Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

Ứng dụng một số phần mềm dạy học để hỗ trợ dạy học phân môn tập làm văn lớp 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.91 MB, 80 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

PHẠM THỊ QUỲNH NGA

ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM DẠY HỌC ĐỂ HỖ
TRỢ DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 4

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nghành Giáo dục Tiểu học

Phú Thọ, năm 2020


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

-----------------------

PHẠM THỊ QUỲNH NGA

ỨNG DỤNG MỘT SỐ PHẦN MỀM DẠY HỌC ĐỂ HỖ
TRỢ DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 4

ĐỀ CƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Tiểu học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. Nguyễn Xuân Huy

Phú Thọ, năm 2020




MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ......................................................................................... 1
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn ........................................................ 3
2.2. Ý nghĩa khoa học..................................................................................... 3
2.3. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................. 3
5.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
5.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 4
6. Phương Pháp nghiên cứu ............................................................................ 4
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận .................................................... 4
6.2. Nhóm nghiên cứu thực tiễn ..................................................................... 4
7. Cấu trúc khóa luận...................................................................................... 5
NỘI DUNG ................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ..................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ....................................................................... 6
1.1.1. Một số vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài ............................................... 6
1.1.2. Một số vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam .................................................. 7
1.2. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 9
1.2.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học ............................................................ 9
1.2.2. Phân môn Tập làm văn ở tiểu học ....................................................... 12
1.2.3. Những vấn đề chung về phần mềm dạy học ........................................ 19
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 25
1.3.1. Thực trạng dạy học Tập Làm văn trong chương tiểu học hiện nay ...... 25
1.3.2. Thực trạng sử dụng phần mềm dạy học ở tiểu học .............................. 27
TIẾU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................. 30

CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC ĐỂ NÂNG CAO
HIỆU QUẢ DẠY HỌC TẬP LÀM VĂN LỚP 4 ...................................... 31


2.1. Các yêu cầu sư phạm khi sử lựa chọn phần mềm dạy học để hỗ trợ dạy học
phân môn Tập làm văn ................................................................................. 31
2.1.2. Đảm bảo phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh tiểu học .................. 31
2.1.3. Phần mềm phải phù hợp với hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động
học của học sinh ........................................................................................... 32
2.1.4. Đảm bảo phát huy tính tích cực cho học sinh ...................................... 32
2.1.5. Giao diện, ngôn ngữ của phần mềm .................................................... 32
2.1.6. Hình thức dạy học, phương pháp dạy học và phương tiện dạy học khác
khi sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học .......................................................... 33
2.2. Một số nguyên tắc khi sử dụng phần mềm dạy học hỗ trợ dạy học phân
môn Tập làm văn.......................................................................................... 33
2.3. Sử dụng một số phần mềm hỗ trợ dạy học phân môn Tập làm văn ........ 34
2.3.1. Phần mềm PowerPoint ........................................................................ 34
2.3.2. Phần mềm Imidmap ............................................................................ 38
2.3.3. Xây dựng trò chơi củng cố bằng phần mềm Quizizz ........................... 46
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................. 50
CHƯƠNG 3 ................................................................................................ 51
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..................................................................... 51
3.1. Mục đích thử nghiệm............................................................................. 51
3.2. Đối tượng thực nghiệm .......................................................................... 51
3.3. Nội dung thực nghiệm ........................................................................... 51
3.4. Tổ chức thực nghiệm ............................................................................. 53
3.4.1. Thời gian thực nghiệm ........................................................................ 53
3.4.2. Đơn vị thực nghiệm ............................................................................ 53
3.4.3. Quy trình thực nghiệm ........................................................................ 54
3.5. Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 55

3.6. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................... 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 61


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành được khóa luận này, trước hết tơi xin được bày tỏ lịng
kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Xuân Huy – Giáo viên hướng dẫn
tôi, người thầy đã chỉ bảo, quan tâm, dẫn dắt tơi rất tận tình trong suốt q trình
học tập để hồn thành luận văn này.
Cùng với đó tơi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học
Hùng Vương, Ban lãnh đạo khoa và các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học
và Mầm non đã tạo điều kiện giúp đỡ tơi hồn thiện khóa luận này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo cùng tồn thể thầy cơ và các
em học trường Tiểu học Kim Đồng đã ln nhiệt tình, phối hợp, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi để tơi hồn thành tốt q trình thực hiện luận văn này.
Cuối cùng tơi xin kính chúc q thầy cơ cùng tồn thể các bạn sinh viên
k15 – Đại học tiểu học luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trong cuộc
sống.
Xin chân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày

tháng

năm 2021

Sinh viên

Phạm Thị Quỳnh Nga



LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của tơi, có sự hỗ trợ của
giáo viên hướng dẫn là TS. Nguyễn Xuân Huy. Các số liệu và kết quả nghiên
cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai cơng bố trong cơng
trình nào trước đây. Ngồi ra, các trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ
nguồn gốc và được phép công bố.

