Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

Thiết kế và tổ chức một số trò chơi học tập trong môn luyện từ và câu nhằm phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh lớp 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 130 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

TRẦN TỐ UYÊN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRỊ CHƠI HỌC
TẬP TRONG MƠN LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHẰM PHÁT
TRIỂN TƯ DUY NGƠN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 3

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học

Phú Thọ, 2021


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

TRẦN TỐ UYÊN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRỊ CHƠI HỌC
TẬP TRONG MƠN LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHẰM PHÁT
TRIỂN TƯ DUY NGƠN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP 3

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Giáo dục Tiểu học

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.s ĐINH THỊ NGUYỆT LINH


Phú Thọ, 2021


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành được khóa luận này của mình trước hết em xin trân trọng
cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Hùng Vương, cảm ơn các giảng viên
Trường Đại học Hùng Vương, các giảng viên khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm
non đã tạo điều kiện và giúp đỡ em thực hiện nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc tới
cô giáo – Ths. Đinh Thị Nguyệt Linh người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ,
động viên và đóng góp ý kiến giúp em hồn thành khóa luận.
Em xin trân trọng cảm ơn giáo viên phản biện đóng góp ý kiến, bổ sung
cho bản khóa luận được hồn thiện hơn. Đồng thời em xin tỏ lòng biết ơn đối
với các thầy giáo, cô giáo cùng những người bạn bè, những người thân yêu đã
cổ vũ, động viên em hoàn thành đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Tiểu học
Tiên Cát – Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ đã tạo điều kiện để em tiến hành
thực nghiệm sư phạm, cũng như các ý kiến đóng góp chân thành của các thầy cơ
trong q trình thực nghiệm của mình.
Do quỹ thời gian có hạn, trình độ hiểu biết của bản thân cịn có hạn nên
chắc chắn đề tài khóa luận của em cịn những thiếu xót nhất định. Em mong
được sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cơ giáo và các bạn sinh viên để đề
tài của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn
Phú Thọ, ngày tháng 05 năm 2021
Sinh viên

Trần Tố Uyên



iii

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là của riêng
em. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài này là trung thực. Mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu đã được cảm ơn và các thơng tin
trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc và được phép công bố.
Em xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Phú Thọ, tháng 05 năm 2021
Chủ nhiệm đề tài

Trần Tố Uyên


iv

MỤC LỤC
A. MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 3
2.1. Về lí luận ........................................................................................................ 3
2.2. Về thực tiễn ........................................................................................................ 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 4
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 4
5.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 4
5.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 4
6. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 4

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết ........................................................ 4
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn ...................................................... 5
6.2.1. Phương pháp điều tra ..................................................................................... 5
6.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm ................................................................ 5
6.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ................................................................ 5
6.2.4. Phương pháp thống kê toán học ..................................................................... 5
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ............................................................... 5
7. Cấu trúc khóa luận.............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY NGƠN NGỮ .................................................... 7
1.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................... 7
1.1.1. Giới thuyết chung về năng lực và dạy học theo hướng tiếp cận năng lực .. 7
1.1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và cấu trúc của năng lực........................................... 7
1.1.1.2. Các năng lực chung.................................................................................... 10
1.1.1.3. Năng lực đặc thù của môn Tiếng việt ........................................................ 13
1.1.1.4. Lí luận về dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học..................... 16


v

1.1.1.5. Năng lực tiếng việt và các năng lực chuyên biệt trong phân môn Luyện
từ và câu lớp 3 ......................................................................................................... 22
1.1.2. Khái quát về trò chơi và trò chơi học tập .................................................... 28
1.1.2.1. Trò chơi ...................................................................................................... 28
1.1.2.2. Trò chơi học tập ......................................................................................... 32
1.1.3. Khái quát về tư duy và tư duy ngôn ngữ ..................................................... 37
1.1.3.1. Khái quát về tư duy .................................................................................... 37
1.1.3.2. Khái quát về tư duy ngôn ngữ .................................................................... 40
1.1.3.3. Phát triển năng lực tư duy ngôn ngữ ......................................................... 41
1.1.4. Một số vấn đề lý luận về phân môn Luyện từ và câu ................................. 42

