Tải bản đầy đủ (.pdf) (144 trang)

Thiết kế và tổ chức một só trò chơi học tập trong dạy học phân môn tập đọc lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.6 MB, 144 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON
-----------------------

NGUYỄN THU HUYỀN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÕ CHƠI HỌC
TẬP TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 3
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Tiểu học

Phú Thọ, 2021


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC VÀ MẦM NON

-----------------------

NGUYỄN THU HUYỀN

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÕ CHƠI HỌC
TẬP TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC LỚP 3

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Giáo dục Tiểu học


Người hướng dẫn: Ths. Đinh Thị Nguyệt Linh

Phú Thọ, 2021


i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài “Thiết kế và tổ chức một số trò chơi
học tập trong dạy học phân môn tập đọc lớp 3 theo định hướng phát triển
năng lực”, đến nay đề tài đã hồn thành. Với tình cảm trân thành, em xin cảm
ơn Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo, cán bộ trường Đại học Hùng Vương; Ban
giám hiệu, cán bộ giáo viên trường tiểu học Tân Dân – thành phố Việt Trì – tỉnh
Phú Thọ đã tư vấn, tạo điều kiện tốt nhất cho chúng tơi trong q trình thực hiện
đề tài.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong khoa
GDTH&MN, các thầy cô giáo tại trường tiểu học Tân Dân – thành phố Việt Trì
– tỉnh Phú Thọ, Th.S Đinh Thị Nguyệt Linh – giảng viên trực tiếp hướng dẫn
và chỉ bảo, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hồn thành
đề tài này.
Em xin bày tỏ tình cảm sâu sắc tới gia đình, người thân đã ủng hộ, động
viên, tạo điều kiện để em hồn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tuy đã có nhiều cố gắng, song đề tài khơng thể tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong các q thầy, cơ giáo góp ý để đề tài được hồn thiện.
Xin trân thành cảm ơn!
Phú Thọ, ngày 09 tháng 05 năm 2021.
NGƢỜI THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

Nguyễn Thu Huyền



ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là kết
quả nghiên cứu cá nhân và không sao chép tại các nghiên cứu trước đó. Các kết
quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài này là trung thực. Mọi sự giúp đỡ
cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn
trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc và cho phép công bố.
Em xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Phú Thọ, ngày 09 tháng 05 năm 2021
NGƢỜI THỰC HIỆN KHÓA LUẬN

Nguyễn Thu Huyền


iii
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................................ 2
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 2
3.1. Trên thế giới ................................................................................................... 2
3.2. Trong nước ..................................................................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................... 4
4.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................... 4
4.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 4
5. Giả thuyết khoa học .......................................................................................... 4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài........................................................................ 4
7. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 5
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận.................................................................... 5
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn ............................................... 5

7.2.1. Phương pháp điều tra, quan sát ................................................................... 5
7.2.2. Phương pháp điều tra giáo dục (Anket) ...................................................... 5
7.2.3. Phương pháp đàm thoại............................................................................... 5
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia ............................................................ 5
7.2.5. Phương pháp thống kê tốn học .................................................................. 5
8. Cấu trúc khóa luận ............................................................................................ 5
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CỦA VIỆC THIẾT KẾ
VÀ TỔ CHỨC TRÕ CHƠI HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC TẬP
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .................................................................................. 7
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 7
1.1.1.1. Trên thế giới ............................................................................................. 7
1.1.1.2. Trong nước ............................................................................................... 8
1.1.2. Khái quát về trò chơi và trò chơi học tập .................................................... 9
1.1.2.1. Trò chơi .................................................................................................... 9
1.1.2.2. Trò chơi học tập ..................................................................................... 12
1.1.3. Một số vấn đề về năng lực và dạy học theo định hướng phát triển năng lực
............................................................................................................................. 18
1.1.3.1. Một số vấn đề lý luận về dạy học theo định hướng tiếp cận năng lực
người học ............................................................................................................. 18
1.1.3.2. Năng lực và dạy học theo hướng tiếp cận năng lực ............................... 19
1.1.4. Một số vấn đề lý luận về phân môn tập đọc lớp 3 .................................... 28
1.1.4.1. Mục tiêu của dạy học tập đọc................................................................. 28


iv
1.1.4.2. Chương trình tập đọc lớp 3 .................................................................... 31
1.1.5. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh lớp 3 .................................................. 35
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 36

1.2.1. Tầm quan trọng của việc thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học
phân môn tập đọc lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực ............................ 36
1.2.2. Thực trạng việc tổ chức trò chơi học tập trong dạy học tập đọc lớp 3 theo
định hướng phát triển năng lực hiện nay............................................................. 36
1.2.2.1. Mục đích điều tra ................................................................................... 37
1.2.2.2. Đối tượng điều tra .................................................................................. 37
1.2.2.3. Nội dung điều tra.................................................................................... 37
1.2.2.4. Phương pháp điều tra ............................................................................. 38
1.2.2.5. Thời gian điều tra ................................................................................... 38
1.2.2.6. Phân tích kết quả điều tra thực trạng...................................................... 38
TIỂU KẾT CHƢƠNG I .................................................................................... 42
CHƢƠNG II:
TỔ CHỨC MỘT SỐ TRÕ CHƠI HỌC TẬP
TRONG DẠY HỌC TẬP ĐỌC LỚP 3
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
2.1. Mục tiêu thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học tập đọc lớp 3
theo định hướng phát triển năng lực ................................................................... 43
2.2. Một số nguyên tắc thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học tập đọc
lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực .......................................................... 43
2.2.1. Nguyên tắc xây dựng trò chơi học tập ...................................................... 43
2.2.2. Nguyên tắc tổ chức trò chơi học tập ......................................................... 44
2.3. Yêu cầu về thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học tập đọc lớp 3
theo định hướng phát triển năng lực ................................................................... 45
2.3.1. Yêu cầu khi thiết kế trò chơi học tập ........................................................ 45
2.3.2. Yêu cầu khi tổ chức trò chơi học tập ........................................................ 47
2.4. Hướng dẫn thiết kế và tổ chức trò chơi trong dạy học tập đọc lớp 3 theo
định hướng phát triển năng lực ........................................................................... 49
2.4.1. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực chung.................................... 50
2.4.1.1. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
............................................................................................................................. 50