Phú Thọ, ngày

tháng

năm 2021

Sinh viên

Phạm Thị Quỳnh Nga


DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Tên bảng

Trang

Bảng 3.1. Bảng thống kê kết quả

53

kiểm tra đầu vào của lớp thực nghiệm

và lớp đối chứng.
Bảng 3.2. Phân tích định tính kết quả

55

thực nghiệm
Bảng 3.3. Bảng so sánh kết quả thực
nghiệm cả lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng

56


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong
các Nghị quyết Trung ương 4 (khóa VII) và Nghị quyết trung ương 2 (khóa
VIII) đã được thể chế hóa trong luật giáo dục và được cụ thể trong Chỉ thị 15
của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. Trong Luật giáo dục khoản 3, điều 24 đã ghi:
“Phương pháp giáo dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tế; tác
động đến tình cảm, đem lại niềm vui húng thú học tập cho học sinh”. Để thực
hiện được nhiệm vụ này Bộ giáo dục và Đào tạo đã quán triệt trong việc biên
soạn lại sách giáo khoa, sử dụng các thiết bị hiện đại trong giảng dạy...đồng
thời nhiều hội thảo đã được tổ chức, nhiều phần mềm phục vụ dạy học đã được
xây dựng nhằm hạn chế tối đa việc dạy học nhồi nhét, xa rời thực tiễn, thụ động
của học sinh. Là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục, các trường tiểu học
trong cả nước đã tích cực cải tiến phương pháp dạy học, trong đó có hướng ứng

dụng phần mềm vào dạy học đã được quan tâm đặc biệt. Trong xã hội phát triển
với tốc độ chóng mặt như hiện nay dạy và học khơng chỉ dừng lại ở “phấn,
bảng” truyền thống, việc ứng dụng phần mềm sẽ là một trong những yếu tố
quan trọng góp phần đổi mới phương pháp dạy học của thầy và trị nhằm làm
cho người học tiếp cận nhanh, chính xác vấn đề và cập nhật được những vấn
đề mới, giúp cho học sinh năng động hơn, đặc biệt với lứa tuổi tiểu học sẽ giúp
các em giảm bớt căng thẳng, tăng hứng thú với giờ học.
Trong chương trình Tiểu học, mơn Tiếng Việt đóng vai trị vơ cùng quan
trọng. Thông qua môn học giúp các em trang bị được những kiến thức và kỹ
năng căn bản nhất về Tiếng Việt như: nghe, nói, đọc, viết. Mơn Tiếng việt được
chia thành nhiều phân mơn như: Tập đọc, kể chuyện, chính tả, luyện từ và câu,
tập làm văn. Trong đó phân mơn Tập làm văn là phân mơn có vai trị quan
trọng nhất trong việc giúp học sinh hình thành văn bản nói và viết. Đây là một
phân mơn trừu tượng trong chương trình Tiếng Việt ở tiểu học địi hỏi sự xâu


2
chuỗi kiến thức từ các phân môn: tập đọc, kể chuyện, luyện từ và câu. Vì vậy
mà phân mơn Tập làm văn có tính chất tổng hợp và là kết quả lĩnh hội kiến thức
của cả môn Tiếng Việt. Tuy nhiên, với cách dạy và học đã trải qua hơn 20 năm
thực hiện và bắt đầu bộc lộ ra những hạn chế. Những chuyển biến của môi
trường xã hội, môi trường học tập ngày nay, học sinh và nhu cầu học thay đổi
khiến cho những nội dung, phương pháp dạy học, phương pháp tổ chức dần trở
nên thiếu năng động.
Chính vì vậy,
- Xuất phát từ những thay đổi như vũ bão trong xã hội ngày nay và những
nhu cầu cải tiến, đổi mới trong chương trình giáo dục phổ thơng, để giúp cho
học sinh có thể chiếm lĩnh được tri thức một cách hứng thú và khắc sâu kiến
thức một cách tự nhiên thì vấn đề ứng dụng các phần mềm dạy học để hỗ trợ
dạy học là hết sức quan trọng.

- Xuất phát từ thực tế dạy học Tiếng Việt ở tiểu học nói chung và đặc
biệt là phân mơn Tập làm văn ở lớp 4 nói riêng. Phân môn Tập làm văn là phân
môn trừu tượng, chứa đựng nhiều kiến thức cần minh họa một cách cụ thể và
sinh động thì việc ứng dụng phần mềm vào hỗ trợ giảng dạy sẽ góp phần đáng
kể trong nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn.
- Xuất phát từ những nghiên cứu, tìm hiểu của bản thân tơi mong muốn
đem sự hiểu biết của mình trong q trình học tập và nghiên cứu để góp phần
nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt ở tiểu học nói chung và đặc biệt
trong phân mơn Tập làm văn lớp 4 nói riêng góp phần khơng nhỏ để học sinh
có thể dễ dàng tiếp thu kiến thưc, khắc sâu kiến thức, phát triển tư duy, năng
lực, tạo nên hứng thú học tập cao trong các giờ giảng dạy.
Là sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học và là một giáo viên tương lai,
tôi nhận thấy việc nghiên cứu ứng dụng một số phần mềm dạy học hỗ trợ
dạy học phân môn Tập làm văn lớp 4 là hết sức quan trọng và cần thiết không
chỉ trong việc nâng cao hiệu quả dạy học mà còn bồi dưỡng kĩ năng nghề
nghiệp sau này cho bản thân mình. Vì vậy, xuất phát từ những lí do trên, tơi