1.1.4.1. Mục tiêu của việc dạy học Luyện từ và câu ............................................... 42
1.1.4.2. Nhiệm vụ của dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học .................................... 42
1.1.4.3. Quan điểm về dạy học Luyện từ và câu theo hướng phát triển năng lực .. 43
1.1.4.4. Nội dung chương trình phân mơn Luyện từ và câu lớp 3 .......................... 45
1.1.5. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 3 ..................................................... 47
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................ 50
1.2.1. Thực trạng dạy học Luyện từ và câu cho học sinh lớp 3 ........................... 50
1.2.2. Thực trạng tổ chức một số trị chơi trong dạy học phân mơn Luyện từ
và câu lớp 3 nhằm phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh. ............................. 52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ......................................................................................... 57
CHƯƠNG 2. PHÁT TRIỂN TƯ DUY NGÔN NGỮ CHO HỌC SINH LỚP
3 BẰNG VIỆC THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRỊ CHƠI HỌC
TẬP TRONG PHÂN MƠN LUYỆN TỪ VÀ CÂU............................................ 58
2.1. Mục tiêu thiết kế, tổ chức trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ và
câu lớp 3 ................................................................................................................. 58
2.2. Các yêu cầu khi thiết kế và tổ chức trị chơi học tập trong dạy học phân
mơn Luyện từ và câu lớp 3 ................................................................................... 62
2.2.1. Yêu cầu khi thiết kế trò chơi học tập trong dạy học phân môn Luyện
từ và câu lớp 3 ........................................................................................................ 62


vi

2.2.2. Yêu cầu khi tổ chức trò chơi học tập trong dạy học phân môn Luyện
từ và câu lớp 3 ........................................................................................................ 64
2.3. Các nguyên tắc khi thiết kế, tổ chức trị chơi trong dạy học phân mơn
Luyện từ và câu lớp 3 ............................................................................................ 65
2.3.1. Nguyên tắc thiết kế trò chơi học tập ............................................................ 65
2.3.1.1. Trò chơi đảm bảo mục tiêu giáo dục ......................................................... 65
2.3.1.2 Trị chơi phải nhằm mục đích củng cố, khắc sâu nội dung bài học ........... 65

2.3.1.3. Trị chơi phải phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của HS, phù hợp với khả
năng người hướng dẫn và cơ sở vật chất của nhà trường ...................................... 66
2.3.1.4. Hình thức tổ chức trị chơi phải đa dạng, phong phú ................................ 66
2.3.1.5. Trò chơi phải gây được hứng thú đối với HS giúp phát huy tính tích cực,
độc lập, sáng tạo ..................................................................................................... 66
2.3.1.6. Trò chơi phải đảm bảo tinh thần thi đua đồng đội .................................... 67
2.3.2. Nguyên tắc tổ chức trò chơi học tập............................................................ 67
2.3.2.1. Nghiên cứu, nắm vững nội dung chương trình phân mơn Luyện từ và
câu lớp 3 .................................................................................................................. 67
2.3.2.2. Tìm hiểu cơ sở vật chất của nhà trường .................................................... 67
2.3.2.3. Tìm hiểu đối tượng, thiết kế trị chơi phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa
tuổi, văn hoá vùng miền .......................................................................................... 67
2.3.2.4. Địa điểm diễn ra trò chơi ........................................................................... 68
2.3.2.5. Xác định yêu cầu của trò chơi.................................................................... 68
2.3.2.6. Bố trí thời gian tổ chức trị chơi hợp lí, vừa sức ....................................... 68
2.4. Thiết kế và tổ chức một số trò chơi học tập nhằm phát triển tư duy
ngơn ngữ ................................................................................................................. 68
2.4.1. Trị chơi truyền thống ................................................................................. 69
2.4.1.1. Trị chơi “Tìm nhanh” ............................................................................... 69
2.4.1.2. Trị chơi “ Ai nhanh hơn” .......................................................................... 70
2.4.1.3. Trò chơi “ So tài” ...................................................................................... 71
2.4.1.4. Trò chơi “ Chú ong chăm chỉ” .................................................................. 71


vii

2.4.1.5. Trò chơi “Trổ tài so sánh” ........................................................................ 72
2.4.1.6. Trò chơi “ Lá phiếu ” ................................................................................ 73
2.4.1.7. Trò chơi “ Ngơi nhà chung” ...................................................................... 74
2.4.1.8. Trị chơi “ Cây xanh” ................................................................................ 75