2.4.1.2. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác ........... 59
2.4.1.3. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực tự chủ và tự học ................ 66
2.4.2. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực đặc thù ................................ 101
2.4.2.1. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực văn học ............................ 101
2.4.2.2. Các trò chơi học tập về phát triển năng lực ngôn ngữ ......................... 103
TIỂU KẾT CHƢƠNG II ................................................................................ 106


v
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 107
3.2. Nội dung thực nghiệm................................................................................ 107
3.3. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm ........................................... 108
3.3.1. Đối tượng thực nghiệm ........................................................................... 108
3.3.2. Phạm vi thực nghiệm .............................................................................. 109
3.3.3. Thời gian thực nghiệm ............................................................................ 109
3.4. Tiến hành thực nghiệm............................................................................... 109
3.5. Kết quả thực nghiệm .................................................................................. 110
3.5.1. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm ........................................... 110
3.5.2. Các bình diện được đánh giá ................................................................... 110
3.5.2.1. Phân tích định tính kết quả thực nghiệm.............................................. 110
5.2.2.2. Phân tích định lượng kết quả thực nghiệm .......................................... 112
3.5.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm ................................................................ 114
TIỂU KẾT CHƢƠNG III............................................................................... 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 116
1. Kết luận ......................................................................................................... 116
2. Kiến nghị sư phạm ........................................................................................ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................. 119
1. Tài liệu trực tuyến: ........................................................................................ 119
2. Tài liệu sách: ................................................................................................. 119

PHỤ LỤC ......................................................................................................... 122
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO GIÁO VIÊN ......................... 122
PHỤ LỤC 2: PHIẾU ĐIỀU TRA DÀNH CHO HỌC SINH ........................... 126
PHỤ LỤC 3: GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM....................................................... 127
PHỤ LỤC 4: BÀI KIỂM TRA KHẢO SÁT HỌC SINH ................................ 133
PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG TIẾT DẠY THỰC NGHIỆM . 135


vi

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Tập đọc

Sách giáo khoa
SGK
Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT
Giáo viên

GV
Học sinh
HS
Giáo viên tiểu học
GVTH
Học sinh tiểu học
HSTH
Tiểu học
TH
Phương pháp dạy học
PPDH
Thực nghiệm
TN
Đối chứng
ĐC


vii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU
Trang
1. DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh trị chơi học tập với cách loại hình trò chơi khác
Bảng 1.2: So sánh điểm khác biệt giữa trò chơi học tập và hệ thống bài tập
Bảng 1.3: So sánh phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp
dạy học theo hướng tiếp cận năng lực người học
Bảng 1.4: Danh mục chương trình tập đọc lớp 3
Bảng 1.5: Ý kiến của GVTH về tầm quan trọng của việc tổ chức trị chơi
học tập trong phân mơn tập đọc lớp 3
Bảng 1.6: Mức độ thường xuyên giáo viên tổ chức trị chơi học tập trong
phân mơn tập đọc lớp 3

Bảng 1.7: Các nguồn trò chơi của giáo viên trường tiểu học Tân Dân
Bảng 1.8: Thực trạng xây dựng, đào tạo năng lực thiết kế và tổ chức trò
chơi học tập trong dạy học tập đọc của giáo viên trường tiểu học Tân Dân.
Bảng 1.9: Những khó khăn khi tổ chức trò chơi học tập trong dạy học tập
đọc lớp 3 trường tiểu học Tân Dân.
Bảng 3.1: Bảng thống kê kết quả đầu vào của lớp thực nghiệm và đối
chứng
Bảng 3.2: Bảng phân tích định tính kết quả thực nghiệm
Bảng 3.3: Bảng so sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng
2. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: So sánh kết quả đầu vào của hai lớp thực nghiệm và đối
chứng
Biểu đồ 3.2: So sánh kết quả đầu ra của hai lớp thực nghiệm và đối
chứng.

13
14
21
31
38
39
39
40
40
108
110
112
109
113



1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Giai đoạn hội nhập kinh tế hiện nay đặt ra cho giáo dục nước ta trọng
trách lớn đối với việc phát triển nguồn lực con người. Bởi vậy đổi mới giáo dục
là một xu thế tất yếu khách quan. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương
2 khóa VIII, được thể chế hóa trong Luật Giáo dục năm 2005: “Phương pháp
giáo dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của
học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học: Bồi dưỡng phương
pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: tác động đến
tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” (Luật Giáo dục
2005, chương II, mục 2, điều 28.1). Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ phương pháp dạy học và dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính
tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự
cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu
trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội,
ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản,
toàn diện GD&ĐT, theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về
bản chất của đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và
một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
Thực tế cho thấy, việc tạo cho học sinh hứng thú nhận thức trong học tập là
một trong những yếu tố tâm lý đảm bảo tính tích cực, độc lập, sáng tạo. Đối với
học sinh tiểu học, do đặc điểm về tâm lý lứa tuổi, các em phải được “Học mọi
nơi, mọi lúc, từ mọi người, bằng mọi cách, thông qua mọi nội dung”. Việc khơi
gợi hứng thú học tập cho học sinh luôn là một yêu cầu trong dạy học và đòi hỏi

ở giáo viên sự linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp, cách thức tổ chức cho học
sinh tiếp cận kiến thức.
Với học sinh lớp 3, do đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi, các em vẫn còn ham chơi,
chưa thực sự chú tâm tiếp thu kiến thức. Vì vậy, việc dạy học nhất là phân mơn
tập đọc địi hỏi phải khơi gợi được hứng thú tìm tịi, khả năng tiếp nhận của học
sinh. Đặc biệt, yêu cầu dạy học môn tiếng Việt lớp 3 theo chương trình giáo dục
phổ thơng tổng thể năm 2018 địi hỏi sự tích hợp kiến thức của nhiều bộ môn
khác nhau và gắn kiến thức với thực tiễn cuộc sống. Điều này đặt ra nhu cầu rất
tự nhiên cho việc thiết kế và tổ chức hệ thống trò chơi học tập theo định hướng
phát triển năng lực trong q trình dạy và học phân mơn tập đọc lớp 3. Thiết kế


2
trò chơi học tập theo định hướng phát triển năng lực ở mỗi tiết học tập đọc lớp 3
sẽ khơi gợi được ở học sinh những năng lực tiềm ẩn bên trong, cả về mặt tiếp
nhận kiến thức và kĩ năng xã hội, giúp các em nhanh nhạy hơn, hoạt bát hơn,
luôn trong tâm thế vui vẻ, tràn đầy sức sống, giảm đi những áp lực học tập mà
môn học đem lại, từ đấy các em sẽ nhìn nhận mơn học theo chiều hướng tích
cực hơn, góp phần nâng cao hiệu quả học tập phân môn tâp đọc lớp 3 trong nhà
trường tiểu học.
Qua khảo sát bằng phương pháp hỏi đáp, trao đổi, học tập kinh nghiệm và sử
dụng phiếu điều tra Anket trong dạy học môn tiếng Việt tại một số trường tiểu
học trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, tôi nhận thấy: Giáo viên đã nhận thức đúng đắn
về tầm quan trọng của việc đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học nhằm gây
hứng thú, khơi gợi khả năng khám phá kiến thức cho học sinh trong giờ học. Cụ
thể, giáo viên đã biết cách áp dụng các trị chơi học tập vào q trình giảng dạy
mơn tiếng Việt của mình.Tuy nhiên, những trị chơi học tập ấy vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu tối đa trong việc tạo hứng thú cũng như phát triển năng lực cụ thể
cho học sinh. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là giáo viên
chưa áp dụng một cách hợp lý, linh hoạt trò chơi học tập vào trong quá trình