3
lựa chọn đề tài:“ Ứng dụng một số phần mềm dạy học hỗ trợ dạy học phân
môn Tập làm văn lớp 4” làm đề tài nghiên cứu.
2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
2.2. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về ứng dụng một số phần mềm dạy
học để hỗ trợ dạy học Tập làm văn cho học sinh lớp 4.
- Sử dụng một số phần mềm để hỗ trợ dạy học trong phân môn Tập làm
văn cho học sinh lớp 4.
- Làm rõ tính hiệu quả của việc ứng dụng phần mềm dạy học để hỗ trợ
dạy học Tập làm văn lớp 4.
2.3. Ý nghĩa thực tiễn

- Tạo hứng thú học tập cho học sinh giúp các em tham gia học tập một
cách tích cực.
- Giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức của bài học một cách hứng
thú, tự nhiên từ đó dễ dàng khắc sâu kiến thức của bài học.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Ứng dụng một số phần mềm dạy học để hỗ trợ dạy học Tập làm văn cho
học sinh lớp 4.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lí luận về ứng dụng phần mềm dạy học để hỗ trợ dạy học
Tập làm văn lớp 4.
- Tổ chức dạy học ứng dụng dụng phần mềm dạy học để hỗ trợ dạy học
trong môn môn Tập làm văn lớp 4.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
việc ứng dụng phần mềm dạy học để hỗ trợ trong dạy học môn Tập làm văn
lớp 4.
5. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cách ứng dụng phần mềm dạy học để đổi mới dạy học môn
Tập làm văn lớp 4.


4
5.2. Phạm vi nghiên cứu
Học sinh lớp 4A trường tiểu học Kim Đồng, thị trấn Thanh Sơn, huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
6. Phương Pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Trong đề tài này chúng tơi sử dụng phương pháp nghiên cứu lí luận nhằm
phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các cơng trình của các tác giả trong và ngoài
nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Từ đó xây dựng cơ sở về mặt lí luận cho

đề tài.
6.2. Nhóm nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp quan sát sư phạm nhằm
thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu và các nhân tố khác có liên quan
đến đối tượng nghiên cứu nhằm xử lí tình huống và tổ chức giáo dục tốt hơn.
Dự giờ, quan sát q trình dạy mơn Tập làm văn ở tiêu học nhằm bổ sung cho
lí luận.
6.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục
Đây là phương pháp chính của đề tài. Mục đích của phương pháp này là
đánh giá thực trạng, đề xuất biện pháp, thực nghiệm sư phạm.
6.2.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm
để phát hiện những vấn đề và kiểm chứng tính khoa học của đề tài.
6.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
nhằm thu thập, trao đổi thông tin những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên
cứu với các chuyên gia trong lĩnh vực để có thêm kinh nghiệm, cơ sở cho đề
tài
6.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Nhằm thu thập thơng tin, xử lí các số liệu và phân tích kết quả nghiên
cứu.


5
7. Cấu trúc khóa luận
Ngồi phần ở đầu và kết luận, khóa luận gồ 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
- Chương 2: Ứng dụng một số phần mềm dạy học để hỗ trợ dạy học phân
môn Tập làm văn lớp 4

- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


6
NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Một số vấn đề nghiên cứu ở nước ngoài
Sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ thơng tin đã đem lại những lợi ích
to lớn cho tất cả các nghành nghề trong xã hội hiện nay. Giáo dục chính là một
trong những nghành có sự thay đổi rõ rệt và nhanh chóng với sự góp mặt của
ngày càng nhiều các ứng dụng, phần mềm hỗ trợ dạy học cho học sinh và giáo
viên. Thay vì phụ thuộc tuyệt đối vào bảng đen phấn trắng thì ngày nay các
thầy cơ có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ trên máy tính nhằm phục vụ đắc
lực cho việc giảng dạy, đem lại hiệu quả tốt nhất cho mỗi giờ lên lớp.
Trên thế giới, việc sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học đã trở thành một
trào lưu sư phạm hiện đại. Việc nghiên cứu những phần mềm để hỗ trợ giảng
dạy sử dụng trong lĩnh vực giáo dục đã được các nhà nghiên cứu Mỹ bắt đầu
quan tâm vào khoảng những năm 1940 -1970. Sau những cố gắng ban đầu,
trong giai đoạn từ chiến tranh thế giới thứ II đến giữa năm 1970, phần mềm
giáo dục đầu tiên đã được cài đặt trực tiếp vào các máy tính lớn. Người đi đầu
tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu các phần mềm giáo dục hỗ trợ dạy và học
trong giai đoạn đầu này là Plato (1960) được phát triển ở Đại học Llinois và
Ticcit (1969). Tuy nhiên vào thời điểm này các nghiên cứu khi được áp dụng
thực hiện giảng dạy cho sinh viên có giá thành cao vì vậy chưa được sử dụng
phổ biến. Mãi đến những năm 1980 – 1990, khi có sự xuất hiện của máy tính
cá nhân, lúc này việc xây dựng và sử dụng phần mềm dạy học mới có sự phát
triển hơn và bước đầu được sử dụng trong các lớp học, trường học.
Từ năm 1990 đến nay đã có rất nhiều các phần mềm nhằm hướng tới
mục đích chính là giáo dục cho trẻ nhỏ và gắn kết với các nội dung giáo dục

trong trường học. Các phần mềm có tính sư phạm, hướng vào việc dạy đọc viết
và các kỹ năng về tính tốn như: Phần mềm Gcompris với phạm vi hoạt động
rộng khám phá kiến thức trên máy tính; một loạt phần mềm của Knowledge