2.4.1.9. Trò chơi “ Đối đáp”................................................................................... 75
2.4.1.10. Trò chơi “Đi tìm đồng đội” .................................................................... 77
2.4.1.11. Trị chơi “Lá cờ chiến thắng”.................................................................. 78
2.4.2. Trò chơi hiện đại ......................................................................................... 80
2.4.2.1. Trò chơi “ Con chữ kì diệu” ...................................................................... 80
2.4.2.2. Trị chơi “Bé làm việc” .............................................................................. 83
2.4.2.3. Trò chơi “ Thăm nhà bà” .......................................................................... 85
2.4.2.4. Trị chơi “ Cùng ơn tập” ............................................................................ 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 ......................................................................................... 88
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 89
3.1. Mục đích thực nghiệm ................................................................................... 89
3.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................................... 89
3.3. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực nghiệm ................................................. 89
3.3.1. Đối tượng ...................................................................................................... 89
3.3.2. Thời gian và cách thức thực nghiệm .......................................................... 90
3.3.3. Cách thức đánh giá ................................................................................... 91
3.4. Tiến hành thực nghiệm .................................................................................. 91
3.5. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................... 91
3.5.1. Phương thức đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................ 91
3.5.2. Các bình diện được đánh giá...................................................................... 92
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 97
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 98
1. Kết luận .............................................................................................................. 98
2. Kiến nghị ............................................................................................................ 99
2.1. Đối với nhà trường .......................................................................................... 99


viii

2.2. Đối với giáo viên ............................................................................................ 100

2.3. Đối với học sinh ............................................................................................. 101
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................... 102
PHỤ LỤC


ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa

HS

Học Sinh

SGK

Sách Giáo Khoa

Bộ GD&ĐT

Bộ giáo dục và đào tạo

BGH

Ban Giám Hiệu

GV


Giáo Viên

GVTH

Giáo viên Tiểu học

HSTH

Học sinh Tiểu học

LT&C

Luyện từ và câu

TCHT

Trò chơi học tập


x

DANH MỤC BẢNG BIỂU
TRANG
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các năng lực hình thành cho học sinh Tiểu học

10

Bảng 1.2. Mức độ cần thiết của trò chơi trong dạy học


52

Bảng 1.3. Mức độ sử dụng trò chơi học tập trong dạy học

53

Bảng 1.4. Khó khăn khi sử dụng trị chơi trong dạy học LT&C

54

Bảng 1.5. Mức độ u thích trị chơi học tập

54

Bảng 3.1. Xếp loại tiết dạy của GV lớp thực nghiệm

92

Bảng 3.2. Tổng hợp ý kiến của HS lớp thực nghiệm và đối chứng

93

Bảng 3.3. Sự chú ý của học sinh trong tiết học

95

DANH MỤC BIỂU
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ mức độ hứng thú của học sinh

94


Biểu đồ 3.2. Biểu đồ mức độ chú ý của học sinh trong tiết học

95


1
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mơn tiếng việt là một môn học quan trọng ở bậc tiểu học giúp các em hình
thành và phát triển tư duy ngôn ngữ. Thông qua môn tiếng việt, các em sẽ được học
cách giao tiếp, truyền đạt tư tưởng, cảm xúc của mình một cách chính xác và biểu
cảm, hình thành vốn ngôn ngữ chuẩn và làm nền tảng cho các bậc học về sau của
các em học sinh. Những kĩ năng sử dụng tiếng việt để các em có thể tự hồn thiện
nhân cách của mình ở phương diện ngơn ngữ và văn hóa. Ngồi ra, tầm quan trọng
của tiếng việt ở bậc tiểu học cịn hướng đến việc hình thành các kỹ năng mềm, kỹ
năng sống cần thiết cho trẻ. Giáo dục kỹ năng sống được thể hiện ở tất cả các nội
dung của môn học. Những kỹ năng đó chủ yếu là: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự
nhận thức, kỹ năng suy nghĩ sáng tạo, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng làm chủ bản
thân,..Thông qua các kỹ năng này sẽ giúp trẻ nhận biết được những giá trị tốt đẹp
trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận đánh giá đúng về bản thân để tự tin, tự trọng và
không ngừng vươn lên trong học tập cũng như cuộc sống. Tiếng việt sẽ dạy trẻ biết
cách giao tiếp, ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ với người thân, với cộng
đồng và với môi trường tự nhiên, biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện,
mọi hồn cảnh.
Phân mơn Luyện từ và câu giữ vai trị quan trọng trong việc cung cấp cho
học sinh những kiến thức về từ, câu và đoạn. Việc dạy Luyện từ và câu nhằm mở
rộng, hệ thống hóa làm phong phú vốn từ của học sinh, cung cấp cho học sinh
những hiểu biết sơ giản về từ, câu và đoạn, rèn cho học sinh những kĩ năng dùng
từ, đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình, đồng

thời giúp cho học sinh hiểu được cách nói của người khác.
Chương trình Giáo dục phổ thông mới được ban hành ngày 26 tháng 12 năm
2018 đã nêu mục tiêu giáo dục tiểu học “Giúp học sinh hình thành và phát triển
những yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hịa về thể chất và tinh