giảng dạy. Đa phần, giáo viên chỉ áp dụng một vài trò chơi học tập vào một số
hoạt động nhất định.
Xuất phát từ những gì nêu trên, tơi chọn đề tài: “Thiết kế và tổ chức một số
trò chơi học tập trong dạy học phân môn tập đọc lớp 3 theo định hướng phát
triển năng lực” để nghiên cứu cho khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Thiết kế, tổ chức một số trò chơi học tập trong dạy học phân môn tập đọc 3. Từ
đó góp phần nâng cao hiệu quả, đổi mới phương pháp dạy học phân môn tập đọc
ở tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học.
- Giúp giáo viên nâng cao chất lượng dạy học trong phân môn tập đọc nói chung
và tập đọc lớp 3 nói riêng.
- Đánh giá được hiệu quả của việc tổ chức trò chơi học tập trong dạy học phân
môn tập đọc lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực.
3. Lịch sử nghiên cứu của đề tài
3.1. Trên thế giới
Tổ chức các trò chơi học tập cho học sinh tiểu học là một biện pháp giảng
dạy tích cực giúp học sinh phát triển tồn diện kiến thức, kỹ thuật, khả năng tư
duy, óc sáng tạo, luôn tự tin, năng động,… Trên thế giới có rất nhiều nhà tâm lý
học, các nhà văn học nổi tiếng,… quan tâm đến vấn đề tổ chức trò chơi học tập
cho học sinh tiểu học này. Một số đại biểu cho rằng nguyên nhân kích thích
hành vi ý chí là những hứng thú trí tuệ, một số khác cho rằng ý chí của con
người đẩy đến hành động là do kích thích cảm xúc,...


3
Trong số đó khơng thể khơng nhắc đến A.L.Xơrơkina đã đưa ra một luận
điểm vô cùng quan trọng về đặc thù dạy học kết hợp với trò chơi: "Trò chơi học
tập là một q trình phức tạp, nó là hình thức dạy học và đồng thời nó vẫn là trị
chơi. Khi các mối quan hệ chơi bị xóa bỏ, ngay lập tức trò chơi biến mất và khi
ấy, trò chơi biến thành tiết học, đôi khi biến thành sự luyện tập". Qua đó cho

thấy vai trị của trị chơi hết sức quan trọng, một chút sự thay đổi trong cách
giảng dạy tưởng như nhỏ này lại có vai trị vơ cùng to lớn đối với tư duy, khả
năng ghi nhớ và hứng thú học tập của các em lứa tuổi Tiểu học.
Theo N.X.leytex :"Tuổi tiểu học là thời kì của sự nhập tâm và tích lũy tri
thức, thời kì mà sự lĩnh hội chiếm ưu thế" chúng hay tò mò, thích khám điều
mới lạ, giàu trí tưởng tượng,... Học sinh tiểu học thiếu kiên trì, bền bỉ, dễ hưng
phấn nhưng cũng nhanh chán nên chúng không tập trung cao độ. Vì vậy, người
GV cần tạo ra hứng thú trong học tập một cách thường xun và khơng thể
khơng nói đến đó chính là tổ chức các trị chơi học tập mới lạ hứng thú, hấp dẫn
các em.
Đại diện cho khung hướng sử dụng trò chơi học tập làm phương tiện phát
triển toàn diện phải kể đến nhà sư phạm nổi tiếng I.A.Komenxiki. Ơng coi trị
chơi là hình thức hoạt động cần thiết phù hợp với bản chất và khuynh hướng của
trẻ. Trò chơi học tập là một dạng hoạt động trí tuệ nghiêm túc, là nơi mọi khả
năng của trẻ được phát triển. Với quan điểm trò chơi là niềm vui sướng của tuổi
thơ, là phương tiện phát triển toàn diện của trẻ, I.A.Komenxki đã khuyên người
lớn phải chú ý đến trò chơi dạy học cho trẻ và phải hướng dẫn, chỉ đạo cho trẻ.
I.B.Bazedow cho rằng: “Trò chơi là phương tiện dạy học”. Ông cho rằng
nếu trên triết học, GV sử dụng các phương pháp chơi hoặc tiến hành triết học
dưới hình thức chơi sẽ đáp ứng được nhu cầu của người học và tất nhiên hiệu
quả giờ học sẽ cao hơn. Ơng đã đưa ra hệ thống trị chơi học tập dùng lời như:
trò chơi gọi tên, trò chơi phát triển kĩ năng, trị chơi đốn từ trái nghĩa, trị chơi
điền các từ cịn thiếu,... Theo ơng những trò chơi này mang lại cho người học
niềm vui và phát triển năng lực trí tuệ.
3.2. Trong nƣớc
Nghiên cứu cách tổ chức các trị chơi học tập trong phân mơn tập đọc thì
nhiều nhà nghiên cứu trong nước đã có những cơng trình nghiên cứu và những ý
kiến xung quanh trò chơi học tập và sử dụng trò chơi học tập đối với phân mơn.
Theo Nguyễn Trí, dạy học ở bậc Tiểu học nhất là ở các lớp 1, 2, 3 nếu biết
sử dụng đúng lúc đúng chỗ các trò chơi học tập thì sẽ có tác dụng rất tích cực,

kích thích hứng thú học tập và tạo chất lượng cao cho bài học tiếng Việt.
Cơng trình nghiên cứu của tác giả Vũ Khắc Tuân (Tác giả cuộc thi viết
sách bài tập và sách tham khảo) của nhà xuất bản giáo dục đã nêu ra những vấn
đề cơ bản sau:


4
+ Đưa trị chơi vào lớp học nhằm mục đích gì?
+ Trị chơi nào có thể đưa vào lớp học?
+ Trò chơi được sử dụng vào lúc nào?
+ Tổ chức trò chơi trong giờ học như thế nào?
Các tác giả Trần Mạnh Hưởng (chủ biên), Nguyễn Thị Hạnh, Lê Phương
Nga khi biên soạn tài liệu “Sử dụng trò chơi học tập trong phân môn Tiếng Việt
3” đã chú ý tới trị chơi cụ thể phù hợp với từng phân mơn, tuy nhiên các tác giả
không đi sâu vào từng địa bàn, từng đối tượng HS để có gợi ý sử dụng trị chơi
hợp lí.
Tuy nhiên, điểm qua một số cơng trình nghiên cứu về trị chơi học tập nói
chung và trong phân mơn tập đọc nói riêng, có thể nhận thấy, các cơng trình chủ
yếu đi vào nghiên cứu phương pháp, việc đi vào tổ chức các trò chơi học tập cụ
thể trong q trình giảng dạy phân mơn tập đọc cho đối tượng HS xác định thì
chưa có nhiều và cần có thêm những nghiên cứu tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu việc thiết kế và tổ chức một số trị chơi học tập trong dạy học
phân mơn tập đọc lớp 3 theo hướng phát triển năng lực.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu việc thiết kế và tổ chức một số trò chơi
học tập trong dạy học phân môn tập đọc theo định hướng phát triển năng lực tại
lớp 3 trường tiểu học Tân Dân – thành phố Việt Trì – tỉnh Phú Thọ.
5. Giả thuyết khoa học