7
Adventure Jumpstart và Math Blaster có nội dung chính về giáo dục và hỗ trợ
giáo dục; Thỏ tập đọc của The Learning Company...
Hiện nay, một loạt các phần mềm hỗ trợ dạy học đã được thiết kế sử
dụng trong lớp học ở hầu hết các nước. Điển hình là các phần mềm được chiếu
lên màn chiếu ở các lớp học và chạy đồng thời trên màn hình máy tính. Hơn
nữa trong thời đại công nghệ thông tin tiên tiến như hiện nay một loạt các phần
mềm hỗ trợ giảng dạy và có mục đích giáo dục cao đã được phát triển với những
chức năng chuyên dụng, chất lượng cải thiện cao do nhiều hãng sản xuất thực
hiện.
1.1.2. Một số vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam
Trong thời đại bùng nổ công nghệ như hiện nay, việc ứng dụng các phần
mềm vào hỗ trợ giảng dạy trong dạy học ở các cấp nói chung và dạy học ở tiểu
học nói riêng khơng cịn q mới mẻ. Đã có rất nhiều cơng trình nghiên cứu đi
sâu vào vấn đề này.
Trước tình hình giáo dục thế giới có những bước chuyển mình về tin học
công nghệ hiện đại, giáo dục Việt Nam hướng tới nền giáo dục hiện đại, Bộ
chính trị đã ra chỉ thị 58 – CT/TW (17/10/2000) trong đó nhấn mạnh: “Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các
cấp học, bậc học, nghành học”. Trong công tác giảng dạy thực tế, giáo viên đã
sử dụng các phần công nghệ thông tin rất phổ biến. Điển hình là việc ứng dụng
phần mềm cơng nghệ thông tin vào hỗ trợ bài soạn. Các phần mềm giáo viên
có thể sử dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy cũng rất đa dạng. Các phần
mềm đem lại nhiều tiện ích phục vụ tối ưu trong việc giảng dạy của giáo viên
nhưng hiện nay nhiều giáo viên tuy biết sử dụng nhưng lại chưa biết các khai

thác triệt để các phần mềm hỗ trợ dạy học. Hầu hết các phần mềm giáo viên
đều ứng dụng căn bản ở các mơn Tốn, Địa lí, Lịch sử...cịn một số mơn học
lại chưa có sự tìm tịi, khám phá và nghiên cứu áp dụng như môn Tập làm văn.
Nhận ra được những hạn chế và sự quan trọng khi cần áp dụng sử dụng
các phần mềm dạy học vào hỗ trợ giảng dạy trong các mơn học nói chung và
trong mơn Tập làm văn nói riêng đã có những cơng trình, đề tài nghiên cứu,


8
các bài viết về đề tài ứng dụng phần mềm dạy học hỗ trợ dạy học tiêu biểu kể
đến như:
Ths. Bùi Thị Tuyết Nhung (2007), Ứng dụng phần mềm phục vụ dạy và
học ở tiểu học, trường Cao đẳng Sư phạm Hà nội đã nghiên cứu vạch ra những
hướng dử dụng phần mềm dạy học ở tiểu học trong việc thiết kế tồn bộ bài
dạy. Bên cạnh đó cịn đưa ra các nội dung cụ thể có thể sử dụng phần mềm dạy
học ở tiểu học. Nhưng tuy nhiên, nhận thấy rằng tác giả chỉ mới đề cập tới
phương hướng và hiệu quả sử dụng trong quy trình để lựa chọn áp dụng phần
mềm vào dạy học. Điểm hạn chế là chưa đưa ra được các hình thức, phương
pháp áp dụng cụ và chưa phân tích được các phần mềm sử dụng trong dạy học.
Giáo viên Đoàn Kiên Trung (2011), Ứng dụng phần mềm Mindmapter
tạo bản đồ tư duy phục vụ dạy và học hiệu quả, trường Tiểu học Nam Việt,
thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài cho thấy việc ứng dụng phần mềm vào soạn bài
và dạy học đạt được hiệu quả rất cao. Tuy nhiên đề tài chưa nêu được nổi bật
lên ứng dụng của phần mềm trong các môn học cụ thể.
Tác giả Huỳnh Thị Kim Xuân (2013), Nghiên cứu sử dụng phần mềm
Violet trong dạy học ở tiểu học, trường Đại học Cần Thơ đã nghiên cứu đi sâu
vào thực trạng, phương pháp dạy học ở tiểu học ở hiện nay để có thể ứng dụng
sử dụng phần mềm Violet vào giảng dạy. Nhưng lại chưa làm nổi bật lên được
những hiệu quả mà phần mềm đem lại khi áp dụng vào giảng dạy.
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Ly Kha, Ngơ Duy Phúc, Nguyễn Hồng