2
thần, phẩm chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia
đình, cộng đồng và những thói quen, nề nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt”.
Để thực hiện được mục tiêu trên thì một trong những biện pháp dạy học khơng thể
bỏ qua đó là tạo cho các em học sinh hứng thú học tập, lơi cuốn các em vào những
trị chơi hấp dẫn, phù hợp với nhận thức và tâm sinh lí của các em.
Hiện nay, ở các trường tiểu học khi dạy phân môn Luyện từ và câu các giáo
viên vẫn chưa quan tâm nhiều đến việc tạo hứng thú cho học sinh trong tiết học.
Bên cạnh đó, các nguồn tư liệu: sách giáo viên, các sách thiết kế giáo án,... cịn
chưa có tính phong phú. Một số trị chơi để đáp ứng được hiệu quả bài học thì cịn
địi hỏi cao về công tác chuẩn bị, cơ sở vật chất của trường học khiến giáo viên rất
khó áp dụng, có thể sẽ làm cho học sinh nhàm chán, giảm hiệu quả tiết học.Vì vậy
việc đưa trị chơi học tập vào giờ học còn nhiều hạn chế .
Với học sinh lớp 3, do đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi, trẻ vẫn còn ham chơi,
chưa thực sự chú tâm tiếp thu kiến thức. Vì vậy việc dạy học nhất là phân mơn
Luyện từ và câu địi hỏi phải khơi gợi được hứng thú tìm tịi, khả năng tiếp nhận
của trẻ. Thực tế cho thấy, việc tạo cho học sinh hứng thú nhận thức trong học tập là
một trong những yếu tố tâm lý đảm bảo tính tích cực, độc lập, sáng tạo. Đối với học
sinh tiểu học, do đặc điểm về tâm lý lứa tuổi, các em cần được “Học mọi nơi, mọi
lúc, từ mọi người, bằng mọi cách, thông qua mọi nội dung”. Việc khơi gợi hứng
thú học tập cho học sinh luôn là một yêu cầu trong dạy học và đòi hỏi ở giáo viên
sự linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp, cách thức tổ chức cho học sinh tiếp cận
kiến thức.
Hiện nay việc đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách đối với

mỗi GV. Có nhiều yếu tố góp phần quyết định sự thành công của việc đổi mới
phương pháp dạy học. Trong đó trị chơi học tập là một hình thức tích cực hỗ trợ
đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy học. Ở tiểu học hoạt động chơi khơng
cịn là chủ đạo đối với học sinh. Song cùng với học, chơi là nhu cầu không thể thiếu


3
và nó giữ một vai trị quan trọng và có ý nghĩa đối với các em. Nếu ta tổ chức cho
HS vui chơi một cách hợp lí, khoa học thì mang lại hiệu quả giáo dục cao. Chính vì
vậy trị chơi được sử dụng trong các tiết dạy học có tác dụng tích cực nhằm làm
thay đổi hình thức học tập. Thơng qua trị chơi khơng khí lớp học trở nên thoải mái
dễ chịu, việc tiếp thu kiến thức của học sinh tự nhiên, nhẹ nhàng và hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tơi nhận thấy sự cần thiết của vấn đề
chính vì thế tơi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức một số trị chơi
học tập trong mơn Luyện từ và câu nhằm phát triển tư duy ngôn ngữ cho học
sinh lớp 3” làm đề tài nghiên cứu.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
2.1. Về lí luận
Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc thiết kế và tổ chức trị chơi học tập trong
phân mơn Luyện từ và câu lớp 3 nhằm phát triển tư duy ngơn ngữ từ đó thiết kế và
tổ chức được các trò chơi học tập hiệu quả, thu hút sự chú ý của các em học sinh.
2.2. Về thực tiễn
Hướng dẫn thiết kế và tổ chức các trò chơi phù hợp nhằm gây hứng thú học
tập, giúp các em tự tin, nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo để nâng cao chất lượng
giờ học.
Qua việc tham gia các trò chơi học tập, học sinh không chỉ được rèn luyện
nhiều kĩ năng như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình,
kĩ năng lãnh đạo,...mà cịn giúp các em phát triển các năng lực bản thân. Rèn luyện
sự năng động, tự tin trước đám đơng, có hứng thú và say mê học tập.
3. Mục tiêu nghiên cứu