Luận văn nghiên cứu thiết kế và tổ chức một số trò chơi học tập trong dạy
học phân môn tập đọc lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực. Kết quả của
nghiên cứu góp phần làm đa dạng hóa các phương pháp dạy học, thúc đẩy đổi
mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực, tạo động lực, khơi gợi khả
năng hứng thú cho học sinh để từ đó nâng cao chất lượng dạy và học trong
chương trình giáo dục tiểu học.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu hệ thống lý luận về phân môn tập đọc, phương pháp dạy học tập
đọc, hệ thống trò chơi học tập gây hứng thú cho học sinh trong dạy học tiếng
Việt nói chung và trong phân mơn Tập đọc nói riêng.
- Nghiên cứu thực tiễn về thực trạng thiết kế và tổ chức trò chơi học tập nhằm
gây hứng thú cho học sinh lớp 3 tại trường tiểu học Tân Dân.
- Xây dựng hệ thống trò chơi học tập và cách thức tổ chức các trị chơi trong dạy
học phân mơn tập đọc lớp 3.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm.


5
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu, các văn kiện
của Đảng, các chỉ thị của Nhà nước, Bộ, ban ngành có liên quan đến công tác
đổi mới Giáo dục và Đào tạo, vấn đề phát triển năng lực của học sinh trong giai
đoạn hiện nay.
- Nghiên cứu cơng trình của các tác giả trong và ngoài nước liên quan tới vấn đề
nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu các tài liệu, sách báo, tạp chí về Tâm lý học, Giáo dục học, Lý
luận dạy học có liên quan tới nội dung của đề tài.
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa mơn tiếng Việt và các môn học khác
ở tiểu học theo định hướng đổi mới.

7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp điều tra, quan sát
Dự giờ, điều tra, phỏng vấn, trao đổi với các giáo viên giỏi, có kinh
nghiệm dạy học phân môn tập đọc ở trường tiểu học về vấn đề thiết kế và tổ
chức trò chơi khởi động trong dạy học.
7.2.2. Phƣơng pháp điều tra giáo dục (Anket)
Dùng phiếu Anket để khảo sát về nhận thức, thái độ và những việc làm cụ
thể của giáo viên khi tổ chức trị chơi học tập trong q trình giảng dạy phân
môn tập đọc lớp 3. Kết quả điều tra chính là cơ sở quan trọng để xác định
nguyên nhân, thực trạng, mức độ về năng lực của học sinh lớp 3.
7.2.3. Phƣơng pháp đàm thoại
Trò chuyện, trao đổi với giáo viên tham gia giảng dạy bằng nhiều hình
thức gặp gỡ trực tiếp, trên điện thoại hoặc trực tuyến trên mạng để có thể có
thêm thơng tin về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng về năng lực của học
sinh lớp 3. Những thông tin này là cơ sở phân tích, đánh giá khách quan về thực
trạng và nguyên nhân của thực trạng năng lực các em học sinh.
7.2.4. Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn, một số giảng viên dạy môn tiếng
Việt của trường Đại học Hùng Vương và một số giáo viên ở trường tiểu học Tân
Dân về nội dung nghiên cứu để hoàn thiện đề tài.
7.2.5. Phƣơng pháp thống kê toán học
Xử lý các số liệu thu được từ nghiên cứu thực trạng và quá trình thực
nghiệm sư phạm của đề tài qua phần mềm microsoft excel.
8. Cấu trúc khóa luận
Chương I: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của của việc thiết kế và tổ chức trò
chơi học tập trong dạy học tập đọc lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực


6
Chương II: Cách thiết kế và tổ chức một số trò chơi học tập trong dạy học tập

đọc lớp 3 theo định hướng phát triển năng lực
Chương III: Thực nghiệm sư phạm


7
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƢƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CỦA VIỆC THIẾT KẾ
VÀ TỔ CHỨC TRÕ CHƠI HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC TẬP ĐỌC
LỚP 3 THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1.1. Trên thế giới
Dạy học phát triển năng lực cho học sinh là một xu thế giáo dục tiên tiến đã
được thế giới cơng nhận. Theo cách mơ tả và lí giải của một số nước, chương
trình năng lực thực chất vẫn là chương trình dựa trên “kết quả đầu ra”. Đầu ra
của cách tiếp cận mới này là tập trung vào hệ thống năng lực cần có ở mỗi người
học; xuất phát từ những năng lực cần có thiết yếu này mà đề xuất và lựa chọn
các nội dung dạy học. Chương trình dạy học chủ trương giúp các em khơng chỉ
biết học thuộc, ghi nhớ mà cịn phải biết làm; phải thông qua các hoạt động cụ
thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống do cuộc sống
đặt ra. Nói cách khác là phải gắn với thực tiễn đời sống.
Giải thích vì sao phải chuyển sang chương trình năng lực, văn bản chương
trình giáo dục New Zealand đã viết: “ Dân số của chúng ta ngày càng trở nên
đa dạng, khoa học công nghệ ngày càng tinh vi, đòi hỏi của thị trường lao động
ngày càng phức tạp. Hệ thống giáo dục của chúng ta cần phải đáp ứng được
những đòi hỏi này và những thách thức khác của thế kỉ XXI. Đó chính là lí do
của việc xem xét và thiết kế chương trình năng lực được tiến hành vào các năm
2000 – 2002”.
Đã có nhiều nhà nghiên cứu cho rằng để có thể dạy học theo hướng phát

triển năng lực người học thì việc áp dụng hệ thống trị chơi học tập vào quá trình
giảng dạy là phù hợp và rất cần thiết.
Nhà nghiên cứu I.B.Bazedov cho rằng: “Trò chơi là phương tiện dạy học
phù hợp với trẻ thơ”. Theo ông, nếu trong tiết học giáo viên sử dụng các phương
pháp, biện pháp hoặc tiến hành tiết học dưới hình thức tổ chức trị chơi thì sẽ
đáp ứng được u cầu và phù hợp với đặc điểm của trẻ và tất nhiên hiệu quả học
tập đem lại sẽ cao hơn. Ông đã đưa ra hệ thống trò chơi học tập dùng lời, dùng
ngơn ngữ như: trị chơi gọi tên, trị chơi phát triển kĩ năng khái quát tên gọi của
cả cơ thể, trị chơi đốn từ trái nghĩa, điền những từ cịn thiếu. Theo ơng, những
trị chơi này mang lại cho người học niềm vui và phát triển năng lực trí tuệ của
chúng.
Đại diện cho khuynh hướng sử dụng trò chơi dạy học là phương tiện phát
triển toàn diện cho trẻ phải kể đến nhà sư phạm nổi tiếng người Tiệp Khắc I.A.