Phương Trâm ( tháng 12/2007), Xây dựng phần mềm hỗ trợ dạy và học mơn
Học vần, đăng trên tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
nghiên cứu đã cho ra đời nhiều ý tưởng và sản phẩm có tính sáng tạo cao để hỗ
trợ trong phân mơn tuy nhiên một số phần cịn chưa có tính ứng dụng cao và
thực tế thực hiện còn gặp phải một số hạn chế.
Qua khảo sát, chúng tôi thấy rằng các tác giả, các cơng trình nghiên cứu
đã đánh giá rất cao việc ứng dụng phần mềm vào hỗ trợ giảng dạy nhưng tuy
nhiên chưa có cơng trình nào nghiên cứu sâu vào một phân môn cụ thể ở tiểu
học. Đa phần các nghiên cứu đều đi theo hướng chung để áp dụng vào các môn


9
học và chưa có cơng trình nào nghiên cứu đi sâu vào môn Tập làm văn ở tiểu
học tuy rằng đây là một phân mơn khó, địi hỏi sự trừ tượng cao, tư duy sáng
tạo. Đặc biệt với mong muốn ứng dụng phần mềm dạy học để có thể đáp ứng
xu hướng dạy học tiếp cận năng lực thì chưa có các nghiên cứu nổi bật. Do đó,
chúng tơi quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học: “ Ứng dụng phần
mềm dạy học để hỗ trợ dạy học phân mơn Tập làm văn lớp 4”
Trong q trình thực hiện nghiên cứu đề tài, chúng tôi sẽ cố gắng khắc
phục các điểm còn tồn tại, nêu lên đầy đủ các phần mềm có thể ứng dụng vào
hỗ trợ dạy học phân môn Tập làm văn, các sử dụng, cách ứng dụng các phần
mềm bám sát vào nội dung, chương trình mơn Tập làm văn lớp 4.
1.2. Cơ sở lí luận
1.2.1. Đặc điểm của học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học phần lớn là các trẻ ở độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi. Đây là
lứa tuổi lần đầu tiên đến trường, trở thành học sinh, chuyển từ hoạt động vui
chơi là chủ đạo sang hoạt động học tập là chủ đạo. Vì vậy, có thể nói, hoạt động
học tập có vai trị và ý nghĩa đặc biệt quan trọng với sự phát triển tâm lí học
sinh tiểu học.
Theo các nhà tâm lí học, lứa tuổi học sinh tiểu học chia làm hai giai đoạn:

Giai đoạn đầu cấp (lớp 1,2,3) và giai đoạn cuối cấp (lớp 4,5). Ở trẻ tiềm tàng
khả năng phát triển trí tuệ, lao động, rèn luyện và hoạt động xã hội để đạt được
một trình độ nhất định về lao động, nghề nghiệp, quan hệ xã hội, chăm lo cuộc
sống cá nhân, gia đình. Trẻ em ở lứa tuổi này đều là các thực thể đang hình
thành và phát triển cả về mặt tâm lí, sinh lí và xã hội. Do đó học sinh Tiểu học
chưa thể có đủ ý thức, năng lực, phẩm chất như một cơng dân xã hội mà ln
cần có sự giúp đỡ, bảo trọ của người lớn, của gia đình, nhà trường và xã hội.
Sự thay đổi về mặt tâm lí là một biến chuyển quan trọng trong sự phát triển của
học sinh tiểu học như một đặc trưng nổi bật của lứa tuổi này.
* Sự phát triển của quá trình nhận thức cảm tính
Các cơ quan cảm giác như thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc
giác đều phát triển và đang trong q trình hồn thiện.


10
Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại để, ít đi vào chi tiết và mang
tính khơng ổn định. Các em không tập trung sức lực xem xét đối tượng mà chỉ
dừng lại ở một chi tiết nào đó, xem nó là đối tượng. Khi tri giác, sự phân tích
có mục đích, có tổ chức và sâu sắc của các em còn yếu. Đặc biệt tri giác của
các em cịn mang tính xác cảm mạnh. Trẻ tri giác trước nhất những sự vật hay
những thuộc tính của sự vật, những đặc điểm nào trực tiếp gây cho trẻ phản ứng
xúc cảm. Do đó, những cái cảm xúc nhiều hơn những hình ảnh tưởng tượng và
sơ lược.
* Sự phát triển của q trình nhận thức lí tính
Tư duy
Lứa tuổi học sinh tiểu học là giai đoạn phát triển mới của tư duy gọi là
giai đoạn tư duy cụ thể vì chúng chủ yếu dựa vào các hoạt động trên các đồ vật.
Tư duy của học sinh tiểu học mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư
duy trực quan hành động. Các phẩm chất của tư duy chuyển dần từ tính cụ thể
sang tư duy trừ tượng khái quát. Khả năng quan sát hóa tăng dần theo số lượng.