- Thiết kế, tổ chức một số trò chơi học tập trong dạy học phân mơn Luyện từ
và câu. Từ đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học phân mơn Luyện từ và câu ở
Tiểu học nhằm phát triển tư duy ngơn ngữ cho học sinh. Bên cạnh đó nhằm phát


4
huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong giờ học phân môn Luyện từ
và câu.
- Giúp giáo viên nâng cao chất lượng giáo dục trong phân mơn Luyện từ và
câu nói chung, Luyện từ và câu lớp 3 nói riêng.
- Đánh giá tính hiệu quả của trị chơi thơng qua hoạt động thực nghiệm sư
phạm.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống lý luận về phân môn Luyện từ và câu, phương pháp
dạy học Luyện từ và câu, hệ thống trò chơi học tập cho học sinh trong dạy học
tiếng việt nói chung và trong phân mơn Luyện từ và câu nói riêng.
- Nghiên cứu thực tiễn về thực trạng thiết kế và tổ chức trò chơi học tập cho
học sinh lớp 3.
- Xây dựng hệ thống trò chơi học tập và cách thức tổ chức các trị chơi trong
dạy học phân mơn Luyện từ và câu lớp 3 nhằm phát triển tư duy ngôn ngữ
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
- Một số trị chơi dạy học trong phân mơn Luyện từ và câu lớp 3 nhằm phát
triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu thiết kế, tổ chức một số trò chơi trong
dạy học phân môn Luyện từ và câu nhằm phát triển tư duy ngôn ngữ cho học sinh
lớp 3 trường Tiểu học Tiên Cát – Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ.
6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Tìm tịi, nghiên cứu, phương pháp phân tích, phương pháp khảo sát tư liệu,
tổng hợp các nguồn tài liệu liên quan tới đề tài.


5
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp điều tra
Dự giờ, điều tra, dùng phiếu (Anket) để tiến hành điều tra, tìm hiểu, thu thập
thơng tin về tình trạng dạy - học của giáo viên và học sinh đối với việc thiết kế và
tổ chức một số trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ và câu lớp 3.
6.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Học tập, tổng kết và rút ra kinh nghiệm từ các giảng viên khoa Giáo dục Tiểu
học và Mầm non trường Đại học Hùng Vương và các thầy cô giáo ở trường tiểu
học về dạy học mơn tiếng việt nói chung và phân mơn Luyện từ và câu nói riêng.
Nghiên cứu các kinh nghiệm của giáo viên tiểu học về cách thiết kế và tổ chức trò
chơi, qua các giáo án, báo cáo kinh nghiệm chuyên đề, các đợt thi GV giỏi các cấp
thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ.
6.2.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến của một số giảng viên dạy môn tiếng việt của trường Đại học
Hùng Vương, giáo viên hướng dẫn và một số giáo viên ở trường tiểu học về nội
dung nghiên cứu để hoàn thiện đề tài.
6.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số cơng thức thống kê tốn học để xử lí kết quả điều tra.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm đề tài nghiên cứu nhằm xác định khả thi, tính hiệu
quả của các trị chơi học tập ở phần khởi động đã được đề xuất trong đề tài, lấy số
liệu rồi phân tích rút ra kết luận được tiến hành tại trường tiểu học Tiên Cát- Thành
phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
7. Cấu trúc khóa luận

Cấu trúc của khóa luận gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học về dạy học luyện từ và câu nhằm phát triển tư
duy ngôn ngữ


6
Chương 2. Phát triển năng lực tư duy ngôn ngữ cho học sinh lớp 3 bằng việc
thiết kế và tổ chức một số trị chơi học tập trong phân mơn Luyện từ và câu
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm


7

B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DẠY HỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY NGÔN NGỮ
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Giới thuyết chung về năng lực và dạy học theo hướng tiếp cận năng
lực
1.1.1.1. Khái niệm, đặc trưng và cấu trúc của năng lực
- Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực (competency) có nguồn gốc tiếng La tinh “competentia”.
Khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới (OECD) quan niệm năng lực
là “khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối
cảnh cụ thể”. [22, tr.3]
Chương trình giáo dục trung học bang Quebec, Canada, năm 2004, xem năng
lực là một “khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn
lực”. [24, tr.4]
Theo Từ điển Tiếng việt, năng lực là “a) Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc

tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó; b) Phẩm chất tâm lí tạo cho con
người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao”. [25, tr.209]
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học Năng lực là tổng hợp các đặc
điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đạc trưng của một hoạt
động nhất định, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao.
Theo chương trình giáo dục tổng thể năm 2017, thì năng lực được định nghĩa
là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình
học tập, rèn luyện cho phép con người huy động, tổng hợp các kiến thức, kỹ năng
và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành


8
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện
cụ thể.
Theo Cosmovici thì: “Năng lực là tổ hợp đặc điểm của cá nhân, giải thích sự
khác biệt giữa người này với người khác ở khả năng đạt được những kiến thức và
hành vi nhất định”.
Còn A.N.Leonchiev cho rằng: “ Năng lực là đặc điểm cá nhân quy định việc
thực hiện thành công một hoạt động nhất định”.
Nhà tâm lý học A.Rudich đưa ra quan niệm về năng lực: “Năng lực đó là
tính chất tâm sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kỹ
năng và kỹ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định. Năng lực của
con người không chỉ là kết quả của sự phát triển và giáo dục mà còn là kết quả hoạt
động của các đặc điểm bẩm sinh hay còn gọi là năng khiếu. Năng lực đó là năng
khiếu đã được phát triển, có năng khiếu chưa có nghĩa là nhất thiết sẽ biến thành
năng lực”
Có thể thấy, dù cách phát biểu (câu chữ) có khác nhau nhưng các cách hiểu
trên đều khẳng định: nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải
biết làm, chứ không chỉ biểt và hiểu. Trong đề tài, tôi sử dụng khái niệm năng lực
theo Chương trình Giáo dục phổ thơng tổng thể của Việt Nam (2017): “Năng lực là

thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và q trình học
tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các
thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành cơng một
loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.”
[26].
- Đặc trưng của năng lực
Các tài liệu trong nước và nước ngoài đều thống nhất quan niệm năng lực cá
nhân được bộc lộ ở hoạt động nhằm đáp ứng những yêu cầu cụ thể trong những


9
điều kiện cụ thể. Đây cũng là đặc trưng phân biệt năng lực với khả năng ẩn giấu
bên trong, chưa bộc lộ ra.
Đặc trưng thứ hai của năng lực được thống nhất là tính hiệu quả, thành cơng
hoặc chất lượng cao của hoạt động hay nói cách khác là đảm bảo hoạt động có hiệu
quả, đạt kết quả mong muốn. Đồng thời, có thể kể thêm đến một đặc trưng nữa của
năng lực là sự tổng hợp nhiều nguồn lực. Những nguồn lực này được sử dụng một
cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì mà HS học được từ nhà trường cũng như
kinh nghiệm của học sinh; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra cịn có
những nguồn lực bên ngồi như bạn cùng lớp, thầy giáo, cô giáo...
- Cấu trúc của năng lực ( tiếp cận cấu trúc của năng lực theo nguồn lực hợp
thành)
Mặc dù cách trình bày về khái niệm năng lực có khác nhau nhưng phần lớn
các tài liệu trong nước và nước ngồi đều hiểu năng lực là sự tích hợp của nhiều
thành tố như tri thức, kĩ năng, niềm tin, sự sẵn sàng hoạt động… có thể hiểu đó là
hướng tiếp cận cấu trúc của năng lực theo nguồn lực hợp thành.
F.E.Weinert cho rằng năng lực gồm ba yếu tố cấu thành là khả năng, kĩ năng
và thái độ sẵn sàng tham gia hoạt động của cá nhân.
Để hình thành, phát triển năng lực cho học sinh, việc dạy học trong nhà
trường không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng, bồi

dưỡng thái độ sống đúng đắn mà còn phải làm cho những kiến thức sách vở trở
thành những hiểu biết thực sự của mỗi học sinh, làm cho những kỹ năng rèn luyện
trên lớp được thực hành, ứng dụng trong đời sống ngay trên ghế nhà trường, làm
cho thái độ sống được giáo dục qua mỗi bài học có điều kiện, mơi trường để bộc lộ,
hình thành, phát triển qua các hành vi ứng xử, trở thành phẩm chất bền vững của
mỗi học sinh.