8
Komenxki (1592 – 1670). Ơng coi trị chơi là hình thức hoạt động cần thiết, phù
hợp với bản chất và khuynh hướng của trẻ. Trị chơi trong q trình dạy học là
một dạng hoạt động trí tuệ nghiêm túc, là nơi mọi khả năng của trẻ em được
phát triển, mở rộng phong phú thêm vốn hiểu biết. Với quan niệm trò chơi là
niềm vui sướng của trẻ thơ, là phương tiện phát triển toàn diện cho trẻ.
I.A.Komexki đã khuyên rằng phải chú ý thật nhiều tới trò chơi dạy học.
1.1.1.2. Trong nƣớc
Tại Việt Nam, việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển
năng lực người học được coi là một u cầu mang tính đột phá của cơng cuộc
đổi mới căn bản, tồn diện chương trình đào tạo Giáo dục phổ thông. Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về Đổi mới căn bản, tồn diện Giáo dục và đào
tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và dạy học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kĩ năng của người học. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích

tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát
triển năng lực”. Để thực hiện tốt mục tiêu về Đổi mới căn bản, toàn diện
GD&ĐT, theo Nghị quyết số 29 - NQ/TW, người giáo viên dạy học cần có nhận
thức đúng về bản chất của đổi mới dạy học theo định hướng phát triển năng lực
người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
Chương trình dạy học theo hướng phát triển năng lực chủ trương giúp các
em khơng chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà cịn phải biết làm, phải thông qua các
hoạt động cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống
do cuộc sống đặt ra. Nói cách khác, chương trinh dạy học là phải gắn với thực
tiễn đời sống.
Việc áp dụng trị chơi vào q trình giảng dạy đã được các nhà nghiên cứu
chú ý tới. Tuy nhiên, đa số những nghiên cứu chỉ dừng lại ở các phần thực hành
tìm hiểu, tiếp cận bài trong quá trình học mà chưa đề cập tới phần mở đầu.
Trong khi phần mở đầu của mỗi tiết học quyết định khả năng tiếp thu, hứng thú
học tập với bài mới của học sinh. Vì vậy, việc áp dụng các trị chơi vào q trình
dạy học nhằm khơi gợi óc tư duy, tìm tịi, năng lực sáng tạo của học sinh là vơ
cùng quan trọng.
Trong tác phẩm “Trò chơi trẻ em”, tác giả Nguyễn Ánh Tuyết đã đề cập tới
việc xây dựng và tổ chức trị chơi nhằm mục đích phát triển trí tuệ. Ở tác phẩm
này, tác giả đã giới thiệu một số trị chơi trí tuệ dành cho trẻ em.
“Trị chơi học tập tiếng Việt 2”, “Trò chơi học tập tiếng Việt 3” của tác giả
Trần Mạnh Hưởng (Chủ biên), cũng đã khẳng định thơng qua trị chơi học tập,
học sinh được phát triển cả về trí tuệ, thể lực, nhân cách, giúp cho việc học
Tiếng Việt thêm nhẹ nhàng và hiệu quả.


9
Các cuốn “Trị chơi học tập mơn Tự nhiên và xã hội lớp 1, 2, 3” của Bùi
Phương Nga, “Học mà vui, vui mà học” của Vũ Xuân Đĩnh, “Sử dụng trò chơi
trong dạy học lịch sử của trường tiểu học” của Nguyễn Thị Hồng đã giới thiệu

một số trò chơi và cách sử dụng trò chơi trong dạy học.
Nghiên cứu vận dụng trị chơi vào cơng tác giáo dục học sinh trong nhà
trường Tiểu học được ác nhà khoa học trong nước tập trung nghiên cứu với tư
cách là phương pháp và hình thức dạy học mơn Đạo đức trong nhà trường tiểu
học thể hiện trong cuốn “Đạo đức và phương pháp giáo dục đạo đức”.
Cuốn “112 trò chơi Tốn lớp 1 và 2” của Nguyễn Đình Thực đã đưa ra nội
dung và cách thức giúp trẻ học môn Tốn thơng qua các trị chơi.
Các cuốn “Trị chơi học tập môn đạo đức ở tiểu học” của Lưu Thu Thủy,
“100 trò chơi vận động cho trẻ” của Trần Đồng Lâm, “Tổ chức hoạt động vui
chơi cho học sinh tiểu học của Hà Nhật Thăng, “Tổ chức cho học sinh vui chơi
giữa buổi học” của Trần Đồng Lâm (Chủ biên)... đã trình bày một số vấn đề
chung về giáo dục đạo đức và dạy học môn Đạo đức cho học sinh tiểu học thơng
qua trị chơi.
Một số luận văn, luận án của các nhà nghiên cứu gần đây cũng đề cập đến
việc thiết kế và sử dụng trò chơi dạy học nhằm phát triển năng lực của người
học. Tuy nhiên, mỗi một tác giả lại xem xét trò chơi dạy học ở một khía cạnh
riêng. Trong khi việc áp dụng trò chơi học tập vào từng giai đoạn của mỗi tiết
học nhằm phát triển năng lực người học theo định hướng giáo dục phổ thông
mới lại chưa thực sự được đi sâu.
Trong đề tài nghiên cứu này, một mặt phương pháp nghiên cứu được sử
dụng sẽ tiếp tục kế thừa từ những cơng trình nghiên cứu đã có, mặt khác, dựa
trên cơ sở đó phát huy thêm việc dạy học theo hướng đổi mới, đề ra một số biện
pháp cụ thể nhằm thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học cho học sinh
tiểu học, cụ thể là phân môn tập đọc lớp 3.
1.1.2. Khái quát về trò chơi và trò chơi học tập
1.1.2.1. Trò chơi
* Nguồn gốc và bản chất:
Trên quan điểm Mác Xít, các nhà khoa học Xơ Viết đã khẳng định rằng:
“Trị chơi có nguồn gốc từ lao động và mang bản chất của xã hội. Trò chơi được
truyền thụ từ thế hệ này sang thế hệ khác chủ yếu thông qua con đường lao

động”.
Trị chơi có nguồn gốc từ lao động và chuẩn bị cho thế hệ trẻ đến với lao
động. Nội dung của trò chơi phản ánh hiện thực cuộc sống xung quanh. Trị chơi
khơng nảy sinh một cách tự phát mà nó ảnh hưởng có ý thức hoặc khơng có ý
thức từ người lớn, bạn bè, những người xung quanh. Giao tiếp trong xã hội cũng
đóng một vai trị rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển trị chơi.