Các thao tác tư duy đã có sự liên kết với nhau nhưng chưa hoàn chỉnh và chưa
tổng quát. Học sinh cuối bậc này đã có thể phân tích đối tượng mà khơng cần
tới những hành động trực tiếp đối với đối tượng các em có khả năng phân biệt
những dấu hiệu, những khía cạnh khác nhua của đối tượng dưới dạng ngôn ngữ.
Tưởng tượng
Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú phú hơn so
với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày
dặn. Tuy nhiên tưởng tượng ở lứa tuổi học sinh tiểu học thì hình ảnh còn đơn
giản, chưa bền vững, dễ thay đổi. Ở các lớp cuối cấp, tưởng tượng của học sinh
càng gần hiện thực hơn. Sở dĩ như vậy là vì các em đã có kinh nghiệm phong
phú hơn, đã lĩnh hội được tri thức khoa học từ quá trình học tập. Các em có khả
năng nhào nặn, gọt rũa những hình tượng cũ để sáng tạo ra những hình tương
mới.
Chú ý


11
Ở đầu cấp tiểu học chú ý có chủ định của trẻ cịn yếu, khả năng kiểm
sốt, điều khiển chú ý còn hạn chế. Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm
ưu thế. Sự tập trung của trẻ cịn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung
lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập. Ở cuối cấp tiểu học, chú ý có
chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế. Trong sự chú ý bắt đầu xuất hiện giới
hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để
làm một việc nào đó và cố gắng hồn thành trong khoảng thời gian quy định.
Trí nhớ
Loại trí nhớ hình tượng chiếm ưu thế hơn trí nhớ từ ngữ logic. Giai đoạn
1, 2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế. Giái đoạn 4, 5
ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường. Ghi nhớ có chủ định đã
phát triển. Tuy nhiên hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định cịn phụ thuộc nhiều
vào yếu tố.

Ý chí
Ở đầu cấp tiểu học hành vi của trẻ còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của
người lớn. Khi đó dự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở trẻ còn
yếu. Đến cuối cấp học, các em đã biết biến yêu cầu của người lớn thành mục
đích hành động của mình, tuy nhiên năng lực ý chỉ cịn thiếu bền vững. Việc
thực hiện hành vi còn phụ thuộc vào hứng thú nhất thời.
Ngôn ngữ
Hầu hết học sinh đến lứa tuổi tiểu học đều có ngơn gữ nói thành thạo.
Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu có ngơn ngữ viết. Đến lớp 5 thì ngơn ngữ viết bắt đầu
thành thạo và hồn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả, ngữ âm. Nhờ có ngơn ngữ
phát triển mà trẻ có khả năng tự học, tự đọc và tự nhận thức, khám phá thế giới.
Ngơn ngữ có vai trị hết sức quan trọng đối với q trình nhận thức cảm tính và
lý tính của trẻ, nhờ có ngơn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của
trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể qua ngôn ngữ nói và viết của
trẻ. Mặt khác, thơng qua khả năng ngơn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự
phát triển của trẻ.
* Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học


12
Nhân cách của trẻ em lứa tuổi tiểu học mang tính chỉnh thể và hồn nhiên,
trong q trình phát triển trẻ bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý
nghĩa của mình một cách vơ tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng.
Nhân cách của trẻ em lúc này cịn mang tính tiềm ẩn, những năng lực, tố
chất của các em còn chưa được bộc lộ.
Đặc biệt nhân cách của trẻ cịn mang tính đang hình thành, việc hình
thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với học sinh tiểu học
cịn đang trong q trình phát triển tồn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách
của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình.
1.2.2. Phân mơn Tập làm văn ở tiểu học

1.2.2.1. Vị trí, vai trị của phân mơn Tập làm văn ở tiểu học
Trong chương trình Tiếng Việt ở tiểu học phân môn Tập làm văn là một
phân mơn độc lập và có vị trí ngang bằng, song song tồn tại với các phân môn
khác như: Tập đọc, Chính, tả, Luyện từ và câu...Ở lớp 2, 3 Tập làm văn được
dạy 1 tiết/tuần và tăng dần lên 2 tiết/tuần ở lớp 4 và 5. Như vậy nội dung dạy
Tập làm văn ở tiểu học chiếm tỉ lệ đáng kể. Điều đó nói lên ý nghĩa quan trọng
của phân môn Tập làm văn bậc Tiểu học.
Phân môn Tập làm văn rèn luyện cho học sinh kỹ năng sản sinh ngơn
bản. Nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy học tiếng mẹ đẻ, bởi:
Một là, đây là phân mơn sử dụng hồn thiện một cách tổng hợp các kiến
thức, kĩ năng Tiếng Việt mà các phân mơn khác: Học vần, Chính tả, Tập viết,
Tập đọc, Luyện từ và câu đã hình thành.
Hai là, phân mơn Tập làm văn rèn luyện cho học sinh kĩ năng sản sinh
ngơn bản nhờ đó Tiếng Việt khơng chỉ xem xét từng phần, từng mặt qua từng
phân môn mà trở thành một công cụ tổng hợp để giao tiếp. Như vậy, phân môn
Tập làm văn đã thực hiện mục tiêu cuối cùng, quan trọng nhất của dạy học tiếng
mẹ đẻ là dạy học sinh dùng được Tiếng Việt để giao tiếp và tư duy trong học
tập.
1.2.2.2. Mục tiêu của phân môn Tập làm văn ở tiểu học
Mục tiêu của dạy học Tập làm văn ở tiểu học là:


13
- Trang bị kiến thức và rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm văn, kĩ năng
xây dựng văn bản.
- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng: Kĩ năng quan sát, kĩ năng dùng từ,
kĩ năng đặt câu, kĩ năng phân tích để tìm ý, dựng đoạn...
- Góp phần cùng các môn học khác mở rộng vốn sống, rèn luyện tư duy
hình tượng, bồi dưỡng tâm hồn, xúc cảm thẩm mĩ, hình thành nhân cách cho
học sinh.