10
1.1.1.2. Các năng lực chung
Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu để con người có thể sống và
làm việc bình thường trong xã hội. Năng lực này được góp phần hình thành, phát
triển ở tất cả các môn học và hoạt động giáo dục như: năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Chương trình Giáo dục phổ thơng tổng thể quy định 3 năng lực chung cần
hình thành cho HS Tiểu học, gồm: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp,
hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo với các yêu cầu như sau [26]:
Bảng 1.1. Các năng lực hình thành cho HS tiểu học
Năng lực

Yêu cầu cần đạt cấp tiểu học
Năng lực tự chủ và tự học

Tự học
Tự khẳng định và bảo vệ
quyền, nhu cầu chính đáng

Tự làm được những việc của mình ở nhà và ở
trường theo sự phân cơng, hướng dẫn
Có ý thức về quyền và mong muốn của bản

thân; bước đầu biết cách trình bày và thực hiện
một số quyền lợi và nhu cầu chính đáng.
- Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc
của bản thân, biết chia sẻ tình cảm, cảm xúc của
bản thân với người khác.

Tự điều chỉnh tình cảm, thái - Hồ nhã với mọi người; khơng nói hoặc làm
độ, hành vi của mình

những điều xúc phạm người khác.
- Thực hiện đúng kế hoạch học tập, lao động;
không mải chơi, làm ảnh hưởng đến việc học và
các việc khác.


11
- Tìm được những cách giải quyết khác nhau
cho cùng một vấn đề.
Thích ứng với cuộc sống - Thực hiện được các nhiệm vụ khác nhau với
những yêu cầu khác nhau.
- Biết tên, hoạt động chính và vai trị của một số
Định hướng nghề nghiệp nghề nghiệp; liên hệ được những hiểu biết đó
với nghề nghiệp của người thân trong gia đình.
- Có ý thức tổng kết và trình bày được những
điều đã học.
- Nhận ra và sửa chữa sai sót trong bài kiểm tra
Tự học, tự hồn thiện

qua lời nhận xét của thầy cơ.
- Có ý thức học hỏi thầy cô, bạn bè và người

khác để củng cố và mở rộng hiểu biết.
- Có ý thức học tập và làm theo gương những
người tốt.

Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Nhận ra được ý nghĩa của giao tiếp trong việc
đáp ứng các nhu cầu của bản thân.
- Tiếp nhận được những văn bản về đời sống,
Xác định mục đích, nội dung, tự nhiên và xã hội có sử dụng ngôn ngữ kết hợp
phương tiện và thái độ giao với hình ảnh như truyện tranh, bài viết đơn giản.
tiếp

- Bước đầu biết sử dụng ngơn ngữ kết hợp với hình
ảnh, cử chỉ để trình bày thơng tin và ý tưởng.
- Tập trung chú ý khi giao tiếp; nhận ra được
thái độ của đối tượng giao tiếp.


12

Thiết lập, phát triển các quan
hệ xã hội; điều chỉnh và hố
giải các mâu thuẫn
Xác định mục đích và phương
thức hợp tác
Xác định trách nhiệm và hoạt
động của bản thân
Xác định nhu cầu và khả năng
của người hợp tác
Tổ chức và thuyết phục người

khác

- Biết cách kết bạn và giữ gìn tình bạn.
- Nhận ra được những bất đồng, xích mích giữa
bản thân với bạn hoặc giữa các bạn với nhau;
biết nhường bạn hoặc thuyết phục bạn.
Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học
tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học
tập theo sự hướng dẫn của thầy cơ.
Hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm,
hoạt động của bản thân trong nhóm sau khi được
hướng dẫn, phân công.
Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật của các
thành viên trong nhóm để đề xuất phương án
phân cơng cơng việc phù hợp
Biết cố gắng hồn thành phần việc mình được
phân cơng và chia sẻ giúp đỡ thành viên khác
cùng hồn thành việc được phân cơng.
Báo cáo được kết quả thực hiện nhiệm vụ của cả

Đánh giá hoạt động hợp tác nhóm; tự nhận xét được ưu điểm, thiếu sót
của bản thân theo hướng dẫn của thầy cơ.
- Có hiểu biết ban đầu về một số nước trong khu
Hội nhập quốc tế

vực và trên thế giới.
- Biết tham gia một số hoạt động hội nhập quốc
tế theo hướng dẫn của nhà trường.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Nhận ra ý tưởng mới

Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới
đối với bản thân từ các nguồn tài liệu cho sẵn


13
theo hướng dẫn.