10
* Khái niệm trò chơi:
Trong từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1992 đã nêu rõ, chữ “trò” được
hiểu đơn giản là hình thức mua vui bày ra trước mặt mọi người. Chữ “chơi” là
một từ mang ý chỉ chung những hoạt động trong khoảng thời gian nhàn rỗi,
ngoài giờ làm việc nhằm mục đích hướng tới giải trí là chính. Qua đó có thể hiểu
“trị chơi” là những hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người,
trước hết là vui chơi, giải trí. Sau đó là những giá trị như phát triển khả năng.
* Đặc điểm của trị chơi trong q trình giáo dục
Xét theo mặt cấu trúc thì hoạt động vui chơi được phân biệt với các hoạt
động khác nhau của trẻ. A.N Leeonchep cho rằng: “Sự thỏa mãn những nhu cầu
cho sự sống của cơ thể thực chất vẫn còn tách rời các kết quả của hoạt động của
trẻ - hoạt động của trẻ không quy định và thực sự không thể quy định được việc
thỏa mãn những nhu cầu ăn mặc…”. Ông cũng cho rằng: “Trị chơi có đặc điểm
là động cơ của hoạt động trị chơi, khơng nằm trong q trình thực hiện hành
động”.
Nhằm phân biệt hoạt động vui chơi với các hoạt động khác không được
coi là chơi. P.G.Xamarucova – một chuyên gia Xơ Viết đã đưa ra những luận
điểm sau:
- Trị chơi có tính biểu trưng độc đáo: Sự hiện diện của khởi đầu sáng tạo. Một
trò chơi thực sự bao giờ cũng có liên quan tới sáng kiến, sáng tạo. Trong trị
chơi, tư duy sáng tạo và óc tưởng tượng của trẻ em ln hoạt động rất tích cực.

- Trị chơi trẻ em mang tính tự do: Tính tự do được thể hiện ở việc trẻ em có thể
tự do lựa chọn trị chơi và nội dung chơi, có thể tự chọn lựa những thành viên
trong nhóm chơi của mình, tự đề nghị tham gia trò chơi và tự rút khỏi trị chơi…
Hoạt động chơi của trẻ em hồn tồn xuất phát từ những nhu cầu cá nhân, hứng
thú cá nhân nhằm thỏa mãn những nguyện vọng của bản thân mình. Đây là một
trong những đặc điểm cơ bản nhằm phân biệt trò chơi với hoạt động học tập và
lao động.
- Trị chơi trẻ em mang tính tự lập và tự điều khiển
- Trò chơi mang màu sắc của cảm xúc chân thực, mạnh mẽ và đa dạng. Mặc dù
trong q trình chơi có thể xuất hiện những cảm xúc tiêu cực nhưng trò chơi bao
giờ cũng mang đến cho trẻ niềm vui sướng, thỏa mãn, bằng lòng. Bởi lẽ, trị chơi
mà khơng mang lại niềm vui thì đã khơng còn là trò chơi.
Trong luận văn tiến sĩ “The Element of play”, Eva’ Neuman đã đưa ra ba
đặc điểm của trò chơi như sau:
- Hành động chơi chịu sự điều khiển từ bên trong còn các hành động chịu sự
điều khiển từ bên ngồi.
- Trị chơi khơng diễn ra từ bản thân người chơi, hành động nảy sinh từ áp lực
bên ngồi thì khơng phải là trị chơi.


11
- Khi chơi, trẻ không chịu phụ thuộc vào hiện thực, nó có khả năng chế ngự sự
ảnh hưởng từ hiện thực, có khả năng giả bộ…
Trong cuốn “Play” đã nêu ra năm đặc điểm của hành động chơi:
- Trò chơi kéo theo sự tham gia tích cực từ phía người chơi.
- Chơi là hành động tự do, tự nguyện.
- Hành động chơi gần gũi với hoạt động khác thường gặp trong cuộc sống.
- Hành động chơi luôn là sự thú vị đối với trẻ.
- Việc tham gia vào trò chơi là sự hào hứng nội tại chứ không phải mục đích bên
ngồi.

* Phân loại trị chơi
Vì trị chơi rất phong phú nên có rất nhiều cách phân loại. Các cách phân
loại này chỉ mang tính chất tương đối, trên thực tế có những trị chơi hỗn hợp,
tổng hợp của những trò chơi được chia ra như sau:
- Phân loại trò chơi theo mức độ:
+ Trò chơi nhỏ: Là trò chơi được tổ chức trong phòng hay trên sân trong khoảng
thời gian khoảng 5 đến 10 phút, đan xen vào các buổi sinh hoạt để thêm phần
linh động, tươi vui, giải trí lành mạnh.
+ Trị chơi lớn: Đây được xem là sự kết hợp của nhiều trò chơi nhỏ dưới một đề
mục, được dàn dựng công phu ở địa bàn rộng, từ vài giờ cho đến vài ngày (có
những khi vài tháng tùy vào nội dung trò chơi), muốn tham gia được những hoạt
động chơi này yêu cầu người chơi phải đảm bảo có một sức khỏe tốt.
- Phân loại trị chơi theo tính năng động:
+ Trị chơi tĩnh: Vận dụng trí óc và các giác quan, người chơi ít khi di chuyển
cũng như ít khi bận dụng cơ bắp, sức lực.
+ Trò chơi động: Trò chơi yêu cầu người chơi có nhiều sự chuyển động, đơi khi
phải vận dụng cả cư bắp.
- Phân loại trị chơi theo khơng gian:
+ Trị chơi trong nhà (phịng): Loại hình trị chơi này thông thường được áp
dụng đan xen vào các hoạt động giải lao, sinh hoạt lớp hay trong các tiết học…
khi khơng thể tổ chức chơi ngồi trị vì nhiều lý do khác nhau. Trò chơi trong
nhà thường là những trò chơi ít di chuyển vì khơng gian chơi khá hẹp.
+ Trị chơi ngồi trời: Hầu hết các trị chơi đều có thể tổ chức chơi ngồi trời,
tuy nhiên cần phải lưu ý về sân chơi và nơi tổ chức phải phù hợp với nội dung
hoạt động của trị chơi.
Ngồi ra người ta có thể phân chia trị chơi theo những tiêu chí khác nhau:
Dựa vào tính chất, nội dung của trò chơi (Đồi kháng, phản xạ,…) hay dựa vào
đối tượng tham gia trị chơi (đồn thể, nhóm,…)…
* Ý nghĩa của trò chơi:



12
Trò chơi mang lại những hiệu quả như thỏa mãn tâm sinh lý của trẻ, vừa
giúp trẻ phát triển các chức năng tâm lý vừa hình thành nên nhân cách của trẻ.
Trong khâu tổ chức trò chơi nếu được chú ý cẩn thận và hợp lý với nội dung của
mỗi trị chơi thì góp phần kích thích sự phát triển tồn diện cho trẻ. Trong q
trình tham gia hoạt động chơi, trẻ em sẽ phát triển các tri giác một cách nhanh
nhạy, phát triển các thao tác về tư duy sáng tạo, rèn trí nhớ cho trẻ, đồng thời
phát triển cả trí tưởng tượng và trau dồi vốn ngơn ngữ cho các em. Mỗi hoạt
động vui chơi một mặt nảy sinh những yếu tố tâm sinh lý của hoạt động học tập
như: Sự chú ý, sự nỗ lực, nhu cầu, động cơ nhận thức. Mặt khác, thơng qua trị
chơi, vốn hiểu biết và kinh nghiệm của trẻ được mở rộng và phát triển. Các trò
chơi giúp các em nhận thức sâu sắc hơn tưởng tượng và cảm giác của mình, cảm
xúc hơn, suy nghĩ rõ hơn,…
Xét về tính chủ định của q trình tâm lý, chú ý có chủ định, ghi nhớ có
chủ định được hình thành và phát triển xuyên suốt hoạt động chơi, bởi chính nội
dung chơi, luật chơi đòi hỏi trẻ phải tập trung chú ý và ghi nhớ có chủ định. Nếu
như trẻ khơng chú ý và khơng ghi nhớ được luật chơi, trẻ khó mà ghi nhớ được
hoạt động chơi – tức là khả năng trẻ phạm luật khi chơi sẽ cao hơn. Trong quá
trình thực hiện hoạt động vui chơi, nhu cầu nhận thức của trẻ được nảy sinh,
trong đầu các em sẽ luôn đặt ra câu hỏi: “Đó là cái gì?, Phải làm như thế nào?,
Vì sao phải làm như thế?...”. Qua đó trẻ được khơi gợi mong muốn khám phá sự
thật được đưa ra trong trị chơi.
Trong suốt q trình tham gia hoạt động chơi, các em sẽ được điều chỉnh
hành vi của mình sao cho phù hợp với luật chơi và nội dung của trị chơi, từ đó
tính mục đích, tính kỷ luật dần dần được hình thành ở mỗi học sinh. Khơng chỉ
vậy, các em cịn tích lũy được những biểu tượng làm tư liệu cho hoạt động tư
duy của mình, góp phần hình thành và phát triển hoạt động ngơn ngữ ở mỗi cá
nhân. Khơng dừng lại ở đó, trị chơi cịn kích thích tính tị mị, óc quan sát, khả
năng phán đốn, trí tưởng tượng cùng với tính sáng tạo của trẻ,… Hoạt động

chơi là một nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống của mỗi cá nhân. Ở lứa tuổi này
ngoài hoạt động học tập, các em rất cần được vui chơi giải trí nhằm phát triển
tồn vẹn về năng lực và thể chất, bởi vậy mà đòi hỏi các nhà giáo dục trong quá
trình giảng dạy cần quan tâm tới việc tạo ra các sân chơi thật bổ ích, năng động
cho học sinh của mình và cần khuyến khích các em tham gia nhiều hơn, tích cực
hơn các hoạt động trong và ngồi nhà trường.
1.1.2.2. Trị chơi học tập
* Khái niệm trò chơi học tập:
Trò chơi học tập là trị chơi có luật và nội dung cho trước, là trò chơi của
sự nhận thức, hướng tới mở rộng, chính xác hóa, hệ thống hóa các biểu tượng đã


13
có, nhằm mục đích phát triển các năng lực trí tuệ, giáo dục lòng ham hiểu biết
cho trẻ - trong đó nội dung học tập được kết hợp với hình thức chơi.
*Đặc điểm:
Trị chơi học tập thuộc nhóm trị chơi có luật thường là do người lớn nghĩ
ra cho trẻ em và dùng nó vào mục đích giáo dục và dạy học hướng tới việc phát
triển trí tuệ cho trẻ.
Trị chơi học tập khác với các loại hình trị chơi khác, ta có thể hiểu như
sau:
Bảng 1.1: So sánh trị chơi học tập với các loại hình trị chơi khác
Tiêu chí so sánh
Địa điểm

Người tổ chức

Đối tượng tham
gia


Luật chơi

Trị chơi học tập

Trị chơi khác

Sân trường, trong lớp học

Khơng cố định, có thể tổ
chức ở nhiều nơi tùy vào
đặc điểm và nội dung trị
chơi.
Đội ngũ các nhà giáo dục có Đồn thể, ban ngành, công
chuyên môn nghiệp vụ ty hoặc người chơi có thể tự
hướng dẫn và tổ chức trị do tổ chức trị chơi.
chơi.
Thơng thường tương ứng với Đối tượng bao gồm các
nội dung cụ thể của mỗi trò thành phần tự do trong xã
chơi sẽ có những nhóm đối hội, không quy định cụ thể
tượng với độ tuổi tham gia về tầng lớp, lứa tuổi.
chơi khác nhau (cùng là học
sinh, sinh viên,…)
Rõ ràng, có sẵn để tránh các Có những trị chơi có thể có
trường hợp khơng đạt được luật ẩn, khơng có luật sẵn
mục tiêu giáo dục thơng qua (trò chơi dân gian,..)
trò chơi.

Nội dung và nhiệm Được tổ chức có hệ thống, Bao gồm nhiều lĩnh vực
vụ chơi
bắt buộc phải gắn bó với trong cuộc sống, nhiều

chương trình, nội dung học chuyên ngành khác nhau.
tập của người học.
Tùy vào mỗi mơn học và
khối lớp sẽ có nội dung và
nhiệm vụ chơi cụ thể.
Thực tế hiện nay vẫn còn những giáo viên chưa nắm rõ bản chất, đặc
trưng của trò chơi học tập và thường nhầm lẫn với bài tập. Họ cho rằng khi lấy


14
một bài tập nào đó rồi tổ chức cho học sinh thi đua giữa các cá nhân để tìm ra lời
giải cho bài tập đó xem ai nhanh và đúng nhất thì đó là trị chơi. Đây là một
quan điểm chưa chính xác. Để làm rõ vấn đề này, nghiên cứu khái quát điểm
khác biệt giữa trò chơi học tập và bài tập thông qua bảng sau:
Bảng 1.2: So sánh điểm khác biệt giữa trò chơi học tập và hệ thống bài tập
Tiêu chí so sánh
Động cơ

Trị chơi học tập

Bài tập

Động cơ của hoạt động chơi Động cơ của hoạt động giải
nằm ngay trong hành động bài tập nằm ở kết quả của
chơi của học sinh.
hoạt động đó là nhận thức
đúng. Động cơ này được
xuất phát từ như cầu nhận
thức của học sinh.
Nhiệm vụ nhận Nhiệm vụ nhận thức của trị Nhiệm vụ nhận thức của hệ

thức
chơi học tập khơng đặt ra thống bài tập được đặt ra
một cách trực tiếp và công trực tiếp, rõ ràng, công khai
khai trước trẻ mà nằm trong thông qua lệnh bài tập. Mục
nhiệm vụ chơi, trong luật tiêu của hoạt động giải bài
chơi và hành động chơi của tập là giải quyết nhiệm vụ
các em. Việc giải quyết nhận thức.
nhiệm vụ nhận thức chính là
con đường, cách thức để đi
đến cái đích cuối cùng là
“thắng” chứ nó khơng phải là
mục tiêu của hoạt động.
Đặc điểm, tính Là hoạt động tự lập của các Là hoạt động học tập bắt
chất của hoạt động em và mang tính tự do, tự buộc phải thực hiện.
nguyện.
Hành động giải bài tập diễn
Trẻ hành động theo thứ tự, ra độc lập ở mỗi học sinh,
theo lượt phù hợp với luật khơng bị chi phối bởi mong
chơi, có thể bị chi phối bởi muốn của người khác.
mong muốn của các thành
viên khác trong đội chơi.
Kết quả
So sánh kết quả giữa các đội So sánh kết quả với đáp án
chơi với nhau để xác định để xác định “đúng, sai”.
đội “thắng, thua”. Yếu tố thi Trong hoạt động giải bài
đua trong các hành động chơi tập, yếu tố “thi đua” luôn
của trẻ được thể hiện rõ ra được biểu hiện rõ nét.
bên ngoài qua các biểu hiện