1.2.2.3. Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn ở tiểu học
Sản phẩm Tập làm văn là các ngơn bản ở dạng nói và dạng viết theo các
dạng lời nói, kiểu bài văn do chương trình quy trình. Nói cách khác mục đích
của Tập làm văn là giúp cho học sinh tạo ra các ngôn bản và viết theo phong
cách khác nhau do chương trình quy định. Nhiệm vụ dạy học Tập làm văn là
hình thành và phát triển năng lực tạo lập ngôn bản ở học sinh. Năng lực tạo lập
ngôn bản được phân tích thành các kĩ năng bộ phận như: Xác định mục đích
nói, lập ý và triển khai ý thành lời nói dưới dạng nói, viết thành câu, đoạn.
Nhiệm vụ của phân môn Tập làm văn là cung cấp cho học sinh những kiến thức
và hình thành phát triển những kĩ năng này. Ở tiểu học phân môn Tập làm văn
có nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng nói theo các nghi thức lời nói, nói viết các ngơn
bản thơng thường, viết một số văn bản nghệ thuật như kể chuyện, miêu tả.
Ngoài kĩ năng chung để viết văn bản, mỗi loại văn bản cụ thể địi hỏi có
những kĩ năng đặc thù. Ví dụ như để viết văn miêu tả cần có kĩ năng quan sát,
kĩ năng diễn đạt một cách có hình ảnh, để viết các đoạn văn kể chuyện cần có
kĩ năng xây dựng cốt chuyện và nhân vật, kĩ năng lựa chọn các chi tiết... Phân
môn tập làm văn có nhiệm vụ rèn luyện các kĩ năng này.
Ngồi ra nhiệm cơ bản của phân mơn Tập làm văn là rèn luyện năng lực
tạo lậ ngôn bản. Phân mơn Tập làm văn cũng đồng thời góp phần rèn luyện tư
duy và hình thành nhân cách cho học sinh.
Phân mơn Tập làm văn có nhiệm vụ rèn luyện tư duy hình tượng. Từ óc
quan sát đến trí tưởng tượng, từ khả năng tái hiện các chi tiết đã quan sát được
đến khả năng biến hóa các chất liệu trong cuộc sống thực tế. Khả năng tư duy


14
logic cũng được phát triển trong q trình phân tích, tổng hợp, phân loại, tự
chọn.
Đề giao tiếp có thái độ đúng đắn đối với đối tượng giao tiếp. Phân môn
Tập làm văn khi dạy các nghi thức đồng thời dạy cách cư xử đối với mọi người

như sự lễ phép, lịch sự trong nói năng. Để viết văn cần có hiểu biết và tình cảm
đối với đối tượng được viết. Vì vậy phân mơn Tập làm văn đã tạo được cho học
sinh sự hiểu biết về tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, với mọi người
và vạn vật xung quanh. Từ đây tâm hồn và nhân cách của các em được hình
thành và phát triển.
1.2.2.4. Tính chất của phân mơn Tập làm văn ở tiểu học
* Tính chất tổng hợp của phân môn Tập làm văn
- Phân môn Tập làm văn sử dụng toàn bộ các kĩ năng được hình thành
và phát triển do nhiều phân mơn khác của môn Tiếng Việt đảm nhiệm (Kĩ năng
viết chữ, kĩ năng viết chính tả, kĩ năng đọc, nghe, nói...)
- Phân mơn Tập làm văn cịn sử dụng kiến thức và kĩ năng do nhiều môn
học khác trong nhà trường cung cấp như: các kiến thức và kĩ năng của môn Tự
nhiên và xã hội, Đạo đức, Âm nhạc, Mĩ thuật, Lịch sử và địa lí...
- Phân mơn Tập làm văn cịn huy động tồn bộ vốn sống của học sinh có
liên quan đến đề bài. Khi làm một bài văn học sinh không chỉ huy động vốn tri
thức qua các bài học mà còn phải huy động tất cả vốn sống, tình cảm, ấn tượng,
cảm xúc, kí ức... Có như vậy thì bài văn mới trở nên sinh động và có hồn.
Bài văn hay kết quả của phân mơn Tập làm văn phản ánh trình độ sử
dụng Tiếng Việt, những tri thức và hiểu biết đời sống của học sinh. Tập làm
văn là phân mơn tổng hợp chiếm vị trí quan trọng trong việc đánh giá năng lực
Tiếng Việt của học sinh.
* Tính chất sáng tạo của phân mơn Tập làm văn
Khi làm một bài văn cũng chính là học sinh đã thực hiện một hoạt động
gai tiếp. Một bài văn của các em là một sản phẩm không trùng lặp của từng học
sinh trước một đề bài nào đó. Do vậy bài văn của học sinh là một nơi bày tỏ
con người của ccas em trước một vấn đề nào đó của cuộc sống. Trong một hồn