Phát hiện và làm rõ vấn đề
Hình thành và triển khai ý
tưởng mới
Đề xuất, lựa chọn giải pháp

Biết thu nhận thơng tin từ tình huống, nhận ra
những vấn đề đơn giản và đặt được câu hỏi.
Dựa trên hiểu biết đã có, biết hình thành ý tưởng
mới đối với bản thân và dự đoán được kết
quả khi thực hiện.
Nêu được cách thức giải quyết vấn đề đơn giản
theo hướng dẫn.
- Xác định được nội dung chính và cách thức hoạt

Thiết kế và tổ chức hoạt động động để đạt mục tiêu đặt ra theo hướng dẫn.
- Nhận xét được ý nghĩa của các hoạt động
Nêu được thắc mắc về sự vật, hiện tượng xung
Tư duy độc lập

quanh; không e ngại nêu ý kiến cá nhân trước
các thông tin khác nhau về sự vật, hiện tượng;

sẵn sàng thay đổi khi nhận ra sai sót.

1.1.1.3. Năng lực đặc thù của mơn Tiếng việt
- Năng lực ngôn ngữ
Năng lực ngôn ngữ là năng lực sử dụng tiếng nói và chữ viết trong giao tiếp,
thể hiện ở các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Đây chính là biểu hiện rõ nhất của
năng lực giao tiếp, một năng lực chung hết sức quan trọng đối với người học.
Năng lực ngôn ngữ được thể hiện thơng qua các tiêu chí sau:
* Đọc trơi chảy và hiểu đúng các văn bản thuộc các kiểu loại khác nhau có
chủ đề, nội dung phù hợp với lứa tuổi; biết phản hồi về các văn bản đã học; có thói
quen tìm tịi, mở rộng phạm vi đọc.


14
* Viết được các văn bản thuộc kiểu loại khác nhau có chủ đề, nội dung phù
hợp với lứa tuổi phục vụ yêu cầu học tập và đời sống; bảo đảm các yêu cầu về
chính tả, từ ngữ, ngữ pháp và phong cách văn bản.
* Biết nói rõ ràng, rành mạch; biết trình bày một cách thuyết phục và bảo vệ
quan điểm của cá nhân, có tính đến quan điểm của người khác trong giao tiếp.
* Hiểu ý người khác trong giao tiếp thông thường; chắt lọc được thông tin
quan trọng, bổ ích từ các bài thuyết trình, các cuộc đối thoại, thảo luận, tranh luận
và có phản hồi linh hoạt và phù hợp.
Chương trình Giáo dục phổ thơng mơn Ngữ văn đưa ra các yêu cầu cần đạt
về năng lực ngôn ngữ của học sinh tiểu học như sau:
Đọc đúng, trôi chảy và diễn cảm văn bản; hiểu được nội dung chính của văn
bản, chủ yếu là nội dung tường minh; bước đầu hiểu được nội dung hàm ẩn như
chủ đề, bài học rút ra từ văn bản đã đọc. Ở cấp tiểu học, yêu cầu về đọc gồm yêu
cầu về kĩ thuật đọc và kĩ năng đọc hiểu. Đối với HS các lớp đầu cấp (lớp 1, lớp 2),
chú trọng cả yêu cầu đọc đúng với tốc độ phù hợp và đọc hiểu nội dung đơn giản
của văn bản. Đối với HS lớp 3, lớp 4 và lớp 5, chú trọng nhiều hơn đến yêu cầu đọc

hiểu nội dung cụ thể, hiểu chủ đề, hiểu bài học rút ra được từ văn bản.
Từ lớp 1 đến lớp 3, viết đúng chính tả, từ vựng, ngữ pháp; viết được một số
câu, đoạn văn ngắn; ở lớp 4 và lớp 5 bước đầu viết được bài văn ngắn hoàn chỉnh,
chủ yếu là bài văn kể, tả và bài giới thiệu đơn giản. Viết được văn bản kể lại những
câu chuyện đã đọc, những sự việc đã chứng kiến, tham gia, những câu chuyện do
HS tưởng tượng; miêu tả những sự vật, hiện tượng quen thuộc; giới thiệu về những
sự vật và hoạt động gần gũi với cuộc sống của HS. Viết đoạn văn nêu những cảm
xúc, suy nghĩ của HS khi đọc một câu chuyện, bài thơ, khi chứng kiến một sự việc
gợi cho HS nhiều cảm xúc; nêu ý kiến về một vấn đề đơn giản trong học tập và đời
sống; viết một số kiểu văn bản như: bản tự thuật, tin nhắn, giấy mời, thời gian biểu,


×