.522
1.3
0.95
1.074
-0.6
6
3.015
-19.794
-1.979
-14.919
-14.845
-1.485
-34.639
-0.494
-14.544
-14.472
-1.447
-14.839
-14.765
-1.477
-14.691
-29.237
-17.615
-21.675
-21.568
-2.157
-14.396
-14.325
-1.433
IV. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG KHUNG
Trong đồ án này sinh viên sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để tính nội lực
trong khung. Giàn mái truyền lực xuống cột trên, cột trên truyền lực xuống cột dưới
một lực lệch tâm so với tim cột dưới. Dầm cầu chạy cũng truyền lực lệch tâm xuống
cột dưới. Khi mô hình trên SAP ta quy tim cột dưới về tim cột trên với các lực lệch
tâm này chuyển thành một lực dọc thẳng đứng và một mômen đặt tại đỉnh cột dưới.
Mô men cùng chiều kim đồng hồ so với tim cột dưới là mô men dương và mô men
ngược chiều kim đồng hồ là mô men âm. Giả thiết độ cứng cột dưới gấp 8 lần cột
trên để khai báo vào SAP để tính tốn nội lực.
IV.1 Nội lực do tĩnh tải
IV.1.1 Sơ đồ xếp tải
Trần Nhã Thanh 1613129
17
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.1.2 Biểu đồ mô men
Trần Nhã Thanh 1613129
18
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.1.3 Biểu đồ lực dọc
IV.1.4 Biểu đồ lực cắt
Trần Nhã Thanh 1613129
19
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.2 Nội lực do hoạt tải sửa chữa mái
Trần Nhã Thanh 1613129
20
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.2.1 Sơ đồ xếp tải
IV.2.2 Biểu đồ mô men
Trần Nhã Thanh 1613129
21
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.2.3 Biểu đồ lực dọc
IV.2.4 Biểu đồ lực cắt
Trần Nhã Thanh 1613129
22
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.3 Nội lực do hoạt tải cầu trục Dmax
Trần Nhã Thanh 1613129
23
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.3.1 Sơ đồ xếp tải
IV.3.2. Biểu đồ mô men
Trần Nhã Thanh 1613129
24
ĐỒ ÁN NHÀ CƠNG NGHIỆP MỘT TẦNG
GVHD:NGUYỄN THỊ BÍCH THỦY
IV.3.3. Biểu đồ lực dọc
IV.3.4. Biểu đồ lực cắt
Trần Nhã Thanh 1613129
25