15
cảnh và một điều kiện nào đó học sinh được chủ động, tự do thể hiện cái riêng

của mình một cách trọn vẹn. Chính vì vậy, bài văn mang màu sắc cá nhân, là
một sản phẩm riêng không hề giống nhau của nhiều học sinh. Trước mỗi một
bài tập làm văn các em lại tập được cách suy nghĩ riêng, sáng tạo, thể hiện trung
thực con người mình. Như vậy bài văn của học sinh đều mang tính sáng tạo.
1.2.2.5. Chương trình dạy học Tập làm văn lớp 4
Chương trình dạy Tập làm văn lớp 4 bao gồm các kiểu bài sau:
- Nói viết phục vụ cuộc sống hằng ngày
- Viết bài văn kể chuyện
- Viết bìa văn miêu tả
- Kiến thức lí thuyết về văn bản
Phân mơn Tập làm văn lớp 4 được dạy trong 66 tiết (học kì 1 = 34 tiết,
học kì II = 32 tiết). Cấu trúc chương trình cụ thể như sau:
Loại văn bản

Số tiết
Học kì I

Học kì II

Cả năm

10

10

4

10

10


10

Miêu tả:
- Tả cây cối
- Tả đồ vật

6

- Tả con vật
Nói, viết phục vụ cuộc sống hằng ngày
- Trao đổi ý kiến với người thân

4

4

- Giới thiệu địa phương
- Tóm tắt tin tức

1

- Điền vào mẫu in sẵn
- Viết thư

3

Kể chuyện

20


Tổng số

34

2

3

3

3

3

3

32

66

Cấu trúc chương trình học cụ thể theo từng tuần học như sau:


16
Tuần

Tiết

1


1

Thế nào là kể chuyện?

2

Nhân vật trong truyện.

1

Kể lại hành động của nhân vật

2

Tả ngoại hình của nhân vật bài văn kể chuyện

1

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật.

2

Viết thư

1

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

2


Viết thư

1

Viết thư (Kiểm tra viết)

2

Đoạn văn trong bài văn kể chuyện

1

Trả bài văn viết thư

2

Luyện tập xây dựng đoạn văn trong bài văn kể

2

3

4

5

6

Bài học


chuyện
7

8

9

10
11

12

13

14

1

Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện

2

Luyện tập phát triển câu chuyện

1

Luyện tập phát triển câu chuyện

2


Luyện tập phát triển câu chuyện

1

Luyện tập phát triển câu chuyện

2

Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

Ôn tập học kì I
1

Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân

2

Mở bài trong bài văn kể chuyện

1

Kết bài trong bài văn kể chuyện

2

Kể chuyện (Kiểm tra viết)

1


Trả bài văn kể chuyện

2

Ôn tập văn kể chuyện

1

Trả bài văn kể chuyện


17

15

16

17

18
19

2

Ôn tập văn kể chuyện

1

Quan sát đồ vật


2

Luyện tập miêu tả đồ vật

1

Luyện tập giới thiệu địa phương

2

Luyện tập miêu tả đồ vật

1

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

2

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật

Ôn tập cuối kì I
1

Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ
vật

2

Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ
vật


20

21

22

23

24

25

1

Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)

2

Luyện tập giới thiệu địa phương

1

Trả bài văn miêu tả đồ vật

2

Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối

1


Luyện tập quan sát cây cối

2

Luyện tập miêu tả các bộ phận cây cối

1

Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối

2

Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

1

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối

2

Tóm tắt tin tức

1

Luyện tập tóm tắt tin tức

2

Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả

cây cối

26

1

Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả
cây cối

2

Luyện tập miêu tả cây cối


18
27

28
29

30

31

32

1

Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết)


2

Trả bài văn miêu tả cây cối

Ơn tập giữa học kì II
1

Luyện tập tóm tắt tin tức

2

Cấu tạo bài văn tả con vật

1

Luyện tập quan sát con vật

2

Điền vào giấy tờ in sẵn

1

Luyện tập miêu tả các bộ phận của con vật

2

Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

1


Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật

2

Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn
miêu tả con vật

33

34

35

1

Miêu tả con vật

2

Điền vào giấy tờ in sẵn

1

Trả bài văn miêu tả con vật

2

Điền vào giấy tờ in sẵn


Ôn tập cuối học kì II

* Nội dung dạy học Tập làm văn chương trình lớp 4 được thực hiện qua
hai loại bài học: Loại bài văn hình thành kiến thức và loại bài luyện tập thực
hành.
Loại bài văn hình thành kiến thức được cấu trúc theo 3 phần:
- Nhận xét: Bao gồm một số câu hỏi, bài tập gợi ý cho học sinh khảo sát
văn bản để tự rút ra một số nhận xét về đặc điểm loại văn, kiến thức cần nhớ.
- Ghi nhớ: Gồm những kiến thức cơ bản được rút ra từ phần nhận xét.
- Luyện tập: Bài tập thực hành đơn giản nhằm giúp học sinh củng cố và
vận dụng kiến thức tiếp nhận trong bài học.


×