15
về thái độ của trẻ.
*Phân loại trò chơi học tập
Dựa vào nhiều yếu tố với các chức năng tâm sinh lý của học sinh, trị chơi
học tập có thể phân chia thành nhiều loại hình khác nhau:
- Trị chơi học tập nhằm phát triển các thao tác tư duy: Các trị chơi này giúp
học sinh phân tích, so sánh về sự vật hiện tượng theo những dấu hiệu bên ngoài.
Trong quá trình phân loại trẻ phát hiện những dấu hiệu giống nhau, khác nhau
giữa các đối tượng để đi đến sự sắp xếp các sự vật, hiện tượng theo những dấu
hiệu chung nhất. Như vậy khả năng khái quát được hình thành và phát triển ở
trẻ.
- Trị chơi học tập nhằm phát triển trí nhớ: Đây là loại hình trị chơi rèn luyện
và phát triển trí nhớ của học sinh về những tri thức, khái niệm, biểu tượng mà
các em đã được học. Khả năng ghi nhớ, tái hiện của các em phụ thuộc vào ấn
tượng mạnh – yếu mà thế giới tác động vào các giác quan của các em.
- Trò chơi học tập giúp học sinh phát triển ngơn ngữ, sự chú ý,.. của học sinh.
- Trị chơi học tập nhằm phát triển óc tưởng tượng: Đây là loại hình trị chơi mà
học sinh sẽ sử dụng vốn sống. những biểu tượng đã có trong đầu để thực hiện
các thao tác khi chơi.
- Trò chơi học tập nhằm phát triển các giác quan: Đây là hệ thống trò chơi sẽ
rèn luyện cho các em sự tinh nhạy của đôi mắt, đôi tai,… Tức là rèn luyện và
phát triển khả năng phản xạ, những hành động nhạy cảm ở trẻ.
Dựa theo định hướng phát triển năng lực trong chương trình Giáo dục phổ
thơng mới trị chơi học tập được chia theo các nhóm sau đây:
- Nhóm trị chơi học tập phát triển năng lực sáng tạo: Sáng tạo là một trong
những năng lực rất quan trọng của con người và có ảnh hưởng rất lớn đến sự
phát triển của toàn xã hội. Là khả năng tạo ra cái mới có tính hữu dụng, sáng tạo
khơng chỉ góp phần tạo ra những sản phẩm vật chất và tinh thần phục vụ cho đời
sống con người mà còn là tiền đề khơng thể thiếu cho sự phát triển của nhân
loại. Chính vì lẽ đó việc phát triển năng lực sáng tạo ở học sinh ngay từ khi còn

ngồi trên ghế nhà trường là vơ cùng quan trọng. Hệ thống trị chơi này sẽ huy
động những kỹ năng cần có, khơi gợi tính sáng tạo trong mỗi học sinh. Qua đó
góp phần phát triển năng lực sáng tạo ở mỗi cá nhân.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực tư duy: Tư duy là một trong
những hoạt động không thể thiếu của mỗi con người, không chỉ trong học tập
mà cịn trong cuộc sống hằng ngày. Qúa trình tư duy là một hoạt động trí tuệ,
được diễn ra bằng cách chủ thể tiến hành những “thao tác” trí tuệ nhất định:
phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái qt hóa. Hệ thống trị chơi sẽ


16
giúp các em huy động các giác quan của mình để xử lý các hoạt động chơi nhờ
vậy mà năng lực tư duy của các em được hình thành và phát triển rõ hơn.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực nhận thức: Nhận thức là một
trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người (nhận thức, tình cảm, ý chí).
Nó là tiền đề để hình thành và phát triển hai mặt cịn lại nên nó có vai trị rất
quan trọng đối với mỗi con người. Hệ thống trò chơi học tập này sẽ giúp các em
có những định hướng đúng đắn về nhận thức và giá trị của nhận thức, góp phần
phát triển năng lực phẩm chất cho mỗi cá nhân học sinh.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực ngôn ngữ: Ngôn ngữ là công cụ
của tư duy và là phương tiện để con người tiếp nhận kiến thức. Nó góp phần rất
lớn trong việc học tập, giao tiếp hay duy trì các mối quan hệ xã hội trong cuộc
sống hằng ngày. Năng lực ngôn ngữ là những kỹ năng sử dụng tốt và có hiệu
quả một ngơn ngữ nào đó. Hệ thống trị chơi học tập sẽ giúp các em hình thành
và phát triển vốn ngơn ngữ, khả năng nhạy bén, phản xạ với ngôn ngữ và các
cách sử dụng ngơn ngữ trong mỗi tình huống. Qua đó góp phần phát triển năng
lực ngơn ngữ cho các em.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực xã hội: Là bất kỳ một kỹ năng
xã hội nào tạo sự thuận lợi trong quan hệ tương tác và giao tiếp với người khác.
Đây là nơi các nguyên tắc xã hội và quan hệ xã hội được tạo ra được truyền đạt

theo cách nói hoặc khơng lời. Hệ thống trị chơi học tập giúp các em hình thành
những bước cơ bản về duy trì các mối quan hệ xã hội, điều chỉnh bản thân trong
các mối quan hệ đó. Qua đó góp phần phát triển các năng lực về xã hội cho từng
cá nhân học sinh.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực giao tiếp: Giao tiếp là một hoạt
động cơ bản để nhằm duy trì các mối quan hệ trong xã hội. Qúa trình giao tiếp
cũng giúp chúng ta học hỏi và tiếp thu những kiến thức, tri thức của nhân loại từ
đó tạo cơ sở để đạt được những hiệu quả cao trong công việc. Thơng qua hệ
thống trị chơi học tập sẽ giúp hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp cho
học sinh với từng đối tượng và tình huống cụ thể, giúp các em tự tin hơn khi đối
mặt với các mối quan hệ xung quanh.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực hợp tác nhóm: Đây được xem
là một trong những kỹ năng quản lý nhóm, người biết hợp tác nhóm là người có
thể thực hiện các hoạt động trong nhóm một cách thành thạo, linh hoạt, sáng tạo
nhằm giải quyết nhiệm vụ chung một cách có hiệu quả. Hệ thống trị chơi học
tập góp phần rèn luyện, hình thành và phát triển cho các em về các kỹ năng cơ
bản trong hoạt động hợp tác nhóm và được xác định với ba yếu tố: kiến thức, kỹ
năng và thái độ hợp tác.
- Nhóm các trị chơi học tập phát triển năng lực ra quyết định và giải quyết vấn
đề: Ra quyết định và giải quyết vấn đề là một kỹ năng quan trọng trong công


×